Khưu Phương Yến Anh 2007, Nghiên cứu khả năng enzyme cellulase của một số chủng nấm sợi phân lập từ rừng ngập mặn cần giờ, Luận văn thạc sĩ sinh học, Trường Đại học sư phạm TP.. Nguyễn
Trang 1=======***=======
ĐẬU THỊ DUNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP CELLULASE CỦA CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN ƯA NHIỆT THU THẬP TẠI BUÔN MA THUỘT
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
Buôn Ma Thuột, năm 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
=======***=======
ĐẬU THỊ DUNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP CELLULASE CỦA CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN ƯA NHIỆT THU THẬP TẠI BUÔN MA THUỘT
Chuyên Ngành Sinh Học Thực Nghiệm
Mã Số: 60.42.30
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
Người hướng dẫn: TS.Võ Thị Phương Khanh
Buôn Ma Thuột, năm 2010
Trang 3
[1] Khưu Phương Yến Anh (2007), Nghiên cứu khả năng enzyme
cellulase của một số chủng nấm sợi phân lập từ rừng ngập mặn cần giờ, Luận
văn thạc sĩ sinh học, Trường Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh
[2] Phạm Thị Trân Châu, Phan Tuấn Nghĩa (2007), Công nghệ sinh học,
tập 3 : Enzyme và ứng dụng, Nxb Giáo dục, trang 45 – 94
[3] Nguyễn Thị Kim Cúc, Phạm Việt Cường, Nguyễn Thị Tuyết Mai, Lê
Văn Nhương (1999), Phân lập và ñịnh loại một số tính chất của chủng vi nấm,
xạ khuẩn có tiềm năng ứng dụng trong quy trình xử lý vỏ cà phê , Báo cáo khoa
học Hội Nghị Công Nghệ Sinh Học Toàn Quốc; NXB KHKT; tr 206-213
[4] Tăng Thị Chính, Lý Kim Bảng, Lê Gia Hy (1999), Nghiên cứu sản
xuất enzyme cellulase của một số chủng vi sinh vật ưa nhiệt phân lập từ bể ủ rác thải, Báo cáo khoa học Hội Nghị Công Nghệ Sinh Học Toàn Quốc, NXB
KHKT; tr 790-796
[5] Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyền, Phạm Văn Ty (1978), Một
số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, tập 2,3, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
[6] Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2007), Vi
sinh vật học, Nhà xuất bản Giáo dục
[7] Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượu, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng
Đức Trạch, Phạm Văn Ty (1972), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
học, Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật
[8] Nguyễn Lân Dũng (1976), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh
vật học, tập 2, NXB khoa học và kỹ thuật
[9] Lê Gia Hy, (1994), Nghiên cứu xạ khuẩn thuộc chi streptomyces sinh
chất kháng sinh chống nấm gây bệnh ñạo ôn và thối cổ rễ phân lập ở Việt Nam,
Luận án Phó tiến sĩ sinh học
Trang 4[10] Nguyễn Lan Hương, Lê Văn Nhương, Hoàng Đình Hoà (1999);
Phân lập và hoạt hóa vi sinh vật ưa nhiệt có hoạt tính cellulase cao ñể bổ sung lại vào khối ủ, rút ngắn chu kỳ xử lý rác thải sinh hoạt, Báo cáo khoa học Hội
Nghị Công Nghệ Sinh Học Toàn Quốc, NXB KHKT, tr 531-535
[11] Phạm Thị Ngọc Lan, Phạm Thị Hoà, Lý Kim Bảng (1999), Tuyển chọn
một số chủng xạ khuẩn có khả năng phân giải cellulose từ mùn rác, Báo cáo khoa
học Hội Nghị Công Nghệ Sinh Học Toàn Quốc, NXB KHKT; tr 177-182
[12] Nguyễn Đức Lượng, Đặng Vũ Bích Hạnh (1999), Khả năng sinh
tổng hợp Cellulase của Atinomyces griseus, Báo cáo khoa học Hội Nghị Công
Nghệ Sinh Học Toàn Quốc, NXB KHKT; tr 804- 809
[13] Nguyễn Đức Lượng, Đặng Vũ Bích Hạnh (1999), Một số tính chất
enzyme cellulase của xạ khuẩn Actinomyces griseus, Báo cáo khoa học Hội Nghị
Công Nghệ Sinh Học Toàn Quốc, NXB KHKT, tr 580-583
[14] Đinh Thị Kim Nhung (2005), Ảnh hưởng của nguồn cacbon và nitơ
cho việc tạo thành xenlulase của Acetobacter xylinum, Đại học Sư Phạm Hà Nội
2; Những vấn ñề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, NXB KHKT
[15] Ngô Đại Nghiệp (2009), Giáo trình enzyme học, Trường Đại học
Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
[16] Lê Ngọc Tú, La Văn Chứ, Phạm Trân Châu, Nguyễn Lân Dũng
(1982), Enzyme vi sinh vật, Nxb KH&KT
[17] Trần Cẩm Vân (2001), Giáo trình vi sinh vật học môi trường, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội
[18] Lê Thị Thanh Xuân, Phan Thị Tuyết Minh Viện Công Nghệ Sinh Học, Viện KH&CNVN Trần Hà Ninh, Tăng Thị Chính Viện Công Nghệ Môi
Trường, Viện KH&CNVN (2005), Phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn
ưa nhiệt sinh tổng hợp xenlulaza cao, Những vấn ñề nghiên cứu cơ bản trong
khoa học sự sống, NXB KHKT; tr 872-875
Trang 5[20] GS.TS Nguyễn Xuân Thành (2007), Giáo trình vi sinh vật học công
nghiệp, NXB Giáo dục
[21] Trần Thanh Thủy (1998), Hướng dẫn thực hành vi sinh vật học, Nhà
xuất bản giáo dục
[22] Hồ Sĩ Tráng (2004), Cơ sở hoá học gỗ và cellulose tập 1,2, NXB
khoa học kỹ thuật Hà Nội
[23] Allister J Lyons, JR., and Thomas G Pridham (1965), Colorimetric
Determination of Color of Aerial Mycelium of Streptomycetes, Journal of
bacteriology, American Society for Microbiology, 89(1), pp 159-169
[24] Bergey’s Mannual of Systematic bacteriology (1989), Vol 4
[25] Becker, B., M.P Lechevalier and H.A.Lechevalier (1965), Chemical
composition of cell wall preparations from Strains of various form – genera of aerobic Actinomyce, J.Appl Microbiol., 13, pp 236-243
[26] Eberhard Kuster (1972), Simple working key for the classification
and identification of named taxe included in the International Stepmyces project,
Inter.J Syst Bac., 3, pp.139-148
[27] Faiez Alani, William A Anderson, Murray Moo-Young (2007), New isolate of Streptomyces sp with novel thermoalkalotolerant cellulases, Biotechnol Lett DOI 10.1007/s10529-007-9500-9 Original research paper
[28] Hung-Der Jang and Kuo-Shu Chen (2002), Production and
characterization of thermostable cellulases from Streptomyces transformant
T3-1, World Journal of Microbiology & Biotechnology 19: 263–268, 2003 Kluwer Academic Publishers Printed in the Netherlands
[29] John G Holt, Noel R Krieg, Peter H A Sneath, James T Staley , Stanley T Wikkiams, 1994, Bergey’s Mannual of determinative bacteriology, Ninth Edition, Lippincott Williams & Wilkins, p 605-703
Trang 6[30] Lechevalier, M P and H.A.Lechevalier (1970) Chemical
composition as a criterion in the classification of aerobic Actinomycetes, Int J
System Bact., 20, pp 435-443
[31] Sherling, E.B and D.Gottlieb (1966), Methods for characterization
of Streptomyces species, Intern J Syst Bact., 16(3), pp 313-340
[32] Thomas G Pridham (1965), Color and Streptomycetes - Report of
an International Workshop on Determination of Color of Streptomycetes,
Applied microbiology, American Society for Microbiology., 13(1), pp 43-61 TP.Hồ Chí Minh
[33] Tresner, H.D., E.J.Buckus (1963), System of color wheels for
Streptomyces taxonomy, Appl.Microbiol, 11, pp 335-338
[34] Waksman, S.A (1961), The Actinomycetes, vol.2 Classification, idetification
and description of the genera and species, The Williams and Wilkins Co., Baltimore
[35] Williams, S.T., M.Goodfellow, G.Alderson, E.M Wellington,
P.H.A.Sneath and M.J Sackin (1983), Numerical classification of Streptomyces and
related genera, J.Gen Microbiol., 129, pp.1743-1813
[36] Witt, D., W Liesack and E Stackebbandt (1989), Identification of
Streptomyces by 16S RNA Sequences and oligonucleotide probes, Recent
advances in microbial ecology, Tokyo, Japan Scientific Press
[37] Witt, D and E Stackebbandt (1990), Unification of the genera
Streptomyces and Streptoverticillium and amendation of Streptomyces Waksman and Henrici 1443, System.Appl Microbiol., 13, pp 361- 371
Trang 7Phụ lục 1: Đường chuẩn CMCase
Đường chuẩn CMCase
y = 1.2317x - 0.0066
R2 = 0.9789
00.20.40.60.8
Nồng ñộ
Trang 8Phụ lục 2: Tương quan hàm lượng glucose(mg/ml) và chỉ số OD540n.m Nồng ñộ glucose (IU/ml) Chỉ số OD Trung bình OD Sai số
