1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf

93 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash
Tác giả Nguyễn Thị Hiếu, Trương Hoàng Mai Ly
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (17)
    • 1.1 Lý do chọn đề tài (17)
    • 1.2 Nội dung đề tài (18)
    • 1.3 Giới hạn của đề tài (18)
    • 1.4 Phương pháp nghiên cứu (18)
  • CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (19)
    • 2.1 Tổng quan về vải Denim (19)
      • 2.1.1 Khái niệm (19)
      • 2.1.2 Nguồn gốc (19)
      • 2.1.3 Phân loại (19)
      • 2.1.4 Đặc điểm của vải Denim (20)
    • 2.2 Tổng quan về wash đối với sản phẩm Jean (21)
      • 2.2.1 Khái niệm về wash (21)
      • 2.2.2 Mục đích (21)
        • 2.2.2.1 Chà bạc (Hand sanding) (21)
        • 2.2.2.2 Cào xù, cào rách (22)
        • 2.2.2.3 Rủ hồ (Denim Desizing) (22)
        • 2.2.2.4 Hạ nền (Bleaching) (23)
        • 2.2.2.5 Khử (Rinse) (24)
        • 2.2.2.6 Tint màu (25)
        • 2.2.2.7 Wash bằng Enzim (26)
        • 2.2.2.8 Wash sử dụng axit (26)
        • 2.2.2.9 Wash bằng đá (26)
        • 2.2.2.10 Sử dụng công nghệ laser (27)
      • 2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình wash trên sản phẩm Jean (28)
    • 2.3 Các tiêu chuẩn kiểm định đối với hàng may mặc (ISO, ASTM) (29)
      • 2.3.1 Tiêu chuẩn ISO (29)
      • 2.3.2 Tiêu chuẩn ASTM (31)
  • CHƯƠNG 3: CÁC TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG (34)
    • 3.1 Tổng quan về quy trình wash Jean (34)
    • 3.2 Các tiêu chuẩn kiểm định sản phẩm Jean sau Wash (37)
      • 3.2.1 Đo trọng lượng vải (0)
      • 3.2.2 Đo cường lực vải (39)
        • 3.2.2.1 Cường lực kéo của vải (39)
        • 3.2.2.2 Cường lực xé của vải (44)
      • 3.2.3 Đo độ pH (47)
      • 3.2.4 Đo hàm lượng formaldehyde (51)
      • 3.2.5 Đo độ bền màu (54)
        • 3.2.5.1 Độ bền màu ma sát (54)
        • 3.2.5.2 Độ bền màu mồ hôi (57)
      • 3.2.6 Test giặt (58)
    • 3.3 Một số mẫu báo cáo thực nghiệm (61)
      • 3.3.1 Mẫu số 1 (61)
      • 3.3.2 Mẫu số 2 (70)
      • 3.3.3 Mẫu số 3 (79)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT SVTH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY NGUYỄN THỊ HIẾU TRƯƠNG HOÀNG MAI LY Tp Hồ Chí Minh, tháng 01/2020 S K L 0 0 9 9 5[.]

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài

Quần Jeans ra đời vào thế kỷ 18, ban đầu được sử dụng chủ yếu bởi công nhân lao động nhờ vào độ bền cao của chất liệu cotton Qua thời gian, quần Jeans đã trở thành trang phục phổ biến, phù hợp với mọi tầng lớp và nền văn hóa nhờ vào sự trẻ trung, năng động và tiện dụng Sản phẩm đã được cải tiến về kiểu dáng và màu sắc, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ ngày càng cao của người tiêu dùng Các nhà sản xuất đã cho ra đời nhiều mẫu mã đa dạng với các hiệu ứng wash đặc trưng như bạc màu, cũ kỹ, và đốm tuyết, thông qua các quy trình phức tạp đòi hỏi kiến thức về công nghệ nhuộm và may mặc.

Trong ngành dệt may, bên cạnh việc nghiên cứu và phát triển các hiệu ứng thời trang, các nhà sản xuất và thương hiệu cần đảm bảo rằng sản phẩm của họ tuân thủ các yêu cầu về an toàn và tiêu chuẩn cấp chính phủ toàn cầu Việc đáp ứng các tiêu chí này là rất quan trọng, vì sản phẩm không tuân thủ có nguy cơ bị thu hồi Sản phẩm kém chất lượng có thể dẫn đến sự không hài lòng của khách hàng và việc trả lại hàng Sau khi giặt, độ bền của vải có thể thay đổi, với nguy cơ tồn đọng formaldehyde và các axit amin thơm vượt ngưỡng cho phép Do đó, mỗi sản phẩm Jean cần được kiểm định tại cơ sở sản xuất hoặc các trung tâm kiểm định uy tín trước khi đến tay người tiêu dùng hoặc xuất khẩu, đảm bảo các tiêu chuẩn về độ bền kéo, độ bền xé và chỉ tiêu pH Chính vì lý do này, nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài: “TÌM HIỂU CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM JEAN SAU”.

WASH nhằm khám phá các tiêu chuẩn kiểm định khắt khe về chất lượng sản phẩm Jean thông qua các thử nghiệm như độ bền màu, độ bền kéo, độ bền xé và lượng hóa chất tồn dư, tuân thủ theo các quy định quốc tế.

Nội dung đề tài

Nội dung đề tài tập trung tìm hiểu các thử nghiệm chuyên sâu bao gồm:

Khám phá các phương pháp kiểm định chất lượng sản phẩm jean sau wash, bao gồm độ bền kéo, độ bền xé và trọng lượng vải, theo các tiêu chuẩn ASTM của Mỹ, tiêu chuẩn ISO của Châu Âu và tiêu chuẩn Nhật Bản.

Thử nghiệm độc chất để xác định hàm lượng formaldehyde và độ pH của sản phẩm không chỉ cần thiết cho việc cấp phép xuất khẩu mà còn cung cấp thông tin phản hồi quan trọng cho các nhà máy sản xuất Qua đó, các nhà sản xuất có thể điều chỉnh chủng loại, nồng độ và thời gian tác động của các loại hóa chất trong quá trình wash jean.

Giới hạn của đề tài

Trước khi đến tay người tiêu dùng, sản phẩm Jean phải trải qua nhiều công tác kiểm định chất lượng, bao gồm độ bền kéo, độ bền xé, độ bền giặt, hàm lượng formaldehyde và độ pH Quá trình này bắt đầu từ việc kiểm tra chất lượng vải và giám định các nguyên phụ liệu cần thiết, nhằm cung cấp thông tin về độ co rút và độ bền màu của vải Nhóm nghiên cứu tập trung vào việc kiểm định chất lượng sản phẩm sau khi giặt theo các tiêu chuẩn ASTM và ISO để đảm bảo các thông số và chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp sưu tầm tài liệu:

+ Tài liệu từ giảng viên Phạm Thị Hà cung cấp

Nhóm đã thực hiện kiến tập thực tế tại Công ty cổ phần may quốc tế Phong Phú và Công ty TNHH SX-TM Việt Thắng Jean, cùng với một số trung tâm kiểm định Mục tiêu là tìm hiểu quy trình wash Jean, phương pháp tạo ra các hiệu ứng wash thời trang, và thu thập dữ liệu đánh giá chất lượng sản phẩm Jean sau wash, nhằm phục vụ cho công tác kiểm định nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn yêu cầu từ khách hàng.

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Nhóm phỏng vấn trực tiếp các chuyên viên kỹ thuật đảm nhận thực hiện những vấn đề kiểm định nêu trên.

LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Tổng quan về vải Denim

Denim là loại vải dệt thoi, được tạo thành từ hai hệ sợi cotton có màu sắc khác nhau, thường là màu trắng và xanh (truyền thống) hoặc đen (cách tân).

Denim là một chất liệu bền bỉ, tương tự như vải bạt Canvas nhưng không gây khó chịu cho người mặc Với cấu trúc dệt bông chéo 3/1, denim có sợi dọc cứng được nhuộm indigo và sợi ngang màu trắng, mang lại độ bền cao với trọng lượng 14 ounce/yard vuông.

Về nguồn gốc, Denim xuất hiện lần đầu tiên ở Pháp vào thế kỷ XVII, tên tiếng Pháp là Serge de Nợmes

Vào những năm 1850, vải Denim xuất hiện tại Mỹ và được sử dụng chủ yếu để may đồ bảo hộ lao động cho thợ mỏ Loại vải này được ưa chuộng bởi sự thoải mái và không gây kích ứng da, giúp người lao động cảm thấy dễ chịu hơn trong công việc Với độ bền cao và vẻ đẹp mạnh mẽ, Denim nhanh chóng trở thành chất liệu yêu thích của giới lao động.

Denim không chỉ được sử dụng để may trang phục mà còn thể hiện sự đa dạng của mình trong nhiều lĩnh vực khác như bọc ghế, màn cửa, vải bạt và thậm chí là buồm cho thuyền Một điều thú vị là cánh buồm của con thuyền huyền thoại Columbus cũng được làm từ chất liệu Denim.

❖ Căn cứ theo màu sợi dệt, ta có thể chia vải Denim làm 2 loại:

Vải Denim truyền thống: Đây là loại vải được dệt từ sợi cotton với 2 loại sợi màu trắng và màu xanh Vải dệt xong có màu xanh nước biển

Vải Denim cải tiến: Là loại vải có thể được dệt từ cotton hoặc chất liệu khác, vẫn dệt bằng

Có hai loại sợi với nhiều màu sắc khác nhau như trắng - đen, trắng - hồng, và thậm chí là trắng - trắng Sự cải tiến này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

❖ Căn cứ theo kỹ thuật nhuộm màu vải, ta có thể phân Denim làm 2 loại:

Vải Denim được nhuộm bằng thuốc nhuộm Indigo, một loại nhuộm tự nhiên đã được sử dụng từ khoảng năm 1600 trước Công nguyên và được tìm thấy ở nhiều nơi như châu Phi, Ấn Độ, Indonesia và Trung Quốc Indigo nổi tiếng với khả năng tạo ra màu xanh đậm cho sợi bông, nhưng chỉ nhuộm màu trên bề mặt sợi, phần lớn bên trong vẫn không bị nhuộm Điều này dẫn đến việc thuốc nhuộm không liên kết chặt chẽ với sợi bông, khiến màu sắc có thể phai dần qua quá trình giặt và mài mòn, tạo ra hiệu ứng mòn đặc trưng cho vải Denim Chính vì lý do này, thuốc nhuộm Indigo thường được sử dụng để nhuộm màu cho các sản phẩm Denim nổi tiếng trên toàn thế giới.

Vải denim được nhuộm bằng thuốc nhuộm gốc sulfur, là loại thuốc nhuộm hữu cơ tổng hợp cho xenluloza Các thuốc nhuộm này chứa lưu huỳnh, là thành phần chính của chất màu và các chuỗi polysulphide Chúng được sản xuất thông qua quá trình phân huỷ hoặc khử sulfur các chất trung gian hữu cơ có nhóm nitro và amino Cấu trúc hóa học của thuốc nhuộm sulfur có thể khác nhau, nhưng vẫn giữ nguyên công thức cấu tạo chung.

2.1.4 Đặc điểm của vải Denim

- Là loại vải hơi cứng, có màu chàm tối khi ở dạng thô

- Là chất liệu bền bỉ, chắc chắn, có thể tạo form cứng cáp, chống mài mòn

- Vải Denim truyền thống ít nhăn, giữ được sự phẳng phiu, mạnh mẽ, phong trần

- Ngoài độ bền thì còn có khả năng co giãn vừa phải, tính năng động, thoải mái trong khi vận động hằng ngày

Vải Denim truyền thống thường có màu đen, xanh, trắng, trong đó màu xanh indigo (xanh chàm) được ưa chuộng nhất Hiện nay, với việc sử dụng lưu huỳnh, vải Denim có thể có nhiều màu sắc đa dạng như hồng, vàng, xanh lá Để tăng cường tính năng, người ta còn pha thêm sợi cotton, polyester hoặc lycra, giúp chống co rút và chống nhăn hiệu quả.

Chất liệu Denim vừa dày dạn vừa có khả năng thấm mồ hôi, mang lại cảm giác thoáng mát cho người mặc mà không gây khó chịu Đây là ưu điểm nổi bật giúp Denim trở thành lựa chọn lý tưởng cho cả mùa đông lẫn mùa hè.

- Khả năng co giãn kém nên không phù hợp để may các trang phục như đồ thể thao hay cho các hoạt động thể chất nặng

- Bên cạnh đó vải Denim cũng lâu khô nên thường tốn khá nhiều thời gian trong khâu giặt giũ và làm sạch.

Tổng quan về wash đối với sản phẩm Jean

Công nghệ wash Jean là quy trình xử lý sản phẩm nhằm tạo ra hiệu ứng thời trang độc đáo thông qua tác động cơ học và hóa chất Các quy trình wash đa dạng được áp dụng tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng và xu hướng thị trường thời trang.

- Tạo độ mềm mại cho sản phẩm Jean

Tạo các hiệu ứng thời trang độc đáo như bạc màu, cũ, thay đổi ánh màu, tagging, và destroy giúp thu hút sự chú ý của khách hàng Các kỹ thuật như Handsand, whickering, tie dye và PP spraying cũng góp phần làm phong phú thêm trải nghiệm thời trang, đáp ứng sở thích đa dạng của người tiêu dùng Hạ nền và tẩy trắng là những phương pháp bổ sung nhằm tạo ra những sản phẩm thời trang ấn tượng và thu hút.

Sản phẩm Jean sẽ lần lượt trải các quá trình gia công khô ( wash khô) và gia công ướt (wash ướt)

*Wash khô: Sản phẩm sẽ được tạo các hiệu ứng:

✓ Tạo hiệu ứng râu mèo (2D/3D)

✓ Tạo hiệu ứng mài mòn: bằng phun cát (Sand Blasting), chà nhám (Hand Scraping)

✓ Tạo hiệu ứng vết xé, rách, lỗ thủng – Destroy/Grinding

✓ Tạo hiệu ứng hình ảnh bằng Laser Machine – Using Laser Machine

*Wash ướt: Sau khi được tạo các hiệu ứng ở bộ phận gia công khô, sản phẩm sẽ được đưa đi wash ướt bao gồm các công đoạn:

✓ Giặt rũ hồ vải – Desizing

✓ Giặt hạ nền ( hạ màu vải ) là giặt với Enzyme/ Axit/ Bleach – Washing Enzyme/ Axit/ Bleach

✓ Khử, làm mềm – Washing Neutralization

Chà bạc là quá trình sử dụng giấy nhám để tạo ma sát lên những vùng cụ thể của sản phẩm, giúp loại bỏ lớp xơ sợi có thuốc nhuộm và tạo ra hiệu ứng bạc màu độc đáo.

Sản phẩm được đặt lên các tấm cao su xốp có mẫu râu mèo (whiskers) với độ cao khác nhau, sau đó sử dụng giấy nhám hoặc đá mài để ma sát lên các khu vực đã được xác định theo mẫu yêu cầu.

Khu vực chà nhám thường gặp là phía trước đùi, mông và đầu gối, với cường độ khác nhau nhằm tạo vẻ tự nhiên, mô phỏng quần jeans cũ hoặc đã qua sử dụng Những vị trí bị cọ xát nhiều sẽ có xu hướng bạc màu hơn, tạo nên sự độc đáo cho sản phẩm.

Hình 2 1 Taọ hiệu ứng thời trang bằng giấy nhám, đá mài

Hiệu ứng này được tạo ra nhờ vào việc sử dụng máy mài tay hoặc máy mài điện, kết hợp với quy trình giặt để loại bỏ bụi vải bám trên bề mặt sản phẩm trong quá trình mài.

Hình 2 2 Tạo hiệu ứng thời trang bằng cách cào xù, cào rách

Rủ hồ là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình wash vải denim Hồ, thường là tinh bột, tạo lớp bảo vệ cho sợi dọc (Warp) trong quá trình dệt Lớp hồ này khiến vải quần trở nên cứng và khô ráp, đồng thời còn ngăn cản tác dụng của các hóa chất sử dụng trong quy trình wash ướt sau đó.

* Có 2 phương pháp rủ hồ chính sau đây:

- Rũ hồ bằng hóa chất chuyên dụng

- Rũ hồ bằng nước + chất tẩy nhẹ

- Kiềm hóa bằng xút ăn da

- Rũ hồ bằng chất oxy hóa

Nước Javel là một hỗn hợp gồm hai muối chính: NaCl và NaClO Với tính năng tẩy màu và sát trùng, nước Javel chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng khử trùng NaClO, một thành phần quan trọng, có tính oxi hóa mạnh và trong môi trường nước, nó sẽ bị thủy phân theo một phản ứng hóa học cụ thể.

Hình 2 3 Lưu đồ về công đoạn tẩy Javel

❖ Phun thuốc tím KMnO4 để tạo hiệu ứng sáng màu:

P.p Spary – Potassium permanganate Spary (Kali permanganat Spary) hay còn được gọi là phương pháp phun thuốc tím (KMnO4) Đây là phương pháp này sử dụng Kali permanganat để phun hoặc lau vào những vị trí được chà bạc hoặc phun toàn thân

Trong quá trình giặt sản phẩm Jean, các chất tẩy có khả năng ôxy hóa mạnh như KMnO4 được sử dụng để làm sáng màu vải Phương pháp này dựa trên màu nguyên thủy của sản phẩm, giúp các nhà sản xuất loại bỏ một phần màu sắc ban đầu của vải Jean.

Phun thuốc tím KmnO4 tạo hiệu ứng sáng màu giúp đạt được kết quả màu sắc mong muốn Phương pháp wash này phụ thuộc vào mức độ chất tẩy, thời gian wash và nhiệt độ wash Thông thường, chất tẩy mạnh và thời gian wash ngắn được sử dụng để tối ưu hóa hiệu quả.

Khi màu sản phẩm ở trạng thái mong muốn, thời gian để dừng máy là rất ngắn, nếu chậm trễ là màu sản phẩm sẽ bị thay đổi

Sau khi tẩy, việc khử sạch thuốc tẩy trên vải là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng Nếu thuốc tẩy còn sót lại trên vải, nó có thể gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe.

Khi khử javel, hai chất thường được sử dụng là thiosulfat và metabisulfite, trong đó thiosulfat được ưa chuộng hơn do giá thành thấp và tính hiệu quả cao.

Lưu đồ về công đoạn khử Javel:

Hình 2 5 Lưu đồ về công đoạn khử Javel

❖ Khử thuốc tím (KMnO 4 Resin)

Thông thường sử dụng hóa chất được là Metabisulfite

Nhằm tạo màu cho vải đúng với yêu cầu mẫu ban đầu của khách hàng

Lưu đồ về công đoạn tint màu:

Hình 2 7 Lưu đồ về công đoạn tint màu

Giải thích quy trình: Ở nhiệt độ phòng, cho màu vào trước, 1 phút sau cho Na2SO4, quay

Để đạt được màu sắc đồng đều cho vải, hãy ngâm vải trong dung dịch nhuộm ở nhiệt độ phòng trong 10 phút và kiểm tra màu sắc trước khi xả Khi màu đã đạt yêu cầu, xả bỏ dung dịch mà không dùng nước, vì nước có thể hòa tan màu đã tint trên vải Đầu tiên, cho màu vào dung dịch để hòa tan, giúp hạn chế hiện tượng vải ăn màu không đều Sau đó, thêm muối vào, vì muối hoạt động như chất điện li, giúp các phân tử màu gắn kết tốt hơn vào sợi vải Đặc biệt, với những màu khó tint, muối giúp tăng hiệu quả nhuộm và ngăn ngừa hiện tượng lem màu.

Hình 2 6 Quy trình khử thuốc tím ( KMnO4)

2.2.2.7 Wash bằng Enzim Đây là phương pháp wash thân thiện với môi trường, quy trình wash giống với phương pháp wash bằng chất tẩy tuy nhiên wash bằng enzyme sử dụng các enzyme hữu cơ (vi khuẩn) để ăn cellulose trong vải để thay thế cho chất tẩy Khi màu của quần Jeans đạt tới mức độ yêu cầu, các nhà sản xuất sẽ tăng nhiệt độ hoặc thay đổi độ kiềm trong máy wash để vi khuẩn dừng hoạt động Wash bằng enzyme thường có công suất nhỏ hơn, mỗi lần wash khoảng 30-40 sản phẩm

Các tiêu chuẩn kiểm định đối với hàng may mặc (ISO, ASTM)

ISO 9001 là tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế quy định yêu cầu xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng cho tổ chức và doanh nghiệp Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc cơ bản để quản lý hoạt động chất lượng thông qua năm yêu cầu chính.

1 Hệ thống quản lý chất lượng

2 Trách nhiệm của lãnh đạo

5 Đo lường, phân tích và cải tiến

Hiện nay, hơn 160 quốc gia là thành viên của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), với trụ sở chính đặt tại Geneva, Thụy Sĩ Việt Nam là quốc gia thứ 77 tham gia vào hệ thống tiêu chuẩn ISO, và các tiêu chuẩn này được chuyển ngữ sang tiếng Việt dưới tên gọi Tiêu Chuẩn Việt Nam (TCVN) Các tiêu chuẩn ISO được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.

ISO được thành lập vào ngày 23 tháng 2 năm 1947 và đã trải qua nhiều phiên bản để chuẩn hóa các tiêu chuẩn Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là một trong những phiên bản quan trọng, đánh dấu sự cải tiến vượt bậc trong quá trình tiêu chuẩn hóa.

Hình 2 11 Logo tiêu chuẩn ISO

Tiêu chuẩn ISO là các quy tắc quốc tế giúp tổ chức phát triển bền vững và nâng cao giá trị doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng.

ISO có nhiệm vụ thúc đẩy việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thương mại cả trong nước và quốc tế thông qua các tiêu chuẩn hóa thống nhất Việc áp dụng các tiêu chuẩn ISO không chỉ giúp quá trình trao đổi diễn ra thuận lợi hơn mà còn nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế Do đó, ISO đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện doanh nghiệp và tạo ra tiềm lực mở rộng.

Có rất nhiều tiêu chuẩn ISO trong ngành may Tuy nhiên nhóm nghiên cứu xin trích dẫn một số tiêu chuẩn liên quan đến phần kiểm định wash Jean

*ISO 13934-2: Tiêu chuẩn quy định về độ bền kéo:

Phương pháp này chủ yếu được sử dụng cho vải dệt thoi, bao gồm cả vải có tính co giãn nhờ sợi elastomeric và các quy trình xử lý cơ học hoặc hóa học Ngoài ra, nó cũng có thể áp dụng cho các loại vải sản xuất bằng các kỹ thuật khác.

- Nó thường không áp dụng cho vải không dệt, vải trắng, vải dệt thủy tinh, và vải làm từ sợi carbon hoặc sợi bằng polyolefin

Phương pháp xác định lực tối đa của mẫu thử trong trạng thái cân bằng với môi trường được thực hiện thông qua việc sử dụng các máy kiểm tra tỷ lệ mở rộng không đổi (CRE) Các thiết bị này cho phép đo lường chính xác lực tác động lên mẫu, từ đó giúp đánh giá tính chất cơ học và khả năng chịu lực của vật liệu Việc áp dụng phương pháp này không chỉ đảm bảo độ tin cậy trong kết quả mà còn hỗ trợ trong việc nghiên cứu và phát triển vật liệu mới.

Các loại vải có thể được thu thập từ các sản phẩm đã may trước đó hoặc được chuẩn bị từ các mẫu vải, tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên liên quan đến kết quả.

*ISO 13937 – 3: Tiêu chuẩn quy định về độ bền xé:

Phần EN ISO 13937 mô tả phương pháp thử nghiệm xé vải bằng cách sử dụng mẫu cắt, nhằm xác định lực xé Mẫu thử được tạo thành hai cạnh và được kẹp nghiêng theo một góc xác định, hướng theo chiều sợi vải.

Các thử nghiệm chủ yếu được thực hiện trên vải dệt thoi, nhưng cũng có thể áp dụng cho các loại vải được sản xuất bằng những kỹ thuật khác nhau.

- Phương pháp này không áp dụng cho vải dệt kim và vải không dệt

*ISO 6348: Tiêu chuẩn quy định về cách xác định khối lượng trên một đơn vị chiều dài và khối lượng trên một đơn vị diện tích:

Đối với một số loại vải, khối lượng trên mỗi đơn vị chiều dài và khối lượng trên mỗi đơn vị diện tích chỉ phụ thuộc vào chiều rộng của vải.

Cấu trúc của các loại vải khác nhau có thể ảnh hưởng đáng kể đến khối lượng trên mỗi đơn vị chiều dài và khối lượng trên mỗi đơn vị diện tích.

Các phương pháp áp dụng cho vải dệt, bao gồm cả vải co giãn, giúp xác định khối lượng của các mảnh vải hoàn chỉnh và chiều dài mẫu Những kỹ thuật này cho phép tạo ra chiều rộng đầy đủ hoặc gấp xuống giữa, đảm bảo tính chính xác trong quy trình sản xuất.

*ISO 3071: Tiêu chuẩn quy định về phương pháp xác định pH:

- Gía trị pH của dung dịch chiết từ vật liệu dệt cung cấp một số chỉ số hữu ích cho quá trình sản xuất sản phẩm

Các yêu cầu đối với vật liệu dệt cần phải tuân thủ các giới hạn cụ thể về tính axit và tính kiềm để đảm bảo chất lượng và an toàn sử dụng.

- Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại vật liệu dệt

*ISO 14184-2: Tiêu chuẩn quy định về phương pháp xác định hàm lượng formaldehyde:

Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng formaldehyde tự do và formaldehyde thủy phân một phần bằng phương pháp chiết trong nước, có thể áp dụng cho tất cả các loại vật liệu dệt.

CÁC TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

Tổng quan về quy trình wash Jean

Hình 3 1 Quy trình Wash tổng quát sản phẩm Jean ở công ty Phong Phú

Các tiêu chuẩn kiểm định sản phẩm Jean sau Wash

Tất cả sản phẩm Jean sau wash đều được kiểm định theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, bao gồm đo trọng lượng vải, cường lực, độ pH, độ bền màu, cũng như kiểm tra dư lượng formaldehyde và axit thơm.

*Khái niệm về trọng lượng vải:

Trọng lượng vải, được đo bằng gram trên mét vuông (g/m²) hoặc ounce trên yard vuông (Oz/yd²), là chỉ số quan trọng thể hiện cân nặng của vải trên một đơn vị diện tích Thông số này thường được áp dụng trong hệ thống đo lường quốc tế, giúp xác định độ dày và tính chất của vải.

Các vị trí thường được chọn để kiểm tra là những khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi quá trình wash khô và wash ướt, chẳng hạn như chà bạc và tẩy trắng Tại đây, vải bị mài mòn nhiều nhất, dẫn đến trọng lượng vải thấp nhất Nếu kết quả kiểm tra tại những vị trí này đạt yêu cầu, sản phẩm sẽ được coi là đạt tiêu chuẩn, ngược lại sẽ không đạt yêu cầu.

Hình 3 2 Vị trí để lấy mẫu

- Là số liệu ban đầu cung cấp cơ sở xác định thông số đo cường lực (kéo, xé)

Xác định khối lượng mẻ wash là bước quan trọng để điều chỉnh các thông số kỹ thuật trong quá trình giặt, bao gồm lượng hóa chất sử dụng, thời gian giặt và dung tỷ Việc này giúp tối ưu hóa hiệu quả giặt và bảo đảm chất lượng sản phẩm.

Thiết bị bao gồm: Cân, dụng cụ cắt ( là dụng cụ chuyên dùng, trên đó đã thiết kế tính toán phần SQM dùng để cắt mẩu vải)

Hình 3 3 Các dụng cụ cần cho qúa trình cắt và đo trọng lượng vải

Để cắt vải chính xác, đầu tiên, hãy trải vải trên bề mặt phẳng và đặt dụng cụ cắt lên vị trí cần cắt Đảm bảo vải không bị nhăn và không kéo căng để có kết quả tốt nhất Mỗi hình tròn cắt ra có diện tích khoảng 1/10 m².

Để cắt vải theo hình tròn, đầu tiên, hãy đặt dụng cụ cắt lên mặt vải Sau đó, mở khóa máy cắt, dùng một tay giữ đầu máy và tay kia giữ chặt máy cùng với vải Tiếp theo, dùng lực đè mạnh và xoay tròn đầu máy cắt từ trái sang phải khoảng 2 đến 3 lượt, lưu ý không nhấn quá nhiều lần Kết quả sẽ là mẫu vải có hình dạng tròn.

Hình 3 5 Hướng dẫn dùng tay mở khóa máy cắt và cắt vải

Bước 3 : Sau khi cắt xong, ta đặt mẫu vải lên cân điện tử và ghi lại kết quả thu được

Hình 3 6 Đặt mẫu lên cân điện từ

Theo các tiêu chuẩn quốc tế chung là:

- Với vải Denim mỏng trọng lượng dao động từ 4-6 oz

- Với vải Denim dày, trọng lượng trên 9 oz

3.2.2 Đo cường lực vải Đo cường lực vải bao gồm đo cường lực kéo và cường lực xé

3.2.2.1 Cường lực kéo của vải Độ bền kéo đứt của vải có nghĩa là lực có thể làm vải bị kéo đứt theo hướng dọc hoặc hướng ngang Có nhiều phương pháp thử nghiệm độ bền kéo đứt, với vải dệt thoi, thông thường sử dụng tiêu chuẩn ASTM D1424, ASTM D5034, ATSM D3776

Các tác nhân đóng vai trò quan trọng trong việc quyêt định cường lực của vải:

- Độ xoắn, chi số sợi

- Sợi đơn hay sợi xe, sợi chập

Các vị trí thường được lựa chọn để kiểm tra là những khu vực chịu tác động nhiều nhất từ quá trình wash khô và wash ướt, như chà bạc và tẩy trắng Đây là những nơi mà vải bị mài mòn nhiều nhất do cường lực kéo thấp Nếu kết quả kiểm tra tại các vị trí này đạt yêu cầu, sản phẩm sẽ được coi là đạt tiêu chuẩn, và ngược lại.

Hình 3 7 Vị trí lấy mẫu

Kết quả kiểm tra cường lực kéo của vải cho thấy độ bền và khả năng chống mục của sản phẩm sau quá trình giặt, cũng như thời gian sử dụng dự kiến Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo các khu vực có độ căng cao như mông, gối và khuỷu tay đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Dụng cụ cần thiết bao gồm khuôn cắt mẫu, kéo, máy kéo nén vạn năng một trục hoặc hai trục với ngàm kẹp phù hợp, thước thẳng có độ chính xác đến 1 mm, và rập cắt mẫu.

Hình 3 8 Máy đo cường lực kéo

Hình 3 9 Rập cắt mẫu theo 2 tiêu chuẩn ISO & ASTM

- Nối dây cáp của máy Tensile đến ổ cắm USB của máy tính

Mở chương trình U-32 bit và cắt từ mỗi mẫu ban đầu 4 băng mẫu theo sợi dọc và 5 băng mẫu theo sợi ngang Trong số đó, 3 băng dọc và 4 băng ngang sẽ được sử dụng để lấy kết quả.

1 băng dọc, 1 băng ngang dùng để để chọn được tốc độ kéo đứt chính xác

Kích thước làm việc cho mẫu vải thông thường là 200 x 50 mm, trong khi đối với vải có độ giãn đứt lớn hơn 75% thì kích thước là 100 x 50 mm Do đó, cần cắt băng mẫu với kích thước 350 x 60 mm cho vải thông thường và 250 x 60 mm cho vải có độ giãn đứt lớn Nếu kết hợp với thí nghiệm xác định mật độ sợi, chiều dài mẫu cần tăng thêm 30 mm.

- Chọn chương trình test phù hợp ( AATC, ASTM, ISO)

Để bắt đầu, hãy kẹp mẫu cần thử nghiệm vào vị trí ngàm kẹp Khoảng cách ban đầu giữa hai ngàm kẹp của máy kéo là 200 ± 1 mm cho vải thông thường và 100 ± 1 mm cho vải có độ giãn đứt lớn hơn 75%.

Hình 3 10 Hướng dẫn đặt mẫu vào vị trí ngàm kẹp

Bước 2: Khởi động máy và điều chỉnh lực, lực căng ban đầu khi kẹp mẫu phụ thuộc vào chỉ số trọng lượng GSM như sau:

Chỉ số GSM Lực căng ban đầu (%)

Bảng 3 1 Chỉ số trọng lượng GSM

- Thời gian kéo đứt trung bình phải nằm trong khoảng (30 ±15) s đối với vải thông thường và (60 ± 15) s đối với các loại vải có độ giãn đứt tương đối lớn hơn 75 %

Hình 3 11 Qúa trình kéo của máy với mẫu vải được gắn vào

Để xác định tốc độ kéo đứt phù hợp, cần thực hiện thí nghiệm trên ít nhất 3 mẫu và tính trung bình thời gian kéo đứt Nếu thời gian không đạt yêu cầu, cần điều chỉnh tốc độ kéo và tiến hành thí nghiệm với 3 mẫu khác Quá trình này tiếp tục cho đến khi đạt được thời gian kéo đứt theo quy định.

- Biểu đồ hiển thị lực kéo lớn nhất cho đến khi vải bị rách ra và từ từ giảm dần lực kéo về 0

Biểu đồ hiển thị lực kéo lớn nhất cho đến khi vải bị rách và sau đó giảm dần về 0 Trong bước 3, cần ghi lại kết quả từ máy tính và loại bỏ những mẫu có băng bị đứt cách miệng kẹp nhỏ hơn 5 mm, nếu lực kéo đứt của chúng thấp hơn lực kéo đứt trung bình của các mẫu bình thường Sau khi loại bỏ, cần thay thế bằng mẫu mới được cắt từ chính mẫu ban đầu của mẫu đã loại bỏ.

Một số mẫu báo cáo thực nghiệm

3.3.1 Mẫu số 1 Để trích dẫn thực tế quy trình wash Jean, nhóm nghiên cứu đã thực hiện trên hai mẫu ống quần ( vải nhuộm gốc Indigo)

Quy trình thực hiện Hình ảnh

Cho mẫu wash vào máy: sử dụng ống quần để làm mẫu trước

Quy trình thực hiện Hình ảnh

Lấy nước vào máy theo dung tích 1: 8 ( 1kg quần mẫu tương ứng với 8 lít nước)

Thêm chất tẩy Na2CO3 và NaCLO

Xả sạch qua 2 lần nước

Lấy nước vào máy theo dung tích 1 : 8 Cho máy hoạt động

Thêm Enzim Y188 vào KCC giúp điều chỉnh quá trình tạo bông cho sản phẩm Nếu cần sản xuất với số lượng lớn, có thể sử dụng thêm đá trong quá trình giặt để đạt hiệu quả tốt hơn.

Quy trình thực hiện Hình ảnh

Xả sạch qua 2 lần nước

Lấy nước vào máy theo dung tích 1 : 8 Cho máy hoạt động

Xả sạch qua 2 lần nước

Nếu sản phẩm chưa đạt yêu cầu sau quá trình wash màu, hãy thêm dung dịch NaCLO và điều chỉnh nhiệt độ trong 10 phút để làm nhạt màu nền xuống mức trung bình Việc làm mất màu nền phụ thuộc vào nồng độ tác chất, nhiệt độ và thời gian giặt.

NaCLO 10g/lít NaCLO 10g/lít 11 phút

Quy trình thực hiện Hình ảnh

Lấy nước vào máy theo dung tích 1 : 8 Cho máy hoạt động

Xả sạch qua 2 lần nước

Sau đó đem vắt – sấy khô để tiếp qua công đoạn wash lần 2

Sau khi dùng các hóa chất để hạ nền, chúng ta phải qua một công đoạn khử để trung hòa các chất Oxyt hóa

Quy trình thực hiện Hình ảnh

Lấy nước vào máy theo dung tích 1 : 8 Cho máy hoạt động

Xả sạch qua 2 lần nước

Nếu màu vải đạt yêu cầu, chỉ cần khử thuốc tím Nếu màu chưa đạt, cần tẩy Javel lại trước khi khử thuốc tím, sau đó thực hiện khử Javel cùng với khử thuốc tím.

Lấy nước vào máy theo dung tích 1 : 8 Cho máy hoạt động, thêm Brow

Quy trình thực hiện Hình ảnh

Nhuộm trên màu vải để tông màu đảm bảo với yêu cầu của khách hàng

+Ngoài cách giặt trong máy còn có thể dùng súng phun màu hay cọ phết màu tại những vùng chọn lựa trên sản phẩm

Sản phẩm có màu nền xanh đậm hay đen có thể phủ các màu sáng để tạo độ tương phản

Quy trình thực hiện Hình ảnh

Bảng 3 4 Quy trình Wash thông thường đối với gốc nhuộm Indigo

❖ Mẫu kết quả test thực nghiệm:

MATERIAL SEND TYPE 2 LEG TUBES

*Cân nặng vải - ASTM D3776: OZ/yd 2

Bảng 3 5 Trọng lượng của vải sau và trước wash

Hình 3 34 Mẫu vải sau wash

WARP (lbs) ( req-10lbs) WEFT ( lbs) ( req-8lbs) RESULT

WARP (lbs) (req-8lbs) WEFT ( lbs) ( req-6lbs)

Bảng 3 6 Kết quả cường lực xé sau wash

WARP(lbs)(req-150lbs) WEFT(lbs) ( req-100lbs) RESULT

WARP (lbs) (req-130lbs) WEFT ( lbs) ( req-65lbs)

Bảng 3 7 Kết quả cường lực kéo sau wash

❖ Phân tích kết quả test

Trọng lượng vải sau wash tăng 1.1 Oz/y 2

Vải jean chủ yếu được làm từ cotton, và sau khi trải qua quá trình giặt, vải sẽ co lại, làm tăng mật độ sợi và dẫn đến trọng lượng của vải cũng tăng lên.

*Cường lực xé của vải

Cường lực xé sợi ngang giảm 0,6 lbs

Sau khi vải trải qua quá trình giặt, nó sẽ chịu tác động của các yếu tố cơ học và hóa học, dẫn đến việc mất một phần thuốc nhuộm Điều này cũng làm cho sợi vải bị mài mòn, giảm cường lực xé của sợi.

*Cường lực kéo của vải

Cường lực kéo sợi dọc của vải giảm 24,5 lbs, sợi ngang giảm 14 lbs

➢ Cào xù đùi trái, phải

➢ Cào rách tại gối trái, phải

Kiểm tra tính chất Đạt Không đạt Dữ liệu Ghi chú

Phân tích vải: Định lượng

Mô tả mẫu Sản phẩm may có trọng lượng

9.5 Oz/yd 2 (trước wash) Màu sắc Goodman

Hoàn thành Đã qua wash, không qua xử lý resin Thành phần sợi 75 % Cotton, 24 % Polyester,

Kiểm tra màu sắc X Độ bền màu giặt X Độ bền màu ma sát X Độ bền màu với ánh sáng

X Độ bền màu với ozon X

Dễ bắt lửa X Độ co rút của sản phẩm sau wash

Ngoại quan sản phẩm sau wash

Cường lực xé X Độ bền đường may X

Gia cố túi X Độ bền kéo X

Hoạt động của dây kéo X

Kết quả kiểm tra Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm định

• Phân tích thành phần sợi: (AATCC 20A-14)

Thành phần: 75 % Cotton, 24 % Polyester, 1 % Spandex

Gía trị pH Trong sản phẩm may: 6.9 (ngưỡng 5.0 đến 8.0)

• Kiểm tra độ bền giặt: Accelerated (AATCC 61, kiểm tra số 2A)

Thay đổi màu sắc 4.5 Điểm tối thiểu 4.0

• Kiểm tra độ bền màu mồ hôi: (AATCC 15-13)

Thay đổi màu sắc 4.5 Điểm tối thiểu 4.5

• Độ bền màu với nước: (AATCC 107-13)

Thay đổi màu sắc 4.5 Điểm tối thiểu 3.5

Màu nhuộm Acetate 4.5 Điểm tối thiểu 3.5

• Độ bền màu ma sát (AATCC 8-16)

Khô 4.5 Điểm tối thiểu 4.0 Ướt 3.0 Điểm tối thiểu 2.0

• Phương pháp kiểm tra độ bền màu nhanh với chất tẩy Non-chilorine (AATCC/ ASTM TS-001)

Color change (peroxide) 4.5 Điểm tối thiểu 4.0

Color change (perborate) 4.5 Điểm tối thiểu 4.0

• Phương pháp kiểm tra độ bền màu nhanh với chất tẩy Chilorine (AATCC/ASTM TS-

Thay đổi màu sắc Kiểm tra Không được tiến hành trên Chilorine vì nó không có tác dụng trên Spandex Điểm tối thiểu là 4.0

• Độ bền màu ánh sáng: (AATCC 16.3-14, option 3, water cooled, xenon-arclamp, 20

Thay đổi màu sắc (20 AFU) Điểm tối thiểu 4.0

• Độ bền màu với ozon (AATCC 109-16, Ozone test chamber model OTC-1, 5 PPM

Ozone Concentration at 21 +/-2 degree Celsius, 65 +/- Rh)

Thay đổi màu sắc (1 chu trình) Điểm tối thiểu 4.0

• Độ co rút của sản phẩm sau giặt (AATCC 150 -12, 3 lần giặt, 3 lần làm khô, giặt nhẹ tại nhiệt độ 27 0 (80 0 F), 4 Lbs, dung sai -3.0 đến +1.0

Ban đầu Sau wash Độ co rút (%)

• Ngoại quan sản phẩm sau wash (AATCC/ASTM TS-0088, giặt ở nhiệt độ thường, giặt nhẹ, xấy chậm, giặt 3 lần)

Sự thay đổi màu sắc Không có và có tác động

UV 4.0 Điểm tối thiểu 3.5 Độ xù lông của vải Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu Độ mịn của vải Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu Đường may Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu

Hiệu ứng Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu

Nhãn ngoại quan Độ đảm bảo sau khi ủi hơi Dung sai (%)

Dung sai chấp nhận (%) 0.0% Tối đa 3.0 %

Oz/SQ.YD 11.5 -3 đến + 3% như yêu cầu

G/SQ.M 391 -3 đến + 3% như yêu cầu

• Độ bền kéo ( ASTM D3107, 4 LBS) Đo độ bền kéo tại phút thứ 30 trong lần kéo thứ

Cường lực sợi ngang sau

Cường lực sợi ngang sau khi kéo giãn thêm 85 % 89.5% Tối thiểu 85.0% Độ hồi phục của sợi ngang sau khi kéo giãn thêm 85%

Cường lực sợi ngang tại phút thứ 30, lực 200F, 57.5% /

Cường lực sợi ngang sau

Cường lực sợi ngang tăng sau khi kéo giãn thêm 85%

87.2% Độ hồi phục sợi ngang sau khi kéo giãn thêm

• Cường lực kéo: Grap test (ASTM D5034-09 (R2013)) : 1-Inch G-E, tốc độ 12

Căn cứ vào sợi dọc (Lbs) 144.1 Tối thiểu 112.0 Lbs

Sợi ngang (Lbs) 139.2 Tối thiểu 60.0 Lbs

Căn cứ vào sợi ngang (Lbs) 118.3 Tối thiểu 112.0 Lbs

Sợi dọc (Lbs) 145.6 Tối thiểu 60.0 Lbs

• Cường lực xé: Ứng dụng Elemendorf (ASTM D1424-09 (R2013), 1280 GF)

Căn cứ vào sợi dọc (Lbs) 13.6 Tối thiểu 7.0 Lbs

Sợi ngang (Lbs) >16.9 Tối thiểu 5.0 Lbs

Căn cứ vào sợi ngang (Lbs) 9.4 Tối thiểu 7.0 Lbs

Sợi dọc (Lbs) >16.9 Tối thiểu 5.0 Lbs

• Đo độ trượt đường may (Lbs ẳ Inch), độ bền đường may (ASTM D1683-17, tải trọng 1000 N)

Dữ liệu kiểm tra Yêu cầu Dữ liệu kiểm tra Yêu cầu Các vấn đề không đạt

Mông 28.5 25.0 31.0 25.0 FRS Điểm yêu cầu 65.5 25.0 169.8 25.0 FRS Đáy quần 55.5 FRS

Zipper – coil Slippae Out of slidfc Rupture at seam Con đĩa trước 92.2 Belt loop rupture Con đĩa sườn 98.8 Belt loop rupture

NST- Không có độ bền đường may tuyệt đối cho vấn đề trượt đường may

NSS – No 0.25: Chú ý độ trượt đường may

STB – Chỉ may bị đứt

FRS – Vải bị rạn tại đường may

FR - Vải bị rạn tại vị trí khác hoặc tại đường may

TPO – Chỉ bị bung, bị rách hay đường may bị đứt chỉ

• Kiểm tra gia cố túi (AATCC/ASTM TS-010, Load cell 500N)

Dữ liệu kiểm tra Yêu cầu Các yêu cầu không đạt

Túi bên trái ở trên 76.4 30.0 STB Đáy 94.5 30.0 FRS

Túi bên phải ở trên 65.6 30.0 STB Đáy 87.8 30.0 FRS

Nhận xét: STB – chỉ may bị đứt

FRS – Vải bị rạng tại đường may

FR - Vải bị rạng tại các vị trí khác hoặc tại đường may

• Kiểm tra độ bền kéo (16 CFR 1500.51 – 53 Section)

• Hoạt động của dây kéo ( ASTM D2062-03 (R2014))

Mở (Lbs) 0.75 Tối đa 3.0 Lbs

Không mở (Lbs) 0.5 Tối đa 3.0 Lbs

Sự thay đổi màu sắc Sự thay đổi màu nhuộm

5 Không đáng kể hoặc không có sự thay đổi

5 Không đáng kể hoặc không có màu nhuộm

4.Thay đổi nhẹ 4 Màu nhuộm nhẹ

3.Có sự thay đổi rõ rang 3 Có màu nhuộm

2.Thay đổi đáng kể 2 Màu nhuộm không đáng kể

1.Thay đổi nhiều 1.Nhiều màu nhuộm

➢ Cào rách tại gối trái, phải

Sản phẩm may có trọng lượng 9.5 Oz/yd 2 (trước wash)

Hoàn thành Đã qua wash, không qua xử lý resin Thành phần sợi 72 % Cotton, 27 % Polyester, 1 % Spandex

Kiểm tra tính chất Đạt Không đạt Dữ liệu Ghi chú

Phân tích vải: Định lượng

X Đánh giá : Vải X Không được cung cấp Độ pH X

Kiểm tra màu sắc X Độ bền màu giặt X Độ bền màu ma sát X Độ bền màu với ánh sáng

X Độ bền màu với ozon X

Dễ bắt lửa X Độ co rút của sản phẩm sau wash

Ngoại quan sản phẩm sau wash

Cường lực xé X Độ bền đường may X

Gia cố túi X Độ bền kéo X

Hoạt động của dây kéo X

Kết quả kiểm tra Nội dung kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm định

• Phân tích thành phần sợi: (AATCC 20A-14, ASTM D1909)

Thành phần: 72% Cotton, 27 % Polyester, 1 % Spandex

Gía trị pH Trong sản phẩm may: 7.1 5.0 đến 8.0

• Kiểm tra độ bền giặt: Accelerated (AATCC 61, kiểm tra số 2A)

Thay đổi màu sắc 4.5 Điểm tối thiểu 4.0

• Kiểm tra độ bền màu mồ hôi: (AATCC 15-13)

Thay đổi màu sắc 4.5 Điểm tối thiểu 4.5

• Độ bền màu với nước: (AATCC 107-13)

Thay đổi màu sắc 4.5 Điểm tối thiểu 3.5

Màu nhuộm Acetate 4.5 Điểm tối thiểu 3.5

• Độ bền màu ma sát (AATCC 8-16)

Khô 4.5 Điểm tối thiểu 4.0 Ướt 3.0 Điểm tối thiểu 2.0

• Phương pháp kiểm tra độ bền màu nhanh với chất tẩy Non-chilorine (AATCC/ ASTM TS-001)

Color change (peroxide) 4.5 Điểm tối thiểu 4.0

Color change (perborate) 4.5 Điểm tối thiểu 4.0

• Phương pháp kiểm tra độ bền màu nhanh với chất tẩy Chilorine (AATCC/ASTM TS-

Thay đổi màu sắc Kiểm tra Không được tiến hành trên Chilorine vì nó không có tác dụng trên Spandex Điểm tối thiểu là 4.0

• Độ bền màu ánh sáng: (AATCC 16.3-14, option 3, water cooled, xenon-arclamp, 20

Thay đổi màu sắc (20 AFU) Điểm tối thiểu 3.5

• Độ bền màu với ozon (AATCC 109-16, Ozone test chamber model OTC-1, 5 PPM

Ozone Concentration at 21 +/-2 degree Celsius, 65 +/- 5 % Rh)

Thay đổi màu sắc (1 chu trình) Điểm tối thiểu 4.0

• Độ co rút của sản phẩm sau giặt (AATCC 150 -12, 3 lần giặt, 3 lần làm khô, giặt nhẹ tại nhiệt độ 27 0 (80 0 F), 4 Lbs, dung sai -3.0 đến +1.0

Ban đầu Sau wash Độ co rút (%)

• Ngoại quan sản phẩm sau wash (AATCC/ASTM TS-0088, giặt ở nhiệt độ thường, giặt nhẹ, xấy chậm, giặt 3 lần)

Sự thay đổi màu sắc Không có và có tác động

UV 4.0 Điểm tối thiểu 3.5 Độ xù lông của vải Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu Độ mịn của vải Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu Đường may Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu

Hiệu ứng Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu

Nhãn ngoại quan Độ đảm bảo sau khi ủi hơi

Dung sai chấp nhận (%) 0.0% Tối đa 3.0 %

Oz/SQ.YD 10.8 -3 đến + 3% như yêu cầu

G/SQ.M 365 -3 đến + 3% như yêu cầu

• Độ bền kéo ( ASTM D3107, 4 LBS) Đo độ bền kéo tại phút thứ 30 trong lần kéo thứ

Cường lực sợi ngang sau

Cường lực sợi ngang sau khi kéo giãn thêm 85 %

91.6% Tối thiểu 85.0% Độ hồi phục của sợi ngang sau khi kéo giãn thêm 85%

Cường lực sợi ngang tại phút thứ 30, lực 200F,

Cường lực sợi ngang sau

Cường lực sợi ngang tăng sau khi kéo giãn thêm 85%

89.3% Độ hồi phục sợi ngang sau khi kéo giãn thêm

• Cường lực kéo: Grap test (ASTM D5034-09 (R2013)) : 1-Inch G-E, tốc độ 12

Căn cứ vào sợi dọc (Lbs) 154.1 Tối thiểu 112.0 Lbs

Sợi ngang (Lbs) 148.2 Tối thiểu 60.0 Lbs

Căn cứ vào sợi ngang (Lbs) 120 Tối thiểu 112.0 Lbs

Sợi dọc (Lbs) 143.2 Tối thiểu 60.0 Lbs

• Cường lực xé: Ứng dụng Elemendorf (ASTM D1424-09 (R2013), 1280 GF)

Căn cứ vào sợi dọc (Lbs) 12.7 Tối thiểu 7.0 Lbs

Sợi ngang (Lbs) >16.9 Tối thiểu 5.0 Lbs

Căn cứ vào sợi ngang (Lbs) 10.5 Tối thiểu 7.0 Lbs

Sợi dọc (Lbs) >16.9 Tối thiểu 5.0 Lbs

• Đo độ trượt đường may (Lbs ẳ Inch), độ bền đường may (ASTM D1683-17, tải trọng 1000 N)

Yêu cầu Dữ liệu kiểm tra

Yêu cầu Các vấn đề không đạt

Mông NSS 25.0 92.9 25.0 FRS Điểm yêu cầu

NSS 25.0 117.8 25.0 FRS Đáy quần N/A 89.4 FRS

Slippae Out of slidfc Rupture at seam Con đĩa trước

N/A 97.4 Belt loop rupture Con đĩa sườn

NST- Không có độ bền đường may tuyệt đối cho vấn đề trượt đường may

NSS – No 0.25: Chú ý độ trượt đường may

STB – Chỉ may bị đứt

FRS – Vải bị rạng tại đường may

FR - Vải bị rạng tại vị trí khác hoặc tại đường may

TPO – Chỉ bị đẩy hoàn toàn ra khỏi vải, bị rách hay đường may bị đứt chỉ

• Kiểm tra gia cố túi (AATCC/ASTM TS-010, Load cell 500N)

Dữ liệu kiểm tra Yêu cầu Các yêu cầu không đạt

Túi bên trái ở trên 61.5 30.0 STB Đáy 65.4 30.0 FRS

Túi bên phải ở trên 77.5 30.0 STB Đáy 82.5 30.0 FRS

Nhận xét: STB – chỉ may bị đứt

FRS – Vải bị rạng tại đường may

FR - Vải bị rạng tại các vị trí khác hoặc tại đường may

• Kiểm tra độ bền kéo (16 CFR 1500.51 – 53 Section)

• Hoạt động của dây kéo ( ASTM D2062-03 (R2014))

Mở (Lbs) 0.5 Tối đa 3.0 Lbs

Không mở (Lbs) 0.5 Tối đa 3.0 Lbs

Sự thay đổi màu sắc Sự thay đổi màu nhuộm

5 Không đáng kể hoặc không có sự thay đổi 5 Không đáng kể hoặc không có màu nhuộm

4.Thay đổi nhẹ 4 Màu nhuộm nhẹ

3.Có sự thay đổi rõ rang 3 Có màu nhuộm

2.Thay đổi đáng kể 2 Màu nhuộm không đáng kể

1.Thay đổi nhiều 1.Nhiều màu nhuộm

Kết luận, mỗi doanh nghiệp trong quá trình giặt sản phẩm Jean đều áp dụng những phương pháp và kỹ thuật riêng, nhưng cần đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, đặc biệt là các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.

Công tác kiểm tra chất lượng hàng hóa và an toàn cho người tiêu dùng là rất quan trọng, bởi hóa chất phormandehyde trong resin có thể dư thừa, làm giảm cường lực kéo và cường lực xé của vải Ngoài ra, độ bền màu sản phẩm và lượng chất tẩy trong quá trình giặt cũng cần được kiểm soát, vì độ pH không phù hợp có thể gây hại cho người dùng Do đó, các doanh nghiệp giặt cần chú trọng quy trình giặt và hóa chất sử dụng để đảm bảo sản phẩm không chỉ đẹp mắt mà còn an toàn và chất lượng cho người tiêu dùng.

Mỗi doanh nghiệp thực hiện kiểm định chất lượng sản phẩm Jean sau wash theo yêu cầu của khách hàng, áp dụng các tiêu chuẩn khác nhau như ASTM của Mỹ, ISO của Châu Âu và tiêu chuẩn Nhật Bản Những tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm định, xác định mức đạt và không đạt cho sản phẩm.

Nhiều doanh nghiệp hiện nay gặp khó khăn trong việc đáp ứng đầy đủ máy móc và nhân lực để thực hiện toàn bộ các kiểm định chất lượng, dẫn đến chỉ thực hiện một số kiểm định cơ bản như test pH và test cường lực Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả công việc mà còn gây lãng phí thời gian chờ đợi khi gửi mẫu đi kiểm định tại các trung tâm lớn bên ngoài.

Để tiết kiệm chi phí lâu dài, doanh nghiệp nên đầu tư vào trang bị đầy đủ dụng cụ và thiết bị, đồng thời nâng cao tay nghề cho nhân viên Mặc dù chi phí ban đầu có thể cao, nhưng việc này sẽ mang lại lợi ích kinh tế lớn trong tương lai.

Ngày đăng: 25/09/2023, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 4 Phun thuốc tím KmnO4 để tạo hiệu ứng sáng màu - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 2. 4 Phun thuốc tím KmnO4 để tạo hiệu ứng sáng màu (Trang 24)
Hình 3. 1 Quy trình Wash tổng quát sản phẩm Jean ở công ty Phong Phú - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 1 Quy trình Wash tổng quát sản phẩm Jean ở công ty Phong Phú (Trang 36)
Hình 3. 5 Hướng dẫn dùng tay mở khóa máy cắt và cắt vải - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 5 Hướng dẫn dùng tay mở khóa máy cắt và cắt vải (Trang 38)
Hình 3. 8 Máy đo cường lực kéo - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 8 Máy đo cường lực kéo (Trang 40)
Hình 3. 9 Rập cắt mẫu theo 2 tiêu chuẩn ISO & ASTM - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 9 Rập cắt mẫu theo 2 tiêu chuẩn ISO & ASTM (Trang 41)
Hình 3. 10 Hướng dẫn đặt mẫu vào vị trí ngàm kẹp - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 10 Hướng dẫn đặt mẫu vào vị trí ngàm kẹp (Trang 42)
Hình 3. 11 Qúa trình kéo của máy với mẫu vải được gắn vào - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 11 Qúa trình kéo của máy với mẫu vải được gắn vào (Trang 42)
Hình 3. 14 Dụng cụ và thiết bị để xác định đồ bền xé của vải - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 14 Dụng cụ và thiết bị để xác định đồ bền xé của vải (Trang 45)
Hình 3. 17 Mẫu vải bị xé rách - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 17 Mẫu vải bị xé rách (Trang 47)
Hình 3. 18 Vị trí lấy mẫu test độ pH - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 18 Vị trí lấy mẫu test độ pH (Trang 48)
Hình 3. 19 Dụng cụ và thiết bị đo độ pH - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 19 Dụng cụ và thiết bị đo độ pH (Trang 48)
Hình 3. 23 Vị trí test formaldehyde - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Hình 3. 23 Vị trí test formaldehyde (Trang 51)
Bảng 3. 3  Thông số kỹ thuật của máy giặt gia đình châu Âu và Việt Nam - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Bảng 3. 3 Thông số kỹ thuật của máy giặt gia đình châu Âu và Việt Nam (Trang 59)
Bảng 3. 4 Quy trình Wash thông thường đối với gốc nhuộm Indigo - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Bảng 3. 4 Quy trình Wash thông thường đối với gốc nhuộm Indigo (Trang 67)
Bảng 3. 5 Trọng lượng của vải sau và trước wash - (Đồ Án Hcmute) Tìm Hiểu Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Sản Phẩm Jean Sau Wash.pdf
Bảng 3. 5 Trọng lượng của vải sau và trước wash (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w