1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái

128 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Tác giả Hà Đức Cường
Người hướng dẫn TS. Dương Thị Nguyên
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 798,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ ĐỨC CƯỜNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG NGÔ LAI DK 9901 TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Trang 1

HÀ ĐỨC CƯỜNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ

VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG NGÔ LAI DK 9901

TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên, 2016

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 3

HÀ ĐỨC CƯỜNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ

VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG NGÔ LAI DK 9901

TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

Ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Thị Nguyên

Thái Nguyên, 2016

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 4

Tôi xin cam đoan tất cả các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước phòng

Đào tạo và nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài

Tác giả luận văn

Hà Đức Cường

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 5

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành và sâu sắc tới

TS Dương Thị Nguyên - người thầy đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi

trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban Tổ chức Tỉnh

uỷ Yên Bái đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài Cảm ơn gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã

động viên và giúp đỡ rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu của tôi

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2016

Tác giả luận văn

Hà Đức Cường

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU .1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 5

1.2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 5

1.2.2 Tình hình sản xuất Ngô ở Việt Nam 9

1.2.3.Tình hình sản xuất ngô tại Yên Bái 11

1.3 Tình hình nghiên cứu về mật độ khoảng cách trồng, phân bón cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam 15

1.3.1 Tình hình nghiên cứu về mật độ khoảng cách trồng, phân bón cho ngô trên thế giới 15

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về mật độ, khoảng cách trồng, phân bón cho Ngô ở Việt Nam 20

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Vật liệu nghiên cứu 28

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 7

2.4.2 Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi 30

2.4.3 Biện pháp kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm 33

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 35

3.2 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 39

3.3 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái ra lá của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 41

3.4 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 43

3.5 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 46

3.6 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 48

3.7 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 51

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 8

3.8 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tỷ lệ gẫy thân, đổ rễ của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại

huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 54

3.9 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 57

3.10 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 59

3.11 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống Ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân năm 2016 67

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Đề nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 5

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô tại các châu lục năm 2014 6

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2014 7

Bảng 1.4 Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 9

Bảng 1.5: Kết quả sản xuất ngô tỉnh Yên Bái từ năm 2005-2014 12

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến thời gian sinh trưởng phát triển của giống ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 36

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của các công thức thí nghiệm trong vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 40

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến động thái ra lá của giống ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 41

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của giống ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 44

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 47

Bảng 3.6: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 49

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của giống ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 53

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tính chống chịu của giống ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 56

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 11

Bảng 3.9: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành

năng suất của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm

2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 58 3.10 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất lý thuyết, năng

suất thực thu của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu 2015

và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 63 Bảng 3.10: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất lý thuyết,

năng suất thực thu của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu

2015 và vụ Xuân 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 64 Bảng 3.11 Hạch toán hiệu quả kinh tế cho 1 ha ngô ở vụ Hè Thu 2015 và

vụ Xuân 2016 67

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ngô (Zea Mays L.) là cây lương thực có vai trò quan trọng cung cấp

lương thực cho 1/3 dân số thế giới, đối với các nước như: Ấn Độ, Philippin, Mêxico và một số nước ở Châu Phi đã dùng ngô làm lương thực chính Ngoài việc cung cấp lương thực ngô còn là nguồn thức ăn chủ lực cho chăn nuôi, ở các nước phát triển, tỉ lệ ngô làm thức ăn cho chăn nuôi chiếm trên 70% Ngô còn là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Các loại ngô siêu ngọt, ngô nếp, ngô đường dùng ăn tươi hoặc đóng hộp xuất khẩu Ngô cũng

là nguồn nguyên liệu để sản xuất tinh bột, cồn, bánh kẹo…

Ở Việt Nam ngô chủ yếu được sử dụng làm thức ăn cho gia súc nhưng

nhiều vùng như: Tây Bắc, Tây Nguyên vẫn coi ngô là lương thực chính Năm

2013 diện tích ngô đạt 1.172,6 nghìn ha, năng suất 44,3 tạ/ha, sản lượng 5,2 triệu tấn (Tổng cục thống kê, 2014)[8]

Hiện nay nhu cầu sử dụng ngô của nước ta rất lớn, dự báo đến năm 2020 sản lượng ngô của Việt Nam cần đạt 8 - 9 triệu tấn/năm mới cung cấp đầy đủ cho nhu cầu sử dụng trong nước Tuy nhiên, năng suất ngô của nước ta vẫn thấp, năm 2013 năng suất ngô Việt Nam mới bằng 80,3% năng suất trung bình thế giới, (FAOSTAT, 2015)[10]

Trấn Yên là huyện vùng thấp của tỉnh Yên Bái, tổng diện tích đất tự nhiên là 62.859,54 ha chiếm 9,13% diện tích toàn tỉnh Yên Bái, trong đó đất sản xuất nông nghiệp có 8.358,08 ha, chiếm 13,3% diện tích tự nhiên

Năm 2010 diện tích ngô của huyện Trấn Yên là 1.247 ha, năm 2014 là 1.233 ha Về năng suất năm 2010 đạt 29,45 tạ/ha, năm 2014 đạt 27,10 tạ/ha

Về sản lượng năm 2010 đạt 3.672 tấn, năm 2014 đạt 3.341,5 tấn Năng suất ngô trên địa bàn huyện hiện tại rất thấp, năng suất bình quân mới chỉ đạt 75 % năng suất ngô cả nước và mới chỉ đạt 40 - 50% tiềm năng năng suất của giống ngô lai

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 13

Để nâng cao năng suất, sản lượng ngô của huyện Trấn Yên, cần phải

tuyển chọn được những giống ngô cho năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, cần phải tiến hành các thí nghiệm trên đồng ruộng, tìm ra biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện sinh thái của tiểu vùng mới đem lại kết quả cao Giống ngô lai DK 9901 là giống đã được trồng ở một số địa phương, bước

đầu cho kết qủa tương đối khả quan Tuy nhiên tại các địa phương trồng ngô lai

DK 9901 vẫn chỉ áp dụng quy trình kỹ thuật chung cho các giống ngô lai nên chưa khai thác một cách tốt nhất tiềm năng của giống ngô này Vì vậy, nghiên cứu mật

độ trồng tăng thích hợp cho giống ngô lai DK 9901 cũng như lượng phân bón hợp

lý là rất cần thiết Tuy nhiên, tăng mật độ trồng là bao nhiêu, và ứng với mức phân bón tăng lên như thế nào để đạt được năng suất hiệu quả kinh tế cao nhất cho giống ngô lai DK 9901 là vấn đề cần được giải đáp

Trên cơ sở các nghiên cứu thử nghiệm của giống ngô lai DK 9901 ta đưa

ra được những công thức những mật độ, khoảng cách và biện pháp tối ưu mà giống đó cho hiệu quả cao nhất

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nêu trên, tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu

ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của

giống ngô lai DK 9901 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái"

2 Mục tiêu của đề tài

Xác định được mật độ và lượng phân bón thích hợp cho giống ngô lai

DK 9901 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định được mật

độ và lượng phân bón (đạm, lân và kali) thích hợp cho giống Ngô lai DK

9901 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 14

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác định được mật độ và lượng phân bón (đạm, lân, kali) thích hợp cho giống ngô lai DK 9901 trên đất soi bãi huyện Trấn Yên nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung; góp phần tăng năng suất, sản lượng, tăng hiệu quả kinh tế, giúp nông dân tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo Kết quả nghiên cứu về mật độ, phân bón cho giống ngô DK 9901 tại huyện Trấn Yên, có thể áp dụng cho một số huyện khác trong tỉnh Yên Bái

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò quan trọng góp phần nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng Khả năng thích ứng và sản lượng thu được của giống liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào điều kiện sinh thái của các vùng miền cũng như trình độ và tập quán canh tác của các vùng miền đó Mỗi một cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong

điều kiện đủ ánh sáng và dinh dưỡng Điều đó đồng nghĩa với việc cấu tạo

cho chúng một không gian sống phù hợp, chính là mật độ và khoảng cách giữa các cây trong ruộng, làm sao để đảm bảo giảm sự tranh chấp về dinh dưỡng cũng như ánh sáng, đồng thời giúp người sản xuất tiết kiệm tối đa diện tích gieo trồng có thể

Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu ngô Việt Nam cho thấy: Mật

độ trồng phụ thuộc vào giống, mùa vụ và điều kiện canh tác Mỗi giống đều

có những đặc điểm riêng về sinh trưởng, phát triển như: sự phát triển của tán

lá, chiều cao cây, sự phát triển của bộ rễ, nhu cầu dinh dưỡng, ánh sáng đều rất khác nhau; có giống ưa trồng dày, có giống ưa trồng thưa Khi trồng ở mật

độ quá thưa sẽ lãng phí đất, đồng thời xảy ra hiện tượng xói mòn ở những

khoảng đất trống khi tán lá không che phủ tới, làm rửa trôi dinh dưỡng, cộng thêm vào đó là tình trạng cỏ dại mọc lấn át cây trồng khiến năng suất ngô giảm xuống trầm trọng Ngược lại, nếu trồng với mật độ quá dày sẽ gây tình trạng cạnh tranh giữa các cây về dinh dưỡng, ánh sáng; mật độ quá rậm rạp nền ẩm độ tăng cao tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển mạnh cũng dẫn tới sự tụt giảm về năng suất Nhưng nếu trồng ở mật độ phù hợp với mỗi giống thì các cây được phân bố đều nhau hơn, giảm tối đa sự cạnh tranh giữa các cá thể về dinh dưỡng, ánh sáng và các yếu tố sinh trưởng khác, làm

cơ sở giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất tối ưu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 16

Bên cạnh đó lượng phân bón và thời gian bón phân hợp lý cũng chính là nguyên nhân chủ yếu tạo thành năng suất cho cây

Vì vậy, muốn phát huy hiệu quả tối đa của giống, nhất là những giống mới có tiềm năng, năng suất cao thì một trong những yêu cầu quan trọng đầu tiên là phải tiến hành nghiên cứu đánh giá khả năng thích ứng cũng như thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật (mật độ, phân bón, ) đối với giống mới đó trước khi đưa vào sản xuất đại trà

Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh

trưởng và phát triển của giống ngô lai DK 9901 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái" nhằm kịp thời đưa ra được biện pháp kỹ thuật thích hợp góp phần

nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế đối với giống ngô lai DK 9901 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Sản xuất ngô trên thế giới vào những năm cuối của thế kỷ 20 đã có những bước tiến nhảy vọt nhờ ứng dụng rộng rãi ưu thế lai trong chọn tạo giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác Ngô lai đã phát triển nhanh chóng là do ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về ưu thế lai, các biện pháp

kỹ thuật liên hoàn trong sản xuất Chính ngô lai đã kích thích các nhà khoa học

mở rộng đối tượng và phạm vi nghiên cứu nhằm thu được các giống lai có ưu thế lai lớn hơn và phong phú hơn

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Trang 17

Ngô là cây ngũ cốc lâu đời và phổ biến trên thế giới, có khả năng thích

giới, đồng thời có khả năng thích ứng tốt với các điều kiện sinh thái môi trường và địa bàn khác nhau, từ độ cao 1 - 2 m so với mặt nước biển ở vùng Andet - Peru đến gần 4.000m (Ngô Hữu Tình, 2003) [7]

Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới nhìn chung có sự tăng trưởng không ngừng từ năm 2011 đến nay So với năm 2011, năm 2014 diện tích đạt 183,32 triệu ha (tăng 6,42%), năng suất đạt 55,7 tạ/ha (tăng 8,16) sản lượng đạt 1021,62 triệu tấn (tăng 15,07%) Dự kiến năm 2050, sản lượng ngô

sẽ đạt 1343 triệu tấn, diện tích thu hoạch đạt 156 triệu ha và năng suất là 86 tạ/ha (Deepak K Ray, 2013) [65]

Do nhận thức được vị trí và tầm quan trọng của cây ngô trong nền kinh

tế, nên từ đầu thế kỷ 20 đến nay, sản xuất ngô trên thế giới phát triển liên tục

cả về diện tích, năng suất và sản lượng

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô tại các châu lục năm 2014

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 18

Châu Phi) Châu Úc có diện tích ngô thấp nhất (7,85 triệu ha) nhưng năng suất (82,0 tạ/ha) cao nhất Diện tích trồng ngô của châu Phi khá lớn, đạt 37,0 triệu ha nhưng trình độ canh tác còn lạc hậu nên năng suất ngô chỉ đạt 20,97 tạ/ha, chỉ bằng 27,6% năng suất so với Châu Mỹ

Theo số liệu của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO), việc sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới đang có sự mất cân đối giữa cung và cầu dẫn đến tình trạng các nước nhập khẩu ngô tăng dần, các nước xuất khẩu ngô giảm dần từ nay đến những năm đầu thế kỷ XXI Xuất khẩu ngô đã

đem lại nguồn lợi lớn cho các nước lớn sản xuất ngô như Mỹ, Trung Quốc,

Brazil (Ngô Hữu Tình, 2003) [29]

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2014

Trung Quốc là nước đứng thứ 2 trên thế giới về sản xuất ngô Năm 2014, diện tích trồng ngô của Trung Quốc là 35,98 triệu ha, chiếm 19,13% diện

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 19

tích trồng ngô thế giới, sản lượng đạt 215,812 triệu tấn, chiếm khoảng 27,3% sản lượng ngô toàn thế giới

Sản xuất ngô trên thế giới có sự khác biệt rất lớn về năng suất giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển Năng suất ngô trung bình của các nước phát triển là 7,8 tấn/ha, cao hơn năng suất ngô trung bình của thế giới, còn các nước đang phát triển năng suất là 2,7 tấn/ha Nguyên nhân chính dẫn

đến sự chênh lệch này là do sự khác biệt về khoa học kỹ thuật Ở các nước phát

triển 90-100% diện tích ngô được trồng bằng các giống lai có ưu thế lai cao, trong khi đó các nước đang phát triển chủ yếu là trồng các giống thụ phấn

tự do, diện tích trồng giống ngô lai chỉ chiếm 37% diện tích Ngoài ra ở các nước đang phát triển do điều kiện kinh tế khó khăn, khả năng đầu tư thâm canh thấp nên không khai thác hết tiềm năng năng suất của giống

Theo Đại học Tổng hợp Iowa (2006)[12], trong những năm gần đây khi thế giới cảnh báo nguồn dầu mỏ đang cạn kiệt, vì vậy ngô đã và đang được dùng để chế biến ethanol, thay thế một phần nhiên liệu xăng dầu chạy ô tô ở

Mỹ, Braxin, Trung Quốc, Riêng ở Mỹ, về nhiên liệu tái tạo của chính phủ

đòi hỏi sản xuất tới 13,2 tỉ gallon (49,2 tỉ lít) ethanol từ ngô trong năm 2012

và 13,8 tỉ gallon (52,2 tỉ lít) trong năm 2013 Như vậy trong năm 2012, chỉ tiêu này sẽ ngốn mất gần 40% tổng sản lượng ngô của nước này

Đặc biệt, từ 10 năm nay, việc ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo

giống và canh tác cây ngô đã góp phần đưa sản lượng ngô thế giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước, góp phần giải quyết nhu cầu lương thực và Protein

động vật cho hơn 6 tỷ người trên hành tinh

Theo báo cáo thường niên của ISAAA, diện tích cây trồng biến đổi gen không ngừng tăng trong thời gian gần đây Cây chuyển gen đã được trồng rộng rãi trên 25 quốc gia Đáng lưu ý rằng trong danh mục các loại cây trồng biến đổi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 20

gen hiện đang được trồng và thương mại hóa trên thế giới cây ngô đứng thứ ba

về diện tích Theo dự đoán vào năm 2020, các giống ngô biến đổi gen có thể chiếm 26% tổng diện tích Tuy nhiên các giống ngô GMO này chủ yếu là giống kháng sâu và kháng thuốc trừ cỏ

1.2.2 Tình hình sản xuất Ngô ở Việt Nam

Ở nước ta ngô là cây trồng nhập nội mới được đưa vào Việt Nam khoảng

300 năm nhưng đã nhanh chóng trở thành một trong những cây trồng quan trọng trong hệ thống cây lương thực Những năm trước đây do chưa được quan tâm, chú trọng phát triển nên cây ngô chưa phát huy được tiềm năng của nó Năng suất ngô Việt Nam những năm 1960 đến 1980 chỉ đạt 1,0 đến 1,1 tấn/ha, sản lượng 280-400 nghìn tấn Từ giữa những năm 1980, nhờ sự hợp tác với Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến đã

được đưa vào trồng ở nước ta, góp phần nâng năng suất lên gần 1,5 tấn/ha vào đầu những năm 1990 Tuy nhiên, ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những

bước tiến nhảy vọt đặc biệt là từ đầu những năm 2000 đến nay

Bảng 1.4 Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014

Trang 21

Trong giai đoạn 2000 - 2014 sản xuất ngô ở Việt Nam đã có chuyển biến

rõ rệt về diện tích, năng suất, sản lượng Năm 2000 diện tích chỉ có 730,2 nghìn ha đến năm 2014 đã tăng lên 1.178,6 nghìn ha trong đó diện tích trồng ngô lai đã chiếm trên 95% Năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục trong suốt hơn 10 năm qua Năm 2000, năng suất ngô nước ta chỉ đạt 25,1 tạ/ha nhưng đến năm 2014 đã đạt 44,14 tạ /ha

Ở nước ta, ngô lai được đưa vào sản xuất rất muộn nhưng đã có những

bước đi vững chắc Trình độ nghiên cứu lai tạo giống ngô của Việt Nam đã

đuổi kịp các nước bạn trong khu vực và một số nước phát triển trên thế giới

Các tiến bộ về giống ngô lai mới được người dân tiếp nhận và áp dụng vào sản xuất rất nhanh, giai đoạn 2006-2015 đã có rất nhiều giống ngô lai mới có năng suất, chất lượng được đưa vào sản xuất Bộ giống ngô lai trong sản xuất rất đa dạng về chủng loại, hầu hết các giống được xếp vào 2 nhóm giống: + Nhóm giống có thời gian sinh trưởng dài (LVN10, LVN98, CP888 )

bố trí trên các chân đất bãi ven sông, đất 1 vụ lúa, đất chuyên ngô

+ Nhóm giống có thời gian sinh trưởng từ trung bình đến trung bình sớm

(NK4300, NK54, NK66, NK6654, C919, DK9955, DK9901, DK8868, B9698, B9681, B06, B21, SSC557, SSC886, LVN154 (GS8), LVN4, LVN99, VN8960, LVN145, LVN45, CP999, CP989, PC3Q, CP333, CPA88, ) có thể

bố trí ở tất cả các khung thời vụ của các địa phương

Mặc dù đã đạt được những kết quả rất quan trọng, nhưng sản xuất ngô nước ta vẫn còn một số khó khăn như:

- Năng suất vẫn thấp so với trung bình thế giới (khoảng 80%), rất thấp so với năng suất thí nghiệm, chênh lệch lớn giữa các vùng và mùa vụ;

- Giá thành sản xuất còn cao;

- Sản lượng chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước đang tăng lên rất nhanh, những năm gần đây phải nhập từ 500 - 700 nghìn tấn ngô hạt để làm thức ăn chăn nuôi Hiện nay ngành sản xuất ngô thế giới nói chung và

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 22

nước ta nói riêng đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề như: khí hậu biến đổi phức tạp, đặc biệt là hạn hán, lũ lụt ngày càng nặng nề hơn, nhiều loại sâu bệnh hại mới xuất hiện do tỉ lệ các giống mới mẫn cảm với sâu bệnh mở rộng trong khi đó các giống truyền thống của địa phương có khả năng kháng sâu bệnh tốt ngày càng bị thu hẹp Điều này đặt ra nhiệm vụ to lớn cho các nhà chọn giống, các nhà nghiên cứu công nghệ sinh học chọn tạo ra các giống ngô năng suất cao, chống chịu được các loại sâu bệnh

1.2.3.Tình hình sản xuất ngô tại Yên Bái

Yên Bái là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm của 15 tỉnh miền núi phía Bắc

Vị trí của Yên Bái là một lợi thế rất lớn cho khả năng giao lưu và phát triển kinh tế - xã hội Những kết quả và kinh nghiệm đã đạt được trong quá trình tham gia các chương trình của quốc gia và quốc tế trong những năm qua sẽ

được tiếp tục phát huy tác dụng cả về đầu tư vốn, kỹ thuật, thiết bị và đào tạo

tạo nguồn nhân lực giúp cho các ngành kinh tế của tỉnh phát triển trong đó có lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn

+ Diện tích gieo trồng: Năm 2008, tổng diện tích gieo trồng cây ngô là 17.416 ha, năm 2014 đạt 28.470,7 ha, tăng 14.321,70 ha so với năm 2005 Trong giai đoạn 2005- 2014 diện tích ngô bình quân mỗi năm tăng thêm trên 1.500 ha, diện tích ngô tăng thêm chủ yếu là tăng diện tích ngô Xuân và ngô

Hè Thu gieo trồng trên đất đồi dốc

+ Năng suất: Năng suất ngô bình quân năm 2008 đạt 26 tạ/ha, năm 2014

đạt 29.37tạ/ha, tăng 5,75 tạ/ha so với năm 2005, trong giai đoạn 2005- 2014

bình quân mỗi năm năng suất tăng thêm 0,64 tạ/ha Đây là mức tăng rất thấp

so với các tỉnh trong khu vực và với tiềm năng năng suất của các giống ngô + Sản lượng: Sản lượng ngô năm 2008 đạt 45.229 tấn, năm 2014 đạt 83,611.6 tấn, tăng trên 50.000 tấn so với năm 2005, bình quân mỗi năm sản lượng ngô tăng thêm 5577,4 tấn Sản lượng ngô hàng năm chiếm 20- 21%

tổng sản lượng lương thực

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 23

Bảng 1.5: Kết quả sản xuất ngô tỉnh Yên Bái từ năm 2005-2014

Năm sản xuất

Kết quả thực hiện Diện tích

Diện tích đất và cơ cấu luân canh ngô cụ thể như sau:

+ Đất soi bãi: 2.000 - 2.300 ha x 2 vụ/năm = 4.000 – 4.600 ha/năm + Đất đồi thấp: 7.500 - 8.000 ha x 2 vụ/năm = 13.000 – 16.000 ha/năm + Đất ruộng 2 vụ lúa: 5.000 ha x 1 vụ = 5.000ha/năm

- Cơ cấu mùa vụ sản xuất

Ngô được gieo trồng trong 3 vụ sản xuất chính:

+ Vụ ngô Xuân (từ tháng 2 đến tháng 6 hàng năm): Diện tích ngô

Xuân được trồng chủ yếu trên diện tích đất đồi thấp (80 - 82%) và diện tích

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 24

soi bãi chuyên canh ngô (18 - 20%) Các giống ngô đựơc gieo trồng chủ yếu là các giống ngô lai có thời gian sinh trưởng trung ngày, năng suất khá, chịu hạn tốt như LVN10, C919, CP999, NK4.300, B06… Đây là vụ sản xuất chính trong năm với diện tích 7.000-7.500 ha, chiếm 42 - 45% tổng diện tích gieo trồng cả năm Năng suất ngô vụ Xuân bình quân đạt 26 - 27 tạ/ha, sản lượng hàng năm đạt 17.500 - 18.000 tấn chiếm 40 - 45% sản lượng ngô cả năm

+ Vụ ngô Hè Thu (từ tháng 6- tháng 10 hàng năm): Đây là vụ sản xuất

kém hiệu quả với diện tích gieo trồng hàng năm từ 5.000 - 5.500 ha chiếm

28 - 30% diện tích cả năm Năng suất ngô bình quân đạt 22- 24 tạ/ha/năm, sản lượng 11.000 - 12.000 tấn chiếm 20 - 25% sản lượng ngô hàng năm

+ Vụ ngô Đông (thường được trồng trên đất 2 lúa): Đây là vụ sản xuất

đòi hỏi cần đáp ứng đồng bộ quy trình kỹ thuật từ khâu bố trí thời vụ lúa mùa

sớm, sử dụng các giống ngô ngắn ngày và áp dụng kỹ thuật làm ngô bầu và yêu cầu lượng phân bón đầu tư thâm canh cao Năng suất ngô vụ Đông bình quân đạt 25 - 30 tạ/ha, sản lượng chiếm 30 - 32% sản lượng ngô cả năm Ngoài sản phẩm chính là ngô hạt các sản phẩm phụ như thân lá ngô được sử dụng làm chất đốt và thức ăn cho gia súc trong mùa đông Đây là thời vụ

được các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo mở rộng diện tích từ năm 1996 đến

nay, diện tích bình quân mỗi năm đạt 5.000 - 5.500 ha chủ yếu trên đất ruộng

2 vụ lúa

- Kỹ thuật canh tác

+ Thời vụ: Đối với diện tích ngô Xuân và ngô Thu Đông, thời vụ gieo

trồng ngô khá linh hoạt phụ thuộc vào điều kiện thời tiết (mưa đầu vụ Xuân)

do đó không đồng nhất giữa các vùng sản xuất Đối với sản xuất vụ ngô Đông trên đất 2 vụ lúa, thời vụ là yếu tố quyết định đến năng suất ngô, để đảm bảo thời vụ sản xuất ngô Đông cần có kế hoạch và chỉ đạo thời vụ và cơ cấu giống lúa trong vụ mùa để đảm bảo thời gian thu hoạch lúa mùa kết thúc trong tháng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 25

9, trong thực tế chỉ có 30 - 35% diện tích ngô Đông đáp ứng được yêu cầu về thời vụ Phần lớn diện tích ngô Đông của các huyện được gieo trồng từ ngày 5/10 đến 10/10, đây là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến năng suất ngô Đông của Yên Bái thấp vì cây ngô trong thời vụ này trỗ cờ phun râu

và chín trong nền nhiệt độ thấp

+ Giống ngô: Tại Yên Bái các giống ngô được gieo trồng chủ yếu là các

giống ngô lai, diện tích ngô lai chiếm trên 95% diện tích ngô cả tỉnh; diện tích ngô thụ phấn tự do hiện chỉ còn rất ít tập trung chủ yếu tại các xã vùng cao hoặc vùng ven đô thị nơi có nhu cầu sử dụng ngô làm lương thực (ăn tươi) Nguồn giống ngô được cung ứng chủ yếu qua hệ thống cung ứng của Trung tâm Giống cây trồng, các đại lý vật tư nông nghiệp và một số công ty cung

ứng trực tiếp cho các chương trình dự án Các giống ngô lai được sử dụng chủ

yếu là: CP999, NK4300, C919, B06, LVN10, các giống nếp lai

+ Phân bón: Ngô là cây trồng có nhu cầu đầu tư phân bón cao Để đạt

được năng suất trên 5 tấn/ha lượng phân bón tối thiểu cần: 500 - 550kg NPK

+ 140 - 160 kg đạm Ure + 80 - 120 kg Kaly + 8- 10 tấn phân hữu cơ/ha Song thực tế lượng phân bón hiện tại thấp, đối với diện tích ngô trên đất đồi dốc người dân chủ yếu lợi dụng độ phì của đất lượng bón vô cơ mới chỉ đạt 30 - 40% yêu cầu chủ yếu là bón lót phân NPK với lượng 300 - 500kg/ha Đối với diện tích ngô trên đất soi bãi và đất 2 vụ lúa lượng phân bón đã đáp ứng được

70 - 75% nhu cầu phân đạm song lượng phân hữu cơ và phân kaly tương đối thấp Việc bón phân còn tuỳ tiện, chưa tuân thủ chặt chẽ theo quy trình canh

tác được khuyến cáo

+ Mật độ và khoảng cách: Để đạt năng suất cao trên 5 tấn/ha mật độ

gieo trồng ngô cần đạt trên 4 vạn cây/ha, với mức năng suất cao có thể trồng

với mật độ dày 5,5 - 6,0 vạn cây/ha và phân bố đồng đều

Trong thực tế mật độ trồng ngô tại Yên Bái về số lượng cây/ha có thể

đảm bảo song khoảng cách giữa các cây không đảm bảo đặc biệt là ở các xã

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 26

vùng cao, người dân thường có thói quen gieo dầy nhiều cây/hốc và khoảng cách giữa các hốc thưa do đó dẫn đến tình trạng bắp nhỏ, năng suất thấp.

1.3 Tình hình nghiên cứu về mật độ khoảng cách trồng, phân bón cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu về mật độ khoảng cách trồng, phân bón cho ngô trên thế giới

1.3.1.1 Tình hình nghiên cứu về mật độ và khoảng cách trồng ngô trên thế giới

Trước năm 1988, mật độ và khoảng cách trồng ngô đã được đánh giá khá

hệ thống trong cuốn sách do các nhà khoa học nổi tiếng thế giới biên tập

“Corn and Corn Improvement” (Sprague và Dudley, 1988) Người ta đã

nghiên cứu với khoảng cách giữa các hàng từ hơn 30 cm đến hơn 200 cm và mật độ từ 0,5 đến 24 vạn cây/ha Giai đoạn trước 1940, khoảng cách giữa các hàng chủ yếu phụ thuộc vào kích thước của ngựa (vốn được dùng chủ yếu trong canh tác ngô ở Mỹ thời đó), và khoảng cách thuận lợi cho việc canh tác

là 100 - 112 cm

Neradic và Slovic (1999)[86], đã thí nghiệm trên giống ngô lai ZPSP 704 với mật độ 40.016 - 90.416 cây/ha và được bón 100 - 125 N/ha Kết quả cho thấy năng suất ngô tăng khi mật độ tăng, và đã đạt năng suất cao nhất 12,2 tấn/ha ở mật độ 80.256 cây/ha Việc năng suất tăng ở khoảng cách hàng hẹp

so với hàng rộng, đặc biệt ở mật độ cao, được giải thích là do tiếp nhận năng lượng mặt trời tốt hơn, giảm bốc hơi nước và hạn chế cỏ dại phát triển do sớm che phủ mặt đất Prasad và cs cũng cho rằng tăng mật độ làm cho năng suất hạt tăng, nguyên nhân do diện tích lá cao hơn đặc biệt lá ở tầng trên, những lá dưới mọc thẳng hơn và không ảnh hưởng tới lá trên (Prasad và Krishnamarthy, 1990)[92]

Trong điều kiện trồng trọt ngày càng bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì việc tạo ra giống ngô chịu mật độ cao là một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà tạo giống Bằng nhiều phương pháp các nhà

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 27

khoa học đã không ngừng cải thiện mật độ trồng ngô trên thế giới, đặc biệt là cải thiện mật độ việc tạo giống có khả năng chịu mật độ cao Nhiều giống ngô lai mới có tiềm năng năng suất cao, khả năng chịu được mật độ cao gấp 2-3 lần so với các giống cách đây 50 năm (Banziger, 2000)[50]

Tạo giống chịu mật độ cao là một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà tạo giống ngô Bằng nhiều phương pháp người ta đã không ngừng cải thiện được mật độ trồng ngô trên thế giới Theo Hallauer (1991), Banzinger

và cs (2000) [72], [52] và nhiều tác giả khác, các giống ngô lai mới tạo ra hiện nay có khả năng chịu được mật độ cao gấp 2 - 3 lần so với các giống lai tạo ra cách đây 50 năm và có tiềm năng năng suất cao hơn hẳn

Theo Barbieri và cs (2000), [53] ở Argentina đã công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách hàng gieo 35 cm và 70 cm với cùng mật độ 7,6 vạn cây/ha ở 2 giống ngô lai DK636 và DK639 trong 2 năm 1996 và 1997 cho thấy: Trong điều kiện gieo hàng hẹp (35 cm) năng suất cao hơn hẳn so với khoảng cách truyền thống William và cs (2002) [105] đã làm thí nghiệm với 4 giống ngô khác nhau về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, kiểu bắp

và góc lá tại 6 địa điểm ở vành đai ngô nước Mỹ, vào năm 1998 - 1999, với 5 mật độ từ 56.000 - 90.000 cây/ha và khoảng cách hàng là 38 cm, 56 cm và 76

cm đã rút ra các kết luận: Năng suất đạt cao nhất ở khoảng cách hàng 38 cm

và mật độ 90.000 cây/ha Kết quả nghiên cứu của Sener ở Đại học Nebraska (Sener và cs, 2004) [95] cho thấy: Năng suất cao nhất (14 tấn/ha) thu được ở khoảng cách hàng 45 - 50 cm và mật độ 9 - 10 vạn cây/ha

Faisal và giống ngô địa phương Giống Faisal cho số hạt/bắp, trọng lượng

1000 hạt và năng suất cao ở tất cả các thí nghiệm (Chaudhry và Khan, 2003).[60]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 28

Sener và cộng sự (2004) [108] nghiên cứu đối với các giống ngô lai thương phẩm tại Thổ Nhĩ kỳ cho thấy ở khoảng cách hàng như nhau (70cm) ; bón phân hai lần, khoảng cách cây tối ưu của các giống là 10; 12,5; 15; 17,5

và 20 cm Kết quả đã chứng minh được sự tương tác giữa giống ngô lai và khoảng cách cây đến chiều dài bắp và năng suất hạt là có ý nghĩa

Walters và cộng sự (2004) [68] cho biết, từ năm 1999-2004 một nhóm nghiên cứu thuộc trường Đại học tổng hợp Nebraska đã tìm hiểu vấn đề về tiềm năng năng suất ngô khi trồng ở mật độ: 33,37 và 44 ngàn cây/ha, kết quả năm 2000 và 2003 năng suất tối đa của cây ngô đạt được ở mật độ 37 ngàn cây/ha, còn năm 1999, 2001, 2002 và 2004 cho năng suất tối đa ở mật độ 44 ngàn cây/ha với điều kiện quản lý dinh dưỡng chuyên sâu

Chính nhờ các kết quả nghiên cứu cải thiện mật độ trồng mà năng suất ngô của Mỹ trong hơn 40 năm qua đã có sự thay đổi rất lớn Sự thay đổi này nhờ đóng góp của công tác giống là 85%, 21 % là nhờ tăng mật độ và 4% là nhờ thu hẹp khoảng cách hàng (Minh Tang Trang và Peter, 2005) [80]

Mật độ gieo trồng có quan hệ mật thiết với năng suất ngô Tại vùng Simnic, Rumani trong 2 năm 2009 và 2010 các nghiên cứu về mật độ gieo trồng đã được tiến hành với các giống ngô lai Fundulea 475, Kamelias, Danubian, KWS 2376, Rapsodia và Kitty Trong cả hai năm ngô được gieo vào ngày 15/4 với 3 mật độ thí nghiệm: 40.000 cây/ha, 50.000 cây/ha và 60.000 cây/ha Kết quả cho thấy mật độ gieo trồng 60.000 cây/ha cho năng suất cao nhất 8190 kg/ha, tiếp theo là mật độ 50.000 cây/ha năng suất đạt

7570 kg/ha và cuối cùng là mật độ 40.000 cây/ha năng suất đạt 7430 kg/ha (Borleanu, 2010) [59]

1.3.1.2 Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô trên thế giới

Để đạt năng suất cao và ổn định, ngô cần được bón phân cân đối, đặc

biệt là giữa các yếu tố NPK Điều này được chứng minh rất rõ qua các thí nghiệm bón các tổ hợp phân cho ngô trong suốt 28 vụ của Viện Kali quốc tế cho thấy chỉ có bón cân bằng NPK năng suất ngô mới cao và ổn định

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 29

Theo Uhart và Andrade, 1995,[71][72] thiếu đạm làm chậm sinh trưởng của hai giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, giảm tốc

độ ra lá, hạn chế mạnh đến sự phát triển diện tích lá Thiếu đạm hạn chế đến

hiệu quả sử dụng bức xạ, nhất là thời kỳ ra hoa, ảnh hưởng đến năng suất bắp tổng số Cũng theo hai tác giả trên việc cung cấp và tích luỹ đạm ở thời kỳ ra hoa có tính quyết định số lượng hạt ngô, thiếu đạm trong thời kỳ này làm giảm khả năng đồng hoá cac bon của cây, nhất là giai đoạn ra hoa sẽ giảm năng suất hạt

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng vai trò của N và S đến sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống ngô lai (Cargill 707), tác giả Hussain và

CS, (1999) [80] cho rằng sự cung cấp phân bón ở các mức 150N + 30S và 150N + 20S (kg/ha) làm tăng một cách tương ứng khối lượng chất khô/cây, số hạt/ bắp và khối lượng hạt/ bắp so với các xử lý khác Năng suất ngô đạt cao nhất (5,59 tấn/ ha) ở công thức bón 150N + 30S (kg/ha)

Mức đạm thấp làm giảm số hạt và năng suất hạt (Barbieri và CS, 2000)[43] Các giống ngô lai khác nhau có thể sử dụng phân đạm ở mức độ khác nhau, năng suất cây trồng cao cần phải cung cấp một lượng lớn phân bón, đặc biệt là đạm (Debreczeni, 2000)[46]

1,2 – 1,6 tấn/ha (tăng từ 12 – 21%) Ở tỉnh Liaoning, trên nền NP bón 112,5

suất ngô từ 20,1 - 26,2 % (Lei và CS, 2000)[82]

Nghiên cứu của Paponov và cộng sự (2005)[97] cho thấy phân đạm có

ảnh hưởng lớn đến sự hình thành năng suất và khối lượng hạt giảm liên quan

chặt với giảm mức bón đạm

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 30

Boomsma và Vyn (2007)[58] cho rằng lượng đạm có trong đất ảnh hưởng đến năng suất hạt ở mật độ trồng cao nhiều hơn ở mật độ thấp Khi thiếu đạm hàm lượng đạm tích luỹ trong thân lá giảm, giảm tuổi thọ của lá và

từ đó ảnh hưởng xấu đến năng suất hạt

Melchiori và Caviglia (2008)[86] đã nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bón đạm đối với hai giống ngô lai từ năm 2002 đến năm 2004 Ở mật độ tối

ưu các giống ngô lai thí nghiệm đều gia tăng về số hạt/ bắp, khối lượng hạt và

năng suất tổng thể khi tăng mức bón đạm Kết quả này tương tự với báo cáo của Rahmati(2009)[103] Báo cáo cho thấy số hạt/bắp, năng suất hạt và mức sản xuất đều tăng theo mức bón đạm Tuy nhiên, với mức bón trên 200N lên

đến 240N mức tăng không còn sai khác nữa

Pokhael và cộng sự (2008) [105] cho rằng mức tăng năng suất có thể quan sát khi tăng lượng đạm từ 30 lên đến 210 kg N/ha, tuy nhiên nếu tính hiệu quả kinh tế thì mức bón tốt nhất là 180 kgN/ha

Mehdi Dahmardeh (2011)[87] tiến hành thí nghiệm ở 3 mức mật độ ( 60,000; 80,000 và 100,000 cây/ha) kết hợp với bốn mức phân đạm (200,250,300 và 350kg N/ha) kết quả cho thấy năng suất đạt cao nhất ở công thức mật độ 100,000 cây/ha và phân bón 350 kgN/ha

Dawadi và Sah (2012)[67] khi tiến hành trồng ngô ở 3 mật độ; 55,555; 66,666 và 88,888 cây /ha với 3 mức đạm 120, 160 và 200 cho thấy năng suất

đạt cao nhất ở mức độ 66,666 cây/ha nhưng không có sự sai khác về năng

suất so với mật độ trồng 88,888 cây/ha Tương tự ở mức bón đạm 200kg/ha cũng cho năng suất cao nhất nhưng không có sai khác với mức bón 160 kg/ha Nhìn chung khi tăng mật độ trồng ngô, các tác giả đều nghiên cứu kết hợp với việc tăng liều lượng phân bón, nhất là yếu tố đạm và hầu hết kết quả nghiên cứu đều cho rằng việc tăng mật độ và liều lượng phân bón có tác dụng tăng năng suất hạt cho ngô

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 31

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về mật độ, khoảng cách trồng, phân bón cho Ngô ở Việt Nam

1.3.2.1 Tình hình nghiên cứu về mật độ và khoảng cách trồng ngô ở Việt Nam

Các nghiên cứu về mật độ và khoảng cách gieo trồng ngô ở nước ta đã

được nghiên cứu cách đây khá lâu Chúng ta luôn có quan niệm: Mật độ trồng

gắn liền với đặc điểm của giống, điều kiện sinh thái và mùa vụ, khả năng đầu

tư của nông dân ở từng vùng cụ thể

Mật độ trồng và khoảng cách giữa các hàng ngô là những vấn đề được nghiên cứu nhiều và sâu nhất trong các biện pháp canh tác cây ngô Cùng với việc mở rộng các giống ngô lai và cơ giới hoá, khoảng cách hàng hẹp hơn đã trở nên phổ biến với khoảng cách cây đều nhau hơn

Kết quả của các thí nghiệm trong dự án Quản lý dinh dưỡng cho ngô theo vùng đặc thù mà Viện dinh dưỡng cây trồng quốc tế, Viện Thổ nhưỡng Nông hoá Việt Nam, Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long, trường Đại học Cần Thơ và một số Viện khác thực hiện từ năm 2005 Tức là cùng một mật độ 6,7 vạn cây/ha nhưng ở khoảng cách 50 x 30 cm cho năng suất cao hơn ở

khoảng cách 75 x 20 cm Tại Hội thảo quốc tế thuộc dự án “Quản lý dinh

dưỡng theo vùng đặc thù cho ngô ở Việt Nam” do Viện Kali Quốc tế (IPI),

Viện Lân Kali Quốc tế (PPI), Viện Lân Kali Canada (PPIC), Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) và Thổ nhưỡng Nông hoá Việt Nam (SFRI) tổ chức ngày

7 - 9/8/2006 tại Hà Nội, các báo cáo của Phạm Sỹ Tân, Trịnh Quang Khuông (Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long); Nguyễn Mỹ Hoa, Đặng Duy Minh (Trường Đại học Cần Thơ) đã đưa ra kết luận, trong vụ Đông Xuân 2005 - 2006, tại An Giang và Trà Vinh khi tăng mật độ từ 6,7 vạn cây/ha (75 x 20 cm) lên 7,4 vạn cây/ha (75 x 18 cm) thì năng suất ngô tăng lên khoảng 0,4 tấn/ha; cùng mật độ 6,7 vạn cây/ha nhưng ở khoảng cách 50

x 30 cm cho năng suất cao hơn rõ rệt so với khoảng cách 75 x 20 cm (Pham

Sy Tan và cs, 2006) [101]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 32

Mai Xuân Triệu, Lê Văn Hải (2008) [34] nghiên cứu mật độ khoảng cách trồng giống LVN 61, VN 8960 và C9Q9 ở đồng nai cho thấy khi trồng với khoảng cách 50 x 25 cm, 50 x 28 cm, và 50 x 23 cm cả 3 giống đều cho năng suất cao hơn khoảng cách 70 x 20 cm, đặc biệt khoảng cách 50 x

28 cm cho năng suất cao nhất Với mật độ 7,1 vạn cây/ha nhưng khi thu hẹp khoảng cách từ 70 cm xuống 50cm thì năng suất các giống thí nghiệm tăng từ 10,1 – 21,8%

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Ngô từ 2006 - 2008 đã xác định được mật độ cho năng suất cao nhất đối với phần lớn các giống thí nghiệm là 8 vạn cây/ha và giống LVN10 là 7 vạn cây/ha, với khoảng cách hàng là 50 cm (hoặc 40 cm) Ở mật độ và khoảng cách này, năng suất các giống cao hơn so với mật độ và khoảng cách đã được khuyến cáo lâu nay (5,7 vạn cây/ha, khoảng cách hàng 70 cm) trung bình trên 30% Đề tài đã xác

định được ưu thế của việc thu hẹp khoảng cách hàng, ở mật độ tương đối

cao thì ưu thế về tăng năng suất càng rõ; ở mật độ 5 vạn cây/ha, năng suất

ở khoảng cách hàng 50 cm vượt khoảng cách hàng 70 cm và 90 cm tương ứng là 6,0 và 11,9%, còn ở 8 vạn cây/ha là 17,8 và 25,4% (Viện Nghiên

cứu ngô, 2009) Ở vùng Đông Nam bộ, kết quả trong 3 năm (2007 - 2009)

đối với 3 giống ngô LVN61, VN8960 và C919 cho thấy tất cả các giống ở

mật độ 7,1 vạn cây/ha và khoảng cách hàng 50 cm cho năng suất cao nhất (Viện Nghiên cứu ngô, 2009)[39]

Phan Xuân Hào (2009)[12] khẳng định sản lượng ngô Việt Nam có thể tăng thêm khoảng 1 triệu tấn so với hiện nay mà không cần phải tăng diện tích, nếu giải pháp trồng theo khoảng cách hàng hẹp hoặc hàng kép (dưới

40 và 70cm) với mật độ khoảng 7,8 vạn cây/ha được áp dụng rộng rãi,

đồng thời thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật đã được khuyến cáo

từ trước đến nay

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 33

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách hàng gieo đến năng suất của giống ngô lai LVN66 tại vùng Đông Nam bộ cho thấy ở mật độ 7,1 vạn cây/ha với khoảng cách 50 cm x 28 cm, vượt năng suất so với mật độ 5,7 vạn cây/ha với khoảng cách 70 cm x 25 cm từ 46,1 - 57,6% Với cùng khoảng cách hàng (50 cm hoặc 70 cm) năng suất giống LVN66 đạt cao nhất ở mật độ 7,1 vạn cây/ha Khi thu hẹp khoảng cách hàng từ 70 cm xuống 50 cm, năng suất giống LVN66 tăng từ 9,3 - 18,6% (Lê Văn Hải, 2011)[7]

Kết quả nghiên cứu vụ Xuân và vụ Thu năm 2010 trên THL IL3 x IL6 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Sơn Dương - Tuyên Quang, Chợ Mới

- Bắc Kạn cho thấy mật độ 7,1 vạn cây/ha với khoảng cách hàng 50 cm và cây cách cây 28 cm thích hợp cho THL IL3 x IL6 Với mật độ khoảng cách này tạo cho quần thể ngô đạt đến mức độ tối ưu trong tiếp nhận ánh sáng mặt trời và nhiệt độ, tạo điều kiện cho cây ngô sinh trưởng phát triển tốt Thời gian sinh trưởng trung bình trong vụ Xuân là 111 ngày, vụ Thu là 98 ngày; khả năng chống chịu tốt với bệnh khô vằn; chống chịu khá với sâu

đục thân và bệnh đốm lá; năng suất thực thu đạt cao nhất (dao động từ

82,34 - 86,23 tạ/ha), vượt đối chứng từ 16,8 - 18,9% (Dương Thị Nguyên

và cs, 2011)[24] [25]

Hà Thị Thanh Bình và cộng sự (2011)[2] đã tiến hành thị nghiệm đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất giống ngô NK 4300 trên đất dốc huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang trong

vụ Xuân Hè 2010 Kết quả năng suất đạt cao nhất ở mật độ trồng 92 nghìn cây/ha kết hợp với lượng đạm bón 150 kgN/ha Tăng lượng đạm bón lên 180

kg N/ha, năng suất sai khác không có ý nghĩa thống kê

Đinh Văn Phóng và cộng sự (2013)[24] tiến hành thí nghiệm để xác định

khoảng cách hàng phù hợp cho giống cho giống ngô lai CP333 trên đất xám bạc mầu Bắc Giang Kết quả là giống ngô lai trung ngày CP333 với khoảng cách hàng 50cm, mật độ thích hợp nhất là 7 vạn cây/ha Ở mật độ khoảng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 34

cách hàng này, không ảnh hưởng đến chiều cao cây và số lá/cây nhưng có xu hướng tạo cho ngô có chỉ số diện tích lá cao nhất, ít sâu bệnh hại nên các yếu

tố cấu thành năng suất đạt tối ưu, năng suất cao hơn so với trồng ở các mật độ khác trong cả hai mùa vụ

2.3.2.2 Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô ở Việt Nam

Trên đất phù sa cổ, đối với giống ngô lai LVN4, khi bón đạm ở các liều lượng 150 N, 180N, 210N cho năng suất cao hơn đối chứng (không bón phân)

từ 26,64 – 32,48 tạ/ha trong vụ Đông Xuân và 28,43 – 30,98 tạ/ha trong vụ

Hè Thu Năng suất ngô tăng với mức bón đạm từ 120 – 210N, nhưng hiệu quả

Theo tác giả Bùi Huy Hiền (2002),[13] từ năm 1985 đến nay tình hình

sử dụng phân đạm ở nước ta tăng trung bình là 7,2%/năm, phân lân là

qua đã cân đối hơn với tỷ lệ tương ứng qua các năm 1990, 1995 và 2000 là

1 : 0,12 : 0,05; 1 : 0,46 : 0,12 và 1 : 0,44 : 0,37 Lượng phân bón /ha cũng

tương ứng là 58,7; 117,7 và 170,8 kg/ha, tỷ lệ này còn thấp so với các nước

khoảng 240 – 400 kg/ha

Theo Đường Hồng Dật (2003)[8] trung bình với năng suất 60 tạ/ha ngô

kg urê, 360 kg supe lân, 192 kg clorua kali)

Kết quả nghiên cứu bón đạm cho ngô của Đào Thế Tuấn cho thấy ở

đồng bằng sông Hồng với mức bón đạm 90kgN/ha, hiệu suất phân bón đạm đối với ngô địa phương là 13kg ngô hạt/1kg N và ngô lai là 18kg ngô hạt/1kg

N Bón đến mức 180 kg N/ha đã đạt 9-14 kg ngô hạt/1 kg N (dẫn theo Trần Văn Minh, 2004) [8]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 35

Theo Lê Quý Tường và Trần Văn Minh, lượng phân bón thích hợp cho ngô lai trên đất phù sa cổ ở duyên hải Trung bộ trong vụ Đông Xuân là 10 tấn

1,7:1:0,7 hoặc 2:1:0,7), tiêu tốn lượng đạm từ 22,6 – 28,8 kgN/1 tấn ngô hạt;

(tỷ lệ NPK là 1,7:1:0,7), tiêu tốn lượng đạm từ 27,9 – 28,4 kgN/1tấn ngô hạt (dẫn theo Trần Văn Minh, 2004)[20]

Kết quả nghiên cứu bón đạm cho ngô của Đào Thế Tuấn cho thấy ở

Đồng bằng Sông Hồng với mức bón đạm 90 kgN/ha, hiệu suất bón đạm đối

với ngô địa phương là 13 kg ngô hạt/1 kg N và ngô lai là 18 kg ngô hạt/1 kg

N Bón đến mức 180 kg N/ha đã đạt 9 – 14 kg ngô hạt/1 kg N (dẫn theo Trần Văn Minh, 2004)[20]

Theo hướng dẫn của Cục Trồng trọt (2006)[7], để đạt năng suất ngô trên

7 tấn/ha ở các tỉnh miền Bắc, thì lượng phân bón như sau:

- Đối với loại đất tốt: 10 - 15 tấn phân chuồng; 150 - 180 kg N; 100 - 120

+ Đối với giống chín sớm:

- Trên đất phù sa: 8 – 10 tấn phân chuồng; 120 – 150 kg N; 70 – 90 kg

Trang 36

+ Đối với giống chín trung bình và chín muộn:

- Trên đất phù sa: 8 – 10 tấn phân chuồng; 150 – 180 kg N; 70 – 90 kg

Đánh giá ảnh hưởng của liều lượng đạm, lân, kali đến năng suất và chất

lượng của giống ngô chất lượng Protein cao QP4 và LVN10 tại Thái Nguyên

cao nhất, trong ba yếu tố đạm, lân, kali thì đạm là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, hàm lượng và chất lượng protein của giống ngô QPM và ngô thường ( Trần Trung Kiên (2009)[14]

Đinh Khắc Tiến và Nguyễn Ngọc Nông (2013)[3], khi nghiên cứu ảnh

hưởng của mật độ và lượng phân đạm đến sinh trưởng, năng suất của giống ngô lai DK8868 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên đã thu được năng suất cao nhất ở công thức M3P3 (mật độ 5,7 vạn cây/ha, lượng phân đạm 160 kgN +

phân đạm 120 kg/n + nền) đạt 66,6 tạ/ha

Hiệu quả của phân bón chỉ có thể phát huy đầy đủ khi có chế độ phân bón hợp lý, bón cân đối giữa các nguyên tố Bón phân cho ngô để đạt hiệu quả kinh tế cao phải căn cứ vào đặc tính của loại giống ngô, yêu cầu sinh lý

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 37

của cây ngô qua các thời kỳ sinh trưởng, tình trạng của cây trên đồng ruộng, tính chất đất, đặc điểm loại phân bón, kỹ thuật trồng trọt và điều kiện khí hậu thời tiết

Lê Thị Kiều Oanh và cs (2014)[21], đã kết luận hiệu quả kinh tế đạt cao

hưởng nhiều đến chất lượng của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh

Căn cứ để xác định số lượng và tỷ lệ bón các loại phân NPK, phân chuồng, độ phì nhiêu của đất, nhu cầu dinh dưỡng của giống và trạng thái cây trên đồng ruộng, thời tiết, khí hậu, mùa vụ, chế độ luân canh và mật độ trồng

Từ một số kết quả nghiên cứu về mật độ, phân bón cho ngô trên thế giới

và ở Việt Nam cho thấy:

Mật độ trồng có liên quan chặt chẽ đến đặc điểm nông học của cây ngô,

đặc biệt là chỉ tiêu chiều cao cây Mật độ trồng thay đổi tuỳ thuộc vào giống, điều kiện ngoại cảnh và sự đáp ứng của các biện pháp kỹ thuật canh tác khác

sẽ có ảnh hưởng tới năng suất của cây ngô Nhìn chung trong điều kiện chăm sóc tốt, cây ngô có xu hướng cho năng suất cao ở mật độ cao

Các kết quả nghiên cứu về phân bón cho thấy nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô rất lớn Khi sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng cân đối, hợp lý khả năng hấp thu của cây ngô tốt hơn và tạo ra năng suất cao hơn Trong các nguyên tố dinh dưỡng thì đạm là nguyên tố cây ngô hấp thu với lượng lớn nhất Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của liều lượng phân bón khác nhau còn tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, đất đai và giống Chính vì vậy khi đưa một giống ngô lai đưa đến nơi canh tác mới thì việc nghiên cứu về mật độ, lượng phân bón là rất quan trọng và cần thiết, góp phần phát huy tiềm năng của giống một cách hiệu quả nhất

Qua phần tổng quan tài liệu có thể nhận định:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 38

1 Nhu cầu tiêu thụ ngô trên thế giới và trong nước là rất lớn, do đó việc nghiên cứu phát triển sản xuất ngô là điều tất yếu

2 Đặc điểm hình thái, các yếu tố cấu thành năng suất của cây ngô có tương quan với mật độ và lượng phân bón; chính vì vậy, trong đề tài xác định

đây là những chỉ tiêu quan trọng cần tập trung nghiên cứu

3 Đối với ngô lai, mật độ trồng từ 5,5 vạn cây/ha đến 9,9 vạn cây/ha và lượng phân đạm cung cấp cho cây từ 150 kgN/ha đến 180 kgN/ha là cho năng suất cao nhất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 39

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu là giống ngô lai DK 9901 do công ty TNHH Dekalb Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ, Đây là giống ngô phù hợp với trồng vụ Xuân, vụ

Hè Thu; thích nghi rộng trên đất 3 vụ trong năm; chịu hạn, úng, sinh trưởng khoẻ, cây mập và kháng bệnh tốt, bộ lá siêu bền Giống ngô lai DK 9901 có

đặc tính nổi trội là trồng dày, tạo ra năng suất cao (trung bình đạt 10 tấn) và

ổn định qua các mùa vụ Thời gian sinh trưởng từ 95-105 ngày (miền Nam),

< 110 ngày (miền Bắc, tùy theo vụ), trồng được cả 3 vụ trong năm; Mật độ từ 72.000 - 78.000 cây/ha, khoảng cách trồng 65-70 cm x 20 cm, trồng 1 hạt/hốc

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Xã Quy Mông, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

- Thời gian: + Vụ Hè Thu 2015: ngày 15/6/2015

+ Vụ Xuân 2016: ngày 11/2/2016

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai DK 9901 trên đất soi bãi trong vụ Hè Thu năm 2015 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái;

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai DK 9901 trên đất soi bãi trong vụ Xuân năm 2016 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí gồm 3 công thức về mật độ, 3 công thức về tổ

hợp phân bón, 3 lần nhắc lại, tổng số 27 ô thí nghiệm, diện tích mỗi ô thí

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 40

nghiệm theo từng mật độ khác nhau (M1: 70 x 25cm, dài 4m, rộng 4,2 m bố

trí 6 hàng; M2: 60 x 25 cm, dài 4m, rộng 3,6 m bố trí 6 hàng; M3: 50 x 25cm,

dài 4m, rộng 3,0m bố trí 6 hàng, khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 1m

nhân tố được bố trí theo kiểu ô chính ô phụ (SPD) Tổng diện tích toàn thí

SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM VỤ HÈ THU NĂM 2015

Ngày đăng: 25/09/2023, 07:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới (Trang 16)
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô tại các châu lục năm 2014 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô tại các châu lục năm 2014 (Trang 17)
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2014 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2014 (Trang 18)
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 (Trang 20)
Bảng 1.5: Kết quả sản xuất ngô tỉnh Yên Bái từ năm 2005-2014  Năm sản xuất - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 1.5 Kết quả sản xuất ngô tỉnh Yên Bái từ năm 2005-2014 Năm sản xuất (Trang 23)
SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM VỤ HÈ THU NĂM 2015 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
2015 (Trang 40)
SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM VỤ XUÂN NĂM 2016 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
2016 (Trang 40)
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến thời gian sinh trưởng  phát triển của giống ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến thời gian sinh trưởng phát triển của giống ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 (Trang 47)
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng  chiều cao cây của các công thức thí nghiệm trong vụ Hè Thu 2015 và vụ - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của các công thức thí nghiệm trong vụ Hè Thu 2015 và vụ (Trang 51)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến động thái ra lá của giống - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến động thái ra lá của giống (Trang 52)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây và chiều cao  đóng bắp của giống ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của giống ngô lai DK 9901 vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 (Trang 55)
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến trạng thái cây, trạng  thái bắp, độ bao bắp của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè Thu năm (Trang 60)
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tính chống chịu của - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tính chống chịu của (Trang 67)
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô lai DK 9901 trong vụ Hè (Trang 69)
Bảng 3.11. Hạch toán hiệu quả kinh tế cho 1 ha ngô ở vụ Hè Thu 2015 và - (Luận văn) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.11. Hạch toán hiệu quả kinh tế cho 1 ha ngô ở vụ Hè Thu 2015 và (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm