1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngân hàng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm lịch sử 9 (có đáp án)

47 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân hàng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm lịch sử 9 (có đáp án)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Tài liệu học tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Người lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Cu-ba là: Câu 4: Cách mạng Cu-ba giành được thắng lợi vào năm: Câu 1: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai nước nào đã vươn lên trở

Trang 1

BÀI NỘI DUNG CÂU HỎI SỬ 9

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945- 1950):

- Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề (hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 70 000 làngmạc bị phá hủy…)

- Để khắc phục, nhân dân Liên Xô thực hiện và hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946- 1950)trước thời hạn

- Công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiếntranh Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 2: Nhân vật nào tiến hành công cuộc cải tổ ở Liên Xô ?B2-10-(B)

A Xtalin B Goóc-ba-chóp C Enxin D Putin

Trang 2

1 Các nước Đông Nam Á giành được độc lập bằng hình thức nào là chủ yếu?

A Khởi nghĩa vũ trang hoặc đấu tranh gây áp lực buộc trao trả độc lập

B Thương lượng, nhượng bộ một số điều kiện để được trao trả độc lập

C Cầu viện sự can thiệp của quốc tế

D Các nước đế quốc tự nguyện trao trả độc lập

2 Để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực Đông Nam Á, Mĩ đã lập ra:

A Tổ chức hiệp ước Đông Nam Á B khối quân sự Đông Nam Á (SEATO).

C Liên minh chính trị - quân sự Đông Nam Á D Hiệp hội các nước Đông Nam Á

3 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập ngày

4 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích

A Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

B Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

C Ngăn chặn ảnh hưởng của các nước tư bản chủ nghĩa

D Liên kết tạo sức mạnh để phát động chiến tranh

5 Tính đến năm 1999, tổ chức ASEAN có bao nhiêu nước thành viên?

(1in,2ma-,3phi,4thai,5xin,6Bru,7vn95,8lào,9mi97,10ca99)

Câu 1 : Ngày nay khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu nước ?(B5-21)

A 10 nước B.11 nước C 12 nước D 13 nước

Câu 2 : Việt Nam gia nhập Asean vào năm nào ?(B5-25)

Câu 1: Hãy cho biết sự ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển từ “ASEAN 6” đến “ASEAN 10”?

(B5-23)

Trang 3

- Sự ra đời : (1 điểm)

Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam á ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải

cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

đối với khu vực

Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN) đã được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po

- Mục tiêu : (0,5 điểm) "Tuyên bố Băng Cốc" (8 - 1967) xác định mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác kinh tế

và văn hoá giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

- Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10" : 1, 5 điểm)

Sau Chiến tranh lạnh, nhất là khi "vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết, tình hình Đông Nam Á

đã được cải thiện rõ rệt Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng các thành viên của Hiệp hội Lần lượt các nước đã gia nhập ASEAN : Việt Nam vào năm 1995, Lào và Mi-an-ma - năm 1997, Cam-pu-chia - năm 1999

Với 10 nước thành viên, ASEAN trở thành một tổ chức khu vực ngày càng có uy tín với nhữnghợp tác kinh tế (AFTA, 1992) và hợp tác an ninh (Diễn đàn khu vực ARF, 1994) Nhiều nước ngoài khu vực đã tham gia hai tổ chức trên như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ, Ấn Độ,

Bài 6 Các

nước châu

Phi

Câu 1: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở:

Câu 2: Năm 1960 được coi là “Năm châu Phi” vì

A quốc gia đầu tiên ở châu Phi giành được độc lập B Tổ chức thống nhất châu Phi (Liên minh châu Phi) ra đời

C 17 quốc gia ở châu Phi giành được độc lập D Tất cả các quốc gia châu Phi giành được độc

lập

Câu 3: Tổ chức liên minh khu vực lớn nhất ở châu Phi hiện nay là:

A Đại hội Dân tộc Phi B Liên minh châu Phi (AU).

C Hiệp hội các nước châu Phi D Cộng đồng các dân tộc Phi

Câu 4: Tổng thống người da đen đầu tiên trong lịch sử nước Cộng hòa Nam Phi là:

Trang 4

C Y-at-xe A-ra-phát D Phi-đen Ca-xtơ-rô

Câu 5: Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ hoàn toàn ở Nam Phi vào năm:

Bài 7 Các

nước Mĩ

la-tinh

Câu 1: Các nước Mĩ La-tinh trước năm 1945 là

A thuộc địa của Tây Ban Nha. B thuộc địa của Mĩ

Câu 2: Với cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc những năm 60 – 80 thế kỉ XX, Mĩ La-tinh được ví như

A lục địa cách mạng B lục địa tự do

C Lục địa mới trỗi dậy D lục địa bùng cháy.

Câu 3: Người lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Cu-ba là:

Câu 4: Cách mạng Cu-ba giành được thắng lợi vào năm:

Câu 1: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai nước nào đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh

nhất đứng đầu trong thế giới tư bản ?(B8-SGK33)

1 Kinh tế Mĩ bắt đầu mất ưu thế tuyệt đối từ

A Cuối thập niên 60 thế kỉ XX B Cuối thập niên 70 thế kỉ XX

C Cuối thập niên 80 thế kỉ XX D Cuối thập niên 90 thế kỉ XX

2 Năm 1969 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong công cuộc chinh phục vũ trụ của Mĩ bằng sự kiện

A thành lập cơ quan vũ trụ quốc gia

B lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ

C lần đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng

Trang 5

D lần đầu tiên đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.

3 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai đảng thay nhau cầm quyền ở Mĩ là

A Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa B Đản Dân chủ tiến bộ và Đảng Dânchủ tự do

C Đảng Cộng hòa và Đảng Bảo thủ D Đảng Dân chủ và Đảng Bảo thủ

4 Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai không nhằm mục tiêu nào sau đây?

A Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa B Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc

C Thiết lập sự thống trị của Mĩ trên toàn thế giới D Ủng hộ, viện trợ cho các nước XHCN.

II.Tự luận:

Câu 2 (3 điểm)

Kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 phát triển như thế nào? Theo em trong những nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ thì nguyên nhân nào quan trọng nhất? Tại sao? (B8-33)

- Sự phát triển kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay: (1 điểm)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa Trong những năm 1945 - 1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới (56,4%), 3/4 trữ lượng vàng của thế giới

- Nguyên nhân kinh tế Mĩ phát triển : (1 điểm)

+ Mĩ có tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao

+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, nước Mĩ được yên ổn phát triển kinh tế, làm giàu nhờ bán vũ khí cho các nước tham chiến

+ Mĩ đã áp dụng những tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền

kinh tế

+ Kinh tế Mĩ tập trung sản xuất và tư bản cao

+ Có sự điều tiết của nhà nước

- Nguyên nhân quan trọng nhất để kinh tế Mĩ phát triển: (1 điểm) Tùy HS lựa chọn, những phải lý

giải được tại sao chọn nguyên nhân đó

Bài 9 Nhật

Bản

1 Từ những năm 60, vị trí kinh tế của Nhật Bản đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?

2 Cuộc chiến tranh nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản?

Trang 6

A chiến tranh Triều Tiên B chiến tranh Việt Nam

C chiến tranh Đông Dương D chiến tranh Trung Đông

3 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới từ:

A thập niên 50 thế kỉ XX B thập niên 60 thế kỉ XX

C thập niên 70 thế kỉ XX D thập niên 80 thế kỉ XX

4 Đảng cầm quyền ở Nhật Bản trong suốt nửa cuối thế kỉ XX là

A Đảng Dân chủ B Đảng Cộng hòa C Đảng Bảo thủ D Đảng Dân chủ

nước Tây Âu

Câu 1 : Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời 4/1949 do nước nào lập ra ?

A Anh B Liên Xô C Mĩ D Trung Quốc Câu 2 : Sau chiến tranh thế giới thứ hai nước nào ở Tây Âu bị chia cắt thành hai nước ?

A Anh B Đức C Pháp D Hà Lan Câu 3 : Đồng tiền chung của Liên minh châu Âu là ?

A Ơ-rô (EURO) B Yên C Nhân dân tệ D Đô la Câu 4 : Năm 2004 Liên minh châu Âu có bao nhiêu nước tham gia?

Câu 1 : Hội nghị I- an- ta (ở Liên Xô) được tổ chức vào thời gian nào ?

A Từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945 C Từ ngày 4 đến ngày 11/4/1945

B Từ ngày 4 đến ngày 11/3/1945 D Từ ngày 4 đến ngày 11/5/1945

Câu 2 : Ngày Liên hợp quốc là ngày nào?

A 24/ 09 B 24/10 C 24/11 D 24/12 Câu 3: Việt Nam tham gia Liên hợp quốc vào thời gian nào?

A 9/1977 B 9/1998 C 9/1999 D 9/2000 Câu 4: Ba nguyên thủ tham gia Hội nghị I-an-ta là?

A Xta-lin, Tơ-ru-man, Đờ Gôn C Sớc-sin, Tơ-ru-man, Mút-xô-li-ni

B Sớc-sin, Ru-dơ-ven, Xta-lin D Hít-le, Ta-na-ca, Mút-xô-li-ni.

Trang 7

Câu 1 : Hãy nêu những xu thế của thế giới sau “Chiến tranh lạnh” ?

+ Xu thế hòa hoãn và hòa dịu

+ Xác lập “Thế giới đa cực”

+ Các nước lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tham gia các liên minh khu vực

+ Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều khu vực xảy ra xung đột quân sự và nội chiến

- Xu thế chung là : Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế, đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc

Câu 2: Liên hợp quốc có vai trò gì ?

- Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệtchủng tộc, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, xã hội

Câu 3: Chiến tranh lạnh là gì?

Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch về mọi mặt của Mỹ và các nước đế quốc trong quan hệ vớiLiên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

dấu những bước nhay vọt chưa từng có trong lịch sử ở các ngành toán, lí, hoá, sinh, nghiên cứu thànhcông phương pháp sinh sản vô tính, giải mã bản đồ gien người,…

+ Trong lĩnh vực khoa học công nghệ đã có những phát minh lớn:

Sản xuất được những công cụ sản xuất mới, trong đó có ý nghĩa to lớn nhất là sự ra đời của máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự động

+ Đã tìm ra những nguồn năng lượng mới như năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời….

+ Đã sáng chế ra những vật liệu mới như pôlime…

+ Công nghệ sinh học có những đột phá giúp con người thực hiện thành công cuộc Cách mạng xanh

khắc phục được nạn đói ăn, thiếu thực phẩm…

+ Đạt được những tiến bộ trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thành tựu chinh phục vũ trụ…

- Tác động của cách mạng khoa học - công nghệ: (1 điểm)

Trang 8

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để phân tích các nội dung sau:

+ Tích cực : (0,5)

- Nâng cao năng xuất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng sống của con người

- Tạo nên sự thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao

- Hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu

+ Hạn chế : (0,5) cách mạng khoa học - công nghệ cũng có những mặt hạn chế như tình trạng ô nhiễm môi trường,

hiện tượng trái đất dần nóng lên, các bệnh dịch mới xuất hiện và rất nguy hiểm, các loại vũ khí có sứchủy diệt lớn

1 Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa ở nước ta từ

A cuối thế kỷ XIX. B Thập niên đầu tiên của thế kỷ XX

C trong khi diễn ra chiến tranh thế giới thứ nhất D Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

2 Pháp tăng cường đầu tư vào những lĩnh vực nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Việt Nam?

A Công nghiệp chế tạo máy B Công nghiệp khai mỏ và trồng cao su.

3 Cuộc khai thác thuộc địa của Pháp tiến hành ở Đông Dương sau chiến thế giới thứ nhất là cuộc khai thác lần thứ mấy?

A Chương trình khai thác lần 1 B Chương trình khai thác lần 2.

C Chương trình phục hưng kinh tế D Chương trình khôi phục kinh tế Việt Nam

4 Ngành nào Pháp bỏ vốn nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?

A Thương mại B Giao thông vận tải C Công nghiệp nặng D Nông nghiệp và khai mỏ.

5 Chính sách về công nghiệp trong cuộc khai thác thuộc địa của Pháp ở Đông Dương sau chiến

Trang 9

tranh là

A phát triển công nghiệp nặng B chỉ phát triển công nghiệp nhẹ

C chủ yếu là phát triển thương nghiệp D hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng.

6 Mục đích phát triển giao thông vận tải của Pháp trong cuộc khai thác lần thứ hai là

A chuyên chở vật liệu và lưu thông hàng hoá thuận lợi

B ở mang hệ thống đường xá Việt Nam ngang tầm thế giới

C giải quyết nạn thất nghiệp ở Việt Nam

D phục vụ cho công việc khai thác thuộc địa.

II.TỰ LUẬN Câu 1 Hãy cho biết nguyên nhân và những hoạt động khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân

Pháp?

Câu 2 Trình bày các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp sau chiến tranh thế

giới thứ nhất

Câu 3 Hãy cho biết sự phân hoá và thái độ chính trị của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau cuộc

khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

1 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Viêt Nam phát triển là do đâu?

A Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và cách mạng Trung Quốc.

B Ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp

C Có sự lãnh đạo của Đảng

D Thực dân Pháp bị suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

2 Đặc điểm cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925 là

A chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế nhưng dễ thoả hiệp với Pháp.

B chủ yếu đòi quyền lợi về chính trị

C chủ yếu đấu tranh dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang

D dễ thỏa hiệp với Pháp

3 Nguyễn Ái Quốc sáng lập tờ báo nào ở Pháp?

A Nhân đạo B Thư tín quốc tế C Người cùng khổ. D.Đời sống công nhân

4 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ra đời vào thời gian nào?

Trang 10

5 Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8 năm 1925) nhằm mục đích gì?

A Đòi tăng lương

B Đòi giảm giờ làm

C Ngăn cản tàu chiến Pháp trở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thủy thủ Trung Quốc.

D.Giành chính quyền ở Sài Gòn

6 Mục đích của phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản do tư sản dân tộc lãnh đạo là

A giành lấy vị thế kinh tế, chính trị tốt hơn

B đòi dân quyền, độc lập tự do

C tiêu diệt chế độ phong kiến, đuổi Pháp về nước

D đòi thành lập chế độ quân chủ lập hiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

II.TỰ LUẬN Câu 1 Hãy cho biết sau chiến tranh thế giới thứ hai Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách

mạng thế giới đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam như thế nào?

Câu 2 Trình bày phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 - 1925) ở Việt Nam Câu 3 Nêu nhưng nét chính phong trào công nhân (1919-1926)

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945- 1950):

- Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề (hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 70 000 làngmạc bị phá hủy…)

- Để khắc phục, nhân dân Liên Xô thực hiện và hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946- 1950)trước thời hạn

- Công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiếntranh Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử

Bài 2:

Liên Xô và

Câu1: Chế độ XHCN ở Liên Xô tồn tại trong bao nhiêu năm ?B2-10 (C)

Trang 11

Câu 2: Nhân vật nào tiến hành công cuộc cải tổ ở Liên Xô ?B2-10-(B)

A Xtalin B Goóc-ba-chóp C Enxin D Putin

1 Các nước Đông Nam Á giành được độc lập bằng hình thức nào là chủ yếu?

A Khởi nghĩa vũ trang hoặc đấu tranh gây áp lực buộc trao trả độc lập

B Thương lượng, nhượng bộ một số điều kiện để được trao trả độc lập

C Cầu viện sự can thiệp của quốc tế

D Các nước đế quốc tự nguyện trao trả độc lập

2 Để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực Đông Nam Á, Mĩ đã lập ra:

A Tổ chức hiệp ước Đông Nam Á B khối quân sự Đông Nam Á (SEATO).

C Liên minh chính trị - quân sự Đông Nam Á D Hiệp hội các nước Đông Nam Á

3 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập ngày

4 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích

Trang 12

A Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc

bên ngoài

B Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

C Ngăn chặn ảnh hưởng của các nước tư bản chủ nghĩa

D Liên kết tạo sức mạnh để phát động chiến tranh

5 Tính đến năm 1999, tổ chức ASEAN có bao nhiêu nước thành viên?

(1in,2ma-,3phi,4thai,5xin,6Bru,7vn95,8lào,9mi97,10ca99)

Câu 1 : Ngày nay khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu nước ?(B5-21)

A 10 nước B.11 nước C 12 nước D 13 nước

Câu 2 : Việt Nam gia nhập Asean vào năm nào ?(B5-25)

Câu 1: Hãy cho biết sự ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển từ “ASEAN 6” đến “ASEAN 10”?

(B5-23)

- Sự ra đời : (1 điểm)

Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam á ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải

cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

đối với khu vực

Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN) đã

được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,

Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po

- Mục tiêu : (0,5 điểm)

"Tuyên bố Băng Cốc" (8 - 1967) xác định mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác kinh tế

và văn hoá giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

- Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10" : 1, 5 điểm)

Sau Chiến tranh lạnh, nhất là khi "vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết, tình hình Đông Nam Á

đã được cải thiện rõ rệt Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng các thành viên của Hiệp hội Lần

lượt các nước đã gia nhập ASEAN : Việt Nam vào năm 1995, Lào và Mi-an-ma - năm 1997,

Cam-pu-chia - năm 1999

Với 10 nước thành viên, ASEAN trở thành một tổ chức khu vực ngày càng có uy tín với những

Trang 13

hợp tác kinh tế (AFTA, 1992) và hợp tác an ninh (Diễn đàn khu vực ARF, 1994) Nhiều nước ngoài khu vực đã tham gia hai tổ chức trên như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ, Ấn Độ,

Bài 6 Các

nước châu

Phi

Câu 1: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở:

Câu 2: Năm 1960 được coi là “Năm châu Phi” vì

A quốc gia đầu tiên ở châu Phi giành được độc lập B Tổ chức thống nhất châu Phi (Liên minh châu Phi) ra đời

C 17 quốc gia ở châu Phi giành được độc lập D Tất cả các quốc gia châu Phi giành được độc

lập

Câu 3: Tổ chức liên minh khu vực lớn nhất ở châu Phi hiện nay là:

A Đại hội Dân tộc Phi B Liên minh châu Phi (AU).

C Hiệp hội các nước châu Phi D Cộng đồng các dân tộc Phi

Câu 4: Tổng thống người da đen đầu tiên trong lịch sử nước Cộng hòa Nam Phi là:

C Y-at-xe A-ra-phát D Phi-đen Ca-xtơ-rô

Câu 5: Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ hoàn toàn ở Nam Phi vào năm:

Bài 7 Các

nước Mĩ

la-tinh

Câu 1: Các nước Mĩ La-tinh trước năm 1945 là

A thuộc địa của Tây Ban Nha. B thuộc địa của Mĩ

Câu 2: Với cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc những năm 60 – 80 thế kỉ XX, Mĩ La-tinh được ví như

A lục địa cách mạng B lục địa tự do

C Lục địa mới trỗi dậy D lục địa bùng cháy.

Câu 3: Người lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Cu-ba là:

Câu 4: Cách mạng Cu-ba giành được thắng lợi vào năm:

Trang 14

Câu 5: Cu-ba tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội vào năm:

Bài 8 Nước

Câu 1: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai nước nào đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh

nhất đứng đầu trong thế giới tư bản ?(B8-SGK33)

1 Kinh tế Mĩ bắt đầu mất ưu thế tuyệt đối từ

A Cuối thập niên 60 thế kỉ XX B Cuối thập niên 70 thế kỉ XX

C Cuối thập niên 80 thế kỉ XX D Cuối thập niên 90 thế kỉ XX

2 Năm 1969 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong công cuộc chinh phục vũ trụ của Mĩ bằng sự kiện

A thành lập cơ quan vũ trụ quốc gia

B lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ

C lần đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng

D lần đầu tiên đưa con người bay vòng quanh Trái Đất

3 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai đảng thay nhau cầm quyền ở Mĩ là

A Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa B Đản Dân chủ tiến bộ và Đảng Dânchủ tự do

C Đảng Cộng hòa và Đảng Bảo thủ D Đảng Dân chủ và Đảng Bảo thủ

4 Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai không nhằm mục tiêu nào sau đây?

A Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa B Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc

C Thiết lập sự thống trị của Mĩ trên toàn thế giới D Ủng hộ, viện trợ cho các nước XHCN.

II.Tự luận:

Câu 2 (3 điểm)

Kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 phát triển như thế nào? Theo em trong những nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ thì nguyên nhân nào quan trọng nhất? Tại sao? (B8-33)

- Sự phát triển kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay: (1 điểm)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa Trong những năm 1945 - 1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công

Trang 15

nghiệp thế giới (56,4%), 3/4 trữ lượng vàng của thế giới

- Nguyên nhân kinh tế Mĩ phát triển : (1 điểm)

+ Mĩ có tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao

+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, nước Mĩ được yên ổn phát triển kinh tế, làm giàu nhờ bán vũ khí cho các nước tham chiến

+ Mĩ đã áp dụng những tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền

kinh tế

+ Kinh tế Mĩ tập trung sản xuất và tư bản cao

+ Có sự điều tiết của nhà nước

- Nguyên nhân quan trọng nhất để kinh tế Mĩ phát triển: (1 điểm) Tùy HS lựa chọn, những phải lý

giải được tại sao chọn nguyên nhân đó

Bài 9 Nhật

Bản

1 Từ những năm 60, vị trí kinh tế của Nhật Bản đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?

2 Cuộc chiến tranh nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản?

A chiến tranh Triều Tiên B chiến tranh Việt Nam

C chiến tranh Đông Dương D chiến tranh Trung Đông

3 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới từ:

A thập niên 50 thế kỉ XX B thập niên 60 thế kỉ XX

C thập niên 70 thế kỉ XX D thập niên 80 thế kỉ XX

4 Đảng cầm quyền ở Nhật Bản trong suốt nửa cuối thế kỉ XX là

A Đảng Dân chủ B Đảng Cộng hòa C Đảng Bảo thủ D Đảng Dân chủ

nước Tây Âu

Câu 1 : Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời 4/1949 do nước nào lập ra ?

A Anh B Liên Xô C Mĩ D Trung Quốc Câu 2 : Sau chiến tranh thế giới thứ hai nước nào ở Tây Âu bị chia cắt thành hai nước ?

A Anh B Đức C Pháp D Hà Lan

Trang 16

Câu 3 : Đồng tiền chung của Liên minh châu Âu là ?

A Ơ-rô (EURO) B Yên C Nhân dân tệ D Đô la Câu 4 : Năm 2004 Liên minh châu Âu có bao nhiêu nước tham gia?

Câu 1 : Hội nghị I- an- ta (ở Liên Xô) được tổ chức vào thời gian nào ?

A Từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945 C Từ ngày 4 đến ngày 11/4/1945

B Từ ngày 4 đến ngày 11/3/1945 D Từ ngày 4 đến ngày 11/5/1945

Câu 2 : Ngày Liên hợp quốc là ngày nào?

A 24/ 09 B 24/10 C 24/11 D 24/12 Câu 3: Việt Nam tham gia Liên hợp quốc vào thời gian nào?

A 9/1977 B 9/1998 C 9/1999 D 9/2000 Câu 4: Ba nguyên thủ tham gia Hội nghị I-an-ta là?

A Xta-lin, Tơ-ru-man, Đờ Gôn C Sớc-sin, Tơ-ru-man, Mút-xô-li-ni

B Sớc-sin, Ru-dơ-ven, Xta-lin D Hít-le, Ta-na-ca, Mút-xô-li-ni.

Câu 1 : Hãy nêu những xu thế của thế giới sau “Chiến tranh lạnh” ?

+ Xu thế hòa hoãn và hòa dịu

+ Xác lập “Thế giới đa cực”

+ Các nước lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tham gia các liên minh khu vực

+ Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều khu vực xảy ra xung đột quân sự và nội chiến

- Xu thế chung là : Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế, đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc

Câu 2: Liên hợp quốc có vai trò gì ?

- Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệtchủng tộc, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, xã hội

Câu 3: Chiến tranh lạnh là gì?

Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch về mọi mặt của Mỹ và các nước đế quốc trong quan hệ vớiLiên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Trang 17

dấu những bước nhay vọt chưa từng có trong lịch sử ở các ngành toán, lí, hoá, sinh, nghiên cứu thànhcông phương pháp sinh sản vô tính, giải mã bản đồ gien người,…

+ Trong lĩnh vực khoa học công nghệ đã có những phát minh lớn:

Sản xuất được những công cụ sản xuất mới, trong đó có ý nghĩa to lớn nhất là sự ra đời của máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự động

+ Đã tìm ra những nguồn năng lượng mới như năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời….

+ Đã sáng chế ra những vật liệu mới như pôlime…

+ Công nghệ sinh học có những đột phá giúp con người thực hiện thành công cuộc Cách mạng xanh

khắc phục được nạn đói ăn, thiếu thực phẩm…

+ Đạt được những tiến bộ trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thành tựu chinh phục vũ trụ…

- Tác động của cách mạng khoa học - công nghệ: (1 điểm)

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để phân tích các nội dung sau:

+ Tích cực : (0,5)

- Nâng cao năng xuất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng sống của con người

- Tạo nên sự thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao

- Hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu

+ Hạn chế : (0,5) cách mạng khoa học - công nghệ cũng có những mặt hạn chế như tình trạng ô nhiễm môi trường,

hiện tượng trái đất dần nóng lên, các bệnh dịch mới xuất hiện và rất nguy hiểm, các loại vũ khí có sứchủy diệt lớn

1 Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa ở nước ta từ

A cuối thế kỷ XIX. B Thập niên đầu tiên của thế kỷ XX

Trang 18

chiến tranh

thế giới thứ

nhất

C trong khi diễn ra chiến tranh thế giới thứ nhất D Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

2 Pháp tăng cường đầu tư vào những lĩnh vực nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Việt Nam?

A Công nghiệp chế tạo máy B Công nghiệp khai mỏ và trồng cao su.

3 Cuộc khai thác thuộc địa của Pháp tiến hành ở Đông Dương sau chiến thế giới thứ nhất là cuộc khai thác lần thứ mấy?

A Chương trình khai thác lần 1 B Chương trình khai thác lần 2.

C Chương trình phục hưng kinh tế D Chương trình khôi phục kinh tế Việt Nam

4 Ngành nào Pháp bỏ vốn nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?

A Thương mại B Giao thông vận tải C Công nghiệp nặng D Nông nghiệp và khai mỏ.

5 Chính sách về công nghiệp trong cuộc khai thác thuộc địa của Pháp ở Đông Dương sau chiến tranh là

A phát triển công nghiệp nặng B chỉ phát triển công nghiệp nhẹ

C chủ yếu là phát triển thương nghiệp D hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng.

6 Mục đích phát triển giao thông vận tải của Pháp trong cuộc khai thác lần thứ hai là

A chuyên chở vật liệu và lưu thông hàng hoá thuận lợi

B ở mang hệ thống đường xá Việt Nam ngang tầm thế giới

C giải quyết nạn thất nghiệp ở Việt Nam

D phục vụ cho công việc khai thác thuộc địa.

II.TỰ LUẬN Câu 1 Hãy cho biết nguyên nhân và những hoạt động khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân

Pháp?

Câu 2 Trình bày các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp sau chiến tranh thế

giới thứ nhất

Câu 3 Hãy cho biết sự phân hoá và thái độ chính trị của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau cuộc

khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

Trang 19

1 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Viêt Nam phát triển là do đâu?

A Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và cách mạng Trung Quốc.

B Ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp

C Có sự lãnh đạo của Đảng

D Thực dân Pháp bị suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

2 Đặc điểm cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925 là

A chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế nhưng dễ thoả hiệp với Pháp.

B chủ yếu đòi quyền lợi về chính trị

C chủ yếu đấu tranh dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang

D dễ thỏa hiệp với Pháp

3 Nguyễn Ái Quốc sáng lập tờ báo nào ở Pháp?

A Nhân đạo B Thư tín quốc tế C Người cùng khổ. D.Đời sống công nhân

4 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ra đời vào thời gian nào?

5 Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8 năm 1925) nhằm mục đích gì?

A Đòi tăng lương

B Đòi giảm giờ làm

C Ngăn cản tàu chiến Pháp trở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thủy thủ Trung Quốc.

D.Giành chính quyền ở Sài Gòn

6 Mục đích của phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản do tư sản dân tộc lãnh đạo là

A giành lấy vị thế kinh tế, chính trị tốt hơn

B đòi dân quyền, độc lập tự do

C tiêu diệt chế độ phong kiến, đuổi Pháp về nước

D đòi thành lập chế độ quân chủ lập hiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

II.TỰ LUẬN Câu 1 Hãy cho biết sau chiến tranh thế giới thứ hai Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách

mạng thế giới đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam như thế nào?

Câu 2 Trình bày phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 - 1925) ở Việt Nam Câu 3 Nêu nhưng nét chính phong trào công nhân (1919-1926)

Trang 20

BÀI NỘI DUNG CÂU HỎI SỬ 9

Câu 1: Tại Pháp Nguyễn Ái Quốc là chủ biên tờ báo :S62

a Cứu quốc b Thanh niên c Người cùng khổ d An Nam.

Câu 2: Hội Việt Nam thanh niên thành lập vào thời gian nào:S63 a.Tháng 6/1925 b.Tháng 6/1924 c Tháng 6/1927 d Tháng 6/1928 Câu 3: Mục đích của hội nghị Véc-xai sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

A Bàn kế hoạch đối phó với chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô B Tổng kết chiến tranh thế giới thứ nhất

bồi thường

Câu 4: Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào tới hội nghị Véc xai?

A Bản án chế độ thực dân Pháp B Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

C Những bài viết in trên báo người cùng khổ D Tác phẩm “Đường cách mệnh”

Câu 5: Đại hội Đảng xã hội Pháp tháng 12 năm 1920, họp ở thành phố nào?

A Li-ông B Mácxây C Phông-ten-nơ-blô D Tua.

Câu 6: Nguyễn Ái Quốc thành lập “Hội Liên hiệp thuộc địa” nhằm mục đích gì?

A Giúp cho việc thành lập Đảng vô sản ở các nước thuộc địa

B Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin đến các dân tộc thuộc địa

C Đấu tranh loại trừ chủ nghĩa cơ hội

D Đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.

Câu 7: Ai là chủ bút của báo “Người cùng khổ”?

Trang 21

Câu 8: Ở Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng nào?

C Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa D Đảng cộng sản Việt Nam

Câu 8: Người sáng lập ra Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là ai?

A Nguyễn Đức Cảnh B Hồ Tùng Mậu C Nguyễn Ái Quốc D Phan Đức Chính

II TỰ LUẬN Câu 1 Hãy cho biết sự ra đời, hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ? Câu 2 Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức

cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

1 Thành phần chính của tổ chức Tân Việt cách mạng Đảng là

A giai cấp công nhân B giai cấp địa chủ phong kiến

C trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước. D giai cấp nông dân

2 Ai là người đứng đầu tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng? (Bỏ)

3 Nguyên nhân dẫn tới thất bại của khởi nghĩa Yên Bái?(Bỏ)

A Thiếu người lãnh đạo

B Thực dân Pháp còn mạnh, Việt Nam quốc dân Đảng vừa non yếu lại không vững chắc về tổ chức và lãnh đạo.

C Chưa có sự giúp đỡ của Liên Xô

D Pháp câu kết với nhà Thanh ở Trung Quốc để đàn áp

4 Tổ chức cộng sản nào không ra đời năm 1929?

A Đông Dương cộng sản Đảng B Đông Dương cộng sản liên đoàn

5 Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được ra đời ở đâu?

A.Số nhà 312 phố Khâm Thiên - Hà Nội B Số nhà 5D phố Hàm Long - Hà Nội.

C Số nhà 48 phố Hàng Ngang - Hà Nội D Làng Vạn Phúc -Hà Đông

6 Nội dung nào không phải ý nghĩa của sự xuất hiện 3 tổ chức Cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?

A Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

Trang 22

B Chứng tỏ xu hướng vô sản phát triển rất mạnh ở nước ta.

C Bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

D Khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

II.TỰ LUẬN Câu 1 Trình bày bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam Câu 2 Hãy cho biết sự ra đời và hoạt động của Tân Việt Cách mạng Đảng.

Câu 3 Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929 như thế nào?

Bài 18 Đảng

Cộng sản

Việt Nam ra

đời

Câu 1: Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng cộng sản Đông Dương là ai ?

A Nguyễn Thị Minh Khai C Nguyễn Ái Quốc

C Nguyễn Ái Quốc D Phan Bội Châu

Câu 4: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào thời gian nào?

Câu 5: Ai là người chủ trì hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản?

A Lê Hồng Sơn B Ngô Gia Tự C Nguyễn Ái Quốc. D Lê Hồng Phong

Câu 6: Những văn kiện nào không được thông qua trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản?

A Chính cương vắn tắt của Đảng B Sách lược vắn tắt của Đảng

C Điều lệ tóm tắt của Đảng D Luận cương chính trị.

Câu 7: Hội nghị lần thứ nhất của Ban chấp hành Trung ương lâm thời (10 - 1930) đã không thông qua những nội dung nào?

A Đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương

B Bầu Ban chấp hành Trung ương chính thức, cử Trần Phú làm Tổng bí thư

C Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo

D Chuyển hướng chiến lược và sách lược đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

Trang 23

Câu 8: Đảng cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa những yếu tố nào?

A Chủ nghĩa Mác - Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam.

B Phong trào công nhân và phong trào yêu nước

C Chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào yêu nước

D Chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào công nhân

II TỰ LUẬN

Câu 1 ( 3 điểm) Phân tích ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam? Vai trò của

Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam (B18-71)

- Phân tích ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam: (2 điểm)

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt

Nam, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong rào công nhân và phong

trào yêu nước Việt Nam

+ Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt

Nam đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo

+ Từ đây cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận của cách mạng thế giới

+ Là sự chuẩn bị tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt

+ Tổ chức thành công hội nghị thành lập Đảng, thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 1: Em hãy so sánh một số điểm chủ yếu trong nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của

Đảng với luận cương chính trị năm 1930 để thấy rõ sự đúng đắn của văn kiện trước và hạn chế

của văn kiện sau?

Hai giai đoạn

của cách

Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa

Ngày đăng: 22/09/2023, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w