GV dẫn dắt: Bài kiểm tra tổng hợp giữa học kì I nhằm tập trung đánh giá toàn diện những kiến thức và kĩ năng của môn học Ngữ văn theo tinh thần tích hợp cả 3 phần: Văn, tiếng Việt và Tậ
Trang 1Trường THCS Lý Tự Trọng, Lâm Hà, Lâm Đồng Giáo viên: Phạm Thị Hà
Tiết 41,42,43
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn học: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU
1 Năng lực:
Trình bày, khái quát, tổng hợp, nhận định, đánh giá
- Năng lực phân tích ngôn ngữ, giao tiếp, làm bài tâp, lắng nghe, ghi tích cực, làm việc độc lập, trình bày ý
kiến cá nhân
2 Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tài liệu, soạn bài theo gợi ý của SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
b Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Kiểm tra đề cương ôn tập của HS (Lớp trưởng báo cáo)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10
phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới
GV dẫn dắt: Bài kiểm tra tổng hợp giữa học kì I nhằm tập trung đánh giá
toàn diện những kiến thức và kĩ năng của môn học Ngữ văn theo tinh thần
tích hợp cả 3 phần: Văn, tiếng Việt và Tập làm văn trong một bài viết Vì
thế, tiết học này cô sẽ hướng dẫn cho các em làm bài kiểm tra tổng hợp
giữa HKI
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Nội dung ôn tập:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập phần văn Theo các trình tự sau và chú ý: Truyện Trung đại,
phần thơ
a Mục tiêu: Giúp HS nắm được Truyện Trung đại, phần thơ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 2- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, phân nhóm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
- Một nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
I Lập bảng thống kê:
giáo viên cho học sinh trình bày nội dung dựa vào bảng đã chuẩn bị sẵn-> cho học sinh nhận xét và hoàn chỉnh
Hoạt động nhóm:(5 phút) phiếu học tập – vở soạn mỗi nhóm tìm hiểu một nội dung.
Nhóm 1: Hệ thống kiến thức phần văn bản đã học
Nhóm 2: Hệ thống kiến thức phần tiếng Việt
Nhóm 3: Nêu các yêu cầu làm một bài văn thuyết minh
Nhóm 4: Nêu các yêu cầu làm một bài văn tự sự
GV cho H chiếu đáp án, thuyết trình và nhận xét
NHÓM 1: PHẦN VĂN HỌC: HS có thể hệ thống cụ thể hoặc các ý chính về các văn bản:
A PHẦN VĂN BẢN BẢN NHẬT DỤNG
I PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH – LÊ ANH TRÀ
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: Nghị luận
2 Nội dung, ý nghĩa: Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà cho thấy cốt
cách văn hóa HCM trong nhận thức và trong hành động Từ đó đặt ra vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
II ĐẦU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH - Tác giả: Gabrien Gacxia Mác-két
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: Nghị luận
2 Nội dung:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn nhân loại và sự phi lí của cuộc chay đua vũ trang
- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình, không có chiến tranh
3 Ý nghĩa: văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác- két đối với
hòa bình nhân loại
III TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC B/VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
1 1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: Nghị luận
2 Nội dung:
- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em trên toàn thế giới là một vấn đề mang tính nhân bản
- Những thảm họa, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là thách thức đối với các chính phủ, các
tổ chức quốc tế và mỗi cá nhân
- Những thuận lợi để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền trẻ em
- Những đề xuất nhằm đảm bảo cho trẻ em được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển
2 Hình thức:
- Gồm 17 mục, chia thành 4 phần, trình bày rõ ràng, hợp lí Mối lien kết logic giữa các phần làm cho văn bản có kết cấu chặt chẽ Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học
3 Ý nghĩa: văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được
bảo vệ và phát triển của trẻ em
B TRUYỆN TRUNG ĐAI
I CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG - NGUYỄN DỮ
1 Tác giả: Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI người huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh
Hải Dương Sáng tác của Nguyễn Dữ thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với văn học dân gian
Trang 32 Tác phẩm: Thể loại: Truyền kì
* Chuyện người con gái Nam Xương là câu chuyện thứ 16 trong tác phẩm Truyền kì mạn lục
3 Phân tích:
a Nhân vật Vũ Nương: Vũ Nương điển hình cho vẻ đẹp của người phụ nữ xưa:
+ Nết na, hiếu thảo với mẹ chồng, thủy chung với chồng, tận tình và rất mực yêu thương con
+ Bao dung, vị tha, giàu đức hi sinh, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình
b Nhân vật Trương Sinh: Điển hình cho quyền lực và tính cách của người chồng trong chế độ
phong kiến nam quyền: Gia trưởng, độc đoán, ghen tuông mù quáng
c Thái độ của tác giả: ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh; phê phán thói ghen tuông mù quáng
3 Nghệ thuật:
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì,
- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo
4 Ý nghĩa: Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê
phán thói ghen tuông mù quáng và ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
II: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ – HỒI THỨ MƯỜI BỐN – NGÔ GIA VĂN PHÁI.
1 Tình hình xã hội: Nửa cuối XVIII đến nửa đầu XIX, xã hội VN có nhiều biến động lịch sử: sự
khủng hoảng của chế độ phong kiến, mưu đồ của kẻ xâm lược
2 Tác giả: Ngô gia văn phái: là các tác giả thuộc dòng dõi họ Ngô Thì- dòng họ nổi tiếng về văn học
3 Tác phẩm:
- Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi
- Hoàng Lê nhất thống chí là cuốn tiểu thuyết lịch sử có quy mô lớn, phản ánh những biến động lịch
sử nước nhà từ cuối TK XVIII đến những năm đầu thế kỉ XIX
- Vị trí đoạn trích: Hồi thứ 14 cùa tác phẩm.
4 Nội dung:
4.1 Nhân vật Nguyễn Huệ-Quang Trung: là hình ảnh ngời sáng trong tác phẩm HLNTC nói riêng
trong văn học trung đại nói chung Là người anh hùng tiêu biểu cho sức mạnh quật cường của dân tộc:
* Hành động mạnh mẽ, quyết đoán: khi nghe tin giặc đã chiếm thành Thăng Long, định thân chinh cầm quân ngay Rồi trong một tháng, NH đã làm bao việc lớn: Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế, đốc xuất đại binh ra Bắc, gặp gỡi “ người cống sĩ ở huyện La Sơn”, tuyển mộ quân lính, tuyển binh, hoạch định các phương lược, tốc chiến tốc thắng, đánh tan 20 vạn quân Thanh
* Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén: Thể hiện trong việc phân tích thời cuộc và thế tương quan chiến lược giữa ta và địch, thể hiện trong việc xét đoán và dùng người…
* Có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trong rộng: Mới khởi binh, QT đã nói chắc như đinh đóng cột “ phương lược tiến đánh đã có sẵn”, dự kiến ngày chiến thắng tại thành Thăng Long, tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng…
* Tài dụng binh khiển tướng như thần: Với phương lược thần tốc: hành quân thần tốc, đánh thần tốc khiến giặc không kịp trở tay, tạo nên chiến thắng lừng lẫy trong lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc ta
4.2 Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh.
+ Trước khi vào trận đánh: tướng kiêu căng, tự phụ còn lính thì vô tổ chức, vô kỉ luật
+ Khi vào trận đánh: tướng bất tài, quân nhốn nháo, bỏ chạy toán loạn, dẫm đạp lên nhau mà chết + Kết quả: Thất bại thảm hại
4.3 Số phận thảm hại của bọn vua tôi bán nước Lê Chiêu Thống:
+ Là những người bất tài, hèn nhát, phản nước hại dân, đặt vận mệnh của cả dân tộc vào tay kẻ thù + Chịu chung số phận bi thảm với kẻ cướp nước, mãi mãi trở thành kẻ vong quốc
5 Nghệ thuật:
+ Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử
Trang 4+ Khắc họa nhân vật lịch sử (người anh hùng Nguyễn Huệ, hình ảnh bọn giặc xâm lược, hình ảnh vua tôi Lê Chiêu Thống) với ngôn ngữ kể, tả, chân thật, sinh động
+ Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của các tác giả đối với vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc cướp nước
6 Ý nghĩa: Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng
Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân Kỉ dậu (1789)
III: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU:
1 Tác giả: Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ Tố Như, hiệu Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền- Nghi
Xuân- Hà Tĩnh Cuộc đời ông chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan, giỏi văn học Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông yêu thương con người
- Sự nghiệp sáng tác: Các tác phẩm chữ Hán và chữ Nôm Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ
2 Tác phẩm: Nguồn gốc:Truyện Kiều dựa vào cốt truyện từ cuốn Kim Vân Kiều truyện của Thanh
Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn
- Thể loại: Truyện thơ Nôm (được làm theo thể thơ lục bát)
3: Giá trị của Truyện Kiều:
3.1 cía trị về nội dung:
- Giá trị hiện thực: Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp
thống trị và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ
- Giá trị nhân đạo: Niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người; sự lên án tố cáo
các thế lực tàn bạo; sự trân trọng, đề cao con người từ hình thức phẩm chất đến những ước mơ, những khát vọng chân chính
3.2 Giá trị về nghệ thuật: Truyện Kiều là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên cả
hai phương diện ngôn ngữ và thể loại Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật
Đoạn trích: CHỊ EM THÚY KIỀU:
1 Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần đầu của tác phẩm: Gặp gỡ và đính ước.
2 Phân tích:
- Bốn câu thơ đầu: Giới thiệu chung vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều: cốt cách thanh tao, tâm hồn trong trắng Cả hai đều hoàn hảo nhưng mỗi người có vẻ đẹp riêng biệt không hòa lẫn
- Bốn câu tiếp gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân: trang trọng, đoan trang, hòa hợp với thiên nhiên nên “mây thua”, “tuyết nhường” Qua đó tác giả ngầm dự báo Thuý Vân có một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
- Mười hai câu tiếp: Gợi tả tài, sắc và tâm hồn của Thúy Kiều
+ Sắc: Thuý Kiều hiện lên vượt trội qua vẻ đẹp của đôi mắt như làn nước mùa thu, lông mày như nết
núi màu xuân khiến cho “hoa ghen”, “liễu hờn” Qua đó tác giả Nguyễn Du ngầm dự cảm về một
tương lai của Thuý Kiều không bình lặng
+ Tài năng: Thông minh, đa tài: cầm kì, thi, họa đạt đến mức lí tưởng Nổi bật là tài đánh đàn
+ Tâm hồn: thể hiện qua thiên bạc mệnh Kiều tự sáng tác là tiếng lòng của trái tim đa sầu đa cảm.
=> So với Thúy Vân, cả sắc và tài của Thúy Kiều đều vượt trội, hoàn hảo
3 Nghệ thuật: - Sử dụng những hình ảnh tượng trưng ước lệ; Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
4 Ý nghĩa: Chị em Thúy Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ca ngợi vẻ đẹp và
tài năng con người của tác giả Nguyễn Du
Đoạn trích: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH.
1 Vị trí: Nằm ở phần 2: Gia biến và lưu lạc.
2 Phân tích:
- Sáu câu đầu: Khung cảnh trước lầu Ngưng Bích:
Trang 5+ Cảnh: rộng lớn, thoáng đãng nhưng gợi buồn, hoang sơ, quạnh vắng, xa lạ và cách biệt.
+ Tình: tâm trạng ngổn ngang, ê chề, bẽ bàng, cô đơn, lẻ loi với nỗi tủi nhục trĩu nặng trong lòng
- Tám câu tiếp theo: Nỗi nhớ thương của Thúy Kiều:
+ Thúy Kiều nhớ về Kim Trọng trước: “Tưởng người…cho phai” => Lời thơ trĩu nặng, nghẹn ngào
=> vừa nhớ vừa thương Kim Trọng vừa đau đớn, xót xa, hổ thẹn cho mình
+ Nhớ về cha mẹ: “Xót người… người ôm”=> thành ngữ, điển cố, điển tích, cách dùng từ “xót” => sự
xót thương, lo lắng cho cha mẹ già yếu không có người chăm sóc, phụng dưỡng khi về già
->Tác giả cho thấy Thuý Kiều có tấm lòng thủy chung với mối tình đã khắc cốt ghi tâm, hiếu thảo với cha mẹ, biết hi sinh vì gia đình
- Tám câu cuối: Nỗi lòng và tâm trạng của Thúy Kiều khi ở Lầu Ngưng Bích:
=> Sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình => Cảnh nào cũng buốn, cũng gợi thân phận con người trong cuộc đời vô định; tâm trạng buồn thương, hoảng loạn, kinh sợ và tuyệt vọng của Thúy Kiều Dự cảm tai họa sắp giáng xuống cuộc đời nàng
3 Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nội tâm: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc
thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ
4 Ý nghĩa: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung hiếu thảo của T Kiều.
IV TRUYỆN LỤC VÂN TIÊN – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
1 Tác giả:Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ Nam bộ sống và sáng tác ở thời kì đau thương mà anh dũng
của dân tộc vào thế kỉ XIX
2 Tác phẩm: Truyện Lục Vân Tiên ra đời khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX Thể hiện rõ lí
tưởng đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm qua tác phẩm
- Thể loại: Truyện thơ Nôm (lục bát)
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA.
1 Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
2 Nhân vật Lục Vân Tiên
+ Hành động đánh cướp: có hành động mau lẹ, kịp thời không tính toán so đo, dũng cảm
+ Lời nói: nhẹ nhàng, hiểu biếu, khiêm nhường
+ Quan điểm: coi việc cứu người là lẽ tự nhiên, là bổn phận
=> LVT là một nhân vật lí tưởng chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài mà cũng rất từ tâm, nhân hậu, xứng đáng là bậc anh hùng hảo hán
3 Nhân vật Nguyệt Nga:
+ Lời nói: Từ tốn, dịu dàng, khuôn phép, thấu hiểu đạo nghĩa: Nhận ra ý nghĩa to lớn của hành động cứu người của Lục Vân Tiên và coi trọng ân nghĩa đó
=> Nguyệt Nga là một người con gái dịu dàng, đằm thắm, trọng ân nghĩa
=> LVT và KNN là hai nhân vật tiêu biểu cho hình ảnh trai anh hùng, gái thuyền quyên – trai tài gái sắc
4 Nghệ thuật: + Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói.
+ Sử dụng ngông ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thường, mang màu sắc Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện
5 Ý nghĩa: Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật LVT, KNG và khát vọng hành
đạo cứu đời của tác giả
NHÓM 2: PHẦN TIẾNG VIỆT: HS trình bày các nội dung chính :
PHẦN TIẾNG VIỆT:
1/ Các phương châm hội thoại:
a/ Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
b/ Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực VD: Nói có sách, mách có chứng
c/ Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
d/ Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác
Trang 6e/ Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.
* Các trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại do nguyên nhân sau:
-Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp
-Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
-Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
2/ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp (LDTT – LDGT)
a/ Dẫn trực tiếp: Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn TT được đạt trong dấu ngoặc kép
b/ Dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn GT không đặt trong dấu ngoặc kép
*Chuyển từ LDTT sang LDGT chỉ cần thêm từ “rằng” hoặc từ “là” ở phía trước câu nói, sau đó bỏ dấu ngoặc kép đi.Ngược lại chuyển từ LDGT sang LDTT chỉ cần để câu nói trong dâu ngoặc kép, trước dấu ngoặc kép bao giờ cũng có dấu hai chấm
PHẦN TẬP LÀM VĂN: VĂN THUYẾT MINH:
* Yêu cầu: Xác định và làm bài đúng kiểu văn thuyết minh
- Có tri thức cụ thể, khách quan về đối tượng
- Sử dụng các phương pháp thuyết minh, các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Bố cục bài văn: MB: Giới thiệu chung về đối tượng cần thuyết minh
TB: Cung cấp cụ thể tri thức:
- Nguồn gốc và quá trình hình thành, phát triển của đối tượng
- Đặc điểm cấu tạo của đối tượng
- Công dụng, lợi ích của đối tượng
- Cách lựa chọn, chăm sóc, sử dụng đối tượng KB: Nêu vai trò của đối tượng trong cuộc sống
* Các đề văn thuyết minh:
Đề 1: Cây lúa Việt Nam
Đề 2: Cây ở quê em
Đề 3: Một loài động vật hay vật nuôi ở quê./
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
III Hướng dẫn chung 1 số kĩ năng để làm bài kiểm tra giữa HK I như ở phần mục tiêu
Cho học sinh tập làm một vài bài kiểm tra giữa kì I của năm học trước
Chữa bài kiểm tra và nhận xét và cho tham khảo bài kiểm tra sgk, sách bài tập
* Củng cố và dặn dò: Chuẩn bị làm bài kiểm tra HKI theo lịch thi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi:?
1 Nêu cảm nhận về một tác phẩm đã học (kĩ năng nói, viết, trình bày
suy nghĩ, cảm nhận bằng đoạn văn ngắn, đoạn vừa.)
Cho HS trình bày, cả lớp cùng GV sửa, chú ý các lỗi trình bày, diễn đạt,
dùng từ …
2 Nêu cảm nhận về một nhân vật văn học mà em thích
3 GV ra một số bài tập về thay đổi ngôi kể cho HS rèn luyện [Chuyện
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân
Trang 7người con gái
Nam Xương, Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)…]
4 Làm một bài văn thuyết minh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Học cách lập luận, diễn đạt
- Tìm đọc từ các nguồn tài liệu, tham khảo, sưu tầm các bài văn hay
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS ôn tập để kiểm tra giữa kì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự ôn tập theo đề cương và nội dung ôn tập trên
Bước 3: Báo cáo thảo luận: HS vận dụng kiến thức làm bài kiểm tra
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
* Soạn bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân