25/4=>26/6/1945: đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô Mĩ thông qua Hiến chương và tuyên bố t.lập LHQ Duy trì hòa bình và an ninh thế giới Phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa cá
Trang 1BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THƯ I1( 1945 – 1949)
I Hội nghị Ianta (2/1945) Hoàn cảnh
CT TGII bước vào Gđ Kết thúc
Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
Từ 4 -11/ 2/1945 HN quốc tế tại Ianta
(Liên Xô)
Thành phần: Liên Xô (Xtalin), Mĩ
(Rudơven), Anh (U.Sớccsin)
Nội dung hội nghị
Tiêu diệt tận gốc
PX Đức,
CN quân phiệt
Nhật…
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì HB và ANTG
Thỏa thuận việc đóng quân và giải giáp quân đội phát xít , phân chia phạm
vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á
châu Á châu Âu
Những quyết định của HN Ianta và những thỏa thuận của 3 cường quốc trở
thành trật tự thế giới mới: “trật tự hai cực Ianta” (Liên Xô-Mĩ)
Liên Xô: Bắc Triều Tiên
Mĩ,Anh,Pháp: Tây Đức,T.Béclin,T.Âu
-Phần Lan, Áo: nước
trung lập
Trang 2II Tổ chức Liên hợp quốc
24/10/1945: bản Hiến chương có hiệu lực.
25/4=>26/6/1945: đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua Hiến chương và tuyên
bố t.lập LHQ
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc
gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Chung sống hòa bình & nhất trí giữa
5 nước L/Xô, Mĩ, Anh, Pháp, TQ
4.Hội đồng KT-XH5.Hội đồng quản thác
Trang 3Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) LIÊN BANG NGA (1991- 2000)
1.Liên
Xô
1945-2000
- trong CTTG II chịu tổn thất lớn nhất, hơn 27tr người chết…
- 1950: CN, sản lượng CN tăng 73%, NN vượt mức chiên tranh
- 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền chế tạo bom nguyên tử của Mĩ
1945-1950
- T hiện nhiều KH dài hạn nhằm tiếp tục xd CSVC-KT của CNXH
- Trở thành cường quốc CN đứng thứ 2/TG(sau Mĩ), đi đầu CN vũ trụ
- 1957, phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên.
- 1961,phóng tàu vũ trụ mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ…
- Đ/ngoại: Thực hiện c/s tích cực, tiến bộ: + Bảo vệ hòa bình thế giới +Ủng hộ phong trào GPDT và giúp đỡ các nước XHCN
+ trở thành trụ cột của hệ thống XHCN, là chỗ dựa cho HBvà PTCMTG.
- là quốc gia “kế tục Liên Xô” thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại HĐBA LHQ …
- 12/1993, bản hiến pháp Liên bang Nga ban hành, quy định chế độ Tổng thống Liên bang
- đ/ngoại: vừa ngả về P Tây và quan hệ với các nước châu Á
- Từ 2000, đất nước ổn định, kinh tế dần ổn định và phát triển
- Những năm 70, lâm vào tình trạng trì trệ
- 1985, Goócbachốp tiến hành cải tổ, bị thất bại
- 12/1991, Cộng đồng các quốc gia đọc lập (SNG) thành lập,
chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại
Từ 1950
=> những năm 70
Nửa sau những năm
Trang 4Đường lối lãnh
đạo mang tính chủ
quan, cơ chế quan
liêu bao cấp, thiếu
- Giành được chính quyền, thành lập nhà nước DCND
- Hoàn thành những cải cách lớn, bước vào thời kì xd CNXH
- Thực hiện các KH 5 năm xd CNXH
1944-1945 1947-1949
1950-1975
Nửa sau những năm 70 => đầu những năm 80 (tk XX)
- Trì trệ, khủng hoảng, lần lượt từ bỏ con đường CNXH
3 Nguyên nhân sụp đổ CNXH ở LX-Đông Âu
Không bắt kịp bước phát triển của KH-
KT tiên tiến, dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng về KT-XH
- Khi tiến hành cải
tổ lại phạm nhiều sai lầm trong cải tổ
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Trang 5Bài 3 : CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
1.Nét
chung
khu vực
Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất TG (TQ, Nhật Bản, Triều Tiên).
- Trước CTTG II là thuộc địa của thực dân (trừ Nhật Bản).
- 10/1949: nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
- 1948, Triều Tiên bị chia cắt thành Hàn Quốc, CHDCND Triều Tiên
- TK XX,, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan là “con rồng KT Châu Á”
- Nhật Bản có nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới
- Trung Quốc tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giớI
- XD chế độ mới, đạt được thành tựu quan trọng, đối ngoại tích cực
- Nội chiến giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản
- 1/10/1949, thành lập nước CHND Trung Hoa:
+ chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư P.kiến + Đưa TQ bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH.
+ Nối liền CNXH từ châu Âu sang châu Á, ả/h tới ptgpdt trên TG
- 12/1978, TƯ Đảng CS TQ vạch ra đường lối đổi mới: Lấy phát triển
KT làm trung tâm, kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản.
- KT: tăng trưởng kinh tế cao, năm 2000 GDP đạt 1080 tỉ USD.
- 11/1999=>3/2003,phóng 4 con tàu “Thần Châu”;10/2003,phóng con tàu “Thần Châu 5”…
Đối ngoại: thu hồi chủ quyền Hồng Kông(7/1999), Ma Cao(12/1999)
- Thời kì ko ổn định, t/hiện “Đường lối ba ngọn cờ hồng, k/h KT, chính trị; nội bộ tranh chấp quyền lực.
- Đ/ngoại bất lợi cho CM Trung Quốc.
Trang 6Bài 4 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
- trở thành thuộc địa của Nhật
- Là thuộc địa của đq Âu - Mĩ
- 1946: Philíppin
1948, Miến Điện
1949, Hà Lan công nhận độc lập Inđônêxia
1954-1975 k/c chống Mĩ
12/10/1945,Lào tuyên bố đ.lập1946-1954, k/c chống Pháp
7/1954,Pháp công nhận nền đ.lập
1954, Mĩ x.l Lào, kháng chiến chống Mĩ
1955 Đảng Nhân dân Lào ra đời lãnh đạo k/chiến
1973 kí Hiệp định Viêng Chăn, lập lại hòa bình ở Lào
12/1975, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ra đời
Trang 7CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Trước CTTG II
- Sau CTTG II
Trong CTTG II
Giành đọc lập sớm nhất năm 1945, Inđônêxia, Việt Nam , Lào
- Nhiều nước giành được độc
lập hoặc giải phóng phần lớn
lãnh thổ khỏi quân Nhật
- trở thành thuộc địa của Nhật
- Là thuộc địa của đq Âu - Mĩ
- Giải phóng phần lớn
lãnh thổ: Miến Điện,
Mã Lai, Philíppin
- Ngay sau đó các nước thực dân
Âu - Mĩ quay trở lại tái chiếm ĐNA, nhân dân ĐNA phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược và giành được độc lập
Trang 81946
Kháng chiến chống Pháp
2000
Thời kì hòa bình, xây dựng
và phát triển đất nước.
1993 1945
1979
1970
Thời kì hòa binh , trung lập
Nội chiến
1991
1954
Kháng chiến chống Pháp
1953
1999
c CAMPUCHIA (1945 – 2000)
Trang 9-1967- 1975: còn non trẻ, chưa có vị trí quốc tế
- khởi sắc từ tháng 2/1976 Hiệp ước Bali
- Thành viên mới: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia ( 1999)
8/8/1967: ASEAN ra đời tại Băng Cốc (Thái Lan): Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Thái Lan, Philippin
Mục tiêu phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa
bình và ổn định khu vực
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Nguyên tắc cơ bản
của ASEAN
(Hiệp ước Bali) Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa = vũ lực
Giải quyết các tranh chấp = biện pháp hòa bìnhHợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa và xã hội;
Trang 10ẤN ĐỘ
Chống TD Anh giành độc lập
- Lãnh đạo: Đảng Quốc đại
- 15/8/1947, Ấn Độ chia thành 2 quốc gia: Ấn
Độ và Pakixtan
- 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
Xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: nhờ CM xanh đã tự túc lương thực, 1995,
XK gạo đứng thứ ba trên TG
- CN: những năm 80 đứng thứ 10 trong những nước SXCN lớn nhất TG
- 1974, thử thành công bom nguyên tử
- đ/ngoại: thi hành chính sách HB, trung lập, tích cực
Chủ nghĩa thực dân Anh sụp đổ chính từ sự thất bại ở Ấn Độ
Trang 11PT GPDT CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LA TINH
Tiếp đó một số nước giành độc lập: Libi, Angiêri, Tuynidi, Marốc, Xuđăng…
- 1960, 17 nước giành được độc lập =>gọi là Năm Châu Phi -1975 Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi =>CNTD cũ cơ bản bị sụp đổ
-Các thuộc địa còn lại ở Châu Phi giành độc lập như Dimbabuê và Namibia
- Tại Nam Phi 1993 chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xóa bỏ
- 1994 Nelson Mandela là tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi
=>chủ nghĩa thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ.
- Được mệnh danh là “ Lục địa mới trỗi dậy”
- 1/1/1959,CM Cuba thắng lợi, nước CH Cuba ra đời => Lá cờ đầu của P/tr ở MLT
- Những năm 60-70, P.tr chống Mĩ và chế độ đọc tài thân Mĩ phát triển 13 quốc gia vùng Caribê lần lượt giành độc lập phát triển
Hình thức đấu tranh phong phú: bãi công, nổi dậy, nghị trường, vũ trang bùng
nổ mạnh mẽ => MLT trở thành “Lục địa bùng cháy”.
- Chính quyền độc tài ở nhiều nước Mỹ Latinh bị lật đổ,các chính phủ dân tộc dân chủ được thành lập
Trang 12Trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng KT Mĩ vẫn đứng đầu TG
-Sau CTTG II, KT Mĩ phát triển mạnh mẽ
- Khoảng 20 năm chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm KT- tài chính lớn nhất TG
Lợi dụng c/tr để làm giàu, buôn bán vũ khí
Lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào…
Nguyên nhân
sự phát triển
Áp dụng thành tựu của CM KH_KT Các tổ hợp CN-q.sự, có khả năng cạnh tranh lớn…
Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà
- 1973-1982, KT khủng hoảng, suy thoái
- 1983, phục hồi và phát triển
- Mĩ là nước khởi đầu CM KH-KT hiện đại
- Đi đầu: chế tạo công cụ SX mới, vật liệu mới,năng lượng mới, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
Kinh tế
Trang 13Đối ngoại
với tham vọng làm bá chủ thế giới
1945-1991 Chiến lược toàn cầu
Mục tiêu
Biện Pháp
- Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới
- Đàn áp PTGPDT, p/tr công nhân, p/tr chống c/tr…
- Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
- Phát động cuộc c/tr lạnh (=học thuyết Tơruman), t.lập các khối (NATO…), căn cứ q.sự khắp toàn cầu…
- Gây chiến tranh xung đột …(Việt Nam)
- Hòa hoãn với TQ và Liên Xô => chống lại phong trào
CM của các dan
Kết quả - Góp phần làm sụp đổ chế độ XHCN ở LX, Đông Âu
-Thất bại năng nề ở T.Quốc…nhất là CT ở Việt Nam
1991-2000 C/l “Cam kết và mở rộng
- Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng q.sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
-Tăng cường khôi phục, p.triển tính năng động và sức mạnh k/tế Mĩ
- Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”can thiệp nội bộ của nước khác
Mục tiêu
Trang 14Bài 7: TÂY ÂU
1973 -1991 -Lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng, p.tr ko ổn định
-Sau CTTG II, bị chiến tranh tàn phá nặng nề
- từ năm 1950, KT cơ bản được phục hồi, đạt mức chiến tranh (viện trợ của Mĩ = kế hoạch Mácsan)
Ng/ nhân
sự phát triển
- Nền KT các nước Tây Âu đều có sự phát triển
- Từ đầu thập kỉ 70 trở đi, trở thành một trong ba trung tâm KT-tài chính lớn của thế giới
- Sự quản lí và điều tiết có hiệu quả của nhà nước
- Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài
- Sự hợp tác trong Cộng đồng Châu Âu
1991 -2000 - Từ 1994, KT các nước Tây Âu có sự phụ hồi và phát triển.
-1945 -1950,Nhiều nước tham gia khối NATO do Mĩ đứng đầu.
-1950-1973, tiếp tục l.m chặt chẽ với Mĩ,nhiều nước mở rộng q.hệ đ ngoại -1973-1991: 11/1972, Đông Đức & Tây Đức kí Hiệp định về những cơ sở q/hệ giữa 2 nước
+1975 Tây Âu ký “Định ước Hensinxki” về an ninh và hợp tác ở C.Âu -1991-2000: mở rộng q.hệ với các nước đang p.tr ở Á, Phi, Mỹ Latinh và SNG
Trang 15LIÊN MINH CHÂU ÂU
“ Cộng đồng Châu Âu” (EC)
1-1-1993, đổi tên thành Liên minh
Châu Âu (EU)
Sự phát triển
- Thành viên:
+ 1967: 6 nước;
+ 1995: 15nước,+ 1924:2 5 nước;
+ 2007: 27 nước
-6-1979, diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên Đây
là một liên kết k.vực có tổ chức chặt chẽ nhất so với các kv khác
Mục tiêu
Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh
tế, chính trị, tiền tệ, đối ngoại và an ninh chung
EU đã trở thành tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh,chiếm hơn ¼ GDP của thế giới, có trình độ khoa học- kỹ thuật tiên tiến
1-1-1999, phát hành đồng tiền chung c Âu(Ơrô)
1-1-2002, s.dụng đồng tiền chung Ơrô
Trang 16BÀI 8 NHẬT BẢN Kinh tế
-Từ 1952 kinh tế phát triển nhanh, 1960-1973, kinh tế phát triển thần kì
-Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 10,8% (từ 1960 – 1969)
-1968 đứng thứ 2 trong TG tư bản(sau Mĩ)
-Đầu những năm 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
*Nguyên nhân sự p.triển:
-Con người là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
-Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước
-Các công ti năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt
-Áp dụng thành tựu KH-KT-Chi phí quốc phòng thấp-Tận dụng các yếu tố bên ngoài
để phát triển
-Từ 1973: khủng hoảng suy thoái ngắn
-Những năm 80 trở thành siêu cường tài
chính số 1 thế giới
Có suy thoái nhưng vẫn là 1 trong 3 trung tâm tài chính – KT lớn nhất của thế giới
*Hạn chế:
-Lãnh thổ hẹp, nghèo tài nguyên khoáng sản
-Cơ cấu kinh tế (ngành, vùng) thiếu cân đối
-Bị Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc …cạnh tranh
Trang 17Nền tảng căn bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ = Hiệp ước an ninh
Mĩ - Nhật 1951( đó là c/sách xuyên suốt của NB)
1945-1952: Cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh
-9/1973 thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
1991-2000: Coi trọng quan hệ với Tây Âu
Mở rộng quan hệ,chú trọng quan hệ với các nước ĐNÁ
-Coi trọng giáo dục và KH-KT, mua bằng phát minh sáng chế.
-Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp sản xuất ứng dụng dân dụng-Hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế
Trang 18Bài 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi
đầu chiến tranh lạnh
Xu thế hòa hoãn Đông –Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt
Xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh chấm dứt
1955 tổ chức
h.ước Vácsava Liên minh QS- C.trị
HĐ của Liên Xô, các nước Đ Âu
HĐ của Mĩ
1/1949 lập
Hội đồng tương trợ k/tế(SEV)
duy trì hbAN
TG B.vệ thành quả của CNXH
giúp Tây Âu phục hồi
k/tế và T/Âu vào liên
Hình thành hai cục diện, hai phe đối lập TBCN
và XHCN Chiến tranh lạnh bao chùm thế giới
Đầu những năm 70,
xu hướng hòa hoãn xuất hiện
….
9/11/1972 CHDC Đức và CHLB Đức
…
1972,Mĩ Liên Xô thỏa thuận về hạn chế
VK chiến lược…
8/1975,
33 nước châu Âu, Mĩ,Canđa
kí định ước Henxinki
12/189, Mĩ-L.Xô tuyên bố chấm dứt
CT lạnh
……
=>CT lạnh chấm dứt mở ra chiều
hướng và những điều kiện để giải
quyết HB các vụ tranh chấp trên TG
Hòa bình TG được củng cố, nhưng ở nhiều
KV không….
Sự tan rã của
LX, tạo ra cho
Mĩ một lợi thế tạm thời…
Hầu hết các q.gia đều điều chỉnh các chiến lược PT
Trật tự TG mới hai cực sụp đổ…
Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu
căng thẳng giữa 2 phe TBCN và XHCN diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực.Trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự
Trang 19Bài 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
KH công nghệ
Thành tựu Đặc điểm
Nguồn gốc
KHcơ bản
Do đòi hỏi của
Toàn cầu hóa
Biểu hiện
Tác động
Khoa học trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp
KH trở thành ng.gốc chính của
những tiến bộ về k.thuật và c.nghệ
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt
nguồn từ nghiên cứu KH
CM KH-CN: cuộc CM diễn ra chủ
yếu trong lĩnh vực công nghệ
Tăng NSLĐ, thay đổi cơ cấu dân
cư, chất lượng nguồn nhân lực.
là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các q.gia, các dân tộc trên TG
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
-Tăng trưởng kinh tế cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.
- Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm độc lập tự chủ
=> toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc.
Trang 20Bài 11 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI 1945 - 2000
II Xu thế phát
triển của thế giới
sau chiến tranh
3 Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn
ra nội chiến và xung đột
4 Thế giới đã diễn ra ngày càng mạng mẽ xu thế toàn cầu hóa
Trang 21Bài 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
1.Chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp
và GPdân tộc phát triển
CM tháng Mười Nga thành công 11/1917
Q.tế Cộng sản thành lập 3/1919
Đảng Cộng sản Pháp t.lập(12-1920)
Tác động đến Cách mạng Việt Nam=> Pháp tiến
hành chương trinh khai thác thuộc địa lần thứ 2
Quá trình cuộc khai thác
-Thời gian: 1919 – 1929
- Người vạch KH: Anbe Xa-rô
-Mục đích: Để bù bắp những thiệt hại do c.tranh gây ra
Tăng vốn đầu tư, chủ yếu NNTước đoạt ruộng đất lập đồn điềnCN:khai thác mỏ nhất là mỏ than
Tăng thuế:1930 ngân sách ĐD tăng gấp 3 lần so với 1912
Mở rộng hệ thống GTVTTác động
Chuyển biến mới về kinh tế, xã hội
ở Việt Nam
I.Chuyển biến mới về KT, XH ở Việt Nam sau CTTG thứ nhất
Trang 223.Chuyển biến mới về
kinh tế, xã hội ở Việt Nam Kinh tế VN
Xã hội
- có bước phát triển mới
- mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc Pháp
G/C Địa chủ PK
G/C Nông dân
G/CTiểu tư sản
G/C Công nhân
Là lực lượng cách mạng to lớn và hăng hái nhất
tăng số lượng, có tinh thần chống Pháp và tay sai
-Bị Pháp chèn ép, kìm hãm, thế lực kinh tế yếu
- Phân hóa TS mại bản: có quyền lợi gắn với đế quốc
- TS dân tộc: có tinh thần dân tộc nhưng dễ thỏa hiệp
-Bị nhiều tầng áp bức, bóc lột
-Có quan hệ gắn bó với nông dân
-Kế thừa truyền thống yêu nước-Sớm tiếp thu tư tưởng cách mạng vô sản
=>Là giai cấp lãnh đạo CMVN
Mâu thuẫn XHVN
- Dân tộc việt Nam >< TD Pháp và tay sai phản động.
- Nông dân >< địa chủ PK Mâu thuẫn dân tộc là chủ yếu
Trang 23II Phong trào dân tộc dân
chủ ở Việt Nam (1919- 1925)
- Vận động “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”
- Chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp
XK lúa gạo ở Nam kì
- Thành lập Công hội đỏ (bí mật) (1920) ở Sài Gòn – Chợ Lớn
- 8/1925 c/nhân Ba Son bãi công => đánh dấu bước phát triển mới
của PTCN từ tự phát sang tự giác.
7-1920
Ra đi tìm đường cứu nước, đến nước Pháp
gửi tới HN Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi chính phủ Pháp và các nước đ.m thừa nhận quyền tự
do, d.chủ, quyền b.đẳng và quyền tự quyết cho d/tộc VN
Từ Anh trở lại Pháp, tham gia Đảng Xã hội Pháp
- Đọc sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộ địa Kh/định con đường giành độc lập –CM vô sản =>Đánh dấu Bác tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn
Trang 241921-1922 -Lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari
-Ra báo Người cùng khổ
-Viết bài cho các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân-Viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
6-1923 -Đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân Q.tế
và Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản (7-1924)
11-1924 về Quảng Châu (TQ) để trực tiếp tuyên truyền, giáo
dục lí luận XD t/chức CM giải phóng dân tộc nhân dân VN
6/1925 lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tại Quảng
Châu (TQ), ra báo Thanh Niên
- Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: con đường Cách mạng vô sản
- Chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức -> ra đời của ĐCSVN
Vai trò của NAQ
(1919 – 1925)
Trang 25Bài 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM (1925 – 1930 )
-1924 Nguyễn ái Quốc về Q/Châu(TQ) mở lớp huấn luyện đâò tạo CBCM;
- Lựa chọn thanh niên tích cực của t/chức Tâm Tâm xã -> lập C/sản đoàn(2/1925)
-6/1925, NAQ thành lập Hội VNCMTN=> tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc
Hoạt động
- Mở lớp huấn luyện,đào tạo cán bộ cho CMVN
- 21-6-1925, XB báo Thanh niên=>cơ quan ngôn luận của hội
- 1927, Xb tp Đường Kách mệnh.
- Báo TN, tp Đường Kách Mệnh=>trang bị lí luận CMGPDT
- 7/1925 NAQ lập Hội Liên hiệp các d.tộc bị áp bức ở Á Đông.
- 1927 xây dựng cơ sở ở khắp cả nước và Xiêm
- 1928 thực hiện chủ trương “vô sản hóa”tuyên truyền vận động
cách mạng, truyền bá CN Mác Lênin vào phong trào CN.
- 1929, phân hóa 2 tổ chức: ĐD CS đảng, An Nam CS đảng Vai trò
- Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam
- Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho g/c CN
- Thúc đẩy P/trào CN: đ/tr tự phát => đ/tr tự giác
- Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức, cán bộ cho sự ra đời của ĐCSVN
Trang 26-Địa bàn hoạt động ở Trung Kì.
-Một số đảng viên chuyển sang HĐ ở HộiVNCM Thanh niên, số còn lại tiến tới thành lập đảng vô sản
Hoạt động
3.VN Quốc dân
Đảng (12-1927)
Thành lập -25/12/1927, là tổ chức của tư sản dân tộc VN, theo khuynh
hướng CMDCTS
-L.đạo: Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính Cơ sở hạt nhân: NXB Nam Đồng thư xã
M Tiêu C.trương
-Trước làm dân tộc CM, sau làm thế giới CM
Chủ trương: tiến hành cách mạng = bạo lực
Đánh đuổi giặc Pháp; đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
Hoạt động
- Nguyên tắc tư tưởng: Tự do – Bình đẳng – Bác ái”
- Hoạt động chủ yếu ở Bắc kì
-Ám sát trùm mộ phu Badanh (2/1 929)
- Hoạt động tiêu biểu: K/n Yên Bái (9/2/1930)->thất bại
=>Chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân Đảng -> Đánh dấu khuynh hướng DCTS thất bại ở VN
Mục tiêu, chủ trương •Lãnh đạo quần chúng ở trong nước và liên lạc với các dân tộc bị
áp bức trên thế giới để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa, nhằm thiết lập một chế độ bình đẳng và bác ái.
Trang 27báo Búa Liềm là
cq ngôn luận
An Nam Cộng sản đảng (8/1929)
t.lập, báo Đỏ là cq
ngôn luận
Tân Việt CM Đảng
Đông Dương Cộng sản liên đoàn
(9/1929) thành lập
- Là xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng d/tộc VN theo con đường CM vô sản
- Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của ĐCSVN
Hoạt động riêng rẽ, tranh giành, ảnh hưởng với nhau làm cho p.trào CM VN nguy cơ bi chia rẽ
Ý nghĩa
Trang 28Cuối 1929 p/trào CN & p/trào yêu nước p/triển mạnh, 3 t.chức c.sản ra đời hoạt động riêng rẽ, PTCM có nguy cơ bị chia rẽ
N.A.Quốc triệu tập đ.biểu của ĐDCS đảng và ANCS đảng đến Cửu Long (Hương Cảng-TQ) để bàn việc hợp nhất.
6/1/1930 NAQ chủ trì HNhợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng- TQ)
Nội dung
-NAQ phê phán quan điểm sai lầm của 3 t/chức c/ sản
-Thống nhất 3 t/chức c/ sản => ĐCSVN-Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt…do NAQ soạn thảo =>Đây là Cương lĩnh c/trị đầu tiên của Đảng CS Việt Nam
Cương lĩnh chính trị
Xđ đường lối chiến lược CM là tiến tư sản dân quyền CM và thổ địa CM=>đi tới xã hộ cộng sản
N/vụCM:đánh đổ đế quốc Pháp p/kiến & TS phản CM làm cho nước VN độc lập tự do;…
LLCM: CN, ND, tiểu TS, trí thức; còn phú nông, trung,tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập
Q.hệ với CMTG: L.lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản TGLãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 29Ý nghĩa sự thành lập Đảng CS Việt Nam
Là kết quả của cuộc
đấu tranh dân tộc và
giai cấp
Là sản phẩm của sự kết hợp:chủ nghĩa Mác - Lênin
&PTCN&PT yêu nước
Là một bước ngoặt
lịch sử vĩ đại
CMVN trở thành một
bộ phận của CMTG Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho
những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng
- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc:
con đường CMVS (độc lập dân tộc kết hợp với
CNXH; tinh thần quốc tế cộng sản với PT yêu nước
Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng
- Đảng xd được LL mới cho
CM: liên minh công-nông.
- Đảng vạch ra đc PPCM đúng
đắn: Đ.tr CM =bạo lực.
- Đảng xd đc bạn đ.minh mới.
Trang 30Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935
I Việt Nam trong những năm khoảng hoảng kinh tế TG 1929-1933)
-Từ 1930, bắt đầu suy thoái, k.hoảng, bắt
đầu từ NN; CN suy giảm, XNK đình đốn.
- k.hoảng rất nặng nề so với các thuộc địa
khác, các nước trong k.vực
Nhân dân lao động đói khổ, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt CN bị sa thải, nông dân chịu thuế cao, mất r.đất,… bị bần cùng hóa.
Chính trị: Đảng Cộng sản VN ra đời.
- ><XH ngày càng sâu sắc gay gắt: DTVN >< TD Pháp; ND >< đ.chủ PK
- Đảng CSVN ra đời kịp thời lãnh đạo đấu tranh
II Phong trào
CM 1930-1931
Diễn biến
-Từ 2-4/1930 nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của CN và nông dân
- M.tiêu: CN đòi tăng lương, cải thiện đ.sống, ND đòi giải sưu, thuếx.hiện KH “Đả đảo CNĐQ! Đả đảo PK, “Thả tù chính trị”
5/1930 bùng nổ nhiều cuộc đ/tr nhân ngày Quốc tế lao động =>là bước ngoặt của PTCM
9/1930: P/trào đ.tr dâng cao nhất là ở N/An-H/Tĩnh: ND b/tình có vũ trang, CN Vinh- Bến Thủy hưởng ứng; n/dân Hưng Nguyên (Nghệ An) biểu tình(12/9/1930)
Nguyên nhân
Kết quả -Chính quyền TD, PKbị tê liệt tan rã ở nhiều thôn xã 2 tỉnh N.An, H.Tĩnh - Chính quyền Xô viết được thành lập.
Trang 312 Chính quyền Xô viết Nghệ -Tĩnh
Chính trị: thực hiện các quyền tự do, dân
chủ lập đội tự vệ đỏ, tòa án nhân dân.
Văn hóa: mở lớp dạy chữ Quốc ngữ, xóa
bỏ các tệ nạn XH, trật tự trị an đc giữ vững
Kinh tế: chia ruộng đất cho dân cày, bỏ
thuế, xóa nợ cho người nghèo
Chính sách
Sự thành lập
Nghệ An: 9-1930 tại Thanh Chương,
Nam Đàn, Nghi Lộc, Diễn Châu,
Hưng Nguyên, Anh Sơn
Hà Tĩnh:cuối 1930-1931,tại huyện
Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Khê.
Các xô viết đã thực hiện quyền làm
chủ của quần chúng, điều hành mọi
mặt đời sống xã hội
Ý nghĩa : Chứng tỏ bản chất, tính ưu việt nhà
nước của dân, do dân và vì dân
- Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của PTCM 1930-1931
-Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
-Từ phong trào khối liên minh công - nông được hình thành.
-QTCS công nhận Đảng CSĐD là phân bộ độc lập, trực thuộc QTCS
-Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
BHKN: về XD khối liên minh công nông; MTDT thống nhấtvề tổ chức,
lãnh đạo quần chúng đấu tranh
Tính
triệt để
của CM
PT đã nhằm vào hai kẻ thù cơ bản của ND ta: đế quốc & PK tay sai
- Tại 1 số nơi ở Nghệ -Tĩnh, cq công, nông binh thành lập dưới h.thức Xô viết
Trang 323 HN lần 1 BCHTƯ lâm thời ĐCSVN (10/1930)
Đổi tên ĐCSVN thành Đảng CS Đông Dương
Cử BCH Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.Thông qua Luận cương chính trị của Đảng do Trần Phú soạn thảo
Nhiệm vụ CM: đánh đổ phong kiến và đế quốc.
Lực lượng CM: công nhân và nông dân
Lãnh đạo CM: Đảng Cộng sản
hình thức, phương pháp đấu tranhquan hệ giữa CM Đông Dương và CMTG
PTCM 1930 -1931 dâng cao,, HN lần 1 BCHTƯ lâm thời
ĐCSVN tại Hương Cảng –Trung Quốc10/1930
Hoàn cảnh
Hạn chế của
Luận cương
- Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu
- Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu
- Nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
- Đánh giá ko đúng khả năng CM của tiểu TS, TS d/tộc và khả năng lôi kéo trung tiểu địa chủ
Trang 33Nội dung
Cương lĩnh chính trị (3/2/1930 -đ/c
Nguyễn Ái Quốc)
Luận cương chính trị
(10/1930- đ/c Trần Phú,)
Cách mạng tư sản dân quyền,
bỏ qua thời kì TBCN, tiến thẳng lên XHCN.
Cách mạng tư sản dân quyền
và và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
Chống đế quốc, chống PK, tư sản phản CM làm cho nước VN được độc lập tự do
Đảng Cộng sản Việt Nam- đội tiên phong của GC vô sản.
Là một bộ phận của CM thế giới.
Công-nông, tiểu tư sản, trí thức;
còn phú nông, trung, tiểu địa chủ
và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
Trang 34Đường lối Chiến lược Nhiệm vụ chiến lược Lực lượng CM Lãnh đạo
Mối quan hệ với CMTG
Cách mạng tư sản dân quyền - XHCN
Chống phong kiến, đế quốc.Công nhân, nông dân
Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu
Toàn dân tộc – có tinh thần chống Pháp
Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và CM ruộng đất
Chưa đánh giá đúng khả năng
CM của các bộ phận giai cấp khác
Đường lối Chiến lược
Nhiệm vụ chiến lược
Lực lượng (động lực)
Công-nông, tiểu TS, trí thức; phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản phản CM lợi dụng hoặc trung lập.
Trang 35Bài 15: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
I Tình hình chính trị, kinh tế-xã hội Việt Nam từ 1936-1939
Thế giới Đầu những năm 30, CNPX ra đời đe dọa hòa bình thế giới
7/1935,Đại hội 7 QTCS xác định kẻ thù là CNPX, n/vụ trước mắt chống phát xít, bảo vệ hòa bình
-6-1936, MTND Pháp lên cầm quyền ở Pháp
Việt Nam
Đ/sống nh/dân khó khăn, cực khổ
=>hăng hái đ/tr đòi
tự do,cơm áo, h.bình
CN: khai mỏ đc đẩy mạnh, dệt,
sx xi măng, chế cất rượu tăng.
1936-1939,K/tế VN phục hồi và phát triển, lệ thuộc Pháp
TN: Pháp độc quyền bán thuốc phiện, rượu muối.
XK khoáng sản, nhập máy móc NN: TB Pháp chiếm đoạt r.đất của nông dân, phần lớn độc canh trồng lúa.
Trang 36II Phong trào dân chủ (1936-1939)
1 HN BCH
TƯ ĐCSĐD 7/1936 )
-tại Thượng Hải (TQ), do Lê Hồng Phong chủ trì
N/vụ chiến lược: chống đế quốc và phong kiến.
N/vụ trực tiếp, trước mắt: chống chế độ phản động thuộc địa ,
chống phát xít, chống ch.tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
Phương pháp đấu tranh
kết hợp các hình thức công khai và bí mậthợp pháp và bất hợp pháp
Chủ trương -Lập M/trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dg
3/1938 đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương
Nội dung
xác định
2 Phong trào
tiêu biểu
Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ: P/tr
Đông Dương đại hội, đảng vận động nhân dân thảo ra bản dân nguyện, gửi phái đoàn MTND Pháp sang điều tra tình hình ĐD (đặc biệt là cuộc mít tinh ngày 1/5/1938 tại Hà Nội
Đ/tranh nghị
trường Đ/tranh trên lĩnh vực báo chí
- Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức do ĐCSĐD lãnh đạo
- Chính quyền thực dân phải thực hiện một số yêu sách về dân sinh, dân chủ
- Quần chúng được giác ngộ=>lực lượng chính trị hùng hậu.
- Là cuộc tập dượt thứ 2 chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng Tám
BHKN: về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh
Ý nghĩa