GV dẫn dắt: Bài kiểm tra tổng hợp giữa học kì II nhằm tập trung đánh giá toàn diện những kiến thức và kĩ năng của môn học Ngữ văn theo tinh thần tích hợp cả 3 phần: Văn, tiếng Việt và T
Trang 1Trường THCS Lý Tự Trọng, Lâm Hà, Lâm Đồng Giáo viên: Phạm Thị Hà
Tiết 127,128
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn học: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Trình bày, khái quát, tổng hợp, nhận định, đánh giá, phân tích ngôn ngữ, giao tiếp, làm bài tâp, lắng nghe, ghi tích cực, làm việc độc lập, trình bày ý kiến cá nhân
2 Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác
Tích cực học tập, rèn luyện bổ sung kiến thức
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống hoá nội dung ôn tập, máy chiếu, máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo viên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
b Nội dung: HS theo dõi SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
Kiểm tra đề cương ôn tập của HS (Lớp trưởng báo cáo)
c Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
trong thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
GV dẫn dắt: Bài kiểm tra tổng hợp giữa học kì II nhằm
tập trung đánh giá toàn diện những kiến thức và kĩ năng
của môn học Ngữ văn theo tinh thần tích hợp cả 3 phần:
Văn, tiếng Việt và Tập làm văn trong một bài viết Vì thế,
tiết học này cô sẽ ôn tập và hướng dẫn cho các em làm bài
kiểm tra tổng hợp giữa HKII
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Ôn phần văn bản:
Trang 2a) Mục tiêu: Hệ thống và nhận biết được các thể loại văn văn học đã học.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Ôn phần tập làm văn
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS nhắc lại các văn bản văn học đã được học trong đầu HKII đến
nay
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm - ghi vào bảng nhóm - cử đại diện trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Kết quả mong đợi:
I Hệ thống các văn bản đã học:
1 VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Stt Tên tác
phẩm
Tác giả
Thể loại
PTB Đ
Nghệ thuật Ý nghĩa văn bản
nói văn
nghệ
Nguyễ
n Đình Thi
Văn nghị luận
Nghị luận
Bố cục chặt chẽ, hợp
lí, cách dẫn dắt tự nhiên.
Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người
Bàn về
đọc
sách.
Chu Quang Tiềm (1897-1986)
Văn nghị luận
Nghị luận
Bố cục chặt chẽ, hợp
lí, cách dẫn dắt tự nhiên, xác đáng
Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với cách ví von cụ thể và thú vị.
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả.
2 THƠ HIỆN ĐẠI
Stt Tác
phẩm
Tác giả Thể
loại
PTB Đ
xuân
nho
nhỏ
Thanh Hải (1930-1980)
Thơ tự do
Biểu cảm
Thể thơ năm chữ nhẹ nhàng, tha thiết mang âm hưởng gần gũi với dân ca.
Kết hợp hài hoà giữ những
Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh
tế của nhà thơ trước
vẻ đẹp của mùa
Trang 3hình ảnh thơ tự nhiên, giản
dị với những hình ảnh giàu
ý nghĩa biểu trưng khái quát
xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời.
2 Viếng
lăng
Bác
Viễn Phươn g (1928-2005)
Thơ tự do
Biểu cảm
Bài thơ có giọng điệu trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung cảm xúc của bài Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp cả hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng
có ý nghĩa khái quát và gia trị biểu cảm cao
Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết
ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác.
3 Sang
thu
Hữu Thỉnh (1942)
Thơ tự do
Biểu cảm
- Khắc họa hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ- thu
ở Bắc Bộ.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hoá, phép ẩn dụ …
Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảng khắc giao mùa.
4 Nói
với
con
Y Phươn g (1948)
Thơ tự do
Biểu cảm
-Những từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm, giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, trìu mến.
- Hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa khái quát, mộc mạc mà giàu chất thơ.
-Bố cục chặt chẽ dẫn dắt tự nhiên.
Bài thơ thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước.
(HS nắm chắc các nội dung trên và kĩ năng tiếp cận văn bản tương tự Từ đó rèn kĩ năng viết đoạn văn có chủ đề kết nối với các văn bản trên)
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
Hoạt động 2: Ôn tập Tiếng Việt
a Mục tiêu: HS nắm được khởi ngữ, các thành phần biệt lập.
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 4c Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS nêu những khái niệm về khởi ngữ, các thành phần biệt lập đã học?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm - ghi vào bảng nhóm - cử đại diện trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Kết quả mong đợi:
Từng nhóm đại diện đứng lên trả lời
II. PHẦN TIẾNG VIỆT
1 Lý thuyết:
Stt Tên
bài
Kiến thức
ngữ
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ về, đối với.
- Khởi ngữ thường sử dụng các từ sau: hình như, dường như, có lẽ, chắc chắc chắn hẳn, chả nhẽ, …
thành
phần
biệt
lập.
- Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
- Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
- Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận, …) có sử dụng những
từ như: Chao ôi, a, ơi, trời ơi… Thành phần cảm thán có thể tách ra thành câu đặc biệt.
- Thành phần gọi – đáp là thành phần được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp; có sử dụng những từ ngữ dùng để gọi – đáp.
- Thành phần phụ chú là thành phần được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
3 Liên
kết
câu,
liên
Các đoạn văn trong văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức:
- Về nội dung:
+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải
Trang 5đoạn.
phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề) + Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết lô-gic)
- Về hình thức, các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như phép lặp từ ngữ, phép đồng nghĩa, trái nghĩa
và liên tưởng, phép thế, phép nối.
(HS học thuộc lý thuyết để vận dụng vào làm bài tập)
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
2 Bài tập:
Bài 1 Khởi ngữ
1 BT SGK, trang 7, 8
2 Bài tập bổ sung:
Bài 2 Các thành phần biệt lập
1 BT SGK, trang 18, 19, 31, 32, 33, 109, 155
2 Bài tập bổ sung:
Bài 3 LIÊN KẾT CÂU VÀ LK ĐOẠN VĂN (TRỌNG TÂM)
1 BT SGK, trang 42, 43, 44, 49, 50, 51, 110, 156
2 Bài tập bổ sung:
Hoạt động 3: Ôn phần tập làm văn
a) Mục tiêu: Nhận biết được thể loại văn nghị luận văn học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG
CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 3: Ôn
phần tập làm văn
- Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho
HS nhắc lại các thể
loại văn học đã
được học trong đầu
HKII đến nay
- HS tiếp nhận
nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày
theo nhóm
A Nắm vững Cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về:
1 Sự việc, hiện tượng đời sống.
2 Vấn đề tư tưởng, đạo lý.
B Dàn ý cho một đoạn văn nghị luận:
Trang 6- Học sinh thảo luận
nhóm - ghi vào bảng
nhóm - cử đại diện
trình bày
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời,
HS khác nhận xét,
bổ sung
Kết quả mong
đợi:
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá kết quả
hoạt động.
* Hình thức đoạn văn khoảng 10-12 câu, diễn đạt theo cách diễn dịch, quy nạp hoặc song hành
* Nội dung: Mỗi đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:
- Nếu được vấn đề nghị luận
- Phân tích những biểu hiện của vấn đề
- Chỉ ra lợi ích hoặc tác hại của vấn đề
- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề và lời hứa hoặc lời khuyên
C Dàn ý khái quát của một số kiểu bài nghị luận:
1 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
MB: Dẫn dắt, giới thiệu sự việc cần nghị luận TB:
+ Nêu biểu hiện của sự việc, hiện tượng + Phân tích nguyên nhân
+ Phân tích mặt lợi, mặt hại + Đề xuất biện pháp khắc phục
KB: Khẳng định ý nghĩa của sự việc, hiện tượng đó.
2 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý:
MB: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lý cần nghị luận TB:
+ Giải thích vấn đề + Phân tích và chứng minh vấn đề tư tưởng, đạo lý đó.
+ Nhận định, đánh giá mặt đúng/ mặt sai; mặt lợi/ mặt hại của vấn
đề đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng, chung.
+ Bài học nhận thức và hành động
KB:
+ Khẳng định ý nghĩa của vấn đề đó.
+ Nêu nhận thức đúng, hành động đúng.
D Luyện tập:
Bài 1: Viết đoạn văn về
a Tình yêu quê hương đất nước
b Tình cảm gia đình Bài tập 2: Viết bài văn nghị luận về:
a Về một sự kiện ở trường mà em thấy cần được lan rộng
b Về một đạo lý tốt đẹp mà em ấn tượng: Lòng biết ơn, lòng hiếu thảo, ý chí nghị lực, …
Trang 7C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Cho HS nêu cảm nhận về những tác phẩm đã học (kĩ năng nói, viết, trình bày suy nghĩ, cảm nhận bằng đoạn văn ngắn, đoạn vừa.)
Cho HS trình bày, cả lớp cùng GV sửa, chú ý các lỗi trình bày, diễn đạt, dùng từ …
- GV ra một số bài tập nghị luận về các tác phẩm thơ đã học
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Cả lớp làm bài tập theo nhóm, GV hướng dẫn HS làm các bài tập
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm - ghi vào bảng nhóm - cử đại diện trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Kết quả mong đợi: HS trình bày theo phần chuẩn bị của mình
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV đặt câu hỏi: - Học cách lập luận, diễn đạt.
- Tìm đọc từ các nguồn tài liệu, tham khảo, sưu tầm các bài văn hay
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện: HS tự ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra giữa kì II