1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả Nguyễn Thị Diệp Anh
Người hướng dẫn ThS. Cao Thị Thu Huyền, NCS. ThS. Nguyễn Thu Minh
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (12)
      • 1.1.1. Định nghĩa (12)
      • 1.1.2. Dịch tễ bệnh (12)
      • 1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh (13)
      • 1.1.4. Chẩn đoán và phân loại mức độ nặng (14)
      • 1.1.5. Quản lý và điều trị đợt cấp BPTNMT (15)
    • 1.2. Sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (17)
      • 1.2.1. Vai trò của kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT (17)
      • 1.2.2. Các nghiên cứu trên thế giới về sử dụng kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT29 1.2.3. Hướng dẫn điều trị về đợt cấp BPTNMT (17)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
    • 2.2. Nguồn dữ liệu (25)
    • 2.3. Chiến lược tìm kiếm (25)
    • 2.4. Quy trình lựa chọn nghiên cứu (26)
      • 2.4.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (26)
      • 2.4.2. Tiêu chuẩn loại trừ (26)
    • 2.5. Chỉ tiêu nghiên cứu (27)
    • 2.6. Chiết xuất và xử lý dữ liệu (27)
      • 2.6.1. Chiết xuất dữ liệu (27)
      • 2.6.2. Xử lý dữ liệu (28)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1. Kết quả lựa chọn nghiên cứu (29)
    • 3.2. Tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (31)
      • 3.2.1. Đặc điểm các nghiên cứu được lựa chọn (31)
      • 3.2.2. Đặc điểm bệnh nhân được chỉ định kháng sinh trong các nghiên cứu (37)
      • 3.2.3. Các yếu tố nguy cơ trong phân loại bệnh nhân sử dụng kháng sinh (42)
      • 3.2.4. Lựa chọn kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT (46)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (56)
    • 4.1. Đặc điểm của nghiên cứu trong tổng quan hệ thống (56)
    • 4.2. Đặc điểm bệnh nhân cần chỉ định kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT (57)
      • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng (57)
      • 4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng (59)
      • 4.2.3. Đặc điểm khác (vi sinh, tuổi, bệnh mắc kèm, thuốc dùng kèm/can thiệp) (60)
    • 4.3. Các yếu tố nguy cơ trong phân loại bệnh nhân sử dụng kháng sinh (61)
      • 4.3.1. Yếu tố nguy cơ gặp đợt cấp phức tạp (61)
      • 4.3.2. Yếu tố nguy cơ dự đoán nhiễm P.aeruginosa (62)
    • 4.4. Lựa chọn kháng sinh chỉ định trong đợt cấp BPTNMT (63)
      • 4.4.1. Đặc điểm vi sinh của đợt cấp BPTNMT (63)
      • 4.4.2. Kháng sinh được chỉ định trong đợt cấp BPTNMT (64)
    • 4.5. Sơ đồ phân tầng bệnh nhân để chỉ định kháng sinh trong đợt cấp (65)
    • 4.6. Ưu điểm, hạn chế của đề tài (69)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)
  • PHỤ LỤC (91)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

* Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một bệnh hô hấp phổ biến, có thể phòng ngừa và điều trị BPTNMT được đặc trưng bởi triệu chứng hô hấp kéo dài và sự hạn chế luồng khí, thường do những bất thường ở đường thở và phế nang Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh là do tiếp xúc với các chất độc hại, trong đó khói thuốc lá và thuốc lào là yếu tố nguy cơ hàng đầu, bên cạnh ô nhiễm không khí và khói từ chất đốt cũng đóng vai trò quan trọng.

BPTNMT Các bệnh đồng mắc và đợt kịch phát làm nặng thêm tình trạng bệnh [1]

* Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT)

Hiện nay, có nhiều định nghĩa về đợt cấp BPTNMT Các định nghĩa được sử dụng phổ biến bao gồm:

Theo Anthonisen và cộng sự (1987): “Đợt cấp BPTNMT được biểu hiện bởi ba triệu chứng chính: khó thở tăng, số lượng đờm tăng và đờm nhầy mủ” [16]

Theo Hiệp Hội Lồng ngực Hoa Kỳ và Hội Hô hấp châu Âu (American Thoracic

Theo Hội Hô hấp Châu Âu (ERS) và Hiệp hội Hô hấp Hoa Kỳ (ATS/ERS) năm 2017, đợt cấp BPTNMT được định nghĩa là sự thay đổi đột ngột trong các triệu chứng cơ bản như ho, khó thở và/hoặc khạc đờm, khác biệt so với diễn biến hàng ngày, và cần phải điều chỉnh liệu pháp điều trị hàng ngày cho bệnh nhân.

Theo định nghĩa của Chiến lược toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Global

Theo Sáng kiến về Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (GOLD) năm 2020, đợt cấp BPTNMT được định nghĩa là tình trạng hô hấp của bệnh nhân xấu đi một cách cấp tính, yêu cầu bổ sung thuốc điều trị.

Các định nghĩa về đợt cấp BPTNMT đều có hai đặc điểm chính: thứ nhất, triệu chứng BPTNMT diễn biến xấu hơn so với bình thường; thứ hai, cần có sự thay đổi trong phương pháp điều trị hàng ngày của bệnh nhân.

Theo một nghiên cứu tại Mỹ, đợt cấp BPTNMT là nguyên nhân dẫn đến 1,5 triệu ca cấp cứu, 762.000 trường hợp nhập viện và 119.000 ca tử vong trong năm 2000 [104]

Tại Việt Nam, theo Ngô Quý Châu và cộng sự, tỷ lệ bệnh nhân BPTNMT điều trị nội trú tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai chiếm 25,1% [1]

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Trung bình mỗi năm một bệnh nhân BPTNMT gặp từ 0,5 đến 3,5 đợt cấp/năm

Nghiên cứu của Seemungal và cộng sự theo dõi 101 bệnh nhân trong 2,5 năm cho thấy mỗi bệnh nhân trung bình gặp 2,4 đợt cấp mỗi năm, với 91 bệnh nhân đã trải qua ít nhất một đợt cấp Đáng chú ý, một lượng lớn các đợt cấp, có thể lên tới 2/3 tổng số, không được ghi nhận do sự chủ quan của bệnh nhân hoặc vì đợt cấp có thể tự chữa khỏi tại nhà.

Tần suất đợt cấp của bệnh nhân BPTNMT có xu hướng gia tăng theo độ tuổi và mức độ tắc nghẽn đường thở Nghiên cứu của Donaldson và cộng sự theo dõi 132 bệnh nhân trong 3 năm cho thấy, những bệnh nhân có mức độ nặng (FEV1 < 30%) thường xuyên gặp đợt cấp hơn so với những bệnh nhân có mức độ trung bình.

(30% < FEV1 < 80%), với lần lượt 3,43 và 2,68 đợt/năm [50] Nghiên cứu sau đó của

Nghiên cứu của Hurst trên 2.138 bệnh nhân cho thấy, những bệnh nhân có chức năng phổi kém có nguy cơ cao hơn trong việc xuất hiện các đợt cấp Thêm vào đó, nghiên cứu của Garcia cũng hỗ trợ cho kết luận này.

Nghiên cứu của Aymerich và cộng sự cho thấy bệnh nhân được theo dõi trong 4 năm sau lần nhập viện đầu tiên do đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT) có kết quả tương tự với nhóm bệnh nhân có giới hạn luồng khí nghiêm trọng Nhóm này không chỉ phải nhập viện do đợt cấp nhiều lần mà còn có tỷ lệ tử vong cao nhất.

Nhiễm trùng là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra đợt cấp BPTNMT, chiếm tới 70 - 80% tổng số trường hợp Đợt cấp này thường do vi khuẩn hoặc virus gây ra, với khoảng 50 - 70% nguyên nhân là do vi khuẩn Trong số đó, Haemophilus influenzae là loại vi khuẩn thường gặp nhất.

Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Pseudomonas aeruginosa [21], [53],

[119], [162] Nghiên cứu từ dữ liệu thực tế tại cộng đồng của Bathoorn và cộng sự năm

2017 trên 3.638 mẫu bệnh phẩm đờm cho thấy vi khuẩn phân lập được nhiều nhất trong đợt cấp BPTNMT là H influenzae, S pneumoniae và M catarrhalis chiếm tỷ lệ 19%

Bên cạnh đó, 31% mẫu bệnh phẩm phát hiện được các căn nguyên khác như S aureus,

Tại Trung tâm Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai, kết quả nghiên cứu của Nguyễn

Hương Giang năm 2013 cho thấy tỷ lệ gặp A baumannii chiếm 54,6% trường hợp có kết quả cấy đờm dương tính của bệnh nhân đợt cấp BPTNMT, K pneumoniae chiếm

22,7%, P aeruginosa chiếm 18,2%, A junnii chiếm 4,5% [2] Nghiên cứu của Nguyễn

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Mạnh Thắng năm 2017 cũng cho thấy kết quả tương tự, với tỷ lệ phân lập được các vi khuẩn ở đờm bệnh nhân đợt cấp BPTNMT là P aeruginosa (24,4%), H influenzae

(21,9%), S pneumoniae (14,6%) và A baumanii (12,2%) [3] Kết quả của Trần Thúy

Hường (2019) đã phân tích bệnh án bệnh nhân điều trị đợt cấp BPTNMT tại Bệnh viện Bạch Mai và ghi nhận rằng P aeruginosa, A baumannii, S maltophilia, và K pneumoniae là các chủng vi khuẩn phổ biến nhất, nhưng tỷ lệ phân lập rất thấp, lần lượt là 4,3%, 2,0%, 1,5% và 1,1% Điều này cho thấy chỉ có 14,5% mẫu bệnh phẩm cho kết quả dương tính với vi khuẩn hoặc vi nấm.

Vai trò gây bệnh của các vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma pneumoniae,

Chlamydophila pneumoniae và Legionella spp trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) vẫn đang gây nhiều tranh cãi Nghiên cứu của Beaty và cộng sự (1991) cho thấy Mycoplasma pneumoniae và Legionella hầu như không phải là nguyên nhân chính gây ra đợt cấp này.

Chlamydophila pneumoniae tỷ lệ phân lập được chỉ chiếm 4 – 5% [24]

Nhiễm virus đường hô hấp, đặc biệt là rhinovirus, là nguyên nhân chính gây ra đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) Virus này có thể được phát hiện sau một tuần kể từ khi khởi phát đợt cấp Các đợt cấp do virus thường có mức độ nặng hơn, kéo dài lâu hơn và làm tăng khả năng nhập viện cho bệnh nhân.

Các nguyên nhân không do nhiễm trùng gây ra đợt cấp BPTNMT bao gồm ô nhiễm không khí từ khói thuốc, bụi nghề nghiệp và ozôn Thời gian phơi nhiễm ngắn hạn với các hạt bụi mịn có kích thước nhỏ hơn 2.5 micromet có thể làm gia tăng tỷ lệ nhập viện và tử vong ở bệnh nhân Ngoài ra, sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ môi trường, viêm có tăng bạch cầu ái toan, việc sử dụng thuốc điều trị không đúng cách hoặc bỏ điều trị đột ngột, cũng như việc dùng thuốc an thần và thuốc ngủ đều có thể góp phần vào tình trạng này.

1.1.4 Chẩn đoán và phân loại mức độ nặng

Bệnh nhân đã được chẩn đoán BPTNMT và có triệu chứng đợt cấp theo tiêu chuẩn Anthonisen (1987):

- Thay đổi màu sắc của đờm, đờm chuyển thành đờm mủ [1]

* Phân loại mức độ nặng theo tiêu chuẩn Anthonisen:

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

- Mức độ nặng (nhóm I): khó thở tăng, số lượng đờm tăng và đờm chuyển thành đờm mủ

- Mức độ trung bình (nhóm II): có 2 trong số 3 triệu chứng của mức độ nặng

Mức độ nhẹ (nhóm III) của triệu chứng bao gồm ít nhất một triệu chứng của mức độ nặng, kèm theo các triệu chứng như ho, tiếng rít, và sốt không rõ nguyên nhân Bệnh nhân cũng có thể có tiền sử nhiễm khuẩn đường hô hấp trên 5 ngày trước, cùng với nhịp thở và nhịp tim tăng hơn 20% so với mức ban đầu.

* Phân loại mức độ nặng theo GOLD 2020:

- Mức độ nhẹ: điều trị bằng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn SABA

- Mức độ trung bình: điều trị bằng SABA kết hợp với kháng sinh và/hoặc corticoid

- Mức độ nặng: bệnh nhân cần nhập viện hoặc phòng cấp cứu, có thể liên quan đến suy hô hấp cấp [66]

1.1.5 Quản lý và điều trị đợt cấp BPTNMT

Theo hướng dẫn của GOLD 2020, mục tiêu điều trị đợt cấp BPTNMT là giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đợt cấp và ngăn ngừa biến chứng Mặc dù đây là những mục tiêu quan trọng, nhưng tài liệu hiện tại khuyến cáo cần thiết lập các mục tiêu chi tiết hơn Điều này xuất phát từ các phát hiện mới về vai trò của đợt cấp trong tiến triển của BPTNMT, bao gồm tác động của nhiễm trùng trong đợt cấp, tỷ lệ tái phát cao ở bệnh nhân mặc dù đã có đáp ứng lâm sàng ban đầu, và vai trò của nhiễm trùng mạn tính trong sinh bệnh học của bệnh.

BPTNMT Siddiqi và cộng sự đề xuất một số mục tiêu điều trị quan trọng khác, cả về lâm sàng và sinh học, bao gồm [160]:

+ Triệu chứng lâm sàng được giải quyết hoàn toàn

+ Kéo dài khoảng cách đến lần xuất hiện đợt cấp tiếp theo

+ Thời gian hồi phục ngắn

+ Duy trì chất lượng cuộc sống

+ Loại trừ vi khuẩn hoàn toàn

+ Không còn viêm đường hô hấp

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

+ Không còn viêm toàn thân

+ Phục hồi chức năng phổi về giá trị cơ sở

+ Bảo tồn chức năng phổi

Sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.2.1 Vai trò của kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT

Việc kê đơn kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT vẫn còn gây tranh cãi, chủ yếu do dữ liệu cho thấy khoảng một nửa số đợt cấp có nguồn gốc từ vi khuẩn, trong khi phần còn lại là do virus và các yếu tố môi trường Trong giai đoạn cấp, tỷ lệ bệnh nhân có đờm dương tính cao hơn và lượng vi khuẩn trong đường thở tăng đáng kể Điều trị bằng kháng sinh thích hợp không chỉ làm giảm tải lượng vi khuẩn mà còn giảm nguy cơ thất bại trong điều trị và tiến triển thành nhiễm trùng nặng hơn như viêm phổi.

Nhiều nghiên cứu trước đây không phát hiện sự khác biệt về tỷ lệ vi khuẩn phân lập trong đờm ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) giữa giai đoạn ổn định và đợt cấp Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra mối liên quan giữa đợt cấp và vi khuẩn phân lập Hơn nữa, việc điều trị bằng kháng sinh macrolid dài ngày đã được báo cáo có hiệu quả trong việc giảm tần suất đợt cấp, cho thấy vi khuẩn có thể đóng vai trò trong việc gây ra các đợt cấp, mặc dù vấn đề này vẫn còn gây tranh cãi.

Nghiên cứu thuần tập được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu của Rothberg trên

Nghiên cứu trên 84,621 bệnh nhân đợt cấp cho thấy việc sử dụng kháng sinh sớm mang lại hiệu quả vượt trội, giúp giảm tỷ lệ tái nhập viện, thất bại điều trị, tử vong và thở máy sau ngày thứ hai so với việc không dùng kháng sinh hoặc sử dụng kháng sinh muộn Hệ thống tổng quan và phân tích gộp của Dobler và cộng sự vào năm 2019 cũng khẳng định hiệu quả của kháng sinh trong việc cải thiện triệu chứng đợt cấp khi kết thúc điều trị và giảm tỷ lệ thất bại điều trị ở cả bệnh nhân nội trú và ngoại trú, không phụ thuộc vào mức độ nặng của đợt cấp.

1.2.2 Các nghiên cứu trên thế giới về sử dụng kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT

1.2.2.1 Đối tượng bệnh nhân cần chỉ định kháng sinh

Trong những năm gần đây, đề kháng kháng sinh đã trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng trên toàn cầu, đòi hỏi sự hợp tác quốc tế để giảm thiểu tác động của nó.

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Lạm dụng và sử dụng kháng sinh không đúng cách là nguyên nhân chính gây ra tình trạng kháng thuốc Việc xác định đặc điểm của bệnh nhân trong đợt cấp BPTNMT có thể hưởng lợi từ kháng sinh, cũng như những đối tượng không cần dùng kháng sinh nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị, là rất quan trọng.

Một nghiên cứu tổng quan hệ thống của nhóm Vollenweider năm 2018 đã phân tích 19 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng về hiệu quả của kháng sinh trong điều trị đợt cấp BPTNMT Kết quả cho thấy kháng sinh có lợi cho bệnh nhân nhập ICU, nhưng hiệu quả thấp hơn ở bệnh nhân điều trị ngoại trú và nội trú, không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong và thời gian nằm viện so với nhóm không sử dụng kháng sinh Nhóm nghiên cứu khuyến nghị cần phân tích các dấu hiệu lâm sàng và dấu ấn sinh học để xác định bệnh nhân nào nên được chỉ định kháng sinh, đồng thời tránh chỉ định cho những bệnh nhân có nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn, chi phí cao và kháng thuốc.

Năm 2010, Daniels và cộng sự thực hiện một thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng để đánh giá hiệu quả của doxycyclin kết hợp corticoid toàn thân so với nhóm placebo trong điều trị đợt cấp BPTNMT cần nhập viện Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công lâm sàng vào ngày 30 ở nhóm điều trị bằng doxycyclin không vượt trội so với nhóm placebo; tuy nhiên, kháng sinh này thể hiện hiệu quả tốt hơn về điều trị khỏi, thành công lâm sàng, cải thiện triệu chứng và khả năng diệt khuẩn vào ngày 10, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân có nồng độ CRP ≥ 50mg/L vào ngày 30 Những hạn chế trong kết quả của doxycyclin vào ngày 30 có thể do hoạt phổ của kháng sinh không phù hợp và mô hình kháng thuốc tại địa phương, do đó cần xác định rõ nhóm bệnh nhân hưởng lợi từ kháng sinh.

Trong trường hợp bệnh nhân gặp đợt cấp nhẹ đến trung bình, không có đờm và nồng độ CRP huyết thanh thấp liên quan đến tỷ lệ thành công lâm sàng cao mà không cần sử dụng kháng sinh Nghiên cứu cho thấy kết quả ngắn hạn và dài hạn ở bệnh nhân có đờm mủ điều trị bằng kháng sinh tương tự như bệnh nhân không có đờm mủ không điều trị Dữ liệu này cho thấy các bác sĩ có thể dựa vào màu sắc đờm để quyết định kê đơn kháng sinh.

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Nghiên cứu gần đây về procalcitonin (PCT) cho thấy PCT có độ đặc hiệu cao hơn trong việc phát hiện nhiễm khuẩn, đồng thời giúp giảm việc kê đơn kháng sinh trong các đợt cấp mà không làm giảm hiệu quả điều trị.

Hướng dẫn điều trị của GOLD khuyến nghị sử dụng xét nghiệm nồng độ PCT huyết thanh để chỉ định kháng sinh, do các nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích của việc áp dụng dấu ấn sinh học này.

CRP không phải là chỉ số đặc hiệu cho nhiễm khuẩn, và việc sử dụng nó để chỉ định kháng sinh vẫn gây tranh cãi Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã đưa ra nhiều phát hiện mâu thuẫn, một số thử nghiệm ngẫu nhiên gần đây cho thấy việc chỉ định kháng sinh cho bệnh nhân đợt cấp điều trị ngoại trú dựa vào nồng độ CRP huyết thanh có thể giảm kê đơn kháng sinh mà không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

[169] Những kết quả này cho thấy cần phải nghiên cứu sâu hơn trước khi đưa ra khuyến cáo sử dụng phương pháp này

Sau khi xác định đối tượng bệnh nhân cần điều trị kháng sinh, việc lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm là rất quan trọng Tỷ lệ tái phát đợt cấp ở bệnh nhân mắc đợt cấp BPTNMT dao động từ 17% đến 32%, tùy thuộc vào kháng sinh được chỉ định Một nghiên cứu đa trung tâm đã so sánh moxifloxacin với amoxicillin/clavulanat ở bệnh nhân BPTNMT trung bình đến nặng.

Nhóm bệnh nhân sử dụng moxifloxacin cho thấy tỷ lệ thất bại lâm sàng thấp hơn đáng kể, với FEV1 trung bình đạt 39%, đồng thời moxifloxacin cũng có khả năng diệt khuẩn tốt hơn so với amoxicillin/clavulanat.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trong đợt cấp nhiễm khuẩn, đặc biệt ở bệnh nhân nặng, việc lựa chọn kháng sinh có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị Do đó, việc chọn lựa kháng sinh nên dựa vào mô hình kháng thuốc tại địa phương và tình trạng cụ thể của bệnh nhân.

Vấn đề lựa chọn kháng sinh, đặc biệt trong điều trị kinh nghiệm ban đầu cho đợt cấp BPTNMT, vẫn đang được bàn luận sôi nổi Nhiều chuyên gia vẫn ưa chuộng cách tiếp cận truyền thống, khuyến nghị sử dụng kháng sinh phổ hẹp như amoxicillin, ampicillin, cotrimoxazol và doxycyclin trước, trong khi các kháng sinh phổ rộng hơn như cephalosporin, macrolid, amoxicillin/clavulanat và fluoroquinolon chỉ nên được xem xét khi điều trị thất bại Một phân tích gộp từ 12 RCT với 2261 bệnh nhân bị đợt cấp cho thấy kháng sinh ưu tiên (phổ hẹp) có hiệu quả liên quan.

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Dữ liệu về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp BPTNMT bao gồm các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vi sinh, tuổi tác, tiền sử bệnh và các bệnh mắc kèm Các yếu tố nguy cơ được phân tích nhằm phân nhóm bệnh nhân, từ đó đưa ra chỉ định kháng sinh phù hợp Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến các loại kháng sinh được lựa chọn cho điều trị đợt cấp.

Nguồn dữ liệu

Cơ sở dữ liệu Pubmed (bao gồm toàn bộ dữ liệu từ tháng 11/2019 trở về trước)

Chiến lược tìm kiếm

Nhóm nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi PICO để xác định các từ khóa của câu lệnh tìm kiếm:

 I (intervention/phác đồ điều trị): Antibiotic

 C (comparison/phác đồ đối chứng): không có

 O (outcome/ kết quả đầu ra): Stratification, characteristic, risk factor

Việc xác định câu lệnh tìm kiếm được thực hiện thông qua hai chiến lược chính: sử dụng hệ thống MeSH (Medical Subject Headings) và tìm kiếm dựa trên từ ngữ trong bài viết (textword) Sự kết hợp của hai phương pháp này giúp nâng cao độ nhạy và độ chính xác cho kết quả tìm kiếm cuối cùng.

Xác định các từ khóa cho câu hỏi nghiên cứu trên: AECOPD, COPD, Chronic

Bronchitis, Exacerbation, Antibiotic, Stratification, Characteristic, Risk factor Với mỗi từ khóa trên, tiếp tục tìm các subject headings và textwords (từ đồng nghĩa) được trình bày trong Phụ lục 1

Nối các subject headings và textword của mỗi từ khóa bằng toán tử “OR”

- Cú pháp (1) cho P (population/bệnh nhân): AECOPD được xây dựng như sau:

Connect the subject headings and text words of the keywords COPD and Chronic Bronchitis using the operator "OR," and then link this with the keyword cluster for Exacerbation using the operator.

“AND” Cuối cùng, tất cả cụm trên được nối với cụm subject headings và textword của từ khóa AECOPD bằng toán tử “OR”

- Cú pháp (2) cho I (intervention/can thiệp): Antibiotic là cụm subject headings và textword của từ khóa Antibiotic được nối với nhau bằng toán tử “OR”

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

The syntax (3) for O (Outcome/output data) involves constructing a search strategy using stratification, characteristic, and risk factor by connecting all subject headings and text words related to these three keywords with the operator "OR."

Cuối cùng, kết hợp ba cú pháp (1), (2) và (3) bằng toán tử "AND" để tạo thành câu lệnh tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu Pubmed Thời điểm thực hiện tìm kiếm trên Pubmed là vào tháng 11/2019.

Quy trình lựa chọn nghiên cứu

Quá trình lựa chọn nghiên cứu được thực hiện độc lập bởi hai thành viên trong nhóm, dựa trên các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đã thống nhất Sau khi đọc tiêu đề và tóm tắt, hai thành viên sẽ thống nhất chọn các tóm tắt nghiên cứu để tiếp tục đọc bản đầy đủ.

Dựa vào khả năng tiếp cận thông tin của nhóm, khi có sự không đồng nhất trong các lựa chọn, ý kiến của một thành viên thứ ba sẽ được xem xét để đưa ra quyết định cuối cùng.

- Nghiên cứu về kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT

- Đối tượng tham gia nghiên cứu là bệnh nhân được chẩn đoán bệnh chính là

BPTNMT được điều trị bằng kháng sinh trong các đợt cấp, và một số bệnh nhân tham gia nghiên cứu có tình trạng BPTNMT cấp tính, với các đánh giá riêng biệt cho nhóm bệnh nhân này.

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT), bao gồm vi sinh, bệnh mắc kèm, tiền sử bệnh, và liệu pháp điều trị Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố nguy cơ liên quan đến việc chỉ định kháng sinh trong điều trị đợt cấp của bệnh nhân BPTNMT.

- Lấy được bản đầy đủ (fulltext)

- Các nghiên cứu về sử dụng kháng sinh trước nhập viện

- Các nghiên cứu về sử dụng kháng sinh dự phòng đợt cấp

- Không phải tài liệu cấp 1

- Các báo cáo ca đơn lẻ/chuỗi

- Nghiên cứu in vitro, nghiên cứu trên động vật

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

- Nghiên cứu trùng lặp, protocol của các bài đã chọn.

Chỉ tiêu nghiên cứu

 Đặc điểm bệnh nhân cần chỉ định kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT:

 Lâm sàng: triệu chứng (tình trạng đờm, ho, khó thở, sốt), mức độ nặng (phân loại theo Anthonisen)

Cận lâm sàng bao gồm các yếu tố quan trọng như chức năng hô hấp, nồng độ PCT và CRP huyết thanh, kết quả chụp X-quang ngực, số lượng bạch cầu trung tính, nồng độ bạch cầu ái toan, nồng độ NO trong hơi thở, nồng độ H2S trong máu, và điểm BAP-65.

 Vi sinh: các vi khuẩn, vi khuẩn kháng thuốc thường gặp trong đợt cấp

- Tiền sử: đợt cấp, sử dụng thuốc, hút thuốc, can thiệp

- Liệu pháp điều trị khác ngoài kháng sinh:

+ Can thiệp: liệu pháp oxy, đặt nội khí quản, thở máy

 Các yếu tố nguy cơ giúp phân tầng bệnh nhân:

- Đặc điểm của bệnh nhân có nguy cơ gặp đợt cấp phức tạp

- Yếu tố nguy cơ dự đoán nhiễm P.aeruginosa

 Đặc điểm kháng sinh lựa chọn cho từng nhóm đối tượng bệnh nhân:

 Phân nhóm dược lý, hoạt chất

 Cách dùng (đường dùng, liều lượng, thời gian sử dụng)

 Hiệu quả lâm sàng, hiệu quả vi sinh của phác đồ kháng sinh được chỉ định

Chiết xuất và xử lý dữ liệu

Mẫu chiết xuất dữ liệu được thiết kế nhằm ghi nhận tối đa thông tin cần thiết cho các chỉ tiêu nghiên cứu, được trình bày trong Phụ lục 2 Mẫu này sẽ được thảo luận và thống nhất giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu Nội dung ghi nhận bao gồm thông tin về nghiên cứu, thông tin bệnh nhân, và thông tin về kháng sinh điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Nghiên cứu này được thực hiện bởi tác giả chính [Tên tác giả], đăng tải trên tạp chí [Tên tạp chí], với thông tin chi tiết về trang [số trang] và năm xuất bản [năm] Địa điểm nghiên cứu diễn ra tại [địa điểm nghiên cứu], với cỡ mẫu là [cỡ mẫu] và loại hình nghiên cứu là [loại hình nghiên cứu] Thời gian tiến hành nghiên cứu kéo dài từ [thời gian bắt đầu] đến [thời gian kết thúc].

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Nghiên cứu này bao gồm 40 đối tượng tham gia với các đặc điểm như tuổi, giới tính, thói quen hút thuốc và chỉ số FEV1 dự đoán Thời gian theo dõi của nghiên cứu được xác định rõ ràng, cùng với các can thiệp cụ thể đối với nhóm nghiên cứu can thiệp.

Thông tin về bệnh nhân bao gồm các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, kết quả vi sinh, độ tuổi, bệnh mắc kèm, tiền sử bệnh và thuốc hoặc can thiệp đã sử dụng, là những yếu tố quan trọng để chỉ định kháng sinh trong các nghiên cứu Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ giúp phân tầng bệnh nhân, như đặc điểm bệnh nhân có nguy cơ gặp đợt cấp phức tạp và yếu tố nguy cơ dự đoán nhiễm, cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Kháng sinh là các loại thuốc quan trọng trong điều trị nhiễm trùng, bao gồm thông tin về tên hoạt chất hoặc nhóm dược lý, cách sử dụng như liều lượng, đường dùng và thời gian điều trị Hiệu quả lâm sàng và vi sinh của kháng sinh cũng rất cần thiết để đánh giá tác dụng của chúng trong việc tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn.

Sau khi thông tin từ các nghiên cứu được thu thập trên mẫu giấy, phần mềm

Microsoft Excel 2013 là công cụ hữu ích cho việc nhập và sắp xếp dữ liệu chiết xuất vào các bảng kết quả Dữ liệu trong các bảng này có thể được trình bày dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm số lượng, tỷ lệ phần trăm (%), trung bình ± độ lệch chuẩn (SD) hoặc trung vị cùng với khoảng tứ phân vị.

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả lựa chọn nghiên cứu

Kết quả quá trình tìm kiếm và lựa chọn nghiên cứu để đưa vào tổng quan hệ thống được trình bày ở sơ đồ theo hình 3.1

Sau khi tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu Pubmed, nhóm nghiên cứu đã thu thập được 895 bài báo Sau khi khảo sát tiêu đề và tóm tắt, 405 bài báo đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn Trong số đó, 490 bài báo bị loại, với nhiều lý do khác nhau: 45 bài không liên quan đến đợt cấp BPTNMT hoặc không có bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh này; 115 bài không nghiên cứu về kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT; 27 bài nghiên cứu về kháng sinh dự phòng; 261 bài không phải tài liệu cấp 1; 25 bài là nghiên cứu in vitro hoặc trên động vật; và 17 bài là báo cáo ca đơn lẻ hoặc chuỗi.

Sau khi rà soát 399 bản đầy đủ trong 405 bài báo, có 299 bài không đạt tiêu chuẩn lựa chọn Cụ thể, 4 bài không phải nghiên cứu về đợt cấp BPTNMT, 4 bài không liên quan đến kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT, và 99 nghiên cứu không đề cập đến đặc điểm bệnh nhân và yếu tố nguy cơ liên quan đến chỉ định kháng sinh Thêm vào đó, 13 nghiên cứu không có đánh giá riêng cho bệnh nhân đợt cấp BPTNMT, 3 bài nghiên cứu về kháng sinh dự phòng, 3 bài về sử dụng kháng sinh trước nhập viện, 83 bài không phải tài liệu cấp 1, 2 bài là nghiên cứu in vitro hoặc trên động vật, 83 nghiên cứu có ngôn ngữ không phải tiếng Anh, và 5 bài là nghiên cứu trùng lặp hoặc protocol của các bài đã chọn.

Nhóm nghiên cứu đã xác định 100 bài báo đáp ứng tiêu chí lựa chọn và loại trừ để tiến hành phân tích trong tổng quan hệ thống Tài liệu được chia sẻ tại trung tâm DI&ADR Quốc gia có sẵn trên CANHGIACDUOC.ORG.VN và trang Facebook CANHGIACDUOC.

Hình 3.1 Quy trình lựa chọn nghiên cứu để đưa vào tổng quan hệ thống

Chú thích: NC: nghiên cứu; KS: kháng sinh; BN: bệnh nhân; YTNC: yếu tố nguy cơ; BPTNMT: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; TL: tài liệu

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

3.2.1 Đặc điểm các nghiên cứu được lựa chọn

3.2.1.1 Đặc điểm các nghiên cứu can thiệp Đặc điểm chung của các nghiên cứu can thiệp trong tổng quan hệ thống được trình bày trong bảng 3.1 Nội dung chi tiết được trình bày tại Phụ lục 3

Bảng 3.1 Đặc điểm các nghiên cứu can thiệp trong tổng quan hệ thống

STT Tên tác giả, năm công bố

Quốc gia/ vùng lãnh thổ

Cỡ mẫu (BN hoặc đợt cấp)

Số BN hoặc đợt cấp được chỉ định KS (Tỷ lệ, %)

RCT Trung Quốc 2014 - 2015 191 Nội trú - 71,7 95

[156] RCT Hoa Kỳ - 1352 Ngoại trú - - 1352

M, 2014 [32] RCT Hà Lan 2005 - 2007 35 Ngoại trú - 60 18

Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ukraine

2012 [97] RCT Tây Ban Nha 2007 - 2010 310 Ngoại trú - 81 158

Châu Á-Thái Bình Dương, Châu Âu, Nam Phi, Châu Mỹ Latinh, Canada

RCT Hà Lan 2002 - 2008 205 Nội trú - 58,5 95

RCT Thụy Sỹ 2006 - 2008 228 Nội trú 73 [59-82] - -

2005 [105] RCT Hoa Kỳ - 763 Ngoại trú - - 763

RCT Hoa Kỳ 2002 - 2004 485 Nội trú 61,9 ± 11,8 48,5 485

Anh, Italia, Pháp, Tây Ban Nha, Đức

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

RCT Thụy Sỹ - 60 Nội trú - 58,3 38

RCT Hoa Kỳ 1999 - 2000 235 Ngoại trú - 49,4 235

8 quốc gia (Argentina, Australia, Bỉ, Pháp, Đức, Ireland, Nam Phi, Anh)

12 quốc gia: chủ yếu ở Đức, Pháp, Anh

2000 [9] RCT Hoa Kỳ, Canada 1998 - 1999 620 Ngoại trú - 43,5 620

1999 [85] RCT Hà Lan 1995 - 1996 29 Nội trú - - 29

RCT Hoa Kỳ 1996 - 1997 2180 Ngoại trú 62,6 46,2 2180

2007 [168] RCT Hà Lan 2003 - 2005 208 Nội trú - 45,2 117

Can thiệp Nhật Bản 2015 - 2016 10 Nội trú 74,5 20ͣ 10

Can thiệp Hàn Quốc - 342 Ngoại trú - 89,9 342

Can thiệp Anh - 21 Ngoại trú 66 ± 8 52,4 21

Can thiệp Hoa Kỳ - 2512 Ngoại trú 59,1 ± 15,8 44,1 2512

Ngoại trú, nội trú, ICU

Chỳ thớch: ả: trỡnh bày dưới dạng trung bỡnh ± SD hoặc trung vị [min-max]; BN: Bệnh nhõn; KS: khỏng sinh;

NC: nghiên cứu; RCT: thử nghiệm lâm sàng sàng ngẫu nhiên, có đối chứng; ICU: khoa hồi sức tích cực

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Trong số 100 bài báo được phân tích, có 37 nghiên cứu can thiệp, chủ yếu là các thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (RCT) Bên cạnh đó, có 4 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không có nhóm đối chứng và 1 bài báo là protocol của nghiên cứu.

Nghiên cứu được thực hiện từ năm 1995 đến 2017, trải dài qua nhiều quốc gia và châu lục, bao gồm cả châu Á.

(Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản), châu Âu (Anh, Hà Lan, Áo, Đức, Italia, Tây Ban

Nha ), châu Mỹ (Hoa Kỳ, Argentina), châu Phi (Nam Phi, Tunisia) và châu Đại Dương

(Autralia) Cỡ mẫu của các nghiên cứu có sự dao động từ 10 đến 2512 bệnh nhân

Nghiên cứu bao gồm bệnh nhân điều trị ngoại trú, nội trú và tại khoa hồi sức tích cực, với độ tuổi trung bình từ 53,8 đến 74,5 tuổi Trong 30 nghiên cứu, nam giới chiếm ưu thế, với tỷ lệ từ hơn 50% đến 90,3% trong 21 nghiên cứu Tất cả các nghiên cứu đều áp dụng kháng sinh cho bệnh nhân mắc đợt cấp BPTNMT, với tỷ lệ sử dụng kháng sinh dao động từ 46,3% đến 100%.

3.2.1.2 Đặc điểm các nghiên cứu quan sát

Trong 100 bài báo được lựa chọn, có 63 nghiên cứu không can thiệp Các nghiên cứu được tiến hành trong khoảng từ năm 1981 đến 2017 tại các khu vực như Châu Á

(Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đài Loan,…), Châu Âu (Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban

Nha, Na-Uy, ), Châu Mỹ (Hoa Kỳ, Argentina, Canada) và Châu Đại Dương (Autralia)

Cỡ mẫu của các nghiên cứu có sự dao động lớn (từ 15 đến 84621bệnh nhân)

Bệnh nhân tham gia nghiên cứu bao gồm cả bệnh nhân điều trị ngoại trú, nội trú và tại khoa hồi sức tích cực, với độ tuổi trung bình từ 57,8 đến 76,6 tuổi Trong 54 nghiên cứu có thống kê về giới tính, nam giới chiếm tỷ lệ lớn, từ hơn 50% đến 100% trong 47 nghiên cứu Kháng sinh được sử dụng như liệu pháp điều trị cho bệnh nhân đợt cấp BPTNMT, với tỷ lệ chỉ định kháng sinh dao động từ 23% đến 100% Các đặc điểm chung của các nghiên cứu quan sát được tóm tắt trong bảng 3.2, chi tiết có trong Phụ lục 4.

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Bảng 3.2 Đặc điểm các nghiên cứu quan sát trong tổng quan hệ thống

STT Tên tác giả, năm công bố

Quốc gia/ vùng lãnh thổ

Cỡ mẫu (BN hoặc đợt cấp)

Số BN hoặc đợt cấp được chỉ định KS (Tỷ lệ, %)

Hoa Kỳ, Quatar 2009 - 2014 - Nội trú - 41,7 -

Tây Ban Nha 2012 - 2015 207 Nội trú 72,2 ± 8,5 83 -

Tây Ban Nha 2009 - 2015 195 Nội trú - - 163

Tây Ban Nha 2013 - 2015 562 Nội trú 75 ± 11,45 79 562

Anh, Hà Lan, Đức - - Nội trú - - -

Tây Ban Nha 2013 - 2014 54 Nội trú 76,6 ± 7,5 88,8 35

13 quốc gia Châu Âu 2010 - 2011 16018 Nội trú 70,7 ± 10,7 67,8 13773

Tây Ban Nha 2008-2009 1077 Ngoại trú - - 878

2014 [61] Tây Ban Nha 2005 - 2008 118 Ngoại trú 69,5 ± 8,2 - -

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Tây Ban Nha 2009 - 2012 260 Ngoại trú 68,3 ± 10,5 76,9 224

6 quốc gia (Đan Mạch, Thụy Điển, Litva, Nga, Tây Ban Nha, Argentina)

Hà Lan, Pháp, Hoa Kỳ 2009 - 2010 301

Châu Á: Hồng Kông, Thái Lan, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia, Philippin

2010 [128] Thổ Nhĩ Kỳ - 30 Ngoại trú 64,2 ± 10,9 73,3 30

8 quốc gia Châu Âu: Áo, Croatia, Đức, Hungary,

Hà Lan, Ba Lan, Slovenia,Thụy

2009 [63] Tây Ban Nha 2003 - 2005 188 Nội trú 72,1 ± 10,0 94,7 -

2007 [10] Ả Rập Xê-út - 139 Ngoại trú 66,9 ± 11,4 71 -

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Tây Ban Nha 2004 - 2005 1007 Ngoại trú 67,6 ± 11,1 72,1 1007

LIN, 2007 [95] Đài Loan 2000 - 2004 398 Nội trú 76,3 ± 9,4 83,2 -

2007 [161] Tây Ban Nha 2002 - 2004 40 Nội trú 69 [43–83] 100 40

Tây Ban Nha 2001 - 2002 1147 Nội trú 68,7 ± 9,4 81 1147

[118] Tây Ban Nha - 90 Nội trú 67,5 ± 9,9 95,6 -

Tây Ban Nha 1994 - 1995 886 Nội trú - - 792

Ngoại trú, nội trú, ICU

Chỳ thớch: ả: trỡnh bày dưới dạng trung bỡnh ± SD hoặc trung vị [min-max]; BN: Bệnh nhõn; KS: kháng sinh; NC: nghiên cứu; ICU: khoa hồi sức tích cực

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

3.2.2 Đặc điểm bệnh nhân được chỉ định kháng sinh trong các nghiên cứu

3.2.2.1 Đặc điểm lâm sàng Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân được chỉ định kháng sinh trong các nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.3

Bảng 3.3 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân được chỉ định kháng sinh Đặc điểm bệnh nhân

NC can thiệp NC quan sát

Không đề Chỉ định cập

Không nên chỉ định KS**

Không nên chỉ định KS**

I, II và III 2ᵃ 7 2ᵇ Đờm mủ (đờm xanh/nâu)/ thay đổi màu sắc đờm ᵈ 8 11 81 Đờm trắng, trong 1 99

Chú thích: BN: bệnh nhân, KS: kháng sinh, NC: nghiên cứu;

*: Đặc điểm BN được chỉ định KS trong nghiên cứu/ có xu hướng được chỉ định KS trên lâm sàng/ có yếu tố dự đoán nhiễm khuẩn

Bài viết chỉ ra rằng có những đặc điểm của bệnh nhân có xu hướng không được chỉ định kháng sinh (KS) trên lâm sàng, dự đoán không nhiễm khuẩn, và việc sử dụng KS trong nghiên cứu không hiệu quả Các nghiên cứu can thiệp và quan sát cho thấy bệnh nhân thuộc nhóm I và II Anthonisen có đờm mủ, trong khi nhóm III có ít nhất một triệu chứng chính như tăng khó thở, tăng lượng đờm và có dấu hiệu của nhiễm trùng hô hấp trên Một số nghiên cứu khuyến cáo không nên sử dụng KS cho bệnh nhân nhóm II và III, trong khi một nghiên cứu nhấn mạnh rằng đờm mủ không thể phân biệt giữa đợt cấp nhiễm khuẩn và nhiễm virus Cuối cùng, việc sử dụng KS trên bệnh nhân có triệu chứng ho tăng và đờm mủ cũng được đề cập.

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Trong tổng quan hệ thống với 100 nghiên cứu, có 59 nghiên cứu tập trung vào việc chỉ định kháng sinh hoặc đánh giá nhiễm khuẩn dựa trên đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân Đặc điểm lâm sàng được phân loại theo tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định chỉ định kháng sinh trong nhiều nghiên cứu.

Anthonisen và tình trạng đờm mủ

Trong tổng số 10 nghiên cứu, bao gồm 5 nghiên cứu can thiệp và 5 nghiên cứu quan sát, chỉ có kháng sinh được sử dụng cho bệnh nhân nhóm I Trong khi đó, 26 nghiên cứu khác, với 16 nghiên cứu can thiệp và 10 nghiên cứu quan sát, đã áp dụng kháng sinh cho cả bệnh nhân nhóm I và II Đáng lưu ý, có 2 nghiên cứu can thiệp cho thấy hiệu quả của kháng sinh không vượt trội hơn so với nhóm placebo.

Có 2 nghiên cứu chỉ rõ không dùng kháng sinh trên bệnh nhân typ III [37], [169] Các nghiên cứu còn lại dùng kháng sinh cho cả 3 nhóm hoặc phân nhóm Anthonisen không phải yếu tố cân nhắc khi chỉ định kháng sinh cho bệnh nhân đợt cấp BPTNMT

Nghiên cứu cho thấy màu sắc của đờm có vai trò quan trọng trong việc chỉ định kháng sinh, với 19/20 nghiên cứu khuyến nghị sử dụng kháng sinh khi bệnh nhân có đờm mủ Một nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng không nên dùng kháng sinh nếu đờm có màu trắng hoặc trong Hơn nữa, 8 nghiên cứu liên quan đến bệnh nhân nhóm I, II Anthonisen với đờm mủ cũng chỉ định kháng sinh Tuy nhiên, một nghiên cứu cho thấy đờm mủ không phải là yếu tố đáng tin cậy để xác định đợt cấp do nhiễm khuẩn.

Các đặc điểm lâm sàng như tăng lượng đờm, khó thở nặng, tăng ho và tình trạng sốt hay không sốt là những yếu tố quan trọng cần xem xét khi chỉ định kháng sinh Điều này được xác nhận qua 11 nghiên cứu, chủ yếu là các nghiên cứu quan sát, ghi nhận thực tế lâm sàng một cách khách quan.

3.2.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân được chỉ định kháng sinh trong các nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.4

Có 54 nghiên cứu đã xem xét các đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trong việc chỉ định kháng sinh Những yếu tố quan trọng được nhiều nghiên cứu tập trung vào bao gồm FEV1 dự đoán, nồng độ CRP và PCT huyết thanh, ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chỉ định kháng sinh.

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Bảng 3.4 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân được chỉ định kháng sinh Đặc điểm bệnh nhân

NC can thiệp NC quan sát

Không đề Chỉ định cập

Không nên chỉ định KS**

Không nên chỉ định KS**

20≤[CRP]≤40 mg/L nếu có đờm mủ 1 99

Với [PCT] ban đầu >5ng/ml: khi triệu chứng cải thiện, [PCT] giảm >80% 1 1 98

X-quang ngực thấy hình ảnh thâm nhiễm/ đông đặc ở phổi 3 97

[Bạch cầu trung tính] cao (≥12) 3 97

[FENO] (nồng độ NO trong hơi thở) thấp

Nồng độ H2S trong máu thấp 1 99 Điểm BAP-65 cao ᵈ (điểm dự đoán nguy cơ tử vong/cần thở máy) 1 99

Chú thích: BN: bệnh nhân; KS: kháng sinh; NC: nghiên cứu; [X]: nồng độ của X trong huyết thanh

*: Đặc điểm BN được chỉ định KS trong nghiên cứu/ có xu hướng được chỉ định KS trên lâm sàng/ có yếu tố dự đoán nhiễm khuẩn

**: Đặc điểm BN có xu hướng không được chỉ định KS trên lâm sàng/ dự đoán không nhiễm khuẩn/ sử dụng

Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng kháng sinh trong KS không hiệu quả và không nên áp dụng Cụ thể, một nghiên cứu cho thấy chỉ số CRP có khả năng dự đoán nhiễm khuẩn tốt hơn so với PCT, do đó có thể được sử dụng như một marker hiệu quả.

KS chỉ có lợi khi [CRP] > 40mg/L, đi kèm với đờm mủ hoặc nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân COPD nặng (FEV1 < 50%), có tiền sử đợt cấp nặng cần nhập viện, hoặc mắc các bệnh lý nghiêm trọng như suy tim, đái tháo đường kiểm soát kém, và ung thư phổi Nghiên cứu cho thấy xét nghiệm [CRP] có thể làm giảm đáng kể số lượng đơn kê kháng sinh Ngoài ra, [PCT] không thể phân biệt rõ ràng giữa nhiễm vi khuẩn và virus Cũng theo một nghiên cứu, việc sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân có [PCT] từ 0,1 đến 0,25 àg/L chỉ nên được thực hiện khi tình trạng lâm sàng không ổn định Điểm mức độ nặng của đợt cấp, cùng với dự đoán nguy cơ tử vong và nhu cầu thở máy, được đánh giá dựa trên các chỉ số như BUN, trạng thái tinh thần, nhịp tim và tuổi.

Trung tâm DI&ADR Qu ố c gia - Tài li ệ u chia s ẻ t ạ i CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

FEV1 là một chỉ số quan trọng trong việc chỉ định kháng sinh cho bệnh nhân trong các đợt cấp Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong số 13 nghiên cứu được thực hiện (bao gồm 2 nghiên cứu can thiệp và 11 nghiên cứu quan sát), kháng sinh được sử dụng cho bệnh nhân có FEV1

Ngày đăng: 22/09/2023, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trần Thúy Hường (2019), Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô hấp, bệnh viện Bạch mai, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô hấp, bệnh viện Bạch mai
Tác giả: Trần Thúy Hường
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2019
6. Aaron S. D., Vandemheen K. L., et al. (2003), "Outpatient oral prednisone after emergency treatment of chronic obstructive pulmonary disease", N Engl J Med, 348(26), pp. 2618-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outpatient oral prednisone after emergency treatment of chronic obstructive pulmonary disease
Tác giả: Aaron S. D., Vandemheen K. L., et al
Năm: 2003
7. Abdool-Gaffar M.S., Ambaram A., et al. (2011), "Guideline for the management of Chronic Obstructive Pulmonary Disease – 2011 update", S Afr Med J, 101(5), pp. 61-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for the management of Chronic Obstructive Pulmonary Disease – 2011 update
Tác giả: Abdool-Gaffar M.S., Ambaram A., et al
Năm: 2011
8. Adams S. G., Melo J., et al. (2000), "Antibiotics are associated with lower relapse rates in outpatients with acute exacerbations of COPD", Chest, 117(5), pp. 1345- 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibiotics are associated with lower relapse rates in outpatients with acute exacerbations of COPD
Tác giả: Adams S. G., Melo J., et al
Năm: 2000
9. Adler J. L., Jannetti W., et al. (2000), "Phase III, randomized, double-blind study of clarithromycin extended-release and immediate-release formulations in the treatment of patients with acute exacerbation of chronic bronchitis", Clin Ther, 22(12), pp. 1410-20.Trung tâm DI&amp;ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOCTài liêu Y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phase III, randomized, double-blind study of clarithromycin extended-release and immediate-release formulations in the treatment of patients with acute exacerbation of chronic bronchitis
Tác giả: Adler J. L., Jannetti W., et al
Nhà XB: Clin Ther
Năm: 2000
1. Bộ Y tế (2018), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Nhà xuất bản y học Khác
2. Nguyễn Hương Giang (2013), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn học của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị tại trung tâm Hô hấp bệnh viện Bạch mai năm 2012, Khoá luận tốt nghiệp bác sỹ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Khác
3. Nguyễn Mạnh Thắng (2017), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên vi sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô hấp, bệnh viện Bạch Mai, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thị Tuyến (2018), Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh carbapenem tại bệnh viện Bạch Mai, Luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hướng dẫn dùng kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT mức độ trung bình theo - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Hình 1.1. Hướng dẫn dùng kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT mức độ trung bình theo (Trang 9)
Hình 1.1. Hướng dẫn dùng kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT mức độ trung bình - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Hình 1.1. Hướng dẫn dùng kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT mức độ trung bình (Trang 23)
Hình 1.2. Hướng dẫn dùng kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT nhập viện - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Hình 1.2. Hướng dẫn dùng kháng sinh cho đợt cấp BPTNMT nhập viện (Trang 24)
Bảng 1.2. Khuyến cáo về kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT của NICE [122] - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bảng 1.2. Khuyến cáo về kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT của NICE [122] (Trang 24)
Hình 3.1. Quy trình lựa chọn nghiên cứu để đưa vào tổng quan hệ thống - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Hình 3.1. Quy trình lựa chọn nghiên cứu để đưa vào tổng quan hệ thống (Trang 30)
Bảng 3.1. Đặc điểm các nghiên cứu can thiệp trong tổng quan hệ thống - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bảng 3.1. Đặc điểm các nghiên cứu can thiệp trong tổng quan hệ thống (Trang 31)
Bảng 3.2. Đặc điểm các nghiên cứu quan sát trong tổng quan hệ thống - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bảng 3.2. Đặc điểm các nghiên cứu quan sát trong tổng quan hệ thống (Trang 34)
Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân được chỉ định kháng sinh - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân được chỉ định kháng sinh (Trang 37)
Bảng 3.5. Một số đặc điểm khác của bệnh nhân được chỉ định kháng sinh - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bảng 3.5. Một số đặc điểm khác của bệnh nhân được chỉ định kháng sinh (Trang 41)
Bảng 3.8. Đặc điểm vi sinh của đợt cấp BPTNMT - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bảng 3.8. Đặc điểm vi sinh của đợt cấp BPTNMT (Trang 46)
Phụ lục 1. Bảng thiết kế câu lệnh Pubmed - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
h ụ lục 1. Bảng thiết kế câu lệnh Pubmed (Trang 91)
Phụ lục 5: Bảng yếu tố nguy cơ nhiễm một số vi khuẩn trong đợt cấp BPTNMT - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
h ụ lục 5: Bảng yếu tố nguy cơ nhiễm một số vi khuẩn trong đợt cấp BPTNMT (Trang 102)
Phụ lục 6. Sơ đồ phân tầng bệnh nhân chỉ định KS trong đợt cấp BPTNMT - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
h ụ lục 6. Sơ đồ phân tầng bệnh nhân chỉ định KS trong đợt cấp BPTNMT (Trang 104)
Phụ lục 7: Sơ đồ phân tầng bệnh nhân để chỉ định kháng sinh của S.Sethi 2019 - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
h ụ lục 7: Sơ đồ phân tầng bệnh nhân để chỉ định kháng sinh của S.Sethi 2019 (Trang 105)
Phụ lục 8: Sơ đồ phân tầng bệnh nhân để chỉ định kháng sinh Uptodate (ngày truy - Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ  tổng quan hệ thống về đặc điểm sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
h ụ lục 8: Sơ đồ phân tầng bệnh nhân để chỉ định kháng sinh Uptodate (ngày truy (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm