Giáo án HÓA HỌC LỚP 9 KÌ 1 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HÒA NHẬP Giáo án HÓA HỌC LỚP 9 KÌ 1 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HÒA NHẬP Giáo án HÓA HỌC LỚP 9 KÌ 1 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HÒA NHẬP Giáo án HÓA HỌC LỚP 9 KÌ 1 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HÒA NHẬP Giáo án HÓA HỌC LỚP 9 KÌ 1 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HÒA NHẬP Giáo án HÓA HỌC LỚP 9 KÌ 1 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HÒA NHẬP Giáo án HÓA HỌC LỚP 9 KÌ 1 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HÒA NHẬP Giáo án HÓA HỌC LỚP 9 KÌ 1 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HÒA NHẬP
Trang 1TUẦN 1 TIẾT 1: ÔN TÂP ĐẦU NĂM Ngày soạn: 01/9/2022
- Dành cho HSKT: Hs ôn lại, viết được 1 số công thức tính toán về số mol, khối lượng chất, thể tích chất khí, nồng độ mol, đồng độ phần trăm
b Về kỹ năng:
- Phân biệt được các khái niệm cơ bản trong hóa học về các chất
- Kĩ năng tính toán hóa học
c Về tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
d Về thái độ: có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
2 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, nănglực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
- Dành cho HSKT: Tự học, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm, vấn đáp
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống chương trình lớp 8
2 Chuẩn bị của HS: Các kiến thức đã học ở chương trình lớp 8
III Chuỗi các hoạt động học
- ổn định tổ chức lớp
B Hoạt động hình thành kiến thức.
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần khắc sâu
20'
GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm,
công thức chung, phân loại oxit, axit,
2 Một số công thức áp dụng làm bài tập
a Công thức chuyển đổi giữa khối
Trang 2GV yêu cầu HS thảo luận nhớ lại các
công thức đã học để giải bài tập định
lượng
Giải thích được các khí hiệu
Bài tập 1: Cho các hợp chất sau: CaO,
Mg(OH)2, H2SO4, P2O5, HCl, MgSO4,
CaCO3, Al(OH)3, NaHCO3, KNO3,
ZnCl2, BaSO3, SO3, NaCl, CO2,
CaH2PO4, SO2, Fe(OH)3, phân loại và
gọi tên các chất trên
Bài tập 2: Viết công thức cấu tạo mỗi
chất có tên gọi sau và phân loại oxit,
axit, bazơ, muối
Kali cacbonat; Điphôtpho pentaoxit;
Magie clorua; đồng (II) oxit, lưu
huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit, sắt
(III) Oxit, sắt (III) Hidroxit,
Bài tập 2: Viết công thức hoá học và
phân loại :Oxit : P2O5 , Fe2O3 , SO2 , CuOAxit : H2SO4
Bazơ : NaOH Muối : K2CO3 , MgCl2
Bài tập 3: MNH4NO3 = 14 + 4 + 14 +
16 3 = 64 g
% N = 6428 100 % = 17,92 % % H = 644 100 % = 6,25 %
% O = 100- (17,92 +6,25) =
Bài tập 3 :
Tóm tắt :mFe = 2,8 g
CM = 2M
a V dd HCl =?
b V khí (đktc ) = ?
c C Mdd = ?
Trang 3b Tính thể tích khí thoát ra ở (đktc )
c Tính nồng độ dung dịch muối sau
phản ứng?
GV hướng dẫn : nhắc lại các bước làm
bài tập :
+ Đổi số liệu đầu bài
+ Viết PTHH
+ Dựa vào số liệu đã biết suy ra số
liệu cần tìm
+ Tính theo yêu cầu đề bài
- HS áp dụng làm từng bước
- Dành cho HSKT: Tham gia thảo
luận, viết được 1 số CTHH đơn giản
Giải :
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Tính số mol của Fe : nFe = M m = 256,8 = 0,05 mol
a Theo PTHH nHCl =2 nFe = 0,1 mol
ta có CM = n v V=
M
n C
Vdd = 0,05 M
b Theo PTHH nH2 = nFe = 0,05 mol VH2 = 1,12 ( l )
c Theo PTHH
2
FeCl
n = n Fe = 0,05 mol
CM =
v
n
= 1 M
C Luyện tập, vận dụng ( 1’)
Lưu ý học sinh phân biệt oxit, axit, bazo, muối Các lỗi hay mắc khi giải bài tập, đặc biệt là áp dụng công thức tính số mol chất
D Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’)
- Ôn tập kĩ lại oxit, axit, bazo, muối
IV Rút kinh nghiệm của giáo viên
………
………
………
………
Trang 4CHƯƠNG I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ TIẾT 2 BÀI 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT – KHÁI QUÁT VỀ SỰ
PHÂN LOẠI OXIT Ngày soạn:01/9/2022
9
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ
a Về kiến thức: hs biết được tính chất hóa học của oxit:
- Oxit bazơ: tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
- Oxit axit: tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit
- Dành cho HSKT: hs đọc tên, viết được 1 số CTHH của Nước, muối ăn, khí
cacbon dioxide
b Về kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất HH của oxit
- Viết được các PTHH minh họa tính chất HH của một số oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
c Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
d Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
2 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, nănglực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, TN
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Chuẩn bị của GV: chuẩn bị:
+ Dụng cụ : ống nghiệm, kẹp ồng nghiệm;
+ Hóa chất: CuO, HCl, H2O
b Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học ở lớp 8
III Chuỗi các hoạt động học
? Em hãy nhớ lại TN khi cho CaO tác dụng
với nước (Hiện tượng và kết luận)
? Hãy viết PTHH
I Tính chất hóa học của oxit 1.Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?
a Tác dụng với nước:
Trang 5GV: Cho một ít CuO t/d với H2O em hãy
quan sát và nhận xét hiện tượng?