0.106 0.100
0.226 0.222
0.363 0.364
0.550 0.552
0.602 0.604
0.698 0.702
Trang 9STT Chủng Chỉ số
OD 540n.m
Trung bình
OD
Nồng ñộ ñường khử(IU/ml)
Đường kính vòng thủy phân (mm)
Mức ñộ phân giải
0.695 0.702
0.705 0.579
32.0 29.0 26.0
Mạnh
0.924 0.903
0.857 0.702
33.0 30.0 30.0
Mạnh
0.996 0.987
0.953 0.780
30.0 28.0 29.0
Mạnh
0.741 0.891
0.819 0.672
31.0 28.0 30.0
Mạnh
0.775 0.750
0.770 0.632
37.0 30.0 25.0
Mạnh
1.193 1.081
1.132 0.926
32.0 31.0 30.0
Mạnh
1.046 1.090
1.065 0.871
35.0 36.0 31.0
Mạnh
0.624 0.684
0.671 0.551
18.0 23.0 22.0
Khá
0.980 0.960
0.948 0.776
20.0 22.0 20.0
Khá
0.622 0.602
0.638 0.525
28.0 30.0 25.0
Mạnh
0.656 0.568
0.601 0.495
29.0 25.0 20.0
Mạnh
0.525 0.616
0.562 0.463
20.0 18.0 20.0
Mạnh
Trang 10Phụ lục 4: Khả năng chịu nhiệt của các chủng xạ khuẩn
Chủng Nhiệt ñộ Chỉ số OD
540n.m Trung bình Sai số
Nồng ñộ ñường khử(IU/ml)
A2
450C
0.858 0.910 0.920
500C
0.775 0.826 0.756
550C
0.536 0.436 0.551
600C
0.379 0.324 0.327
650C
0.392 0.445 0.438
C2
450C
0.750 0.706 0.739
500C
0.920 0.786 0.776
550C
0.773 0.758 0.782
600C
0.611 0.478 0.531
650C
0.781 0.753 0.774
C3
450C
0.903 0.740 0.757
500C
0.756 0.749 0.805
550C
0.532 0.556 0.536
600C
0.365 0.381 0.290
Trang 11C4
450C
0.935 0.841 0.899
500C
0.803 0.861 0.928
550C
0.715 0.592 0.653
600C
0.541 0.519 0.560
650C
0.601 0.543 0.628
500C
1.029 1.064 1.022
550C
0.928 1.004 0.822
600C
0.389 0.342 0.330
650C
0.449 0.427 0.449
C7
450C
1.001 1.018 0.903
500C
0.729 0.673 0.676
550C
0.494 0.553 0.542
600C
0.332 0.316
Trang 12650C
0.319 0.328 0.316
Ctm
450C
0.768 0.689 0.749
500C
0.817 0.906 0.860
550C
0.630 0.690 0.711
600C
0.548 0.519 0.437
650C
0.290 0.318 0.329
Trang 13(IU/ml)
A2
55
0.470 0.381 0.425
0.137
0.00001
0.118
Trang 1455
0.417 0.305 0.435
0.201
0.00096
0.170
Trang 15C6
0.360
60
0.426 0.454 0.416
0.441
0.00113
0.365
Trang 16Ctm
55
0.253 0.186 0.224
0.277
0.00160
0.231
Trang 17Tốc ñộ sinh trưởng sau 5 ngày nuôi cấy (lần)
Trang 19Average 0.731667 0.827333 0.771 0.54 0.769333 0.727867 Variance 0.000524 0.006465 0.000147 0.004483 0.000212 0.012144
Average 0.8 0.77 0.541333 0.345333 0.372 0.565733 Variance 0.008029 0.000931 0.000165 0.00236 0.001029 0.041068
Average 0.891667 0.864 0.653333 0.54 0.590667 0.707933 Variance 0.002249 0.003913 0.003782 0.000421 0.001886 0.023832
Average 1.204667 1.038333 0.918 0.353667 0.441667 0.791267 Variance 0.000792 0.000506 0.008356 0.000972 0.000161 0.121909
Average 0.974 0.692667 0.529667 0.325667 0.321 0.5686 Variance 0.003853 0.000992 0.000984 7.23E-05 3.9E-05 0.065473
Average 0.735333 0.861 0.677 0.501333 0.312333 0.6174 Variance 0.0017 0.001981 0.001767 0.003314 0.000404 0.040596
Trang 21SUMMARY 5.5 6 6.5 7 7.5 8 Total
Sum 1.276 1.224 0.904 0.593 0.955 0.544 5.496 Average 0.425333 0.408 0.301333 0.197667 0.318333 0.181333 0.305333 Variance 0.00198 0.001668 0.000257 0.00038 0.00043 0.001246 0.009894
Average 0.368333 0.403333 0.25 0.314 0.341667 0.137 0.302389 Variance 0.000694 0.001433 0.000367 0.002647 0.00188 2.7E-05 0.009002
Sum 1.157 1.048 1.164 1.054 1.199 0.879 6.501 Average 0.385667 0.349333 0.388 0.351333 0.399667 0.293 0.361167 Variance 0.004961 0.004008 0.014128 0.00063 0.00201 0.000217 0.00441
Sum 1.038 1.012 1.064 0.845 0.975 0.604 5.538 Average 0.346 0.337333 0.354667 0.281667 0.325 0.201333 0.307667 Variance 0.011596 0.000449 0.001064 1.23E-05 0.000589 0.000961 0.004698
Sum 1.204 1.296 1.567 1.507 1.654 1.52 8.748 Average 0.401333 0.432 0.522333 0.502333 0.551333 0.506667 0.486 Variance 0.00453 0.000388 0.00053 0.00563 0.0019 0.00435 0.004927
Sum 0.843 1.12 1.305 1.346 1.246 1.322 7.182 Average 0.281 0.373333 0.435 0.448667 0.415333 0.440667 0.399 Variance 0.000763 0.001797 3.7E-05 0.000246 0.005406 0.003752 0.005003
Sum 0.663 0.909 0.858 1.023 0.926 0.832 5.211 Average 0.221 0.303 0.286 0.341 0.308667 0.277333 0.2895
Trang 23SUMMARY 1%CMC 0.05%G:1%CMC 0.1%G:1%CMC 0.15%G:1%CMC 0.05%S:1%CMC 0.1%S:1%CMC 0.15%S:1%CMC Total
Sum 0.265 0.374 0.742 1.277 0.149 0.327 0.397 3.5 Average 0.088 0.124666667 0.24733333 0.425666667 0.049666667 0.109 0.132333333 0.2 Variance 0.004 7.23333E-05 0.00332033 0.001449333 0.001352333 0.001767 0.003282333 0
Sum 0.503 0.469 0.984 0.328 0.337 0.993 1.345 5 Average 0.168 0.156333333 0.328 0.109333333 0.112333333 0.331 0.448333333 0.2 Variance 0.007 0.000325333 0.019029 0.001336333 0.007765333 0.005059 0.002242333 0
Sum 0.676 0.712 1.021 1.368 0.384 1.017 0.832 6 Average 0.225 0.237333333 0.34033333 0.456 0.128 0.339 0.277333333 0.3 Variance 0.005 0.001170333 0.00484233 0.010612 0.001516 0.000189 0.000754333 0
Sum 0.293 0.475 0.557 0.608 0.457 0.433 0.332 3.2 Average 0.098 0.158333333 0.18566667 0.202666667 0.152333333 0.1443333 0.110666667 0.2 Variance 4E-04 0.001210333 0.00059633 4.93333E-05 3.23333E-05 0.0002003 0.000677333 0
Trang 24C6
Sum 0.689 0.647 0.789 0.708 1.23 1.422 1.364 6.8 Average 0.23 0.215666667 0.263 0.236 0.41 0.474 0.454666667 0.3 Variance 0.008 0.007570333 0.015739 0.007141 0.080101 0.004548 0.041281333 0
Sum 0.721 0.406 0.412 0.518 0.439 0.412 0.26 3.2 Average 0.24 0.135333333 0.13733333 0.172666667 0.146333333 0.1373333 0.086666667 0.2 Variance 0.002 0.002725333 0.00047633 8.63333E-05 0.003644333 2.233E-05 8.13333E-05 0
Sum 1.058 0.787 1.35 0.274 2.216 1.462 0.829 8 Average 0.353 0.262333333 0.45 0.091333333 0.738666667 0.4873333 0.276333333 0.4 Variance 2E-04 0.011797333 0.001612 0.001256333 0.005841333 0.0128363 0.006946333 0
Sum 4.205 3.87 5.855 5.081 5.212 6.066 5.359 Average 0.2 0.184285714 0.27880952 0.241952381 0.248190476 0.2888571 0.255190476 Variance 0.01 0.005081514 0.01437796 0.021126148 0.063819362 0.0255856 0.026888562
Trang 25LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Đậu Thị Dung, học viên lớp cao học Sinh Học thực nghiệm khóa II (2007-2010) trường ñại học Tây Nguyên Tôi xin cam ñoan ñây là luận văn tốt nghiệp do chính bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Võ Thị Phương Khanh
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan trên
Người thực hiên:
Đậu Thị Dung
Trang 26Xin chân thành cảm ơn!
ĐăkLăk, tháng 01 năm 2011
Học viên thực hiện
Đậu Thị Dung
Trang 27MỤC LỤC
Trang
Mở ñầu 1
1 Đặt vấn ñề 1
2 Mục tiêu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
4 Giới hạn ñề tài 2
Phần I Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
I Vi sinh vật phân giải cellulose 3
1.1 Vi sinh vật phân giải cellulose hiếu khí 3 1.2 Vi sinh vật phân giải cellulose kỵ khí 4
II Đại cương về xạ khuẩn 5
2.1 Giới thiệu chung về xạ khuẩn 5 2.1.1 Sự phân bố và ý nghĩa của xạ khuẩn trong tự nhiên……… 5 2.1.2 Vị trí của xạ khuẩn trong sinh giới ……….6 2.2 Hình thái, kích thước và cấu tạo xạ khuẩn 8 2.2.1 Đặc ñiểm hình thái, kích thước 8 2.2.2 Cấu tạo tế bào 9 2.3 Sinh sản ……….11 2.4 Phân loại ñịnh tên xạ khuẩn 12 2.4.1 Phân loại 12 2.4.1.1 Phương pháp phân loại truyền thống 13 2.4.1.1.1 Đặc ñiểm hình thái và tính chất nuôi câý 14 2.4.1.1.2 Đặc ñiểm hoá phân loại (Chemotaxonomy) 15 2.4.1.1.3 Đặc ñiểm sinh lý-sinh hoá 16 2.4.1.2 Phương pháp phân loại sinh học phân tử 17 2.4.1.3 Phân loại số (Numerical taxonomy) 17
III Cellulose và enzyme cellulase 18
Trang 28iv
3.1 Cellulose 18 3.2 Enzyme cellulase 19 3.2.1 Cấu trúc 19 3.2.2 Ứng dụng 21
IV Tình hình nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn ở trong và ngoài nước 23
4.1 Trên thế giới 24 4.2 Ở Việt Nam 24
Phần II Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27
I Nội dung nghiên cứu 27
II Vật liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu 27
2.1 Vật liệu 27 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 27 2.1.2 Hoá chất 27 2.1.3 Thiết bị 27 2.2 Địa ñiểm nghiên cứu 28
III Phương pháp nghiên cứu 28
3.1 Phương pháp thu mẫu 28 3.2 Phương pháp phân lập xạ khuẩn chịu nhiệt phân giải cellulose 28 3.2.1 Môi trường phân lập 28 3.2.2 Pha loãng và cấy mẫu 28 3.3 Phương pháp mô tả một số ñặc ñiểm hình thái của các chủng xạ khuẩn
thu ñược 29 3.4 Phương pháp khảo sát khả năng phân giải cellulose của các chủng xạ
khuẩn phân lập 29 3.4.1 Phương pháp xác ñịnh hoạt tính enzyme cellulase của chủng xạ
khuẩn bằng ñường kính vòng phân giải [21, 14]……… 29 3.4.1.1 Nguyên tắc ……… 29 3.4.1.2 Tiến hành thí nghiệm……… 30 3.4.1.3 Đánh giá kết quả……… 30
Trang 293.4.2 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ ñường khử của dung dịch nuôi cấy
xạ khuẩn bằng phương pháp DNS (dinitro salicylic acid) [1, 12]……… 31 3.4.2.1 Nguyên tắc……… 31 3.4.2.2 Tiến hành thí nghiệm……… 31 3.4.2.3 Tính kết quả ………33 3.5 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố ñến hoạt tính
enzyme cellulose của các chủng xạ khuẩn tuyển chọn 33 3.5.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ……… 33 3.5.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của pH ……… 33 3.5.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ glucose và saccharose bổ sung………….34 3.5.4 Nghiên cứu tốc ñộ sinh trưởng của các chủng xạ khuẩn trên môi
trường có bổ sung ñường……….34 3.5.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy chủng xạ khuẩn
C2 bổ sung glucose 1% ñến hoạt tính enzyme cellulose……… 34 3.5.6 Định danh các chủng xạ khuẩn ưu thế ……….35
Phần III Kết quả và thảo luận 36
3.1 Phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn chịu nhiệt có khả năng sinh tổng hợp cellulose 36 3.1.1 Đặc ñiểm hình thái các chủng xạ khuẩn phân lập……… ……36 3.1.2 Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng phân giải cellulose……….43 3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố ñến hoạt tính của enzyme
cellulase của các chủng xạ khuẩn tuyển chọn 46 3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ……… 46 3.2.2 Ảnh hưởng của pH môi trường……… 48 3.2.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ ñường bổ sung 49 3.3 Định danh các chủng xạ khuẩn ưu thế 61
Trang 30vi
Phần IV Kết luận và kiến nghị 63
I Kết luận 63
II Kiến nghị 64
Trang 31DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 32viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 1.1 Các nhóm vi sinh vật tham gia phân giải cellulose hiếu khí trong tự nhiên 3 Bảng 1.2 Các nhóm vi sinh vật tham gia phân giải cellulose kỵ khí trong tự nhiên 4 Bảng 3.1 Đặc ñiểm hình thái khuẩn lạc, khuẩn ty của các chủng xạ khuẩn chịu
nhiệt ñược phân lập 37 Bảng 3.2 Đánh giá khả năng phân giải cellulose của các chủng xạ khuẩn phân lập 43 Bảng 3.3 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến hoạt tính enzyme cellulase của các
chủng xạ khuẩn tuyển chọn 47 Bảng 3.4 Ảnh hưởng của pH ñến hoạt tính enzyme của các chủng xạ khuẩn 49 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của tỉ lệ ñường bổ sung ñến tốc ñộ sinh trưởng và khả
năng phân giải cellulose của các chủng xạ khuẩn tuyển chọn sau 5 ngày nuôi cấy 51 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của tỉ lệ bổ sung gluose ñến sự sinh trưởng của các
chủng xạ khuẩn tuyển chọn 56 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của tỉ lệ ñường bổ sung ñến hoạt tính enzyme cellulase
của các chủng xạ khuẩn 58 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy với tỉ lệ bổ sung glucose 1% ñến
hoạt tính enzyme cellulase của chủng xạ khuẩn C2 60
Trang 33DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang Hình 1.1 Cấu trúc của phân tử cellulose 19 Hình 1.2 Cơ chế tác ñộng của enzyme cellulase …21 Hình 3.1 Khả năng phân giải cellulose của các chủng xạ khuẩn phân lập trên
môi trường thạch của các chủng C1 , C2 , C3 39 Hình 3.2 Khả năng phân giải cellulose của các chủng xạ khuẩn phân lập trên
môi trường thạch C4 , C5, C6 40 Hình 3.3 Khả năng phân giải cellulose của các chủng xạ khuẩn phân lập trên
môi trường thạch C7 , C8 , C9 41 Hình 3.4 Khả năng phân giải cellulose của các chủng xạ khuẩn phân lập trên
môi trường thạch C10 , C11 , C12 42 Hình 3.5 Khả năng phân giải cellulose của các chủng xạ khuẩn phân lập trên
môi trường thạch 45 Hình 3.6 Khả năng phân giải cellulose trên ñĩa thạch của các chủng tuyển chọn
với các tỷ lệ nguồn cacbon khác nhau 55
Trang 34bã mía, mùn cưa kể cả trong rác thải sinh hoạt rất phong phú
Một phần nhỏ nguồn phế liệu này ñược sử dụng với mục ñích cung cấp nhiệt năng, một phần nhỏ dùng làm thức ăn gia súc nhưng hiệu quả rất thấp, phần lớn thải ra môi trường và gây ô nhiễm một cách nghiêm trọng vì
ñó là nơi trú ẩn của nhiều loại sâu hại và mầm bệnh
Xử lí chất thải hữu cơ bằng vi sinh vật ñể làm phân bón , bảo vệ môi trường rất ñược nhà khoa học, nhà sản xuất, nông dân quan tâm ĐăkLăk là một tỉnh có nhiều ưu thế về phát triển nông lâm nghiệp,nên xử lý phế thải của nông lâm nghiệp là việc làm hết sức cần thiết
Trong thiên nhiên có nhiều nhóm vi sinh vật phân giải cellulose như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm sợi.Trong ñó xạ khuẩn với những ñặc tính ưu việt như phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp và bền vững, tạo ra các chất kháng sinh, vitamin, chịu ñược các biến ñộng bất lợi của môi trường… với nhiều công trình ñã và ñang ñược nghiên cứu
Như vậy việc nghiên cứu và tuyển chọn xạ khuẩn ưa nhiệt thích hợp sẽ giúp cho quá trình phân hủy vỏ, xác cà phê, rơm rạ, mùn cưa,… nhanh chóng
và hiệu quả, góp phần phát triển caphê bền vững, bảo vệ môi trường xung quanh và không làm ô nhiễm nguồn nước ngầm
Để giảm nhiễm môi trường do nguồn rác thải chứa nhiều cellulose, nguồn phế liệu này cần tích cực xử lý Có nhiều phương pháp khác nhau nhưng ñáng chú ý vẫn là phương pháp sinh học [11] Trong phương pháp này các tác nhân sinh học từng ñược sử dụng là xạ khuẩn, vi khuẩn, nấm sợi ñể
Trang 35phân giải cellulose thành các nguồn cacbon ñơn giản mà cây trồng dễ sử dụng
Tính chịu nhiệt và khả năng sinh tổng hợp cellulase cao là hai yếu tố quyết ñịnh hiệu quả của khả năng phân giải cơ chất của các vi sinh vật.Mặt khác, quá trình dị hoá là quá trình toả nhiệt nên thường làm môi trường cơ chất nóng lên Điều ñó càng ñòi hỏi tính chịu nhiệt cao của vi sinh vật phân giải
Trên cơ sở ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài "Nghiên cứu khả năng sinh tổng hợp cellulase của các chủng xạ khuẩn ưa nhiệt thu thập tại Buôn Ma Thuột"
2 Mục tiêu của ñề tài
1 Tuyển chọn trong tự nhiên ở Buôn Ma thuột các chủng xạ khuẩn chịu nhiệt có khả năng sinh tổng hợp cellulase
2 Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố của môi trường nuôi cấy ñến hoạt tính enzyme cellulase của các chủng xạ khuẩn ưa nhiệt ñã tuyển chọn
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học
Thu thập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn ưa nhiệt phân giải cellulose ñể bảo tồn nguồn gen quý của vi sinh vật trong tự nhiên tại Buôn Ma thuột
- Ý nghĩa thực tiễn
Các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp từ phế liệu nông lâm nghiệp thành các hợp chất ñơn giản dễ sử dụng ñối với cây trồng sẽ ñược sử dụng trong thành phần của phân hữu cơ vi sinh, ñáp
ứng nhu cầu phát triển bền vững của nền nông nghiệp ñịa phương
4 Giới hạn ñề tài
Do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ phân lập và tuyển chọn xạ khuẩn hiếu khí chịu nhiệt trong tự nhiên ở các ñống ủ vỏ cà phê, mụn cưa, rơm rạ
Trang 363
PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
I Vi sinh vật phân giải cellulose
Trong thiên nhiên có nhiều nhóm vi sinh vật có khả năng phân huỷ cellulose nhờ có hệ enzyme cellulase ngoại bào Cellulose là thành phần cấu tạo cơ bản của thành tế bào thực vật Việc tổng hợp cellulose có quy mô phức tạp hơn hẳn việc tổng hợp những chất khác Do ñó, vi sinh vật phân giải cellulose có vai trò ñặc biệt quan trọng trong vòng tuần hoàn cacbon Sự phân giải tiến hành trong ñiều kiện hiếu khí lẫn kỵ khí, môi trường kiềm hoặc acid,
ñộ ẩm thấp hoặc cao và ở các nhiệt ñộ khác nhau Tất cả vi sinh vật tham gia
vô cơ hóa cellulose ñều thuộc loại dị dưỡng hóa năng hữu cơ, có enzyme cellulase xúc tác việc phân giải cellulose thành cellobioase và glucose Vi sinh vật dùng các hợp chất sinh ra này làm nguồn cacbon và nguồn năng lượng
1.1 Vi sinh vật phân giải cellulose hiếu khí
Có rất nhiều nhóm vi sinh vật trông tự nhiên có khả năng tiết ra enzyme
ñể phân hủy cellulose như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm mốc, nấm lớn
Bảng 1.1: Các nhóm vi sinh vật tham gia phân giải cellulose hiếu khí trong tự
nhiên [22]
- Achromobacter - Micromonospera - Cytophaga - Basidiomycetes - Trichoderma
- Cellulomonas - Actinomyces - Polyangium - Fomes
- Cellvibrio - Streptomyces - Sorangium
- Bacillus - Streptosporang - Archangium
Trang 37Trong các nhóm vi sinh vật phân giải cellulose hiếu khí trong tự nhiên phải
kể ñến các vi sinh vật trong nhóm vi khuẩn ưa nhiệt như: Cellulomonas, Cellvibrio, nhóm xạ khuẩn ưa nhiệt như: Streptomyces, Actinomyces,… Người ta thường sử dụng xạ khuẩn ñặc biệt chi Streptomyces trong việc phân huỷ rác thải sinh hoạt, nông nghiệp… Những xạ khuẩn này thường thuộc nhóm chịu nhiệt, sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ 45 – 500C nên rất thích hợp với quá trình ủ rác thải [17]
Xạ khuẩn ñược nghiên cứu một cách sâu sắc vì nó có vai trò lớn trong quá trình hình thành ñất và cải tạo ñộ phì nhiêu của ñất Xạ khuẩn là sinh vật
dị dưỡng có thể sử dụng nhiều nguồn dinh dưỡng khác nhau như: ñường, tinh bột, lipit, aminoaxit, protein, ngoài ra chúng còn sử dụng cá nguồn dinh dưỡng nitơ vô cơ khác như; muối amon, urea, nitrat
1.2 Vi sinh vật phân giải cellulose kỵ khí
Phân giải cellulose kỵ khí còn gọi là sự lên men cellulose ñể tạo thành các sản phẩm như: ethanon, lactate, axetate, CO2 Các vi sinh vật phân giải cellulose kỵ khí chủ yếu sống trong dạ cỏ của các loài ñộng vật nhai lại ñược tóm tắt trong bảng 1.2 [22]
Bảng 1.2: Các nhóm vi sinh vật tham gia phân giải cellulose kỵ khí trong tự nhiên
Clostridium thermocellum
Có nhiều trong phân ñộng vật, có dạng hình que và chuyển thành dạng uốn cong khi trưởng thành, kích thước khá dài, bào
tử sinh ra ở một ñầu của tế bào
Clotridium omelianski Trực khuẩn, kích thước 0.5 x 4 – 9 µm
Ruminococcus flavefaciens
Cầu khuẩn, sống trong dạ cỏ ñộng vật nhai lại, gram âm, thường xếp tạo thành chuỗi, có khả năng sinh sắc tố vàng
Ruminococcus albus Liên cầu khuẩn, sống trong dạ cỏ ñộng
vật nhai lại
Trang 385
Cellobacterium cellulosovens Trực khuẩn, không sinh bào tử, gram âm,
sống trong dạ cỏ ñộng vật nhai lại
II Đại cương về xạ khuẩn
2.1 Giới thiệu chung về xạ khuẩn
Xạ khuẩn (Actinomycetes) thuộc nhóm Prokaryotes, chưa có nhân
giống như vi khuẩn Tuy vậy, ña số tế bào xạ khuẩn lại có cấu tạo dạng sợi, phân nhánh phức tạp và có nhiều màu sắc giống như nấm mốc
2.1.1 Sự phân bố và ý nghĩa của xạ khuẩn trong tự nhiên
Xạ khuẩn phân bố rộng rãi trong tự nhiên, trong ñất, trong nước ao hồ, một phần trong bùn và trong các cơ chất hữu cơ khác, thậm chí trong cả cơ chất mà các vi khuẩn khác và nấm mốc không phát triển ñược [17] Xạ khuẩn
có nhiều nhất trong lớp ñất bề mặt, số lượng xạ khuẩn trong ñất không chỉ phụ thuộc vào loại ñất mà còn phụ thuộc vào mức ñộ canh tác của ñất và khả năng bao phủ của thực vật Đất giàu dinh dưỡng và lớp ñất trên bề mặt (40cm) thường có số lượng xạ khuẩn lớn Số ñơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) của
xạ khuẩn trong 1g ñất canh tác thường ñạt tới hàng triệu mầm xạ khuẩn, trong ñất hoang hoá chỉ khoảng 10.000-100.000 Số lượng xạ khuẩn trong ñất cũng thay ñổi theo thời gian trong năm [1,19]
Xạ khuẩn cũng thường sống trên các cây chết, rơm rạ, thường hoại sinh nhưng có thể kí sinh ở thân cây, ở củ và rễ cây Một số nghiên cứu cũng cho thấy
sự có mặt của xạ khuẩn trong trầm tích biển như các loài Actinomyces halophila,
Actinomyces mortivalis và Actinomyces iraquensis [19], Streptomyces như Streptomyces antibioticus (MU106, MU107) và Streptomyces rimosus (MU114)
hoặc trong các mẫu nước và bùn ao nuôi trồng thủy sản ñặc biệt là ở lớp bùn nơi xác các hợp chất hữu cơ lắng ñọng nhiều
Xạ khuẩn ñược nghiên cứu một cách sâu sắc vì chúng có ý nghĩa quan trọng trong tự nhiên, tích cực tham gia vào các quá trình chuyển hoá nhiều hợp
Trang 39chất trong ñất, trong nước, chúng có vai trò rất quan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất Chúng sử dụng axit humic và các chất hữu cơ khó phân giải khác trong ñất Bên cạnh ñó chúng còn sản sinh nhiều sản phẩm trao ñổi chất quan trọng nên ñã ñược dùng ñể sản xuất nhiều loại enzim như proteaza, amilaza, xenlulaza, glucoizomeraza, vitamin và các axít hữu cơ [6] Do có các loại enzim này nên chúng phân giải ñược các hợp chất bền vững như kitin, xenluloza, lignin… [23] Một ñặc ñiểm quan trọng của xạ khuẩn là khả năng sinh chất kháng sinh có 60-70% xạ khuẩn phân lập ñược từ ñất có khả năng này Trong
số khoảng 8000 chất kháng sinh hiện ñã ñược biết ñến trên thế giới thì trên 80% ñược tạo ra từ xạ khuẩn Một số xạ khuẩn (thuộc chi Frankia) có thể tạo nốt sần trên rễ một số cây không thuộc bộ Đậu và có khả năng cố ñịnh nitơ không khí thành dạng dễ sử dụng cho cây [6] Tuy nhiên, bên cạnh những xạ khuẩn có ích thì một số ít xạ khuẩn kị khí hoặc vi hiếu khí có thể gây bệnh cho người, cho ñộng vật và cho cây trồng Chúng sống trên rễ cây hoặc củ và gây bệnh, nhất là ở vùng ñất kiềm, ñất cát khi thời tiết khô hạn, làm cho củ lở loét, sần sùi ngay từ ngoài ñồng ruộng Các chủng Streptomyces spp sinh ñộc tố phytotoxin ảnh hưởng lớn tới mùa vụ, do chúng có thể tồn tại trong ñất trên 10 năm
2.1.2 Vị trí của xạ khuẩn trong sinh giới
Trước ñây, vị trí phân loại của xạ khuẩn luôn là câu hỏi gây nhiều tranh luận giữa các nhà vi sinh học do nó có những ñặc ñiểm vừa giống vi khuẩn, vừa giống nấm Trước thế kỉ 19, xạ khuẩn ñược xếp vào nhóm nấm
Về sau, khi ñã nghiên cứu sâu hơn người ta ñã tìm ra các bằng chứng về mối liên hệ giữa xạ khuẩn và vi khuẩn như:
1 Một số xạ khuẩn như các loài thuộc chi Actinomyces và Nocardia rất giống với các loài vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus và Corynebacterium
2 Xạ khuẩn giống vi khuẩn ở chỗ không có nhân thật, chúng chỉ chứa nhiễm sắc chất phân bố dọc theo các sợi hoặc các tế bào
Trang 40xạ khuẩn không chứa xenluloza
7 Tương tự với vi khuẩn, xạ khuẩn nhạy cảm với phản ứng axít của môi trường, ñặc ñiểm này không có ở nấm
8 Các ñặc ñiểm về sợi và nang bào tử lớn (sporangium) của chi Actinoplanes cho thấy có thể chi này là cầu nối giữa vi khuẩn và các nấm bậc thấp
Từ những ñặc ñiểm trên, nên xạ khuẩn ñược xếp vào nhóm vi khuẩn thật Eubacteria [27]
Vị trí của nhóm vi khuẩn thật (Eubacteria) ñược xác ñịnh như sau: Năm 1978, Gibbbens và Murray chia các vi khuẩn nhân nguyên thuỷ thành 4 ngành là ngành Gracilicutes (gồm các vi khuẩn Gram âm), ngành Tenericute (gồm xạ khuẩn và các vi khuẩn Gram dương), ngành Mendosicutes gồm các vi khuẩn không chứa Peptidoglican trong thành tế bào, và ngành Mollicutes gồm các vi khuẩn chưa có thành tế bào
Năm 1980, Woese và cộng sự chia vi khuẩn nhân nguyên thuỷ thành 2 giới
là giới vi khuẩn thật (Eubacteria) (tương ñương với 3 ngành Gracilicutes, Tenericute, Mollicutes theo Gibbbens và Murray) và giới vi khuẩn cổ (Archaebacteria) (tương ñương với ngành Mendosicutes) [6]
Xạ khuẩn thuộc về nhóm vi khuẩn thật (Eubacteria), lớp Actinobacteria,
bộ Actinomycetales, bao gồm 10 dưới bộ, 35 họ, 110 chi và 1000 loài Hiện