1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android

88 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Tác giả Tạ Khánh Vân, Vũ Minh Thy
Người hướng dẫn Nguyễn Hà Trang, Th.S. Huỳnh Phước Sơn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả trên cho thấy, tình hình tai nạn lao động nước ta không có xu hướng giảm xuống, ngày càng nghiêm trọng và đang rất cần hình thức quản lý kiểm soát khác hiệu quả hơn để giúp gi

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT MÔI TRƯỜNG

S K L 0 0 9 9 7 5

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ AN TOÀN

TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

GVHD: NGUYỄN HÀ TRANG SVTH: TẠ KHÁNH VÂN

VŨ MINH THY

Trang 2

-*** -

GVHD: Th.S HUỲNH PHƯỚC SƠN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

VŨ MINH THY

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô khoa Công nghệ hóa học và thực phẩm, khoa Đào tạo chất lượng cao trường Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện cho chúng em được thực hiện luận văn tốt nghiệp

Chúng em xin cảm ơn cô Nguyễn Hà Trang đã hướng dẫn tận tình và hỗ trợ chúng em trong thời gian qua

Bên cạnh đó, chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo công ty TNHH Lixil Bình Dương đã tạo cơ hội giúp chúng em có được môi trường thuận lợi để thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện, vì còn hạn chế về kinh nghiệm cũng như kiến thức chuyên môn nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía Thầy, Cô để chúng em rút ra được thêm nhiều bài học bổ ích, giúp luận văn thu được kết quả mỹ mãn nhất

Kính chúc quý Thầy, Cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, bình an và thành công trong công việc

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

ABSTRACT

In traditional risk management, HSE staffs have lots of difficulties when they identify hazards and assess risks in factory because they are not supported by any instruction On the other hand, they need to have more professional experience to complete their tasks Besides, they do not have enough time to manage all of safety evidences and reports, particularly, engineers just graduated Powerful Safety Tool (PRT) which can operate on android mobile has been developed PRT is a useful application which can supports users to make a risk assessment and incident report There are 3 main parts in PRT on version 1, includes risk assessment, incident/accident investigation and others functions such as quizzes game, HSE laws Users are instructed step by step with PRT Furthermore, it takes a few minutes to finish and manage all of reports on risk controls management

Trang 5

sự cố

Ứng dụng PRT có 3 phần chính trong phiên bản đầu tiên, bao gồm đánh giá rủi ro, điều tra tai nạn /sự cố và một số chức năng khác như cung cấp câu hỏi trắc nghiệm, các văn bản pháp luật về HSE Người dùng được hướng dẫn từng bước với PRT Hơn nữa, ứng dụng chỉ mất vài phút để hoàn thành và quản lý tất cả các báo cáo trong việc kiểm soát rủi ro

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

ABSTRACT 2

TÓM TẮT 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH 8

MỞ ĐẦU 10

1 Đặt vấn đề 10

2 Tình hình nghiên cứu 10

3 Mục tiêu đề tài 12

4 Phạm vi đề tài 12

5 Nội dung 12

6 Ý nghĩa của luận văn 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13

1.1 Tổng quan về ĐGRR 13

1.1.1 Một số khái niệm liên quan 13

1.1.2 Phân loại 14

1.1.2.1 Phân loại mối nguy 14

1.1.2.2 Phân loại rủi ro 15

1.1.3 Các phương pháp quản lý rủi ro 16

1.1.3.1 Phương pháp nhận diện mối nguy 16

1.1.3.2 Đánh giá rủi ro bằng ma trận 17

1.1.3.3 Biện pháp kiểm soát rủi ro 18

1.1.3.4 Hệ thống quản lý rủi ro 19

1.2 Tổng quan về sự cố 23

1.2.1 Một số khái niệm 23

1.2.2 Mục đích điều tra sự cố 24

1.2.3 Phân loại tai nạn, sự cố lao động 24

1.2.4 Quy trình điều tra sự cố 24

1.3 Cơ sở lý thuyết về khảo sát thị trường 26

Trang 7

1.4 Hệ thống văn bản pháp luật về An toàn, sức khỏe và môi trường 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 28

2.1 Sơ đồ phương pháp luận 28

2.2 Lý do chọn hệ điều hành Android để phát triển ứng dụng 29

2.3 Khảo sát các ứng dụng quản lý rủi ro trên hệ điều hành Android 34

2.4 Đánh giá nhu cầu sử dụng ứng dụng 37

2.4.1 Khảo sát sơ bộ: 38

2.4.2 Khảo sát chính thức 40

2.5 Xây dựng nội dung ứng dụng 47

2.5.1 Danh sách mối nguy 47

2.5.2 Biểu mẫu đầu ra của ứng dụng 50

2.5.2.1 Biểu mẫu báo cáo rủi ro 50

2.5.2.2 Biểu mẫu báo cáo sự cố 52

2.5.3 Cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật 53

2.5.4 Trắc nghiệm về HSE 53

2.6 Thiết kế ứng dụng 54

2.6.1 Thiết kế chương trình khung cho ứng dụng 54

2.6.1.1 Báo cáo sự cố (Incident Report): 56

2.6.1.2 Các chức năng khác: 57

2.6.2 Thiết kế giao diện ứng dụng 58

2.7 Thử nghiệm ứng dụng Powerful Safety Tool (PST app) 58

2.7.1 Quy trình thực hiện 60

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 62

3.1 Kết quả thực nghiệm 62

3.2 Giới thiệu về ứng dụng 65

3.2.1 Yêu cầu về thiết bị 65

3.2.2 Giao diện và chức năng của ứng dụng 66

KẾT LUẬN 81

KIẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 8

OHSAS: Occupational Health and Safety Assessment Series OSHA: Occupational Safety and Health Administration PCCC: Phòng cháy chữa cháy

PPE: Personal Protective Equipment PRT: Ứng dụng Powerful Safety Tool TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNLĐ: Tai nạn lao động

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê về mức độ ưa chuộng của các hệ điều hành hiện nay 30

Bảng 2.2 So sánh ưu điểm 3 HĐH để chọn ra hệ điều hành cho ứng dụng 33

Bảng 2.3 Tiêu chí lựa chọn chuyên gia 38

Bảng 2.4 Nội dung câu hỏi khảo sát sơ bộ 39

Bảng 2.5 Thống kê thời gian đánh giá theo kinh nghiệm làm việc 43

Bảng 2.7 Yêu cầu về chức năng của ứng dụng 46

Bảng 2.8 Phân nhóm mối nguy theo tiêu chuẩn và một số tổ chức ATVSLĐ 48

Bảng 2.9 Mẫu báo cáo phân tích an toàn công việc 51

Bảng 2.10 Mẫu báo cáo ma trận rủi ro 51

Bảng 2.11 Thang điểm hướng dẫn định mức rủi ro 52

Bảng 2.12 Các tiêu chí quyết định thử nghiệm không bị lỗi 59

Bảng 2.13 Thống kê kết quả chạy thực nghiệm 62

Bảng 2.14 Kết quả phản ánh mức độ hài lòng đến ứng dụng 63

Bảng 2.15 Mức độ hài lòng của nhân viên với chức năng ĐGRR và BCSC 63

Bảng 2.16 Thông tin về các lỗi xảy ra trong quá trình thực nghiệm 65

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa mối nguy, điều kiện tiếp xúc và rủi ro 14

Hình 1.2: Ví dụ về ma trận rủi ro (Quản Hồng Đức, 2012) 17

Hình 1.3: Mô hình kiểm soát theo cấp bậc (Hierarchy of Controls) 18

Hình 1.4: Mô hình quản lý rủi ro theo ISO 31000 20

Hình 1.5: Quy trình quản lý rủi ro của tập đoàn Hoa Sen 21

Hình 1.6: Cấu trúc hệ thống văn bản pháp luật về ATVSLĐ 27

Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp luận 28

Hình 2.2: Giao diện của hệ điều hành Windows Phone, iOS và Android 31

Hình 2.3: Quy trình khảo sát thị trường ứng dụng 34

Hình 2.4: Quy trình khảo sát và đánh giá nhu cầu của người dùng 37

Hình 2.5: Quy trình thành lập danh sách mối nguy 47

Hình 2.6: Cấu trúc dữ liệu về hệ thống văn bản pháp luật ATVSLĐ 53

Hình 2.7: Cấu trúc nội dung phần đánh giá rủi ro 54

Hình 2.8: Cấu trúc nội dung phần báo cáo sự cố 56

Hình 2.9: Cấu trúc nội dung các chức năng phụ của ứng dụng 57

Hình 2.10: Quy trình tiến hành thử nghiệm 61

Hình 3.1: Màn hình giao diện Home 66

Hình 3.2: Màn hình giao diện Đăng ký/Đăng nhập 67

Hình 3.3:Màn hình giao diện Thiếp lập ma trận ĐGRR 67

Hình 3.4: Giao diện để thiếp lập Risk Formula và Risk score 68

Hình 3.5: Màn hình giao diện General Information 68

Hình 3.6: Giao diện của Work task 69

Hình 3.7: Màn hình giao diện Task Details 69

Hình 3.8: Màn hình giao diện Hazard and Controls 70

Hình 3.9: Màn hình giao diện Control/Measure) và Person in charge 71

Hình 3.10: Màn hình giao diện của Chụp ảnh 71

Hình 3.11: Màn hình giao diện của Thông báo phản hồi 72

Trang 11

Hình 3 13: Màn hình giao diện của Preliminary Report 73

Hình 3.14 Màn hình giao diện của Preliminary Report và Victim’s Statistic 74

Hình 3.15: Màn hình giao diện Chụp ảnh 75

Hình 3.16: Màn hình giao diện Chụp ảnh 76

Hình 3.17: : Màn hình giao diện Incident Details 76

Hình 3.18: Giao diện của Bodily location of injury 77

Hình 3.19: Màn hình giao diện phần khai báo chi tiết về sự cố 77

Hình 3.20: Màn hình giao diện HSE LAW 79

Hình 3 21: Màn hình giao diện của nhóm General Requirements trong HSE LAW 79

Hình 3.22: Màn hình giao diện của QUIZZES 80

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Theo thông báo tình hình tai nạn lao động của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội năm 2016 số người chết vì TNLĐ, số người bị thương nặng trong năm 2015 đều tăng, cụ thể: số người chết tăng 45 người (tăng 6,75%), số người bị thương nặng vì TNLĐ tăng 151 người (tăng 8,86%) Từ kết quả trên cho thấy, tình hình tai nạn lao động nước ta không có xu hướng giảm xuống, ngày càng nghiêm trọng và đang rất cần hình thức quản lý kiểm soát khác hiệu quả hơn để giúp giảm thiểu tối đa các thiệt hại về con người, vật chất, môi trường…

