1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Kết Quả Thực Hiện Dự Án "Xây Dựng Và Quản Lý Nhãn Hiệu Tập Thể "Dược Liệu Sóc Sơn" Huyện Sóc Sơn, Thành Phố Hà Nội"
Tác giả Lương Thị Yến
Người hướng dẫn Lê Kinh Hải
Trường học Công ty TNHH Phát triển tài sản trí tuệ Việt
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 34,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘICHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2019 – 2020 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN "XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2019 – 2020

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

"XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NHÃN HIỆU TẬP THỂ "DƯỢC LIỆU SÓC SƠN" HUYỆN SÓC SƠN,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI"

Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội

Đơn vị chủ trì thực hiện: Công ty TNHH Phát triển tài sản trí tuệ Việt

Chủ nhiệm dự án: Lương Thị Yến

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2019 – 2020

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

"XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NHÃN HIỆU TẬP THỂ "DƯỢC LIỆU SÓC SƠN" HUYỆN SÓC SƠN,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI"

Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội

Đơn vị chủ trì thực hiện: Công ty TNHH Phát triển tài sản trí tuệ Việt Chủ nhiệm dự án: Lương Thị Yến

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 7

PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 9

PHẦN II: TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 14

1 Căn cứ pháp lý thực hiện dự án 14

2 Cơ quan quản lý dự án 15

3 Đơn vị chủ trì thực hiện dự án 15

4 Phối hợp thực hiện dự án 16

5 Hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án 16

6 Một số vấn đề phát sinh và bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức thực hiện dự án 17

PHẦN III KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 19

1 Hoạt động điều tra, khảo sát, thu thập thông tin 19

2 Xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn" 21

2.1 Thống nhất tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn" 21 2.2 Thiết kế và thống nhất mẫu nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn" 23 2.3 Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng NHTT "Dược liệu Sóc Sơn" 25 2.4 Biên tập bản đồ vùng địa lý sản phẩm mang NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” 28 2.5 Lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể, nộp đơn đăng ký và theo dõi quá trình thẩm định đơn 29 3 Xây dựng hệ thống công cụ quản lý NHTT "Dược liệu Sóc Sơn" 31

3.1 Xây dựng quy định về kiểm soát chất lượng sản phẩm mang NHTT 31 3.2 Xây dựng quy định về sử dụng tem, nhãn bao bì sản phẩm mang NHTT 33 3.3 Xây dựng hệ thống biểu mẫu, sổ sách theo dõi ghi chép phục vụ việc quản lý NHTT

35

Trang 5

3.4 Lập hồ sơ đơn đăng ký MSMV cho HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn

36

4 Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu và biên tập các loại sổ tay 37

4.1 Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu

6 Hoạt động hội thảo, tập huấn 51

6.1 Tập huấn nâng cao kiến thức chung về Sở hữu trí tuệ về bảo vệ NHTT

51

6.2 Tập huấn công tác tổ chức, phương án phát triển thị trường sản phẩm

51

6.3 Tập huấn về cách thức sử dụng, khai thác hệ thống MSMV, QR Code, về

Trang 6

1.2 Công tác phối hợp thực hiện dự án

54

2 Về việc hoàn thành các nội dung, đảm bảo kết quả và mục tiêu của dự án

55

2.1 Mức độ hoàn thành các mục tiêu của dự án 55 2.2 Đánh giá các kết quả/ sản phẩm hoàn thành của dự án: 57 3 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội 58

3.1 Hiệu quả kinh tế và xã hội 58 3.2 Tác động đối với người dân 62 4 Tính bền vững 63

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA

Hình 1: Một số phương án thiết kế mãu logo/ nhãn hiệu 24

Hình 2: Mẫu biểu tượng nhãn hiệu tập thể “Dược liệu Sóc Sơn” chính thức 25

Hình 3: Bản đồ vùng địa lý sản phẩm mang NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” 29

Hình 4: Giấy chứng nhận đăng ký NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” 30

Hình 5: Trao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho tổ chức chủ sở hữu 31

Hình 6: Giấy chứng nhận sử dụng MSMV của HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn 37

Hình 7:Hê thống nhận diện NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” 42

Hình 8: Sổ tay hệ thống tem, nhãn, bao bì và nhận diện thương hiệu "Dược liệu Sóc Sơn" 44

Hình 9: Sổ tay hướng dẫn sử dụng nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn" 45

Hình 10: Một số sản phẩm in ấn trong khuôn khổ dự án 47

Hình 11: Giao diện website duoclieusocson.com 48

Hình 12 Đại lý Chapifarm thương mại sản phẩm dược liệu Sóc Sơn trên sàn Thương mại điện tử Shopee.vn 50

Hình 13 Thương mại sản phẩm trên website của đại lý Ashima House 50

Hình 14 Giới thiệu sản phẩm trên nền tảng mạng xã hội 50

Hình 15 Giới thiệu bao bì, tem nhãn sản phẩm dược liệu Sóc Sơn 51

Hình 16: Các học viên tham gia lớp tập huấn 52

Hình 17: Các học viên tham gia lớp tập huấn 53

Hình 18: Sản phẩm trà bát hoa thảo dược thương mại qua kênh đại lý taphoaxanh.vn 61

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Các sản phẩm của dự án 11

Bảng 2: Các loại cây dược liệu chủ yếu 20

Bảng 3: Tóm tắt nội dung quy chế quản lý và sử dụng NHTT dược liệu Sóc Sơn 26

Bảng 4: Tóm tắt nội dung chính quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang NHTT "Dược liệu Sóc Sơn" 32

Bảng 5: Tóm tắt nội dung chính quy định về sử dụng tem, nhãn bao bì sản phẩm mang NHTT "Dược liệu Sóc Sơn" 35

Bảng 6 Hạng mục in ấn và bàn giao các phương tiện quảng bá 46

Bảng 7: Tổng hợp mức độ hoàn thành các mục tiêu của dự án 55

Bảng 8: Đánh giá kết quả/sản phẩm hoàn thành của dự án 58

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SHTT Sở hữu trí tuệ

NHTT Nhãn hiệu tập thể

TSTT Tài sản trí tuệ

KH&CN Khoa học và công nghệ

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

MỞ ĐẦU

Huyện Sóc Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên 30.651,3 ha trong đó diệntích đất nông nghiệp 19.178 ha chiếm 62.57% đất tự nhiên trong đó có hàngnghìn ha phù hợp để trồng cây dược liệu Trên địa bàn huyện có 2 sông chính vàcác hồ đập, lượng nước ngầm đủ đảm bảo cung cấp phục vụ sản xuất nôngnghiệp cũng như cho sản xuất cây dược liệu Theo định hướng của huyện SócSơn phát triển cây dược liệu theo hướng hữu cơ, nguyên liệu sạch thành cácvùng hang hóa tập trung có thương hiệu và đồng bộ từ khâu sản xuất đến chếbiến tiêu thụ Ưu tiên phát triển mạnh các vùng trồng cây dược liệu nhằm nângcao hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và phát triển sinh thái

Nhằm phát huy lợi thế cũng như bảo đảm nguồn dược liệu phục vụ điều trị

và chăm sóc sức khỏe nhân dân Trong thời gian qua Chính phủ và nhiều địaphương đã ban hành nhiều chính sách trong việc phát triển ngành dược liệu và

đã nhận được sự đồng thuận rộng rãi của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dântrong việc phát triển cây dược liệu Đặc biệt Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhQuyết định số 1976 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển dược liêu Việt Namđến năm 2020 và định hướng đến 2030 Theo đó dược liệu dược phát triển trên

cả 8 vùng trồng chính để trồng 54 loài cây dược liệu trên diện tích 28.000 ha, từ

đó cung ứng khoảng 110.000 tấn dược liệu từ nguồn trồng trọt, đồng thời lựachọn và khai thác hợp lý 24 loài dược liệu tự nhiên, từ đó cung ứng đủ nguồndược liệu cho công nghiệp dược, y học cổ truyền, các lĩnh vực khác và xuấtkhẩu Nằm ở phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố 30km, SócSơn có nhiều điều kiện tự nhiên thích hợp để phát triển tiềm năng cây dược liệu.Đây cũng là hướng đi mới trong phát triển kinh tế của địa phương Địa hình củahuyện Sóc Sơn có tính phân bậc khá rõ nét và thay đổi theo hướng thấp dần từBắc xuống Nam, có 3 loại địa hình chính: đồi núi, gò đồi thấp và đồng bằng.Trong đó địa hình đồi núi và địa hình gò đồi thấp là thích hợp với phát triển câydược liệu trên địa bàn huyện

Từ nhiều năm trước, người dân trên địa bàn các xã Bắc Sơn, Xuân Giangcủa huyện Sóc Sơn trồng sắn và một số loại cây ăn quả trên các diện tích gò đồithấp, cho thu nhập thấp và hiệu quả kinh tế không cao Từ năm 2017, Hợp tác xãBảo tồn và phát triển cây dược liệu huyện Sóc Sơn được thành lập và đặt trụ sởchính tại xã Bắc Sơn, với mục tiêu tổ chức sản xuất và hướng dẫn người dân kỹthuật trồng và chăm sóc cây dược liệu, đồng thời tiêu thụ sản phẩm đầu ra chongười dân, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế canh tác đất gò đồi của xã Bắc Sơnnói riêng và một số xã lân cận

Hiện nay trên địa bàn huyện Sóc Sơn có nhiều mô hình trồng cây dược liệuđang lan tỏa ra nhiều địa phương khác với số lượng nông dân tham gia ngày mộtđông đảo, đặc biệt là tại các xã: Xuân Giang, Bắc Phú, Minh Phú, Bắc Sơn, NamSơn, Hiền Ninh, Xuân Giang…

Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế từ việc phát triển cây dược liệu cho thấy,nhờ áp dụng tổng thể các biện pháp kỹ thuật về giống thuần chủng, kỹ thuật

Trang 10

thâm canh hữu cơ, cơ giới hóa các khâu sản xuất, chế biến, cây dược liệu manglại giá trị gia tăng từ 280 - 420 triệu đồng/ha so với các loại cây trồng truyền

thống trên đất đồi gò Đời sống của người nông dân nhiều địa phương nhờ đó

cũng được nâng cao, góp phần tích cực hiện thực hóa mục tiêu xóa đói, giảmnghèo trong xây dựng nông thôn mới Điển hình Hợp tác xã Bảo tồn và pháttriển dược liệu huyện Sóc Sơn, bước đầu đã tạo công ăn việc làm và thu nhậpthường xuyên cho hơn 30 lao động tại địa phương và hàng trăm lượt lao độngthời vụ mỗi năm Ngoài diện tích trồng dược liệu của Hợp tác xã Bảo tồn vàphát triển cây dược liệu huyện Sóc Sơn là tương đối tập trung, các diện tíchtrồng dược liệu còn lại của huyện Sóc Sơn còn nhỏ lẻ, manh mún Hợp tác xã đã

và đang thực hiện mô hình liên kết sản xuất dược liệu với các hộ nông dân trênđịa bàn các xã trong huyện Sóc Sơn, kết hợp hướng dẫn kỹ thuật và bao tiêu sảnphẩm, hiện mô hình đang thu được những hiệu quả tích cực, có thể nói đây là

mô hình “cùng nông dân làm giàu” là diện mạo mới trong phát triển nông thônmới, là tiền đề cho phát triển du lịch xanh, du lịch sinh thái

Mặc dù mang lại giá trị kinh tế cao nhưng Sóc Sơn vẫn có những khó khăntrong phát triển cây dược liệu Trong đó đáng kể nhất là cơ sở hạ tầng vùng sảnxuất chuyên canh cây dược liệu còn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầusản xuất lớn Huyện chưa bố trí được kinh phí hỗ trợ xây dựng vườn bảo tồn câygiống gốc Diện tích cây dược liệu còn phân tán ở các xã Việc xác lập quyềnSHTT và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chưa được chuyên nghiệp

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, dự án ‘‘Xây dựng và quản lý nhãn hiệutập thể “Dược liệu Sóc Sơn” huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” được hìnhthành dựa trên Quyết định số 5508/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBNDthành phố Hà Nội về việc phê duyệt đơn vị tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gianthực hiện dự án Những nỗ lực này cho thấy, định hướng phát triển một trongnhững sản phẩm hàng hóa chủ lực, nhằm phát triển kinh tế xã hội và xóa đóigiảm nghèo, tiến tới làm giàu cho người dân Khẳng định danh tiếng và giá trịcủa dược liệu Sóc Sơn, nhằm nâng cao tính cạnh tranh và vị thế của sản phẩmnày trên thị trường

Sau hơn 01 năm triển khai, đến nay dự án đã hoàn thành nội dung và đạtđược những kết quả tích cực Trong khuôn khổ dự án, đơn vị chủ trì thực hiện

dự án tiến hành xây dựng báo cáo “Tổng hợp kết quả xây dựng và quản lý nhãnhiệu tập thể “Dược liệu Sóc Sơn” huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” Báo cáogồm 05 phần chính:

Phần I Thông tin chung về dự án

Phần II Tổ chức thực hiện và quản lý dự án

Phần III Kết quả thực hiện dự án

Phần IV Đánh giá

Phần V Kết luận và kiến nghị

Trang 11

PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án

Xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể “Dược liệu Sóc Sơn” huyện SócSơn, thành phố Hà Nội

2 Thời gian thực hiện dự án: 13 tháng (12/2020 – 12/2021).

3 Cấp quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội

4 Đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án

Tên đầy đủ: Công ty TNHH phát triển tài sản trí tuệ Việt

Địa chỉ: số 4 Ngô Quyền, P Lý Thái Tổ, Q Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội.Điện thoại: 024.8587.3939 Email: info@ipaspro.com

Mã đại diện sở hữu công nghiệp ghi nhận tại Cục Sở hữu trí tuệ: 179

5 Cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án

Họ và tên: Lương Thị Yến

Đơn vị công tác: Công ty TNHH phát triển tài sản trí tuệ Việt

Chức vụ: P.Giám đốc

Học vị: Cử nhân

Điện thoại: 0932010684

Email: yen.luong @ipaspro.com

6 Kinh phí thực hiện: 850.000.000 đồng (bằng chữ: Tám trăm năm mươi triệu

đồng), trong đó:

- Từ ngân sách nhà nước: 850.000.000 đồng (bằng chữ: Tám trăm năm

mươi triệu đồng)

- Kinh phí khoán: 575.190.000 đồng (bằng chữ: Năm trăm bảy mươi năm

triệu một trăm chín mươi nghìn đồng)

- Kinh phí không khoán: 274.810.000 đồng (bằng chữ: Hai trăm bảy mươi

bốn triệu tám trăm mười nghìn đồng)

7 Mục tiêu của dự án

7.1 Mục tiêu chung

Xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn" cho sảnphẩm dược liệu huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội nhằm duy trì danh tiếng, uytín, nâng cao giá trị của sản phẩm; Nâng cao thu nhập cho người dân, góp phầnphát triển kinh tế - xã hội địa phương

7.2 Mục tiêu cụ thể

- Nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn" được bảo hộ;

Trang 12

- Xây dựng được hệ thống quản quản lý nhãn hiệu tập thể "Dược liệu SócSơn";

- Xây dựng được công cụ quảng bá, phương án phát triển thị trường chosản phẩm mang nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn"

8 Nội dung yêu cầu của dự án cần thực hiện

8.1 Khảo sát, đánh giá hiện trạng trồng, sản xuất và kinh doanh sản phẩm Dược liệu Sóc Sơn

- Thực hiện 02 cuộc điều tra, khảo sát

8.2 Xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể " Dược liệu Sóc Sơn"

- Thống nhất tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn"

- Thiết kế và thống nhất mẫu nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn"

- Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng NHTT "Dược liệu Sóc Sơn"

- Biên tập bản đồ vùng địa lý sản phẩm mang NHTT “Dược liệu Sóc Sơn”

- Lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể, nộp đơn đăng ký và theo dõi quátrình thẩm định đơ

8.3 Xây dựng hệ thống công cụ quản lý NHTT " Dược liệu Sóc Sơn"

- Xây dựng và ban hành các quy chế, quy định phục vụ công tác quản lýNHTT

8.4 Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu và biên tập các loại sổ tay

- Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu;

- Biên tập Sổ tay nhận diện thương hiệu;

- Biên tập Sổ tay hướng dẫn quản lý và sử dụng NHTT;

8.5 Xây dựng công cụ quảng bá, phương án phát triển thị trường cho sản phẩm mang NHTT " Dược liệu Sóc Sơn"

- In ấn công cụ nhận diện và quảng bá sản phẩm;

- Xây dựng, vận hành website quảng bá, giới thiệu sản phẩm;

- Phương án phát triển thị trường cho sản phẩm mang NHTT "Dược liệuSóc Sơn"

8.6 Hoạt động tập huấn, tuyên truyền

8.7 Báo cáo tổng kết Dự án

Trang 13

9 Sản phẩm của dự án

Bảng 1: Các sản phẩm của dự án

TT Tên sản phẩm Đơn vị đo Yêu cầu khoa học, kinh tế

1

Báo cáo phân tích, đánh giá hiện

trạng sản xuất, kinh doanh sản

phẩm dược liệu Sóc Sơn, thành

phố Hà Nội

Báo cáo

Trung thực và khách quan,phản ánh và đánh hiệntrạng, phục vụ được chocông tác xây dựng hồ sơđăng ký nhãn hiệu

2 Bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tậpthể “Dược liệu Sóc Sơn” Hồ sơ Khoa học, chính xác, tuânthủ các quy định hiện hành

3 Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tậpthể “Dược liệu Sóc Sơn” bằngVăn Do Cục SHTT cấp

4

Hệ thống các văn bản, công cụ,

phương tiện phục vụ công tác

quản lý và kiểm soát sản phẩm

mang nhãn hiệu tập thể “Dược

liệu Sóc Sơn”

Hệ thống Các văn bản được chủ sởhữu nhãn hiệu ban hành

5 Bộ thiết kế nhận diện nhãn hiệutập thể “Dược liệu Sóc Sơn” Bộ Thẩm mỹ, có tính ứng dung

6

Công cụ quảng bá, phương án

phát triển thị trường cho sản

phẩm mang nhãn hiệu tập thể

“Dược liệu Sóc Sơn”

Báo cáo Khoa học và có thể áp dụngvào thực tiễn

7 Bộ tài liệu tập huấn, tuyêntruyền Bộ Đầy đủ về nội dung, đảmbảo chất lượng tuyên truyền

10 Phương pháp thực hiện dự án

10.1 Phương pháp tiếp cận về lý luận

Trong quá trình thực hiện dự án, cơ quan chủ trì dự án đã sử dụng các tiếpcận về lý luận như sau:

- Lý luận chung về Sở hữu trí tuệ: cách tiếp cận này nhằm đảm bảo mục

đích tuân thủ những quy định chung về Sở hữu trí tuệ của Việt Nam và các hiệpđịnh quốc tế, đồng thời áp dụng những điểm mới, những quy định đặc thù củaViệt Nam một cách phù hợp trong việc sử dựng NHTT cho các sản phẩm nôngsản

- Lý luận về hành động tập thể: NHTT cho sản phẩm liên quan đến địa

danh, sản phẩm đặc sản là một tài sản của cộng đồng, do đó những hoạt độngcủa dự án liên quan đến quản lý, phát triển đã tuân thủ những nguyên tắc vềđồng thuận và có sự tham gia tích cực của người sản xuất, chế biến và thương

Trang 14

mại, nó là nền tảng và cơ sở để xây dựng sự đồng thuận, ủng hộ và sự tham giacủa người dân.

10.2 Phương pháp triển khai về chuyên môn

Dự án đồng thời sử dụng các biện pháp chuyên môn sau:

- Phương pháp kế thừa: Dự án sẽ nghiên cứu và sử dụng các kết quả

nghiên cứu trước đây có liên quan của địa phương và đơn vị khác

- Phương pháp tiếp cận cơ sở: Dự án tiếp cận và xác định nhu cầu, mong

muốn và sự đồng thuận từ chính người dân tại vùng sản xuất và kinh doanh sảnphẩm dược liệu Sóc Sơn Sự tham gia của họ vào tất cả các quá trình xây dựng

và quản lý NHTT là rất cần thiết, các quy trình kỹ thuật chung phải kết hợp giữakiến thức, kinh nghiệm truyền thóng và khoa học kỹ thuật

- Phương pháp thu thập tư liệu: Dự án thiết lập kế hoạch và triển khai

thực hiện thu thập tài liệu, thông tin từ các cơ quan nghiên cứu, các ngành, cáccấp tỉnh và chính quyền các cấp;

- Phương pháp chuyên gia: Dử dụng chuyên gia để nghiên cứu đánh giá,

phân tích các tài liệu, tham khảo các kết qủa phân tích kiểm nghiệm và xác địnhcác tiêu chí cần thiết liên quan đến sản phẩm;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Được triển khai thông qua

phỏng vấn bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, phân tích trường hợp điển hình,phương pháp điều tra đánh giá nhanh (PRA);

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê

do Tổng cục Thống kê ban hành để thống kê, phân tích số liệu điều tra;

- Phương pháp xây dựng bản đồ vùng địa lý: Sử dụng hệ thống thông tin

địa lý (GIS), các bản đồ nền, ý kiến của người dân và chuyên gia để xử lý, biêntập và lưu trữ các loại bản đồ Bản đồ được xây dựng chi tiết cho vùng dự án

- Phương pháp kiểm tra, giám sát: Định kỳ tổng kết, đánh giá để đảm bảo

tiến độ và kết quả dự án, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội thực hiện dự án trên

cơ sở các chỉ tiêu được xác định

10.3 Công cụ triển khai các hoạt động

Dự án đã sử dụng những phương pháp chính như sau:

- Điều tra, khảo sát: Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiện

trạng về kỹ thuật sản xuất, thực hành của người sản xuất và kinh doanh để xâydựng các quy trình kỹ thuật, quy định quản lý và sử dụng NHTT một cách hợp

lý, phù hợp với điều kiện của địa phương;

- Hội nghị, hội thảo: Hoạt động hội nghị, hội thảo được tổ chức để lấy ý

kiến góp ý, xây dựng sự đồng thuận của người dân sản xuất, các cơ quan quản lýnhà nước về các nội dung trong xây dựng hồ sơ đăng ký NHTT;

- Phương pháp chuyên gia: Chuyên gia là phương pháp được sử dụng

chính trong hoạt động này, việc xây dựng các dự thảo quy trình, quy định, quy

Trang 15

chế, hệ thống sổ sách, báo cáo chuyên đề hay thiết kế mẫu nhãn hiệu Các hoạtđộng này đều được triển khai dựa trên những khả năng chuyên môn, kinhnghiệm của các chuyên gia để hoàn thành những mục tiêu đề ra.

11 Thành viên thực hiện dự án

Trang 16

PHẦN II: TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1 Căn cứ pháp lý thực hiện dự án

- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Luật sửa đổi

bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyềnđịa phương ngày 22/11/2019;

- Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013;

- Luật Sở hữu trí tuệ năm 29/11/2005, được sửa đổi bổ sung năm 2009,

2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

- Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16/08/2017 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Côngnghệ;

- Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/05/2017 của Chính phủ quy địnhchính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khaithác dược liệu;

- Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

- Nghị định 115/NĐ-CP ngày 04/09/2018 của Chính phủ quy định xử phạt

vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;

- Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14/06/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 1976/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm2030;

- Thông tư 48/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế ban hành danhmục dược liệu, các chất chiết xuất từ dược liệu, tinh dầu làm thuốc, thuốc cổtruyền, thuốc dược liệu xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hóatheo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

- Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018 của Bộ Y tế quy địnhghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;

- Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, ngày 30/12/2015quy định khoản chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng Ngân sách nhànước;

- Thông tư liên tịch số 263/2016/TT-BTC, ngày 14/11/2016 quy định mứcthu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp;

- Thông tư liên tịch số 17/2017/TT-BKHCN, ngày 29/12/2017 quy địnhquản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020;

Trang 17

- Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND, ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhândân thành phố Hà Nội về việc quy định một số chính sách, nội dung, mức chithuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;

- Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND, ngày 08/07/2019 của Hội đồng nhândân thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩmquyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;

- Kế hoạch số 242/KH-UBND ngày 27/12/2018 của UBND thành phố HàNội về việc thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thànhphố Hà Nội giai đoạn 2019-2020;

- Quyết định số 4506/QĐ-UBND, ngày 05/10/2020 của Ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội về việc phê duyệt danh mục các dự án đặt hàng thuộc Chươngtrình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2019-2020;

- Quyết định số 5508/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBND thành phố

Hà Nội về việc phê duyệt đơn vị tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện

dự án Sở hữu trí tuệ thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bànthành phố Hà Nội, giai đoạn 2019 – 2020

2 Cơ quan quản lý dự án

Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội là cơ quan quản lý chung việc thựchiện dự án, là chủ thể ký kết hợp đồng và giao cho đơn vị chủ trì thực hiện

Là cơ quan quản lý chung việc thực hiện dự án Trách nhiệm, quyền hạn

và nghĩa vụ của Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội được thể hiện trong quátrình thực hiện dự án như sau:

- Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nộidung, tiến độ và sử dụng kinh phí của dự án;

- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị chủ trì thực hiện dự án hoànthành công việc được giao theo đúng tiến độ và chất lượng theo yêu cầu;

- Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyếtkiến nghị, đề xuất của đơn vị chủ trì thực hiện dự án về điều chỉnh nội dungcông việc, phương án triển khai, kinh phí thực hiện dự án và các phát sinh kháctrong quá trình thực hiện;

- Tổ chức đánh giá, nghiệm thu các kết quả của dự án theo yêu cầu

3 Đơn vị chủ trì thực hiện dự án

Đơn vị chủ trì thực hiện dự án là Công ty TNHH phát triển tài sản trí tuệViệt, thông qua Hợp đồng thực hiện dự án thuộc chương trình phát triển tài sảntrí tuệ giai đoạn 2019 - 2020 số: 16/2020/SKHCN-SHTT ký ngày 10/12/2020giữa Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội và Công ty TNHH phát triểntài sản trí tuệ Việt

Công ty TNHH phát triển tài sản trí tuệ Việt: Chịu trách nhiệm thực hiệnnội dung dự án, theo hợp đồng đã ký và thuyết minh đã được phê duyệt Lập kế

Trang 18

hoạch thực hiện và điều phối các các đơn vị tham gia phối hợp thực hiện cáchoạt động của dự án Chịu trách nhiệm trước Sở Khoa học và Công nghệ thànhphố Hà Nội về việc tổ chức thực hiện và kết quả của dự án

4 Phối hợp thực hiện dự án

4.1 Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn

Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn là chủ sở hữu NHTT,

có trách nhiệm phối hợp thực hiện các hoạt động sau:

- Phối hợp thực hiện, thẩm định, phê duyệt và ra quyết định ban hành cácquy định, quy trình có liên quan đến nội dung xây dựng và quản lý nhãn hiệu tậpthể Dược liệu Sóc Sơn;

- Tham gia chủ trì các Hội thảo, tập huấn, mô hình triển khai của dự án;

4.2 Các cơ quan chuyên môn

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đơn vị chủ trì thực hiện dự án

đã phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan, bao gồm:

- Cục Sở hữu trí tuệ;

- Các chuyên gia về dược liệu;

- Các chuyên gia về thể chế chính sách, sở hữu trí tuệ;

- Các chuyên gia về thương hiệu, về phát triển du lịch

4.3 Phòng Kinh Tế huyện Sóc Sơn

- Hỗ trợ, phối hợp thực hiện các hoạt động triển khai trên địa bàn như:Điều tra, khảo sát; cung cấp số liệu, thông tin về hiện trạng sản xuất, kinh doanhdược liệu trên địa bàn

- Tham gia phối hợp tổ chức các Hội thảo, hội nghị, tập huấn, mô hình triểnkhai của dự án

4.4 Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sản xuất, kinh doanh dược liệu trên địa bàn huyện Sóc Sơn

Đây là đối tượng hưởng lợi chính của dự án, tham gia phối hợp trong suốtquá trình thực hiện dự án Cụ thể: tham gia hỗ trợ, cung cấp thông tin trong cáchoạt động như: điều tra, khảo sát; Tham gia hội thảo, hội nghị, tập huấn và cáchoạt động trong khuôn khổ của dự án

5 Hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án

Để đảm bảo kết quả và hiệu quả của dự án, hoạt động kiểm tra, giám sátviệc thực hiện dự án được tổ chức thành 3 cấp độ như sau:

- Kiểm tra, giám sát của Chủ nhiệm dự án:

+ Nội dung kiểm tra, giám sát: Chủ nhiệm dự án chịu trách nhiệm kiểm

tra, giám sát việc thực hiện từng nội dung công việc cụ thể của dự án Kiểm tra,

Trang 19

giám sát chất lượng và tiến độ thực hiện hoạt động của các thành viên thực hiện

và đơn vị tham gia phối hợp thực hiện dự án

+ Phương pháp và thời gian kiểm tra, giám sát: Xây dựng kế hoạch thực

hiện hàng tuần Xây dựng báo cáo tiến độ thực hiện; đột xuất hoặc định kỳ 6tháng/lần Tổ chức các cuộc họp đột xuất hoặc định kỳ theo kế hoạch của đơn vịchủ trì Đánh giá kết quả thực tế

- Kiểm tra, giám sát của đơn vị chủ trì thực hiện dự án (Công ty TNHH phát triển tài sản trí tuệ Việt)

+ Nội dung kiểm tra, giám sát: Kiểm tra, giám sát toàn bộ nội dung và

kinh phí thực hiện dự án Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng thực hiện cácnội dung của chủ nhiệm dự án và các thành viên thực hiện dự án, đảm bảo dự ánđược thực hiện theo đúng hợp đồng, thuyết minh và kinh phí thực hiện đã đượcphê duyệt

+ Phương pháp và thời gian kiểm tra, giám sát: Xây dựng kế hoạch thực

hiện định kỳ 06 tháng/lần và trình Sở KH&CN Hà Nội Xây dựng báo cáo tiến

độ thực hiện định kỳ 06 tháng/lần và tham gia nghiệm thu theo kế hoạch của SởKH&CN Hà Nội Tổ chức các cuộc họp đột xuất hoặc định kỳ 01 tháng/lần.Đánh giá kết quả thực tế của dự án

- Kiểm tra, giám sát của Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội

+ Nội dung kiểm tra, giám sát: Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực

hiện nội dung, tiến độ và sử dụng kinh phí của dự án theo chức năng của chủđầu tư và đơn vị quản lý chuyên ngành tại địa phương

+ Phương pháp và thời gian kiểm tra, giám sát: Tổ chức báo cáo tiến độ

thực hiện và nghiệm thu kết quả định kỳ 06 tháng/lần Tham gia phối hợp thựchiện, kiểm tra, giám sát một số hoạt động tại thực địa và đánh giá kết quả thực tếcủa dự án Tổ chức nghiệm thu tổng kết dự án sau khi kết thúc thời gian thựchiện dự án

6 Một số vấn đề phát sinh và bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức thực hiện dự án

a) Một số vấn đề phát sinh

Thời gian thực hiện một số hoạt động ngắn: Thời gian triển khai và vậnhành hệ thống quản lý và sử dụng NHTT ngắn, chưa đủ để đánh giá một cáchđầy đủ những bất cập nảy sinh trong quá trình sử dụng và thương mại hóa sảnphẩm gắn nhãn hiệu Các công cụ quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm, quản

lý việc sử dụng nhãn hiệu được vận hành trong thời gian ngắn nên chưa đượckiểm chứng hết hiệu quả, cần có thêm thời gian theo dõi và điều chỉnh

Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị chuyên môn tại địa phương chưa có kinhnghiệm Vì vậy, trong phạm vi của dự án chưa thể giải quyết triệt để vấn đề này

Tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể (HTX) chưa có kinh nghiệm trongviệc quản lý khai thác NHTT vào thực tế bước đầu triển khải dự án gặp vướng

Trang 20

mắc, tuy nhiên với sự nhiệt tình và quan tâm của ban lãnh đạo HTX nhữngvướng mắc dần được tháo gỡ.

Ảnh hưởng do dịch Covid-19: Trong những tháng đầu năm 2021, dịchbệnh Covid-19 diễn biến phức tạp ở nước ta và nhiều khu vực trên thế giới, tácđộng lớn đến hoạt động triển khai của dự án khi nhiều hoạt động bị gián đoạn,ngưng trệ,… làm ảnh hưởng đến tiến độ, tăng rủi ro cho dự án

Một số hộ gia đình chưa nhận thức hết vai trò của nhãn hiệu: Mặc dù đãđược tập huấn nâng cao nhận thức, tuy nhiên vẫn có một số hộ gia đình cá biệtchưa nhận thức hết được tầm quan trọng của việc xậy dựng NHTT, chưa thamgia nhiệt tình vào quá trình xây dựng, phát triển NHTT

b) Bài học kinh nghiệm

Một số bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình tổ chức thực hiện

dự án, trong việc giải quyết các khó khăn, vướng mắc và tổ chức từng hoạt động

cụ thể của dự án Bên cạnh đó, là sự tham gia tích cực trong các hoạt động hộithảo, tập huấn,… của các hộ gia đình sản xuất và kinh doanh dược liệu trên địabàn huyện Sóc Sơn đã góp phần vào sự thành công của dự án

Trong những năm tới, để duy trì và phát triển NHTT “Dược liệu SócSơn”, tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu cần tiếp tục huy động sự tham gia và phốihợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương và các hộ giađình sản xuất, kinh doanh dược liệu trên địa bàn huyện Sóc Sơn

Tổ chức thực hiện các hoạt động và tuân thủ theo nguyên tắc đồng thuận:Quá trình xây dựng dự án có sự tham gia của nhiều đơn vị, tổ chức và đặc biệt làcộng đồng người trồng, kinh doanh dược liệu Sóc Sơn, vì vậy mọi hoạt động của

dự án cần tuân theo nguyên tắc đồng thuận trong suốt quá trình thực hiện dự án, đểđảm bảo các hoạt động được thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại địaphương

Bài học về xây dựng mô hình quản lý sử dụng và kiểm soát NHTT: Xâydựng và tạo lập NHTT đã khó, nhưng để quản lý và kiểm soát việc sử dụngNHTT còn khó hơn Để làm được điều này, HTX bảo tồn và phát triển dược liệuSóc Sơn đã thành lập bộ phận quản lý nhãn hiệu nhằm quản lý và kiểm soát việc

sử dụng NHTT Tuy nhiên, hoạt động này cần có sự tham gia của nhiều đơn vịchuyên môn khác nhau mới có thể quản lý và kiểm soát việc sử dụng NHTT

Bài học về quảng bá, phát triển thương mại cho sản phẩm mang NHTT:

Từ những kết quả đạt được của dự án cho thấy, hoạt động quảng bá và phát triển

Trang 21

thương mại cho sản phẩm dược liệu mang NHTT đã bước đầu mang lại nhữnghiệu quả nhất định, đơn vị chủ sở hữu nhãn hiệu và người trồng dược liệu cầnđẩy mạnh các hoạt động truyền thông và quảng bá dược liệu trên các phươngtiện truyền thông hiện đại, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăm sóc dượcliệu để nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyên nghiệp hóa hình thức giao dịchbằng hợp đồng,…vv

Trang 22

PHẦN III KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Hoạt động điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

a) Nội dung thực hiện:

Hoạt động khảo sát, đánh giá hiện trạng sản xuất, quy trình sản xuất sảnphẩm và điều tra khảo sát đánh giá nhu cầu thị trường sản phẩm dược liệu đượcthực hiện như sau:

- Thu thập thông tin thứ cấp: Thông tin thứ cấp được thu thập từ Internet,

sách, báo, kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án, vv Nội dung các thông tinthu thập gồm: các thông tin về nguồn gốc, đặc điểm của các loại dược liệu; quytrình kỹ thuật trồng dược liệu; hiện trạng sản xuất, kinh doanh dược liệu; vv;

- Xây dựng phiếu điều tra thu thập thông tin: Phiếu điều tra được xây

dựng với trên 40 chỉ tiêu, 2 mẫu phiếu được xây dựng để phù hợp với nội dungđiều tra, khảo sát: Thứ nhất, phiếu điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng, quytrình sản xuất sản phẩm; Thứ hai, phiếu điều tra, khảo sát, đánh giá nhu cầu thịtrường làm căn cứ xây dựng phương án thương mại hóa sản phẩm

- Tổ chức điều tra, khảo sát: Tiến hành điều tra, khảo sát 2 đợt:

+ Đợt 1: phỏng vấn 100 cơ sở là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình trồng vàkinh doanh sản phẩm dược liệu Sóc Sơn Địa bàn khảo sát tại huyện Sóc Sơn

+ Đợt 2: phỏng vấn 150 người tiêu dùng Địa bàn khảo sát tại tại thànhphố Hà Nội

- Tổng hợp, phân tích số liệu và viết báo cáo;

- Tham vấn góp ý và chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo.

b) Kết quả thực hiện

- Vị trí địa lý huyện Sóc Sơn:

Sóc Sơn là huyện ngoại thành phía Bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâmThành phố hơn 30 km Huyện có 01 Thị trấn Sóc Sơn và 25 xã gồm: Bắc Phú,Bắc Sơn, Đông Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, MinhPhú, Minh Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, QuangTiến, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, ViệtLong, Xuân Giang, Xuân Thu

Tổng diện tích đất tự nhiên là 304,7 km²; dân số là 348.153 người (số liệucuối năm 2019)

- Địa hình huyện Sóc Sơn

Địa hình núi thấp: Đó là phần cuối phía Đông Nam của dãy núi Tam Đảo,

nơi địa hình hạ thấp xuống chỉ còn khoảng 300 - 400 m Dãy núi Tam Đảo (có thểgọi là các khối núi bậc I) có đường phân thuỷ chạy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam

Trang 23

Đồi và đồng bằng đồi: Phân bố thành mảng lớn liên tục ở khu vực cực

Bắc Hà Nội thuộc các xã Bắc Sơn và Nam Sơn, ngoài ra là các đồi sót phân bố ởmột số nơi cũng trong huyện Sóc Sơn Hình thái chung phổ biến của kiểu địahình này là sự chuyển tiếp rất mềm mại từ các bề mặt đồng bằng bóc mòn(pediment) thấp (10 - 15 m) và khá bằng tiếp đến là các bề mặt lượn sóng thoải(15 - 20m), sau đó là dạng đồi thấp thoải (20 - 25m) và sau cùng là các đồi sótdạng bát úp hoặc chó thoải (>25 m)

Địa hình nguồn gốc tích tụ rìa đới nâng có qui mô khá hạn chế cả về diện

tích và bề dày trầm tích, phân bố trong vùng đồng bằng đồi hoặc ven theo hệthống sông chảy theo rìa vùng nâng

Sóc Sơn nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt

độ trung bình năm vào khoảng 24,460C Số giờ nắng trung bình khá dồi dào với1.645 giờ Bức xạ tổng cộng hàng năm của khu vực là 125,7 kcal/cm2, bức xạquang hợp chỉ đạt 61,4 kcal/cm2 Tổng nhiệt độ hàng năm đạt 8.500-9.0000C.Lượng mưa trung bình năm 1.600 - 1.700 mm (1.670 mm) Độ ẩm không khítrung bình 84%

- Kết quả điều tra hiện trạng tài nguyên cây dược liệu huyện Sóc Sơn: + Đặc điểm của các hộ trồng cây dược liệu:

Theo điều tra, các hộ trồng cây dược liệu với quy mô trung bình từ 0,1 –0,3 ha Tỷ lệ đại diện chủ hộ là nữ chiếm 1/3 trong tổng số hộ điều tra tại các xãtrên địa bàn huyện Nguyên nhân chủ yếu là do truyền thống sản xuất và tậpquán canh tác của người dân, khi nam giới vẫn là lao động chủ yếu trong giađình chịu trách nhiệm sản xuất chính Các hộ sản xuất cây dược liệu xen lẫn cáchoạt động sản xuất khác như trồng cây lương thực, cây rau, cây ăn quả, cây lâmnghiệp Việc đầu tư nhiều loại hình sản xuất cùng lúc dẫn tới việc phân bổ thờigian, kinh phí cho sản xuất cây dược liệu bị ảnh hưởng Tuy nhiên, đặc thù củasản xuất cây dược liệu đặc biệt là những cây dược liệu có thời gian trồng đến khithu hoạch kéo dài nên đa số các hộ gia đình sử dụng hình thức “lấy ngắn nuôidài”

Bảng 2: Các loại cây dược liệu chủ yếu

STT Tên cây dược liệu Diện tích (ha) Nơi trồng

7 Thanh hao hoavàng 27,14 Xã Hiền Ninh, Nam Sơn

Trang 24

10 Bạch hoa xã Xã Minh Trí, Xuân Giang

14 Một số loại dượcliệu khác

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2021)

Có 2 loại dược liệu chủ yếu nhất được trồng trên địa bàn huyện Sóc Sơn

là Trà hoa vàng và Kim ngân hoa với số lượng diện tích vượt trội hơn, các loạidược liệu khác có diện tích nằm rải rác và nhỏ lẻ, chủ yếu theo quy mô hộ giađình

Nguồn gốc cây giống có từ đâu: có 12% số hộ cho biết họ được hỗ trợgiống, 9% số hộ mua từ các cơ sở ươm giống và 79% tự để giống từ vụ trướctheo định hướng của HTX

Thu hoạch và bảo quản:

Hầu hết người dân sau khi thu hoạch dược liệu thì được sơ chế làm khô

Sơ chế chủ yếu bằng các cách sau:

+ Phơi nắng: Đối với hầu hết các loại dược liệu, trừ các loại chứa tinh dầu

dễ bay hơi khi phơi nắng chiếm 100%

+ Sấy: Chủ yếu bằng cách sử dụng các nguồn nhiệt nhân tạo để làm khônhư: đốt củi, than, điện Sấy thường tập trung trong mùa mưa, nhất là thời gianmưa dầm vào mùa thu và mùa xuân, và đối với các cây dược liệu chứa nhiều nước

+ Quy trình chăm sóc, thu hoạch, bảo quản đều có sự hướng dẫn và thốngnhất chung của Hợp tác xã

2 Xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn"

2.1 Thống nhất tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể " Dược liệu Sóc Sơn"

a) Nội dung thực hiện

- Tham vấn ý kiến và đánh giá về tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu: Đơn vị

chủ trì đã thảo luận, lấy ý kiến với lãnh đạo UBND huyện Sóc Sơn, phòng Kinh

tế huyện để thống nhất tổ chức chủ sở hữu NHTT “Dược liệu Sóc Sơn”:

Tổ chức chử sở hữu NHTT phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Là tổ chức đại diện cho thành viên, là các nhà sản xuất và kinh doanhsản phẩm dược liệu trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;

- Có khả năng quản lý và khai thác nhãn hiệu tập thể "Dược liệu SócSơn";

- Phạm vi hoạt động của Hợp tác xã trên toàn huyện Sóc Sơn;

- Ban lãnh đạo Hợp tác xã tâm huyết vì cộng đồng;

Trang 25

- Ban lãnh đạo Hợp tác xã có chuyên môn và kinh nghiệm về dược liệu b) Kết quả thực hiện

Qua quá trình lấy ý kiến và thống nhất với các tổ chức, cá nhân có liênquan thống nhất, chọn HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn là tổ chứcchủ sở hữu NHTT “Dược liệu Sóc Sơn”

Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn đóng vai trò quantrọng trong việc phát triển diện tích trồng dược liệu trên địa bàn huyện Sóc Sơn,bằng việc tham gia vào quá trình bao tiêu sản phẩm ra thị trường

Điểm đặc biệt đối với dược liệu Sóc Sơn là các loại dược liệu được trồng

và sản xuất theo kế hoạch, vì vậy quá trình khai thác và bảo tồn luôn diễn rasong song, không gây ảnh hưởng đến quỹ gen hoặc nguồn cung dược liệu Cóthể chia mảng hoạt động của HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn thành

2 hướng chính: hướng nghiên cứu bảo tồn và hướng sản xuất phát triển Hiệnnay HTX đang duy trì sự cân bằng giữa 2 hướng này ở mức phù hợp, vừa manglại hiệu quả kinh tế cho người dân địa phương, vừa bảo tồn được những nguồndược liệu quý, có một số loại dược liệu đang được HTX bảo tồn là độc nhất ởViệt Nam và trên thế giới

Phát triển cây dược liệu cũng đem lại sự lan tỏa tích cực đến xã hội Vớithu nhập vượt trội so với các loại cây nông nghiệp khác, cây dược liệu góp phầnkhông nhỏ vào việc cải thiện đời sống kinh tế của bà con nông dân tại địaphương, góp phần xóa đói giảm nghèo Việc phát triển cây dược liệu cũng gópphần tạo công ăn việc làm cho người nông dân Riêng Hợp tác xã bảo tồn vàphát triển dược liệu Sóc Sơn hàng năm đã sử dụng tới 30 lao động thường xuyên

và hàng trăm lao động thời vụ để sản xuất dược liệu

Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn hiện đang duy trì 2hình thức đầu tư và liên kết sản xuất đối với người dân trên địa bàn huyện SócSơn:

+ Hình thức 1: đầu tư trực tiếp Có 06 hộ gia đình với diện tích 30 ha sảnxuất dược liệu, được Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn đầu tư100% chi phí sản xuất, từ giống, phân bón, kỹ thuật, thuốc bảo vệ thực vật, cônglao động, bao tiêu sản phẩm đầu ra Hình thức đầu tư trực tiếp này chủ yếu ở các

xã Bắc Sơn và Xuân Giang của huyện Sóc Sơn Quy trình kỹ thuật sản xuất sảnphẩm được Hợp tác xã quản lý và duy trì nghiêm ngặt Các hộ gia đình này đồngthời là thành viên của Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn

+ Hình thức 2: liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các hộ gia đình rảirác trên địa bàn huyện Sóc Sơn (các xã Bắc Sơn, Xuân Giang, Minh Trí, HiềnNinh ) được Hợp tác xã cung cấp giống, phân bón và các công cụ sản xuấtkhác, theo quy trình kỹ thuật của Hợp tác xã để sản xuất và chăm sóc cây dượcliệu, sản phẩm thu hoạch được Hợp tác xã thu mua lại và sơ chế để bán ra thịtrường Các hộ gia đình này có thể là thành viên hoặc không là thành viên củaHợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn, nhưng có sự liên kết chặtchẽ về chuỗi cung ứng với Hợp tác xã Sản phẩm do Hợp tác xã thu mua phải

Trang 26

được kiểm nghiệm và đánh giá nghiêm ngặt về chất lượng trước khi nhập hàng.

Đa số các chủ thể thuộc hình thức liên kết này là

Theo đánh giá của các đại biểu tham dự Hội thảo thống nhất và lựa chọn

tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn", trong tổng số diệntích 66ha trồng dược liệu Sóc Sơn, trên 94% diện tích trồng dược liệu của huyện

có sự liên kết với Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn, với trên

100 chủ thể tham gia Vì vậy, Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu SócSơn đủ điều kiện là tổ chức đại diện cho quyền lợi, nghĩa vụ của các thành viên

và các hộ liên kết, đồng thời có quy trình quản lý thành viên và quản lý chấtlượng sản phẩm cây dược liệu nghiêm ngặt

Đối chiếu với các quy định hiện hành về tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tậpthể, Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn đủ điều kiện là tổ chứcchủ sở hữu nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn", đã nhận được sự đồng thuậncủa các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn huyện Sóc Sơn

2.2 Thiết kế và thống nhất mẫu nhãn hiệu tập thể " Dược liệu Sóc Sơn"

a) Nội dung thực hiện

- Tham vấn ý kiến và thu thập thông tin, xây dựng ý tưởng và nội dung thiết kế: Các thông tin được thu thập thông qua các công cụ internet, zalo, email,

điện thoại, hội thảo, Đối tượng tham vấn, thu thập thông tin là chuyên giathiết kế, lãnh đạo địa phương, Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu SócSơn và người dân sản xuất kinh doanh sản phẩm dược liệu Nội dung thông tinthu thập gồm:

+ Hình dạng, bố cục, biểu tượng;

+ Màu sắc;

+ Kiểu chữ, thông điệp mong muốn truyền tải của sản phẩm

Từ các thông tin được thu thập, tiến hành xây dựng ý tưởng, nội dung cụthể thiết kế mẫu NHTT

- Thuê chuyên gia thiết kế mẫu NHTT: Dựa trên các ý tưởng và nội dung

được xây dựng chuyên gia đã thiết kế 03 phương án logo Các phương án đượcthiết kế theo một số nguyên tắc: Đơn giản, dễ nhận biết, dễ ghi nhớ, thể hiệnđược đặc trưng của dược liệu Sóc Sơn, có khả năng phân biệt và không trùng lặpvới dược liệu từ vùng khác Đảm bảo đầy đủ nội dung về từ ngữ và hình ảnh đểtruyền tải đến người tiêu dùng

- Tổ chức Hội thảo góp ý, thống nhất mẫu NHTT: Hội thảo tổ chức với sự

tham gia của đại biểu đại diện cho các cơ quan quản lý và chuyên môn cấphuyện, cấp xã; tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất và kinh doanh sản phẩm dượcliệu trên địa bàn huyện Sóc Sơn Nội dung trình bày, thảo luận tại hội thảo gồm:Tổng quan về mẫu NHTT; Nguyên tắc xây dựng mẫu NHTT, ý tưởng thiết kếmẫu NHTT, các phương án thiết kế mẫu NHTT

Trang 27

Kết thúc Hội thảo, các đại biểu đã cùng thảo luận và thống nhất lựa chọnmẫu thiết kế số 01 làm mẫu NHTT Dược liệu Sóc Sơn Tuy nhiên, phương án số

01 cần chỉnh sửa thêm một số chi tiết như: Điều chỉnh kích thước của chữ hìnhbông hoa trà, bố cục trình bày, chủ đạo màu xanh lá và vàng tươi…

- Chỉnh sửa, hoàn thiện theo ý kiến góp ý của đại biểu tại Hội thảo:

Phương án số 01 được chuyên gia chỉnh sửa, hoàn thiện theo ý kiến góp ýcủa đại biểu tại hội thảo và trình HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơnphê duyệt

b) Kết quả thực hiện

- Các mẫu NHTT Dược liệu Sóc Sơn đã được thiết kế:

Hình 1: Một số phương án thiết kế mãu logo/ nhãn hiệu

Các phương án thiết kế mẫu biểu tượng nhãn hiệu tập thể “Dược liệu SócSơn” được xin ý kiến các tổ chức, cá nhân có liên quan, đồng thời đơn vị chủ trì

đã hoàn thiện mẫu biểu tượng NHTT theo các góp ý và tổ chức chủ sở hữuNHTT là HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn thống nhất mẫu biểutượng NHTT như sau:

Trang 28

Hình 2: Mẫu biểu tượng nhãn hiệu tập thể “Dược liệu Sóc Sơn” chính thức

c) Đánh giá kết quả thực hiện

Các phương án thiết kế đã nhận được sự nhất trí, đồng thuận cao từ phíalãnh địa phương và người dân trồng dược liệu Phương án số 01 được lựa chọn

là phù hợp với mong muốn của người dân và lãnh đạo địa phương bởi những lý

do sau:

Về mặt ý tưởng: Mẫu NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” sử dụng giải pháp thiết

kế tích hợp biểu tượng và tên nhãn hiệu tạo thành một bố cục hoàn chỉnh, giảipháp này đảm bảo tính liên kết và thống nhất cao giữa biểu tượng, tên nhãn hiệu

và thông điệp cần truyền tải

Về màu sắc của logo: Màu sắc chủ đạo của logo là màu vàng, màu xanh.

Màu xanh tượng trưng sự tự nhiên, khỏe mạnh, đổi mới và phong phú; nhấnmạnh những phẩm chất tự nhiên trong sản phẩm Màu vàng đặc trưng cho sảnphẩm chủ lực, nổi bật của HTX là sản phẩm trà hoa vàng

Về phần chữ: Phần chữ “Dược liệu Sóc Sơn” được thiết kế đơn giản, tối

giản các chi tiết tạo sự dễ nhớ, dễ nhận biết và đặc biệt gắn với tên địa danh SócSơn Phần chữ được viết cách điệu và in đậm để làm nổi bật tên của thươnghiệu

Tính ứng dụng: Logo sử dụng màu sắc đặc trưng của sản phẩm trà hoa

vàng thuận lợi trong in ấn, dễ nhớ, dễ nhận biết; Logo tiếp cận tối giản về màusắc, giúp dễ ứng dụng Phần biểu tượng được thiết kế bằng đồ họa có thể thunhỏ, phóng to trên mọi kích cỡ và chất liệu; có thể in trên nhiều chất liệu khácnhau giúp tiết kiệm chi phí khi in ấn

2.3 Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng NHTT " Dược liệu Sóc Sơn"

a) Mục đích, ý nghĩa

Đối với nhãn hiệu tập thể, quyền sở hữu, quản lý và sử dụng nhãn hiệu tậpthể thuộc về tổ chức tập thể nộp đơn Chính vì vậy, vai trò của các tổ chức tậpthể đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự phát triển của các nhãn hiệu tập thểnày Tùy theo đặc điểm của từng sản phẩm, quy mô, phạm vi sản xuất mà các tổchức được lựa chọn làm chủ sở hữu đăng ký NHTT khác nhau Trên phạm vi cảnước, tỷ lệ hợp tác xã (HTX) làm chủ sở hữu NHTT chiếm 40%, 34% là các tổchức chính trị-xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ), 16% là các Hội nghề nghiệp,còn lại là các đối tượng khác (tổ hợp tác, trạm khuyến nông)

Trang 29

Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể nhằm thống nhất công tácquản lý, sử dụng nhãn hiệu tập thể “Dược liệu Sóc Sơn”; giúp bảo vệ uy tín,danh tiếng sản phẩm, nâng cao giá trị, hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất, kinhdoanh sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Dược liệu Sóc Sơn” cho sản phẩmdược liệu của Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn, huyện SócSơn, thành phố Hà Nội;

b) Nội dung thực hiện

Quy định được xây dựng và hoàn thiện theo các bước sau:

- Tham vấn ý kiến của địa phương và người dân: Đối tượng tham vấn ý

kiến là cán bộ chuyên môn phòng Kinh tế, Lãnh đạo HTX và một số người dânsản xuất, kinh doanh dược liệu trên địa bàn huyện Sóc Sơn Nội dung tham vấnchủ yếu là các thông tin về tình hình thực tiễn tại địa phương, các vấn đề liênquan đến quản lý, kiểm soát sản phẩm và vai trò, trách nhiệm của các đơn vị, tổchức tham gia vào hoạt động quản lý, kiểm soát

- Xây dựng dự thảo Quy chế quản lý, sử dụng NHTT: Thành viên tham gia

xây dựng quy chế quản lý và sử dụng NHTT là những chuyên gia có chuyênmôn, kinh nghiệm về thể chế chính sách, chuyên gia về Sở hữu trí tuệ, vềthương hiệu cộng đồng

- Tổ chức hội thảo góp ý, thống nhất quy chế quản lý và sử dụng NHTT:

Hội thảo góp ý, thống nhất Quy chế quản lý, sử dụng NHTT được tổ chức vàotháng 3 năm 2021 Hội thảo có sự tham dự của đại biểu là cán bộ chuyên môncấp huyện, cấp xã; các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất và kinh doanh sảnphẩm dược liệu trên địa bàn huyện Sóc Sơn

Nội dung trình bày, thảo luận tại hội thảo gồm:

+ Tổng quan về Quy chế quản lý, sử dụng NHTT;

+ Nội dung chính của Quy chế quản lý, sử dụng NHTT;

+ Đại biểu thảo luận và thống nhất các nội dung của Quy chế

- Tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện Quy chế và trình HTX bảo tồn

và phát triển dược liệu Sóc Sơn ban hành

c) Kết quả thực hiện

Quy chế quản lý và sử dụng NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” của HTX bảotồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn được ban hành theo Quyết định số 09/QĐ-HTX ngày 02/03/2021 của HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn Nộidung của Quy chế gồm 06 chương và 24 Điều, cụ thể:

Bảng 3: Tóm tắt nội dung quy chế quản lý và sử dụng NHTT dược liệu Sóc Sơn

2 Điều 2 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Trang 30

3 Điều 3 Giải thích từ ngữ

4 Điều 4 Điều kiện về người được sử dụng NHTT

5 Điều 5 Điều kiện sản phẩm được mang NHTT

8 Điều 8 Quyền sở hữu, quyền quản lý NHTT

9 Điều 9 Nguyên tắc quản lý NHTT

10 Điều 10 Nội dung quản lý NHTT

III Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

11 Điều 11 Quyền, nghĩa vụ của HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn

12 Điều 12 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng NHTT

IV Chương IV QUY ĐỊNH VỀ CẤP QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TẬP THỂ

13 Điều 13 Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

14 Điều 14 Trình tự cấp Giấy chứng nhận

15 Điều 15 Thời hạn cấp Giấy chứng nhận

16 Điều 16 Sửa đổi, bổ sung, gia hạn và cấp lại Giấy chứng nhận

17 Điều 17 Trình tự, thủ tục và thời hạn sửa đổi, bổ sung, gia hạn và cấp lại Giấy chứng nhận

18 Điều 18 Giấy chứng nhận bị thu hồi hoặc hủy trong các trường hợp sau

V Chương V KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

19 Điều 19 Quy định về kiểm tra, kiểm soát

20 Điều 20 Những hành vi vi phạm quy chế sử dụng NHTT

21 Điều 21 Nguyên tắc, chế tài xử lý hành vi vi phạm

22 Điều 22 Giải quyết khiếu nại, tố cáo

23 Điều 23 Sửa đổi, bổ sung

24 Điều 24 Tổ chức thực hiện

Phụ lục 1 Mẫu nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc

Sơn"

Phụ lục 2 Danh sách thành viên

d) Đánh giá kết quả thực hiện

Quy chế được xây dựng chặt chẽ, khoa học, sát với thực tế, đáp ứng đượccác nhu cầu cần thiết trong việc quản lý và sử dụng NHTT của HTX

Quá trình thực hiện hoạt động, đơn vị chủ trì đã nhận được tham gia, hỗtrợ tận tình của Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, phòng Kinh tế huyện SócSơn và HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn

Một số điểm mới của Quy chế:

Trang 31

- Các thủ tục hành chính trong việc sử dụng NHTT đã được bỏ bớt một sốgiấy tờ, thủ tục không cần thiết.

- Các quy định về quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụngNHTT được quy định cụ thể, rõ ràng, phù hợp với thực tiễn của Hợp tác xã vàthành viên HTX

2.4 Biên tập bản đồ vùng địa lý sản phẩm mang NHTT “Dược liệu Sóc Sơn”

a) Trình tự, cách thức thực hiện

Hoạt động xây dựng Bản đồ khu vực địa lý được thực hiện theo các bước sau:

- Tổng hợp thông tin, thu thập tư liệu gồm:

+ Thông tin về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng quyhoạch sử dụng đất của huyện Sóc Sơn;

+ Thông tin về quy hoạch vùng trồng cây dược liệu của huyện Sóc Sơn,thành phố Hà Nội;

+ Thông tin về bản đồ hành chính huyện Sóc Sơn;

+ Nguồn thu thập thông tin qua Internet, phòng Kinh tế huyện Sóc Sơn

- Tham vấn ý kiến khoanh vùng trồng dược liệu tại huyện Sóc Sơn: Đối

tượng tham vấn ý kiến gồm có lãnh đạo địa phương, lãnh đạo HTX, người dântrồng dược liệu trên địa huyện Sóc Sơn và các chuyên gia

- Thuê chuyên gia xây dựng bản đồ: Trên cơ sở thực hiện các hoạt động

trên, dự án tiến hành thuê đơn vị tư vấn có chức năng và chuyên môn xây dựngbản đồ khu vực địa lý tương ứng với sản phẩm mang NHTT Dược liệu Sóc Sơn.Bản đồ được xây dựng theo tỷ lệ1:25.000

- Tổ chức Hội thảo góp ý, thống nhất bản đồ: Đơn vị chủ trì dự án đã tổ

chức hội thảo lấy ý kiến của UBND huyện, phòng Kinh tế huyện, UBND các xãtrong vùng ự án, HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn, người dân trongvùng Các ý kiến đều thống nhất và xác định các xã gồm: Bắc Sơn, Nam Sơn,Minh Trí, Phú Minh, Hiền Ninh, Xuân Giang và Đông Xuân là vùng có điềukiện tự nhiên và văn hóa phù hợp với sản xuất dược liệu, có chất lượng tốt vàtương đồng giữa các xã Điều kiện này đảm bảo dược liệu mang NHTT đượcsản xuất ra có chất lượng đồng đều

b) Kết quả thực hiện

Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với sản phẩm mang NHTT được chophép sử dụng theo Quyết định số 1610/QĐ-UBND ngày 08/04/2021 của UBNDthành phố Hà Nội về việc cho phép HTX bảo tồn và phát triển dược liệu SócSơn sử dụng địa danh “Sóc Sơn” để đăng ký NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” chosản phẩm dược liệu ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Trang 32

Hình 3: Bản đồ vùng địa lý sản phẩm mang NHTT “Dược liệu Sóc Sơn”

c) Đánh giá kết quả thực hiện

Bản đồ vùng địa lý sản phẩm mang NHTT là tài liệu bắt buộc trong bộ hồ

sơ đăng ký bảo hộ NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” Việc xây dựng thành công bản

đồ vùng địa lý đã góp phần hoàn thiện bộ hồ sơ đăng ký NHTT hoàn chỉnh theovquy định Bản đồ là căn cứ xác định vùng sản xuất và là cơ sở để kiểm tranguồn gốc dược liệu mang NHTT

Các khu vực lựa chọn đưa vào bản đồ là phù hợp với định hướng quyhoạch của địa phương; phù hợp với hiện trạng sản xuất, kinh doanh dược liệu tạihuyện Sóc Sơn

2.5 Lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể, nộp đơn đăng ký và theo dõi quá trình thẩm định đơn

a) Trình tự, cách thức thực hiện

- Tra cứu đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu;

- Xây dựng các tài liệu bổ trợ đăng ký bảo hộ NHTT.

- Nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ NHTT tại Cục Sở hữu trí tuệ.

- Theo dõi đơn (hồ sơ) đăng ký bảo hộ NHTT “Dược liệu Sóc Sơn”.

b) Kết quả thực hiện

Trang 33

Hình 4: Giấy chứng nhận đăng ký NHTT “Dược liệu Sóc Sơn”

- Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” được nộp tại Cục

Sở hữu trí tuệ ngày 12/03/2021 với số đơn: 4-2021-08759 Bộ hồ sơ bao gồmcác tài liệu sau:

+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

+ Mẫu NHTT Dược liệu Sóc Sơn;

+ Quy chế Quản lý và sử dụng NHTT Dược liệu Sóc Sơn;

+ Quyết định cho phép sử dụng tên địa danh Sóc Sơn cho sản phẩm dượcliệu mang NHTT của UBND thành phố Hà Nội

+ Bản đồ vùng địa lý sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Dược liệu SócSơn”

+ Giấy ủy quyền của HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn (Chủ

sở hữu NHTT) cho Công ty TNHH phát triển tài sản trí tuệ Việt nộp và theo dõi

bổ sung hồ sơ đăng ký NHTT

- Ngày 07/05/2021 Cục SHTT ra Quyết định số 36279/QĐ-SHTT về việcchấp nhận đơn hợp lệ

- Ngày 06/12/2021 Cục Sở hữu trí tuệ ban hành Quyết định số SHTT về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Trang 34

93540/QĐ-Danh mục sản phẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu tập thể "Dược liệu SócSơn":

Nhóm 05: Thảo dược, cây dược liệu khô;

Nhóm 31: Thảo mộc tươi, cây dược liệu tươi;

Nhóm 35: Mua bán, xuất nhập khẩu, đại lý, trưng bày và giới thiệu: dược liệu

Hình 5: Trao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho tổ chức chủ sở hữu

3 Xây dựng hệ thống công cụ quản lý NHTT "Dược liệu Sóc Sơn"

3.1 Xây dựng quy định về kiểm soát chất lượng sản phẩm mang NHTT

a) Mục đích, ý nghĩa

Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể "Dượcliệu Sóc Sơn" là tập hợp những quy định trình tự, thủ tục và hướng dẫn thựchiện công tác kiểm soát đối với sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Dược liệuSóc Sơn”

Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể "Dượcliệu Sóc Sơn" góp phần ổn định và từng bước nâng cao chất lượng sản phẩmmang nhãn hiệu tập thể “Dược liệu Sóc Sơn”, duy trì và phát triển thương hiệucho sản phẩm

Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể "Dượcliệu Sóc Sơn" là công cụ đảm bảo sản phẩm dược liệu mang nhãn hiệu tập thểkhi lưu thông trên thị trường có các tiêu chí chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn củasản phẩm và khả năng truy xuất nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm

Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể "Dượcliệu Sóc Sơn" là công cụ đảm bảo kiểm soát được chất lượng sản phẩm dược

Trang 35

liệu mang nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn" trước khi lưu thông ngoài thịtrường

b) Nội dung thực hiện

- Xây dựng dự thảo Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang NHTT: Thành viên tham gia xây dựng Quy định kiểm soát là những chuyên gia

có chuyên môn, kinh nghiệm về kiểm soát chất lượng, về thể chế chính sách, về

sở hữu trí tuệ Dự thảo được xây dựng gồm 5 chương, 22 Điều

- Tổ chức Hội thảo thống nhất các văn bản quản lý NHTT: đơn vị chủ trì

thực hiện dự án phối hợp HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn tổ chứchội thảo thống nhất Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang NHTT Hộithảo có sự tham dự của đại biểu đại diện các cơ quan quản lý và chuyên môn cấpthành phố, cấp huyện, cấp xã; các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất và kinhdoanh sản phẩm dược liệu trên địa bàn huyện Sóc Sơn, đặc biệt là sự tham giađóng góp ý kiến của ban lãnh đạo HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn.Nội dung trình bày, thảo luận tại hội thảo gồm 03 nội dung:

+ Tổng quan về Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang NHTT;+ Các nội dung chính trong Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩmmang NHTT;

+ Đại biểu thảo luận và thống nhất các nội dung của Quy định;

+ Tiếp thu, giải trình

- Chỉnh sửa, hoàn thiện Quy định và trình HTX bảo tồn và phát triển dượcliệu Sóc Sơn ban hành

c) Kết quả thực hiện

Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang NHTT "Dược liệu SócSơn" cho sản phẩm dược liệu của HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơnđược ban hành theo Quyết định số 35/QĐ-HTX ngày 28/04/2021 của HTX bảotồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn Nội dung của Quy định gồm 05 chương và

22 Điều, cụ thể:

Bảng 4: Tóm tắt nội dung chính quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang

NHTT "Dược liệu Sóc Sơn"

5 Điều 5 Nguyên tắc kiểm soát

6 Điều 6 Các tiêu chí kiểm soát

Ngày đăng: 25/09/2023, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn (2021), Quy chế quản lý và sử dụng NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược liệu Sóc Sơn
Tác giả: HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn
Năm: 2021
16. HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn (2021), Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mang NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược liệu Sóc Sơn
Tác giả: HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn
Năm: 2021
1. PGS.TS Đỗ Thị Bắc (2011), Tạo lập và quản trị thương hiệu, Bài giảng môn Marketing, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh,Thái Nguyên Khác
2. TS. Dương Ngọc Dũng, TS. Phan Đình Quyền (2005), Định vị thương hiệu, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
3. Cấn Anh Tuấn (2011), Xây dựng thương hiệu mạnh cho các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Trường Đại học Thương Mại Khác
4. Bộ Y tế, 2017, Dược điển Việt Nam, tập 1, Tái bản lần thứ V, Nhà xuất bản Y học Khác
5. Bộ Y tế, 2017, Dược điển Việt Nam, tập 2, Tái bản lần thứ V, Nhà xuất bản Y học Khác
6. Viện Dược liệu, 2006, Nghiên cứu thuốc từ thảo dược – Giáo trình sau đại học, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
7. TSKH. Nguyễn Minh Khởi, TS. Nguyễn Văn Thuận, ThS. Ngô Quốc Luật, 2013, Kỹ thuật trồng cây thuốc, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
8. Đoàn Hữu Văn, 2019, Kỹ thuật chung về thu hái, phơi sấy, chế biến sơ bộ và bảo quản dược liệu Khác
9. ThS. Phan Hiền Lương, 2018, Kiểm tra chất lượng thuốc có nguồn gốc dược liệu Khác
10. Bộ môn Thực vật – Dược liệu, Khoa Dược, Trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành, 2009, Giáo trình thực hành dược liệu Khác
11. Quyết định số 5040/QĐ-UBND ngày 11/11/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án khung nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen cấp thành phố thực hiện trong giai đoạn 2021 – 2025 Khác
12. UBND huyện Sóc Sơn, 2021, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn năm 2020 Khác
13. Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn, 2021, Báo cáo thường niên hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn năm 2020 và phương hướng, kế hoạch hoạt động năm 2021 Khác
14. IPASPRO (2021), Báo cáo phân tích, đánh giá hiện trạng sản xuất, kinh doanh và tiềm năng phát triển của sản phảm Khác
17. HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn (2021), Quy định sử dụng tem, nhãn bao bì sản phẩm mang NHTT ”Dược liệu Sóc Sơn” Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Các sản phẩm của dự án - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Bảng 1 Các sản phẩm của dự án (Trang 13)
Bảng 2: Các loại cây dược liệu chủ yếu - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Bảng 2 Các loại cây dược liệu chủ yếu (Trang 23)
Hình 1: Một số phương án thiết kế mãu logo/ nhãn hiệu - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 1 Một số phương án thiết kế mãu logo/ nhãn hiệu (Trang 27)
Hình 3: Bản đồ vùng địa lý sản phẩm mang NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 3 Bản đồ vùng địa lý sản phẩm mang NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” (Trang 32)
Hình 4: Giấy chứng nhận đăng ký NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 4 Giấy chứng nhận đăng ký NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” (Trang 33)
Hình 5: Trao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho tổ chức chủ sở hữu - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 5 Trao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho tổ chức chủ sở hữu (Trang 34)
Bảng 5: Tóm tắt nội dung chính quy định về sử dụng tem, nhãn bao bì sản phẩm mang NHTT "Dược liệu Sóc Sơn " - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Bảng 5 Tóm tắt nội dung chính quy định về sử dụng tem, nhãn bao bì sản phẩm mang NHTT "Dược liệu Sóc Sơn " (Trang 38)
Hình 6: Giấy chứng nhận sử dụng MSMV của HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 6 Giấy chứng nhận sử dụng MSMV của HTX bảo tồn và phát triển dược liệu Sóc Sơn (Trang 40)
Hình 7:Hê thống nhận diện NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 7 Hê thống nhận diện NHTT “Dược liệu Sóc Sơn” (Trang 45)
Hình 8: Sổ tay hệ thống tem, nhãn, bao bì và nhận diện thương hiệu "Dược liệu Sóc Sơn" - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 8 Sổ tay hệ thống tem, nhãn, bao bì và nhận diện thương hiệu "Dược liệu Sóc Sơn" (Trang 47)
Hình 9: Sổ tay hướng dẫn sử dụng nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn" - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 9 Sổ tay hướng dẫn sử dụng nhãn hiệu tập thể "Dược liệu Sóc Sơn" (Trang 48)
Bảng 6 . Hạng mục in ấn và bàn giao các phương tiện quảng bá - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Bảng 6 Hạng mục in ấn và bàn giao các phương tiện quảng bá (Trang 49)
Hình 11: Giao diện website duoclieusocson.com - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 11 Giao diện website duoclieusocson.com (Trang 50)
Hình 13. Thương mại sản phẩm trên website của đại lý Ashima House - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 13. Thương mại sản phẩm trên website của đại lý Ashima House (Trang 52)
Hình 14. Giới thiệu sản phẩm trên nền tảng mạng xã hội - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 14. Giới thiệu sản phẩm trên nền tảng mạng xã hội (Trang 53)
Hình 16: Các học viên tham gia lớp tập huấn - Báo cáo kết quả dự án xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể dược liệu sóc sơn
Hình 16 Các học viên tham gia lớp tập huấn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w