Hiện nay ngoài giá trị làm thực phẩm, người nuôi còn sử dụng làm thức ăn ñể ương nuôi một số ñồi tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao như bống tượng, cá chình, các loài cá cảnh… Để ñáp
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp ñỡ và các thông tin trích dẫn ñã ñược nêu rõ nguồn gốc
Họ và tên
Mã Thị Luận
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Tiến sĩ Phan Đinh Phúc ñã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, cũng như khi thực hiện và hoàn thành luận văn
- Lãnh ñạo trường ñại học Tây Nguyên, Phòng sau ñại học, Khoa Khoa học tự nhiên – Công nghệ, các thầy cô giáo ñã tận tâm giảng dạy và ñộng viên trong suốt quá trình học tập
- Kỹ sư Phan Thị Lệ Anh và tập thể cán bộ Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Trung
- Ban Giám hiệu Trường THPT Phan Bội Châu
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã ñộng viên, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trang 3iii
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11
1.2 Tình hình nghiên cứu tôm Macrobrachium lanchesteri trong nước 12
1.3 Đặc ñiểm phân loại và hình thái tôm thuộc phân thứ bộ Caridea 17
1.4.1 Đặc ñiểm tự nhiên và xã hội của hồ Lăk 24
1.4.2 Đặc ñiểm kinh tế xã hội 27
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 31
NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.2 Vật liệu thí nghiệm 31
2.2.1 Thời gian và ñịa ñiểm thu mẫu 31
2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 32
2.3 Nội dung nghiên cứu 33
2.3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) 33
2.3.2 Nghiên cứu thử nghiệm nuôi sinh sản của Macrobrachium lanchesteri trong ao tại thành phố Buôn Ma Thuột 33
2.4 Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) 34
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm nuôi sinh sản của Macrobrachium lanchesteri tại thành phố Buôn Ma Thuột 38
Trang 42.4.3 Xử lý và phân tích số liệu – báo cáo khoa học 41
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1 Các ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) 44 3.1.1 Các ñặc ñiểm về phân loại và hình thái 44
3.1.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng trong tự nhiên 49
3.1.3 Đặc ñiểm sinh trưởng 51
3.1.4 Đặc ñiểm sinh sản 60
3.2 Nghiên cứu thử nghiệm cho sinh sản tôm Macrobrachium lanchesteri tại Thành phố Buôn Ma Thuột 71
3.2.1 Tạo ñàn tôm bố mẹ 71
3.2.2 Thử nghiệm sinh sản trong phòng thí nghiệm 74
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 77
4.1 Kết luận 77
4.2 Đề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC 1 P-1 PHỤ LỤC 2 P-2 PHỤ LỤC 3 P-3 PHỤ LỤC 4 P-4 PHỤ LỤC 5 P-5 PHỤ LỤC 6 P-6 PHỤ LỤC 7 P-7 PHỤ LỤC 8 P-8 PHỤ LỤC 9 P-9
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tần số bắt gặp của các loại thức ăn trong dạ dày của Macrobrachium
lanchesteri ở hồ Lắk 50
Bảng 3.2 Thời gian và sự phát triển của trứng thụ tinh 52
Bảng 3.3 Các giai ñoạn phát triển và kích thước của ấu trùng trong phòng thí nghiệm 92
Bảng 3.4 Thời gian lột xác của ấu trùng tôm Macrobrachium lanchesteri 58
Bảng 3.5 Thời gian lột xác của tôm Macrobrachium lanchesteri 53
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu phân biệt ñực cái 60
Bảng 3.7 Tỉ lệ giới tính của Macrobrachium lanchesteri 61
Bảng 3.8 Sức sinh sản tuyệt ñối và sức sinh sản tương ñối của Macrobrachium lanchesteri theo nhóm kích thước 67
Bảng 3.9 Thể tích trứng của Macrobrachium lanchesteri trong tự nhiên 69
Bảng 3.10 Số lượng và tỷ lệ tôm cái ôm trứng theo tháng 70
Bảng 3.11 Tỷ lệ tôm mẹ ôm trứng trong các bể thí nghiệm 71
Bảng 3.12 Tỷ lệ sống của ấu trùng nuôi trong phòng thí nghiệm 74
Bảng 3.13 Một số chỉ tiêu môi trường nước tại ñịa ñiểm thu mẫu (Hồ Lắk) Error! Bookmark not defined Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu môi trường nước trong quá trình nuôi thử nghiệm sinh sản tại Thành phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk 76
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Đặc ñiểm ấu trùng Macrobrachium lanchesteri 14
Hình 1.2 Hình thái ngoài tôm thuộc phân thứ bộ Caridea 20
Hình 1.3 Cấu trúc sơ lược chân ngực phân thứ bộ Caridea 22
Hình 1.4 Bản ñồ của hồ tự nhiên Lăk 24
Hình 2.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 41
Hình 2.2 Các chỉ tiêu chiều dài trên cơ thể tôm 44
Hình 3.1 Hình thái ngoài của Macrobrachium lanchesteri 44
Hình 3.2 Đặc ñiểm Macrobrachium lanchesteri 48
Hình 3.3 Mẫu nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và dinh dưỡng của tôm 49
Hình 3.4 Thức ăn dạng tảo, thực vật và mùn bã hữu cơ trong dạ dày của tôm 50 Hình 3.5 Sự phát triển phôi của trứng tôm Macrobrachium lanchesteri 54
Hình 3.6 Các giai ñoạn phát triển của ấu trùng Macrobrachium lanchesteri 57
Hình 3.7 Mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng của tôm trưởng thành (A: tôm ñực; B: tôm cái) 59
Hình 3.8 A - Chân bơi thứ 2 của tôm ñực với phần phụ sinh dục ñực ( ); B - Chân bơi thứ 2 của tôm cái 60
Hình 3.9 Tỉ lệ giới tính của Macrobrachium lanchesteri theo các tháng 62
Hình 3.10 A – Buồng trứng ñang phát triển ( ); B – Trứng ñược giữ ở khoang bụng 64
Hình 3.11 Mối quan hệ giữa chiều dài toàn thân – Khối lượng và số lượng trứng của tôm Macrobrachium lanchesteri 66
Hình 3.12 Tỷ lệ phần trăm tôm cái ôm trứng theo tháng từ 2010 - 2011 ở hồ Lăk 70
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTV: Cộng tác viên
CL : Carapace length (Chiều dài giáp ñầu ngực)
TL : Total length (Chiều dài toàn thân)
PL : Post larvae
W : Weight (Khối lượng cơ thể)
Trang 8Loài tôm Macrobrachium lanchesteri sống trong môi trường nước ngọt,
phân bố rộng, có mặt ở nhiều dạng thủy vực khác nhau như ao, hồ tự nhiên, hồ chứa, sông suối… và ở nhiều vùng trong cả nước Đây là sản phẩm có giá trị kinh
tế từ nghề khai thác thuỷ sản Cùng với các loài tôm nước ngọt khác, người dân ñã chế biến từ tôm nhiều món ăn ñơn giản và phổ biến nhất là tôm rang, canh tôm, bánh tôm, tôm khô, mắm tôm, mắm tôm, ruốc tôm Hiện nay ngoài giá trị làm thực phẩm, người nuôi còn sử dụng làm thức ăn ñể ương nuôi một số ñồi tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao như bống tượng, cá chình, các loài cá cảnh…
Để ñáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm ña dạng hóa các ñối tượng nuôi và góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên, các nhà khoa học ñã có
nhiều nghiên cứu về các loài tôm nước ngọt như tôm càng xanh M rosenbergii
Trang 9Hiện nay ở Đắk Lắk, giá bán của loài tôm này dao ñộng ở mức khá cao,
từ 70.000- 80.000 ñồng/kg Trong thực tế, do khai thác bất hợp lý nên sản
lượng tôm nước ngọt nói chung và loài Macrobrachium lanchesteri nói riêng
ñã giảm sút nghiêm trọng Để bảo vệ và phát triển loài tôm Macrobrachium lanchesteri, trước hết phải hiểu rõ ñặc ñiểm sinh học của nó và nuôi thử nghiệm
sinh sản nhân tạo, nhằm giới thiệu loài này làm ñối tượng nuôi mới
Tây Nguyên vốn có tiềm năng lớn ñể phát triển nghề nuôi trồng thủy sản với diện tích mặt nước khá lớn và ña dạng về loại hình (sông, suối, hồ chứa,
hồ tự nhiên…) Cũng như nhiều vùng nước ngọt trong cả nước, các ñối tượng nuôi chủ yếu hiện nay vẫn là các loài cá truyền thống như cá trắm cỏ, cá mè, cá chép, cá lóc, cá trôi Vì thế việc giới thiệu ñối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế, nhằm ña dạng ñối tượng nuôi nước ngọt và tăng thêm thu nhập cho người nuôi
cá, nuôi tôm là cần thiết
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi ñược phân công thực hiện ñề
tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học và thử nghiệm sinh sản loài tôm
nước ngọt Macrobrachium lanchesteri ở Đắk Lắk”
* Mục tiêu của ñề tài
+ Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học của tôm Macrobrachium lanchesteri
Trang 10+ Nuôi thử nghiệm sinh sản trong phòng thí nghiệm
+ Thu mẫu nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học loài Macrobrachium lanchesteri tại
ñịa bàn huyện Krông Năng và hồ Lăk, huyện Lăk
+ Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2010 ñến tháng 8/2011
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu về tốc ñộ tăng trưởng
Panikkar (2002) có nghiên cứu về khẩu phần thức ăn, tốc ñộ tăng trưởng,
và hệ số chuyển ñổi thức ăn của loài Macrobrachium lanchesteri trong quá
trình nuôi ở Ấn Độ Mẫu loài tôm này ñược thu thập từ các môi trường sống tự nhiên ở Bangalore Các cá thể thí nghiệm ñược phân thành ba nhóm dựa vào chiều dài và khối lượng cơ thể Nhóm I có chiều dài 1,0-1,5 cm với khối lượng 0,10 - 0,14 g, nhóm II có chiều dài 1,6 - 2,0 cm với khối lượng 0,15 - 0,19 g, nhóm III có chiều dài 2,1 - 2,4 cm với khối lượng 0,20 - 0,25 g Thức ăn hàng ngày cho tôm chủ yếu là giun nhỏ Tốc ñộ tăng trưởng về kích thước và khối lượng ñược theo dõi 15 ngày một lần Tỉ lệ chuyển ñổi thức ăn (FCR), hiệu suất tiêu hóa (%), năng suất tăng trưởng thực (K1%) ñược xác ñịnh [14]
1.1.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh sản
Phone và CTV (2005) ñã nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh sản của loài tôm
Macrobrachium lanchesteri ở Myanmar Số mẫu nghiên cứu là 1.307 con từ
sông Zaw Gye và 757 con từ hồ Taung Ta Man Tôm cái mang trứng xuất hiện hầu hết các tháng trong năm, tuy nhiên tỷ lệ tôm cái mang trứng cao hơn từ tháng 6 ñến tháng 12 hàng năm Chiều dài của trứng dao ñộng từ 0,8 - 1 mm,
và thời gian ấp trứng ước tính ít hơn một tháng [18]
1.1.3 Nghiên cứu về sự phân bố
Năm 2004, Cai và cộng tác viên ñã có thống kê về việc thu mẫu loài tôm
Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) ở một số vùng thuộc Thái Lan
Trang 12Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cũng bắt gặp loài này ở ñồng bằng các nước thuộc Ấn Độ, khu vực Thái Bình Dương, ở Mã Lai ( Lanchester, 1901),
Singapore (Jonhson, 1957,1963) và Philipin (Guerrero, 1975)…[12]
Johnson (1968) ñã có những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của
loài Macrobrachium lanchesteri liên quan ñến tiềm năng làm ñối tượng nuôi ở
ruộng lúa Nghiên cứu này ñã ñề cập ñến kích cỡ cá thể, sự phân bố, nhiệt ñộ, ôxy hòa tan, ñộ muối
1.1.4 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học
Sriputinibondh và Jongyotha (2001), ñã có những nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài tôm này ở Thái Lan Những mẫu tôm nước ngọt
Macrobrachium lanchesteri ñược thu thập từ hồ chứa thuộc tỉnh Khon Kaen,
mỗi tháng một lần bắt ñầu từ tháng 10 năm 1996 ñến tháng 3 năm 1997 Các ñặc ñiểm sinh học như phân loại, chu kỳ sống, thức ăn, tỉ lệ giới tính, sự khác nhau về giới tính, mối quan hệ giữa khối lượng cơ thể, chiều dài cơ thể, chiều dài giáp, hình thái của trứng, khả năng sinh sản và sự tăng trưởng của tôm ñã ñược nghiên cứu Sự phát triển của trứng thụ tinh và ấu trùng ở nhiệt ñộ nước 27,5 ñến 28,5oC Chu kỳ phát triển trứng của loài tôm này hầu hết giống như chu kỳ phát triển của các loài tôm nước ngọt khác, mất khoảng 21 ngày ñể phát triển từ trứng ñến khi nở ra ấu trùng (Anant và Pajanee, 1981) [20]
Các nghiên này cho thấy trứng của loài này có dạng hình elip, trứng chín
có màu vàng sậm trong khi trứng còn non thì có màu xanh lá cây Tôm cái có chiều dài trung bình 1,821± 0,235 cm có khoảng 204,2± 54,56 trứng Chiều dài của trứng là 0,736±0,81 mm và chiều rộng 0,568± 0,43 mm [18]
1.2 Tình hình nghiên cứu tôm Macrobrachium lanchesteri trong nước
1.2.1 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và sự phân bố
Tác giả Nguyễn Văn Xuân (1979) sắp xếp về hệ thống phân loại của loài
tôm Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) [8] như sau:
Ngành: Arthropoda
Trang 13Loài: Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911)
Tên khoa học tương tự: Palaemon (Eupalaemon) De Man (1911), Cryphiops lanchesteri (Johnson, 1966), Palaemon paucidens Lanchesteri 1911, Palaemon lanchesteri Kemp, 1918
Nguyễn Văn Xuân (2003) mô tả về một số ñặc ñiểm về hình thái ngoài, ñặc ñiểm của chủy, ñặc ñiểm gai râu, ñặc ñiểm vảy râu, ñặc ñiểm chân ức, ñặc ñiểm của trứng Loài này cũng ñã ñược thu mẫu ở huyện Bảo Lộc và ở trong các ao nuôi cá rô phi ở huyện Chư Sê – tỉnh Gia Lai Theo tác giả thì chu kỳ
sống của các loài tôm thuộc giống Macrobrachium thường gồm hai “pha”:
“pha” ấu trùng gồm nhiều giai ñoạn, có ñời sống phiêu sinh “Pha” ấu niên và trưởng thành có ñời sống ở ñáy Căn cứ vào ñộ mặn của môi trường sinh sống, chu kỳ sống của các loài tôm thuộc giống này có thể chia thành ba nhóm Nhóm 1 có toàn bộ chu kỳ sống ñược diễn ra ở trong môi trường nước ngọt, ở
Việt Nam có loài Macrobrachium lanchesteri Nhóm 2 có có toàn bộ chu kỳ
sống diễn ra trong môi trường nước lợ Nhóm 3 có pha ấu trùng sinh sống trong môi trường nước lợ hoặc nước mặn, sau ñó ñến giai ñoạn hậu ấu trùng, thì chuyển tới môi trường nước ngọt ñể sinh sống ñến giai ñoạn trưởng thành sinh
dục (tôm càng xanh M rosenbergii)
Trang 14nụ chẻ ñôi, chân bụng chưa xuất hiện, ñốt ñuôi hình quạt Các giai ñoạn Zoae
kế tiếp thì các bộ phụ còn lại tuần tự xuất hiện, ñồng thời các bộ phụ ñã xuất hiện rồi sẽ chuyên hóa dần, cuối cùng là giai ñoạn hậu ấu trùng (post-larva) thì sinh vật ñã bỏ hết các phụ bộ thích ứng cho ñời sống phiêu sinh (các nhánh ngoài của các chân ức) và ngược lại các phụ bộ thích ứng cho ñời sống ở ñáy ñược hoàn thiện như kẹp, chân bò, râu, chân ñuôi, phần tận cùng của ñốt ñuôi (telson) thon lại, nhọn dần, ñể rơi xuống ñáy và tiếp tục sinh trưởng phát triển
Hình 1.1 Đặc ñiểm ấu trùng Macrobrachium lanchesteri
Trang 15Về môi trường sống: Nhiệt ñộ thích hợp từ 25,5 - 360C, khi nhiệt ñộ lên ñến 40 - 450C thì tôm chết, có thể sống trong môi trường có hàm lượng Amoniac cao hơn 4 ppm, pH từ 6 - 7,5
Ở Việt Nam, các loài tôm phân bố chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long phổ biến là các loài tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii), tép rong (Macrobrachium lanchesteri) Ở Tây Nguyên, nơi có diện tích mặt nước
ngọt khá lớn, với các ruộng lúa, ao, hồ tự nhiên, hồ chứa, sông, suối, kênh rạch, mương vườn, là những nơi sống lí tưởng của loài này Tuy nhiên chúng tăng trưởng tốt ở thủy vực nước nông (Nguyễn Văn Xuân, 2003) Chúng có thể sống
với các loài tôm khác như tôm ñất (Metapenaeus ensis), tôm nhỏ (Caridina sp)… và các loài cá như: Cá thát lát (Notopterus notopterus), cá rô (Anabas testudineus)…và rong (Spirogyra hyalina) Sống ở nước ngọt, nhiệt ñộ nước
200C ñến 270C và ñộ pH từ 6 - 7,1 [9]
Ở Trung Bộ, loài này hiện diện ở Nha Trang (Bàu “Phú Vinh”), ñáy cấu tạo ñất sét và cát, nước ñọng, chung quanh có các rãnh nước, mương…
Ở Tây Nguyên, Macrobrachium lanchesteri xuất hiện ở Biển Hồ (Gia Lai,
KonTum) ở ñộ cao 740 m, nhiệt ñộ của nước trong Biển Hồ biến thiên từ 16 -
250C trong năm, xuất hiện ở Hồ Lăk, Hồ Ea nhái… (Đắk Lắk) Đặc biệt
Macrobrachium lanchesteri cũng ñược phát hiện ở những ñộ cao như ở Vân
Nam, Trung Quốc
Tác giả Nguyễn Văn Thường khi nghiên cứu về sự phân bố của họ tôm
Palaemonidae ởViệt nam cho biết tôm Palaemonidae tập trung phân bố ở thủy vực Đồng bằng sông Cửu long, trong ñó có loài Macrobrachium lanchesteri
Đa số các loài thuộc họ Palaemonidae phân bố trong thủy vực nước chảy như
sông ngòi, kênh rạch và vùng cửa sông, một số còn lại phân bố trong các thủy
vực nước tĩnh như mương, vườn, ao, ruộng lúa Loài Macrobrachium lanchesteri phân bố rộng trong thủy vực tự nhiên, ñặc biệt chúng phát triển
trong thủy vực nước tĩnh, là loài có kích thước nhỏ nhất trong giống
Trang 16Macrobrachium Mùa vụ tôm mang trứng từ tháng 2 - 6, trứng màu xanh lá cây Loài này có vòng ñời phát triển hoàn toàn trong môi trường nước ngọt, là nguồn thức ăn tự nhiên cho các loài cá ăn tạp: Cá trê, bống tượng [6]
Tác giả Huỳnh Ngọc Minh Châu (2003), ñã mô tả một số chỉ tiêu sinh học của loài tôm này Khi so sánh hình thái ấu trùng giữa hai loài tôm thuộc giống
Macrobrachium, tác giả căn cứ vào ñặc ñiểm hình thái ấu trùng Macrobrachium lanchesteri theo Nguyễn Văn Xuân, 1980 và chỉ xác ñịnh ñược 4 giai ñoạn ñầu của vòng ñời sinh trưởng tôm, các giai ñoạn sau ấu trùng chết do nguồn thức ăn và
môi trường nuôi không phù hợp Nghiên cứu về sức sinh sản tương ñối của
Macrobrachium lanchesteri cũng ñã cho thấy kết quả là 5.554/12,79 = 434 trứng/g
khối lượng cá thể, kết quả này cho thấy sức sinh sản của loài này là khá cao [1]
Trang 171.2.2 Nghiên cứu về nuôi thử nghiệm
Nguyễn Thị Huỳnh Nhi (2009) nghiên cứu thử nghiệm nuôi tép trấu
(Macrobarchium lanchesteri) nhằm làm ña dạng thêm nguồn thức ăn cho ương
nuôi các loài cá có tính ăn ñộng vật Nghiên cứu ñược bố trí với hai thí nghiệm, mỗi thí nghiệm gồm hai hệ thống nuôi là xô nhựa và bể sành Mỗi thí nghiệm gồm có ba nghiệm thức, và mỗi nghiệm thức ñược lặp lại ba lần Thí nghiệm 1
là thử nghiệm nuôi tôm bằng 3 loại thức ăn là cám gạo, thức ăn viên 40% ñạm, tảo với mật ñộ là 20 con/ lít Kết quả thu ñược nuôi tôm ở xô nhựa cho ăn bằng thức ăn viên 40% ñạm cho kết quả về tăng trưởng ñạt (0,14 g/con) và tỷ lệ sống cao nhất ñạt 28,11%) Thí nghiệm 2 là thử nghiệm nuôi tôm ở ba mật ñộ 10, 15,
20 con/lít cho kết quả nuôi tôm với mật ñộ 10 con/lít ở hệ thống xô nhựa cho kết quả về tăng trưởng và tỷ lệ sống cao nhất ñạt (98,44%) Từ ñó cho thấy ở mật ñộ nuôi 10 con/ lít ở hệ thống xô nhựa sử dụng thức ăn viên 40% ñạm nuôi tôm thì cho tăng trưởng và tỉ lệ sống cao nhất [4]
1.3 Đặc ñiểm phân loại và hình thái tôm thuộc phân thứ bộ Caridea
Phân thứ bộ Caridea thuộc phân bộ Natantia, thuộc bộ Decapoda Là ñộng vật giáp xác mười chân sống trong nước, mang và bề mặt da có tác dụng
hô hấp, không có khí quản Số lượng mang nhiều không có dạng nhánh Có bụng và phần phụ bụng phát triển ñể thích hợp với cuộc sống bơi lội Cơ thể bao gồm:
Phần ñầu ngực: Gồm phần ñầu (Cephalon) và phần ngực (Thorax) gồm
có 14 ñốt kể cả ñốt mang mắt nhưng do ranh giới giữa các ñốt không rõ và nằm trong một vỏ bọc rất khó phân biệt nên gọi chung là vỏ ñầu ngực (Carapace) Mép trước phần vỏ ñầu ngực kéo dài hình thành chủy (Rostrum) Hình dạng chủy, răng chủy và các rãnh, gờ, gai trên vỏ ñầu ngực, là những ñặc ñiểm phân loại quan trọng
Phần bụng: Thường phát triển dài, có bảy ñốt, ñốt cuối cùng là ñốt ñuôi (Telson) Phần vỏ của mỗi ñốt có thể hoạt ñộng tự do Tấm bên ñốt bụng thứ
Trang 18hai ñè lên tấm bên ñốt bụng thứ nhất và thứ ba, ñây là ñặc ñiểm phân loại với phân thứ bộ Penaeidea
Phần phụ ñầu: Bao gồm râu A1, A2, hàm dưới I, hàm dưới II Râu A1 gồm
có cuống râu gồm ba ñốt, ñốt thứ nhất chứa túi cân bằng tác dụng giữ cân bằng cơ thể, mép ngoài gốc có gai cuống, nhánh râu A1 chia thành hai nhánh và chỉ có nhánh trên phân thành ria ngắn và ria dài Râu A2 gồm phần gốc, nhánh ngoài có dạng phiến dẹp gọi là vảy râu, nhánh trong nhỏ kéo dài, phần cuống có ba ñốt
Hàm trên (Mandible) có chức năng nghiền thức ăn
Hàm dưới I (Maxillulla) gồm ba phiến mỏng: Hai phiến bên trong là nhánh gốc, một phiến bên ngoài là nhánh trong
Hàm dưới II (Maxilla) gồm nhánh gốc có hai phiến lớn, mỗi phiến lại phân hai nhánh, nhánh nhỏ trong, nhánh ngoài phát triển có dạng lá gọi là Scaphognatit, có tác dụng quạt nước, hỗ trợ cho hô hấp
Phần phụ ngực (tám ñôi): Gồm ba ñôi chân hàm (Maxillipad) và năm ñôi chân bò (Pereopod) Chân hàm có tác dung hỗ trợ bắt mồi: Chân hàm I có nhánh trong nhỏ dài và có năm ñốt, mặt ngoài ñốt gốc thứ nhất (Coxa) của phần gốc có một phiến mỏng hình tròn gọi là nhánh trên (Epipodit) có chức năng hô hấp nên ñược gọi là mang nhánh (Mastigobranchia), có khi trên nhánh này còn có búi mang gọi là mang chân (Podobranchia)
Chân hàm II nhánh ngoài dài có tác dụng cho việc bơi lội Chân hàm III
có nhánh ngoài phát triển và không mang kẹp, hai ñốt cuối nhánh trong ở con cái và con ñực có hình dạng khác nhau
Chân bò (Pereopod): Gồm năm ñôi (I - V) là cơ quan bắt mồi và bò Chân bò ñều có bảy ñốt, gồm phần gốc (hai ñốt) và nhánh trong (năm ñốt) Nhánh ngoài tiêu giảm, có khi mất hẳn ở một số phần phụ ngực
Phần phụ bụng: Gồm sáu ñôi dùng ñể bơi và mang trứng Phần gốc thường là một ñốt, nhánh trong và nhánh ngoài ñều không phân ñốt
Trang 19Chân ñuôi (Uropod) gồm phần gốc một ñốt, nhánh trong và nhánh ngoài ñều phát triển hình tấm cùng với ñốt ñuôi gọi là quạt ñuôi (Rhipidura) có tác dụng bánh lái và ñiều khiển hướng hoạt ñộng bơi
Mang: là cơ quan hô hấp, nằm ở mặt bên, bên dưới vỏ ñầu ngực và ñây
là ñặc ñiểm quan trọng ñể phân loại
Có bốn loại mang: Mang bên (Pleurobranchia) nằm ở mặt bên ñốt ngực phía trên phần gốc chân ngực, mang khớp (Arthrobranchia) có dạng phiến trơn,
ở ngoài ñốt ñế chân ngực, có chức năng hô hấp, cũng còn ñược gọi là nhánh trên (Epipodit)
Số lượng và hình dạng mang (công thức mang) thay ñổi theo ñơn vị phân loại (Họ, giống, loài) Mang chân (podobrachia) có dạng búi mọc trên nhánh trên
Phần phụ sinh dục ngoài có chức năng giao cấu Con ñực có phần phụ ñực (Appendix masculina) hình que nhỏ nhiều tơ cứng ở bên trong nhánh trong chân bơi II Con cái, trên các ñốt ngực VII - VIII, giữa các ñốt chân bò III - V
có Thelycum, là nơi giữ tinh nang và có hình dạng biến ñổi Thelycum của sinh vật cái có cấu tạo ñặc thù cho từng loài Các phần phụ sinh dục ngoài là ñặc ñiểm phân loại quan trọng ñối với các loài
Trang 205 Vùng râu (Antennal region)
6 Vùng má miệng (Brachiostegal region)
7 Vùng gan (Hepatic region)
8 Vùng dạ dày (Gastric region)
9 Vùng tim (Cardiac region)
10 Vùng mang (Branchial region)
11 Gai râu (Antennal spine)
12 Gai gan (Hepatic spine)
13 Gai vỏ mang (Branchiostrgal spine)
Trang 2120a Chân trong, nhánh trong
20b Vảy râu (Antennal scale)
21 chân hàm thứ III (Third maxilliped)
21a Chân trong, nhánh trong (Endopod) 21b Chân ngoài, nhánh ngoài (Exopod)
22 Chân ức: I-V (First- fifth pereiopod)
34a Chân trong ñốt ñuôi
Trang 2234b Chân ngoài ñốt ñuôi
35 Chân bụng (Pleopod)
35a Chân trong chân bụng
35b Chân ngoài chân bụng
35c Chân chung chân bụng
36 Phụ bộ trong
CH: Chủy (Rostrum)
VĐU: Vỏ ñầu ức (Carapace)
BU: Thân bụng (Abdomen)
Hình 1.3 Cấu trúc sơ lược chân ngực phân thứ bộ Caridea
Trang 23CN: Chân ngoài, nhánh ngoài
CT: Chân trong, nhánh trong
Trang 241.4 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên và xã hội của hồ Lăk- Đắk Lắk
Hình 1.4 Bản ñồ của hồ tự nhiên Lăk 1.4.1 Đặc ñiểm tự nhiên và xã hội của hồ Lăk
Vị trí ñịa lý và diện tích của hồ Lăk: Hồ Lăk nằm ở tọa ñộ vị trí ñịa lí
12024'22' - 12026'25''N; 108009'26'' - 108012'07'' E Tọa ñộ trung tâm
12025'31''N và 108010'55''E Vùng phụ cận Hồ Lăk về phía xã Yang tao tiếp giáp với Vườn Quốc gia Chư Yang Sin và khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka Toàn bộ khu Hồ Lăk bao gồm một vùng bãi bồi, ñầm, hồ bằng phẳng có diện tích 540 ha vào mùa khô, 658 ha về mùa mưa [3]
Trang 25Chế ñộ thủy văn: Địa bàn huyện Lăk nằm trong lưu vực sông Sêrêpôk
Toàn vùng có mạng lưới sông suối dày ñặc, với mật ñộ 0,65 – 0,85 km/km2 Các sông suối trong vùng chủ yếu thuộc lưu vực sông Krông Ana, Krông Nô, với một số suối lớn như suối Đăk Phơi, suối Đăk Liêng, suối Đăk Kao, suối Đăk Pôk Các con sông suối trên ñịa bàn chảy về sông Krông Ana hoặc Krông
Nô Đây là hai nhánh sông chính của sông Sêrêpôk
Sông Krông Nô: bắt nguồn từ dãy núi Chư Yang Sin ñộ cao trên 2.000m chảy về phía Tây qua các thung lũng rồi chuyển sang hướng Bắc hợp lưu với sông Krông Ana Sông chính dài 189 km, lòng sông dốc, thung lũng hẹp Diện tích lưu vực trong phạm vi tỉnh Đắk Lắk là 3.930 km2 , chủ yếu là vùng rừng núi nằm dọc ranh giới giữa hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng Phần hạ lưu dòng chảy tương ñối gấp khúc, gây lũ lụt và bồi ñắp lượng phù sa ñáng kể hai bên bờ vào mùa mưa Phân mùa của các dòng chảy tại sông Krông Nô theo 2 mùa: Mùa mưa từ tháng 7 – 11, mùa khô từ tháng 12 – 6 Vào mùa mưa lưu lượng các dòng chảy tăng cao, gấp nhiều lần so với mùa khô
Sông Krông Ana: Bắt nguồn từ núi cao trên 2.000m, hợp thành từ bốn nhánh sông chính là Krông Búk, Krông Păk, Krông Bông, Krông K’Mar, chảy qua vùng Đông Nam lưu vực sông Srêpôk và thung lũng Lạc Thiện rồi hợp lưu với sông Krông Nô ở phía Tây, nơi có thung lũng rộng và bằng phẳng Chiều dài sông chính Krông Ana là 215km Tổng diện tích lưu vực 3.960 km2 Lòng sông rộng và sâu, dòng chảy gấp khúc nhiều tại phần hạ lưu Về mùa mưa, nước trên thượng nguồn chảy về ồ ạt, phần hạ lưu nước bị ứ ñọng gây lũ lụt hai bên bờ sông, bồi ñắp
Trang 26lượng phù sa ñáng kể cho những cánh ñồng dọc hai bên bờ Phân mùa của các dòng chảy tại sông Krông Ana theo 2 mùa: Mùa mưa từ tháng 8 – 12 (chậm hơn 1 tháng so với mùa mưa sông Krông Nô, mùa khô từ tháng 1 – 7 Giống như sông Krông Nô, lưu lượng nước mùa mưa cao hơn nhiều so với mùa khô
Chế ñộ ngập lụt của hệ thống sông, suối trên ñịa bàn huyện Lắk thường xảy ra vào khoảng tháng 9 ñến tháng 11, nhưng hiện tượng ngập lụt ở ñây thường rút nhanh, không gây úng lụt nhiều mà chỉ gây lụt cục bộ ở một số vùng trũng trong khu vực Lưu lượng dòng chảy mùa mưa chiếm khoảng 60 - 80% lưu lượng cả năm Lưu lượng dòng chảy mùa khô chiếm khoảng 20 - 40 % trong năm Tuy nhiên, một số suối tại ñây có nước quanh năm kể cả về mùa khô
Các suối cung cấp nước cho hồ:
Suối Đăk Pok: Xuất phát từ ñộ cao 800 m, ñổ vào hồ Lăk và sông Krông
Na theo hướng Đông Bắc
Suối Đăk Buông Krang: Xuất phát từ ñỉnh Chư Tu Lung Lang cao 1.278
m theo hướng Đông, nhập vào suối Đăk Pok ñổ ra sông Krông Ana
Suối Đăk Liêng: Chính là ranh giới phía Tây nam của khu hồ Lăk, ñổ ra sông Krông Ana [3]
Khí hậu: Khí hậu huyện Lăk nói chung và khí hậu hồ Lăk nói riêng vừa
mang nét chung của khí hậu nhiệt ñới gió mùa miền nam Việt Nam, vừa mang tính chất khí hậu vùng Cao nguyên nhiệt ñới ẩm và ñặc thù của khí hậu thung lũng trên cao nguyên Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt ñầu từ tháng 5 ñến hết tháng 10, chiếm trên 94% lượng mưa của cả năm; mùa khô bắt ñầu từ tháng 11 ñến hết tháng 4 năm sau, lượng mưa không ñáng kể, trong ñó, tháng 2
và tháng 3 gần như không mưa
Lượng mưa trung bình hằng năm thấp hơn khu vực từ 1800 - 1900mm
có phần thấp hơn khu vực xung quanh, nguyên nhân do bị che khuất bởi dãy núi Chư Yang Sin ở phía Đông Nam Tích ôn cả năm khoảng 8000 - 85000C,
Trang 27nguồn sáng dồi dào, bình quân giờ chiếu sáng/ năm 1700 - 2400 giờ; nhiệt
ñộ trung bình từ 24 - 250C, biên ñộ dao ñộng ngày ñêm lớn 12 - 140C Độ ẩm
của không khí hàng năm bình quân từ 80% - 85%, ñặc biệt vào mùa khô, ñộ ẩm
không khí thấp khoảng 70%
Chế ñộ gió: Hướng gió chủ yếu vào mùa mưa là Tây Nam, vào mùa khô
là Đông Bắc, tốc ñộ gió bình quân 2,4 - 5,4 m/s
Lượng nước bốc hơi bình quân vào mùa khô là 14,9 - 16,2 mm/ngày, vào các tháng mùa mưa thì lượng bốc hơi thấp trung bình từ 1,5 - 1,7 mm/ngày, các tháng mùa khô, lượng nước bốc cao, lượng nước trong hồ giảm mạnh, ñộ sâu ở mức thấp nhất, nước hồ ñục
Chế ñộ nhiệt: Nhiệt ñộ trung bình năm 240C - 250C Nhiệt ñộ tối cao tuyệt ñối 380C (xảy ra vào tháng 3, tháng 4) Nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối 100C (xảy ra vào tháng 12, tháng 1)
Độ ẩm của không khí tương ñối hàng năm bình quân từ 80% - 85%, ñặc biệt vào mùa khô, ñộ ẩm không khí thấp khoảng 70%
1.4.2 Đặc ñiểm kinh tế xã hội
Đặc ñiểm lịch sử văn hóa:
Hồ Lăk là cái nôi của dân tộc M’Nông, có 3 dân tộc chính: M’Nông Rơ Lăm, M’Nông Gar, M’Nông Bih Mỗi dân tộc có những ñặc trưng về văn hóa: Nhà ở, sắc phục, nhạc cụ,…Quanh hồ là các buôn Jun, buôn M’Liêng… có lịch
sử lâu ñời Các buôn làng còn lưu giữ ñược các ñặc ñiểm văn hóa ñặc sắc riêng biệt của người M’Nông như: sắc phục, trang sức, nhạc cụ, các kiểu kiến trúc nhà ở, kho thóc, thuyền ñộc mộc, những tập quán sinh hoạt lễ hội, ma chay…Hồ Lăk là một ñiểm thu hút khách du lịch với nhiều loại hình du lịch khác nhau: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tìm hiểu văn hóa bản ñịa, lịch sử…
Đặc ñiểm dân cư: Bao quanh hồ là các xã và thị trấn: Yang Tao, Bông
Krang, Đăk Liêng và thị trấn Liên Sơn
Trang 28Đặc ñiểm kinh tế: Các xã xung quanh hồ Lăk chủ yếu là người
M’Nông, ñời sống kinh tế còn rất thấp, sống chủ yếu bằng nghề nông: trồng lúa
nước, ñốt nương làm rẫy và ñánh bắt nguồn lợi thủy sản từ hồ Người dân xung
quanh hồ sản xuất chủ yếu trên ñất nương rẫy có ñộ dốc lớn, xói mòn mạnh,
mất màu nhanh nên chỉ canh tác trong 2 năm rồi bỏ ñi Ruộng nước của người
dân chủ yếu tập trung ở vùng trũng, vùng ñầm lầy và thường bị mất mùa do lũ
lụt hoặc hạn hán gây ra
Giao thông: Hồ Lăk nằm về phía Đông Nam thành phố Buôn Ma Thuột,
tỉnh Đăk Lăk Từ Buôn Ma Thuột ñi theo quốc lộ 27 khoảng 56km theo hướng
Lâm Đồng Mạng lưới ñường giao thông liên xã và thị trấn tương ñối thuận tiện
cho việc ñi lại, giao thương lưu thông hàng hóa
1.5 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên và xã hội của huyện Krông Năng
1.5.1 Điều kiện tự nhiên:
Khí hậu thời tiết
Huyện Krông Năng nằm trong vùng ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam thuộc hai tiểu vùng khí hậu: Đông EaHleo nóng ẩm và vùng núi thấp Chư Dzu mang tính chất khí hậu Cao nguyên nhiệt ñới ẩm, ñược chia làm hai mùa rõ rệt
là mùa khô và mùa mưa
Trang 29Mùa mưa bắt ñầu từ tháng 5 ñến hết tháng 11, lượng mưa trong các tháng này tập trung tới 80 – 90% lượng mưa cả năm, về mùa này ñộ ẩm không khí cao Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau, về mùa này mưa chỉ chiếm
10 – 20% lượng mưa cả năm, về mùa khô nắng nóng, ñộ ẩm không khí thấp
Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ trung bình năm là 220C, nhiệt ñộ cao nhất trong năm
là 37,50C, nhiệt ñộ thấp nhất trong năm là 100C, tháng có nhiệt ñộ cao nhất là tháng 4, nhiệt ñộ thấp nhất là tháng 2
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1500 mm, lượng mưa lớn
nhất trong năm là 1750 mm, lượng mưa thấp nhất 1125 mm, số ngày mưa trung bình năm 167 ngày, mùa mưa thường bắt ñầu từ tháng 5 ñến tháng 11, tháng mưa nhiều nhất là tháng 10 và tháng 11
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm 82%, tháng có ñộ ẩm cao nhất trong năm
là tháng 8 ñộ (90%), tháng có ñộ ẩm thấp nhất trong năm là tháng 4 (75%)
Gió: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nên chịu ảnh hưởng
của hai hướng gió chính: Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 ñến tháng 11, gió Đông Bắc thổi từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau Tốc ñộ gió trung bình từ 2,4 –
5,4m/giây
Thủy văn:
Huyện Krông Năng nằm trên diện tích lưu vực ñầu nguồn của hệ thống sông Ba nên nguồn nước mặt có trữ lượng không lớn, toàn huyện có mật ñộ sông suối cao khoảng 0.37 – 0.50 km/km2 Các sông suối trong vùng hầu hết thuộc lưu vực sông Ba
Sông Krông Hnăng chạy xuyên suốt chiều dài của huyện theo chiều dốc của ñịa hình uốn lượn quanh co, lòng sông hẹp, dốc, lưu lượng nứớc bình quân năm là 4.58m3/giây
Sông Krông Búk bắt nguồn từ phía tây xã ĐliêYa, sông có lưu lượng bình quân năm 4.5m3/giây
Trang 30Ngồi ra trên địa bàn huyện cịn cĩ hệ thống các các ao hồ và con suối nhỏ như: Ea Puk, EaDah, Ea tam, Ea Kmam, Ea Mray, Ea Knơng… phân
bố rải rác khắp địa bàn huyện
Nhìn chung các sơng suối cĩ lưu lượng nước nhỏ, lịng suối hẹp, độ dốc lớn uốn lượn quanh co, chỉ thích hợp cho xây dựng các cơng trình thuỷ lợi vừa
và nhỏ Tuy nhiên do ở vị trí đầu nguồn nên lượng nước ở các sơng suối phụ thuộc rất nhiều vào lượng mưa, các năm cĩ lượng mưa thấp gây hạn hán kéo dài dẫn đến thiếu nước tưới cho sản xuất nơng nghiệp
1.5.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Cơ cấu kinh tế: Bao gồm ngành nơng-lâm nghiệp chiếm 70,8%; ngành
cơng nghiệp-xây dựng chiếm 11, 92 %; ngành dịch vụ 17,27%
Đặc điểm dân cư:
Huyện Krơng Năng cĩ 23 dân tộc sinh sống, cĩ những giá trị sắc thái văn hĩa riêng, những giá trị sắc thái văn hĩa ấy gĩp phần làm nên phong phú văn hĩa ở huyện Krơng Năng Đồng thời củng cố cho sự thống nhất đồn kết dân tộc, là cơ sở giữ gìn sự bình đẳng và phát huy tính đa dạng phong phú trong văn hĩa cảu các dân tộc anh em ở huyện Krơng Năng
Giao thơng:
Tuy khơng cĩ quốc lộ đi qua, song giao thơng huyện Krơng Năng khơng bị hạn chế với bên ngồi nhiều do cĩ các tỉnh lộ từ bắc xuống nam và từ đơng sang tây: Tỉnh lộ 14 (Krơng Năng đi Buơn Hồ) dài 28 km cho phép Krơng Năng tiếp cận các huyện phía bắc tỉnh Đăk Lăk cũng như với trung tâm tỉnh lị thơng qua quốc lộ
14, tỉnh lộ 3 (Krơng Năng đi huyện Eakar) dài 26 km khá hồn chỉnh
Thủy lợi:
Trang 31Huyện Krông Năng có tổng cộng 72 công trình thủy lợi vừa và nhỏ với tổng diện tích mặt thoáng là 4.316 ha, ñây là nguồn dự trữ nước chủ yếu ñể tưới cho một phần diện tích lúa nước, cây tiêu và cây cà phê vào mùa khô hàng năm
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tên khoa học: Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911)
Tên tiếng Anh: Riceland prawn
Tên tiếng Việt: Tôm, tép bò, tép rong, tép trấu…
2.2 Vật liệu thí nghiệm
2.2.1 Thời gian và ñịa ñiểm thu mẫu
- Thời gian thu mẫu từ 9/2010 ñến 8/2011
- Địa ñiểm thu mẫu: Thu mẫu nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học tại hồ tự
nhiên Lăk và một số thủy vực ở huyện Krông Năng
Trang 32- Đề tài bố trí các thí nghiệm nuôi tại Phòng thí nghiệm của Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Trung - 53 Ngô Thì Nhậm- Thành phố Buôn Ma Thuột (cho sinh sản nhân tạo, nuôi khép kín vòng ñời,
nghiên cứu về sinh sản trong phòng thí nghiệm)
Trang 332.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De
Man, 1911)
Đặc ñiểm phân loại
- Đặc ñiểm của chủy
- Gai râu (Antennal)
- Vảy râu
- Chân ức
- Trứng mới nở
- Đặc ñiểm dinh dưỡng
Mô tả hình thái ngoài
Đặc ñiểm sinh trưởng
- Chu kỳ sống
- Chu kỳ lột xác
- Mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng của tôm trưởng thành
Đặc ñiểm dinh dưỡng trong tự nhiên
Nghiên cứu về thành phần các thức ăn tự nhiên trong dạ dày
- Mùa vụ sinh sản tự nhiên
- Kích thước sinh sản lần ñầu
2.3.2 Nghiên cứu thử nghiệm nuôi sinh sản của Macrobrachium lanchesteri
tại thành phố Buôn Ma Thuột
- Thuần hóa tạo ñàn tôm bố mẹ
Trang 342.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911)
2.4.1.1 Phương pháp mô tả các ñặc ñiểm phân loại và hình thái ngoài
Thu mẫu tôm từ các thủy vực tự nhiên trong tỉnh và tiến hành phân loại theo các tài liệu Nguyễn Văn Xuân (1980), Nguyễn Thị Minh Chung (2002), Huỳnh Ngọc Minh Châu (2003) Tiến hành mô tả các ñặc ñiểm phân loại và hình thái của ñối tượng nghiên cứu
2.4.1.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng
a) Phương pháp nghiên cứu chu kỳ sống
Cho ñẻ và ương nuôi ấu trùng cho ñến giai ñoạn trưởng thành (khép kín vòng ñời trong phòng thí nghiệm) Quan sát và mô tả từng giai ñoạn phát triển của tôm
b) Phương pháp nghiên cứu chu kỳ lột xác
Chọn tôm bố mẹ ñã ôm trứng thụ tinh ñưa về nuôi trong bể kính, trong ñiều kiện môi trường thích hợp trứng nở ra sẽ phát triển thuận lợi ñến giai ñoạn ấu trùng Tiếp tục ương nuôi ấu trùng cho ñến giai ñoạn trưởng thành, khép kín vòng ñời trong phòng thí nghiệm Quan sát quá trình lột xác và ghi chép khoảng thời gian giữa 2 lần lột xác của ấu trùng, hậu ấu trùng và tôm trưởng thành
c) Phương pháp nghiên cứu quan hệ giữa chiều dài và khối lượng của tôm trưởng thành
Tiến hành ño chiều dài toàn thân (L), cân khối lượng (W) của tôm ñực và tôm cái ñã trưởng thành và giai ñoạn tôm con chính xác ñến 1 mm và 0,01 gam
Số mẫu khoảng 100 con tôm ñực và 100 con tôm cái cho mỗi giai ñoạn Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng của tôm trưởng thành ñược thiết lập theo công thức:
Trang 35W = aL b trong ñó a và b là những hệ số
2.4.1.3 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm dinh dưỡng trong tự nhiên
Để xác ñịnh thành phần thức ăn trong dạ dày, mẫu tôm ñược thu vào lúc sáng sớm và ngâm trong dung dịch formalin (10%) Các mẫu tôm chia làm 3 nhóm theo giai ñoạn sinh trưởng: tiền trưởng thành, trưởng thành và già Mỗi nhóm thu 30 mẫu ñể phân tích
Phương pháp tần số bắt gặp (Frequency of Occurrence Method) của Hynes (1950) và Lagler (1956) ñược ứng dụng nhằm sơ bộ ñánh giá tính ăn của tôm Để xác ñịnh tần số bắt gặp của một loại thức ăn nào ñó người ta thống kê
số lượng mẫu (dạ dày) có chứa loại thức ăn ñó Kết quả thường ñược biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa số tôm mà dạ dày có chứa loại thức ăn nào ñó với tổng số mẫu ñem phân tích (Bagenal, 1978) [11]
Các nhóm thức ăn ñược phân ra các nhóm chính là: Thức ăn có nguồn gốc ñộng vật, thức ăn có nguồn gốc ñộng vật nổi, thực vật nổi, mùn bã hữu cơ,
và không xác ñịnh
2.4.1.4 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh sản
a) Phương pháp phân biệt giới tính
Quan sát hình thái cấu tạo ngoài và mô tả các ñặc ñiểm của cơ quan sinh dục ñực và cái
b) Phương pháp xác ñịnh tỉ lệ ñực cái
Tiến hành thu mẫu qua các tháng, mỗi tháng thu một lần và cân 0,5 kg trong tổng số mẫu Sau ñó phân biệt tỉ lệ ñực cái
c) Phương pháp nghiên cứu kích cỡ phát dục
Xác ñịnh kích cỡ tôm sinh sản lần ñầu theo kết quả theo dõi tôm nuôi trong phòng thí nghiệm cho ñến khi trưởng thành, phân biệt ñực cái theo ñặc ñiểm hình thái, quá trình phát triển tuyến sinh dục, giao vĩ ñẻ trứng
Đồng thời thu mẫu tôm ôm trứng trong tự nhiên (lưu ý ở nhóm có kích thước nhỏ) trong tự nhiên ñể so sánh
Trang 36d) Phương pháp quan sát quá trình giao vĩ và ñẻ trứng
Quan sát hiện tượng tôm giao vĩ và ñẻ trứng trong phòng thí nghiệm Quan sát sự phát triển của phôi của trứng sau khi thụ tinh qua kính hiển vi
Trang 37e) Phương pháp nghiên cứu sức sinh sản
Sức sinh sản của tôm nuôi trong phòng thí nghiệm và ngoài tự nhiên ñược xác ñịnh dựa vào số lượng trứng trước khi có ñiểm mắt của tôm mẹ ôm ở phần bụng Toàn bộ khối trứng ñược tách ra khỏi cơ thể tôm mẹ, trứng ñược bảo quản trong dung dịch formalin 10%, sau ñó tính số trứng bằng phương pháp ñếm trực tiếp (Mashiko, 1990) [15]
- Sức sinh sản tuyệt ñối: Đếm tổng số trứng ñược mang trên mỗi cá thể Tổng số trứng (trứng)
- Sức sinh sản tuyệt ñối trung bình =
Tổng số cá thể mang trứng (cá thể)
- Sức sinh sản tương ñối: Đếm tổng số trứng mang trên mỗi cá thể cái, cân khối lượng cá thể cái và tính theo công thức :
Tổng số trứng (trứng)
- Sức sinh sản tương ñối trung bình =
Tổng khối lượng cơ thể mang trứng (g)
- Sức sinh sản thực tế: Đếm số ấu trùng nở từ tôm cái, cân khối lượng cơ thể cái và tính theo công thức:
Tổng ấu trùng (cá thể)
- Sức sinh sản thực tế trung bình =
Tổng khối lượng cơ thể mang trứng (g)
f) Phương pháp nghiên cứu thể tích trứng
Chiều dài (l) và chiều cao (h) của trứng (hình elip) trước khi có ñiểm mắt ñược ño dưới kính hiển vi với sai số 0,001 mm cho 30 trứng của mỗi con cái Thể tích trứng ñược tính từ công thức: V= πl h2/6
Số tôm mẹ lấy mẫu trứng là 10 con cái cho mỗi nhóm kích thước (0,5 cm) (Mashiko, 1990) [15]
g) Phương pháp nghiên cứu mùa vụ sinh sản tự nhiên
Trang 38Mùa vụ sinh sản của tôm ngoài tự nhiên ñược xác ñịnh bằng phương pháp thu mẫu ñịnh kỳ tại các bến cá ñể tính tỷ lệ phần trăm tôm cái ôm trứng và tổng số tôm cái qua các tháng Thu mẫu một tháng hai lần vào các ngày 14 và 28
âm lịch Mẫu ñược thu ngẫu nhiên vào buổi sáng, mỗi lần thu 1 kg (Phan Đinh Phúc, 2004)
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm nuôi sinh sản của
Macrobrachium lanchesteri tại thành phố Buôn Ma Thuột
2.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu tạo ñàn tôm bố mẹ
Thu tôm ñực và cái trưởng thành nuôi trong phòng thí nghiệm Mật ñộ nuôi là 30 con/m2 bể Bố trí các lô thí nghiệm cho ăn thức ăn chế biến (cám gạo, bột ñậu nành xay nhỏ), thức ăn công nghiệp (Lansy, artemia), tảo Theo dõi tỷ lệ tôm ôm trứng trong các bể Cho tôm bố mẹ ăn từ 6 - 8% khối lượng thân
Vận chuyển tôm bố mẹ có thể vận chuyển bằng thùng nhựa, thùng xốp
có sục khí Phương pháp này có ưu ñiểm là tôm nằm ñều dưới ñáy thùng, không chồng chất lộn xộn, không ñâm vào nhau Ngoài ra có thể vận chuyển bằng xô nhựa, chậu nhựa, thùng bạt, ñáy có diện tích 0,2 - 0,5 m2
Chất lượng tôm bố mẹ tốt hay xấu có ảnh hưởng rõ rệt ñến ñộ phát dục ñồng ñều của tuyến sinh dục tôm, lượng tôm ôm trứng nhiều hay ít, tỷ lệ nở, tỷ
lệ sống của ấu trùng và khả năng kháng bệnh của tôm Vì vậy phải chọn kỹ từng cá thể tôm khi ñưa vào nuôi thử nghiệm
2.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm sinh sản trong phòng thí nghiệm
Tôm ñực và cái trưởng thành nuôi trong phòng thí nghiệm, chọn ra số tôm mẹ to khoẻ, tôm mẹ có màu sắc tươi sáng tự nhiên, các phụ bộ hoàn chỉnh, không có nguyên sinh ñộng vật bám, không xây xát Tôm lớn có lượng trứng nhiều, có sức sinh sản cao và ñẻ xong tái phát dục nhanh Cho tôm mẹ ăn 6 - 8% khối lượng thân Khi phôi trong suốt thấy rõ ñiểm mắt, chuyển tôm mẹ vào
Trang 39bể nở có thể tích 10 - 20 lít, không cho tôm mẹ ăn, sục khí liên tục Sau khi
nở, ấu trùng ñược ñịnh lượng và ñưa vào các bể thí nghiệm
Hệ thống bể thí nghiệm có thể tích khoảng 7 lít (chứa 5 lít nước) Nếu nguồn nước dùng trong các thí nghiệm là nước máy, ñược chứa trong các thùng thí nghiệm từ 1 ñến 2 ngày sau mới thả tôm vào Các thí nghiệm ñược tiến hành
4 lần vào các thời ñiểm khác nhau, sử dụng các loại thức ăn khác nhau
Đợt 1: Từ 12/2/2011 ñến 28/2/2011: Thức ăn là ñậu nành xay nhuyễn
Đợt 2: Từ 01/3/2011 ñến 30/3/2011: Thức ăn là ñậu nành xay nhuyễn, tảo Đợt 3: Từ 15/4/2011 ñến 27/5/2011: Thức ăn là ñậu nành xay nhuyễn, tảo, lansy
Đợt 4+5: Từ 08/6/2011 ñến 3/8/2011: Thức ăn là ñậu nành xay nhuyễn, tảo, artemia Thức ăn cho ăn vừa ñủ, tránh dư, cho ăn ngày 2-3 lần Sau 24 giờ ấu trùng hết giai ñoạn noàn hoàng mới bắt ñầu cho ăn
Sục khí 24/24 giờ, thường xuyên kiểm tra các hoạt ñộng của ấu trùng Thay nước và vệ sinh bể thí nghiệm 1 lần/ngày Hàng ngày theo dõi các thông
số môi trường (nhiệt ñộ, pH), giai ñoạn biến thái và kích thước của ấu trùng trên kính hiển vi Khi trong bể có 50% ấu trùng lột xác thì tính một lần lột xác
2.4.2.3 Phương pháp ño các yếu tố môi trường
Để theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của tôm, quá trình phát triển và biến thái của ấu trùng, tiến hành khảo sát các yếu tố môi trường như sau:
- Đối với môi trường nơi tôm phân bố thì mỗi tháng ño 3 lần, các thời
ñiểm ño là ñầu tháng, giữa tháng và cuối tháng Đo vào 13:00 hàng ngày
- Đối với môi trường nuôi thử nghiệm thì ño 3 lần/ ngày, vào các thời
ñiểm 7:00, 13:00 và 17:00 hàng ngày
- Đo nhiệt ñộ nước bằng nhiệt kế, các yếu tố NO2, NH3, NH4, O2, pH ño bằng bộ test các yếu tố môi trường
Trang 4040