1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf

94 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hoa Văn Sọc – Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp
Tác giả Võ Ngọc Xuân Mai, Nguyễn Trần Ngọc Trân
Người hướng dẫn ThS. Tạ Vũ Thục Oanh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (16)
    • 1.1. Đặt vấn đề (16)
    • 1.2. Lý do chọn đề tài (16)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (17)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (18)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (18)
    • 1.6. Nội dung nghiên cứu (18)
    • 1.7. Phương pháp nghiên cứu (18)
      • 1.7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu (18)
      • 1.7.2. Phương pháp quan sát (18)
      • 1.7.3. Phương pháp hỏi – phỏng vấn (18)
      • 1.7.4. Phương pháp thống kê toán học (18)
  • CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN (19)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU MAY (19)
      • 2.1.1. Tổng quan về vải (19)
        • 2.1.1.1. Khái niệm (19)
        • 2.1.1.2. Phân loại (19)
        • 2.1.1.3. Đặc trưng cơ bản của vải (19)
      • 2.1.2. Tổng quan về phụ liệu may (21)
        • 2.1.2.1. Khái niệm (21)
        • 2.1.2.2. Phân loại (21)
    • 2.2. Tổng quan về Vải dệt thoi (21)
      • 2.2.1. Khái niệm (21)
      • 2.2.2. Phân loại (22)
      • 2.2.3. Tính chất chung (22)
      • 2.2.4. Thông số kỹ thuật (23)
      • 2.2.5. Các kiểu dệt (25)
        • 2.2.5.1. Kiểu dệt cơ bản (25)
        • 2.2.5.2. Kiểu dệt phức tạp (28)
    • 2.3. Tổng quan về các phương pháp tạo ra họa tiết trên vải (29)
      • 2.3.1. Kỹ thuật tạo họa tiết bằng phương pháp thủ công (29)
      • 2.3.2. Kỹ thuật tạo hoa văn hoạ tiết bằng phương pháp dệt vải (29)
      • 2.3.3. Kỹ thuật tạo họa tiết bằng phương pháp in (30)
      • 2.3.4. Kỹ thuật tạo họa tiết bằng phương pháp wash (34)
    • 2.4. Tổng quan về các đề tài nghiên cứu có liên quan (35)
    • 2.5. Kết luận hướng nghiên cứu (36)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Kết quả nghiên cứu về họa tiết Sọc (37)
      • 3.1.1. Khái niệm (37)
      • 3.1.2. Thông số (37)
      • 3.1.3. Phân loại (37)
        • 3.1.3.1. Vải sọc dọc (37)
        • 3.1.3.2. Vải sọc ngang (39)
        • 3.1.3.3. Cách nhận biết (40)
      • 3.1.4. Phương pháp tạo sọc (42)
    • 3.2. Kết quả nghiên cứu về họa tiết Carô (44)
      • 3.2.1. Khái niệm (44)
      • 3.2.2. Thông số (44)
      • 3.2.3. Phân loại (45)
        • 3.2.3.1. Vải sọc caro đều (45)
        • 3.2.3.2. Vải sọc caro không đều (45)
        • 3.2.3.3. Cách nhận biết (47)
      • 3.2.4. Phương pháp tạo caro (50)
    • 3.3. Kết quả Xây dựng Bộ Swatch book (54)
      • 3.3.1. Khái niệm (54)
      • 3.3.2. Quy trình làm việc và xây dựng Swatch book (56)
      • 3.3.3. Hình thức (59)
      • 3.3.4. Nội dung (62)
    • 3.4. Đánh giá Hiệu quả sử dụng của Bộ Swatch book (63)
      • 3.4.1. Ứng dụng trong giảng dạy (63)
        • 3.4.1.1. Nhóm môn học Vật liệu (63)
        • 3.4.1.2. Nhóm môn học Thiết kế (64)
        • 3.4.1.3. Nhóm môn học Công nghệ (76)
      • 3.4.2. Ứng dụng trong sản xuất (77)
        • 3.4.2.1. Hỗ trợ công tác thiết kế mẫu (77)
        • 3.4.2.2. Hỗ trợ giai đoạn chuẩn bị sản xuất (81)
        • 3.4.2.3. Hỗ trợ giai đoạn sản xuất (85)
  • CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (90)
    • 4.1. Kết luận (90)
    • 4.2. Đề nghị (91)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT SVTH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY Tp Hồ Chí Minh, tháng 01/2020 VÕ NGỌC XUÂN MAI NGUYỄN TRẦN NGỌC TRÂN NGHIÊN CỨU H[.]

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Đặt vấn đề

Vải sọc và sọc caro, xuất hiện từ lâu đời, đã trở thành một trong những loại vải thịnh hành nhất từ thế kỷ XVIII Hoa văn của chúng không chỉ mang đến sự sang trọng và thanh lịch mà còn giúp che đi khuyết điểm cơ thể Xu hướng trang phục sọc và sọc caro ngày càng phát triển, với nhiều hoa văn độc đáo để đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ cao của con người Tuy nhiên, việc sản xuất trang phục từ loại vải này không hề đơn giản, thường gặp phải các vấn đề liên quan đến chu kỳ sọc, tính chất sọc và thành phần xơ sợi.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hoa văn và họa tiết vải, nhưng hiện chưa có tài liệu chuyên ngành nào bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh tập trung vào việc nghiên cứu các loại vải sọc Kiến thức về vải sọc vẫn còn mơ hồ và chung chung Do đó, việc xây dựng Swatchbook về các loại vải sọc và sọc caro sẽ cung cấp cái nhìn trực quan và bổ ích cho người đọc, đồng thời hỗ trợ trong việc giảng dạy tại trường học và ứng dụng trong sản xuất thực tế.

Lý do chọn đề tài

Trong ngành thời trang, họa tiết kẻ sọc đã trở thành một phần thiết yếu, phản ánh sự thay đổi liên tục của xu hướng Trang phục kẻ sọc là lựa chọn an toàn và thông minh cho cả nam và nữ, giúp tôn lên vẻ đẹp và che giấu khuyết điểm cơ thể Chính vì vậy, họa tiết này luôn được ưa chuộng và là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng, dễ dàng nhận thấy trên đường phố và khắp nơi.

Ngành công nghiệp may mặc luôn đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với số lượng lớn đơn đặt hàng trang phục sọc Trang phục sọc không chỉ thể hiện sự sang trọng và sành điệu cho người mặc, mà còn là mặt hàng cao cấp đòi hỏi kỹ thuật và thời gian sản xuất từ phía doanh nghiệp.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân cho rằng việc hoàn thành sản phẩm trong sản xuất công nghiệp quy mô lớn gặp nhiều khó khăn, như việc lá vải bị xô lệch trong quá trình trải, dẫn đến lệch sọc khi cắt và tạo ra phế phẩm, làm chậm tiến độ giao hàng Do đó, việc tìm kiếm giải pháp khắc phục những vấn đề này nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm là rất quan trọng Hơn nữa, với tư cách là sinh viên đã học tập 4 năm tại trường, chúng tôi nhận thấy rằng kiến thức về vải sọc và các thông số liên quan chưa được đề cập nhiều trong tài liệu học tập, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

Chúng tôi đã chọn đề tài "Nghiên cứu hoa văn sọc – caro" nhằm xây dựng bộ Swatch book hỗ trợ giảng dạy và sản xuất hàng may mặc công nghiệp Mục tiêu của chúng tôi là tạo ra tài liệu chuyên ngành về các loại vải sọc phổ biến, cùng với những đặc tính nổi bật của chúng Chúng tôi hy vọng tài liệu này sẽ hữu ích cho doanh nghiệp may, nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời phục vụ giảng dạy tại trường, mang đến cái nhìn trực quan và sinh động cho sinh viên Đây cũng sẽ là nguồn tài liệu phong phú cho giảng viên chuyên ngành may.

Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của đề tài là nghiên cứu và bổ sung kiến thức về vải sọc, đồng thời tìm hiểu những khó khăn trong quá trình sản xuất từng loại vải sọc với chu kỳ và tính chất khác nhau Từ đó, đề tài sẽ đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục, cải tiến và nâng cao hiệu quả sản xuất mặt hàng sọc.

Cuối cùng, việc xây dựng một bộ Swatchbook với đầy đủ các loại vải sọc và caro dệt thoi phổ biến trên thị trường may mặc là rất quan trọng Bộ Swatchbook này cung cấp những đặc tính nổi bật của từng loại vải sọc, giúp người đọc nhận biết và hiểu rõ về loại vải cũng như thông số kỹ thuật của nó Nhờ đó, người dùng có thể ứng dụng kiến thức này để làm việc với vải sọc một cách hiệu quả hơn trong sản xuất, học tập và nghiên cứu.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 4

Đối tượng nghiên cứu

− Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu về các loại vải dệt thoi có họa tiết sọc và sọc ca rô

Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có hạn, bài viết tập trung vào các loại vải dệt thoi với họa tiết sọc và sọc caro Nghiên cứu cũng xem xét những khó khăn trong sản xuất, học tập và làm việc với các loại vải này, đồng thời đề xuất những biện pháp thực tiễn và tối ưu để cải thiện hiệu quả trong các lĩnh vực trên.

Nội dung nghiên cứu

Bài viết sẽ đi sâu vào việc tìm hiểu các loại vải dệt thoi có họa tiết sọc và caro, bao gồm đặc điểm, tính chất, và thông số của chúng Ngoài ra, sẽ phân tích các phương pháp tạo ra hoa văn sọc và caro, cũng như ảnh hưởng của chu kỳ sọc và tính chất vải đến mẫu thiết kế từ giai đoạn thiết kế đến hoàn tất Dựa trên những kiến thức này, chúng tôi sẽ xây dựng bộ Swatch book với thông tin cần thiết về vải và đánh giá hiệu quả ứng dụng của chúng trong giảng dạy và sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

1.7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu tài liệu chuyên ngành từ trường học và các nguồn tin cậy trên internet, cũng như từ công ty thực tập, giúp tích lũy kiến thức nền tảng về vải sọc và sọc caro dệt thoi.

Nghiên cứu và quan sát thực tế đời sống giúp chúng ta nhận diện những xu hướng vải sọc đang thịnh hành trong ngành thời trang hiện nay, đồng thời tìm hiểu các yêu cầu kỹ thuật cần thiết để sản xuất các sản phẩm cao cấp từ nguyên liệu sọc.

1.7.3 Phương pháp hỏi – phỏng vấn

Để hiểu rõ hơn về vải sọc, chúng tôi đã phỏng vấn người tiêu dùng, các nhà sản xuất, chuyên viên kỹ thuật và công nhân tại công ty đã thực tập trước đó Qua đó, chúng tôi thu thập được những kiến thức, kinh nghiệm liên quan đến vải sọc, cũng như những khó khăn và vướng mắc còn tồn đọng khi làm việc với loại vải này.

1.7.4 Phương pháp thống kê toán học

− Dùng công cụ toán học để thống kê các thông số của vải dệt thoi có họa tiết sọc và sọc caro

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN

TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU MAY

Vải dệt là sản phẩm được tạo ra từ máy dệt hoặc qua các phương pháp kết nối xơ sợi Vải có thể ở dạng tấm, ống hoặc chiếc, và có thể được sử dụng ngay hoặc qua gia công như may, hàn, dán, cài để trở thành sản phẩm may mặc hoặc phục vụ các mục đích khác.

Vải có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, trong đó phân loại theo công nghệ chế tạo là một phương pháp phổ biến Phân loại này bao gồm ba loại chính.

+ Vải dệt kim: là hàng vải hình thành do quá trình di chuyển của kim mang theo sợi tự đan kết với nhau tạo thành vải

+ Vải dệt thoi: là hàng vải hình thành do sự đan kết của hai hệ thống sợi dọc và sợi ngang theo một quy tắc nhất định

+ Vải không dệt: là hàng vải mà các sợi được liên kết với nhau bằng phương pháp cơ học hay bằng chất kết dính

2.1.1.3 Đặc trưng cơ bản của vải

Vải dệt có nhiều đặc trưng quan trọng, bao gồm hình dạng, mật độ sợi, độ dày, độ chứa đầy, khối lượng, màu sắc, độ bền cơ lý, ngoại quan, tính hấp thu, tính chất nhiệt và độ nhiễm điện Những yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng và ứng dụng của vải trong ngành công nghiệp thời trang và nội thất.

Hình dạng vải đóng vai trò quan trọng trong thiết kế trang phục, với các tính chất bề mặt thể hiện cấu trúc, hoa văn và hiệu ứng của vải, ảnh hưởng đến việc phối hợp màu sắc Ngoài ra, các đặc điểm về biên vải, chiều dài cây vải và khổ vải cũng cần được xem xét Biên vải là hai mép song song dọc theo chiều dài vải, trong khi chiều dài cây vải là tổng chiều dài của vải trong một cây Khổ vải là khoảng cách giữa hai biên, và canh sợi quy định hướng sợi trên mặt vải, thường áp dụng cho vải dệt thoi.

Mật độ sợi của vải được xác định bởi tổng số sợi dọc và sợi ngang trong một đơn vị độ dài, trong khi độ dày vải là khoảng cách giữa hai bề mặt của nó Độ dày vải có ảnh hưởng đến nhiều tính chất của vải, bao gồm độ bền, khả năng cách nhiệt và cảm giác khi chạm vào.

Độ cách nhiệt, độ thẩm thấu không khí, độ cứng và độ bền của vải là những đặc điểm quan trọng trong việc đánh giá chất lượng vải Đối với vải dệt thoi, độ chứa đầy của vải được xác định bởi mức độ chứa đầy xơ hoặc sợi trong cấu trúc, bao gồm độ chứa đầy thẳng, độ chứa đầy diện tích, độ chứa đầy thể tích và độ chứa đầy khối lượng Những đặc trưng này ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng vải, được định nghĩa là khối lượng đo được của 1m² vải.

Đặc trưng về màu sắc vải bao gồm độ đều màu, phản ánh sự đồng nhất về màu sắc giữa các vị trí trên mặt vải Các yếu tố ảnh hưởng đến độ đều màu bao gồm độ sạch, độ đồng đều của sợi, loại thuốc nhuộm và quy trình hoàn tất Bên cạnh đó, độ bền màu của vải thể hiện khả năng duy trì màu sắc và mức độ bám chặt của thuốc nhuộm trong quá trình sản xuất và sử dụng Các yếu tố tác động đến độ bền màu gồm mồ hôi, hóa chất, ánh sáng, ma sát, nước và nhiệt độ.

Một đặc trưng quan trọng của vải dệt là độ bền cơ lý, phản ánh khả năng chịu đựng của vải trước các tác động lực Độ bền đứt cho biết mức độ chịu lực kéo đến khi vải bị đứt, trong khi độ giản đứt thể hiện khả năng giãn dài của vải dưới tác động lực Ngoài ra, còn có các đặc trưng khác như độ bền xé thủng, độ bền uốn và độ bền ma sát, tất cả đều đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng của vải.

Vải có nhiều đặc trưng ngoại quan quan trọng Đầu tiên, tính chống nhàu và độ nhàu thể hiện khả năng giữ hình dạng của vải khi bị tác động Thứ hai, độ rủ và độ mềm liên quan đến khả năng giữ hình dạng của vải dưới tác dụng của trọng lực Thứ ba, hiện tượng dạt sợi và tuột vòng phản ánh sự dịch chuyển và rút mất của các sợi vải Cuối cùng, độ co của vải thể hiện qua sự giảm kích thước so với kích thước ban đầu, và để hạn chế độ co, người ta thường chừa thêm lượng vải trong quá trình gia công tùy vào thành phần chất liệu.

Vải có đặc trưng tính hấp thu nước, được xác định bởi lượng nước mà vật liệu hấp thụ khi ngâm toàn bộ mẫu vào nước Độ hút nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bản chất sơ sợi, thời gian hấp thu, cấu trúc vải (độ dày, mật độ, kiểu dệt), và nhiệt độ Ngoài ra, tính chống thấm cũng là một yếu tố quan trọng, thể hiện khả năng ngăn cản nước hoặc chất lỏng thẩm thấu qua vải trong những điều kiện nhất định.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 7 đề cập đến tính kỵ nước của vật liệu, cấu trúc dệt của vải và chất xử lý hoàn tất trên vải Ngoài ra, bài viết cũng nêu rõ một số đặc trưng khác như độ ẩm của vải, thể hiện lượng nước thoát ra ở nhiệt độ nhất định so với khối lượng khô của vật liệu, và độ thông khí, phản ánh lượng không khí xuyên qua một diện tích mẫu trong thời gian và hiệu áp giữa hai bề mặt nhất định.

Vải có đặc trưng tính chất nhiệt quan trọng, bao gồm độ giữ nhiệt, giúp bảo vệ cơ thể khỏi mất nhiệt và ngăn không cho không khí nóng từ môi trường bên ngoài xâm nhập Độ chống nhiệt của vải được xác định bởi nhiệt độ tối đa mà nó có thể chịu đựng, vượt qua mức này sẽ làm suy giảm tính chất vật liệu Ngoài ra, độ chống lửa của vải thể hiện khả năng chịu đựng khi tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa.

Đặc trưng cuối cùng của vải là độ nhiễm điện, tức là khả năng phát sinh và tích lũy điện tích tĩnh trong điều kiện nhất định Độ nhiễm điện này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quá trình gia công xơ sợi, nén, kéo, sấy và ma sát trong quá trình sử dụng.

2.1.2 Tổng quan về phụ liệu may

Phụ liệu may đóng vai trò quan trọng trong ngành may mặc và thời trang, là yếu tố cấu thành sản phẩm Chúng là các thành phần vật liệu phụ trợ được tích hợp vào quá trình thiết kế và gia công trang phục.

Phụ liệu may được phân loại dựa trên ba phương pháp chính Thứ nhất, phân loại theo chức năng, bao gồm phụ liệu liên kết, trang trí, dựng, cài và đóng gói Thứ hai, phân loại theo biện pháp xử lý, với phụ liệu không cần xử lý như nút, cườm và phụ liệu cần xử lý trước khi gia công như keo dựng, vải lót Cuối cùng, phân loại theo sản phẩm may, bao gồm phụ liệu cho áo sơ mi, quần tây, áo jacket và áo dài.

Tổng quan về Vải dệt thoi

Vải dệt thoi là sản phẩm được hình thành từ hai hệ sợi dọc và ngang đan chéo nhau theo góc vuông Thông thường, sản phẩm dệt thoi có dạng tấm, nhưng cũng có thể được sản xuất dưới dạng ống hoặc các hình dạng khác.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 8

Hệ thống sợi dọc, nằm xuôi theo biên vải, được mắc trên máy dệt qua các giai đoạn như đánh ống, mắc sợi, hồ sợi và luồn go Ngược lại, sợi ngang nằm vuông góc với biên vải và thường xuất hiện dưới dạng suốt sợi trong máy dệt.

Vải dệt thoi được phân thành ba loại cơ bản dựa trên kiểu dệt, bao gồm vải dệt thoi vân điểm, vải dệt thoi vân chéo và vải dệt thoi vân đoạn.

Vải dệt thoi vân điểm là loại vải phổ biến nhất, được tạo ra bằng cách đan xen giữa sợi dọc và sợi ngang Hình thức cơ bản của vải này là mỗi sợi dọc đè lên một sợi ngang và nằm dưới sợi ngang tiếp theo Từ cấu trúc đơn giản này, nhiều biến thể khác đã được phát triển bằng cách tăng cường số lượng điểm nổi dọc, điểm nổi ngang, hoặc cả hai hướng.

Vải dệt thoi vân chéo được tạo ra bằng cách nâng hoặc giữ các sợi dọc dưới nhiều sợi ngang Các sợi dọc liền kề được nâng lên theo cùng một kiểu nhưng bị dịch chuyển qua một ô, tạo ra các đường chéo nổi bật trên bề mặt vải.

− Vải dệt thoi vân đoạn là kiểu dệt có các điểm nổi dọc và nổi ngang trải không đều trên khắp bề rộng vải

− Vải dệt thoi có nhiều dạng kiểu dệt khác nhau, tính chất vải không chỉ phụ thuộc vào chất liệu sợi mà còn phụ thuộc vào kiểu dệt vải

Vải dệt thoi có bề mặt khít, với sợi dọc thường có chất lượng tốt hơn sợi ngang về độ bền do phải chịu sức căng lớn hơn trong quá trình dệt Sợi dọc thường tròn và trơn hơn, trong khi mật độ sợi ngang cao hơn vì chúng được ép chặt sau khi vào miệng vải Canh sợi dọc ít bai giãn hơn sợi ngang do bị kéo căng, dẫn đến xu hướng co lại hơn là giãn ra, trong khi sợi ngang dễ bị uốn cong hơn do phụ thuộc vào sức căng của sợi dọc.

Vải dệt thoi nổi bật với độ bền cơ lý cao nhờ cấu trúc gồm hai hệ thống sợi dọc và ngang đan xen chặt chẽ Tuy nhiên, loại vải này thường có độ co giãn rất hạn chế, chỉ co giãn một cách tối thiểu.

Vải dệt thoi, như SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai và Nguyễn Trần Ngọc Trân 9, có khả năng co giãn nhờ sự kết hợp với các sợi co giãn như spandex hay lycra, mang lại độ đàn hồi cao Mặc dù không bị quăng mép hay tuột vòng như vải dệt kim, vải dệt thoi thường gặp hiện tượng dạt sợi do sự khác biệt giữa sợi dọc thẳng và sợi ngang uốn cong Các kiểu dệt với số điểm đan ít dễ bị dịch chuyển sợi, đặc biệt khi bề mặt sợi trơn, nhẵn hoặc xoắn nhiều với hệ số ma sát thấp.

Độ nhàu và tính chống nhàu của vải không chỉ phụ thuộc vào bản chất của sợi dệt mà còn bị ảnh hưởng bởi cấu trúc kiểu dệt và độ chặt chẽ của hệ thống sợi Cụ thể, vải đồng nhất có hướng sợi dọc ít nhàu hơn sợi ngang, trong khi hướng chéo ít nhàu hơn hướng dọc Kiểu dệt vân điểm thường có độ nhàu cao hơn so với vân đoạn và vân chéo Do đó, vải dệt thoi thường dễ bị nhàu và có tính chống nhàu thấp.

Khổ vải là khoảng cách giữa hai biên vải, thường được xác định dựa trên chiều rộng của máy dệt Khác với chiều dài cây vải, khổ vải cần được đo vuông góc với hai biên và ở nhiều vị trí khác nhau để đảm bảo độ chính xác.

− Đơn vị khổ vải thường tính bằng m, inch hoặc yd Những khổ vải thường gặp trên thực tế là 0.9 m, 1.15 m, 1.6 m, 2.4 m

Khổ vải đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa giác sơ đồ, điều tiết nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm Các sơ đồ giác chi tiết trang phục sử dụng khổ vải nhỏ thường có hiệu suất giác thấp hơn so với những sơ đồ với khổ vải lớn Để xác định chiều khổ vải khi không còn biên vải, cần tìm ra sợi ngang của vải, vì chiều khổ vải chính là chiều của sợi ngang.

Chiều dài của cây vải (cuộn vải) được đo bằng thước mét trong phòng thí nghiệm, máy đo gấp vải tự động trong thực tế sản xuất, hoặc thông qua tính toán số lớp vải sau khi trải Mặc dù vải có thể ở dạng xếp tấm, nhưng để thuận tiện cho việc vận chuyển, phần lớn vải được giữ ở dạng cuộn.

Khi đo chiều dài cây vải, cần đảm bảo vải được căng ra trong điều kiện bình thường mà không bị kéo giãn Trạng thái căng thẳng hoặc thả lỏng của vải rất quan trọng vì nó ảnh hưởng lớn đến các thông số đo Chiều dài cây vải thường được tính bằng mét, inch hoặc yard và được quy định bởi nhà sản xuất, phụ thuộc vào khối lượng của vải.

Khi đo chiều dài cây vải, cần lưu ý trừ đi lượng vải đầu tấm, tức là phần vải không sử dụng để may do có màu sắc khác hoặc bị bẩn Điều này giúp đảm bảo độ chính xác trong việc xác định lượng, độ dày và khổ vải.

Gần đây, sự xuất hiện của nhiều khổ vải khác nhau đã làm cho việc đo chiều dài cây vải trở nên không còn ý nghĩa thực tế Do đó, người ta đã kết hợp chiều dài và khổ vải để tính diện tích một cách chính xác hơn.

100 (m 2 ) Với L: độ dài tấm vải (m) B: khổ vải (cm)

− Một số phương pháp có thể kiểm tra chiều dài cây vải:

Tổng quan về các phương pháp tạo ra họa tiết trên vải

2.3.1 Kỹ thuật tạo họa tiết bằng phương pháp thủ công

Kỹ thuật tạo họa tiết bằng phương pháp thủ công sử dụng các phương pháp như vẽ, thêu và đính kết để tạo ra họa tiết trên vải Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào tay nghề của nghệ nhân, bao gồm mức độ thẩm thấu, thẩm mỹ, nguồn vật liệu và trí tưởng tượng của họ Phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian và nhân lực, góp phần tạo nên giá trị thẩm mỹ cao cho sản phẩm.

Do đó kỹ thuật này thường không được áp dụng cho những hàng may mặc công nghiệp Không áp dụng hàng loạt mà chủ yếu sản phẩm thủ công

Hình 2 7: Nghệ nhân vẽ họa tiết lên vải

2.3.2 Kỹ thuật tạo hoa văn hoạ tiết bằng phương pháp dệt vải

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 16

Phương pháp dệt vải để tạo hoa văn là kỹ thuật phổ biến nhất, trong đó các sợi vải được sắp xếp theo vị trí và màu sắc khác nhau nhằm đạt được thiết kế hoa văn mong muốn.

Kỹ thuật nhuộm sợi trước khi dệt giúp tạo ra vải với hoa văn đẹp mắt ở cả hai bề mặt Bằng cách kết hợp các kiểu dệt khác nhau và phối trộn màu sắc giữa sợi dọc và sợi ngang, quá trình này tạo ra họa tiết độc đáo Thông thường, các kiểu dệt vân điểm và vân chéo được sử dụng, giúp giảm thiểu hiện tượng tuột sợi.

Hình 2 8: Vải có họa tiết được tạo ra bằng phương pháp dệt vải

Kỹ thuật nhuộm sợi yêu cầu màu sắc phải đều và hài hòa, sử dụng các gam màu bổ trợ, tương đồng và tương phản để tạo nên những hoa văn đặc sắc.

Để tạo ra chu kỳ sợi đa dạng, phương pháp này yêu cầu tính toán chính xác mật độ sợi và chỉ số sợi (thô, mảnh…) Sự thay đổi của chu kỳ sợi sẽ phụ thuộc vào mật độ và chỉ số sợi khác nhau, từ đó hình thành nên đặc trưng hoa văn riêng biệt cho từng loại vải.

Vải dệt từ phương pháp này rất phổ biến nhờ họa tiết hoa văn rõ ràng, sắc nét, cùng với chất lượng tốt và độ bền cao.

2.3.3 Kỹ thuật tạo họa tiết bằng phương pháp in

Phương pháp in hoa văn trên vải ngày nay rất phổ biến, với đặc điểm dễ nhận biết là hai mặt vải không giống nhau: một mặt có hoa văn và mặt còn lại thì không Ba phương pháp in chính hiện nay bao gồm in lưới (in lụa), in chuyển nhiệt và in kỹ thuật số.

❖ Phương pháp in lưới (in lụa)

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 17

Phương pháp in lưới, hay còn gọi là in lụa, là một kỹ thuật truyền thống lâu đời, nổi bật với khả năng tạo ra họa tiết tinh xảo Kỹ thuật này sử dụng loại vải lụa để in, với nguyên lý hoạt động là mực thấm qua lưới hình ảnh mẫu và in lên bề mặt vải.

Hình 2 9: Phương pháp in lưới (in lụa)

Công nghệ in lụa, một phương pháp truyền thống lâu đời, sử dụng khung gỗ căng tấm lụa hoặc lưới kim loại làm nguyên liệu Người thợ sẽ đổ mực in lên tấm lưới, cho phép hình in bám chặt và khô cứng trên bề mặt vải.

Công nghệ in lưới mang đến cho người thợ ba phương pháp thực hiện: thủ công, bán thủ công và máy in kỹ thuật Dù chọn cách nào, quy trình chính vẫn bao gồm làm khuôn, làm bàn in, chuẩn bị dao gạt, pha chế mực và hồ in, sau đó tiến hành in.

− Phương pháp này áp dụng được với hầu hết tất cả các loại vải

❖ Phương pháp in chuyển nhiệt

In chuyển nhiệt là công nghệ in sử dụng nhiệt độ và áp suất để chuyển nội dung in ấn Công nghệ này áp dụng mực và giấy in chuyển nhiệt đặc dụng, thông qua máy ép chuyển nhiệt, giúp chuyển họa tiết từ giấy sang sản phẩm hoặc vật liệu khác.

Mực in chuyển nhiệt có những đặc tính đặc biệt, cho phép quá trình thăng hoa diễn ra khi mực từ giấy chuyển sang vải ở nhiệt độ cao.

Phương pháp in chuyển nhiệt hoạt động bằng cách truyền hình ảnh ngược lên giấy in nhiệt Hình ảnh này sau đó được chuyển sang vải thông qua quá trình gia nhiệt, tạo ra sản phẩm cuối cùng với chất lượng cao.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 18

Hình 2 10: Vải tạo họa tiết bằng phương pháp in chuyển nhiệt

Phương pháp này gặp khó khăn khi áp dụng trên vải 100% cotton, cotton pha polyester, hoặc 100% polyester, đặc biệt là vải tối màu, vì việc in ấn trên những chất liệu này thường khó lên màu và dễ phai Do đó, cần áp dụng nhiều kỹ thuật hơn, như tăng độ đậm màu mực, để đạt được chất lượng in tốt hơn.

❖ Phương pháp in kỹ thuật số

Trong thời đại số hóa, các phương pháp in truyền thống đang dần bị thay thế bởi công nghệ in kỹ thuật số trực tiếp (DTG) trên quần áo Quy trình này sử dụng máy in chuyên dụng để in trực tiếp lên các vật liệu dệt, mang lại sự tự động hóa trong sản xuất DTG được xem là một phiên bản nâng cấp của máy in kỹ thuật số trên giấy, với điểm khác biệt chính là sử dụng công nghệ in phun nước và mực in hóa chất gốc nước trên vải.

Tổng quan về các đề tài nghiên cứu có liên quan

Thông qua việc nghiên cứu các đề tài đã được thực hiện tại trường, chúng tôi đã phát hiện nhiều công trình liên quan đến việc xây dựng Swatch book, bao gồm các nghiên cứu về tên thị trường của các loại vải, cung cấp thông tin về kiểu dệt và tính chất của vải Ngoài ra, cũng có các đề tài nghiên cứu về các thông số và chỉ số của chỉ Tuy nhiên, Swatch book tại trường chủ yếu tập trung vào vải dệt, mà chưa đi sâu vào nghiên cứu các loại vải dệt thoi có sọc và caro, điều này là trọng tâm trong đề tài nghiên cứu của chúng tôi.

Tại trường Đại học Bách Khoa, đề tài "Nghiên cứu dây chuyền tiền xử lý – nhuộm – hoàn tất vải Pe/Co dệt thoi may áo sơ mi" tập trung vào chu trình sau xử lý của vải dệt thoi, đặc biệt là các loại vải dùng để may áo sơ mi Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đề cập đến các loại vải sọc và caro cùng với những đặc trưng cơ bản của chúng.

Khi nghiên cứu các công trình nước ngoài, nhiều tài liệu chỉ đề cập đến một phần nhỏ các đặc trưng cơ bản của vải sọc và caro Chưa có tài liệu nào tổng hợp và nghiên cứu đầy đủ các tính chất và đặc trưng cơ bản của sọc và caro, đặc biệt là chu kỳ sọc, yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất sản phẩm sọc.

Với kinh nghiệm thực tập và nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu các đề tài liên quan đến canh sọc tại công ty Bình Phú, bao gồm phương pháp tính định mức nguyên phụ liệu cho sản phẩm áo sơ mi nam có canh sọc và chế tạo rập hỗ trợ lắp ráp Qua quá trình thực hiện, chúng tôi nhận thấy những khó khăn phát sinh khi làm việc với vải sọc, cùng với các nhân tố quan trọng của vải sọc và caro có ảnh hưởng lớn đến quy trình sản xuất.

