1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ Án Hcmute) Thiết Kế Trung Tâm Thương Mại Chung Cư Soái Kình Lâm.pdf

156 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Trung Tâm Thương Mại Chung Cư Soái Kình Lâm
Tác giả Nguyễn Bảo Quang
Người hướng dẫn ThS. Lê Phương Bình
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 6,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Tp Hồ Chí Minh, tháng 6/2017 GVHD ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH THIẾT KẾ TRUNG TÂM THƯ[.]

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

GVHD: ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH

THIẾT KẾ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

CHUNG CƯ SOÁI KÌNH LÂM

SVTH: NGUYỄN BẢO QUANG

SKL 0 1 0 0 3 6

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MSSV : 1314291 Khoá : 2013 - 2017 Ngành : CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2017

THIẾT KẾ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

CHUNG CƯ SOÁI KÌNH LÂM

GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH SVTH : NGUYỄN BẢO QUANG

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Bảo Quang MSSV: 13149281

Ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Tên đề tài: Thiết kế trung tâm thương mại chung cư Soái Kình Lâm

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Phương Bình

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng năm 2017

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Bảo Quang MSSV: 13149281

Ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Tên đề tài: Thiết kế trung tâm thương mại chung cư Soái Kình Lâm

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Tổng

NHẬN XÉT 7 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

8 Ưu điểm:

9 Khuyết điểm:

10 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

11 Đánh giá loại:

12 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng năm 2017

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra cho chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Quá trình làm đồ án giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong những học kỳ trước và thu thập những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, qua đó rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó đây còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trên bước đường thực tế

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp

đỡ tận tình của thầy hướng dẫn và các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy, cô đã truyền đạt cho em là những nền tảng để em hoàn thành đồ án và sẽ là hành trang cho chúng em sau này

Qua đây em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoa Xây Dựng - những người đã truyền đạt những kiến thức cơ bản trong quá trình học tập

Kế đến, em rất cảm ơn thầy Th.S Lê Phương Bình đã tận tâm chỉ bảo em nhiều điều bổ ích và đã giúp em làm tốt bài luận văn này Trong khoảng thời gian qua là khoảng thời gian có ý nghĩa nhất với em vì đã được làm việc chung với Thầy, học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu và củng cố lại kiến thức cho mình Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy

Dù rằng đồ án tốt nghiệp đã được thực hiện với tất cả sự nỗ lực của bản thân cùng

sự giúp đỡ của thầy cô Nhưng do kiến thức còn hạn chế cho nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót hay khiếm khuyết Cho nên em kính mong được những lời đóng góp chân thành để em ngày càng hoàn thiện kiến thức của mình hơn

Cuối lời, em kính chuyển dòng tri ân sâu sắc và những lời chúc tốt đẹp nhất đến thầy giáo viên hướng dẫn cùng toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh và khoa Xây dựng

Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho các thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Bảo Quang

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

CHUNG CƯ SOÁI KÌNH LÂM

1 Số liệu ban đầu

2 Nội dung các phần học lý thuyết và tính toán

a Kiến trúc

 Thể hiện lại các bản vẽ kiến trúc

b Kết cấu

sườn toàn khối và sàn phẳng

 Tính toán và thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình

 Mô hình tính toán và thiết kế hai khung trục: khung trục C và khung trục 2

c Nền móng

3 Thuyết minh và bản vẽ

phương án móng)

6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 30/06/2017

Xác nhận của BCN Khoa

ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH

Trang 7

TASH OF DIPLOMA PROJECT

Topic: HIGH-FLOOR APARTMENT SOAI KINH LAM

1 An initial data

 Architectural profiles

 Profiles of geological survey

2 The contents of the theory and computation

a An architectural

 Reproduction of architectural drawings

b Structure

 Calculating, designing typical floor

 Calculating, designing stairs

 Modeling, calculating, designing framework axis 2 and C

c Foundations

 Designing 01 possible footing solution

3 Description and drawings

 01 Description

 15 Drawings A1(04 Architecture, 11 structure, foundation)

4 Instructor : MSc LE PHUONG BINH

Trang 8

MỤC LỤC

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

LỜI CẢM ƠN iv

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP v

TASH OF DIPLOMA PROJECT vi

MỤC LỤC vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG xi

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ xiii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1 TỔNG QUAN 1

1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 1

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG 1

1.4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI 2

1.4.1 Giao thông đứng 2

1.4.2 Giao thông ngang 2

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU - KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 3

