Trường THCS Lý Tự Trọng, Lâm Hà, Lâm Đồng Giáo viên: Phạm Thị HàTiết 11 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM Môn học: Ngữ văn; Lớp 9 Thời
Trang 1Trường THCS Lý Tự Trọng, Lâm Hà, Lâm Đồng Giáo viên: Phạm Thị Hà
Tiết 11 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN
ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Môn học: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU
1 Năng lực:
+ Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
+ Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
+ Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em
2 Phẩm chất:
+ Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em
+ Có tấm lòng nhân hậu, cảm thông và chia sẻ sâu sắc đối với những em nhỏ có hoàn cảnh thiệt thòi, có thái độ tích cực đối với những hàng vi vi phạm quyền trẻ em
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu về quyền trẻ em
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, xác định các luận điểm, luận cứ, cách
lập luận trong văn bản
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
b Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát các hình ảnh và nhận xét về sự đối lập giữa cuộc sống của con
người ở nhiều quốc gia trên thế giới
Trang 3- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
GV dẫn dắt:
Cuộc sống không phải lúc nào cũng màu hồng, trọn vẹn và ngọt ngào mà nó giống như chính bức tranh Một mặt của nó là tươi đẹp, hào nhoáng Nhưng mặt còn lại là
sự thiếu thốn, đói khổ, bất hạnh, đau thương Và trẻ em-vốn là "những búp trên cành" nên thường phải hứng chịu những thiệt thòi nhiều nhất Điều đó, không chỉ ảnh hưởng đến thực tại mà còn ảnh hưởng đến cả tương lai của các em nói riêng và của nhân loại nói chung Để bảo vệ quyền lợi của trẻ em, một phần lớn của bản “Tuyên bố ”tại hội nghị cấp cao thế giới họp tại liên hợp quốc Mĩ cách đây 29 năm đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: biết đuọc tác giả, tác phẩm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: biết đuọc tác giả, tác phẩm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả
I.Giới thiệu chung:
Trang 4lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên: yêu cầu HS dựa vào SGK và trả lời
câu hỏi:
Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
Văn bản này được tuyên bố vào thời gian nào? Tại
đâu trong hoàn cảnh nào ?
Văn bản này ra đời trong tình hình thế giới như thế
nào ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
nhóm
- Một nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Kết quả mong đợi:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới
GV bổ sung:
- Văn bản này không phải là toàn bộ lời tuyên bố
thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em mà sau phần nhiệm vụ (hết mục
17) bản tuyên bố còn phần cam kết, những bước
tiếp theo và nêu ra một chương trình, các bước cụ
thể cần phải làm Điều này cũng khẳng định:
Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của
trẻ em ngày càng được các quốc gia, các tổ chức
quốc tế quan tâm đầy đủ và sâu sắc hơn
- Bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỉ XX:
+ Khoa học kỹ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng,
tính cộng đồng hợp tác giữa các quốc gia trên thế
giới được củng cố, mở rộng tạo điều kiện thuận lợi
để quan tâm đến trẻ em
+ Khó khăn, những vấn đề đặt ra: Sự phân hoá rõ
rệt về mức sống giữa các nước, trong một nước
Chiến tranh và bạo lực nổ ra ở nhiều nơi, có nhiều
trẻ em hòan cảnh khó khăn, tàn tật, bị bóc lột, thất
học
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ tìm hiểu chú
thích, bố cục văn bản
a Mục tiêu: HS nắm được bố cục, PTBĐ của văn
bản
* Xuất xứ tác phẩm:
+ Trích "Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em" họp tại trụ
sở Liên hợp quốc tại Niu-oóc ngày 30/9/1990
II Đọc - Hiểu văn bản:
Trang 5b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Đọc rõ ràng, khúc
triết từng mục để cho thấy tính cấp thiết của vấn đề
tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em
* Giáo viên: Văn bản gồm 17 mục giáo viên đọc
mẫu phần 1,2 Gọi học sinh đọc tiếp
- GV đặt câu hỏi:
? Em hiểu chế độ Apacthai như thế nào?
? Giải thích các từ tăng trưởng, vô gia cư?
? Nhận xét về ND văn bản này thuộc cụm văn bản
nào?
? Xét về hình thức, cách trình bày văn bản này
thuộc kiểu văn bản nào?
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
? Vấn đề cần đề cập là gì ?
? Đoạn còn lại có thể chia làm mấy phần ? Dựa vào
đâu em xác định bố cục đó ?
? Em có nhận xét gì về bố cục trên của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Kết quả mong đợi:
Giải thích các từ
+ Tăng trưởng: Phát triển theo hướng tiến bộ, tốt
đẹp
+ Vô gia cư: Không gia đình, không nhà cửa
+ VB thuộc nhóm văn bản nhật dụng
+ VB Nghị luận ctrị xã hội
Nội dung: Quyền được bảo vệ, chăm sóc và phát
triển của trẻ em
Bố cục: 4 phần
+ Phần mở đầu:( 2 mục) Lý do của bản tuyên bố
+ Sự thách thức :( 5 mục): Nêu thực trạng cuộc
sống của nhiều trẻ em
+ Cơ hội: (2 mục) Những điều kiện thuận lợi để
con người có thể quan tâm đến trẻ em được nhiều
1 Đọc - chú thích:
2 Bố cục - Kiểu văn bản + Kiểu văn bản: nhật dụng + PTBĐ: nghị luận (chính trị -xã hội)
+ Bố cục: 4 phần
Trang 6+ Nhiệm vụ: (8 mục):Những nhiệm vụ cụ thể
? Em có nhận xét gì về bố của trên của văn bản?
+ Rất rõ ràng mạch lạc, các phần liên kết chặt chẽ
và lôgíc.Văn bản đi từ nghiên cứu chung đến thực
tế (kk, thuận lợi) và từ thực tế đề ra nhiệm vụ cụ
thể
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS
GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động 3: Tìm hiểu Nhận thức của cộng
đồng về trẻ em và quyền trẻ em
a Mục tiêu: biết đuọc nội dung và nghệ thuật của
văn bản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả
lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi:
?Đọc lại phần mở đầu và cho biết: Nội dung và ý
nghĩa của từng mục vừa đọc ?
? Mở đầu văn bản Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ
em họp ở Niu Ooc ngày 30/9/1990 đã kêu gọi điều
gì về quyền trẻ em?
? Bản tuyên bố đã thể hiện cách nhìn về trẻ em ntn?
? Hội nghị đã khẳng định trẻ em có những quyền gì
? Em có nhận xét gì về cách nhìn nhận, đánh giá
của cộng đồng thế giới về trẻ em?
? Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của
trẻ em trên toàn thế giới là một vấn đề mang tính
chất như thế nào?
? Là học sinh thế hệ trẻ, em có cảm xúc gì khi biết
đến lời tuyên bố này ?
? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của tác
giả?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
nhóm
- Một nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Kết quả mong đợi:
Nội dung
3 Phân tích:
a Nhận thức của cộng đồng về trẻ em và quyền trẻ em:
Trang 7+ Mục 1: Mở đầu nêu vấn đề giới thiệu mục đích
và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới.Tại sao
phải họp hội nghị này
+ Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của
trẻ em, khẳng định quyền của trẻ em
Hội nghị đã khẳng định trẻ em có những quyền:
+ Phải được sống trong vui tươi thanh bình, được
chơi được học và phát triển, tương lai của chúng
phải được trưởng thành trong sự hoà hợp và tương
trợ (sống trong bình đẳng giúp đỡ và không bị phân
biệt)
🡪 Nhận xét:
+ Cách nhìn tiến bộ đầy tin yêu và giàu trách nhiệm
đối với thế hệ trẻ-> Hội nghị cấp cao thế giới thể
hiện sự quan tâm rất đặc biệt và cần thiết với trẻ
em
Liên hệ:
+ Vui sướng vì: Quyền sống của trẻ em là vấn đề
quan trọng cấp thiết trong thế giới hiện đại
+ Cộng đồng thế giới đã quan tâm đặc biệt đến vấn
đề này -> Trẻ em có quyền hi vọng vào những lời
tuyên bố đó
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới
GV bổ sung:
* Giáo viên: Hội đồng bộ trưởng nước CHXHCN
Việt Nam đã quyết định chương trình hoạt động vì
sự sống còn, quyền được bảo vệ và chăm sóc, bảo
vệ và phát triển của trẻ em từ 1991-2000 đặt thành
bộ phận chiến lược phát triển k.tế xã hội
+ Bản tuyên bố mở đầu bằng lời kêu gọi khẩn thiết: "Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em 1 tương lai tốt đẹp hơn"
-> Lí do đề ra bản tuyên bố
+ Cách nhìn nhận trẻ em thông qua đặc điểm tâm sinh lí: Trẻ
em trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc, hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng
=> Khẳng định về Quyền trẻ em: được sống trong thanh bình, được chơi, được học, được phát triển
=> Quyền sống, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em là một vấn
đề mang tính chất nhân bản
+ Cách nêu vấn đề gọn, rõ có tính chất khẳng định, giới thiệu mục đích, nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
CẦN ĐẠT
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu nhận thức của cộng đồng về Trẻ em và Quyền trẻ em thông
qua phần một, hai của bản Tuyên bố?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung
+ Bản tuyên bố mở đầu bằng lời kêu gọi khẩn thiết: "Hãy bảo đảm
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân
Trang 8cho tất cả trẻ em 1 tương lai tốt đẹp hơn"-> Lí do đề ra bản tuyên
bố
+ Cách nhìn nhận trẻ em thông qua đặc điểm tâm sinh lí: Trẻ em
trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc, hiểu biết, ham hoạt
động và đầy ước vọng
+ Khẳng định về Quyền trẻ em: được sống trong thanh bình, được
chơi, được học, được phát triển
=> Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em là một
vấn đề mang tính chất nhân bản
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Trường THCS Lý Tự Trọng, Lâm Hà, Lâm Đồng Giáo viên: Phạm Thị Hà
Tiết 12, 13 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Môn học: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I MỤC TIÊU
1 Năng lực:
+ Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
+ Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
+ Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em
2 Phẩm chất:
+ Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em
+ Có tấm lòng nhân hậu, cảm thông và chia sẻ sâu sắc đối với những em nhỏ có hoàn cảnh thiệt thòi, có thái độ tích cực đối với những hàng vi v i phạm quyền trẻ em
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu về quyền trẻ em
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, soạn bài theo gợi ý của SGK,
chuẩn bị GV giao tiết trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
b Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Trang 9d) Tổ chức thực hiện:
CẦN ĐẠT
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho học sinh xem video bạo hành trẻ em (ở VN) và yêu cầu học
sinh nêu suy nghĩ của mình về video
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong
thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS,
trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
GV dẫn dắt:
Bác Hồ từng nói: Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn, biết ngủ, biết
học hành là ngoan Tuy nhiên không phải lúc nào những "chiếc
búp" non nớt ấy cũng được nâng niu, trân trọng, yêu thương
Video các con vừa xem là một minh chứng cho điều này Vậy để
bảo vệ cho trẻ em, chúng ta cần phải làm gì? Tiết 2 của bài
"Tuyến bố " sẽ giúp chúng ta có câu trả lời
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Những thách thức phản ánh thực trạng của trẻ em trên thế giới
a Mục tiêu: nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV Gọi học sinh đọc từ mục 3 đến mục 7 (SGK-32)
và trả lời câu hỏi
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
? Hãy cho biết vai trò và vị trí của mục 3?
? Trình bày những dẫn chứng cụ thể cho các nhận xét
trên?
? Em có nhận xét gì về cách nói và con số được đưa
ra?
? Tuy ngắn gọn nhưng phần “sự thách thức” đã nêu
lên điều gì về tình trạng của trẻ em?
? Theo em, những bất hạnh trên của trẻ em là mang
tính khách quan hay chủ quan? Nhân loại có thể cải
thiện tình hình đó được hay không?
? Em có nhận xét gì về cách lập luận ở đoạn văn nghị
luận này?
?Hiện nay trẻ em ở VNam nói chung và thế giới nói
riêng phải chịu đựng những thách thức nào ngoài
b Những thách thức phản ánh thực trạng của trẻ em trên thế giới:
Trang 10những thách thức nêu trên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
- Một nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Kết quả mong đợi:
+ Mục 3 : Vai trò chuyển ý, chuyển đoạn, giới hạn
vấn đề: Trong thực tế cuộc sống thời thơ ấu của nhiều
trẻ em trên thế giới không được hưởng “quyền trẻ em”
bằng phép tương phản, thu hút người nghe
- Những dẫn chứng cụ thể :
+ Mỗi ngày có 40.000 trẻ em bị chết
+ Hàng ngày có vô số trẻ em bất hạnh
+ Mỗi ngày có hàng triệu đói nghèo
🡪 Nhận xét :
+ Cho thấy số trẻ em chịu bất hạnh là vô cùng lớn, các
em phải chịu những bất hạnh, hiểm hoạ giáng xuống
từng ngày từng giờ-> kìm hãm khả năng phát triển,
quyền trẻ em bị xâm phạm
Mục 3 đã nêu lên những tình trạng ở trẻ em :
+ Bị trở thành nạn nhân của của chiến tranh và bạo
lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm
đóng và thôn tính của nước ngoài
+ Chịu đựng những thảm hoạ đói nghèo, khủng hoảng
kinh tế, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi
trường xuống cấp
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và
bệnh tật
- Nhận xét cách lập luận
? Em có nhận xét gì về cách lập luận ở đoạn văn nghị
luận này?
+ Phân tích theo trình tự tổng- phân -hợp
+ Kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng bằng những con số
xác thực, tiêu biểu
+ Giải thích thực trạng bằng nguyên nhân
+ Luận cứ liệt kê dồn dập ->gây tác động truyền cảm
+ Ba điều nói về thực trạng đều mở đầu bằng sự lặp
lại của 1 cụm từ mang nghĩa khẩn cấp: " Hàng
ngày Mỗi ngày và những cụm từ có sự gợi cảm
mạnh mẽ " những hiểm họa , nỗi bất hạnh, những
thảm họa "
- Trẻ em tại VN :
+ Buôn bán, bắt cóc trẻ em qua biên giới: T.Quốc&
+ Trẻ em có cuộc sống khổ cực không được hưởng những quyền lợi của mình
+ Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc, đói nghèo, dịch bệnh, chết vì suy dinh dưỡng,
-> Lí lẽ xác thực, lập luận chặt chẽ, đầy đủ, dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, mang tính liệt kê dồn dập
=> Trẻ em trên toàn thế giới phải chịu những thảm hoạ, bất hạnh về nhiều mặt
-> Đó là thách thức lớn với các chính phủ, các tổ chức quốc tế
và mỗi cá nhân