1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 166, 167, 168 ôn tập học kì ii

9 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 166, 167, 168 ôn tập học kì ii
Người hướng dẫn Giáo viên: Phạm Thị Hà
Trường học Trường THCS Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Ôn tập
Thành phố Lâm Hà
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 26,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm chắc được một số nét chính về tác giả, thể loại, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm truyện - Hiểu và phân tích được ý nghĩa nhan đề truyện, nội dung, nghệ thuật của từng truyện... - R

Trang 1

Trường THCS Lý Tự Trọng, Lâm Hà, Lâm Đồng Giáo viên: Phạm Thị Hà

Tiết 166, 167, 168

ÔN TẬP HỌC KÌ II

Môn học: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 3 tiết

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

- Trình bày, khái quát, tổng hợp, nhận định, đánh giá, phân tích ngôn ngữ, giao tiếp, làm bài tâp, lắng nghe, ghi tích cực, làm việc độc lập, trình bày ý kiến cá nhân

2 Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống hoá nội dung ôn tập, máy chiếu, máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo viên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

b Nội dung: HS theo dõi SGK và thực hiện yêu cầu của GV.

Kiểm tra đề cương ôn tập của HS (Lớp trưởng báo cáo)

c Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ

trong thời gian 2 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời,

HS khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của

HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới

GV dẫn dắt: Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì II nhằm

tập trung đánh giá toàn diện những kiến thức và kĩ năng

của môn học Ngữ văn theo tinh thần tích hợp cả 3 phần:

Văn, tiếng Việt và Tập làm văn trong một bài viết Vì

thế, tiết học này cô sẽ hướng dẫn cho các em làm bài

kiểm tra tổng hợp cuối HKII

- HS chia sẻ suy nghĩ cá nhân

Trang 2

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

Hoạt động 1: Ôn tập văn bản:

a Mục tiêu: Khái quát các văn bản thơ truyện kí đã học ở kì II

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS nhắc lại các thể loại văn học đã được học trong HKI

- GV cho HS hệ thống về nội dung chủ đề của các văn bản đã học

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.

- Học sinh thảo luận nhóm - ghi vào bảng nhóm- cử đại diện trình bày.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Kết quả mong đợi:

- HS nêu dược nội dung chính và những nét nghệ thuật trong các văn bản đã học

- GV lưu ý học sinh về kĩ năng phân tích, cảm nhận các văn bản đã học

I Văn bản :

1 Đối với các tác phẩm thuộc kiểu văn bản nhật dụng HS cần nắm:

- Xác định được phương thức biểu đạt sử dụng trong văn bản

- Xác định được nội dung chính của đoạn văn hoặc văn bản

2 Đối với các tác phẩm thơ HS cần nắm:

- Học thuộc lòng lời bài thơ

- Nắm được vài nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

- Hiểu và phân tích được ý nghĩa nhan đề bài thơ, nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Rút ra được ý nghĩa của bài thơ

3 Đối với các tác phẩm truyện:

- Đọc kĩ các tác phẩm truyện (đọc đi đọc lại khoảng 3-5 lần)

- Tóm tắt nội dung chính của tác phẩm

- Nắm chắc được một số nét chính về tác giả, thể loại, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm truyện

- Hiểu và phân tích được ý nghĩa nhan đề truyện, nội dung, nghệ thuật của từng truyện

Trang 3

- Rút ra được ý nghĩa của truyện

- Phân tích hoặc phát biểu cảm nghĩ về vẻ đẹp của nhân vật chính trong tác phẩm truyện

II Tiếng việt :

1 Học thuộc kiến thức lí thuyết về:

- Các thành phần biệt lập

- Liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Nghĩ tường minh và hàm ý

2 Làm tất cả các bài tập ở trong SGK và một số bài tập liên quan

III Tập làm văn :

1 Nắm chắc kiến thức về các dạng văn bản nghị luận:

- Nghị luận về một sự việc hoặc một hiện tượng trong đời sống

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

- Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

2 Xem lại tất cả các đề ở bài viết số5, số6, số 7.

- Lập dàn ý cho các đề bài đó

- Tập viết một số bài văn hoàn chỉnh cho mỗi dạng bài trên

3 Dàn ý khái quát của một số kiểu bài nghị luận:

3.1 Kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

MB: Dẫn dắt, giới thiệu sự việc, hiện tượng cần nghị luận.

TB:

+ Nêu biểu hiện của sự việc, hiện tượng + Phân tích nguyên nhân

+ Phân tích mặt lợi, mặt hại + Đề xuất biện pháp khắc phục

KB: Khẳng định ý nghĩa của sự việc, hiện tượng đó.

3.2 Kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý:

MB: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lý cần nghị luận.

Trang 4

TB: + Giải thích tư tưởng, đạo lý

+ Nhận định, đánh giá mặt đúng/ mặt sai; mặt lợi/ mặt hại của vấn đề đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng, chung

+ Bài học nhận thức và hành động

KB: + Khẳng định ý nghĩa của vấn đề đó.

+ Nêu nhận thức đúng, hành động đúng

3.3 Kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện (đoạn trích):

MB:

+ Giới thiệu khái quát những nét chính về tác giả, tác phẩm

+ Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ về tác phẩm đó

TB:

+ Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm truyện (đoạn trích)

+ Phân tích những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm truyện (đoạn trích)

KB:

+ Nêu nhận định và đánh giá chung về tác phẩm truyện (đoạn trích)

( Một số tác phẩm truyện hoặc đoạn trích cần chú ý: Làng, Lặng lẽ Sa pa, Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi,…)

3.4 Kiểu bài nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm truyện (đoạn trích):

MB: + Giới thiệu khái quát những nét chính về tác giả, tác phẩm.

+ Nêu đặc điểm của nhân vật

TB: + Phân tích lần lượt những đặc điểm của nhân vật.

KB: + Nêu nhận định và đánh giá chung về nhân vật.

[Một số nhân vật cần chú ý: Ông Hai (Làng), Anh thanh niên (Lặng lẽ Sapa), bé Thu, ông Sáu (Chiếc lược ngà), Phương Định (Những ngôi sao xa xôi).]

3.5 Kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:

MB: + Giới thiệu khái quát những nét chính về tác giả, tác phẩm.

+ Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ về đoạn thơ, bài thơ đó

Trang 5

TB: + Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung/ nghệ thuật của

đoạn thơ, bài thơ

KB: + Khẳng định giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ.

4 Dàn ý cho hai kiểu bài nghị luận văn chương học ở kì 2:

5.

Đề 1: Suy nghĩ về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của

Nguyễn Thành Long

Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề: Lao động là vinh quang Thực tế cuộc sống cho ta thấy đúng là

như thế Nhưng lao động như thế nào để có thể gọi là vinh quang thì mới là điều để chúng ta phải bàn Viết về đề tài này em ấn tượng nhất là truyện LLSP của Nguyễn Thành Long

- Giới thiệu tác giả và tác phẩm: Nguyễn Thành Long là nhà văn có những đóng

góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại ở thể loại truyện và kí Truyện LLSP được tác giả viết năm 1970, trong một chuyến đi thực tế ở Lào Cai, viết về một mảng hiện thực trên miền đất Sa Pa trong giai đoạn xây dựng xã hội chủ nghĩa và chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ

- Giới thiệu vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên: Truyện tập trung viết về những

con người lao động thầm lặng, quên mình vì nhân dân, vì đất nước mà nổi bật nhất là anh thanh niên Vẻ đẹp của anh đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ

Thân bài: Làm rõ từng vẻ đẹp của anh thanh niên:

Luận điểm 1: Anh thanh niên đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình.

Luận cứ 1: Giới thiệu về nơi ở: Anh sống và làm việc một mình trên đỉnh núi Yên Sơn cao hai nghìn sáu trăm mét, bốn bề chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh lẽo

Luận cứ 2: Giới thiệu công việc: Làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu, hằng ngày anh có nhiệm vụ đo gió, đo nhiệt độ, đo mưa, đo nắng …

Luận cứ 3: suy nghĩ của anh về công việc: ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu còn gắn liên với việc của bao đồng chí dưới kia Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất …

Luận cứ 4: Tính cách: Chăm chỉ, gọn gàng ngăn nắp: trồng hoa, nuôi gà, đọc sách,

tự tìm cách để được trò chuyện với mọi người cho bớt cô đơn

Luận điểm 2: Anh thanh niên là người hiếu khách, quan tâm đến mọi người một cách chu đáo

Trang 6

Luận cứ 1: Biếu bác lái xe củ tam thất …, mừng quýnh khi nhận cuốn sách bác mua hộ

Luận cứ 2: Hồ hởi đón mọi người lên thăm nhà mình

Luận cứ 3: Hòn nhiên kể về công việc, cuộc sống của mình

Luận điểm 3: Anh là người rất khiêm tốn

Luận cứ 1: Cảm thấy đóng góp của mình nhỏ bé

Luận cứ 2: Giới thiệu cho hoạ sĩ những người đáng vẽ hơn mình

Luận điểm 4: Nghệ thuật xây dựng nhân vật thành công:

Luận cứ 1: Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn

Luận cứ 2: Nhân vật không có tên gọi riêng nhưng có đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm rất ấn tượng

Luận cứ 3: Kết hợp kể và miêu tả nhân vật qua nhiều điểm nhìn, tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm truyện

Kết bài: Đánh giá, nhận xét khái quát về nhân vật anh thanh niên: Khép lại trang sách

cuối cùng của truyện rồi nhưng em vẫn cảm nhận được nhiệt huyết sống và năng lượng làm việc tích cực với lẽ sống cao đẹp của anh thanh niên Anh là tấm gương sáng cho thế hệ trẻ VN noi theo

- Rút ra bài học nhận thức và hành động: Thế hệ trẻ chúng ta hôm nay đang sống trong một xã hội hiện đại đủ đầy càng cần phải học tập tinh thần làm việc hăng say và nhiệt thành của anh thanh niên để làm phong phú thêm đời sống tình thần của mình và

sẽ thấy mình sống có ý nghĩa hơn Chỉ cần học được tinh thần ấy chúng ta đã góp công sức nhỏ bé của mình làm cho cuộc sống này tốt đẹp hơn

Đề 2: Phân tích bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh

MỞ BÀI:

- Giới thiệu đề tài mùa thu trong thi ca sau đó dẫn vào bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh

Giới thiệu về tác giả: Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942 quê ở Tam Dương -Vĩnh Phúc Là nhà thơ chiến sĩ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.Thơ Hữu Thỉnh ấm áp tình người và giàu sức gợi cảm Ông viết nhiều viết hay về con người, cuộc sống ở nông thôn vào mùa thu

- Giới thiệu về tác phẩm: Bài thơ được sáng tác năm 1977, rút từ tập “Từ chiến hào đến thành phố”

Trang 7

- Giới thiệu bài thơ: Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ : nhịp nhàng, khoan thai, êm ái, trầm lắng và thoáng chút suy tư… thể hiện một bức tranh thiên nhiên lúc giao mùa giữa hạ sang thu trong sáng, đáng yêu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ

THÂN BÀI: Phân tích bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh.

Luận điểm 1: Phân tích khổ 1: Những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về thời khắc giao mừa từ hạ sang thu

Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình:

+ Hương ổi phả trong gió se (se lạnh và hơi khô) “Hương ổi” là làn hương đặc biệt của mùa thu miền Bắc được cảm nhận từ mùi ổi chín rộ

+ Từ “phả” là động từ có nghĩa là toả vào, trộn lẫn -> gợi mùi hương ổi ở độ đậm nhất, thơm nồng quyến rũ, hoà vào trong gió heo may của mùa thu, lan toả khắp không gian tạo ra một mùi thơm ngọt mát - hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt ở nông thôn Việt Nam

+ Sương chùng chình: những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc như một làm sương mỏng nhẹ nhàng trôi, đang “cố ý” chậm lại thong thả, nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm sang thu Hạt sương sớm mai cũng như có tâm hồn

Cảm xúc của nhà thơ:

+ Kết hợp một loạt các từ: “bỗng, phả , hình như” thể hiện tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng trước thoáng đi bất chợt của mùa thu Nhà thơ giật mình, hơi bối rối, hình như còn có chút gì chưa thật rõ ràng trong cảm nhận Vì đó là những cảm nhận nhẹ nhàng, thoáng qua hay là vì quá đột ngột mà tác giả chưa nhận ra? Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh vật Từng cảnh sang thu thấp thoáng hồn người : chùng chình, bịn rịn, lưu luyến, bâng khuâng…

Luận điểm 2: Phân tích khổ 2: Hình ảnh thiên nhiên sang thu được nhà thơ phát hiện bằng những hình ảnh quen thuộc làm nên một bức tranh mùa thu đẹp đẽ và trong sáng:

+ Dòng sông quê hương thướt tha mềm mại, hiền hoà trôi một cách nhàn hạ, thanh thản –>gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức tranh thiên thiên mùa thu

+ Đối lập với hình ảnh trên là những cánh chim chiều bắt đầu vội vã bay về phương nam tránh rét trong buổi hoàng hôn

+ Mây được miêu tả qua sự liên tưởng độc đáo bằng tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết: “Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu”-> Gợi hình ảnh một làn mây mỏng, nhẹ, kéo dài của mùa hạ còn sót lại như lưu luyến Không phải vẻ

Trang 8

đẹp của mùa hạ cũng chưa hẳn là vẻ đẹp của mùa thu mà đó là vẻ đẹp của thời khắc giao mùa được sáng tạo từ một hồn thơ tinh tế và nhạy cảm đang say thời khắc giao mùa này.Trong “chiều sông thương”, ông cũng có một câu thơ tương tự về cách viết: Đám mây trên Việt Yên Rủ bóng về Bố Hạ.”

Luận điểm 3: Phân tích khổ 3: Suy ngẫm sâu sắc mang tính triết lí từ thiên nhiên

về con người và cuộc đời: - Nắng – hình ảnh cụ thể của mùa hạ Nắng cuối hạ vẫn còn

nồng, còn sáng nhưng đã nhạt dần, yếu dần bởi gió se đã đến chứ không chói chang, dữ dội, gây gắt

- Mưa cũng đã ít đi Cơn mưa mùa hạ thường bất ngờ chợt đến rồi lại chợt đi Từ

“vơi” có giá trị gợi tả, diễn tả cái thưa dần, ít dần, hết dần những cơn mưa rào ào

ạt, bất ngờ của mùa hạ

- Hình ảnh ẩn dụ : “Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi”

+ ý nghĩa tả thực: hình tượng sấm thường xuất hiện bất ngờ đi liền với những cơn mưa rào chỉ có ở mùa hạ (sấm cuối mùa, sâm cuối hạ cũng bớt đi, ít đi lúc sang thu) + Ý nghĩa ẩn dụ : Sấm : những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời

“Hàng cây đứng tuổi” gợi tả những con người từng trải đã từng vượt qua những khó khăn, những thăng trầm của cuộc đời Qua đó, con người càng trở nên vững vàng hơn Gợi cảm xúc tiếc nuối

KẾT BÀI: Nhận xét, đánh giá khái quát về bài thơ:

- “Sang thu” của Hữu Thỉnh đã không chỉ mang đến cho người đọc những cảm nhận mới về mùa thu quê hương mà còn làm sâu sắc hơn tình cảm quê hương trong trái tim mọi người

- Miêu tả mùa thu bằng những bước chuyển mình của vạn vật, Hữu Thỉnh đã góp thêm một cách nhìn riêng, một lối miêu tả riêng cho mùa thu thi ca thêm phong phú

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

- Cho HS nêu cảm nhận về những tác phẩm đã học (kĩ năng nói, viết, trình bày suy nghĩ, cảm nhận bằng đoạn văn ngắn, đoạn vừa.)

Cho HS trình bày, cả lớp cùng GV sửa, chú ý các lỗi trình bày, diễn đạt, dùng từ …

- GV ra một số bài tập về thay đổi ngôi kể cho HS rèn luyện (Lặng lẽ Sa pa, Làng, Chiếc lược ngà…)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Cả lớp làm bài tập theo nhóm, GV hướng dẫn HS làm các bài tập

Trang 9

Bài tập 1:

- Viết đoạn văn cảm nhận về tình yêu thương

- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về lòng biết ơn

Bài tập 2:

1 Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân

3 Suy nghĩ về nhân vật ông Sáu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn

Quang Sáng

4 Suy nghĩ về nhân vật bé Thu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn

Quang Sáng

5 Suy nghĩ về đoạn thơ thứ 2 trong bài thơ Nói với con của nhà thơ Y Phương.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào bài kiểm tra và cuộc sống

thực tiễn

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi đề bài kiểm tra học kì II

và tình huống trong cuộc sống

GV đặt câu hỏi: - Học cách lập luận, diễn đạt.

- Tìm đọc từ các nguồn tài liệu, tham khảo, sưu tầm các bài văn hay

c Sản phẩm: Kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống

* Hướng dẫn tự học: Ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra học kì II

Ngày đăng: 22/09/2023, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w