1.6.1 Hệ thống điện 3

1.6.2 Hệ thống cung cấp nước 3

1.6.3 Hệ thống thoát nước 4

1.6.4 Hệ thống chiếu sáng, lạnh và thông gió 4

1.6.5 An toàn phòng cháy chữa cháy 4

1.6.6 Hệ thống chống sét 5

1.6.7 Hệ thống thông tin liên lạc 5

1.6.8 Hệ thống thoát rác 5

1.6.9 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 5

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 6

2.1 TỔNG QUAN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 6

2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 6

2.2.1 Kết cấu sàn 7

2.2.2 Kết cấu móng 9

2.2.3 Hệ kết cấu tường chắn giữ cho tầng hầm 9

Trang 9

2.3 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 10

2.3.1 Lập sơ đồ tính toán 10

2.3.2 Xác định tải trọng tác dụng 10

2.3.3 Tổ hợp nội lực 10

2.3.4 Tính toán kết cấu bê tông cốt theo TTGH I và TTGH II 10

2.4 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 11

2.4.1 Xác định tải trọng 11

2.4.2 Nguyên tắc truyền tải 11

2.4.3 Cơ sở tính toán 11

2.4.4 Sử dụng vật liệu 12

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 13

PHƯƠNG ÁN 1: SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI 13

3.1 TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI 13

3.1.1 Mặt bằng bố trí hình học 13

3.1.2 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện 14

3.1.3 Tải trọng tính toán 14

3.2 TÍNH TOÁN BẢN SÀN 16

3.2.1 Mô hình safe 16

3.2.2 Kết quả nội lực 17

3.2.3 Tính toán và bố trí thép sàn 18

3.2.4 Kiểm tra độ võng sàn 21

PHƯƠNG ÁN 2: SÀN PHẲNG 23

3.3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN PHẲNG 23

3.3.1 Khái quát về sàn phẳng 23

3.3.2 Giả thuyết chiều dày sàn 23

3.3.3 Tải trọng tác dụng lên sàn 23

3.3.4 Tính toán sàn phẳng bằng phương pháp phần tử hữu hạn 25

3.4 SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN SÀN 34

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG 36

4.1 TÍNH TOÁN HAI VẾ THANG 36

4.1.1 Các đặc trưng cầu thang 36

4.1.2 Sơ đồ tính 36

4.1.3 Tải trọng tác dụng lên bản thang 36

4.1.4 Nội lực 37

4.1.5 Tính thép cho bản thang 39

4.2 THIẾT KẾ DẦM CHIẾU TỚI 40

Trang 10

4.2.1 Sơ đồ tính 41

4.2.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới 41

4.2.3 Nội lực 42

4.2.4 Tính cốt thép 42

4.2.5 Tính cốt đai dầm 43

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN 44

5.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÀ VÁCH NHÀ CAO TẦNG 44

5.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KHUNG 44

5.2.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 44

5.2.2.Chọn sơ bộ tiết diện cột 46

5.2.3 Sơ bộ kích tiết diện lõi, vách 47

5.3 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 47

5.4 TẢI TRỌNG ĐỨNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG 47

5.4.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện và tường xây 47

5.4.1.1 Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện sàn 48

5.4.2 Phản lực gối tựa cầu thang 49

5.4.3 Hoạt tải 50

5.5 TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG 51

5.5.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió (tính toán theo TCVN 2737:1995) 51

5.5.2 Thành phần động của tải trọng gió 54

5.5.3 Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió 57

5.5.4 Thành phần động của tải trọng gió 58

5.5.5 Tổng hợp nội lực thành phần tĩnh và động của gió 64

5.6 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 65

5.6.1 Xác định mức độ và hệ số tầm quan trọng 65

5.6.2 Xác định chu kỳ dao động cơ bản của công trình 66

5.6.3 Xác định phương pháp tính động đất 68

5.7 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHO CÔNG TRÌNH 72

5.7.1 Các trường hợp tải nhập vào mô hình 72

5.7.2 Tổ hợp tải trọng 72

5.8 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC C VÀ KHUNG TRỤC 2 73

5.8.1 Tính toán thiết kế hệ dầm tầng điển hình 73

5.8.3 Bố trí cốt thép 80

5.9 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC B VÀ KHUNG TRỤC 4 80

5.9.1 Lý thuyết tính toán 81

5.9.2 Tính toán cốt đai cột 89

Trang 11

5.9.3 Bố trí cốt thép 89

5.10 TÍNH TOÁN VÁCH CHO KHUNG TRỤC 2 VÀ KHUNG TRỤC C 90

5.10.1 Phương pháp tính thép cho lõi cứng 90

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 97

6.1 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 97

6.1.1 Thống kê số liệu 97

6.1.2 Kết quả thống kê 98

6.2 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI C1 101

6.2.1 Chọn chiều sâu chôn đài, kích thước và chiều dài cọc 101

6.2.2 Sức chịu tải của cọc khoan nhồi 101

6.3 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI C2 105

6.3.1 Chọn chiều sâu chôn đài, kích thước và chiều dài cọc 106

6.3.2 Sức chịu tải của cọc khoan nhồi 106

6.4 Thiết kế móng cọc khoan nhồi 111

6.4.1 Thiết kế móng cọc khoan nhồi Point 316 111

6.4.2 Thiết kế móng cọc khoan nhồi Point 547 118

6.4.3 Thiết kế móng cọc khoan nhồi cho lõi thang 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Trọng lượng bản thân sàn phòng ngủ, khách, bếp, hành lang 14

Bảng 3.2 Trọng lượng bản thân sàn ban công, vệ sinh, sân phơi 15

Bảng 3.3 Phân loại hoạt tải theo chức năng phòng 16

Bảng 3.4 Kết quả tính toán và bố trí thép sàn 199

Bảng 3.5 Trọng lượng bản thân sàn phòng ngủ, khách, bếp, hành lang 24

Bảng 3.6 Trọng lượng bản thân sàn ban công, vệ sinh, sân phơi 24

Bảng 3.7 Phân loại hoạt tải theo chức năng phòng 25

Bảng 3.8 Kết quả tính toán và bố trí thép sàn 28

Bảng 4.1 Tải trọng các lớp cấu tạo bản thanh (tính trên 1m dài) 36

Bảng 4.2 Tải trọng tho phương bản nghiêng 37

Bảng 4.3 Giá trị moment vế thang 40

Bảng 4.4 Tính thép vế thang 40

Bảng 4.5 Bảng tính cốt thép dầm chiếu tới 42

Bảng 5.1 Trọng lượng lớp hoàn thiện sàn phòng ngủ, khách, bếp, hành lang 48

Bảng 5.2 Trọng lớp hoàn thiện sàn ban công, vệ sinh, sân phơi 48

Bảng 5.3 Phân loại hoạt tải phòng chức năng 51

Bảng 5.4 Tính toán gió tĩnh theo phương X 52

Bảng 5.5 Tính toán gió tĩnh theo phương Y 53

Bảng 5.6 Chu kỳ dao động của công trình 54

Bảng 5.7 Chu kỳ và tần số dao động 55

Bảng 5.8 Phương và dạng dao động 3 mode đầu tiên 55

Bảng 5.9 Áp lực tiêu chuẩn gió tĩnh 57

Bảng 5.10 Giá trị tiêu chuẩn WFj ứng với mode 3 60

Bảng 5.11 Giá trị tiêu chuẩn WFj ứng với mode 1 61

Bảng 5.12 Tổng hợp gió tĩnh và gió động 64

Bảng 5.13 Nhận dạng điều kiện đất nền 65

Bảng 5.14 Giá trị chu kỳ và tần số dao động của công trình 67

Bảng 5.15 Giá trị các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi 69

Bảng 5.16 Xây dựng phổ thiết kế Sd (T),Svd (T) dùng cho phân tích đàn hồi

Trang 13

theo phương đứng và phương ngang 70

Bảng 5.17 Trường hợp tải trọng 72

Bảng 5.18 Tổ hợp tải trọng 72

Bảng 5.19 Chuyển vị ngang đỉnh công trình 73

Bảng 5.20 Kết quả tính thép dầm tầng điển hình 76

Bảng 5.21 Giá trị hàm lượng cốt thép tối thiểu trong cột 84

Bảng 5.22 Kết quả tính thép cột khung trục 2 85

Bảng 5.23 Kết quả tính thép cột khung trục C 86

Bảng 5.24 Kết quả tính thép vách trục 2 94

Bảng 6.1 Hệ số rỗng của từng lớp đât theo từng cấp áp lực 98

Bảng 6.2 Thống kê địa chất 100

Bảng 6.3 Thành phần ma sát hông 102

Bảng 6.4 Bảng tính thành phần ma sát bên 103

Bảng 6.5 Bảng tính thành phần ma sát bên 105

Bảng 6.6 Thành phần ma sát hông 107

Bảng 6.7 Bảng tính thành phần ma sát bên 108

Bảng 6.8 Bảng tính thành phần ma sát bên 110

Bảng 6.9 Phản lực đầu cọc Pmax và Pmin móng Point 316 112

Bảng 6.10 Tính thép đài móng theo phương X 117

Bảng 6.11 Tính thép đài móng theo phương Y 118

Bảng 6.12 Phản lực đầu cọc Pmax và Pmin móng Point 547 120

Bảng 6.13 Tính thép đài móng theo phương X 124

Bảng 6.14 Tính thép đài móng theo phương Y 125

Bảng 6.15 Phản lực đầu cọc Pmax và Pmin móng lõi 120

Bảng 6.16 Tính lún móng lõi thang 132

Bảng 6.17 Tính thép đài móng lõi thang theo phương X 137

Bảng 6.18 Tính thép đài móng lõi thang theo phương Y 138

Trang 14

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 13

Hình 3.2 Chia dải STRIP A theo phương X 16

Hình 3.3 Chia dải STRIP B theo phương Y 17

Hình 3.4 Momen dải STRIP A 17

Hình 3.5 Moment dải STRIP B 18

Hình 3.6 Độ võng sàn trong Safe V12 21

Hình 3.7 Dải trên cột và dải giữa nhịp theo phương X 26

Hình 3.8 Biểu đồ momen dải trên cột và dải giữa nhịp theo phương X 26

Hình 3.9 Dải trên cột và dải giữa nhịp theo phương Y 27

Hình 3.10 Biểu đồ momen dải trên cột và giải giữa nhịp theo phương Y 27

Hình 3.11 Diện tích truyền tải sàn phẳng lên vách 33

Hình 3.12 Độ võng của sàn phẳng 34

Hình 4.1 Mô hình tính toán vế thang trên etabs 38

Hình 4.2 Kết quả moment 3-3 của 2 vế thang 38

Hình 4.3 Phản lực gối tựa của 2 vế thang 39

Hình 4.4 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 41

Hình 4.5 Sơ đồ tải trọng 42

Hình 4.6 Lực cắt dầm chiếu tới 42

Hình 4.7 Moment dầm chiếu tới 42

Hình 5.1 Tiết diện cột và dầm bê tông cốt thép 44

Hình 5.2 Tiết diện dầm sơ bộ trong mô hình etabs tầng điển hình 45

Hình 5.3 Tiết diện dầm sơ bộ tầng thương mại 46

Hình 5.4 Tải trọng tác dụng và sơ đồ tính cầu thang 49

Hình 5.5 Phản lực cầu thang 50

Hình 5.6 Dao động dạng 1 (mode 3) theo phương X 56

Hình 5.7 Dao động dạng 1 (mode 1) theo phương Y 56

Hình 5.8 Nội tác động lên vách 91

Hình 5.9 Mặt đứng và mặt cắt vách 91

Trang 15

Hình 6.1 Mặt cắt địa chất HK1 và HK2 99

Hình 6.2 Mặt bằng móng Point 316 111

Hình 6.3 Diện xuyên thủng móng 115

Hình 6.4 Giá trị phản lực đầu cọc 116

Hình 6.5 Biểu đồ moment của dải theo phương X 117

Hình 6.6 Biểu đồ moment của dải theo phương Y 117

Hình 6.7 Mặt bằng móng Point 547 118

Hình 6.8 Diện xuyên thủng móng 122

Hình 6.9 Biểu đồ moment của dải theo phương X 124

Hình 6.10 Biểu đồ moment của dải theo phương Y 124

Hình 6.11 Mặt bằng móng lõi thang 127

Hình 6.12 Biểu đồ e-p lớp 5 131

Hình 6.13 Tháp xuyên thủng móng lõi thang 133

Hình 6.14 Các dải theo phương X 135

Hình 6.15 Các dải theo phương Y 135

Hình 6.16 Phản lực đầu cọc móng lõi thang 136

Hình 6.17 Biểu đồ moment của dải theo phương X 137

Hình 6.18 Biểu đồ moment của dải theo phương Y 138

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 TỔNG QUAN

- Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, dân số thành thị tăng nhanh, đất có thể dùng cho xây dựng giảm đi, giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa

và điện khí hóa trong xây dựng được áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về

nhà ở của người dân ngày càng nâng cao

độ cao cả về kinh tế lẫn xã hội Bộ mặt của Thành phố ngày càng thay đổi theo hướng tích cực, thu nhập đầu người cũng tăng Cùng với sự đi lên của nền kinh

tế và việc thu hút đầu tư của nước ngoài và các tỉnh thành lân cận ngày càng rộng mở dẫn đến việc số người nhập cư ngày càng tăng, theo quy hoạch của thành phố, hiện đã có những nhu cầu về các chung cư cao tầng chất lượng cao

những đáp ứng được nhu cầu về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới mà còn góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng của thông qua việc áp dung các kỹ thuật, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế

ứng nhu cầu của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung

1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

- Tọa lạc tại giao lộ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Trãi - Phùng Hưng, Quận 5, TP.HCM, Trung tâm thương mại và Chung cư Soái Kình Lâm được xây dựng ngay trên Chợ vải Soái Kình Lâm – Khu vực trung tâm Chợ Lớn, nơi mà ngành thương mại phát triển nhất TP.HCM

Trãi, khu vực năng động, sầm uất, mỗi căn hộ tại Chung cư Soái Kình Lâm đều được thiết kế hợp lý để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên nhằm tạo ra sự dễ chịu, ấm áp cho người sử dụng

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

trệt Mặt mặt sàn tầng hầm cốt -8.06 m Chiều cao công trình là 108.75 m tính

từ mặt đất tự nhiên

Trang 17

- Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh Các hệ thống

kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm thiểu chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió

các dịch vụ giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực

- Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin

- Tầng 7 - 30: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tọa không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong

tương lai

- Số tầng : 2 tầng hầm + 31 tầng nổi +1 tầng mái

hoạt có kích thước 6.5m x 8.5m x 2m; hệ thống thu lôi chống sét

1.4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI

1.4.1 Giao thông đứng

Toàn công trình sử dụng 2 khối thang máy cộng với 2 cầu thang bộ Khối thang máy và thang bộ được bố trí ở trung tâm hình thành lõi cứng của công trình

1.4.2 Giao thông ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU - KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

Trang 18

 Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C

4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ/ngày

và nam

nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 –1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.6.1 Hệ thống điện

máy phát điện riêng có công suất 150 KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện

dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

1.6.2 Hệ thống cung cấp nước

được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí

ở mỗi tầng

Trang 19

1.6.3 Hệ thống thoát nước

chảy vào các ống thoát nước mưa (Ø =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng

1.6.4 Hệ thống chiếu sáng, lạnh và thông gió

1.6.4.1 Chiếu sáng

ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

1.6.4.2 Hệ thống lạnh

- Hệ thống lạnh (chỉ đi đường dây, đường ống sẵn) lắp đặt cho các tầng trệt và tầng 1 khối công cộng dịch vụ) Hạng mục này được tính trong suất đầu tư của sàn xây dựng khối dịch vụ – công cộng

thống quạt trần, quạt tường Hạng mục này không đầu tư, chỉ đi sẵn đường dây, đường ống đến từng căn hộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm)

và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

1.6.4.3 Thông gió

Ở các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí

1.6.5 An toàn phòng cháy chữa cháy

khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái (dung tích khoảng 110.5

có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động

báo khẩn, đầu báo cháy

nhà

Trang 20

- Phần báo lỗi sự cố hệ thống sẽ làm kích hoạt thành phần báo động trên bảng điều khiển

- Bảng điều khiển sẽ đưa ra các hiển thị nghe được và nhìn được của các điều kiện báo động Bảng này sẽ được lắp đặt trong phòng dành riêng cho nhân viên bảo vệ tòa nhà

- Trung tâm xử lý báo cháy và bàn phím điều khiển và lập trình phải thể hiện được tối thiểu các chức năng như:

1.6.6 Hệ thống chống sét

tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy

cơ bị sét đánh

trình xây dựng

1.6.7 Hệ thống thông tin liên lạc

từ bên ngoài gọi đến không cần qua tổng đài)

ký hợp đồng trực tiếp với bưu điện

qua thiết bị chia và ổn định tín hiệu được nối bằng cáp đến từng căn hộ Ngoài

ra các căn còn được lắp hệ thống truyền hình cáp (dự kiến mỗi hộ có từ 1 – 2 vị trí sử dụng)

1.6.8 Hệ thống thoát rác

trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo,

kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

1.6.9 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gạch xung quanh toàn ngôi nhà Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho công trình

Trang 21

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN CHUNG

2.1 TỔNG QUAN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG

chuyển vị của nó do tải trọng ngang quyết định Tải trọng ngang có thể dưới tải trọng gió bão hoặc động đất Mặc dù chưa có một thống nhất chung nào về định nghĩa nhà cao tầng nhưng mà có một ranh giới được đa số các kỹ sư kết cấu chấp nhận, đó là những công trình có sự chuyển tiếp từ “phân tích tĩnh học sang phân tích động học”

cao tầng trong quá khứ Các nghiên cứu trên thế giới khẳng định xu hướng này trong tương lai trên cơ sở kết quả so sánh cho thấy các công trình có độ mảnh cao đồng thời sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

- Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính là sàn, khung và vách cứng

tầng:

Hệ tường cứng chịu lực (vách cứng): cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu

công trình chịu tải trọng ngang (gió) Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi lõi thang tạo hệ lõi cứng cùng chịu lực và chu vi công trình để

có độ cứng chống xoắn tốt Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất lớn Sự ổn định của công trình nhờ các vách cứng ngang và dọc Như vậy vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế chịu tải trọng ngang Bản sàn được xem như tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem như một thanh ngàm ở móng

Hệ khung chịu lực: được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (dầm)

liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với

Trang 22

nhau tạo thành khối khung không gian Tải trọng đứng và tải trọng ngang (tác động của gió và động đất) của kết cấu khung đều do dầm và cột đảm nhiệm không có khối tường chịu lực Không gian mặt bằng lớn, bố trí kiến trúc linh hoạt, có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng không bị hạn chế, phù hợp với các loại công trình Do kết cấu khung có độ cứng bên nhỏ, khả năng chống lực bên tương đối thấp, đế đáp ứng yêu cầu chống gió và động đất, mặt cắt của dầm và cột tương đối lớn, lượng thép dùng tương đối nhiều Dưới tác động của động đất, do biến dạng ngang tương đối lớn nên kết cấu bao che công trình và trang trí bên trong dễ bị nứt và hư hỏng

Kết cấu khung - vách: là hình thức tổ hợp của hai hệ kết cấu trên Tận

dụng ưu việc của mỗi loại, vừa có thể cung cấp một không gian sử dụng tương đối lớn vừa có khả năng chống lực ngang tốt Vách cứng trong kết cấu khung vách có thể bố trí độc lập, cũng có thể lợi dụng vách của thang máy, gian cầu thang, giếng đường ống Vì vậy, loại kết cấu này đã được dùng rộng rãi cho các loại công trình

31 tầng nổi + 2 tầng hầm, chiều cao của công trình là 108.75m Do đó ảnh hưởng của tải trọng ngang do gió đến công trình là rất lớn Do đó trong đồ án này sinh viên lựa chọn giải pháp kết cấu chính là hệ khung vách cho công trình

Trung tâm thương mại chung cư Soái Kình Lâm

2.2.1 Kết cấu sàn

kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

2.2.1.1 Hệ sàn sườn

công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn, gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang v à không tiết kiệm chi phí vật liệu

Trang 23

 Không tiết kiệm không gian sử dụng

2.2.1.2 Hệ sàn ô cờ

các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m

sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm

mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng

2.2.1.3 Sàn phẳng có không có dầm biên (Không có mũ cột)

- Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

được không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Dễ bố trí hệ thống

kỹ thuật điện, nước

không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

2.2.1.4 Sàn không dầm ứng lực trước

Trang 24

 Giảm được chiều cao công trình

 Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng, bố trí hệ thống kỹ thuật dễ dàng

2.2.1.5 Chọn lựa giải pháp kết cấu sàn

đồ án chọn hai phương án sàn là sàn sườn và sàn phẳng không có dầm biên

để thiết kế, sau đó so sánh hai phương án về phương diện kết cấu và thi công

- Qua việc so sánh cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế sẽ chỉ ra phương án nào đem lại hiệu quả cao hơn

2.2.2 Kết cấu móng

trình và địa chất Tuy nhiên đối với nhà cao tầng các giải pháp cho phần móng gồm:

đúc sẵn

thuộc vào tải trọng của công trình, phương tiện thi công, chất lượng của từng phương án và điều kiện địa chất thuỷ văn của khu vực

- Các giải pháp móng còn lại (giải pháp 2 và 3) xét về yếu tố chịu lực rất tốt, tuy nhiên, cần cân nhắc đến các yếu tố về kinh tế, trang thiết bị và điều kiện thi công

2.2.3 Hệ kết cấu tường chắn giữ cho tầng hầm

độ ổn định của công trình không cao do trọng tâm của công trình ở trên cao Khi có tầng hầm trọng tâm của công trình sẽ được hạ xuống thấp, do đó làm tăng tính ổn định cho công trình Hơn nữa tường, cột, dầm, sàn của tầng hầm sẽ làm tăng độ ngàm của công trình vào đất, tăng khả năng chịu tải ngang như gió, bão, động đất,…

Trang 25

- Khi thi công tầng hầm phải đào sâu vào trong lòng đất, với nhà có 1 tầng hầm với độ sâu của phần hố đất đào < 6m thì giải pháp chắn đất bằng cừ Larsen, tường BTCT tỏ ra hiệu quả về mặt kỹ thuật, kinh tế cũng như thi công

- Với nhà có nhiều tầng hầm thì giải pháp chắn đất bằng tường liên tục (diaphragm wall) tỏ ra hiệu quả Nếu tường liên tục trong đất lại kiêm làm kết cấu chịu lực của công trình xây dựng thì hiệu quả kinh tế càng cao hơn

2.3 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

2.3.1 Lập sơ đồ tính toán

- Sơ bộ tiết diện cấu kiện

2.3.2 Xác định tải trọng tác dụng

dụng vào cấu kiện

- Xác định tất cả các tải trọng và tác động tác dụng lên kết cấu

2.3.3 Tổ hợp nội lực

- Tìm giá trị nội lực nguy hiểm nhất có thể xảy ra bằng cách thiết lập các sơ đồ đặt tải và giải nội lực do các sơ đồ này gây ra

 Một sơ đồ tĩnh tải

 Tại mỗi tiết diện tính tìm giá trị nội lực bất lợi nhất do tĩnh tải và một hay vài hoạt tải : T=T0 +Ti

Trong đó: T - giá trị nội lực của tổ hợp

T0 - giá trị đặt nội lực từ sơ đồ đặt tĩnh tải

Ti - giá trị nội lực từ sơ đồ đặt hoạt tải thứ i

2.3.4 Tính toán kết cấu bê tông cốt theo TTGH I và TTGH II

toán M, N, Q tại các tiết diện cấu kiện, tiến hành tính khả năng chịu lực của các tiết diện thẳng góc với trục cũng như các tiết diện nghiêng Việc tính toán theo một trong hai dạng sau:

cần xác định khả năng chịu lực của tiết diện

Trang 26

 Tính cốt thép: xác định tiết diện cấu kiện, diện tích cốt thép cần thiết sao cho cấu kiện đảm bảo khả năng chịu lực

- Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn II: kiểm tra độ võng và vết nứt

phạm qui định từng giá trị hoạt tải cụ thể

2.4.2 Nguyên tắc truyền tải

lực tập trung và mômen tập trung)

2.4.3 Cơ sở tính toán

nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng

TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động

TCVN 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió TCVN 5574:2012: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép

TCVN 198:1997: Nhà cao tầng –Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối

TCVN 195:1997: Nhà cao tầng- thiết kế cọc khoan nhồi

TCVN 10304:2014: Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất

- Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi,

đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như: Thiết kế các vách cứng, lõi…

Trang 27

- Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo)

2.4.4 Sử dụng vật liệu

Trọng lượng riêng:  = 25 kN/m3

Cường độ chịu nén tính toán:Rb = 14.5 MPa

Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.05 MPa

Trọng lượng riêng:  = 25 kN/m3

Cường độ chịu nén tính toán:Rb = 17 MPa

Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.2 MPa

- Cốt thép loại AIII với các chỉ tiêu:

Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 365 MPa

Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 365 MPa

Modul đàn hồi Es = 200000 MPa

- Cốt thép loại AII với các chỉ tiêu:

Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 280 MPa

Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280 MPa

- Cốt thép loại AI với các chỉ tiêu:

Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 225 MPa

Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 MPa

Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang: Rsw = 175 Mpa

Trang 28

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

PHƯƠNG ÁN 1: SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI 3.1 TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI

Trang 29

3.1.2 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện

3.1.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn

Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để sơ bộ kích thước:

L1: chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

Tuy nhiên, vì công trình chịu tải trọng gió động, động đất…, nên sàn phải đủ dày để truyền tải trọng ngang nên ta chọn sàn dày: hb = 160 mm

3.1.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm

chiều rộng cột cộng với 1.5 lần chiều cao tiết diện Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn 300mm Tỉ số chiều cao và chiều rộng không lớn hơn 3

3.1.3 Tải trọng tính toán

3.1.3.1 Tĩnh tải

Tĩnh tải tác dụng lên tường bao gồm trọng lượng bản thang bê tông cốt thép, trọng lượng các lớp hoàn thiện, trọng lượng đường ống thiết bị và trọng lượng tường xây trên sàn

Hệ số vượt tải

Tải trọng (kN/m 2 )

Trang 30

- Ban công, vệ sinh, sân phơi:

Bảng 3.2 Trọng lượng bản thân sàn ban công, vệ sinh, sân phơi

Hệ số vượt tải

Tải trọng (kN/m 2 )

20mm, 2 viên gạch ống rộng 80mm đặt hai bên và có lớp vữa trát dày 10mm nên thực chất tường dày 180mm)

- Hệ số độ tin cậy n đối với tải trọng phân bố đều được xác định theo điều 4.3.3 TCVN 2737:1995:

+ Ptc < 2 (kN/m2) → n = 1.3

+ Ptc ≥ 2 (kN/m2) → n = 1.2

Trang 31

- Phân loại hoạt tải theo chức năng phòng:

Bảng 3.3 Phân loại hoạt tải theo chức năng phòng

Chia dải strip L/4 đối với dải trên cột và L/2 đối với dải giữa nhịp

Hình 3.2 Chia dải STRIP A theo phương X

Trang 32

Hình 3.3 Chia dải STRIP B theo phương Y

3.2.2 Kết quả nội lực

Hình 3.4 Momen dải STRIP A

Trang 33

Hình 3.5 Moment dải STRIP B

3.2.3 Tính toán và bố trí thép sàn

b 0

R bhM

 = 0.85: đối với bê tông nặng

Rb: cường độ chịu nén của bê tông

Trang 34

b : hệ số điều kiện làm việc của bê tông , b =1

Rs : cường độ chịu kéo tính toán của thép

sc,u : ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén

sc,u = 400 MPa: đối với tải trọng thường xuyên

b 0 s

- Các giá trị còn lại tính toán tương tự và được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.4 Kết quả tính toán và bố trí thép sàn

Strip Vị trí

(m)

M (kNm) α m ξ A s

(mm 2 )

μ (%) Chọn A sc

Trang 35

Strip Vị trí

(m)

M (kNm) α m ξ A s

(mm 2 )

μ (%) Chọn A sc

Trang 36

Strip Vị trí

(m)

M (kNm) α m ξ A s

(mm 2 )

μ (%) Chọn A sc

Kết quả kiểm tra độ võng từ Safe V12

Hình 3.6 Độ võng sàn trong Safe V12

Dựa vào kết quả mô hình sàn trong Safe V12 thì độ võng lớn nhất của sàn là 6.6

mm

Trang 37

Theo TCVN 5574:2012 thì độ võng của sàn kiểm tra theo điều kiện f ≤ fgh Trong

đó, fgh là độ võng giới hạn được nêu trong Bảng 4 – Độ võng giới hạn của cấu kiện thông dụng của tiêu chuẩn này là:

 Khi 5 m ≤ L ≤ 10 m thì fgh = 2.5 cm

Vậy ta có f = 0.66 cm < fgh = 2.5 cm nên sàn thỏa điều kiện độ võng

Trang 38

PHƯƠNG ÁN 2: SÀN PHẲNG 3.3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN PHẲNG

3.3.1 Khái quát về sàn phẳng

Hệ sàn phẳng là hệ gồm có các bản kê trực tiếp lên cột hoặc vách

vừa

+ Việc thi công phương án này nhanh hơn so vói phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển cũng không cần yều cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giá thành giảm

giảm so với phương án sàn không dầm

+ Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

3.3.2 Giả thuyết chiều dày sàn

Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ theo công thức:

Trang 39

Hệ số vượt tải

Tải trọng (kN/m 2 )

Bảng 3.6 Trọng lượng bản thân sàn ban công, vệ sinh, sân phơi

Hệ số vượt tải

Tải trọng (kN/m 2 )

20mm, 2 viên gạch ống rộng 80mm đặt hai bên và có lớp vữa trát dày 10mm nên thực chất tường dày 180mm)

- Hệ số độ tin cậy n đối với tải trọng phân bố đều được xác định theo điều 4.3.3 TCVN 2737:1995:

Trang 40

+ Ptc < 2 (kN/m2) → n = 1.3

+ Ptc ≥ 2 (kN/m2) → n = 1.2

Bảng 3.7 Phân loại hoạt tải theo chức năng phòng.

Ngày đăng: 25/09/2023, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[15] Nền móng - Châu Ngọc Ẩn - ĐH Bách Khoa TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móng
Tác giả: Châu Ngọc Ẩn
Nhà XB: ĐH Bách Khoa TP. HCM
[1] TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng -Hà Nội 1996 Khác
[2] TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[3] TCVN 5574:2012 Kết cấu bêtông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1912 Khác
[4] TCVN 198:1997 Nhà cao Tầng - Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối- NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[5] TCVN 9395:2012 : Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu- NXB Xây dựng - Hà Nội 2012 Khác
[6] TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[7] TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002 Khác
[8] TCVN 195:1997 Nhà Cao Tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi - NXB Xây Dựng Khác
[9] TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[10] Kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản) - Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống, Nguyễn Xuân Liên, Trịnh Kim Đạm, Nguyễn Phấn Tấn - NXB Khoa Học Kỹ Thuật Khác
[11] Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) - Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống, Huỳnh Chánh Thiên, NXB Đại Học và Trung Học chuyên nghiệp Khác
[12] Nguyễn Văn Hiệp - Kết cấu bê tông cốt thép (phần cấu kiện đặc biệt) - ĐH Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
[13] Nguyễn Đình Cống, Sàn bê tông cốt thép toàn khối - NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2002 Khác
[14] Nguyễn Văn Quảng, Nền móng nhà cao tầng - NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2003 Khác
[16] Nguyễn Bá Kế, Nguyễn Văn Quang, Trịnh Việt Cường (biên dịch) - Hướng dẫn thiết kế móng cọc, NXB Xây Dựng, 1993 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w