HS: Ko có hiện tượng gì kết luận
GV: Chỉ một số oxit Na2O; BaO … t/d được
với H2O (oxit tương ứng với bazơ tan)
? Hãy viết PTHH một số oxit t/d với nước
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm
- Cho một ít CuO vào ống nghiệm
? Hãy quan sát trạng thái màu sắc của CuO
- Cho tiếp 1-2 ml dd HCl vào ống nghiệm,
GV: Mô tả lại thí nghiệm CaO; BaO; tác
dụng với CO2 tạo thành muối
? Hãy viết PTHH
GV: Một số oxit bazơ tác dụng oxit axit tạo
thành muối Đó là những oxit bazơ tương
ứng bazơ tan
GV: P2O5 tác dụng với nước sản phẩm tạo
thành là gì? dd làm đổi mầu quỳ tím như thế
nào?
? Quan sát hiện tượng ? Viết PTHH?
GV: Một số oxit khác SO2 ; SO3 … tác dụng
với nước cũng thu được axit tương ứng
GV: gợi mở để hs tái hiện kiến thức đã học
pư giữa CO2 và dd Ca(OH)2,, viết PTHH?
GV: Một số oxit khác SO2 ; SO3, P2O5 …cũng
có phản ứng tương tự
GV: Từ tính chất thứ ba của oxit bazơ em có
kết luận gì?
? Hãy viết các PTHH minh họa?
CaO + H2O Ca(OH)2
* Một số oxit bazơ (Na2O, BaO,K2O ) tác dụng với nước tạothành dd kiềm
b Tác dụng với axit:
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
* Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
c Tác dụng với oxit axit:
CaO + CO2 CaCO3BaO + SO2 BaSO3
* Một số oxit bazơ (tương ứng vớibazơ tan ) tác dụng với oxit axit tạo thành muối
2 Oxit axit có những tính chất nào:
a Tác dụng với nước:
P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
* Một số oxit axit tác dụng với nước tạo thành axit (Trừ SiO2)
c Tác dụng với oxit bazơ:
SO2 + BaO BaSO3
II Phân loại oxit.
Trang 68’ Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK
? Vậy căn cứ vào đâu để người ta phân loại
Oxit?
Lấy VD về một số oxit axit, một số oxit bazơ
GV: Lấy VD về oxit lưỡng tính
Al2O3 + 2HCl AlCl3 + H2O
Al2O3 + NaOH NaAlO2 + H2O
* CO, NO là oxit không tạo muối (oxit trung
tính) không có tính chất của oxit axit cũng
không có tính chất của oxit bazơ
Căn cứ vào tchh oxit được chia thành 4 loại:
Trang 71 Kiến thức, kĩ năng và thái độ
a Về kiến thức: hs biết được:
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, viết PTHH minh họa
- Dành cho HSKT: Hs đọc tên, viết được 1 số CTHH của Nước, muối ăn, khí cacbon dioxide
b Về kỹ năng:
- Dự đoán kiểm tra và kết luận được về tính chất HH của CaO
- Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp hai chất
c Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic
- Các phẩm chất tư duy: linh hoạt, độc lập
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự
d Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn hóa học trong cuộc sống vàyêu thích môn hóa
2 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, nănglực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực hợp tác
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, TN trực quan
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị
+ Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; H2O
+ Dụng cụ: Kẹp gỗ, ống nghiệm, cốc thủy tinh
+ Tranh ảnh, sơ đồ nung vôi công nghiệp và thủ công (Nếu có)
2 Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị trước nội dung bài học
III Chuỗi các hoạt động học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ(8’)
1 Hãy nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết PTHH?
2 Làm bài tập 3 câu a, b, c, trang 6 SGK
A Hoạt động khởi động
Chúng ta đã tìn hiểu tchh của oxit, trong cuộc sống chúng ta hay sử dụng Canxioxitvậy chất này có những tính chất của 1 oxit bazo không? Ta cùng tìm hiểu
Trang 8GV: Nêu câu hỏi.
? Hãy nêu tính chất vật lý của Canxi
Cho CaO Tác dụng với nước
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?
GV: Để CaO lâu ngày trong không khí
CaO hấp thu CO2 tạo thành CaCO3
? Dựa vào tính chất hóa học của Canxi
oxit hãy nêu ứng dụng của CaO?
2 Tác dụng với axit:
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
3 Tác dụng với oxit axit:
CaO + CO2 CaCO3
Kết luận: Caxi oxit là oxit bazơ
II Canxioxit có những ứng dụng gì ?
- Dùng trong công nghiệp luyện kim,công nghiệp hóa học
- Dùng khử chua đất trồng, xử lý nướcthải sinh hoạt, nước thái công nghiệp,sát trùng…
III Sản xuất canxioxit như thế nào?
1 Nguyên liệu : CaCO3
2 Các phản ứng xảy ra trong quá trình
Trang 9- HS: Quan sát H1.4 ; H1.5
? Nêu quy trình sản xuất CaO bằng lò
CN
? Nêu những ưu nhược điểm của lò
nung vôi thủ công và lò nung vôi công
nghiệp
GV: Thông báo các phản ứng xảy ra
trong quá trình nung vôi
- Than cháy sinh ra CO2
- Nhiệt phân hủy CaCO3
? Hãy viết các PTHH
? Ở địa phương em sản xuất vôi bằng
phương pháp nào?
HS:
nung vôi:
C + O2
0 t CO2 CaCO3 t0 CaO + CO2 C Luyện tập, vận dụng (4’) 1 Hoàn thành các phương trình hóa học sau: a CaO + … CaSO4 + H2O b …… + CO2 CaCO3 c CaO + H2O ……
2 Hướng dẫn làm bài tập D Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) - Học bài và làm BT số 1,2,4 SGK - Đọc và chuẩn bị bài: B Lưu huỳnh điôxit IV Rút kinh nghiệm của giáo viên
Trang 10
TIẾT 4 BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG(TIẾP)
Ngày soạn: 04/9/2022
9
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ
a Về kiến thức: hs biết được:
- Tính chất, ứng dụng, điều chế lưu huỳnh đioxit
- Dành cho HSKT: hs đọc tên, viết được 1 số CTHH của Nước, muối ăn, khí
cacbon dioxide
b Về kỹ năng:
- Viết PTHH minh họa tính chất HH của SO2
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận về tính chất HH của SO2
c Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
d Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn hóa
2 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, nănglực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Chuẩn bị của GV: H1.7sgk
2 Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị trước nội dung bài học
III Chuỗi các hoạt động học
- Ổn định tổ chức lớp (1’)
- Kiểm tra bài cũ(7’)
? Nêu tính chất hóa học của CaO viết PTHH minh họa
GV: Nêu câu hỏi
? Hãy nêu tính chất vật lý của SO2
B Lưu huỳnh điôxit.
I Lưu huỳnh dioxit có những tính chất nào?
* Tính chất vật lý:
Trang 115’
7’
HS: Nêu tính chất vật lý của SO2
GV: Nêu câu hỏi
? Nhắc lại những tính chất hóa học
của oxit axit?
GV: Yêu cầu 1 HS đọc phần SGK
? Hãy viết các PTHH?
GV thông báo: SO2 là chất gây ô
nhiễm không khí , là nguyên nhân
gây ra mưa axit
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.7
SGK
? Vì sao dd Ca(OH)2 bị vẩn đục?
HS: Trả lời
GV: SO2 tác dụng với oxit bazơ như
những oxit bazơ tạo thành muối
HS: Trả lời dựa vào thông tin SGK
GV: Giới thiệu đun nóng H2SO4 với
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
c Tác dụng với oxit bazơ:
SO2 + Na2O Na2SO3
Kết luận: Lưu huỳnh đioxit là oxit axit.
II Lưu huỳnh dioxit có những ứng dụng gì ?
CuSO4 + SO2 +2H2O
2 Trong công nghiệp:
Trang 12C Luyện tập, vận dụng ( 4’)
1 Làm bài tập số 2:
2 Đánh dấu x vào ô trống nếu có PTHH xảy ra Viết PTHH
CO2
H2SO4
SO2
D Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’)
- Học bài và làm BT số 1, 2, 4, 5, 6 SGK
- Đọc và chuẩn bị bài axit
IV Rút kinh nghiệm của giáo viên
………
………
………
………
DUYỆT GIÁO ÁN TUẦN 2 Cần Yên, ngày 09 tháng 9 năm 2022
TTCM
Nông Văn Giang
Trang 13TIẾT 5 - BÀI 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ
a Về kiến thức: hs biết được:
- Tính chất HH của axit: tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại, làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ
- Dành cho HSKT hòa nhập: Thực hiện nhận biết 1 số dung dịch axit, bazo bằng giấy quỳ
b Về kỹ năng:
- Quan sát TN và rút ra kết luận về tính chất HH của axit nói chung
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng và để làm bài tập
c Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Các phẩm chất tư duy: linh hoạt, độc lập và sáng tạo
d Về thái độ:
Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
2 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, làm việc nhóm,năng lực tính toán
- Dành cho HSKT hòa nhập: Tham gia làm việc nhóm
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học
II Chuẩn bị của GV và HS.
a Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị
+ Hóa chất: dd HCl, dd H2SO4; quì tím, Phenolphtalein; Zn; Al: Fe; hóa chất đểđiều chế Cu(OH)2
+ Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị trước nội dung bài học
III Chuỗi các hoạt động học
a ổn định tổ chức lớp(1’)
b Kiểm tra bài cũ(7’)
1.Viết PTHH thực hiện dãy biến hóa:
P P2O5 H3PO4 Ca3(PO4)2
2 Làm bài tập số 5 (SGK) - tr 11
A Hoạt động khởi động
Ở lớp 8 chúng ta đã biết axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, ngoài ra chúng còn những tính chất hóa học nào nữa chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Trang 14Nhỏ một giọt dd HCl lên giấy quỳ
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.Nhóm
khác nhận xét
? Nêu kết luận cho tính chất này
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Cho một ít kim loại Al (Zn) vào đáy ống
nghiệm Thêm vào ống nghiệm 1- 2ml dd
Cho vào đáy ống nghiệm một ít Cu(OH)2
Thêm vào ống nghiệm 1- 2ml dd H2SO4
? Quan sát hiện tượng và nhận xét?
? Viết PTHH? Hãy viết PTHH khác ?
? Một hs nêu kết luận
GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Cho một ít CuO vào đáy ống nghiệm.Thêm
vào ống nghiệm 1- 2ml dd H2SO4
? Quan sát hiện tượng và nhận xét?
? Viết PTHH?
? Nêu kết luận cho tính chất này
I Tính chất hóa học.
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu
* DD axit làm đổi màu qùy tím thànhmàu đỏ (nhận biết dd axit)
2 Axit tác dụng với kim loại
Zn+ 2HCl ZnCl2 + H2
* DD axit tác dụng với nhiều kim loạitạo thành muối và giải phóng H2 Chú ý: HNO3, H2SO4 đặc tác dụngđược nhiều kim loại nhưng nói chungkhông giải phóng H2
3 A xit tác dụng với bazơ
H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4 + 2H2O
* Axit tác dụng với bazơ tạo thànhmuối và nước (Gọi là phản ứng trunghòa)
4 Axit tác dụng với oxit bazơ
H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O
* Axit tác dụng với oxit bazơ tạothành muối và nước
* Ngoài ra axit còn tác dụng với muối
Trang 15Hoạt động 2
GV : Thông báo về sự phân loại axit
- Dành cho HSKT hòa nhập: Thực hiện
nhận biết 1 số dung dịch axit, bazo bằng
giấy quỳ
(sẽ học ở bài sau)
II Axit manh và axit yếu.
- Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3
- Axit yếu: H2S, H2CO3
C Luyện tập, vận dụng ( 4’)
- Làm bài tập 1,2 (sgk-tr 14)
D Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’)
- Học bài và làm BT 3,4
- Đọc phần em có biết - chuẩn bị bài 4 (một số axit quan trọng)
IV Rút kinh nghiệm của giáo viên
………
………
………
………
Trang 16TIẾT 6 - BÀI 4 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Ngày soạn: 11/9/2022
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ
a Về kiến thức: hs biết được:
- Tính chất, ứng dụng của axit HCl
- Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng
- Dành cho HSKT hòa nhập: Thực hiện nhận biết 1 số dung dịch axit, bazo bằng giấy quỳ
b Về kỹ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất HH của axit HCl, H2SO4 loãng
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của axit HCl, H2SO4 loãng
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd HCl, H2SO4 trong phản ứng
- Dành cho HSKT hòa nhập: Biết một số tính chất của Axit
c Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Các phẩm chất tư duy: linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự
- Dành cho HSKT hòa nhập: Rèn luyện khả năng quan sát
2 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, làm việc nhóm,năng lực tính toán
- Dành cho HSKT hòa nhập: Tự giác làm việc cá nhân, tham gia hoạt động nhóm
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học
II Chuẩn bị của GV và HS.
a Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị
+ Hóa chất: dd HCl; quì tím; Zn; Al; Fe ; Cu(OH)2 ; CuO; Fe2O3
+ Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thủy tinh, phễu và giấy lọc, tranh ảnh về ứngdụng của axit
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị trước nội dung bài học và bảng nhóm
III Chuỗi các hoạt động học
a ổn định tổ chức lớp(1’)
b Kiểm tra bài cũ(7’)
1.Nêu tính chất hóa học của axit, viết PTHH minh họa?
Trang 172 Làm bài tập số 3
A Hoạt động khởi động
HCl, H2SO4 là những axit quan trọng, ngoài những tính chất chung của axit thì H2SO4 còn có những tính chất nào khác và chúng có ứng dụng quan trọng nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
GV: DD axit HCl là dd khí Hđrro clorua
trong nước Mang đầy đủ tính chất hóa
- Tác dụng với bazơ: HCl t/d Cu(OH)2
- Tác dụng với oxit bazơ: HCl t/d CuO
HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng,
GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd H2SO4
? Hãy nêu tính chất vật lý của H2SO4
? muốn pha loãng H2SO4 cần phải làm
a Làm đổi màu quì tím thành đỏ
b Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
c Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
2HCl + Cu(OH)2 CuCl2 +2H2O
d Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
2HCl + CuO CuCl2 + H2O
e Tác dụng với muối.(Học sau)
B AXIT SUNFURIC ( H 2 SO 4 )
I Tính chất vật lý.
- Là chất lỏng, sánh không màu, nặng gấp 2 lần nước , tan dễ dàngtrong nước, tỏa nhiều nhiệt
Trang 18Hoạt động 4
? Nhắc lại tính chất hóa học của một
axit?
Viết PTHH minh họa với H2SO4
GV: Hướng dẫn làm lại từng thí nghiệm
chứng minh dd H2SO4 là một axit mạnh
- Làm đổi màu chất chỉ thị
- Tác dụng kim loại: Kém t/d H2SO4
- Tác dụng với bazơ: H2SO4 t/d Cu(OH)2
- Tác dụng với oxit bazơ: H2SO4 t/d CuO
HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng,
viết PTHH
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
thí nghiệm
- HS: Viết PT phản ứng
GV: Ngoài ra còn tác dụng với muối
- Dành cho HSKT: Ghi chép được các
PTHH
II Tính chất hóa học.
1 Axit sufuric loãng có nhữngtính chất hóa học của một axit
- Làm đổi màu quì tím thành đỏ
- Tác dụng với nhiều kim loại tạothành muối Sunfat và giải phóng H2
- Đọc và tìm hiểu phần còn lại của bài
IV Rút kinh nghiệm của giáo viên
Trang 19TIẾT 7 - BÀI 4 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Ngày soạn: 17/09/2022
9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ.
a Về kiến thức: hs biết được:
- Tính chất của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại không giải phóng H2, tính háonước), phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp Nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat
- Dành cho HSKT hòa nhập: Nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat
b Về kỹ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất HH của axit H2SO4 đặc
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của axit H2SO4 đặc
- Nhận biết được dd HCl và dung dịch muối clorua, H2SO4 và dung dịch muối sunfat
- Dành cho HSKT hòa nhập: Viết các PTHH chứng minh tính chất của axit H2SO4 đặc
c Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn hóa.
- Dành cho HSKT hòa nhập: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
2 Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, năng lực tính toán
- Dành cho HSKT hòa nhập: Năng lực giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, làm việc nhóm
3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học.
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị
+ Hóa chất: dd H2SO4 đặc; Cu; đường kính
+ Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, tranh ảnh về ứng dụng của và sản xuất axitsufuric
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị trước nội dung bài học và bảng nhóm
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
a ổn định tổ chức lớp (1’).
b Kiểm tra bài cũ (7’)
Hs1 Nêu tính chất hóa học của axit HCl, Viết PTHH minh họa
Hs2 Làm bài tập số 3
Trang 20A Hoạt động khởi động
H2SO4 là một trong những axit quan trọng, ngoài những tính chất chung củaaxit thì H2SO4 còn có những tính chất nào khác và chúng có ứng dụng quan trọng nào? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu trong bài hôm nay
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm
GV : Làm thí nghiệm biểu diễn: Cho
ít đường vào ốmg nghiệm rót từ từ
2-3ml H2SO4 đặc vào cốc đựng đường
GV: Thuyết trình về các công đoạn
sản xuất axit sufuric
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
B AXIT SUNFURIC ( H 2 SO 4 )
2 Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng.
a Tác dụng với kim loại:
H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối Sunfat và không giải phóng H2
11H2O + 12C
III Ứng dụng.
- Sản xuất phân bón, chất tẩy rửa, tơ sợithuốc nổ, CN chế biến dầu mỏ
IV Sản xuất Axit sunfuric.
- Nguyên liệu: S, FeS2, không khí,nước
SO3 ) + H2O H2SO4
V Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat.
Trang 21- Dành cho HSKT hòa nhập: Tiến
hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng,
- Học bài và làm bài tập SGK và sách bài tập.(Không yêu cầu HS làm bài 4 SGK)
- Xem bài luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM CỦA GV
………
………
………
Trang 22TIẾT 8 BÀI 5 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
Ngày soạn: 17/09/2022
9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ.
a Về kiến thức: giúp hs ôn lại:
- Những tính chất HH của oxit axit, oxit bazơ và mối quan hệ giữa oxit bazơ và oxit axit
- Dành cho HSKT hòa nhập: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
2 Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, năng lực tính toán
3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học.
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của GV: Bảng phụ , bảnh nhóm, bút dạ
b Chuẩn bị của HS: Ôn lại các tính chất của oxit , axit
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
a ổn định tổ chức lớp (1')
b Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong giờ
A Hoạt động khởi động
Để củng cố kiến thức của oxit, axit và các công thức tính toán đã học, chúng
ta sẽ cùng luyện tập trong tiết hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức
c Dạy nội dung bài học mới
- GV: Phát phiếu học tập cho các
nhóm
I Các kiến thức cần nhớ.
Trang 2310’ - HS làm việc theo nhóm.
- Dành cho HSKT hòa nhập: Chép
bài, phối hợp với các thành viên làm
việc thực hiện phiếu học tập
1 Tính chất hóa học của oxit.
2 Tính chất hóa học của axit.
1 Tính chất hóa học của oxit:
+ oxit bazơ + Bazơ
Oxit axitOxit bazơ
A + B
Axit
Màu đỏMuối + H2
Axit
Axit Bazơ
Muối Muối
Trang 24b Những chất tác dụng với HCl: CuO; Na2O ;CaO
Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O CuO + 2HCl CuCl2 + H2OCaO + 2HCl CaCl 2 + H2O
c Những chất tác dụng với NaOH là: SO2; CO22NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O
NaOH + SO2 NaHSO 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O NaOH + SO2 NaHCO3
2 Bài tập 2: Giải: Chọn B
- Có khí bay ra là : Na2CO3Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
- Không có khí bay ra là Na2SO4
3 Bài tập 3:
a.Viết PTHH
Mg + 2HCl MgCl2 + H2nHCl ban đầu = 3 0,05= 0,15mol
b nMg = 1,2 : 24 = 0,05 molTheo PT: nHCl = 2nMg
Theo bài ra nHCl = 0,15 mol Mà nMg = 0,05 mol
=> Sau phản ứng HCl dưVậy nH2 = nMg = nMgCl2 = 0,05molVH2 = 0,05 22,4 = 1,12l
c Sau phản ứng có: MgCl2 và HCl dưnHCl tham gia P/Ư = 0,05 2 = 0,1 molvậy nHCl dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 molnMgCl2 = 0,5 mol
Trang 26- HS biết được: Mục đích, các bước tiến hành thí nghiệm:
+ Oxit tác dụng với nước tạo thành dd axit hoặc bazơ
+ Nhận biết dd axit, dd bazơ và dd muối sunfat
- Dành cho HSKT hòa nhập:
HS biết được: Mục đích, các bước tiến hành thí nghiệm:
+ Oxit tác dụng với nước tạo thành dd axit hoặc bazơ
+ Nhận biết dd axit, dd bazơ và dd muối sunfat
b Về kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm
- Qs, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các PTHH của TN
2 Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, năng lực hực hành
3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học.
- Hoạt động nhóm, quan sát, thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng,môi sắt
+ Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quì tím, dd BaCl2
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
a ổn định tổ chức lớp(1’).
b Kiểm tra bài cũ(7’)
HS1: Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ
Trang 27HS2: Nêu tính chất hóa học của oxit axit
HS3: Nêu tính chất hóa học của axit
A Hoạt động khởi động (2’)
Bài trước chúng ta đã được học về tính chất hóa học của oxit, axit Để kiểmchứng lại các tính chất hóa học cũng như rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm thìchúng ta sẽ cùng thực hành trong tiết hôm nay
? Thử dd sau phản ứng bằng quì tím hoặc
phenolftalein màu của thuốc thử thay đổi
GV: Hướng dẫn các bước làm thí nghiệm
- Đốt một ít P2O5( bằng hạt đậu) vào bình
thủy tinh miệng rộng
- Cho 3 ml H2O vào bình , đậy nút, lắc nhẹ
- Thử dd bằng quì tím
HS : Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
? Nhận xét, kết luận về tính chất hóa học
của P2O5 Viết PTHH
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
GV: Hướng dẫn cách làm: Phân biệt các
chất phải dựa vào tính chất hóa học khác
nhau của chúng
? Vậy 3 chất trên có những tính chất khác
nhau như thế nào?
Hs:
I Tính chất hóa học của oxit:
1.Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với H 2 O
PTHH : CaO + H2O Ca(OH)2
2 Thí nghiệm 2: Phản ứng của P 2 O 5
với H 2 O
PTHH : P2O5 + 3H2O 2H3PO4
II Nhận biết các dung dịch:
3 Thí nghiệm 3:
H2SO4 HCl Na2SO4
Trang 28nhậnbiết táchđược
BaCl2 Có kết
tủa
Không
có kếttủa
C Hoạt động luyện tập – vận dụng (6’)
- Thu dọn và viết bản tường trình
D Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’)
- Ôn tập lại các phần ôxit, axit Để tiết 10 kiểm tra một tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM CỦA GV
………
………
Trang 29TIẾT 10: KIỂM TRA 1 TIẾT
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
- Tích hợp giáo dục học sinh vận dụng những kiến thức hoá học để giảiquyết vấn đề thực tiễn
d Xác định năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
2 Hình thức, thời gian làm bài:
- Đề thi theo hình thức: 100% tự luận.
- Thời gian làm bài: 45 phút
Chương I:
Các loại hợp
chất vô cơ
- Nhận biết được axit sunfuric và axitnitric( C1)
- Biết được oxitnào tác dụng được với các chất (C2)
- Viết được PTHH theo dữ kiện bài toán(C 4,a)
- Hoàn thành PTHH theo dãy chuyển hóa ( C3)
- hiểu và tính được thể tích khí sinh ra ( C4b)
- Biết áp dụngtính chất hóa học của oxit axit để loại bỏcác chất ra khỏi hỗn hợp chất khí gồm
CO, CO2, SO2( C2)
- Vận dụng các công thúc
để tính toán khối lượng muối tạo ra
(C4c)
Trang 30Định hướng
phát triển năng
lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực
sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
( 40%)
1 câu, 1 ý 3đ
( 30%)
1 câu
2 đ ( 20%)
1 ý
1 đ ( 10%)
5 câu
10 đ (100%)
4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Cho 32,5g Zn tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl:
a Viết PTPƯ xảy ra
b Tính thể tích khí sinh ra ở đktc?
c Tính số gam muối tạo thành?
5 Hướng dẫn chấm ( Đáp án) và thang điểm:
Câu 1 (2đ)
Chọn b – BaCl2
- PT: H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Trắng
Trang 31Câu 2 ( 1 đ)
Oxit có thể tác dụng được với Axit Clohiđri là: CaO ( 0,5 đ)
CaO + 2HCl CaCl2 + H2OOxit có thể tác dụng được với Natrihi đroxit là: SO2 ( 0,5 đ)
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Câu 3 ( 2 đ)
- Dùng dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2: Dẫn hốn hợp các khí CO, SO2,CO2 lội qua Ca(OH)2 SO2, CO2 sẽ phản ứng với Ca(OH)2 tạo ra kết tủaCaCO3 và CaSO3 lắng xuống đáy lọ, khí CO không phản ứng vì là oxit trungtính (không phản ứng với axit, bazơ, nước)
- PTHH: SO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + 2H2O
Câu 4 (3đ)
1 S + O2 t o
SO2
2 2SO2 + O2 V2O5, t o 2SO3
3 SO3 + H2O H2SO4
4 H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
b Ta có:
nZn = = 0.5 (mol)
nHiđro = nZn = 0.5 (mol)VHiđro = 0.5 x 22.4 = 11.2 (lít)
c nZnCl2 = nZn = 0.5 (mol)
=> mZnCl2 = 0.5 x 136 = 68 (g)
0,50,50,5
0,50,50,5
6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Trang 32
TIẾT 11 BÀI 7 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
b Về kỹ năng:
- Tra bảng tính tan để biết được một số bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hay bazơ
không tan
- Qs TN rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan
- Viết PTHH minh họa cho tính chất HH của bazơ
c Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng qs, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
d Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
2 Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, năng lực tính toán
3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học.
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị
+ Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd NaOH; dd HCl; dd H2SO4; dd CuSO4; CaCO3;
phenolftalein; quì tím
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm; đũa thủy tinh
b Chuẩn bị của HS: Ôn lại tính chất của oxit và axit
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
- Ổn định tổ chức lớp(1’)
- Kiểm tra bài cũ(8’)
?1 Nêu tính chất hoá học của axit ?
?2 Trình bày cách nhận biết axit sunfuric và muối cacbonat ?
A Hoạt động khởi động (1’)
Trang 33Bazo có những tính chất hóa học nào, những tính chất của bazo có ứng dụng
quan trọng nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
- Nhỏ 1 giọt NaOH lên mẩu quì
tím Quan sát hiện tượng
- Nhỏ 1 giọt phenolfalein không
màu vào ống nghiệm có sẵn
NaOH Quan sát hiện tượng
học của oxit axit?
? Nhắc lại tính chất hóa học của
axit?
GV: Giới thiệu bao gồm cả bazơ
tan và bazơ không tan
? Phản ứng giữa bazơ và axit là
cho CuSO4 tác dụng với NaOH
? Đốt Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn
cồn Quan sát hiện tượng
? Viết PTHH
GV: Giới thiệu T/c bazơ tác
dụng với muối sẽ học ở bài sau
1 Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu.
Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh,phenolftalein không màu thành đỏ
2 Tác dụng của dd bazơ với oxit axit.
- DD bazơ kiềm tác dụng với oxit axit tạo thànhmuối và nước
SO2 + NaOH Na2SO3 + H2OP2O5 + 3Ba(OH)2 Ba3(PO4)2 + 3H2O
3 Tác dụng của dd bazơ với axit.
- Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nướcFe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2O
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.
Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit
và nướcCu(OH)2 t0
CuO + H2O
5 dd Bazơ tác dụng với dung dịch muối.
Trang 34C Hoạt động luyện tập – vận dụng (4’)
- Trong các chất sau: Cu(OH)2 ; MgO ; Fe(OH)3 ; NaOH ; Ba(OH)2
a Gọi tên và phân loại các chất
b Các chất trên chất nào tác dụng được với dd H2SO4 ; khí CO2 Viết PTHH
Trang 35TIẾT 12 - BÀI 8 MỘT SỐ BAZO QUAN TRỌNG
- Nhận biết môi trường dd bằng giấy chỉ thị màu ( quỳ tím hoặc phenolphtalein)
- Viết PTHH minh họa cho tính chất HH của NaOH
- Tính khối lượng hoặc thể tích dd NaOH
c Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng qs, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- thao tác tư duy: so sánh, tương tự
d Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
2 Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, năng lực tính toán
3 Phương pháp/kỹ thuật dạy học.
- Hoạt động nhóm quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, 4 ống nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ Bình điện phân
+ Hoá chất: Dung dịch NaOH, Quỳ tím Dung dịch phenolphtalein Dung dịchHCl
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
- ổn định tổ chức lớp(1’)
- Kiểm tra bài cũ(7’)
?1 Nêu tính chất hóa học của bazơ ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ?
A Hoạt động khởi động (2’)
NaOH là một trong những bazo quan trọng, có nhiều ứng dụng trong côngnghiệp và đời sống Vậy NaOH có những tính chất nào, có những ứng dụng quantrọng nào và sản xuất NaOH ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
Trang 36B Hoạt động hình thành kiến thức ( 30')
5’
15’
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau:
- Lấy một thìa NaOH vào ống nghiệm
và quan sát
- Cho từ từ 1ml nước vào ống nghiệm
chứa NaOH lắc nhẹ cho NaOH tan dần,
sờ tay vào đáy ống nghiệm
> Nhận xét hiện tượng ?
? Nêu tính chất vật lý của NaOH
HS: Quan sát và tiến hành thí nghiệm,
rút ra nhận xét?
? NaOH thuộc loại hợp chất nào?
? Nhắc lại những tính chất hóa học của
bazơ tan?
? NaOH thuộc bazơ tan vậy nó có các
tính chất hoá học của bazơ tan hay
không?
GV: Để kiểm tra chúng ta tiến hành một
số thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1 :
- Nhỏ 1-2 giọt dung dịch phenolphtalein
vào ống nghiệm chứa NaOH đã pha ban
đầu -> hiện tượng?
- Hiện tượng: Dung dịch phenolphtalein
không màu chuyển sang màu đỏ
Thí nghiệm 2 :
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống
nghiệm ở thí nghiệm 1 > nhận xét hiện
tượng ?
- Hiện tượng: Màu đỏ biến mất
? Màu đỏ biến mất chứng tỏ điều gì?
? Qua 2 thí nghiệm trên hãy rút ra kết
luận về tính chất hoá học của NaOH?
? Hãy viết các PTHH minh họa.
I Tính chất vật lí
- NaOH là chất rắn không màu tannhiều trong nước và tỏa nhiềunhiệt
- Do NaOH có tính ăn da, bục vải, giấy nên ta phải hết sức cẩn thận khi tiếp xúc với NaOH Dung dịch NaOH người ta còn gọi là dung dịch “ xút” hay gọi là xút ăn da
2 Tác dụng với axit
- Dung dịch NaOH tác dụng vớiaxit tạo thành muối và nước
Ví dụ:
NaOH + HNO3 NaNO3 + H2O
3 Tác dụng với oxit axit.
Dung dịch NaOH tác dụng với oxitaxit tạo thành muối và nước:
Ví dụ:
NaOH + SO3 NaHSO42NaOH +SO3 Na2SO4 + H2O
4 Tác dụng với dụng dịch muối (xem bài 9).
Trang 375’
GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ ứng
dụng NaOH
? Nêu những ứng dụng của NaOH
GV: Giới thiệu phương pháp sản xuất
NaOH : Điện phân dung dịch NaCl bão
hoà trong bình điện phân có màng ngăn
GV: Giới thiệu bình điện phân và tiến
hành thí nghiệm
HS: Quan sát, nêu hiện tượng
GV: Nhỏ 2-3 giọt dd phenolphtalein vào
dd sau điện phân
? Hiện tượng gì xẩy ra
HS: Phenolphtalein chuyển sang màu
IV Sản xuất Natri hiđroxit
- Điện phân dd muối ăn có màngngăn
2NaCl+H2O dpcomangngan 2NaOH+Cl2+ H2
- Học bài và làm SGK.(1,3,4) và sách bài tập Đọc trước phần B Canxi hidroxit
IV RÚT KINH NGHIỆM CỦA GV
………
………
………
Trang 38TIẾT 13 - BÀI 8 MỘT SỐ BAZO QUAN TRỌNG
1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ
a Về kiến thức: giúp HS biết:
- Tính chất vật lý, tính chất HH quan trọng của Ca(OH)2
- Cách pha chế dung dịch canxi hidroxit, các ứng dụng của canxi hidroxit
- Nhận biết dược tầm quan trọng, vai trò của bộ môn hóa học trong cuộc
sống và yêu thích môn Hóa học.
- Điều chỉnh: Chú ý trong giờ.
2 Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giaotiếp, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực hợp tác, năng lực tínhtoán
- Điều chỉnh: Năng lực quan sát
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm, quan sát, nêu và giải quyết vấn đề
- Điều chỉnh: Trực quan
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm , đũa thủy tinh, kẹp gỗ, giấy lọc, phễu,giấy pH (nếu có)
+ Hóa chất: Ca(OH)2 rắn, HCl, NaOH, NH3
2 Chuẩn bị của HS: Bảng nhóm, bút dạ
III Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động khởi động
a ổn định tổ chức lớp(1’)
b Kiểm tra bài cũ(7’)
hs1 Nêu tính chất hóa học của NaOH Viết PTHH minh họa
Trang 39- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong
nước được một chất màu trắng có
tên là vôi nước hoặc vôi sữa
HS: Viết các PTHH minh họa
- Điều chỉnh: Quan sát sơ đồ,
thông tin SGK, hãy nêu ứng
dụng của Ca(OH) 2
GV: Giới thiệu thang pH: Dùng
thang pH để biểu thị độ axit hoặc
bazơ
I Tính chất.
1 Pha chế dd canxi hidroxit:
- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong nước đượcmột chất màu trắng có tên là vôi nướchoặc vôi sữa Lọc vôi sữa lấy chất lỏngtrong suốt là dd Ca(OH)2
2 Tính chất hóa học:
a Làm dổi màu chất chỉ thị màu: ddCa(OH)2 làm quì tím chuyển màu xanh ,phenolftalein không màu thành màu đỏ
b Tác dụng với axit tạo thành muối vànước
Ca(OH)2 + HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
c Tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Trang 40GV: Giới thiệu giấy pH Cách so
axit hay bazơ hay trung tính và độ
axit mạnh hay yếu phụ thuộc vào
sự biến đổi màu của giấy quỳ tím
+ pH < 7: dd có tính axit, pH càng nhỏ tính axit càng mạnh