Ví dụ: cá thể của 2 loài thân thuộc có thể giao phối với nhau tạo ra con lai nhưng con lai không có sức sống hoặc tạo ra con lai có sức sống nhưng do sự khác biệt về số lượng, hình thái
Trang 1Thầy Nguyễn Quang Anh
THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA 2017
ĐÁP ÁN ĐỀ TỰ LUYỆN 30 Giáo viên : Nguyễn Quang Anh – MOON.VN
Facebook: https://www.facebook.com/quanganhnguyen
Group học tập môn Sinh : https://www.facebook.com/groups/thayquanganhams
1-B 2-C 3-B 4-C 5-A 6-D 7-B 8-C 9-C 10-B
11-D 12-D 13-D 14-A 15-B 16-C 17-A 18-D 19-B 20-D
21-D 22-A 23-D 24-B 25-B 26-C 27-C 28-B 29-A 30-D
31-C 32-A 33-A 34-D 35-C 36-B 37-B 38-D 39-C 40-A
Lời giải chi tiết
Câu 1: Đáp án B
Phân tử axit nuclêic mà bạn nghĩ là ADN mạch đơn là phân tử axit nucleic được cấu tạo từ các đơn phân A, T, G, X Và các nucleotit không tuân theo nguyên tắc bổ sung ( có thể A không bằng T, G không bằng X)
Câu 2: Đáp án C
Xét các nhận định của đề bài:
(1) đúng
(2) sai Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động
(3) sai vì vùng vận hành là trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế bám vào
(4) sai vì gen điều hòa R không nằm trong operon Lac
(5) đúng Vì vi khuẩn E.coli không có màng nhân nên sự nhân đôi phiên mã và dịch mã của các gen cấu trúc đều diễn ra trong tế bào chất
Vậy trong các phát biểu trên, có 3 phát biểu không đúng là các phát biểu 2, 3, 4
Câu 3: Đáp án B
F2 thu được 4 kiểu hình trong đó kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 24% → Tỉ lệ kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng là: 25% - 24% = 1% < 6,25% → Xảy ra hoán vị gen ở cả 2 bên P
Theo hệ thức decatto ta có:
Tỉ lệ kiểu hình cây thân cao, hoa đỏ ở F2 là: 50% + 1% = 51%
Câu 4: Đáp án C
Câu 5: Đáp án A
Trang 2Các côđon không mã hóa axit amin là các codon nằm trên mARN có trình tự: 5'UAG3', 5'UGA3', 5'UAA3' → Trong các codon của đề bài chỉ có trường hợp A đúng
Câu 6: Đáp án D
+ Aa x Aa → 3
4A- :
1
4aa + Bb x Bb → 3
4B- :
1
4bb + Dd x Dd → 3
4D- :
1
4dd + Cc x Cc → 3
4C- :
1
4cc Theo lí thuyết, phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd cho đời con có toàn kiểu hình lặn là:
3
Tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất 1 tính trạng trội là: 1 1 255
256 256
Câu 7: Đáp án B
Câu 8: Đáp án C
Câu 9: Đáp án C
Gen B có: A = 900 nucleotit, A + T)/(G + X) = 1,5 mà theo nguyên tắc bổ sung ta có: A=T, G = X nên
ta có" 2A/2G = 1,5 → A/G = 1,5 → G = X = 900 : 1,5 = 600 nucleotit
Số liên kết hidro của gen B là: 2A + 3G = 2.900 + 3.600 = 3600
Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T trở thành alen b nên số liên kết hidro của gen b sẽ giảm so với gen B 1 liên kết hidro
Tổng số liên kết hidro của gen B là: 3600 - 1 = 3599 liên kết
Câu 10: Đáp án B
Chu trình vật chất có thể xảy ra khi vắng các sinh vật tiêu thụ Không thể vắng sinh vật quang hợp vì sinh vật quang hợp sẽ tiếp nhận vật chất vào chu trình hệ sinh thái
Sinh vật phân giải sẽ trả lại vật chất vào môi trường
Câu 11: Đáp án D
Câu 12: Đáp án D
Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ Ví dụ: cá thể của 2 loài thân thuộc có thể giao phối với nhau tạo ra con lai nhưng con lai không có sức sống hoặc tạo ra con lai có sức sống nhưng do sự khác biệt về số lượng, hình thái NST nên con lai giảm phân không bình thường, tạo ra giao tử bị mất cân bằng gen dẫn đến giảm khả năng sinh sản, thậm chí bất thụ
Trong các ví dụ trên:
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản đây là trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ → 1 đúng
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác là trở ngại ngăn cẩn sự giao phối, đây là dạng cách li trước hợp tử
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển đây là trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai → 3 đúng
(4) Các loại ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau → đây là trở ngại ngăn cẩn sự giao phối, đây là dạng cách li trước hợp tử
Trang 3Câu 13 : Đáp án D
Câu 14: Đáp án A
Theo định nghĩa về quần thể: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
2, 3, (6) đúng
(1) sai Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài chứ không phải bao gồm nhiều cá thể sinh vật ngẫu nhiên
(4) sai Quần thể phải cùng khu phân bố, trong một khoảng không gian xác định
5 sai Các cá thể trong quần thể có kiêu gen khác nhau
Câu 15: Đáp án B
Câu 16: Đáp án C
Phép lai giữa cây cao nhất và cây thấp nhất được F1 nên F1 có kiểu gen AaBbDdEe
F1 lai với cây có kiểu gen AaBBddEe được F2 Ta có: AaBbDdEe x AaBBddEe
ở F2 tỉ lệ cây cao bằng cây F1 chính là cây chứa 4 alen trội Ta có: Bb x BB luôn cho 1B, Dd x dd luôn cho 1d nên
Vậy tỉ lệ cây cao bằng cây F1 chiếm: 3C64 2 5
2 2 16
Câu 17: Đáp án A
Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ Con cái F1 lai phân tích thì ở thế hệ lai có tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ toàn là con đực → F1 thu được 4 tổ hợp
→ tính trạng màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung 9:7
Quy ước: A-B-: đỏ, A-bb + aaB- + aabb: trắng
Mặt khác tính trạng mắt đỏ chỉ có ở con đực → 1 cặp alen di truyền liên kết với giới tính
Giả sử cặp B nằm trên NST giới tính X
→ P: ♀ AAXBXB x ♂ aaXbY, Cái F1: AaXAXa
F1 x F1 AaXBXb x AaXBY → (3A- : 1aa).(1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY) → (3A- : 1aa)(3B- : 1bY) = 9A-B- : (3A-bY + 3aaB- + 1aabY) → 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng
Câu 18: Đáp án D
Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh trị số cân bằng khi kích thước quần thể đạt giá trị tối đa, cân bằng với sức chứa của môi trường
Gồm 2 loại: Biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì
→ Các quá trình 3, 4, 6 sai → Loại A, B, C
Câu 19: Đáp án B
Các cơ thể : ( Aaa, Aa, Aaaa) tỉ lệ giao tử a = 1/2
Các cơ thể : ( AAa, AAaa) tỉ lệ giao tử a = 1/6
Câu 20: Đáp án D
Các nhân tố bị chi phối bởi mật độ cá thể là: (1),(3),(4),(7)
Câu 21: Đáp án D
Trang 4P: AaBb x AaBb → F1: 1/9AABB : 2/9AaBB : 2/9AABb : 4/9AaBb : 2/9Aabb : 2/9aaBb : 1/9AAbb : 1/9aaBB : 1/9aabb
Cho các cây thân cao, hoa màu đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau:
Cây hoa đỏ F1 giảm phân:
1/9AABB → 1/9AB
2/9AaBB → 1/9AB : 1/9aB
2/9AABb → 1/9AB : 1/9Ab
4/9AaBb → 1/9AB : 1/9aB : 1/9Ab : 1/9ab
→ Số giao tử sinh ra từ cây thân cao, hoa đỏ là: (4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB : 1/9ab)
Ta có: (4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB : 1/9ab) x (4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB : 1/9ab)
→ F2: Tỉ lê kiểu gen aabb sinh ra là: 1/9ab 1/9ab = 1/81
Câu 22: Đáp án A
Câu 23: Đáp án D
Trong các nhân tố trên:
Đột biến (biến dị đột biến), di nhập gen (cung cấp nguồn biến dị tổ hợp và biến dị đột biến từ quần thể khác sang), giao phối không ngẫu nhiên (biến dị tổ hợp) cho quá trình tiến hóa
Câu 24: Đáp án B
Xét các thông tin của đề bài:
Các thông tin 2,3 là thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân
sơ
Thông tin 1 chỉ có ở phiễn mã của tế bào nhân thực
Thông tin 4 chỉ có ở tế bào nhân sơ
Câu 25: Đáp án B
Quy ước: A lông thường, a lông ráp
Theo bài: f aa 0, 09 f a 0, 3 và f A 0, 7
Do đây là quần thể ngẫu phối nên ta có: F có: 1 0, 49AA: 0, 42Aa: 0.09aa
Ở thế hệ tiếp theo, ông ta không cho các con thỏ lông ráp giao phối nên ta có quần thể mới gồm:
Đem giao phối ngẫu nhiên ta được: 1 1: 7 : 6 7 : 6
2
Vậy tỉ lệ thỏ lông ráp ở thế hệ sau là 5,3%
Cách khác: ở đề này xem như chọn lọc loại bỏ hoàn toàn thể đồng hợp lặn, sử dụng công thức:
0
0
1
q
q
nq
Với q : tần số alen ban đầu, n là số thế hệ chịu sự chọn lọc 0
Ta có 0 0, 09 0, 3, 0, 3 3
1 0, 3 13
n 1 aaq2 5, 3%
Câu 26: Đáp án C
Trang 5P: đỏ tròn x đỏ tròn
1
F : 51 đỏ tròn: 24 đỏ dài: 24 trắng tròn: 1 trắng dài
Xét sự phân ly từng tính trạng: đỏ/trắng 3
1
, tròn/dài 3
1
Mà mỗi tính trạng do một gen quy định nên đỏ trắng, tròn dài
Quy ước: A : đỏ, a: trắng, B: tròn, b: dài
Tổng tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F là: 1 51 24 24 1 100 42 16 nên 2
2 và có hoán vị gen xảy ra Nhận thấy trắng dài ab 0, 01
ab có tỉ lệ kiểu hình thấp nên ab là giao tử hoán vị
Kiểu gen P: Ab
aB (loại B, D)
Giả sử hoán vị gen xảy ra ở một giới, khi đó để F1 có kiểu gen ab
ab
Thì kiểu gen của P phải là: Ab AB
aB ab (loại) Cách khác có mẹo nhưng chỉ đảm bảo chính xác 90%:
Theo đề ta có đời con cho 4 kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình phân li ở đời con 9 : 3 : 3 :1 suy ra có hoán vị gen
Quy ước: A: đỏ, a: trắng, B: tròn, b: dài
Do tính trạng đỏ, tròn chiếm tỉ lệ cao nhất nên đây là 2 tính trạng trội, hai tính trạng còn lại là tính trạng lặn
Kiểu hình đồng hợp lặn (aabb) chiếm tỉ lệ 0, 010,1 0,1 tức cho tỉ lệ ab0,1 “rất đẹp”
Vậy kiểu gen của :P Ab
aB xảy ra hoán vị ở hai giới
Câu 27: Đáp án C
Phép lai A cho đời con có số KG tối đa là 7 x 7 x 2 = 98
Phép lai B cho đời con có số KG tối đa là 10 x 10 x 3 = 300
Phép lai C cho đời con có số KG tối đa là 10 x 10 x 4 = 400
Phép lai D cho đời con có số KG tối đa là 35 = 243
Câu 28: Đáp án B
mối quan hệ mà một loài được lợi và loài kia bị hại là: ký sinh vật chủ , và sinh vật này ăn sinh vật khác
Mối quan hệ ức chế cảm nhiễm thì 1 loài bị hại, 1 loài không được lợi
mối quan hệ cạnh tranh thì cả 2 loài không được lợi
Câu 29: Đáp án A
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe giảm phân bình thường có số loại giao tử là :
23 = 8 giao tử
Một tế bào giảm phân bình thường tạo ra 2 giao tử
Ba tế bào sinh tinh giảm phân tối đa tạo ra 3 x 2 = 6 giao tử < 8 giao tử
Câu 30: Đáp án D
Xét bệnh điếc bẩm sinh :
Cặp vợ chồng 5x6 bình thường sinh con bị bệnh
Trang 6→ bệnh do alen lặn qui định
Mà người con bị bệnh là con gái
→ alen qui định bệnh nằm trên NST thường → (1) sai
A bình thường >> a qui định điếc bẩm sinh
Những người bình thường (A-), có bố/mẹ bị điếc bẩm sinh (aa) sẽ có kiểu gen là Aa
Những người bình thường (A-), có con bị điếc bẩm sinh (aa) sẽ có kiểu gen là Aa
Những người chắc chắn có kiểu gen Aa là: 2, 5, 6, 9, 12, 13
Vậy những người còn lại là 10 người có thể xảy ra TH tất cả có kiểu gen đồng hợp
→ (2) sai
Có 10 người xác định được kiểu gen liên quan đến bệnh điếc bẩm sinh là :
2, 5, 6, 9, 12, 13 và 1, 4, 8, 11
→ (3) đúng
Người 10 có dạng là (1/3AA : 2/3Aa)
Cặp vợ chồng 9 x 10 : Aa x (1/3AA : 2/3Aa)
→ người 14 có dạng : (2/5AA : 3/5Aa)
Cặp vợ chồng 13 x 14 : Aa x (2/5AA : 3/5Aa)
→ người 16 có dạng : (7/17AA : 10/17Aa)
Gen qui định bệnh mù màu là gen lặn nằm trên NST giới tính X, người 16 là con trai, bình thường nên không mang gen này
→ xác suất để người 16 không mang alen gây bệnh là 7/17 = 41,18%
→ (4) đúng
Phát biểu đúng là (3) , (4)
Câu 31: Đáp án C
Tất cả các hoạt động đều góp phần khắc phục suy thoái môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Câu 32: Đáp án A
Xét các phát biểu của đề bài:
A đúng
B sai vì các cá thể nhập cư đến có thể mang kiểu gen khác với các cá thể xuất cư nên có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
C sai vì cá thể đến có thể mang theo nguồn gen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể
D sai vì hiện tượng xuất cư vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi vốn gen của quần thể
Câu 33: Đáp án A
Trong các thành tựu trên:
Thành tựu 1, 4, 6 là các thành tựu của phương pháp tạo giống bằng công nghệ gen
Thành tựu 2, 3 là thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến
Thành tựu 5 là thành tựu được tạo ra bằng công nghệ tế bào
Câu 34: Đáp án D
- Lúa và cỏ là 2 loài khác nhau cạnh tranh về ánh sáng, dinh dưỡng…
- Giun đũa và lợn: QH ký sinh – vật chủ
- Tảo giáp và tôm, cá: QH ức chế cảm nhiễm
Trang 7- Bò và cỏ: QH SV này ăn sinh vật khác
Câu 35: Đáp án C
Các nhận xét đúng là : (1),(2), (5)
Ý (3) sai vì: thời điểm I quần thể có nhiều cá nhỏ, nếu tiếp tục đánh bắt sẽ làm ảnh hưởng tới quần thể
Ý (4) sai vì: thời điểm III , tỷ lệ cá thể sau sinh sản cao, có nghĩa là chưa khai thác hết tiềm năng
Câu 36: Đáp án B
F1: 1A-B- : 1A-bb = A-(1B- : 1bb) hoặc 1A-B- : 1aaB- = (1A- : 1aa)B-
=> P: (AA x )(Bb x bb) hoặc (Aa x aa)(BB x )
=> Có 3 phép lai phù hợp (1), (2), (4)
Câu 37: Đáp án B
Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấy tạo giống nhau nhưng hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác xa nhau
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li
Ví dụ: Tuyến nọc độc ở rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác; chi trước ở các loài động vật có xương sống (mèo, cá voi, cánh dơi, cánh chim, xương tay người )
Câu 38: Đáp án D
(AB/ab)XDXd × ♂(AB/ab)XDY từ tỉ lệ F1 có kiểu hình cái mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33% F1 có (A –B- ) XDX- = 0,33 ( A-B-) = 0,33 : 0,5 = 0, 66
Có HVG 2 bên tần số f = 20% (3)
(1) đúng AB/ab x AB/ab hoán vị 2 bên tạo 10 loại kG , XDXd*XDY tạo 4 loại KG nhân lại 10.4=40 (2) F1 có XD Xd = 0, 25
(AB/ab + Ab/aB) = 2 (0,42 + 0,12) Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5% (2) đúng (4) F1 có ( A-B-)dd +( A-bb + aaB- )D- = 0,66 0,25 + 0,18 0,75 = 0,3 ( 4 ) đúng
Câu 39: Đáp án C
Gọi tần số alen O
I là r Gọi tần số alen A
I là p Gọi tần số alen B
I là q Với p+q+r=1
Ta có quần thể người đang ở trạng thái cân bẳng sẽ có cấu trúc
( 2
Cộng với giả thiết thì suy ra: 2
r =1% => r = 0,1 → p+q=0,9(1) và 2.p.q=28%(2) Kết hợp (1) và (2) => p=0,7 và q=0,2 hoặc p=0,7 và q=0,2
Thay p,q vào cấu trúc quần thể ta có đáp án C
Câu 40 : Đáp án A
Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn → Thân cao, quả tròn là những tính trạng trội so với thân thấp, quả dài
Quy ước: A: cao, a: thấp, B: tròn, b dài
Trang 8Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm
tỉ lệ 50,64% → cây có kiểu hình thân thấp, quả dài (aabb) chiếm tỉ lệ: 50,64% - 50% = 0,64% = 8%ab 8%ab
ab = 8% → Đây là giao tử sinh ra do hoán vị, f hoán vị = 8.2 = 16%, F1: Ab
aB Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng
(2) đúng 2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn là: Ab Ab aB aB, , ,
Ab ab ab aB
(3) đúng Tỉ lệ kiểu gen giống F1: Ab
Tỉ lệ kiểu gen khác kiểu gen F1: 1 - 35,28% = 64,72%
(4) sai vì F1 xảy ra hoán vị với tần số 16%
(5) sai vì cây thấp, tròn F1 chiếm tỉ lệ: 25% - 0,64% = 24,36%