1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ Án Hcmute) Thiết Kế Chung Cư Cao Cấp Olop.pdf

160 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Cao Cấp Olop
Tác giả Lê Trung Hiếu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Tổng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP OLOP GVHD ThS NGUYỄN TỔNG SVTH LÊ TRUNG HIẾU Tp[.]

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP OLOP

GVHD: ThS NGUYỄN TỔNG SVTH: LÊ TRUNG HIẾU

SKL 0 1 0 0 4 5

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin được gửi đến Quý Thầy, Cô Ngành Công Nghệ Kỹ

Thuật Công Trình Xây Dựng và Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao lời cảm ơn

chân thành và sâu sắc nhất Nhờ có sự tận tình và lòng nhiệt huyết của quý thầy cô

đã giúp đỡ em vượt qua những bỡ ngỡ, những khó khăn trong suốt thời gian em học

tập tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Giờ đây em đã có được

cho mình một nền tảng kiến thức và những kĩ năng cần thiết để tự tin thực hiện ước mơ của mình Ở trường Em đã được học rất nhiều kiến thức bổ ích cả về công việc và trong cuộc sống hằng ngày Và đó là hành trang cần thiết để em vững vàng hơn trên con đường sự nghiệp của bản thân trong tương lai

Đối với mỗi sinh viên, luận văn tốt nghiệp là thước đo kiến thức và cũng chính là cơ sở để kết thúc quá trình học tập tại trường đại học Thông qua quá trình làm luận văn, em có thêm cơ hội để tổng hợp, hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế Không những vậy, thực hiện luận văn tốt nghiệp còn giúp em nhận ra được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong công việc để từ đó có hướng khắc phục và phát triển tốt nhất

Để có được như ngày hôm nay không thể không nhắc đến công lao to lớn

của người thầy – cũng như người anh cả của em đó là thầy ThS Nguyễn Tổng Từ

một cậu sinh viên năm nhất bỡ ngỡ với giảng đường đại học vậy mà nhờ sự tận tình dạy dỗ quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện học tập của thầy cùng toàn thể quý thầy cô khoa Xây dựng, mà giờ đây em đã là cậu sinh viên năm cuối tự tin chuẩn bị hành trang bước vào đời Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến

thầy ThS Nguyễn Tổng Thầy luôn là người theo sát bước chân của em và tất cả

sinh viên khác, luôn tận tình hướng dẫn, trao đổi góp ý những ưu – nhược điểm của chúng em Khi khó khăn thầy đều ở bên để giải quyết các vấn đề và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn để em có thể hoàn thành tốt luận văn này

Luận văn tốt nghiệp này là đứa con tinh thần và cũng là viên gạch đầu tiên trong sự nghiệp phát triển của em Em đã nổ lực hết mình, đã cố gắng hết sức để có thể hoàn thành nó một cách hoàn hảo và tốt nhất Tuy nhiên, là lần đầu tiên em thực hiện và do kiến thức cùng kinh nghiệm còn hạn chế, vì vậy luận văn tốt nghiệp của em không thể không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn giúp đỡ của quý Thầy Cô để em củng cố kiến thức, hoàn hiện và trau dồi thêm kinh nghiệm của mình hơn để mai sau góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý Thầy Cô để có thể tiếp tục

sự nghiệp trăm năm trồng người Chúc quý Thầy cô luôn thành công trong công tác giảng dạy giáo dục và sự nghiệp tiếp nối cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cám ơn !

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời gian gần đây, sự phát triền của nhà cao tầng trở nên rất mạnh mẽ với nhiều dự án trên khắp cả nước, nó không chỉ mang lại lợi ích cho nhà đầu tư, người có nhu cầu mua căn hộ mà nó còn mang lại vẻ đẹp cảnh quan cho đô thị Vỉ thế, sinh viên xin được giới thiệu về Chung cư cao cấp OLOP nó cung cấp đầy đủ các tiện nghi, nhu cầu với các dịch vụ tốt nhất đến tay người mua căn hộ Các vấn

đề nghiên cứu ở đây bao gồm: Tổng quan về kiến trúc, giải pháp kiến trúc tối ưu, hệ kết cấu chính của công trình là hệ kết cầu hỗn hợp khung – vách, sàn toàn khối, cầu thang và phương án nền móng cọc khoan nhồi Ngoài ra, sinh viên còn thực hiện thiết kế móng cọc khoan thả được ứng dụng rộng rãi trên thị trường, nó mang tính kinh tế cao, bên cạnh đó là hệ tường vây tầng hầm và các vần đề liên quan của nó

Từ việc phân tích kết hợp vận dụng thực tiễn, sinh viên đã đưa ra các phương

án kết cấu như trên và nó mang lại hiệu quả tốt cho công trình, đạt các yêu cầu về

an toàn và tính kinh tế

Sau khi giải quyết các vấn đề được nêu ở trên thì đồ án này đã hoàn thành các nội dung như sau:

- Đưa ra giải pháp kết cấu hợp lý cho công trình

- Thiết kế sàn tầng điển hình hệ sàn sườn

- Thiết kế cầu thang tầng điển hình 2 vế

- Thiết kế hệ khung dầm – cột – vách khung trục 4 và trục b

- Thiết kế móng cọc khoan nhồi

Trang 5

PREFACE

In recent times, the development of tall buildings has become very strong with many projects across the country, not only for the benefit of investors who want to buy apartments but also Again the beauty of the landscape for the city Therefore, I will introduce the OLOP luxury apartment it offers all the comforts and needs with the best services to buyers apartment The research topics here include: Overview of architecture, architectural solutions, the main structural system of the structure is the mixed system of frame - wall, whole block, staircase and bored piles foundation In addition, the student also performs the design of Japan piles that are widely used in the market, which is highly economical, besides the basement wall system and its related problems

From the practical analysis, I have come up with the above structural options and it brings good effects to the building, meeting the safety and economic requirements

After resolving the issues mentioned above, this project has completed the following contents:

- Provide a reasonable structural solution for the project

- Designing typical plane of slab

- Designing typical plane of staircase ( 2 flight stair )

- Designing beam - columns – wall fram in grid 4 & grid B

- Designing bored piles

Trang 6

MỤC LỤC

TỔNG QUAN 1

1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 1

1.1.3 Quy mô công trình 1

1.2 Giải pháp kiến trúc 3

1.2.1 Giải pháp mặt bằng 3

1.2.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối 3

1.2.3 Giải pháp giao thông trong công trình 3

1.3 Giải pháp kết cấu của kiến trúc 4

1.4 Giải pháp vật liệu 4

1.5 Lớp bê tông bảo vệ 5

1.6 Cơ sở lựa chọn giải pháp kết cấu 5

1.6.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu 5

1.6.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng 5

1.6.3 Giải pháp kết cấu theo phương ngang 7

1.6.4 Kết luận hệ kết cấu sàn chịu lực chính 8

1.7 Cơ sở tính toán 8

1.8 Nguyên tắc cơ bản 8

1.8.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I) 9

1.8.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II) 9

1.8.3 Lựa chọn công cụ tính toán 9

THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 10

2.1 Số liệu tính toán 10

2.1.1 Vật liệu 10

2.1.2 Kích thước sơ bộ 10

Độ nghiêng của bản thang: 10

2.2 Tải trọng 11

2.2.1 Tĩnh tải 11

2.2.2 Hoạt tải 12

2.3 Sơ đồ tính và nội lực 12

Trang 7

2.4 Tính toán cốt thép 14

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 16

3.1 Tổng quan 16

3.2 Vật liệu 16

3.3 Tải trọng tác dụng lên sàn 16

3.3.1 Tĩnh tải 16

3.3.2 Hoạt tải 19

3.4 Mô hình phân tích 19

3.5 Kiểm tra độ võng 22

3.5.1 Kiểm tra độ võng tức thời bằng phần mềm SAFE v12.2.0 22

3.5.2 Đánh giá độ võng dài hạn bằng phần mềm SAFE v12.2.0 23

3.6 Kết quả phân tích mô hình 26

3.7 Thiết kế cốt thép sàn điển hình 30

THIẾT KẾ HỆ KHUNG 48

4.1 Tổng quan 48

4.2 Vật liệu 48

4.3 Sơ bộ kích thước tiết diện kết cấu 48

4.3.1 Chiều dày sàn tầng điển hình 48

4.3.2 Chiều dày sàn tầng hầm, tầng thượng, mái 48

4.3.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 49

4.3.4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 49

4.3.5 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách 50

4.4 Các trường hợp tải trọng 50

4.4.1 Tải trọng gió 50

4.4.2 Tải trọng động đất 56

4.4.3 Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình 63

4.4.4 Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình 64

4.5 Thiết kế cốt thép hệ khung 66

4.5.1 Thiết kế cốt thép dầm 66

4.5.2 Thiết kế cốt thép cột 80

4.5.3 Thiết kế cốt thép vách 94

4.5.4 Neo và nối cốt thép 111

THIẾT KẾ MÓNG 112

5.1 Số liệu địa chất công trình 112

5.2 Phương án móng cọc khoan nhồi 112

Trang 8

5.2.1 Vật liệu 112

5.2.2 Kích thước cọc 112

5.2.3 Sức chịu tải của cọc khoan nhồi 113

5.2.4 Thiết kế móng M1, M2 120

5.2.5 Thiết kế móng lõi thang M5 134

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 - Thống kê cao độ các tầng 2

Bảng 1.2 - Bê tông sử dụng 4

Bảng 1.3 - Cốt thép sử dụng 5

Bảng 2.1 – Tĩnh tải hoàn thiện bản chiếu nghỉ 11

Bảng 2.2 – Tĩnh tải hoàn thiện bản thang nghiêng theo phương đứng 11

Bảng 2.3 – Tổng hợp tải tác dụng lên cầu thang 12

Bảng 2.4 – Kết quả tính thép bản thang 14

Bảng 3.1 - Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình 16

Bảng 3.2 - Tải trọng tác dụng lên sàn nhà vệ sinh 17

Bảng 3.3 - Tải trọng tác dụng lên sàn tầng hầm 17

Bảng 3.4 - Tải trọng tác dụng lên sàn tầng thượng 18

Bảng 3.5 - Tải trọng tường xây trên dầm 18

Bảng 3.6 - Tải trọng tường xây trên sàn 19

Bảng 3.7 - Hoạt tải tác dụng lên sàn 19

Bảng 3.8 – Kết quả tính toán thép sàn 32

Bảng 4.1 - Kích thước b, h của tiết diện dầm 49

Bảng 4.2 – Sơ bộ kích thước tiết diện cột 50

Bảng 4.3 – Giá trị của tải trọng gió tĩnh 51

Bảng 4.4 – Kết quả chu kì và tần số dao động của công trình 52

Bảng 4.5 – Phương dao động của công trình 53

Bảng 4.6 – Giá trị thành phần động của tải trọng gió 54

Bảng 4.10 – Giá trị tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi 56

Bảng 4.11 – Giá trị phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang 57

Bảng 4.12 – Các trường hợp tải trọng 60

Bảng 4.13 – Các tổ hợp tải trọng 61

Bảng 4.14 – Các giá trị 2,i đối với nhà 61

Bảng 4.15 – Giá trị của  để tính toán E,i 62

Bảng 4.16 – Kết quả tính thép dầm trục 4 – Tầng điển hình 68

Bảng 4.17 – Mô hình tính toán cột lệch tâm xiên 80

Bảng 4.18 – Hàm lượng thép trong cột 82

Bảng 4.19 – Dữ liệu tính toán cốt thép cho cột C1 82

Bảng 4.20 – Kết quả tính thép cột C1 trục B 86

Bảng 4.21 – Kết quả tính thép vách P6 98

Bảng 5.1 – Đặc trưng cơ lí đất nền 112

Bảng 5.2 – Hệ số tỉ lệ từng lớp đất 113

Bảng 5.3 – Xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc khoan nhồi 115

Bảng 5.4 – Xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc 118

Bảng 5.5 – Xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc 118

Bảng 5.6 – Tổng hợp sức chịu tải của cọc khoan nhồi 119

Bảng 5.7 – Phản lực chân cột móng M1 120

Bảng 5.8 – Phản lực chân cột móng M2 120

Bảng 5.10 – Tọa độ các cọc trong móng M1 121

Bảng 5.12 – Tọa độ các cọc trong móng M2 122

Bảng 5.13 – Kết quả tính Pmax – Pmin móng M1 123

Bảng 5.14 – Kết quả tính Pmax – Pmin móng M2 124

Trang 10

Bảng 5.16 – Kết quả điều kiện của cọc 126

Bảng 5.17 – Góc ma sát trong 126

Bảng 5.18 – Áp lực đất nền dưới mũi cọc móng M2 129

Bảng 5.19 – Bảng tính lún móng M2 130

Bảng 5.20 –Kết quả tính thép móng M1 – Phương án cọc khoan nhồi 134

Bảng 5.21 –Kết quả tính thép móng M2 – Phương án cọc khoan nhồi 134

Bảng 5.27 – Phản lực vách lõi thang móng M5 134

Bảng 5.28 – Kết quả tính lún móng lõi thang M5 – Phương án cọc khoan nhồi 139

Bảng 5.29 – Kết quả tính thép móng M5 – Phương án cọc khoan nhồi 144

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 - Mặt bằng tầng điển hình 2

Hình 1.2 – Bố trí hệ chịu lực cho công trình 7

Hình 2.1 – Mặt bằng cầu thang tầng điển hình 10

Hình 2.2 – Các lớp cấu tạo cầu thang 11

Hình 2.3 – Sơ đồ tính toán vế thang 13

Hình 2.4 – Biểu đồ moment vế thang 13

Hình 3.1 - Các lớp cấu tạo sàn 16

Hình 3.2 – Mô hình sàn trong SAFE 20

Hình 3.3 – Tĩnh tải tiêu chuẩn các lớp cấu tạo sàn 21

Hình 3.4 – Tĩnh tải tường tiêu chuẩn xây trên dầm 21

Hình 3.5 – Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn 22

Hình 3.6 – Kết quả độ võng ngắn hạn sàn tầng điển hình 23

Hình 3.7 – Kết quả chuyển vị f1 do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng 24

Hình 3.8 – Kết quả chuyển vị f2 do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn 25

Hình 3.9 – Kết quả chuyển vị f3 do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn 25

Hình 3.10 – Kết quả chuyển vị dài hạn tính theo từ biến, co ngót 26

Hình 3.11 – Moment M11 phân bố trong sàn 27

Hình 3.12 – Moment M22 phân bố trong sàn 27

Hình 3.13 – Dải Strip theo phương X 28

Hình 3.14 – Dải Strip theo phương Y 28

Hình 3.15 – Moment theo dải Strip theo phương X 29

Hình 3.16 – Moment theo dải Strip theo phương Y 29

Hình 3.17 – Dòng truyền ứng suất kéo - nén trong sàn 30

Hình 3.18 – Labels Strip theo phương X 31

Hình 3.19 – Labels Strip theo phương Y 31

Hình 4.1 – Biểu đồ phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang 59

Hình 4.2 – Khai báo Mass Source trong ETABS 62

Hình 4.3 – Chuyển vị của công trình 63

Hình 4.4 – Mô hình khung 3D trong ETABS 64

Hình 4.5 – Moment khung trục 4 trong Comb1 65

Hình 4.6 – Lực dọc của cột và vách khung trục D trong COMB1 66

Hình 4.7 – Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên 82

Hình 4.8 – Chia vách thành các phần tử nhỏ 94

Hình 4.9 – Vùng biên chịu moment 95

Hình 5.1 – Biểu đồ xác định hệ số  và fL 116

Hình 5.2 – Biểu đồ xác định hệ số N’q theo Berezantzev (1961) 117

Hình 5.3 – Biểu đồ xác định hệ số  118

Hình 5.4 – Mặt bằng bố trí móng cọc khoan nhồi 120

Hình 5.5 – Mặt bằng móng M1 121

Hình 5.7 – Mặt bằng móng M2 122

Hình 5.8 – Móng quy ước cho móng 3 cọc 127

Hình 5.9 – Khối móng quy ước cho móng 3 cọc 127

Hình 5.10 – Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M1, M2 – Cọc khoan nhồi 131

Hình 5.11 – Kết quả phản lực đầu cọc móng M1 132

Hình 5.12 – Kết quả phản lực đầu cọc móng M2 132

Trang 12

Hình 5.14 – Moment phương X và phương Y trong móng M1 133

Hình 5.15 – Moment phương X và phương Y trong móng M2 133

Hình 5.22 – Mặt bằng móng lõi thang M5 135

Hình 5.23 – Kết quả phản lực đầu cọc móng lõi thang M5 136

Hình 5.24 – Khối móng quy ước cho móng lõi thang M5 137

Hình 5.25 – Tháp xuyên thủng móng lõi thang M5 – Cọc khoan nhồi 140

Hình 5.26 – Moment phương X móng M5 142

Hình 5.27 – Moment phương Y móng M5 143

Trang 13

Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2018

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng Lớp: 13149CL2

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tổng ĐT: 01647256665

16/01/2018

1 Tên đề tài:

Chung cư cao cấp OLOP

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

- Hồ sơ kiến trúc (Cung cấp bởi GVHD)

- Hồ sơ khảo sát địa chất (Cung cấp bởi GVHD)

3 Nội dung thực hiện đề tài:

 Kiến trúc:

- Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc (10%)

 Kết cấu:

- Mô hình, phân tích,thiết kế sàn tầng điển hình

- Mô hình, phân tích,thiết kế cầu thang bộ

- Mô hình, phân tích, thiết kế khung trục 4 và

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

Trang 14

Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2018

CAPSTONE PROJECT’S TASK

Sector: Construction Engineering Technology Class:13149CL2

1 Project’s Name:

OLOP Apartment

2 Input Data:

- Architectural profile (provided by Advisor)

- Soil profile (provided by Advisor)

3 The contents of capstone project:

 Architecture

- Reproduction of architectural drawings (10%)

 Structure

- Modelling, anlysis and design typical floor

- Modelling, anlysis and design staircase

- Modelling, anlysis and design of frame 4 and frame b

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

Trang 15

TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh,nhu cầu mua đất xây dựng nhà càng nhiều nhưng nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây nhà Để giải quyết vấn đề này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư là giải pháp hợp lý hiện nay Ngoài ra sự đầu tư xây dựng các công trình nhà

ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp cũng giúp thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị nhằm tương xứng với tầm vóc và vị thế của nước ta, đồng thời cũng giúp tạo cơ hội việc làm cho nhiều người dân

Chính vì thế, Chung cư OLOP ra đời nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu

trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp và bao gồm các khu giải trí, thương mại, mua sắm… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình

Dự án Chung cư OLOP là tổ hợp chung cư cao 20 tầng, tọa lạc tại vị trí số 10

Bùi Thị Xuân, Quận 1, TP.HCM

1.1.3 Quy mô công trình

Trang 17

1.1.3.5 Chiều cao công trình

Công trình có cao trình tại đỉnh mái là +75.800m (tính từ cao độ 0.000) Chiều sâu đáy tầng hầm là -5.500m

Từ tầng 4 – 20 gồm các căn hộ nhà ở cao cấp 3 sao với đầy đủ tiện nghi và hoàn thiện nội thất, đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lý xung quanh lối đi chung giúp cho giao thông tiện lợi giữa hai khối nhà cùng với việc hiệu quả trong quá trình sử dụng công trình

1.2.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối

Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại Ngoài những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, thì bề mặt cong làm cho ngôi nhà trở nên uyển chuyển và đẹp mắt , hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite, gạch ốp cao cấp cùng với những mảng kính dày tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc, đang là xu thế xây dựng ngày nay

Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, sơn màu tường

1.2.3 Giải pháp giao thông trong công trình

Giao thông ngang trong mỗi tầng là dãy các hệ thống hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống

Trang 18

Hệ thống giao thông đứng bao gồm 3 thang máy hoạt động 24/24, 2 cầu thang

bộ và thoát hiểm Trong đó, 6 thang máy được bố trí ngay giữa và chạy dọc theo chiều cao công trình cùng với 2 cầu thang bộ còn lại được bố trí cuối các sảnh chính phù hợp với chức năng sử dụng và thoát hiểm của từng tầng trong công trình

1.3 Giải pháp kết cấu của kiến trúc

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối

Mái phẳng bằng bêtông cốt thép và được chống thấm

Cầu thang bằng bêtông cốt thép toàn khối Bể chứa nước được làm bằng bêtông cốt thép, dùng để trữ nước, luân phiên cấp nước cho việc sử dụng của toàn

bộ các tầng Tường bao che và tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm, tường ngăn phòng dày 100mm

→ Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép

Bảng 1.2 - Bê tông sử dụng STT Cấp độ bền Đặc tính vật liệu Kết cấu sử dụng

Trang 19

Bảng 1.3 - Cốt thép sử dụng STT Loại thép Đặc tính vật liệu

1.5 Lớp bê tông bảo vệ

Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:

- Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm (20mm)

- Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥250mm: 20mm (25mm)

- Trong cột: 20mm (25mm)

- Trong dầm móng: 30mm

- Trong móng:

 Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm

 Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm

Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi

ẩm ướt (trích TCVN 5574:2012 – Bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế - điều 8.3)

1.6 Cơ sở lựa chọn giải pháp kết cấu

1.6.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu

Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

Đơn giản, rõ ràng: nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ

tin cậy kiểm soát được Khi thiết kế kháng chấn cần phải tạo ra một sự đồng nhất và liên tục trong việc phân bố độ cứng và cường độ các cấu kiện chịu tải

Truyền lực theo con đường ngắn nhất: nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu

làm việc hợp lý, kinh tế Đối với kết cấu bêtông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc và đảm bảo sự làm việc trong không gian của hệ kết cấu

1.6.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà cao tầng vì:

- Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất

- Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình

Trang 20

- Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau:

- Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi

cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt, có sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém(khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn) Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 - 12 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9

Hệ kết cấu khung - vách, khung - lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng

do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung

Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn

Tuỳ thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mô công trình, tính khả thi và khả năng đảm bảo ổn định của công trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng

→ Căn cứ vào quy mô công trình, sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung - vách (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và vách chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình

Trang 21

Hình 1.2 – Bố trí hệ chịu lực cho công trình

1.6.3 Giải pháp kết cấu theo phương ngang

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm 30÷40% khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành một loại tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống cột các tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất Vì vậy cần ưu tiên lựa chọn giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng Các loại kết cấu đang được sử dụng rộng rãi hiện nay gồm:

Hệ sàn sườn: cấu tạo gồm hệ dầm và bản sàn

- Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công

nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu

độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng

Sàn không dầm: cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Trang 22

- Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiết

kiệm được không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình

và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

- Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để

tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng

Sàn không dầm ứng lực trước: cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột, cốt

thép được ứng lực trước

- Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn Giảm được chiều cao công trình

Tiết kiệm được không gian sử dụng Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng

- Nhược điểm: Tính toán phức tạp Thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng

1.6.4 Kết luận hệ kết cấu sàn chịu lực chính

Công trình với quy mô 23 tầng nổi và 1 tầng hầm với kích thước nhịp dao động từ 4.8m đến 7.2m Để lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp và đảm bảo tính hiệu quả cho công trình sinh viên đề xuất sử dụng giải pháp thiết kế hệ kết cấu sàn chịu lực có khả năng chịu tải ngang tốt là hệ sàn dầm cho các sàn tầng nổi và sàn tầng hầm

1.7 Cơ sở tính toán

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn:

- TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 229: 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió

- TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất

- TCVN 5574: 2012 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối

- TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối

- TCVN 9362: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 7888: 2014 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

- TCVN 9395: 2012 Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu

Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như : Thiết kế các vách cứng, lõi cứng nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài

Cùng với đó là các sách, tại liệu chuyên ngành và các bài báo khoa học được đăng tải chính thống của nhiều tác giả khác nhau

1.8 Nguyên tắc cơ bản

Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm

Trang 23

riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng

Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn

1.8.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I)

- Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu:

- Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

- Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí

- Không bị phá hoại vì kết cấu bị mỏi

- Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

1.8.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II)

- Nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

- Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt

- Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

1.8.3 Lựa chọn công cụ tính toán

Dùng để phân tích nội lực theo dải

Do safe là phần mềm phân tích, thiết kế kết cấu chuyên cho phần bản sàn và còn được sử dụng tính toán cho kết cấu phần móng

Trang 24

THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Số liệu tính toán

Chọn sơ bộ chiều dày bản thang : chọn hs= 120 mm

Độ nghiêng của bản thang:

b b

Trang 25

Hình 2.2 – Các lớp cấu tạo cầu thang

Chiều dày tương đương các lớp cấu tạo:

+ Đá hoa cương, vữa xi măng: δ = td (b + h )δ cosαb i

Bảng 2.2 – Tĩnh tải hoàn thiện bản thang nghiêng theo phương đứng Vật liệu

Chiều dày TLR

n

δ i (m)

δ td (m) (kN/m

3 ) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )

Vữa lót xi măng 0.02 0.027 18 1.1 0.486 0.535

Trang 26

Vữa trát xi măng 0.015 0.015 18 1.2 0.270 0.324

2.2.2 Hoạt tải

Tra Bảng 3, TCVN 2737:1995 “Tải trọng và tác động, tiêu chuẩn thiết kế”,

xác định được hoạt tải tác dụng lên cầu thang pc = 3 (kN/m2), hệ số vượt tải np = 1.2

2.2.2.1 Bản chiếu nghỉ

m tc

g  0.6 (kN/m )với hệ số vượt tải n = 1.2

Bảng 2.3 – Tổng hợp tải tác dụng lên cầu thang

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m 2 ) Giá trị tính toán (kN/m 2 )

Bản thang nghiêng 2.861 2.65 6.11 3.174 3.18 7.07

*Trọng lượng bản thang tạm thời bỏ qua, sẽ được tính đến trong mô hình

**Giá trị tải trọng q trong bảng đã tính đến tải tay vịn

2.3 Sơ đồ tính và nội lực

Trong kết cấu bê tông toàn khối thì không có liên kết nào hoàn toàn là ngàm tuyệt đối và liên kết khớp tuyệt đối Liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ là liên kết bán trung gian giữa liên kết ngàm và khớp; nó phụ thuộc vào độ cứng tương quan giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ, do đó:

- Trong trường hợp nếu liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem

là ngàm thì dẫn đến thiếu thép bụng và dư thép gối → kết cấu bị phá hoại

do thiếu thép tại bụng bản thang

- Trong trường hợp nếu liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem

là khớp thì dẫn đến thiếu thép gối và dư thép bụng → kết cấu không bị phá hoại mà chỉ gây nứt tại gối (do thiếu thép gối) và trở dần về sơ đồ khớp

Trang 27

Tuy nhiên trong thực tế thì nếu cầu thang bị nứt tại gối thì dẫn đến các lớp gạch lót sẽ bong nên không cho phép nứt cầu thang trong thiết kế Mặt khác trong kết cấu nhà nhiều tầng thì cột và dầm được thi công từng tầng, bản thang là kết cấu độc lập được thi công sau cùng Chính vì vậy, rất khó đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang (việc này rất hay xảy ra trong quá trình thi công ngoài công trường)

Cầu thang bộ là một trong những hệ thống giao thông đứng trong công trình, khi xảy ra sự cố bất thường như cháy nổ, hoả hoạn, động đất… thì nơi đây chính là lối thoát hiểm duy nhất (thang máy sẽ không được dùng trong những trường hợp này), và khi đó tải trọng sẽ có thể tăng hơn những lúc bình thường rất nhiều, vì thế tính an toàn của cầu thang cần được đảm bảo tối đa

Kết luận về sơ đồ tính:

Từ những phân tích trên, để tính toán thiên về an toàn và đảm bảo khả năng sử dụng khi công trình chịu tải bất lợi nhất, cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của cầu thang trong giai đoạn sử dụng Sinh viên chọn sơ đồ 2 đầu khớp đề tính toán nhưng vẫn bố trí thép cấu tạo trên gối để chống nứt cho cầu thang

Nội lực trong bản thang được xác định bằng phương pháp phần tử hữu hạn thông qua phần mềm ETABS 9.7.2 Cắt dải bản có bề rộng 1m để tính

Hình 2.3 – Sơ đồ tính toán vế thang

Hình 2.4 – Biểu đồ moment vế thang

Trang 28

Hình 2.5 – Biểu đồ lực cắt vế thang

2.4 Tính toán cốt thép

Tính toán cốt thép cho vế thang 1 ( vế thang 2 tương tự vế thang 1 )

Chọn bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14.5 MPa

m)

(cm 2 )

Chọn thép

độ rung động được quy định cụ thể trong TCVN 5574:2012

Điều kiện 1: Độ võng giới hạn của cầu thang theo phương đứng, ứng với nhịp cầu thang là 5.2m thì:

Trang 29

[fu] ≤ L/200 = 5200/200= 26 (mm) (2.19) Điều kiện 2: Độ võng của cầu thang theo giới hạn theo yêu cầu về tâm sinh lý được kiểm tra theo công thức:  

UZ=0.0183 m =18.3 mmUZ=0.0183 m =18.3

Trang 30

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 3.1 Tổng quan

Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các tải trọng chính sau đây:

- Tải trọng thẳng đứng (trọng lượng bản thân kết cấu, tải thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)

- Tải trọng gió (gồm các thành phần tĩnh và thành phần động)

- Tải trọng động đất (tính cho các công trình nằm trong vùng có yêu cầu kháng chấn)

Ngoài ra, kết cấu nhà cao tầng còn được kiểm tra với các loại tải trọng sau:

- Tác động của quá trình thi công

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Trang 31

Tĩnh tải hoàn thiện sàn 1.18 1.4

Bảng 3.2 - Tải trọng tác dụng lên sàn nhà vệ sinh

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩ

n

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Trang 32

Bảng 3.4 - Tải trọng tác dụng lên sàn tầng thượng

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

3.3.1.2 Tải tường xây trên sàn và trên dầm

Công thức xác định tải trọng tường tính toán:

- ht = htầng - hdầm (tường xây trên dầm biên), chọn sơ bộ hdầm = 600mm

Bảng 3.5 - Tải trọng tường xây trên dầm Tầng b t h tầng h dầm h tườngt

Trang 33

Bảng 3.6 - Tải trọng tường xây trên sàn Tầng b t h tầng H sàn h tườngt

Theo TCVN 2737:1995, hoạt tải được xác định dựa trên công năng các phòng:

Bảng 3.7 - Hoạt tải tác dụng lên sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn kN/m 2

Hệ số vượt tải

n

Hoạt tải tính toán kN/m 2

là ETABS v9.7.2 và phần mềm SAFE v12.2.0

Để có sự làm việc đúng với thực tế, sinh viên mô hình khung trước bằng phần mềm ETABS sau đó sẽ xuất sàn điển hình thiết kế sang phần mềm SAFE

Trang 34

Lấy sàn điển hình cao nhất tính toán vì độ lớn cột giảm thì nhịp sàn sẽ tăng (tính cho trường hợp bất lợi nhất)

Các giá trị tải trọng được gán vào sàn như sau:

- Trọng lượng bản thân kết cấu (phần mềm SAFE tự tính)

- Tĩnh tải các lớp cấu tạo

- Tải tường phân bố trên dầm thì được gán trực tiếp lên dầm

- Hoạt tải phân bố đều trên sàn

Các tổ hợp tải trọng:

- Tổ hợp thiết kế: Tĩnh tải tính toán + Hoạt tải tính toán

- Tổ hợp kiểm tra chuyển vị ngắn hạn: Tĩnh tải tính toán + Hoạt tải tính toán

- Tổ hợp kiểm tra chuyển vị dài hạn (cụ thể xem mục 3.5.2)

Hình 3.2 – Mô hình sàn trong SAFE

Trang 35

Hình 3.3 – Tĩnh tải tiêu chuẩn các lớp cấu tạo sàn

Hình 3.4 – Tĩnh tải tường tiêu chuẩn xây trên dầm

Trang 36

Hình 3.5 – Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn

3.5 Kiểm tra độ võng

Trong việc thiết kế, việc tính toán kiểm tra độ võng sàn trở thành yêu cầu cần thiết để đảm bảo tính kinh tế với các tình huống sau:

- Chiều dài nhịp lớn

- Tải trọng lớn, rất hay gặp đối với các sàn nhà dân dụng (landscape tầng

1, sàn mái đỡ thiết bị cơ điện nặng…)

- Tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn thứ 2 (không có hệ số vượt tải)

- Sự xuất hiện của vết nứt trong bê tông khi chịu lực, dẫn tới giảm độ cứng kết cấu và làm tăng độ võng

3.5.1 Kiểm tra độ võng tức thời bằng phần mềm SAFE v12.2.0

Độ võng này lớn nhất tại vị trí ô sàn có độ võng hiển thị màu là màu tím Với nhịp lớn nhất tại đó là 7.2 m và giá trị độ võng là: f 0.007751(m)7.751 (mm)

Trang 37

Hình 3.6 – Kết quả độ võng ngắn hạn sàn tầng điển hình

3.5.2 Đánh giá độ võng dài hạn bằng phần mềm SAFE v12.2.0

Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét đến các yếu tố từ biến và co ngót cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCVN 5574:2012 độ võng toàn phần được tính như sau: f = f1 - f2 + f3 (2.3)

Trong đó:

- f1: Độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng

- f2: Độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn

- f3: Độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn

Với kết cấu sàn làm việc theo hai phương, việc tính võng chỉ tiện trong thực hành khi dùng phương pháp phần tử hữu hạn có kể đến các yếu tố trên khi có tính biến dạng

Khi tính toán độ võng dài hạn cần kể đến hệ số từ biến và co ngót:

- Creep Coefficient: CR  1.6(Hệ số từ biến)

- Shrinkage Strain: SH  0(Hệ số co ngót)

Ảnh hưởng do co ngót được bỏ qua vì trong quá trình thiết kế hàm lượng thép

và các yêu cầu về bê tông đã kể đến để hạn chế tối đa co ngót trong bê tông

Dùng SAFE v12.2.0 để phân tích theo giai đoạn, cụ thể trong phần Define Load Cases/ Initial Conditions/ Continue from State at End of Nonlinear Case Có nghĩa là phân tích trường hợp tải hiện tại với các thông số bắt đầu từ một trường hợp khác coi là giai đoạn chịu tải trước Trong SAFE sinh viên khai báo thêm các Load Cases như dưới đây với SH cho ngắn hạn và LT cho dài hạn:

- SH1: 1*DL2 – Nonlinear (Cracked) – Zero Initial Condition

- SH2: 1*SDL2 – Nonlinear (Cracked) – Continue from State at End of Nonlinear Case SH1

Trang 38

- SH3-1: 1*LL2 – Nonlinear (Cracked) – Continue from State at End of Nonlinear Case SH2

- SH3-2: 0.3*LL2 – Nonlinear (Cracked) – Continue from State at End of Nonlinear Case SH2

- LT1: 1*DL2 – Nonlinear (Longterm Cracked) – Zero Initial Condition

- LT2: 1*SDL2 – Nonlinear (Longterm Cracked) – Continue from State at End of Nonlinear Case LT1

- LT3: 0.3*LL2 – Nonlinear (Longterm Cracked) – Continue from State at End of Nonlinear Case Lt2

Hình 3.7 – Kết quả chuyển vị f1 do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng

Trang 39

Hình 3.8 – Kết quả chuyển vị f2 do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn

Hình 3.9 – Kết quả chuyển vị f3 do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn

Trang 40

Hình 3.10 – Kết quả chuyển vị dài hạn tính theo từ biến, co ngót

Như vậy, các tổ hợp theo tương ứng với từng độ võng sẽ là:

f1 = SH3 -1; f2 = SH3 -2; f3 = LT3

Độ võng giới hạn được tính trong ô sàn với chiều dài nhịp lớn nhất là 7.2m (trong

mô hình SAFE được khai báo bằng combo CHUYENVI, xem hình 3.10 ) ta có:

 

7200f=f -f +f =24.5 (mm) < f = =28.8 (mm)

250

Kết luận: Có thể thấy kết quả kiểm tra độ đánh giá độ võng tức thời và độ

võng dài hạn đều được đảm bảo, như vậy phương án bố trí hệ kết cấu như vậy là khá hợp lí

3.6 Kết quả phân tích mô hình

Sau khi chạy mô hình phân tích trong SAFE, phần mềm cho ra kết quả là momen phân bố trên sàn theo mét dài Để tự động hoá trong thiết kế thép bằng Excel, sinh viên dùng chức năng chia dải sàn thành các STRIP có trong chương trình Bản chất của chức năng này là quy các giá trị nội lực trên sàn lại thành nội lực của một bản dầm tương đương có bề rộng bằng bề rộng của dải STRIP và chiều cao dầm bằng bề dày sàn

Vì thế, khi chia STRIP cần chú ý chia sao cho các giá trị nội lực tương đối gần nhau nằm trong một dải STRIP Ở đây, ta dựa vào dải màu khi hiện moment M11

và M22 của bản sàn mà ta chia các dải STRIP theo vùng màu gần nhau

Ngày đăng: 25/09/2023, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[16] TS. Lê Minh Long, KS. Nguyễn Trung Kiên, KS. Nguyễn Hải Diện, “Tính toán độ bền đài cọc bê tông cốt thép toàn khối,” Viện KHCN Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán độ bền đài cọc bê tông cốt thép toàn khối
[17] TS. Nguyễn Đại Minh, "Phương pháp phổ phản ứng nhiều dạng dao động và tính toán nhà cao tầng chịu động đất theo TCXDVN 376:2006," Viện KHCN Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phổ phản ứng nhiều dạng dao động và tính toán nhà cao tầng chịu động đất theo TCXDVN 376:2006
[18] TS. Hồ Ngọc Khoa, KS. Phạm Quang Cường, “Tính toán cột chống tạm tại vị trí liên kết với cọc khoan nhồi - Trong thiết kế biện pháp thi công tầng hầm,” Trường ĐH Xây Dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán cột chống tạm tại vị trí liên kết với cọc khoan nhồi - Trong thiết kế biện pháp thi công tầng hầm
Tác giả: TS. Hồ Ngọc Khoa, KS. Phạm Quang Cường
Nhà XB: Trường ĐH Xây Dựng Hà Nội
[1] TCVN 2737:1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 1996 Khác
[2] TCXD 229:1999. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió theo TCVN 2737:1995, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 1999 Khác
[3] TCVN 9386-2012. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2012 Khác
[4] TCVN 5574:2012. Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2012 Khác
[5] TCXDVN 198:1997. Nhà cao tầng - Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2012 Khác
[6] TCVN 9362:2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2012 Khác
[7] TCVN 10304:2014. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2014 Khác
[8] TCVN 9395:2012. Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2012 Khác
[9] TCVN 7888:2014. Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2014 Khác
[10] TCXDVN 338:2005. Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2005 Khác
[11] GS.TS. Phan Quang Minh (Chủ biên), GS.TS. Ngô Thế Phong, GS.TS. Nguyễn Đình Cống, Kết cấu bê tông cốt thép, Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2011 Khác
[12] Nguyễn Đình Cống, Tính toán thực hành cấu kiện BTCT - Tập 1, Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2009 Khác
[13] Võ Bá Tầm, Nhà cao tầng bê tông cốt thép, TP. HCM: NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, 2012 Khác
[14] Châu Ngọc Ẩn, Nền Móng, TP. HCM: NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, 2002 Khác
[15] PGS.TS. Nguyễn Bá Kế, Thiết kế và thi công hố móng sâu, Hà Nội: NXB Xây Dựng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm