1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf

64 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic
Tác giả Mạc Minh Tùng, Ngô Quốc Cường
Người hướng dẫn ThS. Trương Quang Phúc
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử - Truyền Thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 5,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN (12)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (18)
    • 2.1 Tổng quan về BAN (18)
    • 2.2 Sơ lươ ̣c về li ̣ch sử công nghê ̣ IBC (23)
    • 2.3 Các phương pháp và suy hao trong từng phương pháp (25)
      • 2.3.1 Phương pha ́p ghép tu ̣ (25)
      • 2.3.2 Suy hao trong phương pháp ghép tụ (25)
      • 2.3.3 Ghép Galvanic (28)
      • 2.3.4 Suy hao trong phương pháp ghép Galvanic (28)
    • 2.4 Công suất tiêu thụ trong IBC (0)
    • 2.5 Sơ lược về tín hiệu điện tim ECG (33)
    • 2.6 Cơ thể con người đối với hai phương pháp ghép (35)
      • 2.6.1 Thông số trong ghép tụ (37)
      • 2.6.2 Thông số trong ghép gavalnic (39)
    • 2.7 Sơ đồ khối hệ thống (43)
  • CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG IBC (45)
    • 3.1 Hệ thống IBC (45)
    • 3.2 Khối ECG Signal (45)
    • 3.3 Khối ADC (46)
    • 3.6 Khối Human Body (49)
    • 3.7 Khối Demodulator OOK (50)
    • 3.8 Khối Simout2 (51)
    • 3.9 Giải điều chế PCM (52)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG (53)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI (60)
    • 5.1 Kết luận (60)
    • 5.2 Hướng phát triển (60)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG Tp Hồ Chí Minh, tháng 7/2016 S KL0 0 9 9 9 8 GVHD ThS TRƯƠNG QUANG PHÚC SV[.]

QUAN

Ngày nay, thiết bị y tế cầm tay dự báo sẽ cách mạng hóa hệ thống giám sát y tế bằng khả năng phát hiện và theo dõi dấu hiệu sinh lý liên tục Một ví dụ điển hình là MyoTrac Infiniti, hệ thống điện cơ đồ cầm tay (EMG) được giới thiệu bởi Thought Technology Ltd vào năm 2003 Với kích thước nhỏ gọn (102mm × 152mm × 51mm) và trọng lượng nhẹ (330g với pin), MyoTrac Infiniti dễ dàng sử dụng trong việc đo tín hiệu y tế thời gian thực Thiết bị y tế cầm tay giúp bệnh nhân và vận động viên hoạt động tự do, linh hoạt hơn so với các thiết bị có dây truyền thống.

Các mô hình y tế hiện nay sử dụng công nghệ theo dõi bệnh nhân từ xa một cách liên tục thông qua các thiết bị điện tử với bộ cảm biến nhỏ gọn Cảm biến này được cấy vào cơ thể và có khả năng đo tín hiệu điện tim (ECG) bằng thiết bị sản xuất bởi công ty Mega Electronics tại Phần Lan, cho phép truyền tín hiệu điện tim của bệnh nhân đến điện thoại di động qua Bluetooth Ngoài ra, bộ cảm biến lượng đường trong máu cũng được cấy ghép dưới da, do tập đoàn Pepex Biomedical sản xuất.

Mỹ có khả năng giám sát liên tục lượng đường trong máu, và các cảm biến là yếu tố thiết yếu để phát triển một hệ thống y tế tự động Hệ thống này cho phép con người tự kiểm soát các rối loạn sức khỏe của họ trong tương lai.

Hiện nay, nhiều bộ cảm biến được gắn vào từng bộ phận khác nhau trên cơ thể nhằm theo dõi các dấu hiệu sống của bệnh nhân Chúng được sử dụng rộng rãi nhờ vào độ chính xác cao và mức tiêu thụ năng lượng thấp.

Việc theo dõi liên tục hoạt động của não và cơ bắp là rất quan trọng đối với bệnh nhân mắc bệnh Parkinson Để ghi lại các tín hiệu điện não đồ, cần thiết phải lắp đặt một số lượng lớn cảm biến tại khu vực đầu não Do đó, việc tạo ra một mạng lưới cảm biến và cung cấp một chuẩn không dây mới như WBAN là cần thiết.

Công nghệ truyền thông không dây cho phép bác sĩ lấy mẫu dữ liệu y sinh từ xa, cải thiện khả năng theo dõi sức khỏe bệnh nhân Hầu hết các hệ thống y tế hiện nay đều áp dụng các chuẩn giao thức không dây như mạng không dây nội bộ (WLAN), Bluetooth (IEEE 802.15.1) và ZigBee (IEEE 802.15.4) để tối ưu hóa quy trình chăm sóc sức khỏe.

Bảng 1.1 cho thấy các đă ̣c điểm của mô ̣t số giao thức hiê ̣n đang được phát triển trong ứ ng du ̣ng y sinh [2]

Bảng 1 1 Thông số kỹ thuâ ̣t của các giao thức RF thường được sử du ̣ng trong WBAN[2]

Giao thứ c Tần số hoa ̣t đô ̣ng

Tốc đô ̣ truyền dữ liê ̣u (bps)

Phạm vi hoa ̣t đô ̣ng (m) WLAN

Một nhược điểm lớn của truyền RF không dây trong hệ thống y tế nhỏ, đặc biệt đối với các thiết bị giám sát di động, là mức tiêu thụ điện năng cao, điều này làm giới hạn thời gian hoạt động của pin Các nghiên cứu hiện nay cho thấy

ZigBee và ANT có tuổi thọ pin khoảng ba năm, nhưng tốc độ truyền dữ liệu rất thấp, chỉ 1 byte mỗi 5 phút Giao thức ZigBee khi hoạt động liên tục với tốc độ tối đa 250 kbps tiêu tốn hết năng lượng của pin Lithium ion trong vài giờ Trong chế độ chờ, ZigBee tiêu thụ khoảng 1mW Ngược lại, giao thức Bluetooth, khi truyền dữ liệu với tốc độ 1Mbps, tiêu thụ điện năng khoảng 148.5mW Theo Hanson, điện năng tiêu thụ của hệ thống WBAN trong chế độ hoạt động nên ở mức 30mW và từ 0,001 đến 0,1 mW ở chế độ chờ.

Cuối năm 2011, nhóm nghiệp vụ TG#6 đã phê duyệt một giao thức mới cho mạng không dây khu vực cơ thể (WBAN) theo chuẩn IEEE 802.15.6, trong đó nêu rõ ba hình thức hoạt động.

Narrowband (NB) sử dụng kỹ thuật RF băng hẹp với ba băng tần chính: 402-405MHz cho thiết bị cấy ghép, 603-956MHz cho thiết bị đeo trên người, và 2360-2400MHz phục vụ nhu cầu y tế Tốc độ truyền dữ liệu của NB dao động từ 100 đến 1000 kb/s.

 Ultra-wideband (UWB): Sử dụng kỹ thuật RF băng rộng Hoạt động trong vùng tần số cao, chủ yếu nằm trong 3-5GHz và 6-10GHz.Tốc độ bit 395 kb/s-12,636 Mb/s

Giao tiếp cơ thể con người (HBC) là phương pháp truyền thông tin không sử dụng sóng vô tuyến, mà thay vào đó, tận dụng cơ thể con người Tần số trung tâm của HBC là 21MHz, với tốc độ truyền dữ liệu mở rộng từ 164 đến 1312.5kb/s HBC bao gồm hai kỹ thuật chính: Giao tiếp qua kênh cơ thể (BCC) và Giao tiếp nội cơ thể (IBC).

Bảng 1.2 trình bày các đặc điểm kỹ thuật giữa công nghệ IBC và truyền thông sử dụng RF, từ đó cho thấy ưu điểm nổi bật của công nghệ IBC là sự suy hao tín hiệu thấp, khả năng tiết kiệm năng lượng và tính bảo mật cao.

Bảng 1 2 So sánh thông số kỹ thuật của IBC và RF trong IEEE 802.15.6[5]

Môi trường truyền Cơ thể con người Không khí

Băng tần Tần số trung tâm 21MHz

Nằm trong khoảng (402MHz-10GHz)

Tốc độ dữ liệu

Ngày đăng: 25/09/2023, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Erik Karulf “Body Area Networks (BAN)” Last Modified April 23rd, 2008 [2] Mir Hojjat Seyedi “A Novel Intrabody Communication Transceiver for Biomedical Applications” AUGUST 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Novel Intrabody Communication Transceiver for Biomedical Applications
Tác giả: Mir Hojjat Seyedi
Năm: 2014
[3] Mohammadreza Balouchestani, Kaamran Raahemifar and Sridhar Krishnan “Wireless Body Area Networks with Compressed Sensing Theory” in Wireless and Optical Communications Networks (WOCN),2011 IEEE International Conference on Wireless Sensor Networks,pp. 1-4,May, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wireless Body Area Networks with Compressed Sensing Theory
Tác giả: Mohammadreza Balouchestani, Kaamran Raahemifar, Sridhar Krishnan
Nhà XB: 2011 IEEE International Conference on Wireless Sensor Networks
Năm: 2011
[4] Keisuke Hachisuka , Azusa Nakata , Teruhito Takeda , Yusuke Terauchi , Kenji Shiba “Development And Performance Analysis Of An Intra-Body Communication Device” Boston, June 8-12, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development And Performance Analysis Of An Intra-Body Communication Device
[5] MirHojjat Seyedi, Behailu Kibret, Daniel T.H. Lai, Michael Faulkner. “A Survey on Intrabody Communications for Body Area Network Applications”, Melbourne, Australia. : IEEE, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Survey on Intrabody Communications for Body Area Network Applications
[6] Wegmüller, Marc Simon “Intra-Body Communication for Biomedical Sensor Networks” Zurich, Switzerland : s.n., 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intra-Body Communication for Biomedical Sensor Networks
[7] Mitsuru Shinagawa, Masaaki Fukumoto, Katsuyuki Ochiai and Hakaru Kyuragi “A Near-Field-Sensing Transceiver for Intrabody Communication Based on the Electrooptic Effect” IEEE Transactions on Instrumentation and Measurement, Vol. 53, No. 6, December 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Near-Field-Sensing Transceiver for Intrabody Communication Based on the Electrooptic Effect
[8] Kai Zhang, Qun Hao, Yong Song, Jingwen Wang, Ruobing Huang and Yue Liu. “Modeling and Characterization of the Implant Intra-Body Communication Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modeling and Characterization of the Implant Intra-Body Communication
Tác giả: Kai Zhang, Qun Hao, Yong Song, Jingwen Wang, Ruobing Huang, Yue Liu
[9] Namjun Cho, Jerald Yoo, Seong-Jun Song, Jeabin Lee, Seonghyun Jeon, HoiJun Yoo. “The Human Body Characteristics as a Signal Transmission Medium for Intrabody Communication”. Daejeon, Korea : IEEE, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Human Body Characteristics as a Signal Transmission Medium for Intrabody Communication
[10] Yong Song, Qun Hao, Kai Zhang, Ming Wang, Yifang Chu, and Bangzhi Kang, “The Simulation Method of the Galvanic Coupling Intrabody Communication With Different Signal Transmission Paths”, Beijing : IEEE, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Simulation Method of the Galvanic Coupling Intrabody Communication With Different Signal Transmission Paths

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1 Tốc độ dữ liệu và công suất hoạt động của các công nghệ BAN[1]. - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 2. 1 Tốc độ dữ liệu và công suất hoạt động của các công nghệ BAN[1] (Trang 18)
Hình 2. 4 Mô hi ̀nh ghép tu ̣ - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 2. 4 Mô hi ̀nh ghép tu ̣ (Trang 26)
Hình 2. 8 Mạch tương đương của ghép Galvanic  Trong đó: - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 2. 8 Mạch tương đương của ghép Galvanic Trong đó: (Trang 29)
Hình 2. 7 Mô hình mạch ghép Galvanic - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 2. 7 Mô hình mạch ghép Galvanic (Trang 29)
Bảng 2. 4 So sánh hai kiểu ghép tụ và ghép Galvanic trong IBC[10] - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Bảng 2. 4 So sánh hai kiểu ghép tụ và ghép Galvanic trong IBC[10] (Trang 32)
Hình 2. 10 Mặt cắt các lớp của cánh tay con người - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 2. 10 Mặt cắt các lớp của cánh tay con người (Trang 35)
Bảng 2. 5 Hằng số điện môi cu ̉ a các lớp trên cơ thể ứng với từng tần số - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Bảng 2. 5 Hằng số điện môi cu ̉ a các lớp trên cơ thể ứng với từng tần số (Trang 36)
Hình 2. 13 Các loại điện cực (a) Swaromed REF1008 (b) Neuroline 715 (c) - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 2. 13 Các loại điện cực (a) Swaromed REF1008 (b) Neuroline 715 (c) (Trang 42)
Hình 2. 15 Suy hao của các điện cực khác nhau thực nghiệm trên cánh tay từ - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 2. 15 Suy hao của các điện cực khác nhau thực nghiệm trên cánh tay từ (Trang 43)
Hình 2. 16 Sơ đồ khối đơn giản của bộ thu phát IBC - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 2. 16 Sơ đồ khối đơn giản của bộ thu phát IBC (Trang 43)
Hình 3. 6 Cấu hình khối Uniform Encoder - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 3. 6 Cấu hình khối Uniform Encoder (Trang 47)
Hình 3. 7 Cấu hình khối Integer to Bit Converter - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 3. 7 Cấu hình khối Integer to Bit Converter (Trang 47)
Hình 4. 6 Tín hiệu được mã hóa Bipolar với một kênh truyền - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 4. 6 Tín hiệu được mã hóa Bipolar với một kênh truyền (Trang 55)
Hình 4. 5 Tín hiệu sau khi mã hóa mã hóa 8bit - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 4. 5 Tín hiệu sau khi mã hóa mã hóa 8bit (Trang 55)
Hình 4. 8 Tín hiệu OOK trước và sau khi qua mạch mô phỏng cơ thể người - (Đồ Án Hcmute) Mô Phỏng Hệ Thống Truyền Tín Hiệu Ecg Qua Cơ Thể Người Sử Dụng Phương Pháp Ghép Galvanic.pdf
Hình 4. 8 Tín hiệu OOK trước và sau khi qua mạch mô phỏng cơ thể người (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w