Dựa trên nghiên cứu các công trình liên quan và kinh nghiệm thực tế, chúng tôi nhận thấy rằng vải sọc và vải caro còn nhiều vấn đề cần khai thác và phát triển Tuy nhiên, hiện chưa có tài liệu chính thống tiếng Việt nào nghiên cứu sâu về tính chất và đặc trưng cơ bản của hai loại vải này, bao gồm loại sọc, chu kỳ sọc, và phương pháp tạo ra họa tiết Do đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài "Nghiên cứu hoa văn sọc – caro" để xây dựng bộ Swatch book nhằm hỗ trợ công tác giảng dạy và sản xuất.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai và Nguyễn Trần Ngọc Trân đã hợp tác để xuất hàng may mặc công nghiệp Với sự nỗ lực của nhóm, họ hy vọng xây dựng một nguồn tài liệu hữu ích, hỗ trợ tối đa cho nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong giáo dục tại trường học và hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.

Kết luận hướng nghiên cứu

Sau khi nghiên cứu các loại vải dệt thoi có họa tiết sọc và sọc caro, chúng tôi nhận thấy rằng vải dệt thoi với họa tiết này thường được sản xuất bằng phương pháp dệt Điều này là do sản phẩm có sọc trong quy mô công nghiệp thường là hàng cao cấp, với hoa văn sắc nét, đẹp mắt và độ bền cao, đồng thời hai mặt vải cũng giống nhau.

Nghiên cứu này tập trung vào các loại vải dệt thoi có họa tiết sọc và sọc caro, chủ yếu được sản xuất qua phương pháp dệt, với một số ít được in Chúng tôi phân tích chu kỳ và các đặc trưng riêng biệt của từng loại vải sọc, từ đó đề xuất các biện pháp tối ưu nhằm ứng dụng hiệu quả trong giảng dạy chuyên ngành và sản xuất thực tế.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 23

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu về họa tiết Sọc

Vải sọc là loại vải có họa tiết đường kẻ sọc song song, với sự đa dạng về kiểu dáng, kích thước và màu sắc Những đường kẻ này có thể phối hợp nhiều màu sắc khác nhau, tạo nên sự độc đáo và thu hút cho từng loại vải Thiết kế và bố trí các đường kẻ sọc phụ thuộc vào ý tưởng và sự sáng tạo của người thiết kế, mang đến sự phong phú cho sản phẩm.

Vải sọc không chỉ có các thông số cơ bản mà còn có chu kỳ sọc, đặc trưng cho khoảng cách ngắn nhất giữa hai đường kẻ sọc liên tiếp cùng tính chất Chu kỳ sọc này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế, cắt và may trang phục, giúp tối ưu hóa việc canh sọc theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm may cao cấp.

Vải sọc được phân loại chủ yếu thành hai loại cơ bản: vải sọc dọc và vải sọc ngang, dựa trên cách bố trí và vị trí của các đường kẻ sọc Ngoài ra, còn có một số loại vải sọc chéo, nhưng số lượng này không phổ biến.

Vải sọc dọc là loại vải có thiết kế với các đường kẻ sọc song song, mang lại tính thẩm mỹ cao và được ưa chuộng trong ngành thời trang Loại vải này không chỉ làm nổi bật vẻ đẹp mà còn giúp che khuyết điểm, tạo hiệu ứng giúp cơ thể trông gầy hơn cho người mặc.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 24

− Trong vải sọc dọc, người ta phân ra gồm 2 loại chính là sọc dọc đều và sọc dọc không đều

Vải sọc dọc có cấu trúc tương tự như vải hoa văn hai chiều theo chiều ngang, với các đường kẻ sọc tạo thành trục đối xứng Khi chọn một đường kẻ sọc bất kỳ, hai đường kẻ sọc đối diện sẽ có cùng màu sắc, kích thước và kiểu dáng, tạo nên sự hài hòa trong thiết kế.

Hình 3 2: Minh họa sọc dọc đều

Khi chọn sọc xanh làm trục đối xứng, hai đường kẻ sọc xanh hoặc đen ở hai bên đều có tính chất đối xứng, cho thấy sọc trải dài theo cả hai chiều ngang.

Vải sọc dọc không đều tương tự như vải hoa văn một chiều, với đặc điểm không đồng nhất theo chiều ngang Trên bề mặt của loại vải này, trong một chu kỳ tùy ý, xuất hiện một hoặc nhiều đường kẻ sọc Khi chọn một đường kẻ sọc làm trục đối xứng, hai đường kẻ sọc sẽ có tính chất không đối xứng với nhau.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 25

Hình 3 3: Minh họa sọc dọc không đều

Hình 3.3 cho thấy sự xuất hiện của sọc xám giữa hai sọc cam, và khi chọn sọc xám làm trục đối xứng, hai sọc cam không đối xứng với nhau Điều này cho thấy họa tiết sọc có xu hướng phát triển theo một chiều ngang.

Vải sọc ngang là loại vải có thiết kế với các đường kẻ sọc song song, vuông góc với biên vải Loại vải này được chia thành hai loại nhỏ: vải sọc ngang đều và vải sọc ngang không đều.

Sọc ngang đều là họa tiết có tính chất đối xứng, trong đó mọi đường kẻ sọc trong một chu kỳ ngang đều giống nhau Ngược lại, nếu các đường kẻ sọc không đối xứng, chúng ta có sọc ngang không đều.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 26

Hình 3 4: Minh họa vải sọc ngang đều và vải sọc ngang không đều

Việc xác định loại sọc là sọc đều hay không đều rất quan trọng, đặc biệt là đối với sọc ngang, khi yêu cầu kỹ thuật về việc canh sọc thường yêu cầu sự chính xác giữa các chi tiết được ráp nối Nhận diện loại sọc cũng hỗ trợ lớn trong việc tính toán giác sơ đồ trước khi cắt, đảm bảo rằng các chi tiết được giác đúng sọc và canh sọc với nhau một cách chính xác.

Để nhận diện và đo khoảng cách giữa các loại sọc ngang và sọc dọc, bạn có thể áp dụng một phương pháp đơn giản Hãy gấp đôi lá vải sao cho các chu kỳ vải trùng nhau, sau đó gấp một mặt vải lên góc xéo theo đường canh sợi xéo Tại vị trí đường gấp xéo, nếu các đường kẻ sọc có cùng tính chất trùng nhau và tạo thành một góc vuông hoàn hảo, thì đó là sọc ngang hoặc dọc đều Ngược lại, nếu không, đó là sọc ngang hoặc dọc không đều.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 27

❖ Nhận biết Vải sọc đều

Khi gấp đôi vải, hãy đảm bảo các chu kỳ vải trùng nhau Sau đó, lật một góc lớp vải trên lên theo góc 45 độ, sẽ thấy các đường kẻ sọc cùng tính chất trùng nhau, với sọc trắng trùng với sọc trắng và sọc đen trùng với sọc đen Điều này chứng tỏ vải sọc đều.

❖ Nhận biết Vải sọc không đều

Hình 3 6: Vải sọc không đều

Khi gấp đôi vải để các chu kỳ vải trùng nhau và lật một góc lớp vải trên lên theo góc 45 độ, các đường kẻ sọc sẽ không trùng nhau, dẫn đến sự không đồng nhất của vải sọc Cụ thể, sọc đen không trùng với sọc xanh ở vị trí đánh dấu, cho thấy vải sọc không đều.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 28

Để tạo họa tiết sọc ngang và sọc dọc trên vải dệt thoi, phương pháp dệt là phổ biến nhất Người ta nhuộm sợi ngang và sợi dọc theo mẫu thiết kế trước, sau đó áp dụng kiểu dệt vân điểm hoặc vân chéo để tạo ra họa tiết sọc Từ mẫu cơ bản, có thể tăng thêm sợi dọc hoặc sọc ngang để tạo biến thể Mật độ và màu sắc sợi sau khi nhuộm quyết định hoa văn đặc trưng và chu kỳ của vải Vải dệt vân điểm và vân chéo thường được ưa chuộng vì cấu trúc bền vững hơn, giúp giảm biến dạng trong quá trình sản xuất so với vải dệt vân đoạn, đặc biệt khi tạo họa tiết sọc.

Kết quả nghiên cứu về họa tiết Carô

Vải sọc caro là loại vải có họa tiết với các đường sọc dọc và ngang song song, tạo thành những hình vuông hoặc hình chữ nhật đồng nhất trên bề mặt Sự phối hợp màu sắc và cách sắp xếp các đường kẻ sọc mang đến những nét đặc trưng riêng cho từng loại vải.

Vải sọc caro có chu kỳ sọc riêng biệt, với khoảng cách ngắn nhất giữa hai đường kẻ sọc cùng tính chất được lặp lại Khi xem xét chu kỳ của vải sọc caro, người ta thường chú trọng đến chu kỳ theo chiều dọc, vì trong sản xuất, yêu cầu canh sọc ngang giữa các chi tiết lắp ráp lại cao hơn so với yêu cầu canh sọc dọc.

Việc sản xuất các sản phẩm đối xứng, như trong trường hợp của Võ Ngọc Xuân Mai và Nguyễn Trần Ngọc Trân, sẽ gặp nhiều khó khăn hơn do chi phí nguyên liệu và phụ liệu cao, đồng thời hiệu quả thẩm mỹ mang lại cũng không đáng kể.

Sọc caro trên vải được phân loại thành hai loại chính dựa trên tính chất và cách bố trí của họa tiết: vải sọc caro đều và vải sọc caro không đều.

Vải sọc caro là loại vải có họa tiết tương tự như vải hoa văn bốn chiều, trong đó mỗi đường kẻ sọc, dù là dọc hay ngang, đều có sự đối xứng qua một trục kẻ đã chọn Khi chọn một đường kẻ sọc, hai bên sẽ có các đường kẻ tương tự, tạo nên sự hài hòa và đồng nhất trong thiết kế.

Hình 3 10: Vải sọc caro đều

3.2.3.2 Vải sọc caro không đều

Vải sọc caro không đều là loại vải có họa tiết kẻ sọc với khoảng cách và màu sắc không đối xứng giữa hai bên so với trục kẻ sọc Loại vải này được chia thành ba loại cơ bản.

Vải sọc caro không đều theo chiều dọc là loại vải có hoa văn với các đường sọc ngang xuất hiện trong chu kỳ sọc, tạo ra sự không đối xứng khi chọn một đường kẻ sọc làm trục đối xứng Các đường kẻ sọc này chia chu kỳ thành hai nửa không đều nhau ở phía trên và dưới, trong khi khi xét theo chiều ngang, các sọc lại có sự phân bố khác.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai và Nguyễn Trần Ngọc Trân đã chỉ ra rằng trong 32 kỳ sọc, không có đường kẻ sọc dọc nào xuất hiện, dẫn đến sự không đều nhau giữa các phần của chu kỳ ở hai phía trái và phải.

Hình 3 11: Vải sọc caro không đều theo chiều dọc

Vải sọc caro không đều theo chiều ngang có họa tiết 2 chiều, với nhiều đường kẻ sọc xuất hiện trong một chu kỳ Hai đường kẻ sọc ngang ở hai phía trái phải có cùng tính chất nhưng không đối xứng với nhau, tạo nên sự không đều giữa hai nửa chu kỳ sọc.

Hình 3 12: Vải sọc caro không đều theo chiều ngang

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 33

Vải sọc caro không đều theo cả hai chiều có nghĩa là hoa văn của vải được phân bố theo bốn chiều khác nhau, kết hợp giữa sọc caro không đều theo chiều dọc và chiều ngang.

Hình 3 13: Vải sọc caro không đều theo cả hai chiều

Việc nhận diện loại sọc trên vải là rất quan trọng để tính toán giác sơ đồ theo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo các chi tiết có tính đối xứng sọc và canh sọc chính xác.

Cách đơn giản để nhận biết vải sọc là gấp hai mặt trái hoặc hai mặt vải lại với nhau, sao cho các chu kỳ sọc trùng khớp Sau đó, lật một góc vải lên theo hướng xéo 45 độ Nếu tại đường gấp, các đường kẻ sọc khớp nhau và tạo thành một góc vuông hoàn hảo, thì đó là sọc caro đều; nếu không, đó là sọc caro không đều.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 34

Khi gấp vải sọc caro đỏ với hai mặt trái hoặc phải úp vào nhau, cần đảm bảo chu kỳ sọc dọc và ngang trùng khớp Sau đó, lật một góc vải lên theo hướng 45 độ, tại vị trí đường gấp, các đường kẻ sọc sẽ trùng nhau và tạo thành các góc vuông hoàn hảo, với sọc trắng, sọc đen và sọc đỏ đậm đều khớp nhau Đây là đặc điểm của vải sọc caro đều.

Hình 3 14: Vải sọc caro đều

Khi quan sát hình 3.15, ta thấy rằng đối với vải sọc caro màu trắng, hai mặt trái hoặc phải cần được úp vào nhau sao cho chu kỳ sọc dọc và sọc ngang trùng khớp Sau đó, lật một góc vải lên theo hướng xéo 45 độ Tại vị trí gấp xéo, các đường kẻ sọc không trùng nhau và không tạo thành góc vuông hoàn hảo ở một số vị trí, như hai sọc trắng nhỏ không trùng với bất kỳ đường nào có cùng tính chất, cho thấy đây là vải sọc caro không đều.

Hình 3 15: Vải sọc caro không đều

Để phân biệt sọc caro không đều theo chiều, hãy gấp vải theo chiều dọc và ngang Nếu khi gấp ngang, các đường kẻ sọc không trùng nhau, nhưng khi gấp dọc, các đường kẻ sọc lại trùng nhau, thì đây là dấu hiệu nhận biết rõ ràng.

Kết quả Xây dựng Bộ Swatch book

Swatch book là bộ sưu tập các vật liệu và mẫu thiết kế đa dạng, được các nhà thiết kế thu thập để tham khảo cho các dự án Những mẫu trong swatch book không chỉ thể hiện màu sắc mà còn cung cấp thông tin về các tính chất và đặc điểm của vật liệu, giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn cho dự án của mình Mỗi swatch book có thiết kế và nội dung riêng, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và sử dụng của người thiết kế.

Swatch book vải dệt thoi với họa tiết sọc và sọc caro là bộ sưu tập 200 mẫu vải đa dạng, cung cấp thông tin cơ bản về các mẫu vải sọc và caro Bộ sưu tập này hoạt động như một thư viện, giúp người dùng dễ dàng tra cứu và tìm hiểu về các đặc điểm của vải sọc.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai và Nguyễn Trần Ngọc Trân đã cung cấp tài liệu cho 41 người thiết kế hoặc người sử dụng, cho phép họ tham khảo, nghiên cứu và ứng dụng vào các dự án liên quan theo mục đích riêng của mình.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 42

3.3.2 Quy trình làm việc và xây dựng Swatch book

Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và khảo sát thị trường vải cũng như các đơn hàng tại các công ty mà nhóm đã tham quan Qua đó, chúng tôi đã thu thập hàng trăm mẫu vải và xác định những mẫu vải phổ biến nhất, tạo nên quyển Swatchbook với hơn 200 loại vải khác nhau.

− Quy trình đó cụ thể gồm các giai đoạn chính

Giai đoạn Công việc Hình ảnh minh họa

Thống kê, phân loại vải, đặt tên mã vải và xác định thông số kỹ thuật của vải

2 Phân loại, thống kế, xác định chu kỳ sọc của vải

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 43

Giai đoạn Công việc Hình ảnh minh họa

Dán vải lên mẫu giấy đã ghi đầy đủ thông tin cần thiết cho từng loại, đồng thời kẻ chu kỳ của vải trực tiếp lên bề mặt vải để người đọc dễ dàng nhận biết.

Cho các mẫu vải đã dán vào bao kiếng để tránh cho giấy bị dơ và bảo quản được thời gian dài

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 44

Giai đoạn Công việc Hình ảnh minh họa

5 Đóng quyển mẫu vải vào bìa cứng, dán bìa tên Swatch book và hoàn tất Swatchbook

Bảng 3 1: Bảng quy trình làm việc và xây dựng Swatch book

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 45

− Swatch book vải dệt thoi có họa tiết sọc và sọc caro gồm 2 quyển:

Quyển 1 được chia thành hai phần, với bìa kích thước 243 x 66 x 307 mm màu xanh dương nhạt, làm từ simili cao cấp và phủ OPP, giúp bìa trơn, phẳng, không bám bụi và chống cong vênh, đảm bảo lưu trữ tài liệu lâu dài Còng nẹp chắc chắn, có thể tháo rời hai đầu, thuận tiện cho việc tìm kiếm mẫu vải nhanh chóng Mặt trên bìa có giấy A4 ép nhựa ghi tên Swatchbook, trong khi phần gáy có giấy dán tên Swatch book để dễ dàng tìm kiếm Bên trong có các mẫu vải sọc dọc, sọc ngang dán trên giấy A4 cứng, ghi thông số kỹ thuật và thông tin sọc, mỗi mẫu được đặt trong bao kiếng có đục lỗ để dễ dàng tháo rời và cập nhật mẫu vải mới Kích thước của mỗi mẫu vải phụ thuộc vào chu kỳ sọc dọc và sọc ngang của nó.

Hình 3 23: Bìa Swatch book quyển 1

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 46

Hình 3 24: Phần bên trong của Swatchbook quyển 1

Quyển 2 bao gồm bìa màu xanh dương nhạt, kích thước 243 x 116 x 307 mm, làm từ simili cao cấp và phủ OPP, giúp bảo vệ tài liệu khỏi bụi bẩn và cong vênh Còng nẹp chắc chắn có thể tháo rời, hỗ trợ tìm kiếm mẫu vải nhanh chóng Bìa có giấy A4 ép nhựa ghi tên Swatch book ở mặt trên và gáy để dễ dàng nhận diện Bên trong chứa các mẫu vải dán trên giấy A4 cứng, kèm thông tin kỹ thuật và sọc, mỗi mẫu được bảo quản trong bao kiếng có lỗ để gắn vào bìa, thuận tiện cho việc quan sát và cập nhật mẫu mới Kích thước mẫu vải phụ thuộc vào chu kỳ sọc dọc và ngang.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 47

Hình 3 25: Bìa Swatch book quyển 2

Hình 3 26: Phần bên trong của Swatchbook quyển 2

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 48

Swatch book là bộ sưu tập hơn 200 mẫu vải sọc ngang, sọc dọc và sọc caro phổ biến nhất trên thị trường hiện nay, được phân chia thành 2 quyển, dựa trên khảo sát và nghiên cứu từ nhiều mẫu vải khác nhau.

Quyển 1 bao gồm các mẫu vải sọc dọc và sọc ngang, được phân loại rõ ràng thành hai nhóm riêng biệt Mỗi nhóm vải sọc lại được chia thành các nhóm nhỏ hơn, giúp người đọc dễ dàng tìm kiếm và tra cứu thông tin Giữa các phần được phân tách bằng giấy nhựa màu, tạo sự thuận tiện trong việc tra cứu.

Quyển 2 tập hợp các mẫu vải sọc caro, được phân chia thành các nhóm nhỏ như sọc caro đều, sọc caro không đều theo chiều dọc, chiều ngang và cả hai chiều Giữa mỗi phần có giấy nhựa màu phân cách, giúp người đọc dễ dàng tìm kiếm và tra cứu.

Cả hai quyển đều cung cấp thông tin chi tiết về các mẫu vải, bao gồm khổ vải, thành phần, trọng lượng, và thông tin về sọc như loại sọc và chu kỳ sọc Đặc biệt, mỗi mẫu vải đều có phân tích cách nhận biết loại sọc, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin cần thiết cho nhiều mục đích khác nhau.

Khi sử dụng vải cho mục đích sản xuất, việc nắm rõ thông tin về khổ vải, trọng lượng và chu kỳ sọc là rất quan trọng Những thông tin này giúp người đọc tính toán định mức vải và giác sơ đồ một cách hợp lý nhất.

Khi thiết kế trang phục, việc lựa chọn vải với các loại sọc và chu kỳ sọc là rất quan trọng Người đọc có thể hình dung vị trí đường kẻ sọc trung tâm và cân nhắc việc canh sọc chéo để tạo ra hiệu ứng độc đáo cho sản phẩm của mình.

Chúng tôi tin rằng, với nội dung cơ bản và quan trọng về vải, đặc biệt là vải dệt thoi có họa tiết sọc và sọc caro, người đọc có thể áp dụng vào nhiều mục đích như giảng dạy, học tập và nghiên cứu Các họa tiết sọc và sọc caro ngày càng đa dạng và sáng tạo, nhưng Swatch book vẫn giữ giá trị quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn tổng quan về các loại sọc Dù có sự thay đổi trong mẫu mã, phương pháp tạo ra các mẫu vải sọc vẫn dựa trên nguyên lý cơ bản của dệt và nhuộm sợi Swatchbook không chỉ cung cấp các mẫu họa tiết khác nhau mà còn giúp người đọc nhận diện loại sọc và xác định chu kỳ của nó một cách dễ dàng.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 49

Đánh giá Hiệu quả sử dụng của Bộ Swatch book

3.4.1 Ứng dụng trong giảng dạy

3.4.1.1 Nhóm môn học Vật liệu

Swatchbook này cung cấp tài liệu quý giá cho sinh viên nghiên cứu về xơ sợi và tính chất của nó, giúp họ có cơ sở để thực hiện bài tập xây dựng bộ sưu tập các loại xơ sợi và nhận biết vải Ngoài ra, Swatchbook còn là công cụ hữu ích để sinh viên rèn luyện kỹ năng nhận biết vải qua cảm giác sờ tay, mang đến trải nghiệm thực tế và sâu sắc về tính chất của các loại xơ sợi.

Giảng viên có thể sử dụng Swatch Book để giới thiệu và phân tích các loại xơ sợi, giúp sinh viên hiểu rõ về tính chất của chúng trong việc hình thành vải Điều này cũng cho thấy sự ảnh hưởng của chất liệu xơ sợi đến các tính chất cơ bản của vải.

Mã vải #SD01 với thành phần 65% Polyester và 35% Cotton có tính chất riêng biệt, ảnh hưởng đến cảm giác và đặc tính của vải Giảng viên có thể cho sinh viên sờ và cảm nhận trực tiếp, hoặc đưa ra hình dạng bên ngoài của vải mà không tiết lộ thành phần để sinh viên nhận biết qua cảm quan Sau khi sinh viên xác nhận, giảng viên sẽ kiểm tra và cung cấp câu trả lời chính xác.

❖ Môn Nguyên phụ liệu may

Môn Nguyên phụ liệu may là nền tảng quan trọng trong ngành may, giúp sinh viên nghiên cứu về các loại vải dệt thoi, dệt kim và vải không dệt, bao gồm tính chất, kiểu dệt và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng vải Tuy nhiên, sinh viên chưa có cơ hội tìm hiểu sâu về sự phát triển và ứng dụng thực tế của các loại vải, như cách các kiểu dệt ảnh hưởng đến bề mặt, độ co dãn và độ bền của vải Hơn nữa, sinh viên cũng chưa được tiếp cận nhiều với quy trình nhuộm vải và việc tạo ra họa tiết, điều này hạn chế khả năng hiểu biết của họ về ứng dụng của vải trong ngành may.

Swatchbook được thiết kế với hơn 200 mẫu vải dệt thoi có họa tiết sọc và sọc caro, giúp sinh viên có cái nhìn trực quan và dễ hiểu về các loại vải Công cụ này không chỉ hỗ trợ việc giảng dạy của giảng viên mà còn nâng cao tính ứng dụng thực tiễn trong quá trình học Cụ thể, giảng viên có thể sử dụng Swatchbook trong phần giảng dạy về “Những tính chất cơ bản của vải dệt thoi”, cho phép sinh viên trực tiếp sờ và kiểm tra các tính chất cơ bản của vải.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 50, vải dệt thoi yêu cầu sinh viên khám phá tính chất của nó, sau đó giảng viên sẽ xác nhận và phân tích để sinh viên dễ hiểu hơn Trong phần nghiên cứu về kiểu dệt thoi, giảng viên sử dụng Swatchbook để phân tích các kiểu dệt và ảnh hưởng của chúng đến tính chất vải Đặc biệt với vải có họa tiết như sọc và sọc caro, giảng viên cung cấp công cụ bổ ích giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách nhuộm sợi và phối hợp bố trí để tạo nên hoa văn cho vải.

3.4.1.2 Nhóm môn học Thiết kế

Vải sọc và vải sọc caro là những loại vải phổ biến trong ngành thời trang nhờ tính ứng dụng và thẩm mỹ cao Quyển Swatchbook cung cấp tài liệu hữu ích cho giảng viên và sinh viên trong việc giảng dạy và học tập các môn Thiết kế.