Hiện nay, ở Việt Nam, hình thức quản lý kiểm soát về An toàn, Sức khỏe, Môi trường (HSE) chủ yếu dựa trên hình thức truyền thống như sử dụng văn bản, sổ tay, dùng điện thoại để ghi chú,… Với các hình thức này, trong những điều kiện làm việc không thuận tiện dùng văn bản hoặc thời gian đánh giá hạn chế, người dùng sẽ gặp nhiều khó khăn và hiệu quả công việc bị giảm sút Trong khi đó, nhiều tập đoàn trên thế giới đã áp dụng công nghệ thông tin để phát triển quản lý hệ thống HSE bằng cách xây dựng các ứng dụng như ứng dụng Risk Assessor của công ty BigCreative, HSEQ Free của công ty Mellora AS…làm công tác quản lý an toàn trở nên linh động và cực kỳ hiệu quả

Tuy nhiên, các ứng dụng đã có mặt trên thế giới thông thường sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh và hầu hết phải trả phí với giá thành cao khi mua bản chính thức Thêm vào đó, ứng dụng được xây dựng dựa vào văn bản pháp luật, bộ tiêu chuẩn theo quốc gia thiết kế Chính vì vậy, người lao động Việt Nam khó tiếp cận các ứng dụng

ấy vào hệ thống quản lý HSE ở nước ta Hiểu được nhu cầu trên, nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài: “Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành Android” Đề tài này sẽ là nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý an toàn tại Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu

Cách tiếp cận quản lý an toàn sức khỏe môi trường chính thức đầu tiên xuất hiện trên thế giới vào năm 1985 trong ngành công nghiệp hóa chất Từ những năm 1990, tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14001 về quản lý môi trường và OHSAS 18001 về quản

lý an toàn và sức khỏe lao động đã được áp dụng cho nhiều loại hình tổ chức trên thế giới nhằm đẩy mạnh hiệu quả của công tác quản lý an toàn Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là công tác đánh giá rủi ro

Papadopoulos, Gerasimos (2010) đánh giá tác động của thời gian, kinh nghiệm làm việc, tổ chức công việc, loại hợp đồng lao động và điều kiện làm việc đến sức

Trang 13

khoẻ và an toàn nghề nghiệp và an toàn Đồng thời đề ra các biện pháp phòng ngừa tương đối là phải tiếp cận sức khoẻ và an toàn như là "khuyến khích và duy trì ở mức độ cao nhất về sức khoẻ thể chất, tinh thần và xã hội của người lao động" Christian, Michael S (2009) phân tích vai trò của yếu tố con người và hoàn cảnh đến an toàn lao động Trên cơ sở các mô hình lý thuyết về hiệu suất của nhân viên

và khí hậu làm việc, nghiên cứu này đã kết hợp tài liệu an toàn bằng cách phân tích siêu dữ liệu về các hành vi thực hiện an toàn và kết quả an toàn (tức là tai nạn và thương tích)

Scholz, John T (1990) nghiên cứu cách tiếp cận hành vi để đánh giá rủi ro Tác giả phát triển một mô hình đánh giá rủi ro kết hợp các giả định từ lý thuyết hành vi của công ty vào các mô hình tuân thủ quy ước thông thường, và thử nghiệm mô hình sử dụng dữ liệu về thương tích

Đối với tình hình phát triển ứng dụng đánh giá rủi ro và báo cáo sự cố trong nước, hiện nay chỉ có một phần nhỏ các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư và xây dựng phần mềm, giới hạn sử dụng trong nội bộ của công ty

Phần mềm Trilogy của công ty Holcim Việt Nam xây dựng để quản lý dữ liệu về

An toàn, sức khỏe nghề nghiệp Các chức năng chính: báo cáo nguy cơ, báo cáo sự

cố, báo cáo hành động và hệ thống tài liệu về An toàn sức khỏe và đào tạo Phần mềm cung cấp dữ liệu báo cáo chính xác và chi tiết, hỗ trợ việc theo dõi báo cáo hành động từ các sự cố, nguy cơ, việc thanh tra, các cuộc họp, các chuyến kiểm tra

an toàn Ngoài ra phần mềm còn hỗ trợ việc đăng ký và kiểm soát thời gian bảo dưỡng các thiết bị, đăng ký hóa chất nguy hại,…(Chương trình Đào tại ứng dụng Trilogy tại Holcim, 2008)

Ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT để điều tra sự cố trên lưới điện PSS/ADPET

là một phần mềm khá hữu ích trong quản lý kỹ thuật và quản lý vận hành lưới điện phân phối Nhiều chức năng của phần mềm này đã được EVN SPC đào tạo và triển khai cho các công ty điện lực thành viên thực hiện, có thể kể đến như tính toán phân

cố công suất, tính toán các bài toán CAPO, TOPO, tính toán phối hợp bảo vệ Ngoài

ra, việc vận dụng kết quả tính toán ngắn mạch từ phần mềm PSS/ADEPT như trình bày ở trên sẽ góp phần nhanh chóng xác định và cô lập điểm xảy ra sự cố để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho khách hàng (EVN SPC, 2014)

Các phần mểm này được phát triển trên máy tính, cần có thời gian nhập liệu lâu hơn và mang tính đặc thù cho từng ngành sản xuất riêng, chỉ áp dụng cho nội bộ công ty

Trang 14

Xây dựng nội dung và thiết kế ứng dụng trên hệ điều hành Android

Đánh giá tính khả thi của ứng dụng trong điều kiện thực tế bằng chương trình chạy thực nghiệm tại một nhà máy sản xuất

Đề xuất kế hoạch cải tiến cho ứng dụng

6 Ý nghĩa của luận văn

Với hình thức đánh giá thủ công đang được áp dụng, quy trình đánh giá rủi ro và báo cáo sự cố chưa đạt được hiệu quả tối ưu nhất trong quản lý an toàn do sự đánh giá không thường xuyên, mức độ tự giác đánh giá của nhân viên chưa cao Đề tài xâu dựng một ứng dụng tích hợp tất cả các thông tin, chức năng cần thiết để báo cáo tất cả các rủi ro và sự cố là một hướng giải quyết thiết thực cho các vấn đề trên Ứng dụng được xây dựng dựa trên hệ thống thông tin về ĐGRR và báo cáo sự cố của công ty kết hợp với một số tiêu chuẩn, dữ liệu từ các tổ chức quản lý OH&S trên thế giới như OSHA (Cơ quan quản lý An toàn sức khỏe và nghề nghiệp của Mỹ), CCOSH (Trung tâm quản lý An toàn sức khỏe và nghề nghiệp của Canada), ILO (tổ chức lao động quốc tế),… giúp đẩy mạnh quy trình ĐGRR tại công ty và tăng cường kiểm soát, lưu trữ tài liệu về các rủi ro và sự cố

Ngoài ra, đề tài còn góp phần bổ sung nguồn tài liệu về danh mục các mối nguy thường xuất hiện tại nơi làm việc Danh mục mô tả ngắn gọn, giúp người đánh giá hình dung về đặc điểm và đề xuất biện pháp kiểm soát để người dùng có thể tham khảo, đưa vào báo cáo Đây cũng là bước đầu áp dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý an toàn của các doanh nghiệp tại Việt Nam để đạt được hiệu quả cao nhất

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Tổng quan về ĐGRR

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

Mối nguy là nguồn hay tình trạng có khả năng gây nguy hiểm như chấn thương hoặc suy giảm sức khỏe, hoặc kết hợp các yếu tố trên Trong đó suy giảm sức khỏe: Điều kiện vật chất hay tinh thần có thể xác định được nảy sinh và/hay bị xấu đi do các hoạt động làm việc và/hay các tình trạng liên quan đến công việc (OHSAS

18001, 2007c)

Nhận diện mối nguy là qúa trình chủ động và có hệ thống nhằm nhận ra sự tồn tại tiềm ẩn của các yếu tố nguy hiểm, có hại về ATVSLĐ tại nơi làm việc; xác định đặc trưng của chúng (chủng loại, đặc điểm, nguồn gốc,…) để từ đó lựa chọn biện pháp kiểm soát mức độ rủi ro phù hợp (OHSAS 18001, 2007d)

Rủi ro là sự kết hợp của khả năng xảy ra của sự kiện hay biểu hiện nguy hiểm và mức độ của chấn thương hoặc suy giảm sức khỏe có nguyên nhân từ sự kiện hay biểu hiện đó.(OHSAS 18001, 2007a)

Đánh giá rủi ro là quá trình ước lượng rủi ro nảy sinh từ một mối nguy, có tính đến cả sự thỏa đáng của các kiểm soát hiện có và quyết định xem rủi ro chấp nhận được hoặc không.(OHSAS 18001, 2007b)

Hành vi không an toàn là việc không chấp hành một thủ tục hoặc quy trình làm việc mà trong quá khứ đã thực sự tạo ra tổn thương/thiệt hại về tài sản hoặc có khả năng tạo ra tổn thất trong tương lai; Hoặc các hành vi làm giảm mức độ an toàn trong khu vực làm việc Không phải mọi hành vi không an toàn đều gây thương tích hoặc mất mát (Michaud, 1995)

Điều kiện không an toàn là bất kỳ trạng thái vật lý nào khác với điều kiện an toàn hoặc làm giảm mức độ an toàn trong khu vực làm việc, có khả năng gây thương tật hoặc thiệt hại về tài sản trong tương lai (Michaud, 1995)

Lưu ý tai nạn thường xảy ra trước các hành vi không an toàn và / hoặc các điều kiện không an toàn Do đó, các hành vi không an toàn và / hoặc các điều kiện không

an toàn là điều thiết yếu đối với sự xuất hiện của tai nạn lao động

Trang 16

Quan hệ giữa mối nguy và rủi ro:

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa mối nguy, điều kiện tiếp xúc và rủi ro

Mối quan hệ giữa rủi ro và nguy cơ có thể được đơn giản hóa như sau:

Rủi ro = Mối nguy x Điều kiện tiếp xúc Một mối nguy hiểm sẽ không gây bất kỳ rủi ro đối với con người trừ khi có người đang tiếp xúc với các rủi ro đó đủ để gây hại Rủi ro liên quan đến nguy hiểm

có thể được loại bỏ, hoặc ít nhất là giảm đáng kể, bằng cách giảm phơi nhiễm Hiểu được mức độ tiếp xúc với một mối nguy có thể giúp chúng ta đánh giá tốt hơn rủi ro liên quan đến mối nguy đó (Th.S Phạm Ngọc Hoàng, 2010)

1.1.2 Phân loại

1.1.2.1 Phân loại mối nguy

Theo TCVN 7546:2005, mối nguy gồm có 4 nhóm:

- Các yếu tố vật lý: Ồn, bức xạ, nhiệt độ, điện, áp lực, độ cao, độ sâu, tính chất vật dụng: bề mặt bén, nhọn, nhám, nóng, lạnh

- Các yếu tố hóa học: Chất ăn mòn, chất lỏng dễ cháy, chất gây oxy hóa vật liệu, chất độc, khí độc, chất dễ gây bỏng như axit (H2SO4, HCl,…), bazo

- Yếu tố sinh vật, vi sinh vật: Rắn, muỗi, vắt, các loại côn trùng có hại; Vi trùng, siêu vi trùng

- Các yếu tố bất lợi về không gian, vị trí, tư thế lao động, điều kiện địa lý, thời tiết

và khí hậu: Di chuyển, thao tác trên cao hoặc dưới hầm sâu, trên mặt sàn

Trang 17

Nếu phân theo nguồn gốc phát sinh, mối nguy được chia làm 3 nhóm chính là:

Vị trí làm việc, máy móc thiết bị và đặc điểm công việc Phân theo yếu tố con người

và phi con người chia làm 2 nhóm là hành vi không an toàn và điều kiện không an toàn Còn phân dạng theo hậu quả gồm các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và các yếu tố có hại gây bệnh tật

Theo tài liệu hướng dẫn về phân loại mối nguy của tổ chức OSHAcademy Occupational Safety and Health Training , mối nguy gồm 5 chính Đó là mối nguy

về vật liệu: như các vật liệu độc hại như các dạng dung môi, acid và kiềm, kim loại, sợi thủy tinh hoặc amiăng, ; Mối nguy về thiết bị bao gồm máy móc, thiết bị và dụng cụ nguy hiểm; Các mối nguy về môi trường làm việc: như tiếng ồn, nhiệt độ, thiết kế khu vực làm việc,… hình thành nên điều kiện làm việc không an toàn, từ đó gây ra các sự cố và tai nạn cho người lao động; Mối nguy con người: những người

có mặt trong khu vực làm việc (nhân viên, khách hàng, khách tham quan, nhà thầu,…) và mối nguy hệ thống là các chính sách, quy trình, thủ tục, kế hoạch,… thường gây ra khoảng 98% tất cả các tai nạn tại nơi làm việc

1.1.2.2 Phân loại rủi ro

Rủi ro thường được chia thành 7 nhóm (Nadeem Baig, 2010), bao gồm:

- Rủi ro an toàn sức khỏe là các nguy cơ gây thương tích cho con người, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động, có thể gây ra bệnh nghề nghiệp

- Rủi ro về cơ sở vật chất là thiệt hại vật chất đối với tài sản tại doanh nghiệp do hỏa hoạn, lũ lụt, thời tiết bất lợi,… gây ra

- Rủi ro vận hành phát sinh từ những sai sót trong quá trình hoạt động gây thiệt hại như điều khiển các loại phương tiện (xe nâng, cần cẩu, pallang, tời,…) hoặc máy móc, thiết bị trong nhà xưởng (máy cắt, máy nghiền, nồi hơi,…)

- Rủi ro tài chính là khả năng dòng tiền mặt của một công ty hoặc cá nhân sẽ không đủ đáp ứng nhu cầu tài chính do tai nạn, sự cố trong quá trình nhập liệu, sản xuất, lưu trữ hoặc tiêu thụ sản phẩm

- Rủi ro truyền thông là những rủi ro làm ảnh hưởng đến danh tiếng và hình ảnh của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng hoặc cộng đồng

- Rủi ro an ninh phát sinh khi một người hoặc một tình huống gây ra một mối đe dọa đối với sự an toàn của doanh nghiệp hoặc tổ chức (xâm nhập bất hợp pháp, phá hỏng an ninh khu vực, đánh cắp thông tin,…)

- Rủi ro về môi trường như ô nhiễm nước, không khí, hóa chất độc hại, sự cạn kiệt tài nguyên,…

Trang 18

1.1.3 Các phương pháp quản lý rủi ro

1.1.3.1 Phương pháp nhận diện mối nguy

Từng công việc mà con người thực hiện đều mang các mối nguy khác nhau, dẫn đến sự cố hoặc tai nạn lao động Các mối nguy này có thể phát hiện được ngay hoặc

ở dạng tiềm ẩn, khi có điều kiện thích hợp mới biểu hiện thành hậu quả là sự cố hoặc nghiêm trong hơn là TNLĐ Do đó việc nhận diện mối nguy là vô cùng cần thiết

Có 2 phương pháp chính để phân tích và xác định mối nguy phân tích sơ bộ (Preliminary Hazard Analysis) và phân tích chi tiết (David, 2002)

Phân tích sơ bộ được tiến hành để xác định các mối nguy hiểm tiềm năng theo khả năng xảy ra tai nạn hoặc chấn thương và mức độ nghiêm trọng của chấn thương, bệnh tật, hoặc thiệt hại tài sản nếu các mối nguy gây ra một tai nạn Phương pháp này được tiến hành khi cần xác định và loại bỏ các mối nguy hiểm một cách nhanh chóng và không cần thu thập các dữ liệu liên quan một cách đầy đủ Ví dụ, nhận diện mối nguy cho một hệ thống mới hoặc thiết bị được cài đặt, thêm bộ phận mới Ưu điểm lớn nhất của phân tích sơ bộ là nhận diện được nguồn hoặc nguy nhân gây ra mối nguy hiểm mà không cần tập hợp nhiều nguồn lực, tốc độ đánh giá nhanh phù hợp với yêu cầu đặt ra của đề tài

Phân tích chi tiết được tiến hành trong trường hợp có mối nguy gây ra chấn thương nghiêm trọng, đa chấn thương, hoặc bệnh tật nghiêm trọng

Một trong những công cụ hữu ích nhất để tiến hành phân tích chi tiết là Phân tích an toàn công việc Phân tích an toàn công việc là một kỹ thuật để xác định mối nguy, tập trung vào các nhiệm vụ công việc trước khi chúng xảy ra Phương pháp này tập trung vào mối quan hệ giữa người lao động, công việc, công cụ và môi trường làm việc Sau khi xác định các mối nguy hiểm không kiểm soát được, nhà đánh giá sẽ đề xuất các biện pháp để loại bỏ hoặc giảm mức rủi ro chấp nhận được (PGS.TS Nguyễn An Lương, 2012)

Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định toàn bộ quá trình hay hoạt động trong phạm vi đánh giá Nếu coi công ty nhà máy là đối tượng, phạm vi đánh giá thì trong đó bao gồm các quá trình cưa, dây chuyền sản xuất sản phẩm; còn đối với phòng ban thì gồm các quá trình thực thi nhiệm vụ của phòng ban

Bước 2: Chia các hoạt động ra từng bước công việc Việc này nhằm mục đích dễ dàng quan sát mối nguy và bảo đảm không bị sót mối nguy trong quá trình nhận dạng

Trang 19

Bước 3: Xem xét các hoạt động được làm thường xuyên hay không Hoạt động không thường xuyên là những hoạt động vệ sinh thiết bị, nhà xưởng; khách thăm quan; sửa chữa, nâng cấp; mất nước, mất điện; các tình huống khẩn cấp

Bước 4: Quan sát bước công việc, thu thập thông tin để xác định mối nguy liên quan đến bước công việc đó Việc quan sát và thu thập thông tin có thể được thực hiện bằng: quan sát và chụp ảnh hiện trường; phỏng vấn NLĐ, người giám sát, người quản lý; thông tin từ phiếu AT dữ liệu, quan sát trực tiếp các yếu tố con người, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, hoá chất, môi trường

Bước 5: Xác định mối nguy có liên quan đến bước công việc, bao gồm các mối nguy: vật lý, hoá học, sinh học, thể chất và tâm thần Việc xem xét và xác định các mối nguy có thể từ: con người (công nhân trực tiếp, thầu phụ, khách thăm quan) kể

cả thái độ, trình độ, sức khoẻ của họ; vật tư, thiết bị, môi trường; các mối nguy từ

bên ngoài gây ra; các mối nguy từ sự thay đổi; từ các yêu cầu pháp luật

1.1.3.2 Đánh giá rủi ro bằng ma trận

Ma trận rủi ro là một ma trận được sử dụng trong quá trình đánh giá rủi ro để xác định mức độ rủi ro bằng cách thức kết hợp tỷ lệ hệ quả và xác suất định tính hoặc bán định lượng để đưa ra một mức rủi ro hoặc xếp hạng rủi ro Bảng xếp hạng nhằm xác định rủi ro nào cần phân tích thêm hoặc phân tích chi tiết hơn, rủi ro nào cần được xử lý trước hoặc rủi ro nào cần được chuyển tới cấp quản lý cao hơn Nó cũng được sử dụng để lựa chọn rủi ro nào không cần được xem xét thêm tại thời điểm đánh giá

Để thành lập ma trận, cần thiết lập các thang đo hệ quả và xác suất Thang đo hệ quả (Consequence) cung cấp thang điểm để xác định mức độ thiệt hại ví dụ thiệt hại

về tài chính; an toàn; môi trường hoặc các thông số khác tùy theo bối cảnh Thang

đo xác suất (Likelihood) để xác định khả năng xảy ra của rủi ro, có thể có số điểm bất kỳ Thang điểm 3, 4 hoặc 5 là phổ biến nhất

Hình 1.2: Ví dụ về ma trận rủi ro (Quản Hồng Đức, 2012)

Trang 20

Đầu ra của ma trận rủi ro là một một danh mục rủi ro được xếp hạng với các mức quan trọng được xác định

1.1.3.3 Biện pháp kiểm soát rủi ro

Sau khi nhận diện mối nguy và tiến hành đánh giá rủi ro, liệt kê được các rủi ro đáng kể cần giải quyết, cần tiến hành đề xuất các biện pháp giải quyết Có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để bảo vệ người lao động nhưng phổ biến hiện nay là mô hình Kiểm soát theo cấp bậc

Hình 1.3: Mô hình kiểm soát theo cấp bậc (NIOSH)

Cấp 1: Loại bỏ mối nguy

Cách tốt nhất để bảo vệ người lao động khỏi những nguy cơ là loại bỏ tất cả những nguy cơ ra khỏi môi trường làm việc, hay ít nhất đẩy chúng ra xa người lao động Đây là giải pháp kiểm soát rủi ro hiệu quả nhất Những phương pháp này thường được gọi là phương pháp kỹ thuật Mối nguy hiểm có thể được loại bỏ bằng cách thay đổi cách thức hoặc nơi làm việc và không phụ thuộc vào hành động của người lao động Người lao động không phải mang dụng cụ bảo vệ đặc biệt hay thực hiện những biện pháp phòng ngừa đặc biệt, vì nguy cơ đó không còn

Cấp 3: Kiểm soát kỹ thuật

Biện pháp này giúp loại bỏ các mối nguy hại tại nguồn, trước khi nó tiếp xúc với người lao động Kiểm soát kỹ thuật được ưa chuộng so với kiểm soát hành chính và

Loại bỏThay thếKiểm soát kỹ thuậtKiểm soát hành chínhPPE

Trang 21

hơn so với chi phí của kiểm soát hành chính hoặc PPE, nhưng trong dài hạn, chi phí hoạt động thường xuyên thấp hơn

Cấp 4: Kiểm soát hành chính

Đây là giải pháp đưa ra nhằm thay đổi cách mọi người làm việc Rủi ro có thể không được loại bỏ hoàn toàn, nhưng những quy định đưa ra giúp hạn chế sự phơi nhiễm của người lao động với mối nguy hiểm đó Một số biện pháp kiểm soát hành chính tại nơi làm việc được áp dụng phổ biến như phân công người lao động luân phiên giữa nhiệm vụ có nguy cơ và nhiệm vụ không có nguy cơ, để thời gian phơi nhiễm được giảm bớt, tăng số lần nghỉ giải lao để làm giảm thời gian phơi nhiễm với những nguy cơ như khi làm việc dưới trời nắng nóng hoặc giữ khu vực làm việc ngăn nắp và sạch sẽ

Cấp 5: Trang bị bảo hộ cá nhân (PPE)

PPE được mang hoặc mặc trên cơ thể và bảo vệ người lao động không bị phơi nhiễm với nguy cơ Sử dụng PPE khi những phương pháp kiểm soát nguy cơ khác không thể thực hiện hoặc không cung cấp đủ sự bảo vệ Doanh nghiệp nên cố gắng loại bỏ nguy cơ hoặc thay đổi quy trình làm việc để giảm thiểu rủi ro PPE thường được cho là không bảo vệ hiệu quả bằng những phương pháp khác vì: tự nó không loại bỏ nguy cơ Nó chỉ đơn giản làm giảm độ phơi nhiễm bằng việc đặt ra một rào chắn giữa nguy cơ và người lao động Ngoài ra, PPE cần phải là loại phù hợp với thành phần nguy cơ cụ thể đó, như găng tay phù hợp với loại hoá chất được sử dụng

1.1.3.4 Hệ thống quản lý rủi ro

Đề tài tham khảo hệ thống quản lý rủi ro ISO 31000 và quy trình thực tế của một

số tập đoàn để rút ra những điểm chung, cung cấp dữ liệu cho quá trình xây dựng nội dung ĐGRR của ứng dụng

Quy trình quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 31000:2009 được trình bày theo sơ

đồ sau:

Trang 22

Hình 1.4: Mô hình quản lý rủi ro theo ISO 31000

Quá trình quản lý rủi ro hỗ trợ cho việc ra quyết định bằng cách tính đến sự không chắc chắn và khả năng xảy ra của các sự kiện hoặc tình huống trong tương lai

và tác động của chúng tới mục tiêu

Bước 1: Giai đoạn đầu tiên là khảo sát để tập hợp thông tin Ngoài ra, quá trình trao đổi thông tin và tham vấn với các bên liên quan bên ngoài và nội bộ cần diễn ra trong tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý rủi ro

Bước 2: Thiết lập bối cảnh là phân nhóm rủi ro và cách thức tính (định mức) Bằng việc thiết lập bối cảnh, tổ chức làm rõ được các mục tiêu, xác định các tham

số bên ngoài và nội bộ được đưa ra xem xét khi quản lý rủi ro, lập ra phạm vi và tiêu chí rủi ro cho quá trình còn lại

Bước 3: Đánh giá rủi ro là một phần trong quản lý rủi ro, đưa ra một quá trình có cấu trúc để xác định cách thức các mục tiêu có thể bị ảnh hưởng Đây là hoạt động quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình và áp dụng được từ mức bộ phận, mức công

ty và mức toàn Tập đoàn

Tổ chức cần xác định các nguồn rủi ro, lĩnh vực chịu tác động, sự kiện (bao gồm

cả những thay đổi về hoàn cảnh), nguyên nhân, hệ quả tiềm ẩn của sự kiện Mục đích của bước này là tạo ra một danh mục đầy đủ các rủi ro dựa trên những sự kiện

có thể tạo ra, tăng cường, ngăn ngừa, giảm nhẹ, đẩy mạnh hoặc làm chậm việc đạt được các mục tiêu

Trang 23

Phân tích rủi ro đòi hỏi phải xây dựng hiểu biết về rủi ro, đòi hỏi phải xem xét nguyên nhân và nguồn rủi ro, hệ quả tích cực và tiêu cực của chúng, khả năng những hệ quả này có thể xảy ra Cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hệ quả và khả năng xảy ra

Mục đích của xác định mức độ rủi ro là hỗ trợ việc ra quyết định về những rủi ro cần được xử lý và ưu tiên thực hiện xử lý, dựa trên kết quả phân tích rủi ro

Bước 4: Xử lý rủi ro liên quan đến việc chọn một hoặc nhiều phương án để thay

đổi rủi ro và thực hiện những phương án này Khi được thực hiện, các xử lý sẽ cung cấp hoặc thay đổi các kiểm soát Lựa chọn một phương án xử lý rủi ro thích hợp nhất liên quan đến việc cân đối giữa chi phí và nỗ lực thực hiện các lợi ích thu được

về các yêu cầu luật định, chế định và các yêu cầu khác như trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên

Bước 5: Theo dõi và xem xét phải là một phần được hoạch định của quá trình quản lý rủi ro và bao gồm hoạt động kiểm tra hoặc giám sát thường xuyên Nó có thể mang tính định kỳ hoặc đột xuất Các quá trình theo dõi và xem xét của tổ chức cần bao gồm tất cả các khía cạnh của quá trình quản lý rủi ro

Quy trình quản lý rủi ro của Tập đoàn Hoa Sen (Hoa Sen Group, 2010)

Hình 1.5: Quy trình quản lý rủi ro của tập đoàn Hoa Sen

Trang 24

Bước 1: Xác định yêu cầu từ tiêu chuẩn OHSAS 18001 và luật về ATVSLĐ, PCCC của nhà nước Phát sinh những hoạt động mới trong công ty cần phải xác định mối nguy và kiểm soát rủi ro Phát hiện những điểm bất thường có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cần được kiểm soát

Bước 2: Lên kế hoạch thực hiện rà soát lại công tác quản lý cũng như tìm kiếm

cơ hội cải tiến cho hệ thống quản lý OHSAS Hằng năm, tùy vào tình hình hoạt động sản xuất tại xưởng, ban đánh giá tiến hành phối hợp với các đơn vị liên quan xác định mối nguy và trình lên cấp trên phê duyệt

Bước 3: Sau khi kế hoạch được xem xét, gửi bản kế hoạch đến từng đơn vị để triển khai thực hiện

Bước 4: Trưởng đơn vị tiến hành thu thập thông tin về mối nguy tiềm ẩn và rủi ro

đã xảy ra tại đơn vị mình qua nhiều kênh khác nhau: các báo cáo/thống kê trường hợp xảy ra TNLĐ, thống kê bệnh nghề nghiệp, các hóa chất, nguyên liệu sử dụng,

Bước 7: Đánh giá điểm rủi ro cho từng hoạt động, dựa vào yếu tố tần suất xảy ra (A), mức độ nghiêm trọng (B), khả năng kiểm soát (C) Tính giá trị rủi ro theo công thức:

Giá trị rủi ro = A×B×C

So sánh kết quả đánh giá với bảng định mức rủi ro, từ đó xác định hoạt động có mối nguy đáng kế cần kiểm soát chặt chẽ Điểm rủi ro càng cao thì mức độ ưu tiên kiểm soát hoạt động đó càng chặt chẽ

Bước 8: Các đơn vị lập danh mục các mối nguy đáng kể cần được kiểm soát của đơn vị Các yêu cầu pháp luật về ATLĐ, PCCC cần được xem xét đầu tiên khi lập danh mục mối nguy cần kiểm soát

Bước 9: Ban giám đốc xem xét và phê duyệt danh mục Đồng ý: cho tiến hành thực hiện kiểm soát, không đồng ý, đề nghị xác định lại

Trang 25

Bước 10: Trưởng các đơn vị phối hợp với ban đánh giá để xác định phương pháp kiểm soát mối nguy và lập kế hoạch triển khai thực hiện

Bước 11: Phê duyệt phương pháp và kế hoạch kiểm soát mối nguy/rủi ro

Bước 12: Trưởng đơn vị chỉ đạo nhân viên triển khai thực hiện kiểm soát mối nguy/ rủi ro Ban đánh giá giám sát và theo dõi

Bước 13: Ban đánh giá phối hợp với các đơn vị giám sát, kiểm tra việc tuân thủ thực hiện biện pháp kiểm soát mối nguy/rủi ro Nếu biện pháp không mang lại hiệu quả, thực hiện lại bước 10 Biện pháp hiệu quả: lưu hồ sơ

Bước 14: Khi phát sinh những hoạt động mới, dây chuyền sản xuất hay sản phẩm mới,… cần tiến hành đánh giá lại để xác định các mối nguy/rủi ro Ít nhất 1 năm/lần

rà soát lại cấc hoạt động để đánh giá

Bước 15: Lưu tất cả những hồ sơ có liên quan đến việc xác định mối nguy và kiểm soát rủi ro theo quy trình kiểm soát hồ sơ

Sau khi tìm hiểu và phân tích về 2 hệ thống trên, đề tài nhận thấy quy trình quản

lý rủi ro thường bao gồm các bước chính sau:

Trước khi đánh giá rủi ro cần nhận dạng tất cả các mối nguy từ hoạt động sản xuất thông qua việc quan sát, tiếp xúc với người lao động hoặc tham khảo các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn an toàn, quy định chính sách của công ty, Sau khi nhận diện cần lập danh sách các mối nguy để nắm thông tin sau đó đánh giá rủi ro để xem xét hệ quả và khả năng xảy ra của các nguy cơ đã lên danh sách Đánh giá điểm rủi ro cho từng hoạt động, dựa vào yếu tố tần suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng của mối nguy Bên cạnh đó, so sánh kết quả đánh giá với bảng định mức rủi ro, từ đó xác định hoạt động có mối nguy đáng kế cần kiểm soát chặt chẽ Điểm rủi ro càng cao thì mức độ ưu tiên kiểm soát hoạt động đó càng chặt chẽ Cuối cùng, đề xuất biện pháp kiểm soát và tiến hành theo dõi, xem xét và đánh giá lại nếu cần

Tóm lại, khi xây dựng dữ liệu và nội dung cho công tác ĐGRR của ứng dụng, báo cáo sẽ bao gồm các phần nhận diện mối nguy, định mức rủi ro, đề xuất biện pháp kiểm soát và xem xét lại hiệu quả đánh giá

1.2 Tổng quan về sự cố

1.2.1 Một số khái niệm

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (Luật An toàn vệ sinh lao động, 2015)

Trang 26

Sự cố là sự kiện liên quan tới công việc trong đó xảy ra thương tật hay suy giảm sức khỏe (không kể nặng nhẹ) hay tử vong hoặc có khả năng xảy ra Một sự cố mà không có thương vong, suy giảm sức khỏe hoặc tai họa có thể gọi là “suýt chết”,

“ngàn cân treo sợi tóc” Một tình trạng khẩn cấp là một loại sự cố Tai nạn là một

sự cố gây ra các chấn thương, suy giảm sức khỏe hoặc tử vong (OHSAS 18001, 2007e)

1.2.2 Mục đích điều tra sự cố

Điều tra sự cố giúp ngăn chặn được những thương tích và bệnh tật, bảo vệ được tính mạng bản thân cho các công nhân viên hoạt động trong nhà máy Từ đó tiết kiêm được ngân sách cho nhà máy, cũng như cải thiện hệ thống quản lý an toàn Đồng thời, các cuộc điều tra sự cố sẽ cải thiện tinh thần làm việc cho người lao động và tăng năng suất bằng cách chứng minh cam kết của người sử dụng lao động đối với nơi làm việc an toàn và lành mạnh

1.2.3 Phân loại tai nạn, sự cố lao động

Theo (Petrovietnam, 2016), có các loại sự cố và tai nạn sau:

Tai nạn lao động chết người (Mức 1): Là tai nạn mà người bị nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn hoặc chết trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian điều trị; chết do tái phát của chính vết thương do tai nạn lao động gây ra (Theo kết luận tại biện bản khám nghiệm pháp y)

Tai nạn lao động nặng (Mức 2): là tai nạn mà người bị nạn bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định

Tai nạn lao động nhẹ (Mức 3): Tai nạn lao động nhẹ là tai nạn mà người bị nạn không thuộc một hay hai loại tai nạn lao động chết người và tai nạn lao động nặng

Sự cố lao động là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép gây tổn thất

về máy móc, thiết bị, tài sản và con người

Sự cố suýt bị là tất cả trường hợp sự cố có nguy cơ xảy ra nhưng chưa xảy ra và không gây ra thương tích, bệnh tật hay chết người

Sự cố môi trường là sự cố các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên

1.2.4 Quy trình điều tra sự cố

Các thủ tục thực tế được sử dụng trong một cuộc điều tra cụ thể phụ thuộc vào tính chất và kết quả của sự cố/ tai nạn Cuộc điều tra sự cố có ba giai đoạn và sáu bước để thực hiện: (OSHA, 2015)

Giai đoạn 1: Thu thập dữ kiện

Bước 1: Bảo vệ hiện trường sự cố/tai nạn (nếu cần)

Trang 27

Ở bước này, việc đầu tiên là xác định được phạm vi điều tra, khoanh vùng vị trí

đó lại Sau đó, chọn các điều tra viên và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Nhóm điều tra chuẩn bị các phác thảo và ảnh chụp cần thiết và ghi nhãn cẩn thận để làm hồ sơ chính xác

Bước 2: Thu thập thông tin có liên quan

Ở bước này, nhóm điều tra sẽ sử dụng các công cụ và kỹ thuật khác nhau để thu thập các sự kiện liên quan đến tai nạn Thông tin bạn thu thập trong bước này sẽ được sử dụng để xác định nguyên nhân của thương tích, nguyên nhân trực tiếp do các điều kiện và hành vi nguy hiểm đã gây ra hoặc đóng góp vào sự cố, từ đó tìm ra nguyên nhân gốc rễ của sự cố để cải tiến chương trình an toàn

Tiếp theo, nhóm điều tra phải thu thập các bằng chứng liên quan đến sự cố/tai nạn Về bằng chứng thì có bốn loại bằng chứng thường được thu thập trong điều tra: Bằng chứng vật lý: Thu thập thông tin về các công cụ, thiết bị, máy móc, cơ sở và môi trường gây ra hoặc bằng cách nào đó góp phần gây ra tai nạn Lưu ý vị trí và tình trạng của các bằng chứng vật lý Những gì có mặt hoặc vắng mặt? Các điều kiện môi trường tại hiện trường là gì? Ghi lại những gì nhóm điều tra thấy và không thấy

Bằng chứng giấy tờ văn bản chứng minh: Nhóm phải kiểm tra tài liệu bằng văn bản như các chính sách, thủ tục, hướng dẫn công việc, hồ sơ đào tạo, hồ sơ bảo dưỡng, hồ sơ tai nạn trước đó, cảnh báo và bản tin HSE, đánh giá rủi ro, phân tích rủi ro việc làm và hồ sơ cuộc họp an toàn…

Bằng chứng về con người: Tiến hành phỏng vấn với tất cả các bên, như nạn nhân, đồng nghiệp, người giám sát, nhân viên bảo trì và giảng viên

Bằng chứng hình ảnh: Chụp ảnh chứng cứ vật chất và chụp ảnh cảnh tai nạn bắt đầu bằng những bức ảnh xa và di chuyển gần Số mỗi bức ảnh và gắn nhãn với hướng chụp và đối tượng đang được xem Vẽ hoặc dựng lại hiện trường để tạo thành một bản phác thảo bằng chứng vật chất và cảnh tai nạn Bản phác thảo rất hữu ích vì bạn có thể hiển thị chuyển động qua thời gian, vị trí chính xác của bằng chứng vật chất và bao gồm rất nhiều thông tin khác

Giai đoạn 2: Phân tích sự kiện

Bước 3: Triển khai trình tự sự kiện xảy ra

Bước 4: Khám phá các nguyên nhân trực tiếp và gốc rễ

Giai đoạn 3: Báo cáo chính xác, trung thực

Bước 5: Đề xuất các hoạt động khắc phục và cải tiến chương trình

Bước 6: Viết báo cáo

Trang 28

1.3 Cơ sở lý thuyết về khảo sát thị trường

Trong quá trình thực hiện đề tài, giai đoạn đầu tiên cần phải tiến hành khảo sát đánh giá những nhu cầu và yêu cầu của người dùng đối với ứng dụng Từ đó đưa ra những tiêu chí để phát triển ứng dụng Đo lường trong nghiên cứu khảo sát là quá trình gắn những con số hoặc các biểu tượng đối với những đặc tính của các sự vật, hiện tượng nghiên cứu theo các nguyên tắc đã được xác định để có thể đánh giá, so sánh và phân tích chúng Có bốn loại thang đo lường thường được sử dụng là thang

đo biểu danh, thang đo thứ tự, thang đo khoảng và thang đo tỷ lệ (ThS Nguyễn Anh Sơn, 1999)

Thang đo biểu danh là thang đo sử dụng các con số hoặc kí tự đánh dấu để phân loại đối tượng hoặc sử dụng như ký hiệu để phân biệt và nhận dạng đối tượng Khi một thang định danh được sử dụng với mục đích chỉ danh, nó tồn tại một quan hệ tương ứng một - một giữa con số và đối tượng: một đối tượng tương ứng chỉ với một con số và mỗi con số chỉ gắn với mỗi đối tượng

Thang đo thứ tự cung cấp thông tin về mối quan hệ thứ tự giữa các sự vật Cấp

độ của thang đo lường này bao gồm cả thông tin về sự biểu danh và xếp hạng theo thứ tự Nó cho phép xác định một đặc tính của một sự vật này có hơn một sự vật khác hay không, nhưng không cho phép chỉ ra mức độ sự khác biệt này Thang đo thứ tự được dùng rất phổ biến trong nghiên cứu khảo sát để đo lường thái độ, ý kiến, quan điểm, nhận thức và sở thích

Thang điểm thứ tự cho phép người nghiên cứu biểu thị sự khác nhau nhưng chưa cho phép người nghiên cứu có thể so sánh sự khác nhau đó Thang điểm khoảng có tất cả các thông tin của một thang thứ tự và nó còn cho phép so sánh sự khác nhau giữa các thứ tự đó Thang đo nhiệt độ là một ví dụ thường được sử dụng

để minh họa cho loại thang điểm này Rõ ràng nhiệt độ 300℃ ấm hơn 200℃ và ấm hơn 150℃ Dữ liệu này thể hiện một trật tự và người nghiên cứu cũng xác định được khoảng chênh lệch giữa 300℃ và 200℃ là bao nhiêu, 200℃ và 150℃ là bao nhiêu Tuy nhiên, người nghiên cứu không thể nói 300℃ ấm gấp đôi 150℃

Thang điểm tỷ lệ có tất cả các đặc điểm của thang định danh, thang thứ tự và thang khoảng cách và ngoài ra nó còn có điểm 0 (zero) cố định Do vậy, với thang điểm này người nghiên cứu có thể xác định, xếp hạng thứ tự, so sánh các khoảng cách hay những sự khác biệt và cho phép tính toán tỷ lệ giữa các giá trị của thang

đo Thang tỷ lệ thường dùng để đo lường chiều cao, trọng lượng, tuổi, thu nhập của các cá nhân, mức bán, doanh số của doanh

Trang 29

1.4 Hệ thống văn bản pháp luật về An toàn, sức khỏe và môi trường

Hệ thống văn bản pháp quy trong quản lý Nhà nước về công tác ATVSLĐ là các văn bản pháp quy quy định về an toàn, sức khỏe và môi trường do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự luật định Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý công tác ATVSLĐ bao gồm:

Hình 1.6: Cấu trúc hệ thống văn bản pháp luật về ATVSLĐ

Hệ thống văn bản pháp luật quy định về ATVSLĐ, đứng đầu là Hiến pháp 2013 Trong đó quy định một số điều khoản về ATVSLĐ như: điều 20, khoản 1: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm” Điều 35, khoản 2: “Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi

Dưới Hiến pháp là luật/pháp lệnh do Nhà nước quy định, gồm hai phần chính là

bộ Luật Lao động (2012) và Luật An toàn, vệ sinh lao động (2015)

Thủ tướng chính phủ (TTCP) cũng ban hành các nghị định, quyết định để hướng dẫn những quyền lợi cũng như nghĩa vụ của người dân trong việc thi hành luật Bên cạnh đó, để hỗ trợ, hướng dẫn việc chấp hành pháp luật về ATVSLĐ, còn có các thông tư, chỉ thị, quyết định

Cấp cuối cùng của hệ thống văn bản luật là các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật

về ATVSLĐ gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn cấp nhà nước (TCVN, QCVN), tiêu chuẩn, quy chuẩn cấp ngành (TCXDVN, QCXDVN,…) và tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) ban hành trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng các quy định của nhà nước cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp Thông thường đó là các Quy trình hướng dẫn thực hiện công việc

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

2.1 Sơ đồ phương pháp luận

Trang 31

Để tìm hiểu nhu cầu sử dụng ứng dụng nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro, chúng tôi đã xây dựng biểu mẫu khảo sát với đối tượng là nhân viên HSE tại công

ty TNHH Lixil Việt Nam và một số công ty sản xuất khác Sau đó tiến hành thống

kê kết quả khảo sát và xử lý số liệu để tìm hiểu những yêu cầu của họ đặt ra cho ứng dụng

Ứng dụng cần có những nội dung chính cơ bản hiển thị trên giao diện Các nội dung này được đúc kết từ quá trình tìm hiểu tài liệu và xem xét các quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro tại một số công ty hiện nay Các nội dung này được thể hiện thành các biểu mẫu, quy trình, báo cáo ngắn gọn hoặc các các lựa chọn trắc nghiệm Sau khi khảo sát về yêu cầu của nhân viên HSE đối với ứng dụng, tiến hành thống kê và lập ra danh sách các chức năng cần có cho ứng dụng Thiết kế giao diện ứng dụng: Thiết kế các cửa sổ hoạt động của ứng dụng Ngoài

ra, nhóm còn thiết kế các phần phụ khác như trang bìa, màu nền, kiểu chữ, để ứng dụng thêm phần sinh động

Mã hóa nội dung ứng dụng: Viết mã code để dữ liệu hóa thành một phần mềm ứng dụng tin học trên hệ điều hành Android Phần này sẽ được một thành viên IT thực hiện

Đưa ứng dụng vào thử nghiệm tại nhà máy sản xuất của công ty TNHH Lixil Việt Nam và được hỗ trợ bởi bộ phận HSE Trong quá trình thử nghiệm tiến hành khảo sát sự hài lòng của nhân viên HSE sử dụng ứng dụng và thu thập ý kiến đóng góp của họ Nếu phát hiện ứng dụng có thiết sót sẽ tiến hành sữa chửa, bổ sung cho hoàn thiện

Sau khi thử nghiệm thành công, ứng dụng sẽ được đăng ký bản quyền trên hệ điều hành Android và đưa vào phát triển trong giai đoạn 2

2.2 Lý do chọn hệ điều hành Android để phát triển ứng dụng

Hiện nay, trên thị trường công nghệ có ba hệ điều hành được mọi người ưa chuộng sử dụng nhất là Android của Google; iOS của Apple và Windows Phone của Microsoft

Trang 32

Bảng 2.1: Thống kê về mức độ ưa chuộng của các hệ điều hành hiện nay

Tổng lượng hàng năm 2017 1350 226 1,8 2 1534,8 Thị phần năm 2017 85% 14,7% 0,1% 0,1% 100% Mức độ tăng trưởng năm 2017 4,6% 4,9% -69,5% -56% 4,2% Tổng lượng hàng năm 2021 1513,40 258,8 0,8 1,1 1774,1 Thị phần năm 2021 85,3% 14,6% 0,0% 0,1% 100% Mức độ tăng trưởng năm 2021 3,30% 1,90% -8,40% -5,4% 3,1% Tăng trưởng trung bình năm

2016-2021 3,90% 3,70% -33,80% -24,7% 3,8%

Nguồn: IDC Worldwide Quarterly Mobile Phone Tracker, Tháng 1, 2017

Dựa vào bảng trên, thị phần của ba hệ điều hành Android, iOS và Windows Phone chiếm phần lớn thị trường công nghệ hiện nay Chính vì thế, đề tài tập trung đánh giá ba hệ điều hành đó dựa trên bốn tiêu chí nhằm chọn ra hệ điều hành thích hợp cho ứng dụng HSE của nhóm tác giả Đó là tiêu chí về giao diện người dùng; ứng dụng và tính mở; chức năng và tích hợp dữ liệu; khả năng tùy biến

Đầu tiên, xét về tiêu chí giao diện người dùng, định hướng của Android và iOS

giống nhau là đều thể hiện giao diện theo cách đơn giản và dễ hiểu Màn hình chính của Android được trình bày đơn giản, mọi biểu tượng ứng dụng có thể di chuyển hoặc xóa được, ngoại trừ ba biểu tượng không thể di chuyển: Dialer (để thực hiện gọi điện thoại), Application Tray (khay chứa mọi ứng dụng của bạn) và ứng dụng Web Ngoài ra, còn có bốn nút bấm nằm ở phía dưới cùng trên mỗi thiết bị Android

để đưa lên một menu ngữ cảnh, trở về màn hình Home, quay trở lại màn hình trước

và thực hiện tìm kiếm Tuy nhiên, giao diện của iOS được thiết kế mặc định ngay từ đầu và có điềm nổi bật hơn Android ở việc thể hiện được phong cách riêng, bắt mắt,

sang trọng Còn bên giao diện của Windows Phone khác với iOS và Android,

Microsoft không lấy ứng dụng làm trung tâm mà thể hiện giao diện bằng hub (trung tâm) để tổ chức nội dung trong thiết bị Mỗi trung tâm là một bộ sưu tập các ứng dụng cùng nhóm và được hiển thị thành các ô vuông Nếu người dùng chú trọng việc nhận thông tin nhanh, hệ điều hành Windows Phone sẽ đáp ứng nhanh chóng

mong muốn của người dùng

Trang 33

Hình 2 2: Giao diện của hệ điều hành Windows Phone, iOS và Android

Đối với tiêu chí thứ hai là về ứng dụng và tính mở, ba hệ điều hành có các định

hướng thiết kế ứng dụng khác biệt Đó là Google thiết kế cho Android mở rộng cho người dùng; Apple và Microsoft thiết kế iOS, Windows Phone kiểm soát ngay từ

đầu, quản lý ứng dụng rất chặt chẽ Trong khi đó, hệ điều hành Android có thể nói

là đứng đầu, do Google thiết kế Android cho phép người dùng tự do tải về các ứng dụng trên thiết bị, hoặc dùng máy tính tải về, sau đó chuyển chúng vào điện thoại của bạn Thêm vào đó, Android còn có một kho ứng dụng mở (CH Play) và không

hề có chính sách hạn chế giống như Apple App Store Tiếp đến là hệ điều hành iOS,

không giống như Android, iOS chỉ có một nơi duy nhất để tải về và cài đặt các ứng dụng là App Store Các nhà phát triển phải tuân theo một loạt các quy định về nội dung, công cụ phát triển và tính thân thiện, nếu họ muốn đưa ứng dụng lên App Store Ngoài ra, Apple quy định về đăng ký và cho phép Apple hưởng 30% phí đăng ký, cùng với các yêu cầu khác mà các nhà cung cấp nội dung xem là nặng nề Điều đấy làm cho hầu hết người dùng thấy khó chịu và cân nhắc trước khi mua sản

phẩm có hệ điều hành iOS Đổi lại về mặt ứng dụng, Windows Phone còn cách quá

xa so với cả Android và iOS Bởi vì, số lượng ứng dụng của Windows Phone ít hơn hai điều hành trên, đồng thời cũng do mới ra đời

Thứ ba là tiêu chí về chức năng và tích hợp, mỗi hệ điều hành có các tính năng

riêng như các dịch vụ của Google như Gmail, Google Calendar và Google Maps là trung tâm của hệ thống Android; MobileMe và iTunes là tâm điểm đối với iOS; còn Windows Phone của Microsoft thì xoay quanh các công cụ và dịch vụ Kể đến trước

tiên là Android sử dụng các tính năng của Google Hệ điều hành đó sẽ tự động tích

hợp và đồng bộ với một loạt dịch vụ Google, nổi bật như Gmail, Google Contact (sổ địa chỉ) và Google Calendar (lịch) Trong thực tế, người dùng chỉ cần đăng nhập

Trang 34

năng khác Thêm vào đó, người dùng có thể đồng bộ các tập tin nhạc giữa một thiết

bị Android và máy tính bằng cách sử dụng Windows Media Player

Về mặt tính năng, Android cung cấp nhiều tính năng mà điện thoại thông minh

độc quyền như những tính năng tìm kiếm và điều khiển bằng giọng nói giúp người dùng thực hiện các cuộc gọi điện thoại, tìm kiếm web, soạn và gửi e-mail mà không cần dùng bàn phím Android cũng có tính năng Tethering thông qua Wi-Fi, USB hoặc Bluetooth, do đó người dùng dễ dàng chia sẻ kết nối Internet của thiết bị đang dùng với các thiết bị khác như máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc điện thoại

thông minh khác Khác với Android, iOS có sự tích hợp chặt chẽ với một loạt sản

phẩm phần mềm và dịch vụ của Apple như iTunes, Mail, Apple TV và MobileMe Apple đã tích hợp vào iPhone tính năng gọi video FaceTime, sử dụng camera phía

trước và sau để đàm thoại có hình Trong khi đó, hệ điều hành Windows Phone

được thiết kế lấy Microsoft làm trung tâm, cả cho các ứng dụng và các dịch vụ dựa trên đám mây của Microsoft Thêm vào đó, hệ điều hành còn cung cấp ứng dụng văn phòng di động Mobile Office, bao gồm các phiên bản di động của Word, Excel, PowerPoint, OneNote và SharePoint mà cả điện thoại iPhone hay Android đều không có

Cuối cùng là tiêu chí về khả năng tùy biến, Android đã được thiết kế từ đầu để

có khả năng tùy biến, do đó, có thể dễ tinh chỉnh hơn iOS và Windows Phone Cụ

thể là Android cho điện thoại có khả năng tùy biến cao và vượt trội hơn cả iOS và Windows Phone Do tính chất mã nguồn mở của Android, các nhà sản xuất điện

thoại, các nhà cung cấp dịch vụ và các nhà phát triển có thể tùy biến giao diện theo

như cách họ muốn Còn hệ điều hành iOS thì giao diện iPhone được thiết kế sẵn,

không thể thay đổi Đây không phải là một chiếc điện thoại được thiết kế cho tùy chỉnh Ví dụ, không giống với Android, iPhone thậm chí còn không có nút Menu để bạn có thể tùy biến cách thức các ứng dụng hoạt động Ứng dụng iOS Settings cho phép bạn kiểm soát tất cả các tính năng cơ bản, bao gồm âm thanh, độ sáng, sử dụng Wi-Fi, các thông báo được xử lý như thế nào Không giống như iOS,

Windows Phone không được xây dựng cho một thiết bị duy nhất, và về mặt này nó

cũng tương tự như Android Windows Phone ít có khả năng tùy biến nhất trong bộ

ba hệ điều hành này, và đó là rõ ràng do thiết kế

Trang 35

Bảng 2.2: So sánh các ưu điểm ba hệ điều hành để chọn ra hệ điều hành cho ứng dụng Powerful Safety Tool

1 Tiêu chí về giao diện ứng dụng:

Tính năng tìm kiếm thông tin trên điện thoại (tìm kiếm web,

Maps,…)

iOS (iTunes, Facetime,…)

Microsoft (Word, Excel)

4 Tiêu chí về khả năng tùy biến:

Trang 36

Kết luận

Dựa vào các phương điện đã phân tích trên, hệ điều hành Android là lựa chọn hàng đầu cho việc thiết kế ứng dụng của nhóm vì Android sở hữu các ưu điểm phù hợp với các tiêu chí của nhóm đưa ra:

- Lượng người dùng Android nhiều nhất hiện nay vì tính dễ sử dụng của hệ điều hành

- Khả năng tùy biến của Android linh hoạt và tính chất mã nguồn mở của Android, các nhà sản xuất điện thoại, các nhà cung cấp dịch vụ và các nhà phát triển có thể tùy biến giao diện theo như cách họ muốn

- Chia sẻ mạnh với các thiết bị tương thích khác

- Tích hợp với các tài khoản e-mail rất tốt

2.3 Khảo sát các ứng dụng quản lý rủi ro trên hệ điều hành Android

Trên thế giới đã có nhiều tổ chức, doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý rủi ro tại nơi làm việc Để đánh giá và tiếp thu những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng, đề tài đã tiến hành khảo sát thị trường ứng dụng về quản lý an toàn trên hệ điều hành Android Quy trình tiến hành được

thể hiện dưới đây:

Hình 2.3: Quy trình khảo sát thị trường ứng dụng

Khảo sát được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu về tất cả các phần mềm liên quan đến công tác quản lý an toàn, đánh giá rủi ro hoặc báo cáo sự cố tại nơi làm

Trang 37

tài và tìm hiểu các ưu điểm cũng như nhược điểm của các phần mềm này Qua đó đúc kết kinh nghiệm từ các phân tích trên cho việc phát triển ứng dụng

Nhóm tác giả đã lập ra danh sách các từ khóa để tra cứu các phần mềm, ứng dụng liên quan đến công tác đánh giá rủi ro, báo cáo an toàn, quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường trên hệ thống cửa hàng CH Play Bộ từ khóa bao gồm:

Từ khóa 1: Risk assessment

Từ khóa 2: HSE app

Từ khóa 3: Incident Report

Từ khóa 4: Báo cáo sự cố

Từ khóa 5: Đánh giá rủi ro

Từ khóa 6: Đánh giá an toàn

Để thuận lợi cho công tác đánh giá khảo sát, đề tài tiến hành thống kê sơ bộ các ứng dụng được tra cứu theo 6 từ khóa trên Danh sách thông kê bao gồm thông tin

về số lượt tải và lĩnh vực hoạt động của ứng dụng, được thể hiện tại Phụ lục 1 Tổng cộng có 63 ứng dụng được tìm kiếm, trong đó 24 ứng dụng thuộc từ khóa

1, 24 thuộc từ khóa 2 và 12 của từ khóa 3 Từ khóa 4 không có ứng dụng nào Riêng

từ khóa 5 chỉ tra cứu được 2 ứng dụng, từ khóa 6 được 1 ứng dụng Riêng các phần mềm thuộc lĩnh vực doanh nghiệp, chỉ có 34 tìm kiếm thích hợp Từ số liệu thống

kê sơ bộ trên cho thấy, thị trường ứng dụng quản lý rủi ro của Việt Nam vẫn còn chưa phát triển, chỉ có 2 ứng dụng về lĩnh vực y tế, thiên tai nhưng chưa nhận được

sự đánh giá cao của người dùng

Sau khi tra cứu, các ứng dụng trên sẽ được sàng lọc để xây dựng danh sách sơ

bộ Các ứng dụng này phải thỏa mãn các tiêu chí:

- Quản lý rủi ro hoặc báo cáo sự cố trong phạm vi hoạt động của nhiều doanh nghiệp, không giới hạn quyền sử dụng trong nội bộ

- Nội dung có một trong ba phần: nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro hoặc báo cáo sự cố

- Lượt tải từ 10.000 trở lên

Kết quả sàng lọc thu được 3 ứng dụng đáp ứng các tiêu chí chọn lọc

- Risk Assessor – BigCreative với 10.000 lượt tải

- HSEQ Free với 50.000 lượt tải

- Job Safety Analysis-Mobile với 10.000 lượt tải

Sau khi thành lập danh sách sơ bộ, nhóm tác giả tiến hành phân tích đặc điểm chức năng, ưu và nhược điểm của các phần mềm trên để rút ra bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng ứng dụng Thông tin cụ thể như sau:

Phần mềm HSEQ Free của công ty Mellora AS được phát triển để đơn giản hóa

và cải thiện mức độ an toàn của tổ chức và chất lượng báo cáo Cấu trúc gồm 4 phần: báo cáo nhanh với biểu mẫu có sẵn; kiểm tra thông qua các bảng liệt kê được

Trang 38

thiết lập dựa trên các tài liệu an toàn, chất lượng và môi trường; phân tích mức độ

an toàn của công việc qua đánh giá rủi ro; ghi chú thời gian biểu của công việc hằng ngày Ứng dụng có nhiều ưu điểm như nổi trội như nội dung thiết kế đáp ứng các yêu cầu về báo cáo của tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, OHSAS 18001; Điều tra

và thanh tra bằng nhiều biểu mẫu đa dạng, nhanh chóng, tiện lợi; Có hệ thống định

vị bằng GPS giúp xác định vị trí tai nạn Tuy nhiên, HSEQ Free chỉ tập trung vào

công tác báo cáo sự cố và tai nạn, không có công tác quản lý rủi ro

Phần mềm Job Safety Analysis – Mobile của công ty JSA Cloud được thiết kế

giúp người dùng tạo dữ liệu phân tích an toàn với nhiều công việc; sử dụng hình thức trắc nghiệm để hoàn thành việc đánh giá một cách nhanh chóng hơn là việc ghi chú bằng giấy; sử dụng ma trận rủi ro rõ ràng, đơn giản để cho điểm rủi ro; chụp hình các mối nguy và rủi ro Ứng dụng này còn có chức năng lưu dữ liệu theo từng mục để khách hàng tìm kiếm thông tin, được phân loại theo tên hoạt động, khu vực làm việc, quy mô, công ty, ngày đánh giá Bên cạnh đó, ứng dụng còn có một số nhược điểm như giao diện quá nhiều chức năng và thông tin làm người dùng khó theo dõi, công tác đánh giá thực hiện qua nhiều bước phức tạp và không có các thông tin gợi ý về mối nguy

Phần mềm Risk Assessor của công ty BigCreative được xây dựng để đánh giá

cho nhiều công ty khác nhau Ứng dụng tích hợp 3 phần: Đánh giá rủi ro ngoại tuyến, chụp ảnh khu vực làm việc và gán mối nguy vào ảnh bằng ký hiệu cảnh báo phía dưới màn hình Bên cạnh đó ứng dụng cho phép ghi chú, tải về đánh giá của người khác, xem toàn bộ thống kê về đánh giá rủi ro của công ty Ứng dụng còn cho phép người dùng thành lập và gửi báo cáo phòng chống tai nạn nhờ vào các biểu mẫu có sẵn trong ứng dụng, thêm ảnh, thêm ghi âm giọng nói, lưu trữ hồ sơ Nhược điểm của ứng dụng là không đánh giá được cùng lúc nhiều công việc Ứng dụng thiếu sự linh hoạt ở phần định mức rủi ro do người dùng không thể thay đổi thang điểm của ma trận rủi ro Ngoài ra, thông tin về phần báo cáo tai nạn chưa đáp ứng được yêu cầu

Nhìn chung, các ứng dụng trên đều không có phần thiết lập cấu trúc thông tin đầu vào mà thể hiện dưới dạng cố định, ví dụ: thiết lập ma trận rủi ro, cách thức cho điểm rủi ro Do đó nếu áp dụng cho công ty sẽ gặp một số khó khăn về dữ liệu đầu vào, gây trở ngại trong việc báo cáo Phần báo cáo sự cố vẫn còn đơn giản, nội dung chưa đầy đủ với quy trình báo cáo sự cố tại công ty Bên cạnh đó, các công ty phát triển phần mềm chủ yếu là ngôn ngữ tiếng Anh, không có tiếng Việt dẫn đến nhiều hạn chế cho các công ty tại Việt Nam muốn sử dụng ứng dụng

Trang 39

2.4 Đánh giá nhu cầu sử dụng ứng dụng

Trước khi bắt đầu xây dựng ứng dụng, để bắt kịp thị hiếu của người dùng và có nhiều cơ hội phát triển trong thị trường công nghệ tiềm năng, việc quan trọng cần nắm rõ chính là nhu cầu cũng như những yêu cầu của người dùng, cụ thể là nhân viên HSE đối với nội dung, chức năng, cấu hình của ứng dụng Do đó nhóm tác giả

đã tiến hành khảo sát và phân tích, đánh giá những nhu cầu cũng như yêu đối với

ứng dụng Quy trình tiến hành được thể hiện dưới đây:

Hình 2.4: Quy trình khảo sát và đánh giá nhu cầu của người dùng

Khảo sát được thực hiện phải thỏa mãn các tiêu chí sau:

- Tìm hiểu được các hình thức hiện tại đang được áp dụng trong công tác ĐGRR và BCSC và mức độ hài lòng của các đối tượng được khảo sát đối với các hình thức đó

Trang 40

- Những khó khăn, bất cập mà các đáp viên tham gia khảo sát gặp phải và nhu cầu sử dụng ứng dụng của họ

- Yêu cầu đối với chức năng, cấu trúc của ứng dụng

Quy trình khảo sát chia làm 2 giai đoạn chính là khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức, mỗi giai đoạn đều có mục đích thực hiện riêng

2.4.1 Khảo sát sơ bộ:

Để tạo nên một phiếu khảo sát với nội dung câu hỏi gần với thực tế hoạt động ĐGRR và BCSC của các doanh nghiệp sản xuất, một khảo sát sơ bộ được tiến hành với nội dung câu hỏi được chuẩn bị trước Về phương pháp khảo sát, nhóm tác giả lựa chọn hình thức phỏng vấn trực tiếp với các chuyên gia để triển khai bảng câu hỏi khảo sát chính thức Nhìn chung, các cuộc khảo sát trực tiếp sẽ cho kết quả trung thực và tin cậy hơn việc chỉ gửi bảng hỏi, vì các ứng viên thường sẽ khó hiểu hết ý của các câu hỏi trong biểu mẫu khảo sát, và điều quan trọng nhất là trong những cuộc nói chuyện trực tiếp như vậy, họ lại thường đưa ra những ý kiến đánh giá rất hữu ích mà các câu hỏi đã được chuẩn bị trước chưa nêu ra được Nếu khảo sát bằng cách gửi qua thư hoặc qua mạng, đề tài có thể sẽ bỏ lỡ mất những ý kiến quí báu đó vì họ thường không thích viết những câu trả lời dài vào biểu mẫu

Các chuyên gia tham gia phỏng vấn phải thỏa mãn một số tiêu chí để đảm bảo chất lượng thông tin thu thập được Tiêu chí của các ứng viên tham gia phỏng vấn được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.3: Tiêu chí lựa chọn chuyên gia

1 Là nhân viên HSE hoặc giảng viên đào tạo về ATVSLĐ

2 Kinh nghiệm làm việc/đào tạo trên 4 năm

3 Có kiến thức và hiểu biết về công tác ĐGRR hoặc BCSC

4 Trực tiếp thực hiện ĐGRR hoặc BCSC tại nhà máy sản xuất/công trình

5 Xây dựng/cập nhật hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy trình,

hướng dẫn liên quan đến ĐGRR hoặc BCSC

Các chuyên gia được lựa chọn để khảo sát phỏng vấn phải đáp ứng 3/5 tiêu chí Sau khi sang lọc có 10 chuyên gia thỏa mãn điều kiện trên Danh sách chuyên gia xem thêm tại Phụ lục 2 Bên canh đó để đảm bảo trao đổi ý kiến, tranh luận và rút ra câu trả lời theo nhiều khía cạnh, chuyên gia được sắp xếp phỏng vấn theo 4 nhóm dựa trên sự tương đồng tính chất công việc và nơi làm việc

Ngày đăng: 25/09/2023, 08:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Michaud, P. A., (1995), Accident prevention and OSHA compliance Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accident prevention and OSHA compliance
Tác giả: P. A. Michaud
Năm: 1995
[4] Baig, Nadeem, (2010), Risk management in Healthcare Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk management in Healthcare
Tác giả: Baig, Nadeem
Năm: 2010
[6] OSHA. (2015), Incident Investigation Guide Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incident Investigation Guide
Tác giả: OSHA
Năm: 2015
[7] OSHAcademy Occupational Safety and Health Training, Hazard Analysis and Control Sách, tạp chí
Tiêu đề: OSHAcademy Occupational Safety and Health Training, Hazard Analysis and Control
[9] Scholz, John T., and Wayne B. Gray, (1990), OSHA enforcement and workplace injuries: A behavioral approach to risk assessment. Journal of Risk and Uncertainty, volume 3.3, pp 283–305 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa mối nguy, điều kiện tiếp xúc và rủi ro - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa mối nguy, điều kiện tiếp xúc và rủi ro (Trang 16)
Hình 1.4: Mô hình quản lý rủi ro theo ISO 31000 - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 1.4 Mô hình quản lý rủi ro theo ISO 31000 (Trang 22)
Hình 1.5: Quy trình quản lý rủi ro của tập đoàn Hoa Sen - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 1.5 Quy trình quản lý rủi ro của tập đoàn Hoa Sen (Trang 23)
Hình 2. 2: Giao diện của hệ điều hành Windows Phone, iOS và Android - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 2. 2: Giao diện của hệ điều hành Windows Phone, iOS và Android (Trang 33)
Hình 2.3: Quy trình khảo sát thị trường ứng dụng - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 2.3 Quy trình khảo sát thị trường ứng dụng (Trang 36)
Hình 2.4: Quy trình khảo sát và đánh giá nhu cầu của người dùng - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 2.4 Quy trình khảo sát và đánh giá nhu cầu của người dùng (Trang 39)
Hình thức đánh giá - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình th ức đánh giá (Trang 47)
Hình 2.6: Cấu trúc dữ liệu về hệ thống văn bản pháp luật ATVSLĐ - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 2.6 Cấu trúc dữ liệu về hệ thống văn bản pháp luật ATVSLĐ (Trang 55)
Hình 2.7: Cấu trúc nội dung phần đánh giá rủi ro - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 2.7 Cấu trúc nội dung phần đánh giá rủi ro (Trang 56)
Hình 2.10: Quy trình tiến hành thử nghiệm - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 2.10 Quy trình tiến hành thử nghiệm (Trang 63)
Hình 3.5: Màn hình giao diện General Information - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 3.5 Màn hình giao diện General Information (Trang 70)
Hình 3.9: Màn hình giao diện Control/Measure) và Person in charge - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 3.9 Màn hình giao diện Control/Measure) và Person in charge (Trang 73)
Hình 3.14 Màn hình giao diện của Preliminary Report và Victim’s Statistic - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 3.14 Màn hình giao diện của Preliminary Report và Victim’s Statistic (Trang 76)
Hình 3.15: Màn hình giao diện Chụp ảnh - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 3.15 Màn hình giao diện Chụp ảnh (Trang 77)
Hình 3.20: Màn hình giao diện HSE LAW - (Đồ án hcmute) xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý an toàn trên hệ điều hành android
Hình 3.20 Màn hình giao diện HSE LAW (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w