1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập mẫu chuẩn mực kế toán quốc tế

54 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Mẫu Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 713,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • IAS 16 NHÀ XƯỞNG, MÁY MÓC, THIẾT BỊ (10)
  • IAS 23 CP ĐI VAY (22)
  • IAS 12 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (24)
  • IFRS 16 THUÊ TS (6)
  • IAS 36 LỖ TỔN THẤT TÀI SẢN (SUY GIẢM GIÁ TRỊ TÀI SẢN) (4)
  • IFRS 15 DOANH THU TỪ HỢP ĐỒNG VỚI KHÁCH HÀNG (7)
  • IAS 38 TÀI SẢN VÔ HÌNH (6)
  • IAS 01 TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH (50)
  • IAS 37 DỰ PHÒNG, NỢ TIỀM TÀNG VÀ TÀI SẢN DỰ PHÒNG (8)

Nội dung

NHÀ XƯỞNG, MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Bài 3: (ĐVT : CU) Tại Công ty HP, ngày 31/12/N có các thông tin liên quan đến các khoản mục nợ phải trả như sau :

Nợ phải trả Giá trị ghi sổ Cơ sở tính thuế

-Doanh thu chưa thực hiện 24.000 0

-Dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu 40.000 0

Doanh thu từ cho thuê kho là thu nhập chịu thuế trên cơ sở tiền, với năm N nhận trước tiền cho thuê trong 2 năm Chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được khấu trừ cho mục đích tính thuế khi phát sinh Trong năm N, lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty HP đạt 600.000, với giả thiết các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí khác giữa kế toán và thuế là như nhau Doanh nghiệp không có số dư tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả, với thuế suất thuế TNDN là 25% Dự kiến lợi nhuận kế toán trước thuế năm N+1 là 400.000, và Công ty tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 12.

1 Xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại ghi nhận tại Công ty HP năm N

Gtrị ghi sổ của NPTrả > cơ sở tính thuế của NPTrả -> PS chênh lệch tạm thời đc khấu trừ = 24.000

➔ TS thuế TN hoãn lại = 24.000*25% = 6.000

• Dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu:

Gtrị ghi sổ của NPTrả > cơ sở tính thuế của NPTrả -> PS chênh lệch tạm thời đc khấu trừ = 40.000

➔ TS thuế TN hoãn lại = 40.000*25% = 10.000

 Tổng TS thuế TN hoãn lại = 6.000 + 10.000 = 16.000

2 Xác định lợi nhuận sau thuế năm N và bút toán định khoản tại Công ty HP

Lưu ý : - Nếu ko có chênh lệch : LN chịu thuế = LN ktoan trc thuế

- Nếu có chênh lệch : LN chịu thuế = LN ktoan trc thuế + chênh lệch tạm thời đc khấu trừ - chênh lệch tạm thời phải chịu thuế

- LN sau thuế = LN ktoan trc thuế - thuế phải nộp (hiện hành và hoãn lại) + TS thuế đc thu hồi lại

Thuế hiện hành phải nộp = 664.000*25% = 166.000

Bài 4: (ĐVT : CU) Tại Công ty HB, ngày 31/12/N có các thông tin liên quan đến các khoản mục Tài sản như sau :

Tài sản Giá trị ghi sổ Cơ sở tính thuế

Dây chuyền sản xuất của Công ty HB được kế toán khấu hao với tỷ lệ cao hơn so với tỷ lệ khấu hao tính thuế Khoản phải thu khách hàng trị giá 40.000 được trích lập làm dự phòng nợ khó đòi, chỉ được khấu trừ cho mục đích thuế khi không thu được nợ Trong năm N, lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty là 700.000, với giả định rằng các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí khác giữa kế toán và thuế là giống nhau Công ty không có số dư tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong các năm trước, với thuế suất thuế TNDN là 20% Dự kiến lợi nhuận kế toán trước thuế năm N+1 sẽ đạt 800.000, và công ty tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế IAS12.

1 Xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại ghi nhận tại Công ty HB năm N

Gtrị ghi sổ của TS < cơ sở tính thuế của TS -> PS chênh lệch tạm thời đc khấu trừ = 400.000 – 350.000 = 50.000

➔ TS thuế TN hoãn lại = 50.000*20% = 10.000

Gtrị ghi sổ của TS > cơ sở tính thuế của TS -> PS chênh lệch tạm thời đc khấu trừ = 300.000 – 260.000 = 40.000

➔ TS thuế TN hoãn lại = 40.000*20% = 8.000

 Tổng TS thuế TN hoãn lại = 10.000 + 8.000 = 18.000

2 Xác định lợi nhuận sau thuế năm N và bút toán định khoản tại Công ty HB

Thuế hiện hành phải nộp = 790.000*20% = 158.000

Công ty X chuyên kinh doanh ô tô đã thực hiện chương trình khuyến mãi vào ngày 15/1/N, bán cho khách hàng A một chiếc xe với tổng giá 80.000, bao gồm cả giá xe và dịch vụ bảo dưỡng trong 2 năm Khách hàng A đã thanh toán toàn bộ số tiền 80.000 qua chuyển khoản ngân hàng Giá bán độc lập của chiếc ô tô là 90.000, trong khi đó, dịch vụ bảo dưỡng ô tô có giá 5.000 mỗi năm.

1 Xác định doanh thu, thuế hoãn lại năm N, N+1 của hợp đồng với khách hàng trên

* Dịch vụ bảo dưỡng ô tô mỗi năm = (80.000 – 72.000)/2 = 4.000

- Dthu bán hàng của ô tô đc ghi nhận ngay = 72.000 -> ko PS chênh lệch

- Dthu dịch vụ bảo dưỡng ô tô = 8.000 đc ghi vào dthu chưa thực hiện -> PS chênh lệch

+ Năm N: gtrị ghi sổ của NPTrả = 8.000 thì cơ sở tính thuế = 0

( dthu tính thuế của hợp đồng với KH đc XĐ trên cơ sở tiền)

➔ Gtrị ghi sổ của NPTrả > cơ sở tính thuế của NPTrả -> PS chênh lệch tạm thời đc khấu trừ = 8.000

➔ TS thuế TN hoãn lại = 8.000*20% = 1.600

+ Năm N+1: gtrị ghi sổ của NPTrả = 4.000 thì cơ sở tính thuế = 0

➔ Gtrị ghi sổ của NPTrả > cơ sở tính thuế của NPTrả -> PS chênh lệch tạm thời đc khấu trừ = 4.000

➔ TS thuế TN hoãn lại = 4.000*20% = 800

*Lưu ý: với DTBH thu ngay từ đầu -> ko PS chênh lệch -> Ko tính thuế

Chỉ có chênh lệch của dịch vụ bảo dưỡng trg 2 năm: đã thu tiền nhưng dvụ sẽ làm trg 2 năm -> ghi nhận TS thuế hoãn lại

Vào ngày 20/1/N+1 và 20/1/N+2, công ty X đã hoàn thành dịch vụ bảo dưỡng xe ô tô cho khách hàng A theo thỏa thuận, với dịch vụ bảo dưỡng được thực hiện hàng năm trong vòng 3 ngày Theo quy định của Luật thuế TNDN, doanh thu tính thuế từ hợp đồng với khách hàng được xác định dựa trên cơ sở tiền.

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

IAS 16 – NHÀ XƯỞNG, MÁY MÓC, THIẾT BỊ 5

IAS 12 - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 12

IAS 36 – LỖ TỔN THẤT TÀI SẢN (SUY GIẢM GIÁ TRỊ TÀI SẢN) 21

IFRS 15 – DOANH THU TỪ HỢP ĐỒNG VỚI KHÁCH HÀNG 26

IAS 38 – TÀI SẢN VÔ HÌNH 30

IAS 01 – TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH 38

IAS 37 – DỰ PHÒNG, NỢ TIỀM TÀNG VÀ TÀI SẢN DỰ PHÒNG 39

1 Theo Khuôn mẫu, cơ sở đo lường các khoản mục trên BCTC bao gồm: *

➔ Giá gốc, giá hiện hành, giá trị thực hiện và giá trị chiết khấu dòng tiền

Các yếu tố như thông tin có giá trị dự đoán, thông tin có giá trị khẳng định và thông tin trọng yếu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính thích hợp của thông tin kế toán.

3 Theo Khuôn mẫu 2018, chi phí hiện hành là *

➔ Số tiền/tương đương tiền phải trả để có được tài sản tương đương tại thời điểm hiện tại

4 Nội dung quy định mục đích của BCTC là phạm vi của khuôn mẫu BCTC quốc tế *

5 Khi giá trị tài sản được trình bày trên BCTC theo giá gốc, thông tin cung cấp là: *

6 Nợ phải trả là một nghĩa vụ hiện tại của đơn vị về chuyển giao nguồn lực kinh tế *

7 Khi giá trị tài sản được trình bày trên BCTC theo giá trị hiện hành, thông tin cung cấp là:

Chi phí hiện hành của một tài sản được xác định dựa trên chi phí của một tài sản tương tự tại thời điểm xác định giá trị Điều này bao gồm cả khoản thanh toán dự kiến sẽ được thực hiện cũng như các chi phí giao dịch có thể phát sinh vào ngày xác định giá trị.

9 Theo Khuôn mẫu 2018, một tài sản là:

Một nguồn lực kinh tế hiện tại được kiểm soát bởi một đơn vị là kết quả của các sự kiện trong quá khứ Nguồn lực này mang lại quyền lợi có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế.

10 Theo Khuôn mẫu 2018, giá trị sử dụng của tài sản là: *

Giá trị hiện tại là tổng hợp các dòng tiền và lợi ích kinh tế mà một đơn vị kỳ vọng thu được từ việc sử dụng hoặc thanh lý tài sản.

11 Điều nào sau đây không phải là yếu tố tạo nên tính thích hợp của thông tin kế toán? *

12 Mục đích Khuôn mẫu BCTC quốc tế là: *

Làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

Giúp các tổ chức trong việc biên soạn và phát triển các chuẩn mực kế toán quốc gia

Hỗ trợ người lập Báo cáo Tài chính trong việc áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế và giải quyết những vấn đề chưa được quy định bởi bất kỳ chuẩn mực kế toán quốc tế nào.

Giúp cho người sử dụng BCTC trong việc giải thích thông tin trình bày trong các BCTC được lập theo các CMKTQT

13 Theo khái niệm vốn về mặt tài chính, vốn đồng nghĩa với tài sản thuần hay vốn chủ sở hữu của một đơn vị *

Tài sản là nguồn lực kinh tế hiện tại mà một đơn vị kiểm soát, xuất phát từ các sự kiện trong quá khứ Nó đại diện cho quyền có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế.

15 Khi giá trị tài sản được trình bày trên BCTC theo giá trị chiết khấu của dòng tiền, thông tin cung cấp là: *

16 Theo Khuôn mẫu, các đặc điểm định tính bổ sung của thông tin BCTC bao gồm: *

➔ Có thể so sánh được, có thể kiểm chứng được, kịp thời và dễ hiểu

Câu 1 Theo kn về vốn thì VỐN đồng nghĩa với ts thuần hay VCSH là đúng hay sai? ĐÚNG

Câu 2 ND quy định mục đích của BCTC là pvi khuôn mẫu của BCTC quốc tế là đúng hay sai? ĐÚNG

Câu 3 TS là nguồn lực kte hiện tại đc kiểm soát bởi 1 đơn vị do kết quả của các sự kiện trong quá khứ là đúng hay sai? ĐÚNG

Câu 4 Các yếu tố như thông tin có giá trị dự đoán, là thông tin mang nên tính giá trị thích hợp? ĐÚNG

- Đặc điểm định tính của thông tin kế toán: Đặc điểm chất lượng của BCTC:

+ Giá trị dự đoán: dự đoán kết quả tương lai

+ Giá trị khẳng định: phản hồi về các dự đoán

+ Trọng yếu: chỉ có thông tin trọng yếu mới được trình bày trên BCTC

Trình bày trung thực: Nội dung quan trọng hơn hình thức:

Câu 5 NPT là 1 nghĩa vụ htai về chuyển giao nghĩa vụ kte hiện tại đúng hay sai SAI

=> NPT là một nghĩa vụ hiện tại của đơn vị chuyển giao nguồn lực kinh tế do các sự kiện phát sinh trong quá khứ

Câu 6 Mục đích của khuôn mẫu BCTC bao gồm ND nào? BAO GỒM:

Khuôn mẫu kế toán xác định các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản, đồng thời ghi nhận các yếu tố trong báo cáo tài chính (BCTC) để phục vụ nhu cầu của người sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp.

+ Làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực ktqt

+ Giúp các tổ chức trong việc biên soạn và phát triển các chuẩn mực kt quốc gia

+ Giúp những người lập bctc trogn việc áp dụng các CMKTQT và xử lý các vấn đề chưa đc quy định bởi một chuẩn mực KTQT nào cả

Kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính (BCTC) với các chuẩn mực kế toán quốc tế (CMKTQT) Đồng thời, người sử dụng BCTC cũng được hỗ trợ trong việc giải thích thông tin được trình bày trong các báo cáo tài chính tuân thủ các chuẩn mực này.

Câu 7 cơ sở đo lường các khoản mục trên bctc bao gồm: giá gốc, giá hiện hành

=> Cơ sở xác định giá trị dựa trên giá trị hiện hành bao gồm: giá trị hợp lý, giá trị sử dụng, chi phí hiện hành

Giá trị hợp lý là mức giá mà tài sản có thể được bán hoặc khoản nợ có thể được thanh toán trong một giao dịch công bằng giữa các bên tham gia thị trường tại thời điểm xác định giá trị.

Giá trị sử dụng đề cập đến giá trị hiện tại của các dòng tiền và lợi ích kinh tế mà một đơn vị dự kiến nhận được từ việc sử dụng tài sản hoặc từ việc thanh lý tài sản đó sau này.

Giá trị thực hiện là giá trị hiện tại của dòng tiền hoặc các nguồn lực kinh tế khác mà một đơn vị dự kiến sẽ chuyển giao khi thực hiện NPT.

CP ĐI VAY

Công ty Carriage vào năm 20X8 có các khoản vay từ ngân hàng tổng cộng 15.000.000 USD với lãi suất 9% và đáo hạn vào ngày 31/12/20X9, cùng với 24.000.000 USD lãi suất 11% đáo hạn vào ngày 31/12/20Y2 Công ty đã bắt đầu xây dựng một tài sản dở dang từ ngày 1/4/20X8, sử dụng nguồn tài trợ từ các khoản vay chung Tỷ suất vốn hóa được áp dụng để tính chi phí đi vay cho hoạt động này.

Theo IAS 23, doanh nghiệp ngừng vốn hóa chi phí đi vay khi các hoạt động liên quan đến việc chuẩn bị tài sản cho việc sử dụng hoặc bán đã hoàn tất.

Theo IAS 23, chi phí vay có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang sẽ được tính vào giá gốc của tài sản đó.

Khi một tòa nhà gần hoàn thành, việc lắp đặt nội thất là công đoạn cuối cùng Trong giai đoạn này, đơn vị cần xem xét liệu có nên tiếp tục vốn hóa chi phí đi vay hay không.

Theo IAS 23, chi phí đi vay trực tiếp liên quan đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang sẽ được ghi nhận là chi phí trong kỳ của doanh nghiệp.

6 Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản dở dang theo IAS 23 *

 HH sản xuất hàng loạt với số lượng lớn

7 Theo IAS 23, chi phí đi vay là khoản lãi vay và các chi phí khác liên quan tới việc đi vay vốn của doanh nghiệp *

8 Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được ngừng lại nếu việc ngừng hoạt động phát triển tài sản dở dang là: *

Theo IAS 23, chi phí đi vay đủ điều kiện sẽ được vốn hóa nếu những chi phí này có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp và giá trị của chúng có thể được xác định một cách đáng tin cậy.

10 Theo IAS 23, việc vốn hóa chi phí đi vay được bắt đầu khi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện nào sau đây? *

 Các chi phí liên quan đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang phát sinh

Các chi phí đi vay phát sinh

Doanh nghiệp đang tiến hành các hoạt động cần thiết để đưa tài sản vào sử dụng cho mục đích định sẵn hoặc để bán

Gilbert đã nhận khoản vay 7.500.000 USD với lãi suất 10% vào ngày 1/1/20X6 để xây dựng một nhà kho mới Công việc xây dựng bắt đầu vào ngày 1/2/20X6 và hoàn thành vào ngày 30/11/20X6 Do không cần sử dụng toàn bộ số tiền ngay lập tức, Gilbert đã đầu tư 2.000.000 USD vào trái phiếu từ ngày 1/1 đến 1/5/20X6, thu được lợi nhuận 22.500 USD từ khoản đầu tư này Chi phí đi vay được vốn hóa trong quá trình xây dựng nhà kho.

Câu 1: CP đi vay lq trực tiếp đến vc mua sắm xd or sx 1 sp dở dang thì đc ghi nhận là CP trong kì đúng or sai SAI

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang, và chỉ được tính vào giá gốc của tài sản khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó, đồng thời chi phí đi vay phải được xác định một cách đáng tin cậy.

Câu 3: cp đi vay là khoản lãi vay và các cp đi khác lq đến vc vay vốn của DN ĐÚNG

Câu 4: Các doanh nghiệp có thể vay vốn khi các chi phí này chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định một cách đáng tin cậy.

Doanh nghiệp nên dừng việc vay vốn hóa cổ phiếu khi hầu hết các hoạt động liên quan đến tài sản đã sẵn sàng để sử dụng cho việc đầu tư hoặc để bán.

Câu 6: Cách xác định vốn hóa cho khoản vay của công ty cổ phần được thực hiện bằng cách trừ đi thu nhập từ hoạt động đầu tư tạm thời phát sinh từ khoản vay đó.

Câu 7: theo IAS 23 thời điểm ngừng vốn hóa CP đi vay là thời điểm DN đưa TS vào sử dụng hoặc bán SAI

=> DN phải ngừng vốn hóa CP đi vay trong các giai đoạn mà DN ngừng hoạt động phát triển TS dở dang

LỖ TỔN THẤT TÀI SẢN (SUY GIẢM GIÁ TRỊ TÀI SẢN)

Bài 1: (ĐVT: USD) Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, Công ty Hoa Mai đã phát sinh các chi phí sau:

(a) Công ty Hoa Mai đã chi 250.000 cho chiến dịch thúc đẩy việc nhận diện thương hiệu sản phẩm của Công ty

Công ty Hoa Mai đã đầu tư 400.000 đồng để mua quyền sản xuất một sản phẩm mới, cho phép sản xuất 50.000 sản phẩm trong 5 năm Dự kiến, dòng tiền thuần từ dự án này sẽ đạt 800.000 đồng.

Công ty Hoa Mai đã đầu tư 90.000 vào việc mua một danh sách khách hàng, nhưng sau khi xem xét kỹ lưỡng, công ty nhận ra rằng danh sách này không mang lại sự gia tăng đáng kể về số lượng khách hàng mới.

Công ty đầu tư 80.000 cho nhân viên tham gia khóa học nâng cao trình độ, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng doanh thu và giảm chi phí.

Trong các khoản chi phí nêu trên, khoản nào được ghi nhận là tài sản vô hình

Bài 2: (ĐVT: USD) Công ty Lan Anh đang thực hiện 4 dự án nghiên cứu và triển khai

Tổng hợp các chi phí và dòng tiền thuần thu được của mỗi dự án như sau:

Dòng tiền thuần và chi phí của các dự án đều có thể xác định được Các thông tin liên quan đến từng dự án như sau:

Dự án A tập trung vào việc nghiên cứu thói quen di chuyển dưới biển sâu của cá ngừ Trong ba năm, dự án nhận được nguồn tài trợ từ Chính phủ với tổng số tiền 10.000 mỗi năm.

Dự án B tập trung vào việc ra mắt ván trượt bằng sáp ong dễ sử dụng, đặc biệt phù hợp cho những ngày đông lạnh giá Chiếc ván này được thiết kế để không bị chảy trong điều kiện thời tiết lạnh, mang lại trải nghiệm trượt tuyết an toàn và thú vị.

Dự án A Chi phí nghiên cứu và phát triển

Dòng tiền thuần thu được từ dự án

Dự án B Chi phí nghiên cứu và phát triển

Dòng tiền thuần thu được từ dự án

Dự án C Chi phí nghiên cứu và phát triển

Dòng tiền thuần thu được từ dự án

Dự án D Chi phí nghiên cứu và phát triển

Dòng tiền thuần thu được từ dự án

Năm 2008, chi phí đã được chi ra cho giai đoạn nghiên cứu trong khi năm 2009 tập trung vào chi phí cho giai đoạn triển khai Thời điểm này cũng trùng với những ngày hè nóng nhất trong năm.

Dự án C đã triển khai một loại thuốc nhằm chấm dứt dịch bệnh trong khu vực Từ ngày 1/1/2009, các nhà nghiên cứu dự đoán rằng chi phí của dự án sẽ được bù đắp Tuy nhiên, trước thời điểm này, dự án đã gặp phải một số trục trặc, khiến cho khả năng thu hồi lợi ích kinh tế trong tương lai trở nên không chắc chắn Trong năm 2008, tổng chi phí ghi nhận là 100.000, bao gồm 50.000 cho giai đoạn nghiên cứu và 250.000 cho giai đoạn triển khai.

Dự án D tập trung vào việc triển khai một sản phẩm mới, với 50.000 đồng chi cho giai đoạn nghiên cứu, trong khi phần còn lại là chi phí cho giai đoạn triển khai Tuy nhiên, khoản chi này không được ghi nhận là tài sản vô hình.

Với từng dự án nêu trên, chi phí nào sẽ được vốn hóa vào giá trị tài sản vô hình được hình thành từ nội bộ đơn vị

Bài 4: (ĐVT: USD) Trong năm N, Công ty Hoa Lan mua những tài sản vô hình sau:

Công ty Hoa Lan đã đầu tư 500.000 đồng để mua quyền sản xuất một sản phẩm mới, cho phép họ sản xuất tổng cộng 200.000 sản phẩm Trong năm N, công ty đã sản xuất được 40.000 sản phẩm từ quyền này.

Công ty đã mua quyền sử dụng nhãn hiệu “Coca Coler” với giá 700.000, nhãn hiệu nổi tiếng trong hơn 50 năm trên thị trường địa phương Họ kỳ vọng nhãn hiệu này sẽ tiếp tục giữ vững vị thế trong tương lai Tuy nhiên, vào ngày 31/12/N, giá thị trường của quyền sử dụng nhãn hiệu “Coca Coler” chỉ còn 680.000.

=> Ko có tzan XĐ -> Ko trích KH mà đgiá lại tổn thất TS định kì = 20.000

Liên quan tới hai tài sản vô hình trên, mức chi phí khấu hao trong năm N (kỳ kế toán từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N) là bao nhiêu?

Các tình huống giống trg slide, VD

Vào ngày 1/1/N, công ty đã ký hợp đồng thuê một tài sản sản xuất trong vòng 5 năm, với yêu cầu đặt cọc 10.000$ ngay tại thời điểm ký hợp đồng Hợp đồng quy định rằng tiền thuê hàng năm là 35.000$, thanh toán vào cuối mỗi năm, với lãi suất thực tế là 12% mỗi năm Do đó, cần xác định giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản quyền sử dụng.

* Lưu ý: - Nếu ko nói j -> cty thực hiện đúng theo hợp đồng -> phải trừ bỏ khoản đặt cọc khi tính gtrị ghi nhận ban đầu của TS

- Nếu ghi “ bên đi thuê chưa XĐ đc tzan thuê’’ -> ghi nhận khoản đặt cọc vào gtrị ghi nhận ban đầu của TS

=> Gtrị ghi nhận ban đầu của TS = 35.000 ∗1−(1+12%)^−5

Vào ngày 1/1/N, công ty đã ký hợp đồng thuê tài sản trong vòng 5 năm, với mức tiền thuê hàng năm là 5.000 USD, thanh toán vào ngày 2/1 Hợp đồng quy định lãi suất ngầm định là 12% mỗi năm, tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích của tài sản là 5 năm Yêu cầu là xác định giá trị ban đầu của tài sản quyền sử dụng.

Công ty cần thuê quầy thứ 10 trong trung tâm thương mại với chi phí 80.000 USD mỗi năm, bao gồm tiền thuê quầy và phí dịch vụ hàng năm Trong đó, tiền thuê quầy là 70.000 USD và phí dịch vụ hàng năm là 15.000 USD Theo chuẩn mực IFRS 16, khoản thanh toán tiền thuê tài sản sẽ được xác định dựa trên các chi phí này.

4 Dạng bài có t/m là 1 hợp đồng thuê hay ko

TÀI SẢN VÔ HÌNH

Các tình huống giống trg slide, VD

Vào ngày 1/1/N, công ty đã ký hợp đồng thuê một tài sản sản xuất trong vòng 5 năm, với yêu cầu thanh toán một khoản đặt cọc 10.000 USD ngay khi ký hợp đồng Hợp đồng quy định tiền thuê hàng năm là 35.000 USD, được thanh toán vào cuối mỗi năm, với lãi suất thực tế là 12% mỗi năm Cần xác định giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản quyền sử dụng.

* Lưu ý: - Nếu ko nói j -> cty thực hiện đúng theo hợp đồng -> phải trừ bỏ khoản đặt cọc khi tính gtrị ghi nhận ban đầu của TS

- Nếu ghi “ bên đi thuê chưa XĐ đc tzan thuê’’ -> ghi nhận khoản đặt cọc vào gtrị ghi nhận ban đầu của TS

=> Gtrị ghi nhận ban đầu của TS = 35.000 ∗1−(1+12%)^−5

Vào ngày 1/1/N, công ty đã ký hợp đồng thuê tài sản trong vòng 5 năm với mức tiền thuê hàng năm là 5.000 USD, thanh toán vào ngày 2/1 Hợp đồng áp dụng lãi suất ngầm định 12% mỗi năm và thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm Do đó, yêu cầu là xác định giá trị ban đầu của tài sản quyền sử dụng.

Công ty cần thuê quầy thứ 10 trong trung tâm thương mại với chi phí tổng cộng 80.000 USD mỗi năm, bao gồm tiền thuê quầy và phí dịch vụ hàng năm Trong đó, tiền thuê quầy là 70.000 USD và phí dịch vụ hàng năm là 15.000 USD Theo quy định của IFRS 16, khoản thanh toán tiền thuê tài sản sẽ được xác định dựa trên các chi phí này.

4 Dạng bài có t/m là 1 hợp đồng thuê hay ko

Công ty A đã ký hợp đồng bán đất với giá 1.000.000 cho khách hàng Đồng thời, công ty cũng ký hợp đồng thứ hai với cùng khách hàng để xây dựng toà nhà văn phòng trên mảnh đất đó với chi phí 500.000.

Yêu cầu: Hai hợp đồng có nên kết hợp thành 1 hợp đồng theo IFRS15?

 Có Vì 2 hợp đồng kí cùng 1 thời điểm và cùng 1 mđích là xây đc tòa nhà trên mảnh đất

Công ty A đã ký hợp đồng bán tài sản cho khách hàng, trong đó quyền kiểm soát tài sản sẽ được chuyển giao sau 2 năm Hợp đồng cung cấp hai phương án thanh toán: 5.000 (CU) khi khách hàng nhận quyền kiểm soát hoặc 4.000 (CU) khi ký hợp đồng Khách hàng đã chọn phương án thanh toán 4.000 (CU) ngay tại thời điểm ký hợp đồng, với lãi suất 6%.

Yêu cầu: Xác định thời điểm, giá trị doanh thu ghi nhận và định khoản kế toán liên quan giao dịch trên

 Thời điểm ghi nhận dthu khi nghĩa vụ đc đ/ứ - sau 2 năm khi chuyển giao TS cho

Có TK NPTrả: 4.000 b, Nợ TK CP tiền lãi: 494,4

Có TK NPTrả: 494,4 c, Nợ TK NPTrả : 4.494,4

Công ty EMS đã phát triển hệ thống phần mềm Byte software cho một ngân hàng, với giá bán là 6 triệu (CU) Trong đó, 5 triệu (CU) được sử dụng cho việc phát triển phần mềm, và 1 triệu (CU) dành cho dịch vụ hỗ trợ và bảo dưỡng trong vòng 18 tháng.

Yêu cầu: Công ty EMS sẽ ghi nhận doanh thu như thế nào?

 Dthu liên quan đến phát triển phần mềm = 5tr

Dthu liên quan đến dịch vụ hỗ trợ và bảo dưỡng trong 18 tháng = 1tr

Công ty A đã ký hợp đồng với khách hàng để bán thiết bị với giá 100.000 (CU), bao gồm lắp đặt và bảo hành trong 2 năm Trong hợp đồng, công ty A xác định ba nghĩa vụ riêng biệt với giá trị độc lập: giá máy là 75.000, gói dịch vụ lắp đặt là 14.000, và dịch vụ bảo hành là 20.000.

Yêu cầu: Xác định doanh thu trong hợp đồng trên

Gói dịch vụ lắp đặt = 100.000/(75.000 + 14.000 + 20.000)*14.000 = 12.844

Công ty Del ltc đã ký hợp đồng bán sản phẩm A, B và C với tổng giá trị 100.000 (CU) Mỗi sản phẩm được hoàn thành nghĩa vụ tại các thời điểm khác nhau Sản phẩm A được bán độc lập với giá riêng, trong khi sản phẩm B và C không có giá bán độc lập, buộc công ty phải ước tính giá bán độc lập cho hai sản phẩm này.

Sản phẩm Giá bán độc lập Phương pháp xác định giá bán độc lập

B 25.000 ước tính bằng pp giá thị trường có điều chỉnh

C 75.000 Ước tính bằng pp chi phí cộng lãi biên

Yêu cầu: Phân bổ giá trị hợp đồng cho từng nghĩa vụ thực hiện

Câu 1: Công ty sữa VAMILK đang bị người tiêu dùng kiện ra tòa vì các sản phẩm của

VAMILK đang đối mặt với cáo buộc về việc sản phẩm của họ chứa chất độc hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng Khách hàng đã yêu cầu bồi thường lên tới 50.000 Tính đến ngày 31/12/N, luật sư của công ty cho rằng có 30% khả năng công ty sẽ không phải bồi thường Tuy nhiên, đến ngày 31/12/N+1, luật sư đã thay đổi quan điểm, cho rằng có đến 70% khả năng công ty sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho khách hàng khi vụ kiện kết thúc.

Yêu cầu: Kế toán tại công ty VAMILK sẽ ứng xử thế nào? (ĐVT: CU)

1/Vào ngày 31/12/N.=> Tbày như khoản nợ tiềm tàng vì nó ko đủ đk ghi nhận là DP 2/Vào ngày 31/12/N+1.=> Ghi nhận là khoản DP vì nó t/m đồng thời 3 đk

Công ty VM đã ký hợp đồng với Bosco Ltd để sửa chữa toàn bộ hệ thống nhà xưởng, trong khi Bosco Ltd thuê thêm nhà thầu phụ XYZ cho một số công việc liên quan Tuy nhiên, chất lượng công việc sửa chữa không đạt yêu cầu hợp đồng, khiến VM quyết định kiện Bosco đòi bồi thường 45.000 Trước tình hình này, Bosco cũng yêu cầu XYZ bồi thường, với luật sư của Bosco ước tính có 80% khả năng nhận được 35.000 từ XYZ Đồng thời, luật sư cũng cho rằng Bosco có 60% khả năng phải trả khoản bồi thường 45.000 cho VM.

Yêu cầu: Kế toán ứng xử thế nào đối với tình huống trên? (ĐVT: CU)

1/Tại công ty Bosco ltd (trong giao dịch với XYZ).=> Tbày nợ tiềm tàng trên thuyết minh BCTC

2/Tại công ty Bosco ltd (trong giao dịch với VM).=> Ghi nhận là khoản DP

Vào ngày 31/12/N, công ty A dự kiến sẽ sửa chữa dây chuyền sản xuất vào năm sau với chi phí ước tính là 10.000 Tuy nhiên, việc sửa chữa thực tế diễn ra vào tháng 2/N+1 với chi phí lên tới 12.000.

Công ty A có ghi nhận khoản dự phòng từ sự kiện trên theo IAS37, giải thích?

=> Ko ghi nhận là khoản DP vì ko phải nghĩa vụ

Trong năm N, công ty VW đã bị phát hiện gian lận liên quan đến chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng và không phủ nhận trách nhiệm Công ty ước tính khả năng bị phạt 100.000 là 80% và khả năng bị phạt 10.000 là 20%.

Vào ngày 31/12/N, công ty VW sẽ ghi nhận và trình bày thông tin liên quan đến sự kiện trên trong Báo cáo tài chính của mình Việc này bao gồm xác định giá trị của khoản mục đó, nếu có, với đơn vị tính là CU.

 Ghi nhận là khoản DP = 100.000*80% + 10.000*20% = 82.000

Vào ngày 23/11/N, giám đốc công ty VW quyết định đóng cửa một nhà máy ở phía Bắc, thông báo kế hoạch chi tiết cho các bên liên quan Từ 31/12/N, toàn bộ công nhân sẽ nghỉ việc và công ty phải chi 60.000 để đền bù Đồng thời, công ty sẽ tuyển dụng thêm nhân công để mở rộng sản xuất tại nhà máy ở phía Tây từ 10/2/N+1, với chi phí ước tính cho việc tuyển dụng và đầu tư là 20.000.

Vào ngày 31/12/N, công ty VW cần ghi nhận và trình bày thông tin liên quan đến sự kiện tài chính trong Báo cáo tài chính của mình Điều này bao gồm việc xác định giá trị của khoản mục liên quan, nếu có, để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

 Ghi nhận là khoản DP = 60.000

Bài 3: (ĐVT : CU) Tại Công ty HP, ngày 31/12/N có các thông tin liên quan đến các khoản mục nợ phải trả như sau :

Nợ phải trả Giá trị ghi sổ Cơ sở tính thuế

-Doanh thu chưa thực hiện 24.000 0

-Dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu 40.000 0

Ngày đăng: 21/09/2023, 22:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w