Trong môn Thiết kế trang phục nam và nữ cơ bản, sinh viên thường học cắt may áo sơ mi nam hoặc đầm, váy nữ Họ thường chọn vải trơn do thiếu kiến thức về vải sọc và kỹ thuật may vải sọc Tuy nhiên, thực tế cho thấy áo sơ mi nam và đầm, váy nữ trung cấp và cao cấp thường được sản xuất từ nhiều loại vải dệt thoi có họa tiết sọc và sọc caro.

❖ Ứng dụng trong thiết kế

Ứng dụng đầu tiên của Swatch book trong thiết kế là thiết kế rập, đặc biệt khi làm việc với vải sọc hay vải caro Khi cắt và trải rập, việc canh chỉnh các chi tiết sao cho chính xác với nhau là rất quan trọng, đồng thời cần xác định vị trí của các chi tiết như túi, vị trí pen, và đường sườn áo để tạo ra sự hài hòa và cân xứng cho sản phẩm Để thực hiện điều này, cần hiểu rõ họa tiết và tính chất của loại vải sọc, từ đó đặt các chi tiết chính lên vải theo cách kẻ vuông góc với lai và song song với sườn áo Cách làm này có thể thay đổi tùy theo ý tưởng của người thiết kế Sử dụng hình ảnh mẫu sọc, chúng ta có thể mô phỏng bề mặt vải trên máy tính và giác các chi tiết mong muốn lên vải để kiểm tra sự phù hợp.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 51

Hình 3 27: Tính toán thiết kế rập dựa trên tính chất của vải sọc

Sau khi mô phỏng mẫu vải, cần kiểm tra vị trí của các sọc để đảm bảo sự hài hòa trong thiết kế Ví dụ, nếu chọn đường đinh áo tại cạnh sọc caro xanh, cần xem xét liệu hiệu ứng sọc xanh có hợp lý không Tiếp theo, kiểm tra màu sắc và chu kỳ sọc tại vị trí đường sườn để đảm bảo sự hài hòa Nếu chưa đạt yêu cầu, có thể di chuyển rập hoặc điều chỉnh độ rộng lai và eo để phù hợp với đường sọc mong muốn Đối với túi áo, cần xác định xem vị trí túi có trùng với đường sọc trắng và xanh không, đồng thời kiểm tra sự hài hòa giữa chiều dài và chiều rộng túi Nếu cần, hãy điều chỉnh thông số và thiết kế lại rập túi cho phù hợp Như vậy, việc điều chỉnh chiều rộng, chiều dài và các thông số khác của chi tiết cũng như vị trí các cạnh chi tiết là rất quan trọng để đạt được sự hài hòa trong thiết kế.

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 52

− Hoặc cụ thể như khi thiết kế rập áo veston nữ có sọc trong trường hợp như hình dưới đây:

Hình 3 28: Mô tả thiết kế áo veston nữ trên vải họa tiết sọc caro

Người thiết kế áo veston đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí các đường sọc ngang và dọc, nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và sự hài hòa cho sản phẩm Các đường sọc không chỉ cần được canh chỉnh chính xác mà còn phải được đặt tại những vị trí phù hợp trên từng chi tiết của áo để tạo ra sự cân đối và thu hút.

Vị trí số 3 của pen dọc nên được đặt ở giữa đường sọc dọc đen để tạo sự cân đối, với đầu pen không nên quá cao để tránh mất cân đối Thay vì đặt pen theo kiểu ngang cơ bản, cần biến kiểu pen nằm dưới ve để tạo độ mo cho ngực, vì nếu sử dụng kiểu cơ bản sẽ làm biến dạng sọc dọc Đối với vị trí số 4, tâm nút chính giữa nên nằm giữa đường kẻ sọc ngang để đảm bảo sự cân đối, trong khi các vị trí tâm nút còn lại có thể được phân bố đều hoặc tùy thuộc vào đặc trưng chu kỳ và kiểu vải sọc, có thể cũng nằm ở giữa đường sọc như nút chính giữa Trong trường hợp vải caro đều, vị trí tâm các nút còn lại đều nằm ở giữa đường sọc ngang.

Nắp túi ở vị trí số 5 được canh sọc chính xác với thân áo, đảm bảo sự đồng nhất trong cả chu kỳ sọc dọc và ngang, thể hiện mong muốn của nhà thiết kế về việc tạo ra sản phẩm hoàn hảo với sự cân đối ở tất cả các vị trí trên thân trước.

+ Vi trí số 6, vị trí đường lai được thiết kế trùng với trung tâm đường sọc ngang màu đen

SVTH: Võ Ngọc Xuân Mai – Nguyễn Trần Ngọc Trân 53

Vị trí số 9, với tính chất sọc caro đều, thiết kế đường ráp hai thân sau từ đường eo trở xuống song song với các đường sọc dọc ở hai bên Nếu chu kỳ sọc ngang không đều, chỉ có thể thiết kế các đường sọc dọc song song mà không đối xứng về màu sắc hay kiểu dáng Vị trí số 10, thiết kế kẻ sọc ngang trên đường ráp decoup thân sau trùng với decoup giữa thân sau và thân trước.

Dựa trên các thiết kế và phân tích vị trí cũng như bố trí sọc, chúng ta có thể rút ra cách thiết kế mẫu rập để đảm bảo sự hài hòa và cân đối cho tổng thể, đặc biệt tại những vị trí cần thiết.

Hình 3 29: Thiết kế rập dựa trên tính chất và mẫu mã sọc

Ngày đăng: 25/09/2023, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 6: Một số kiểu dệt phức tạp - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 2. 6: Một số kiểu dệt phức tạp (Trang 29)
Hình 2. 10: Vải tạo họa tiết bằng phương pháp in chuyển nhiệt - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 2. 10: Vải tạo họa tiết bằng phương pháp in chuyển nhiệt (Trang 32)
Hình 2. 11: In họa tiết lên vải bằng máy in kỹ thuật số - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 2. 11: In họa tiết lên vải bằng máy in kỹ thuật số (Trang 33)
Hình 2. 12: Trang phục có họa tiết tạo ra bằng phương pháp wash - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 2. 12: Trang phục có họa tiết tạo ra bằng phương pháp wash (Trang 34)
Hình 3. 3: Minh họa sọc dọc không đều - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 3: Minh họa sọc dọc không đều (Trang 39)
Hình 3. 4: Minh họa vải sọc ngang đều và vải sọc ngang không đều - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 4: Minh họa vải sọc ngang đều và vải sọc ngang không đều (Trang 40)
Hình 3. 20: Vải sọc caro không đều theo chiều dọc dệt theo kiểu dệt vân điểm tăng dọc - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 20: Vải sọc caro không đều theo chiều dọc dệt theo kiểu dệt vân điểm tăng dọc (Trang 52)
Hình 3. 23: Bìa Swatch book quyển 1 - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 23: Bìa Swatch book quyển 1 (Trang 59)
Hình 3. 24: Phần bên trong của Swatchbook quyển 1 - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 24: Phần bên trong của Swatchbook quyển 1 (Trang 60)
Hình 3. 25: Bìa Swatch book quyển 2 - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 25: Bìa Swatch book quyển 2 (Trang 61)
Hình 3. 27: Tính toán thiết kế rập dựa trên tính chất của vải sọc - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 27: Tính toán thiết kế rập dựa trên tính chất của vải sọc (Trang 65)
Hình 3. 30: : Minh họa giác sơ đồ trên vải sọc caro không đều - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 30: : Minh họa giác sơ đồ trên vải sọc caro không đều (Trang 70)
Hình 3. 32: Minh họa giác sơ đồ trên vải sọc caro không đều theo chiều ngang - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 32: Minh họa giác sơ đồ trên vải sọc caro không đều theo chiều ngang (Trang 72)
Hình 3. 43: Vẽ các đường cần canh sọc cho chi tiết - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 43: Vẽ các đường cần canh sọc cho chi tiết (Trang 83)
Hình 3. 48: Minh họa thiết kế mẫu áo và váy sọc - (Đồ Án Hcmute) Nghiên Cứu Hoa Văn Học - Caro Và Ứng Dụng Xây Dựng Bộ Swatch Book Hỗ Trợ Công Tác Giảng Dạy Và Sản Xuất Hàng May Mặc Công Nghiệp.pdf
Hình 3. 48: Minh họa thiết kế mẫu áo và váy sọc (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm