GV dẫn dắt: - HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT - GV nêu tình huống tạo tâm thế và định hướng nội dung bài học cho H
Trang 1Trường THCS Lý Tự Trọng, Lâm Hà, Lâm Đồng Giáo viên: Phạm Thị Hà
Tiết 36, 37
ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Môn học: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực: Hệ thống hoá kiến thức văn học trung đại Việt Nam Phân tích, tổng hợp tất cả
những kiến thức đã học ở phần văn học trung đại
2 Phẩm chất: Trân trọng,giữ gìn và phát huy giá trị của các tác phẩm văn học dân tộc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bình giảng N.văn 9, Ngữ
văn 9 nâng cao, Tư liệu ngữ văn 9, v.v => soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc & soạn bài mới (Chuẩn bị theo sách giáo khoa và
sự phân công của giáo viên)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
b Nội dung: HS theo dõi câu hỏi trình chiếu và thực hiện yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong
thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
GV dẫn dắt:
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV nêu tình huống tạo tâm thế và định
hướng nội dung bài học cho HS
Để củng cố các kiến thức đã học ở lớp 9 về
truyện trung đại Việt Nam: Những thể loại chủ
yếu về giá trị nội dung và nghệ thuật của các
tác phẩm tiêu biểu, bài học hôm nay sẽ giúp
các em củng cố lại kiến thức về truyện trung
-GV mời mỗi tổ một HS lên bảng, chia 2
nhóm:
Nhóm 1: nêu tên tác giả hoặc đọc một câu thơ trong văn bản nào đó để đố nhóm 2 Nhóm 2 trả lời đúng có thể đố lại nhóm 1 Mỗi nhóm có thể hỏi 4 câu hỏi
Giám khảo là các bạn dưới lớp Cho điểm
Trang 2đại bằng số cánh tay giơ lên
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nỗi nhớ cha mẹ của Kiều
a Mục tiêu: Hệ thống được nội dung và nghệ thuật của các văn bản Giúp học sinh chiếm
lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới và đưa các kiến thức, kỹ năng mới vào hệ thống kiến thức,
kỹ năng của bản thân Hướng dẫn và giúp học sinh xây dựng được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu, trải nghiệm sáng tạo, trả lời các câu hỏi để cảm nhận những giá trị của văn bản qua việc: Tìm hiểu và giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm; Phát hiện những biện pháp nghệ thuật và nội dung cảm xúc, trình bày suy nghĩ, đánh giá, cảm nhận giá trị ở từng phần, từng câu thơ, (từng đoạn văn, câu văn, hình ảnh) hiểu
và phân tích được cái hay, cái đẹp và ý nghĩa của tác phẩm, tư tưởng, tình cảm của tác giả; Định hướng phát triển các năng lực: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, hợp tác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS
Củng cố kiến thức về
văn học trung đại
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày
theo nhóm
-GV yêu cầu HS lập
bảng thống kê theo
mẫu
HS chú ý lập theo trình
tự day- học từng tác
phẩm
- HS cần nắm rõ về tác
giả, tác phẩm
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung
- Phần nội dung, nghệ
thuật chỉ cần ghi tóm
I.CỦNG CỐ KIẾN THỨC.
1 Bảng thống kê các văn bản Trung đại:
S T T
Tên văn bản (đoạn trích, tác phẩm)
Tác giả
Nội dung chủ yếu
Đặc sắc nghệ thuật
Chuyện người con gái Nam Xương (Truyền kì mạn lục)
Nguy ễn Dữ (Thế kỉ XVI)
Thể hiện niềm thương cảm với
số phận oan nghiệt và khẳng định vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì
- Sáng tạo nên một kết thúc không mòn sáo
2 - Hoàng
Lê nhất thống chí (trích tiểu thuyết) Đầu thế kỉ XIX
Ngô Gia Văn Phái (thế kỉ XIX
Ca ngợi chiến công thần tốc đại phá quân
Nguyễn Huệ -Quang Trung
- Sự thảm bại
Thanh,
- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử
- Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn ngữ
kể, tả chân thật, sinh động
- Có giọng điệu trần thuật thể hiện rõ thái
Trang 3lược những nét chủ yếu
đặc sắc
- Treo bảng phụ HS
theo dõi
- Số phận bi đát của Vua tôi Lê Chiêu Thống
độ của tác giả
4 1.Truyện Kiều:
(Đầu thế kỉ XIX)
- Chị em Thuý
Kiều
- Cảnh ngày xuân
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
Nguy ễn Du (176 5-1820 )
- Ca ngợi vẻ đẹp và tài năng của chị em Thuý Kiều, và
dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh
- Là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
- Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi,
và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều
* Nghệ thuật: Sử
dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy.Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu
tả tài tình
* Nghệ thuật: Sử
dụng ngôn ngữ miêu
tả giàu hình ảnh ,giàu nhịp điệu, diễn tả tinh
tế mang tâm trạng nhân vật.Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc
du xuân của chị em
TK
*Nghệ thuật: miêu tả
nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ 2.Truyện
Lục Vân Tiên
(Giữa thế
kỉ XIX)
- Lục Vân Tiên cứu Kiều N uyệt Nga
Nguy ễn Đình Chiể
u (182 2-1888 )
- Vẻ đẹp, sức mạnh nhân nghĩa của người anh hùng, khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc học những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật:
nghĩa khinh tài,tài ba,dũng cảm
- Miêu tả nhân vật qua hành động , cử chỉ , lời nói -> mang tính dân gian
- Ngôn ngữ thơ mộc mạc , giản dị , gần với lời nói thông thường , mang màu sắc địa
phương Nam bộ rõ
nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện
Trang 4GV hướng dẫn HS ôn
tập về giá trị nội dung,
nghệ thuật các tác
phẩm
GV hướng dẫn HS tóm
tắt tác phẩm theo bố
cục 3 phần
? Hãy nêu giá trị nhân
đạo của truyện Kiều
thông qua các đoạn
trích?
-? Những thành công
nghệ của ND trong
truyện Kiều?
-GV lấy dẫn chứng
trong các đoạn trích đã
học làm sáng tỏ cho
HS
? Phân tích vẻ đẹp và
số phận đầy bi kịch của
người phụ nữ qua tác
phẩm « CNCGNX » và
qua các đoạn trích
« TK » ?
? Bộ mặt xấu xa thối
nát của giai cấp thống
trị, xã hội phong kiến
-KNN nết na, thùy mị,ân tình
2 Giá trị nội dung, nghệ thuật các tác phẩm
* Nguyễn Du và Truyện Kiều / (Xem SGK 77,78)
a Cuộc đời Nguyễn Du:(1765-1820 )
-Tên chữ : Tố Như ,hiệu : Thanh Hiên Quê: Tiên Điền- Nghi Xuân – Hà Tĩnh
-Ông sinh trưởng trong 1 gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quan
và có truyền thống văn học Cha Nguyễn Nghiễm làm đến chức tể tướng ,mẹ là Trần Thị Tần người Kinh Bắc Ơng sớm mồ cơi cha
mẹ Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội
=> Cuộc đời ông chìm nổi gian truân , từng trải, đi nhiều, Những thăng trầm trong cuộc sống đã tạo cho Nguyễn Du một cuộc sống phong phú và niềm thơng cảm sâu sắc với nỗi khổ của nhân dân
-> làm nên kiệt tác truyện Kiều
b Tóm tắt Truyện Kiều: 3 phần.
c.Giá trị của tác phẩm:
* Giá trị hiện thực: phản ánh sâu sắc hiện thực XH đương thời
với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là bi kịch của người phụ nữ
*Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều qua các đoạn trích :
- Khẳng định đề cao con người (Chị em Thúy Kiều)
- Lên án, tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp lên con người (Mã Giám Sinh Mua Kiều)
- Thương cảm trước những đau khổ, bi kịch của con người (Kiều
ở lầu Ngưng Bích)
- Đề cao tấm lòng nhân hậu, đề cao ước mơ công lí, chính nghĩa,ước mơ hạnh phúc
d.Thành công nghệ thuật của Truyện Kiều :
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên da dạng : + Trực tiếp miêu tả thiên nhiên (Cảnh ngày xuân) + Tả cảnh ngụ tình (Kiều ở lầu Ngưng Bích)
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật : + Khắc họa nhân vật bằng bút pháp nghệ thuật ước lệ (Chị em Thúy Kiều)
+ Khắc họa tính cách nhân vật qua miêu tả ngoại hình, ngôn ngữ,
cử chỉ (Mã Giám Sinh MuaKiều + Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình (Kiều ở lầu NB)
-Thành công về ngôn ngữ và thể loại:
Trang 5được thể hiện : “
CCTPCT” “HLNTC”
? Phân tích hình tượng
nhân vật : Nguyễn
Huệ : Lục Vân Tiên ?
Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS, trên
cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới
+ Tiếng Việt đạt đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng biểu đạt, biểu cảm vừa có chứa năng thẩm mĩ (T Việt giàu và đẹp)
+Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc : Ngôn ngữ kể chuyện có cả 3 hình thức: trực tiếp (lời nhân vật), gián tiếp (lời tác giả), nửa trực tiếp (lời của tác giả nhưng mang suy nghĩ giọng điệu nhân nhân vật);
Nhân vật: xuất hiện với cả con người hành động (dáng vẻ bề ngoài), con người cảm nghĩ (đ/s nội tâm bên trong)
* Hoạt động 3 Luyện tập
a Mục tiêu: Giúp học sinh cũng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được để giải
quyết các câu hỏi bài tập
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
-GV hướng dẫn HS
phân tích hình tượng hai
nhân vật
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
HS thảo luận và trình
bày vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS, trên
cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới
II LUYỆN TẬP.
1/Phân tích vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ qua tác phẩm « Chuyện người con gái Nam Xương » và qua các đoạn trích « Truyện Kiều » :
* Chuyện người con gái Nam Xương :
- Ca ngơi vẻ đẹp của Vũ Nương : thùy mị, nết na, hết lòng vì gia đình,hiếu thảo, thuỷ chung, nhân hậu
2 Viết 1 đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em cho mỗi nội dung sau:
a Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
b Vẻ đẹp, tài năng của Thúy Kiều
c Người anh hùng Nguyễn Huệ - Quang Trung trong đoạn trích
Hồi thứ 14 Trích Hoàng Lê nhất thống chí
d Người anh hùng Lục Vân Tiên qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
* Hoạt động vận dụng:
Trang 6a Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện và giải
quyết các tình huống/ vấn đề trong cuộc sống Đồng thời giúp học sinh không bao giờ dừng lại với những gì đã học mà luôn tìm tòi, mở rộng kiến thức ngoài bài học
a Mục tiêu: Giúp học sinh cũng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được để giải
quyết các câu hỏi bài tập
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn học sinh viết bài văn về
cuộc đời và số phận của người phụ nữ trong
xã hội cũ thông qua các tác phẩm đã học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận và phân công nhiệm vụ cụ thể
cho các nhóm học sinh làm ở nhà.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV phân công
tổ trưởng kiểm tra việc làm bài của HS
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV yêu cầu tổ trưởng báo cáo kết quả làm ở
nhà
- Mời HS giỏi lên trình bày trong giờ kiểm tra
bài cũ
(1) Vẽ Bản đồ tư duy khái quát văn bản (2) Sưu tầm một số tác phẩm khác của các tác giả trên
(3) Viết đoạn văn cảm nghĩ về một nhân vật em thích
(4) Chuẩn bị bài:
+Bài cũ: Học thuộc thơ, thuộc ý nghĩa, làm bài tập
+ Bài mới: Soạn bài Chương trình địa phương
Tìm hiểu về tác giả ở địa phương
*************************