1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập kiểm toán báo cáo tài chính

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên Báo cáo KQHĐKD năm N tình hình doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và lãi gộp đều tăng 40% so với năm trước; => Biến động lớn -> Kiểm toán viên phải tập trung tìm hiểu nguyên nhân

Trang 1

Chương 2 Kiểm toán chu kỳ bán hàng - thu tiền Bài tập 1

Một số thông tin sơ bộ mà kiểm toán viên có được khi chấp nhận một Hợp đồng kiểm toán BCTC năm N cho Công ty Quang Thịnh như sau:

1 Trên Báo cáo KQHĐKD năm N tình hình doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và lãi gộp đều tăng 40% so với năm trước;

=> Biến động lớn -> Kiểm toán viên phải tập trung tìm hiểu nguyên nhân của biến động xem hợp lý hay không

=> Nghi ngờ rủi do: doanh thu và giá vốn bị khai khống

2 Trên Bảng CĐKT cho thấy phải thu khách hàng năm nay tăng 70% so với năm trước

và tỷ trọng phải thu trong doanh thu năm nay cũng tăng rất nhiều so với năm trước

=> Biến động lớn => Kiểm toán viên tập trung tìm hiểu nguyên nhân của biến động xem hợp lý hay không?

=> Tỷ trọng phải thu trong doanh thu năm nay cũng tăng rất nhiều do với năm trước => Công ty cho khách hàng nợ nhiều hơn

=> Rủi ro: Nghi ngờ doanh thu và phải thu khách hàng đang bị khai khống

3 Hàng tồn kho năm nay cũng tăng 50% so với năm trước

=> Biến động lớn so với năm trước

=> Mâu thuẫn với thông tin 1: doanh thu và giá vốn tăng (mà khi xuất HTK mới có giá vốn) => HTK không thể tăng được

=> Nghi ngờ HTK đang sai tăng

4 Quy mô kinh doanh của công ty không đổi so với năm trước

=> không tác động tới doanh thu, giá vốn, PTKH

5 Mặt bằng giá cả năm nay có tăng bình quân 5% so với năm trước

=> Giá cả hàng hóa đầu vào và đầu ra tăng

=> Doanh thu tăng tương ứng và giá vốn tăng tương ứng 5%

=> HTK và phải thu tăng tương ứng khoảng 5%

6 Một khoản nợ vay lớn đã quá hạn 3 tháng mà công ty chưa thanh toán

=> Công ty không có khả năng thanh toán

=> Mâu thuẫn với thông tin 1

KẾT LUẬN:

Doanh thu tăng hợp lý 5%, còn lại 35% chưa rõ nguyên nhân

Phải thu khách hàng tăng hợp lý 5% còn lại 65% không rõ nguyên nhân

Phải thu = Doanh thu + Thuế (doanh thu*10%)

Trang 2

Rủi ro về Doanh thu, giá vốn, LN gộp sai tăng do

- Ghi khống nv bán hàng (CSDL: sự phát sinh)

- Hạch toán nv bán hàng sai kỳ (CSDL: tính đúng kỳ)

- Ghi trùng nv bán hàng (CSDL: đầy đủ)

Rủi ro về HTK

- Khai khống HTK cuối kỳ (CSDL: sự hiện hữu)

- Tính toán đánh giá sai tăng (CSDL: tính toán, đánh giá)

- Ghi nhầm TK khác vào giá trị HTK cuối kỳ (CSDL: đúng đắn)

- Ghi trùng giá trị của HTK (CSDL: đầy đủ)

Trang 3

Không có hợp đồng, k có đơn đặt hàng => Không có cơ sở để thực hiện nghiệp vụ bán hàng

=> nghi ngờ chuyến hàng khai khống

Không có cơ sở để xác định số lượng, đơn giá => Không có cơ sở để tính toán doanh thu bán hàng, giá vốn,

Trang 4

LNCPP sai tăng

Không có sự phê chuẩn của giá bán => Không có cơ sở để xác định giá bán => Giá bán bị tính toán sai

Không phê duyệt về thời gian thanh toán tiền hàng => Không xác định được thời hạn

nợ phải thu => Thu hồi nợ không kịp thời gian, làm phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi

=> Kế toán ghi sổ ngày 10/1/N => Ghi sai kỳ nghiệp vụ bán hàng

=> DTBH năm N bị sai tăng

=> CSDL bị ảnh hưởng: Tính đúng kỳ

4 Số liệu về doanh thu bán hàng kỳ này so với kỳ trước tăng khá lớn (50%), trong khi

đó chỉ số giá cả kỳ này chỉ tăng 10% so với kỳ trước

- Chỉ số giá cả kỳ này chỉ tăng 10% so với kỳ trước điều này làm cho DTBH tăng khoảng 10% là hợp lý

=> Còn 40% là không rõ nguyên nhân, đây là biến động lớn, KTV phải thu thập thêm bằng chứng kiểm toán

(Chưa xác định xem là sai phạm hay không, chỉ mới biết 40% chưa rõ nguyên nhân thôi)

Trang 5

5 Quy mô SXKD về cơ bản không thay đổi so với kỳ trước, song cơ cấu mặt hàng có

sự thay đổi: Có thêm mặt hàng mới

=> Quy mô SXKD về cơ bản không thay đổi so với kỳ trước => Không ảnh hưởng tới DTBH

Có thêm mặt hàng mới => Nên có thể ghi sai giá bán của mặt hàng mới => Doanh thu bị sai

Kết luận: Doanh thu bán hàng tăng 10% là hợp lý, 40% là không hợp lý

Nghi ngờ doanh thu đang bị sai tăng

Nguyên nhân: Ghi khống, khi sai kỳ, ghi sai tài khoản,

Yêu cầu:

1 Phân tích từng thông tin 1 và 2 để làm rõ khâu kiểm soát cụ thể nào trong chu kỳ là còn hạn chế và sự hạn chế đó có thể ảnh hưởng tới những thông tin tài chính gì trên BCTC

và sai phạm ở cơ sở dẫn liệu (CSDL) nào?

2 Phân tích từng thông tin 3, 4 và 5 để chỉ ra khả năng ảnh hưởng đến DTBH và ảnh hưởng đến CSDL cụ thế nào?

Bài tập 3:

Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/N của một công ty thương mại kinh doanh hàng thực phẩm, KTV đã thu thập được một số thông tin như sau:

1 Trong năm N, công ty đã gặp phải một số khó khăn về phân chia thị phần, do đó doanh thu năm N đã giảm 10% so với năm N-1

=> Doanh thu năm N giảm 10% => Biến động giảm lớn, cần tìm hiểu thêm thông tin

=> Nghi ngờ lợi nhuận đang bị sai do chi phí có thể bị ghi giảm đi so với thực tế

3 Sau khi phỏng vấn ban giám đốc, Kiểm toán viên biết rằng ban giám đốc của công ty

sẽ phải ký lại hợp đồng quản lý vào cuối năm N và việc xem xét ký lại hợp đồng phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm N

Trang 6

BGĐ có áp lực làm đẹp BCTC để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận để ký hợp đồng

=> Kết hợp với thông tin 2, có thể BGĐ đang khai khống LN để làm cho kết quả hoạt động của công ty tốt đẹp lên và để làm được điều đó thì chi phí đang bị ghi thiếu

4 Công ty không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm N

=> Công ty không lập dự phòng => Chi phí nhỏ hơn so với thực tế => làm LN tăng lên KẾT LUẬN: Doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp chưa hợp lý

5 Trong năm N, công ty có thay đổi chính sách tín dụng: Nới lỏng cho các khách hàng chiến lược, còn thắt chặt hơn với các khách hàng thông thường

KH chiến lược mua nhiều hơn

KH thông thường mua ít hơn

=> Nới lỏng cho KH chiến lược, thu hẹp cho khách hàng thông thường => Nợ phải thu tăng

Cần kiểm tra các thông tin để xác định mức ảnh hưởng cụ thể của phải thu khách hàng ở các tài liệu chính sau:

- Chinh sách tín dụng

- Hợp đồng bán hàng

- Hóa đơn bán hàng

Yêu cầu:

1 Phân tích các thông tin 1, 2, 3 và 4 để xét đoán về các rủi ro (sai sót) tiềm tàng có thể

có với các thông tin tài chính chủ yếu có liên quan?

2 Xác định các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến cần thiết để kiểm toán các thông tin tài chính nói trên

3 Phân tích thông tin 5 để chỉ ra ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tín dụng Nêu các vấn đề cần kiểm tra để xác định mức ảnh hưởng cụ thể của sự thay đổi chính sách tín dụng đến PTKH

Bài tập 4

Khi kiểm toán BCTC cho Công ty cổ phần TĐ, bước đầu KTV thu thập được một số thông tin, tài liệu sau (đơn vị tính: 1000đ):

1 Trích Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N:

Chỉ tiêu Số đầu năm/ Năm trước Số cuối kỳ /Năm nay

Dự phòng phải thu khó đòi (100.000) (20.000)

Trang 7

a) Phân tích, đánh giá khái quát (sơ bộ) về các chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng, phải thu khách hàng, Dự phòng phải thu khó đòi

+ Phải thu khách hàng năm nay tăng 2 tỷ đồng so với năm ngoái, tương đương tăng 30,77%

=> Đây là biến động lớn => KTV cần tìm hiểu thêm nguyên nhân

+ Dự phòng phải thu khó đòi giảm 80 triệu đồng, tương đương giảm 80% so với đầu năm

=> Đây là biến động lớn, KTV cần phải kết hợp các thông tin khác để tìm nguyên nhân

2 Trong các người mua, chỉ có khách hàng X nợ quá hạn chưa thanh toán đủ; Đến tháng 12/N, khách hàng X đã trả được 50% số nợ quá hạn

=> Doanh nghiệp chỉ có khách hàng X có nợ quá hạn chưa thanh toán, đến tháng 12/N khách hàng X đã trả được 50% số nợ quá hạn => Dự phòng phải thu khó đòi phải giảm tương ứng là 50% => Dự phòng phải thu khó đòi giảm 80% thì trong đó

có 50% là hợp lý, 30% không hợp lý

=> KTV cần thu thập thêm thông tin để tìm ra nguyên nhân

b) Xét đoán những khả năng chủ yếu dẫn đến sự biến động của chỉ tiêu Phải thu khách hàng cuối kỳ so với đầu năm (phân biệt rõ: Biến động là hợp lý hoặc biến động là không hợp lý)

Phải thu khách hàng cuối năm so với đầu năm tăng 2 tỷ đồng, tương đương 30,77%

Nếu tăng hợp lý, có thể là do các nguyên nhân sau:

- Donah nghiệp thay đổi trong chính sách tín dụng của mình, nới lỏng tín dụng cho khách hàng để kích cầu mua hàng hóa của doanh nghiệp với mục đích làm tăng doanh thu

Trang 8

- Giá bán hàng hóa tăng (kết hợp xem xét với giá vốn hàng bán)

- Số lượng hàng hóa bán ra tăng

Nếu tăng không hợp lý, có thể do các nguyên nhân:

- Ghi khống nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền

- Tính toán, đánh giá sai tăng

- Ghi trùng nghiệp vụ bán hàng

- Hạch toán sai tài khoản

- Ghi sai kỳ nghiệp vụ bán hàng

- Tổng hợp và công bố sai tăng doanh thu, phải thu khách hàng,

3 Theo số liệu trên sổ cái tài khoản 131- Phải thu khách hàng: Tổng số PS bên Nợ: 23.500.000; Tổng số PS bên Có: 21.500.000

Số phát sinh bên Nợ: ghi khống nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền

Số phát sinh bên Có: ghi thiếu nghiệp vụ khách hàng thanh toán tiền hàng

Rủi ro: Phát sinh Nợ, Có không trung thực, hợp lý

4 Trong tháng 12/N, có 3 Hoá đơn bán hàng cho khách hàng mới, ở xa công ty, với số hàng khá lớn, chưa thu tiền; nhưng không thấy có Đơn đặt hàng và Hợp đồng thương mại và 2 hoá đơn cho khách hàng quen có đầy đủ chứng từ tài liệu cần thiết Trị giá

5 hoá đơn: 1.700.000 (trong đó doanh thu hàng bán cho khách hàng mới là: 1.200.000)

3 hóa đơn bán hàng cho khách hàng mới, ở xa, số hàng khá lớn, chưa thu tiền nhưng không

thấy có đơn đặt hàng và hợp đồng thương mại => Nghi ngờ ghi khống nghiệp vụ bán hàng

chưa thanh toán vì không thấy căn cứ chứng minh sự phát sinh của nghiệp vụ bán hàng

5 Một số thông tin bổ sung mà KTV thu thập được:

Lợi nhuận của công ty năm N tăng gấp 2 so với năm (N-1)

Theo bảng giá của Công ty TĐ, đơn giá bán năm nay So với năm trước là ổn định Khi phỏng vấn thủ kho cho thấy, có 2 lô hàng xuất bán trong tháng 12/N đến đầu tháng 1/N+1 được nhập lại kho toàn bộ

Công ty đang có ý định chào bán cổ phiếu ra công chúng và niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch vào năm N+1

Trang 9

Lợi nhuận của công ty năm N tăng gấp 2 lần so với năm N-1 => Đây là biến động lớn, KTV cần tìm hiểu nguyên nhân => Nghi ngờ Dn ghi khống lợi nhuận

Theo bảng giá của công ty, đơn giá bán năm nay so với năm trước là ổn định => Không ảnh hưởng đến giá vốn, doanh thu bán hàng

Khi phỏng vấn thủ kho cho thấy, có 2 lô hàng xuất bán trong tháng 12/N đến đầu tháng 1/N+1 được nhập lại kho toàn bộ => Nghi ngờ doanh nghiệp trong năm N đã ghi khống nghiệp vụ bán hàng để làm cho doanh thu bán hàng năm N tăng

Công ty đang có ý định chào bán cổ phiếu ra công chúng và niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch => Nghi ngờ Dn đang cố tình khai khống LN; Áp lực tăng doanh thu và lợi nhuận của năm N để làm đẹp BCTC => Thu hút nhà đầu tư để chào bán cổ phiếu được dễ dàng hơn

KẾT LUẬN: Nghi ngờ phải thu khách hàng khai khống

Nguyên nhân: Ghi không nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền

Ghi sai kỳ nghiệp vụ bán hàng

5 Trong kỳ, công ty TĐ cho đối tác đầu tư chiến lược vay, trị giá theo hợp đồng cho vay là: 200.000, thời hạn 2 năm Kế toán công ty đã hạch toán vào khoản phải thu khách hàng

Trong trường hợp này, đây là khoản tiền cho đối tác đầu tư chiến lược vay => DN phải hạch toán vào TK 1283 nhưng kế toán lại hạch toán vào TK 131

=> Kế toán hạch toán sai nguyên tắc kế toán

=> Làm khoản Phải thu khách hàng sai tăng 200.000; khoản Phải thu về cho vay dài hạn (vì thời hạn hợp đồng vay là 2 năm nên xếp vào dài hạn) sai giảm 200.000 CSDL bị ảnh hưởng: Tính đúng đắn

Các thông tin bị ảnh hưởng: BCĐKT

TÀI SẢN

Bút toán sai:

Nợ TK 131: 200.000

Có TK lquan: 200.000 Bút toán điều chỉnh:

Trang 10

Nợ TK 1283: 200.000

Có TK 131: 200.000

Điều chỉnh trực tiếp trên BCTC

TÀI SẢN

6 Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 4.000.000.000, của một đơn vị trả trước tiền thuê trong 4 năm một một ki-ốt của công ty Kế toán công ty đã ghi nhận toàn

bộ số tiền vào DTBH và CCDV năm N

Kế toán hạch toán toàn bộ và doanh thu bán hàng và cũng cấp dịch vụ là sai nguyên tắc kế toán, hạch toán doanh thu sai kỳ

Chỉ được ghi nhận khoản tiền thuê trong năm là 1.000.000.000 vào doanh thu, còn 3.000.000 ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện

BCĐKT

NGUỒN VỐN

Thuế và các khoản phải nộp nhà

nước

Trang 11

BCKQHĐKD

Thuế và các khoản phải nộp nhà

nước

BCKQHĐKD

Trang 12

Yêu cầu:

1 Dựa vào thông tin 1 và 2, hãy:

a) Phân tích, đánh giá khái quát (sơ bộ) về các chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng, phải thu khách hàng, Dự phòng phải thu khó đòi

b) Xét đoán những khả năng chủ yếu dẫn đến sự biến động của chỉ tiêu Phải thu khách hàng cuối kỳ so với đầu năm (phân biệt rõ: Biến động là hợp lý hoặc biến động là không hợp lý)

2 Dựa tiếp vào tài liệu 3,4 và 5, hãy:

a) Phân tích để chỉ ra các khả năng chủ yếu dẫn đến sai lệch của Phải thu khách hàng cuối kỳ So với đầu năm trên BCTC (tức chỉ ra nghi ngờ về các khả năng sai phạm)

b) Trình bày các thủ tục kiểm toán chủ yếu cần áp dụng để thu thập bằng chứng nhằm giải toả các nghi ngờ vừa chỉ ra ở trên

3 Phân tích các thông tin 6 và 7 để:

a) Làm rõ nội dung sai phạm trong hạch toán từng trường hợp

b) Nêu rõ các sai sót trên ảnh hưởng đến những thông tin tài chính nào, ở đâu và mức

độ ảnh hưởng như thế nào?

c) Với giả thiết sai phạm là trọng yếu, hãy nêu kiến nghị điều chỉnh bằng 2 cách: Lập bút toán điều chỉnh và Điều chỉnh trực tiếp các thông tin trên BCTC

2 Có 2 Hoá đơn bán hàng cho khách hàng mới trong tháng 12, chưa thu tiền và chưa

có chứng từ vận chuyển, kế toán đã ghi sổ (Công ty bán hàng theo phương thức vận chuyển đến tận kho người mua)

3 Một số tình hình khác có liên quan:

a) Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm nay của công ty tăng so với năm trước 10%

b) Theo bảng giá của công ty, đơn giá bán năm nay tăng so với năm trước 7%

c) Công ty HYM đang có dự định sang đầu năm N+1 sẽ vay ngân hàng để mua một dây chuyền công nghệ mới để mở rộng sản xuất

Trang 13

a) Phân tích xem xét sơ bộ các chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu bán hàng tăng 2 tỷ tương đương với 50% so với năm trước

=> Đây là sự biến động lớn, KTV cần phải xem xét tìm hiểu nguyên nhân

- Giá vốn hàng bán tăng 600.000 tương đương tăng 23.08% so với năm trước

=> Đây là sự biến động lớn, KTV cần xem xét tìm hiểu nguyên nhân

- LN gộp tăng 1.4 tỷ, tương đương tăng gấp đôi so với năm trước

=> Đây là biến động lớn, KTV cần xem xét tìm hiểu nguyên nhân

=> KTV cần tìm thêm các bằng chứng kiểm toán để xác định xem sự chênh lệch này có hợp lý hay không

b) Phân tích làm rõ tác động ảnh hưởng của các nhân tố liên quan đến sự biến động của doanh thu bán hàng năm nay So với năm trước và xét đoán những khả năng có thể gây ra sai phạm đối với chỉ tiêu DTBH

Thông tin 2:

Công ty bán hàng theo phương thức vận chuyển đến tận kho, do đó chỉ được ghi nhận doanh thu sau khi vận chuyển đến kho cho khách hàng Tuy nhiên, công ty chưa có chứng

từ vận chuyển cho khách hàng nên chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu

=> Khả năng sai phạm: Kết hợp với thông tin 1, DT và GV đang biến động tăng mạnh chưa có nguyên nhân

Ghi khống doanh thu do chưa đủ căn cứ để ghi

Ghi khống giá vốn: Vì chưa có cơ sở để ghi nhận doanh thu nên chưa được phép ghi nhận giá vốn, lúc này, nếu hàng đã xuất khỏi kho thì chỉ được phép ghi nhận hàng đang gửi bán

Thông tin 3:

Trang 14

a) Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm nay của công ty tăng so với năm trước 10%

=> Doanh thu tăng tương ứng 10%

b) Theo bảng giá của công ty, đơn giá bán năm nay tăng so với năm trước 7%

=> Giá vốn hàng bán tăng tương ứng 7% => Doanh thu tăng tương ứng 7%

=> Doanh thu tăng khoảng 10 + 7 = 17% là hợp lý, 33% còn lại là chưa rõ nguyên nhân c) Công ty HYM đang có dự định sang đầu năm N+1 sẽ vay ngân hàng để mua một dây chuyền công nghệ mới để mở rộng sản xuất

Kết hợp với các thông tin trên => Công ty áp lực tăng doanh thu để dễ dàng hơn trong việc vay vốn ngân hàng => Doanh thu có thể bị ghi khống do áp lực làm đẹp BCTC

=> Nghi ngờ doanh thu sai tăng

Khả năng sai phạm có thể xảy ra:

Doanh thu, giá vốn có thể bị ghi khống => CSDL bị vi phạm: Sự phát sinh

Tính toán, đánh giá sai tăng => CSDL vi phạm: Tính toán đánh giá

Ghi trùng nghiệp vụ

4 Khi kiểm toán các nghiệp vụ thu tiền của tháng 12/N, KTV phát hiện có 1 phiếu thu tiền ứng trước của Công ty VY (Có hợp đồng kinh tế chứng minh) Đến cuối năm, khi lập BCTC, Công ty HYM chưa giao phối thép cho công ty VY phiếu thu trên Theo quan điểm của kế toán khách hàng ứng trước tiền hàng là ghi nhận doanh thu (ST: 500.000 trđ)

=> Kế toán ghi nhận sai nguyên tắc kế toán

Khoản khách hàng ứng trước tiền hàng phải ghi bên Có TK 131

Người mua trả tiền trước Sai thiếu

Thuế và các khoản phải nộp nhà

nước

Sai thừa Lợi nhuận sau thuế CPP Sai thừa

Trên BCKQHĐKD

Trang 15

Doanh thu bán hàng và CCDV Sai thừa

Người mua trả tiền trước Ghi tăng

Thuế và các khoản phải nộp nhà

nước

Ghi giảm Lợi nhuận sau thuế CPP Ghi giảm

Trên BCKQHĐKD

Doanh thu bán hàng và CCDV Ghi giảm

6 Khi kiểm toán nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng, KTV phát hiện có một nghiệp vụ chuyển trả lại tiền mua phôi thép cho công ty thép HP (có hoá đơn xuất trả, phiếu nhập kho

Trang 16

và các tài liệu chứng minh hàng bán bị trả lại), giá trị 200.000 nhưng kế toán chưa ghi sổ kế toán năm N

=> Kế toán ghi thiếu nghiệp vụ hàng bán bị trả lại

Tiền và các khoản tương đương tiền Sai thừa 200.000

Trên BCKQHĐKD

Lợi nhuận gộp

Yêu cầu:

1 Dựa vào các thông tin 1, 2 và 3, hãy:

a) Phân tích xem xét sơ bộ các chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ

b) Phân tích làm rõ tác động ảnh hưởng của các nhân tố liên quan đến sự biến động của doanh thu bán hàng năm nay So với năm trước và xét đoán những khả năng có thể gây ra sai phạm đối với chỉ tiêu DTBH

2 Dựa tiếp vào các thông tin 4 và 5, hãy:

a) Phân tích để chỉ các sai phạm trong hạch toán từng trường hợp sai phạm chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ngày đăng: 21/09/2023, 22:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w