Sau đó các tổ chức Công hội đỏ, nông hội đỏ được thànhlập ở khắp ba kỳ chính là những mầm mống đầu tiên của Công đoàn ở ViệtNam.Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể tại Điều 1 Lu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài “Công đoàn và hoạt động tham gia quản lý doanh nghiệp của Công đoàn công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan năm 2009” ngoài sự cố gắng nỗ lực học hỏi tìm kiếm của bản thân tôi còn
nhận được sự giúp đỡ đặc biệt của Thầy giáo, Giảng viên Lê Văn Đức, Là
giảng viên khoa Luật, Trường Đại học Vinh, người trực tiếp hướng dẫn tôihoàn thành bài tiểu luận này
Đề tài có nội dung phong phú, được nhìn nhận đánh giá dưới nhiềugóc độ khoa học khác nhau, bản thân sinh viên trong quá trình nghiên cứu đã
cố gắng vận dụng kiến thức tổng hợp trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu môn học Luật Lao động, dành nhiều thời gian cho quá trình tìm kiếmtào liệu, nghiên cứu lý thuyết nhưng do năng lực bản thân còn nhận thứcchưa cao, thời gian nghiên cứu không cho phép, do đó đề tài không tránhkhỏi những hạn chế, sai sót Cho nên bản thân Tác giả mong muốn nhậnđược sự góp ý của các thầy cô, các anh chị cũng như các bạn sinh viên Đặcbiệt tác giả mong nhận được sự đóng góp, giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo,
Giảng Viên Lê Văn Đức.
Với tấm long tri ân sâu sắc nhất tôi xin chân thành gửi đến thầy
giáo,Giảng viên Lê Văn Đức, Kính chúc Thầy và gia đình luôn luôn mạnh
khỏe, hạnh phúc, chúc thầy đạt được nhiều thành công mới trong cuộc sống
Vinh, ngày …tháng… năm 2010
Người thực hiện
SV Nguyễn Đức Anh
Trang 2ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình
CBCNV – LĐ : Cán bộ công nhân viên – lao động
Trang 3Trong thời gian qua hoạt động của Công đoàn Việt Nam đã đạt đượcnhiều thành tựu to lớn trong việc phát huy vai trò và chức năng của mìnhtrên các lĩnh vực hoạt động Tuy nhiên trong quá trình đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa cũng gặp rất nhiêu khó khăn trong công tác nghiệp
vụ quản lý, tham gia giải quyết tranh chấp lao động tập thể, ký kết các thỏaước lao động tập thể đặc biệt là các công ty tiến hành cổ phần hóa Do đó tác
giả chọn đề tài “ Công đoàn và hoạt động tham gia quản lý doanh nghiệp của Công đoàn công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan năm 2009”
nhằm đánh giá thực trạng hoạt động của Công đoàn về tham gia quản lýdoanh nghiệp, công ty từ đó thấy được những thành tựu cũng như nhũngcông tác còn hạn chế để đề ra những kiến nghị và giải pháp nâng cao nănglực hoạt động, vị trí vai trò của Công đoàn làm cho Công đoàn Việt Namthựuc hiện tốt vai trò của mình theo quy định của páhp luật cũng như đề caotrách nhiệm của Công đoàn trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, vững tin mở cửa hội nhập quốc tế
Trang 42 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề Công đoàn từ trước đến nay đã được nhiều học giả nghiên cứu ởcác nội dung: Lịch sử hình thành và phát triển Công đoàn Việt Nam, so sánhCông đoàn Việt Nam với công đoàn ở các Quốc gia khác…
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chỉ mới đề cập vấn đề Côngđoàn mang tính chất khái quát, các quan điểm chung nhất Do đó tác giảnghiên cứu đề tài mang tính cụ thể để nhìn nhận rõ vai trò của Công đoàntrong quàn lý doanh nghiệp hiện nay
3 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: đề tài được nghiên cứu trong thời gian 30 ngày, vào giai
đoạn cuối năm 2010
Không gian: nghiên cứu Công đoàn về mặt pháp lý và thực tiễn hoạt
động Công đoàn tại CTY CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN, trênđịa bàn Phường Bến Thủy, TP Vinh
4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài :
- Công đoàn và các hoạt động Công đoàn trên thực tế
- Hoạt động tham gia quản lý doanh nghiệp của Công đoàn
Phương pháp nghiên cứu của đề tài :
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Lênin, chủ nghĩa duy vật biện chứng, Tư tưởng Hồ Chí minh và sử dụng cácphương pháp:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp thống kê, so sánh
- Phương pháp logic kết hợp lịch sử
5 Bố cục đề tài
Trang 5Ngoài phần mở đầu, kết luân và danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của đề tài được chia làm 2 chương :
Chương I : Những vấn đề cơ bản về Công đoàn và quyền quản lý của Công
đoàn theo quy định của pháp luật Việt Nam
Chương II : Thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động Công đoàn tham gia quản lý Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan
Trang 6NỘI DUNG
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG ĐOÀN VÀ QUYỀN QUẢN LÝ CỦA CÔNG ĐOÀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO
như sau “ Công đoàn là một tổ chức chính trị xã hội cũng giống như các tổ chức khác, được hình thành do nhu cầu trước hết của các thành viên để bảo
vệ quyền lợi cho tổ chức đó và bảo vệ quyền lợi trực tiếp cho tập thể người lao động”.
Ngay từ đầu việc thành lập công đoàn chỉ mang tính tự phát là sản phẩmcủa người lao động nhằm đấu tranh, hạn chế sự bóc lột và đàn áp của người
sử dụng lao động Điều này được thể hiện rõ nét trong những năm đầu thế kỷXIX, lúc này thực dân pháp đang tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
II bắt đầu vơ vét của cải, tài nguyên thiên nhiên bù đắp cho những thiệt hạitrong chiến tranh thế giới lần thứ nhất ( 1914 – 1918) Đó là thời kỳ trướcnăm 1925 khi mà giai cấp công nhân Việt Nam đang trưởng thành từ 25 đến
26 vạn người ( chiếm 4% dân số) Nhưng theo quá trình phát triển của xã hộiCông đoàn ngày càng thể hiện được vị trí vai trò của mình trên mọi lĩnh vực.Mốc son quan trọng nhất thể hiện sự thay đổi về chất của phong trào côngnhân Việt Nam đó chính là năm 1925 khi mà phong trào đấu tranh chuyển từ
Trang 7tự phát lên tự giác Sau đó các tổ chức Công hội đỏ, nông hội đỏ được thànhlập ở khắp ba kỳ chính là những mầm mống đầu tiên của Công đoàn ở ViệtNam.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể tại Điều 1 Luật Công
đoàn ngày 30 tháng 6 năm 1990 “ Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng rãi của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam tự nguyện thành lập ra dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam , là trường học CNXH của Người lao động”.
1.1.2 Vị trí của Công đoàn.
Vị trí của Công đoàn được hiểu là địa vị của Công đoàn giữa các tổchức khác trong hệ thống chính trị, xã hội và mối liên hệ của công đoàn vớicác tổ chức đó Dưới CNTB và CNXH thì vị trí của Công đoàn có sự khácnhau căn bản:
- Dưới chủ nghĩa tư bản Công đoàn là trung tâm tập hợp, trung tâmđoàn kết, giáo dục công nhân lao động nhằm chống lại sự đàn áp của giâicấp tư sản Vì vậy Công đoàn có vị trí đối lập với giới cầm quyền, nhà nướccủa giai cấp tư sản
- Dưới chủ nghĩa xã hội, khi giai cấp công nhân giành được chính quyền,Công đoàn với tư cách là một hình thức tổ chức của giai cấp công nhân đãtrở thành thành viên của hệ thống chính trị XHCN
Ở Việt Nam vị trí của Công đoàn được thể hiện trong Văn bản pháp lý
có hiệu lực pháp lý cao nhất đó là Hiến pháp Điều 10 Hiến pháp năm 1992 (
sửa đổi, bổ sung năm 2001) “Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, cùng với các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ công nhân viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ tổ quốc, tham
Trang 8gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, giáo dục cán bộ, công nhân viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Khi nói về vị trí của Công đoàn trong hệ thống chính trị của thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội Lênin đã chỉ ra: “Công đoàn đứng giữa Đảng và chính quyền Nhà nước” Đứng giữa có nghĩa là Công đoàn không có tính
Đảng phái Nhà nước mà Công đoàn là một tổ chức độc lập không tách biệtvới Đảng và Nhà nước mà có mối liên hệ chặt chẽ với Đảng và Nhà nước
Vị trí của Công đoàn Việt Nam trong chặng đường đầu quá độ tiến lênCNXH đươc khẳng định tại Đại hội V và được phát triển tại các Đại hội VI,Đại hội VII và Đại hội VIII của Công đoàn Việt Nam Công đoàn Việt Nam
là thành viên của hệ thống chính trị, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, xâydựng lực lương, đội ngũ giai cấp công nhân, viên chức và lao động Côngđoàn là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt nối liền Đảngvới quần chúng Công đoàn Việt Nam là người công tác đắc lực của Nhànước
Là tổ chức chính trị xã hội nên Công đoàn bình đẳng với các tổ chức xãhội khác nhưng Công đoàn đồng thời là tổ chức chính trị nên có vị thế đặcbiệt hơn so với các tổ chức xã hội khác Điều này được thể hiện rõ nét trongNghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ 8 ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa VI : “Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là những đoàn thể chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và tầng lớp nhân dân do đảng lành đạo, là người đại diện, bảo vệ lợi ích và quyền làm chủ của nhân dân, tham gia quản lý nhà nước và là trường học của đoàn viên, hội viên Và là nòng cốt của phong trào cách mạng quần chúng” Mối quan hệ giữa Đảng
Trang 9và Công đoàn thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối vớiCông đoàn và thể hiện trách nhiệm của Công đoàn trong việc thực hiệnchính sách của Đảng và công tác xây dựng Đảng.
Công đoàn Việt Nam là người công tác đắc lực của Nhà nước, góp phần
xây dựng Nhà nướcViệt Nam “ dân giàu, nước mạnh, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh” giữa Công đoàn và nhà nước không có sự đối lập, Công
đoàn là người cung cấp cán bộ cho Đảng và nhà nước Nhà nước không canthiệp vào công tác nội bộ của Công đoàn, luôn tạo điều kiện vật chất, banhành các văn bản pháp quy bảo đảm về mặt pháp lý cho Công đoàn hoạtđộng Mối quan hệ giữa Công đoàn và Nhà nước còn thể hiện sự bình đẳng,tôn trọng lẫn nhau trong mọi hoạt động
1.1.3 Tính chất của Công đoàn
Tính chất của tổ chức Công đoàn là đặc điểm riêng tương đối ổn địnhcủa tổ chức công đoàn để phân biệt tổ chức công đoàn với các tổ chức khác
Tổ chức công đoàn Việt Nam có hai tính chất đó là tính giai cấp của côngnhân và tính quân chúng
1.1.3.1 Biểu hiện tính giai cấp công nhân của công đoàn Việt Nam
Tổ chức Công đoàn đặt dưới sự lãnh đạo của đảng Cộng sản Việt Nam
Hoạt động Công đoàn nhằm xây dựng một “xã hội mới không có người bóc lột người, thực hiện dân chủ và công bằng xã hội” Tổ chức Công đoàn Việt
Nam hoạt động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính Đảng của giaicấp công nhân và người lao động
Tổ chức và hoạt động của tổ chức công đoàn Việt Nam được thực hiệntheo nguyên tắc tập trung dân chủ Đội ngũ cán bộ Công đoàn được xâydựng theo đường lối cán bộ của Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 10Việc xác định đúng tính chất giai cấp, giai cấp công nhân của tổ chứcCông đoàn có ý nghĩa quan trọng để tìm hiểu vị trí và vai trò của Công đoànViệt Nam.
1.1.3.2 Biểu hiện tính quần chúng của Công đoàn Việt Nam.
Công đoàn Việt Nam kết nạp đông đảo công nhân, viên chức và laođộng vào tổ chức Công đoàn Cơ quan lãnh đạo của Công đoàn bao gồmnhững người được quần chúng tín nhiệm, đại diện cho tiéng nói của côngnhân viên chức và người lao động
Nội dung hoạt động của Công đoàn Việt Nam đáp ứng yêu cầu,nguyện vọng của các đố tượng nêu trên, cán bộ Công đoàn xuất thân từphong trào đó, thu hút đông đảo những người giác ngộ tiên tiến, tích cực vàohàng ngũ, tập hợp rộng rãi và đông đảo quần chúng
1.2 Công đoàn tham gia quản lý các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ở Việt Nam
1.2.1 Cơ sở lý luận
Công đoàn tham gia quản lý doanh nghiệp là sự tác động của Côngđoàn đối với các cấp quản lý trong quá trình giải quyết các vấn đề thuộc lĩnhvực kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, công nghệ và đời sống Nhằm đảmbảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp, công ty, các cơ quan đơn vịđảm bảo quyền và lợi ích của NLĐ, NSDLĐ
Trong quá trình quản lý daonh nghiệp thì lãnh đạo doanh nghiệp công typhải đưa mục tiêu, kế hoạch quản lý Để đạt được các mục tiêu kế hoạch nàythì các nhà quản lý phải đưa ra các quyết định quản lý giao cho người laođộng ở các bộ phận, các khâu sản xuất thực hiện trong quá trình thực hiệnthì người người lao động cũng như các nhân viên quản lý luôn có sự phảnhồi thông tin với cơ quan quản lý về sản xuất – kinh doanh về việc thực hiệnchức năng và nhiệm vụ của mình Trên cơ sở đó các cấp lãnh đạo quản lý
Trang 11của công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế sẽ đưa racác giải pháp phù hợp với thực tế điều chỉnh cho phù hợp đảm bảo hiệu quảcho sản xuất - kinh doanh
1.2.2 Cơ sở thực tiễn
Về mặt pháp lý :
Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, giai cấp công nhân vànhân dân lao động đã giành được chính quyền xây dựng chế độ làm chủ tập
thể, xây dựng nhà nước “của dân do dân và vì nhân dân lao động” Nhà
nước đảm bảo cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động mọi quyền và lợiích hợp pháp Đảm bảo không ngừng phát huy quyền làm chủ mọi mặt củagiai cấp công nhân, của nhân dân, xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiệnmột xã hội dân chủ, công bằng, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnhphúc, có điều kiện phát triển toàn diện Nhà nước đảm bảo các quyền và lợiích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động thông qua hệ thống pháp luật.Trong các quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, Công đoàn
có quyền tham gia quản lý
Xét ở một khía cạnh khác khi nói đến cơ sở pháp lý của Công đoànchính là quyền của Công đoàn, là các quy định của Nhà nước dành cho Côngđoàn Điều này được thể hiện trong các văn bản pháp lý của Nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trong Hiến pháp:
Điều 10 Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi, bổ sung năm 2001) “Công đoàn
là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, cùngvới các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệquyền lợi của cán bộ công nhân viên chức và những người lao động khácxây dựng và bảo vệ tổ quốc, tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham giakiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ
Trang 12chức xã hội, giáo dục cán bộ, công nhân viên chức và những người lao độngkhác xây dựng và bảo vệ tổ quốc” Đó là cơ sở pháp lý quan trọng hàng đầubảo đảm cho sự hoạt động của Công đoàn.
Trong Luật Công đoàn:
Khoản 1 và khoản 2 Luật Công đoàn năm 1990 “Công đoàn là tổ chức
chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao độngViệt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạocủa Đảng Cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của xãhội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động Nhữngngười lao động Việt Nam làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanhthuộc các thành phần kinh tế, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đơn vị sựnghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội (gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổchức) đều có quyền thành lập và gia nhập công đoàn trong khuôn khổ Điều
lệ công đoàn Việt Nam”
Khoản 1 Điều 4 quy định “Công đoàn đại diện và tổ chức người lao
động tham gia với Nhà nước xây dựng và thực hiện chương trình phát triểnkinh tế – xã hội, chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, chủ trương, chính sáchliên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động; 2 Chủ tịchTổng Liên đoàn lao động Việt Nam có quyền tham dự hội nghị của Hộiđồng bộ trưởng Chủ tịch công đoàn các cấp được dự hội nghị của cơ quanNhà nước, đơn vị, tổ chức hữu quan khi bàn những vấn đề liên quan trựctiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động”
Điều 5 Luật Công đoàn năm 1990 “1– Trong phạm vi các vấn đề cóliên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động, TổngLiên đoàn lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trướcQuốc hội và Hội đồng Nhà nước; 2 Công đoàn tham gia với cơ quan Nhànước xây dựng pháp luật, chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, bảo hộ
Trang 13lao động và các chính sách xã hội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa
vụ và lợi ích của người lao động; 3 Công đoàn có trách nhiệm đôn đốc,giám sát việc thực hiện các chính sách, chế độ về lao động”
Điều 7 Luật Công đoàn năm 1990 quy định “ Công đoàn tham gia với
cơ quan, đơn vị tổ chức hữu quan giải quyết việc làm, tổ chức dạy nghề,nâng cao trình độ nghề nghiệp, văn hóa, khoa học, kỹ thuật cho người laođộng”
Tại khoản 2 Điều 12 “ Trước khi quyết định các vấn đề về tiền lương,tiền thưởng, nhà ở, thi hành kỷ luật đến mức buộc người lao động thôi việchoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì giám đốc xí nghiệpquốc doanh, thủ trưởng cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thảo luận,nhất trí với Ban chấp hành Công đoàn”
Trong Bộ Luật Lao động
Khoản 3 Điều 87 Bộ luật lao động năm 1994 sửa đổi bổ sung năm
2002 quy định “ Khi xem xét xử lý kỷ luật lao động phải có mặt đương sự vàphải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở trongdoanh nghiệp”
Tại khoản 2 Điều 7 “ Người lao động có quyền thành lập, gia nhập,hoạt động công đoàn theo Luật công đoàn để bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của mình; được hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lý doanh nghiệptheo nội quy của doanh nghiệp và quy định của pháp luật”
Tại khoản 1, 2 Điều 153 “ ở những doanh nghiệp đang hoạt động chưa
có tổ chức công đoàn thì chậm nhất sau sáu tháng, kể từ ngày Bộ luật laođộng có hiệu lực và ở những doanh nghiệp mới thành lập thì chậm nhất sausáu tháng, kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, Liên đoàn lao độngcấp tỉnh phải thành lập tổ chức công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp để đại
Trang 14diện, bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động và tập thể lao động; Hoạtđộng của các tổ chức công đoàn lâm thời do Chính phủ phối hợp với Tổngliên đoàn lao động Việt Nam quy định”
Tại Điều 12 “ Công đoàn tham gia cùng với cơ quan Nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của người laođộng; tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành các quy định của pháp luậtlao động”
1.3 Quyền tham gia các hoạt động của Công đoàn trong quản lý Doanh nghiệp
Quyền hạn của Công đoàn là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của côngđoàn được pháp luật thừa nhận và đảm bảo thực hiện với tư cách là mothchủ thề độc lập đậi diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người laođộng Do đó cũng là một tổ chức chính trị xã hội nhưng Công đoàn lại có địa
vị pháp lý đặc biệt khi tham gia các quan hệ lao động và được thể hiện ở cácquyền sau:
1.3.1 Quyền tham gia với cơ quan Nhà nước và đại diện cho người lao
động thảo luận các vấn đề về quan hệ lao động
Đây là quyền hạn và là phương diện hoạt động chủ yếu của Côngđoàn các cấp, là sự biểu hiện rõ nét của cở chế ba biên được quy định tại
điều 4 của Luật Công đoàn năm 1990 “ Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia với Nhà nước xây dựng và thực hiện chương trình phát triển kinh tế – xã hội, chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, chủ trương, chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động” sự
tham gia này của Công đoàn ngay từ khi chính sách pháp luật, quy định củaNhà nước, doanh nghiệp được xây dựng, ban hành đã thể hiện rõ mối quan
hệ hợp tác, sự tôn trọng của các tổ chức khác đối với Công đoàn, qua đó thể
Trang 15hiện quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động được bảo vệ Ngoài raquyền tham gia thảo luận các vấn đề về quan hệ lao động còn được quy địnhtại điều 156 Bộ Luật lao động Việt Nam năm 1994.
1.3.2 Quyền tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành các quy diịng của
Luật lao động.
Đây là quyền thuộc nhóm quyền tham gia hoạt động quản lý nhà nướccủa Công đoàn, được pháp luật quy định tại điều 12 của Luật lao động vàcác điều khoản khác cua Luật Công đoàn năm 1990 Quyền tham gia kiểmtra giám sát của Công đoàn được thực hiện trong phạm vi, đối tượng rộng rãi
và thể hiện dưới nhiều hình thức hoạt động khác nhau Đó là sự kiểm tragiám sát trên nhiều lĩnh vực của quan hệ lao động, điều chỉnh tất cả các đơn
vị thuộc mọi thành phần kinh tế và có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham giakiểm tra giám sát các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định củapháp luật Điều này được thể hiện rõ trong khoản 2 điều 9 Luật Công đoàn “
Khi kiểm tra, công đoàn yêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức trả lời những vấn đề đặt ra, kiến nghị biện pháp sửa chữa các thiếu sót, ngăn ngừa
vi phạm pháp luật và xử lý người vi phạm pháp luật”
1.3.3 Quyền đại diện cho tập thể lao động ký kết thỏa ước lao động tập
thể.
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản quan trọng thể hiện quyền vànghĩa vụ pháp lý giữa người lao động và người sử dụng lao động, là cầu nốigiữa quy phạm pháp luật lao động với khả năng, thực tế của các bên, là cơ
sở để các bên thực hiện quan hệ hợp đồng lao động
Việc quy định Công đoàn đại diện cho tập thể lao động ký kết thỏaước lao động khẳng định địa vị pháp lý của Công đoàn đoòng thời tạo điềukiện để công đoàn thực hiện chức năng quan trọng nhất là bảo vệ người lao
Trang 16động Khi thỏa ước lao động tập thể được xác lập và thực hiện với sự thamgia của tổ chức Công đoàn là cơ sở pháp lý về quyền và nghĩa vụ cho cáccbên trong quan hệ lao động và thể hiện sự hợp tác, tôn trọng giữa hai bên
1.3.4 Quyền tham gia xây dựng nội quy ( Quy chế ) lao động, xử lý kỷ
luật lao động, trách nhiệm vật chất và chấm dứt hợp đồng lao động.
Quyền tham gia vào hoạt động quản lý, sử dụng lao động của Côngđoàn với người sử dụng lao động bao gồm các vấn đề: quyền tham gia xâydựng quy chế lao động, xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và chấmdứt hợp đồng lao động
Khoản 2 Điều 82 Luật lao động quy định “Trước khi ban hành nộiquy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của Ban chấphành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp” Việc tham gia của Công đoànvào quá trình xây dựng nội quy lao động không chỉ đảm bảo về mặt pháp lý,đúng đắn của các quy định mà còn bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của quátrình lao động
Công đoàn tham gia vào việc giải quyết kỷ luật lao động khi người laođộng vi phạm các quy định, nội quy lao động Quyền kỷ luật thuộc về người
sử dụng lao động và việc kỷ luật lao động ảnh hưởng đến việc làm thu nhậpcủa người lao động do đó khi xem xét kỷ luật phải có sự tham gia của banchấp hành Công đoàn
Trong việc chấm dứt hợp đồng lao động, pháp luật quy định khingười sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với ngườilao động thì phải trao đổi, thống nhất ý kiến với ban chấp hành công đoàn cơ
sở trước khi chấm dứt
1.3.5 Quyền tổ chức và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người
lao động.
Trang 17Tổ chức nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động vừa
là quyền và nghĩa vụ, vừa là trách nhiệm của công đoàn Đó là việc chăm lođời sống cho người lao động từ khi tham gia hoạch định chính sách, chế độliên quan đến cải thiện các điều kiện lao động và sinh hoạt cho người laođộng, từ việc bảo đảm các lợi ích vật chất cho người lao động trong quan hệtiền lương đến việc phối hợp với người sử dụng lao động nhằm nâng cao đờisống vật chất tinh thần cho người lao động Công đoàn cùng người sử dụnglao động phối hợp tổ chức các hoạt động xã hội văn hóa, thể thao, du lịch,ngỉ ngơi cho người lao động, chăm sóc cho người lao động nghỉ hưu hoặc tạinạn rủi ro lao động
1.3.6 Quyền đại diện và tham gia trong việc giải quyết xung đột tranh
chấp lao động và các cuộc đình công.
Tranh chấp lao động, đình công công lao động là những hiện tượng bấtđồng, mâu thuẫn tỏn quan hệ lao động sau khi quan hệ lao động đã xác lập.Công đoàn với tư cách là đại diện tập thể người lao động có vai trò rất lớntrong việc giải quyết các nội dung trên Tư cách đại diện tập thể của Côngđoàn thể hiện:
Công đoàn có quyền tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động và người
sử dụng lao động Quyền này được thể hiện trong Điều 10 Luật Công đoàn
“Công đoàn đại diện cho người lao động yêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn
vị, tổ chức tiếp và trả lời các vấn đề do người lao động đặt ra Khi cần thiết, công đoàn tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động” Việc trao quyền tổ chức đối thoại
của Công đoàn vừa nhấn mạnh tư cách đại diện, vừa đảm bảo phòng ngừa,hạn chế các tranh chấp lao động từ khi mới phát sinh
Trang 18Ngoài ra Công đoàn còn tham gia giải quyết tranh chấp lao động vàlãnh đạo tổ chức đình công, khởi kiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củatập thể lao động khi người sử dụng lao động xâm hại hoặc tập thể yêu cầu.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN THAM GIA QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN
2.1 Khái quát về Công ty Dệt May Hoàng Thị Loan và Công đoàn công
ty
2.1.1 Khái quát về Công ty cổ phần Dệt – May Hoàng Thị Loan
CTY CP DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN (HALOTEXCO)
Địa chỉ : số 33, Đường Nguyễn Văn Trỗi, TP Vinh, Nghệ An
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, mua bán sản phẩm sợi, dệt, may công nghiệp.Mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên nhiên liệu ngành dệt, may.Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng Dịch vụ du lịch Mua bán đồ dùng
cá nhân và gia đình
2.1.2 Khái quát về Ban chấp hành Công đoàn công ty.
Ban chấp hành Công đoàn công ty cổ phần dệt may Hoàn Thị Loanbao gồm 9 thành viên hoạt động theo nguyên tắc chế độ tập thể lãnh đạo, cánhân phụ trách và chịu trách nhiệm trước tập thể ban chấp hành công đoàn,nâng cao tinh thần phối hợp, chủ động, sang tạo trong lĩnh vực được phâncông Tăng cường kết hợp giữa các bộ phận chuyên môn các đơn vị và đàonthể có liên quan Hàng tháng, hang quý báo cáo và đề xuất những vấn đềthuộc lĩnh vực được phân công
2.1.3 Cơ cấu ban chấp hành công đoàn
Ban chấp hành Công đoàn Công ty bao gồm 9 đồng chí: