1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Tác giả Đồng Thùy Linh
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Khuyến nông và Khoa học cây trồng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 643,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ (8)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (8)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.3. YÊU CẦU NGHIÊN CỨU (9)
  • PHẦN II. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC (10)
      • 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại rau (10)
      • 2.1.2. Khái niệm giá thể, đặc điểm, phân loại giá thể (11)
    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN (13)
      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu về rau và ứng dụng công nghệ trồng rau trên thế giới (13)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu về rau và ứng dụng công nghệ trồng rau ở Việt Nam (16)
  • PHẦN III. NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (18)
    • 3.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU (18)
    • 3.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (18)
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM (18)
      • 3.4.1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng (18)
      • 3.4.2. Quy trình thí nghiệm (19)
      • 3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi (19)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích số liệu (20)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (21)
    • 4.1. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU KHU VỰC NGHIÊN CỨU (21)
    • 4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ DINH DƯỠNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA RAU (21)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cải bó xôi (22)
      • 4.2.2. Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của rau mùng tơi (25)
      • 4.2.3. Năng suất của cây rau (30)
    • 4.3. CHỌN GIÁ THỂ PHÙ HỢP (31)
    • 4.4. HIỆU QUẢ KINH TẾ (31)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (33)
    • 5.1. KẾT LUẬN (33)
    • 5.2. ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................26 TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ KHOA HỌC

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại rau

Rau là một loại thực phẩm có thể ăn được, thường mọng nước, ngon và bổ dưỡng Chúng được sử dụng cả như món ăn chính và gia vị trong nấu nướng hoặc ăn sống.

Rau có thời gian sinh trưởng từ 30-65 ngày, phụ thuộc vào giống rau và thời điểm trồng Mỗi giống rau ngắn hay dài ngày sẽ có thời gian sinh trưởng khác nhau, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng rau.

Các yếu tố sinh thái như nhiệt độ, nước và ánh sáng có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rau, trong đó nhiệt độ là yếu tố hạn chế chính Mỗi giai đoạn phát triển của rau yêu cầu nhiệt độ khác nhau, với mức tối ưu từ 18°C đến 24°C Ánh sáng cũng rất quan trọng; nhóm cây ngắn ngày cần từ 10-12 giờ ánh sáng mỗi ngày để phát triển tốt, trong khi nhóm cây dài ngày cần ít nhất 14 giờ Nước là yếu tố thiết yếu, chiếm từ 75%-95% trọng lượng rau; thiếu nước làm giảm năng suất và chất lượng, trong khi thừa nước có thể làm cây yếu và giảm hương vị.

Cây rau được chia làm 2 loại: Phân loại theo đặc điểm thực vật học, phân loại theo mục đích sử dụng (Tạ Thu Cúc, 2005)

1 Phân loại theo thực vật học: Dựa theo đặc điểm thực vật học của cây rau như: thân, lá, rễ, hoa,… và quan hệ họ hàng của chúng mà phân loại thành bộ, họ, chi, loài, giống,… có tên gọi thống nhất bằng tiếng La-tinh

2 Phân loại theo bộ phận sử dụng:

1) Loại ăn rễ củ: Cà rốt, Củ cải…

2) Loại ăn thân, ăn củ: Su hào, Khoai tây…

3) Loại ăn lá: Xà lách, Cải bẹ, Cải bắp, Mùng tơi, Rau dền…

4) Loại ăn quả: Cà chua, Dưa chuột,…

5) Loại ăn nụ, ăn hoa: Súp lơ, Thiên lý

2.1.2 Khái niệm giá thể, đặc điểm, phân loại giá thể

Giá thể là hỗn hợp các vật liệu có khả năng giữ nước và tạo độ thoáng, hỗ trợ sự sinh trưởng và phát triển của cây.

Có khả năng giữ ẩm, hút nước nhanh, thấm nước dễ dàng

Có khả năng giữ độ thoáng khí

Có pH trung tính và có khả năng tái sử dụng hoặc phân hủy an toàn cho môi trường

Có khả năng tạo các lỗ gieo hạt trồng cây

Sạch bệnh, không nguồn nấm bệnh lây nhiễm

1 Giá thể hữu cơ tự nhiên

1) Than bùn: Than bùn được tạo thành từ xác loài thực vật khác nhau do quá trình thuỷ phân yếm khí

2) Mùn cưa: Mùn cưa là phế phẩm trong sản xuất chế biến gỗ, có khả năng giữ ẩm tốt, độ thông thoáng khí thấp

Vỏ cây tươi, khô hoặc vỏ cây đã ủ đều được sử dụng làm giá thể

Vỏ cây tươi chứa tanin, giữ ẩm kém nên 2- 3 tuần đầu cây sinh trưởng kém

Xơ dừa được lấy từ vỏ quả dừa, nghiền nhỏ, đóng thành bánh để khô

Thành phần chính của nguyên liệu là xenlulo, chiếm 80%, trong khi lignin chiếm 18% và các hợp chất khác như tanin cũng có mặt Để hạn chế tác động tiêu cực của tanin và giúp cây phát triển tốt hơn, cần ngâm nguyên liệu trong nước trước khi sử dụng.

Tính chất: Có khả năng giữ nước nhưng dễ gây úng

5) Trấu hun: Là vỏ của hạt thóc đem chất đống hun đến độ có thể diệt hết mầm bệnh, vỏ trấu đã đen nhưng chưa thành tro Thoát nước tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng

1) Cát sỏi: là loại giá thể trơ, dễ kiếm, rẻ tiền Dùng cat có độ lớn hạt cát từ 0,1- 0,2mm Sỏi có độ lớn từ 1-5mm Trước khi dùng, cần rửa sạch, phơi khô để tránh nhiễm bệnh

2) Giá thể hữu cơ tổng hợp: Là những chất hữu cơ nhân tạo như polystryrene xốp, bọt ureaformaldehyt, chất bọt có gốc Phenol ở dạng hạt Giá thể hữu cơ tổng hợp là vật liệu nhẹ, có tính kiềm, giữ nước và không khí tốt, bảo vệ bộ rễ cây.

CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về rau và ứng dụng công nghệ trồng rau trên thế giới

2.2.1.1 Nghiên cứu trồng rau trong khay chậu Để sản xuất rau theo hướng công nghệ cao phải cần có sự đầu tư về các thiết bị tương ứng với công nghệ trồng được lựa chọn Có thể phân thiết bị sản xuất rau theo kiểu công nghiệp làm ba loại chính là nhà trồng, hệ thống chăm sóc và hệ thống trang thiết bị phục vụ cho yêu cầu của từng công nghệ

Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng các mô hình nhà trồng rau an toàn theo kiểu công nghiệp, bao gồm nhà lưới không có mái che, nhà lưới có mái che và nhà kính Những phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và đảm bảo an toàn thực phẩm.

Nhà lưới không có mái che có ưu điểm là yêu cầu đầu tư ban đầu thấp, phù hợp với những người có vốn hạn chế Tuy nhiên, nhược điểm của loại nhà này là không giữ nhiệt tốt vào mùa đông, dễ bị hư hại do mưa đá và khả năng kiểm soát sâu bệnh kém.

Nhà lưới có mái che được thiết kế với lớp phủ bằng polyethylene hoặc nhựa tổng hợp, giúp bảo vệ cây trồng khỏi mưa bão và hạn chế dập nát rau Bên cạnh đó, nhà lưới cũng giảm thiểu sự phát triển của sâu bệnh hại, đồng thời hạn chế tối đa ảnh hưởng của thời tiết đến cây trồng.

Nhà kính là một hệ thống hiện đại giúp kiểm soát tối đa côn trùng và điều chỉnh các yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng Nó giảm thiểu ảnh hưởng của thời tiết như mưa, gió, và nhiệt độ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng rau quanh năm cho nông dân.

Các hệ thống tưới, điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, khay chậu và hệ thống khí đóng vai trò quan trọng trong mô hình thủy canh, bên cạnh việc sử dụng nhà để trồng rau.

Nhiều gia đình tại các khu tập thể, chung cư và nhà di động không có đất để trồng rau, do đó, trồng rau trong khay và chậu đang trở nên phổ biến, đặc biệt ở các đô thị lớn Có rất nhiều loại rau phù hợp với phương pháp trồng này, giúp người dân dễ dàng tiếp cận nguồn thực phẩm tươi ngon.

Khay chậu trồng rau có thể được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau, miễn là chúng có khả năng chứa đất và thoát nước hiệu quả Có hai loại khay chậu chính: loại phi xốp và loại xốp Loại phi xốp thường được sản xuất từ gỗ, nhựa, gốm tráng men, kim loại, đá và thủy tinh.

Tammy Kohleppel và Dan Lineberger nhấn mạnh rằng mọi khay chậu đều cần có lỗ thoát nước, và những lỗ này phải được đặt ở đáy khay Nghiên cứu từ Đại học Ohio State chỉ ra rằng ít nhất cần có bốn lỗ thoát nước ở đáy khay chậu Để cải thiện khả năng thoát nước, nên thêm một lớp sỏi thô dày 2cm ở đáy khay.

2.2.1.2 Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trồng rau trên thế giới

Nhiều quốc gia trên thế giới đã ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, bao gồm công nghệ nhà kính, tưới nước, tự động hóa và trồng cây không dùng đất Những công nghệ này đã giúp tăng năng suất và chất lượng rau, mang lại lợi nhuận lớn cho các nhà sản xuất, đặc biệt tại các nước như Mỹ, Nhật Bản và Israel.

Việc áp dụng công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn thông qua nhà lưới đã trở thành xu hướng phổ biến trên toàn cầu, đặc biệt ở các quốc gia như Israel, Trung Quốc và Nhật Bản Nhà lưới không chỉ giúp bảo vệ thực vật mà còn là hệ thống điều khiển môi trường, cho phép sản xuất rau an toàn quanh năm.

Israel là quốc gia tiên phong trong lĩnh vực trồng rau trong nhà kính, với tổng diện tích nhà kính và nhà lưới đã tăng từ 900 ha vào những năm 1980.

Năm 2002, Israel đã chuyển đổi 6800 ha đất sa mạc thành vùng trồng rau, trong đó 4000 ha rau đạt mức tăng trưởng bình quân từ 5-8% mỗi năm Phương pháp này giúp Israel đáp ứng tới 95% nhu cầu lương thực trong nước, với ngành nông nghiệp đóng góp 2,5% GDP và xuất khẩu đạt kim ngạch 3,6% (vtc.vn, 2016).

Israel là cái nôi của nhiều sáng chế công nghệ cao trong sản xuất rau, nổi bật với hệ thống tưới nhỏ giọt do kỹ sư Simcha Blass phát triển, giúp tiết kiệm 60% nước mà vẫn đảm bảo cây trồng phát triển tốt Bên cạnh đó, phương pháp trồng rau thủy canh với sự hỗ trợ của Robot Eddy cho phép nông dân kiểm soát chế độ dinh dưỡng cho cây trồng mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có Internet (Phòng kinh tế và thương mại Israel, 3/2017).

Hà Lan đã phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong suốt gần 20 năm qua, với 80% diện tích đất canh tác được trồng dưới kính, biến vùng đất phía Tây trở thành thủ đô của nhà kính Nhờ vào sự đổi mới này, Hà Lan hiện là quốc gia dẫn đầu thế giới về xuất khẩu thực phẩm, với kim ngạch xuất khẩu nông nghiệp đạt 91,7 tỷ Euro vào năm 2017 và thặng dư thương mại nông nghiệp tăng 4% lên 29,1 tỷ Euro (Tổng cục thống kê Hà Lan, 2017).

NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể dinh dưỡng đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số loại rau ăn lá

VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Đất sạch trồng cây: Cơ sở sản xuất Hương Cúc

Phân trùn quế: Cơ sở sản xuất Hương Cúc

Tribat-HC: Cơ sở sản xuất Hương Cúc

Rau muống, được cung cấp bởi Công ty cổ phần đổi mới và phát triển nông thôn Việt, là một loại cây trồng phổ biến Mồng tơi, do Công ty TNHH giống rau quả Việt sản xuất, cũng là một lựa chọn tuyệt vời cho người tiêu dùng Bên cạnh đó, cải bó xôi, thuộc về Công ty TNHH giống cây trồng Nông Hữu, mang lại giá trị dinh dưỡng cao và được ưa chuộng trong bữa ăn hàng ngày.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Không gian: Vườn thực nghiệm Trường Đại học Lâm nghiệp

PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.4.1 Bố trí thí nghiệm đồng ruộng

Bố trí thí nghiệm theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn CRD, với 3 công thức và 3 lần lặp:

CT1 (Đối chứng): 100% đất sạch trồng cây Cơ sở SX Hương Cúc

CT2: 80% đất sạch trồng cây + 10% phân trùn quế + 10% Tribat-HC

CT3: 60% đất sạch trồng cây + 20% phân trùn quế + 20% Tribat-HC

2) Sơ đồ bố trí thí nghiệm Được bố trí như sau

Vào đầu tháng 3 năm 2023, chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm gieo trồng Tuy nhiên, do ảnh hưởng của thời tiết, sâu hại và thiếu kinh nghiệm trồng trọt, thí nghiệm không đạt kết quả như mong đợi Sau đó, chúng tôi đã chuyển địa điểm thí nghiệm vào nhà lưới và thực hiện trồng lại vào cuối tháng 4/2023.

Chuẩn bị thành phần giá thể:

Phối trộn thành phần giá thể theo tỉ lệ thành phần như công thức thí nghiệm Lượng giá thể ở mỗi công thức là như nhau: 10kg/ công thức

Hạt được ngâm ủ 2-3h đem gieo

Lượng hạt gieo ở mỗi công thức là 45 hạt/công thức

Chăm sóc và thu hoạch

Rắc vôi xung quanh khu vực trồng phòng chống ốc sên

Tưới nước hằng ngày để duy trì độ ẩm cho các công thức

Phun thuốc bảo vệ thực vật POUNCE 50EC 10ml vào tuần thứ 2 sau gieo trồng do bị sâu xám phá hoại

Thu hoạch sau 30 ngày trồng

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi

Phương pháp theo dõi thí nghiệm được thực hiện bằng cách bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, với ba lần lặp lại và 45 cây cho mỗi công thức trong mỗi lần lặp Việc theo dõi được thực hiện định kỳ sau mỗi 5 ngày.

1 lần và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây Định cây theo dõi, đánh dấu 10 cây theo dõi

Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc đến ngọn cây, đo 10 cây/chậu/5 ngày và bắt đầu

Số lá: Đếm số lá thật trên một cây, đếm 10 cây/ chậu /5 ngày và bắt đầu đếm lá khi cây có lá thật vào 5 giờ chiều

Năng suất tươi (gram/chậu): Cân trực tiếp rau tươi ngay sau khi thu hoạch, cắt bỏ toàn bộ phần rễ

Hiệu quả kinh tế: Lợi nhuận = Doanh thu - chi phí đầu tư

Số lượng sâu bệnh hại/chậu

3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu thu thập được trong quá trình thí nghiệm được tổng hợp và xử lý thống kê bằng phần mềm Excel

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Khí hậu ở Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội có đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông khô và lạnh Trong thời gian nghiên cứu, khu vực này chịu ảnh hưởng của thời tiết nắng nóng Dữ liệu khí hậu từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2023 đã được tổng hợp và trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4.1: Điều kiện khí hậu trong thời gian thí nghiệm

Tháng Nhiệt độ TB ( o C) Lượng mưa TB

(mm) Độ ẩm không khí

(Trạm khí tượng Trường Đại học Lâm nghiệp, 2023)

Theo bảng 4.1, nhiệt độ trung bình trong 3 tháng trồng rau dao động từ 22,0°C đến 28,5°C Giai đoạn này rất thuận lợi cho sự phát triển của rau muống và rau mùng tơi, trong khi đó lại không phù hợp với cây cải bó xôi, vì nhiệt độ lý tưởng cho loại rau này chỉ từ 18-20°C Do đó, thời gian nảy mầm của cải bó xôi chậm hơn so với rau muống và rau mùng tơi.

Lượng mưa trung bình trong tháng 4 và tháng 5 có sự chênh lệch lớn, gây khó khăn cho việc chăm sóc rau Tháng 4, lượng mưa đạt 45111.7 mm, quá nhiều dẫn đến tình trạng úng nước, ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt Ngược lại, tháng 5 chỉ có lượng mưa trung bình 24,9 mm, nhưng có thể bổ sung nước bằng tưới hàng ngày để cây phát triển tốt Độ ẩm không khí trong hai tháng này dao động từ 68,8% đến 75,5%, rất thích hợp cho sự sinh trưởng của cây.

ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ DINH DƯỠNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA RAU

Nghiên cứu về sự tăng trưởng chiều cao của cây rất quan trọng để xác định cây nào phát triển tốt nhất Chiều cao cây phản ánh tốc độ tăng trưởng qua các giai đoạn sinh trưởng, và điều này phụ thuộc nhiều vào dinh dưỡng có trong giá thể.

Lá cây đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tổng hợp và phân giải các hợp chất hữu cơ, cung cấp năng lượng cho sự phát triển của cây và quả Việc cung cấp đủ dinh dưỡng cho lá sẽ giúp cây đạt được năng suất và chất lượng sản phẩm tối ưu.

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cây, đặc biệt là trong việc hình thành thân và lá Khi cây nhận quá nhiều dinh dưỡng, sự phát triển của thân lá sẽ vượt mức, dẫn đến việc cây cho ít quả và chất lượng quả không cao Ngược lại, nếu thiếu dinh dưỡng, cây sẽ còi cọc, lá phát triển kém, ảnh hưởng xấu đến khả năng quang hợp và trao đổi chất.

Năng suất là yếu tố quan trọng nhất đối với nhà chọn giống và nhà sản xuất, phản ánh sự thích nghi của các loại rau như rau muống, mùng tơi, cải bó xôi với điều kiện trồng trọt và sinh thái tại từng địa phương Năng suất được xác định bởi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển, cho thấy mối liên hệ giữa giống cây trồng và môi trường canh tác.

4.2.1 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cải bó xôi

4.2.1.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của cây

Trong quá trình thực hiện thí nghiệm, tôi nhận thấy sự thay đổi trong động thái tăng trưởng chiều cao của cây cải bó xôi qua từng giai đoạn phát triển Sự phát triển này được thể hiện rõ ràng trong bảng 4.2.

Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây cải bó xôi Đơn vị tính: cm

CT Ngày sau gieo (ngày)

Hình 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây cải bó xôi

Chiều cao cây thay đổi theo thời gian sinh trưởng, với số liệu từ bảng 4.2 và hình 4.1 cho thấy sự biến động rõ rệt Sau 5 ngày gieo, chiều cao cây dao động từ 3,39 cm (CT1) đến 3,97 cm (CT3) Trong giai đoạn từ 5 đến 10 ngày gieo, chiều cao tiếp tục tăng, đạt từ 4,02 cm (CT1) đến 6,26 cm (CT3) Điều này cho thấy sự tăng trưởng chiều cao trung bình của cây qua các giai đoạn sinh trưởng.

Trong giai đoạn từ 5 đến 10 ngày sau gieo, chiều cao trung bình của cây đạt 5,23 cm, trong đó CT1 chỉ tăng 0,63 cm Từ 10 đến 15 ngày sau gieo, chiều cao trung bình tăng 1,53 cm, với CT3 đạt mức cao nhất 1,63 cm và CT2 thấp nhất 1,47 cm Giai đoạn từ 15 đến 20 ngày sau gieo, chiều cao trung bình tăng 1,23 cm, với CT1 đạt 1,24 cm và CT2 thấp nhất 1,21 cm Từ 20 đến 25 ngày, chiều cao cây tăng từ 7,97 cm lên 9,88 cm, trong đó CT3 có mức tăng cao nhất 2,43 cm Cuối cùng, từ 25 ngày sau gieo đến thu hoạch, chiều cao trung bình trên toàn công thức đạt 2,49 cm, với chiều cao sau 30 ngày gieo dao động từ 9,88 cm đến 12,37 cm, trong đó CT3 cao nhất đạt 15,37 cm và CT1 thấp nhất chỉ đạt 9,12 cm.

CT3 có chiều cao trung bình lớn nhất, tiếp theo là CT2, trong khi CT1 có chiều cao thấp nhất Sự khác biệt về chiều cao sinh trưởng giữa các công thức là rõ ràng.

4.2.1.2 Động thái tăng trưởng số lá của cây

Trong quá trình theo dõi sự phát triển số lượng lá của cây, chúng ta nhận thấy rằng động thái tăng trưởng này có sự khác biệt ở từng giai đoạn Bảng 4.3 minh họa rõ nét sự thay đổi này.

Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng số lá cây cải bó xôi Đơn vị tính: lá

CT Ngày sau gieo (ngày)

Hình 4.2: Động thái tăng trưởng số lá cây cải bó xôi

Theo bảng 4.3 và hình 4.2, số lá cây thay đổi theo thời gian sinh trưởng Sau 10 ngày gieo, số lá dao động từ 0,8 lá (CT1) đến 1,5 lá (CT3) Từ 10 đến 15 ngày, số lá tăng từ 1,5 lá đến 2,2 lá, với CT3 đạt cao nhất là 2,2 lá và CT1 thấp nhất là 1,1 lá, trung bình tăng 0,7 lá Giai đoạn từ 15 đến 20 ngày, số lá tiếp tục biến động từ 2,1 lá đến 3,1 lá, CT3 đạt 3,1 lá và CT1 2,1 lá, cũng tăng 0,7 lá Tuy nhiên, từ 20 đến 25 ngày, mức tăng trưởng chỉ đạt 0,8 lá Cuối cùng, từ 25 đến 30 ngày, số lá tăng từ 3,7 lá đến 5,7 lá, trong đó CT2 cao nhất với 1,4 lá, CT1 thấp nhất với 0,8 lá và CT3 là 1,3 lá.

Như vậy CT3 có số lá trung bình lớn nhất, sau đó là CT2, thấp nhất là CT1, giữa các CT đều có sự khác biệt

4.2.2 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của rau mùng tơi

4.2.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của cây

Theo dõi chiều cao của cây cho thấy giá thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng chiều cao của cây Động thái này được thể hiện rõ qua bảng 4.4.

Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cây mùng tơi Đơn vị tính: cm

CT Ngày sau gieo (ngày)

Hình 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao cây mùng tơi

Chiều cao cây thay đổi theo thời gian sinh trưởng, với sự biến động từ 4,00 cm đến 4,69 cm sau 10 ngày gieo Cây có chiều cao thấp nhất là CT1 với 4,00 cm, trong khi CT3 đạt chiều cao cao nhất là 4,69 cm.

Trong 15 ngày sau khi gieo, chiều cao cây dao động từ 7,27 cm đến 10,54 cm, với CT3 cao nhất đạt 10,54 cm và CT1 thấp nhất chỉ 7,27 cm Tăng trưởng chiều cao trung bình từ 10 đến 15 ngày sau gieo là 4,3 cm, trong khi CT1 chỉ tăng 3,27 cm Từ 15 đến 20 ngày sau gieo, tăng trưởng chiều cao chậm lại do nhiệt độ tăng cao, với chiều cao trung bình chỉ tăng 4,04 cm và CT2 đạt 2,05 cm Chiều cao cây từ 20 đến 25 ngày sau gieo dao động từ 12,96 cm đến 19,33 cm, trong đó CT3 cao nhất đạt 19,33 cm và CT1 thấp nhất 12,96 cm Giai đoạn từ 25 đến 30 ngày sau gieo, chiều cao trung bình là 2,9 cm Sau 30 ngày gieo, chiều cao cây biến động từ 15,27 cm đến 22,36 cm, với CT3 đạt 22,36 cm và CT1 chỉ 15,27 cm.

CT3 có chiều cao trung bình lớn nhất, tiếp theo là CT2, trong khi CT1 có chiều cao thấp nhất Sự khác biệt về chiều cao sinh trưởng giữa các công thức là điều đáng lưu ý.

4.2.2.2 Động thái tăng trưởng số lá của cây Động thái tăng trưởng số lá của cây qua các công thức được thể hiện ở bảng 4.5

Bảng 4.5: Động thái tăng trưởng số lá cây mùng tơi Đơn vị tính: lá

CT Ngày sau gieo (ngày)

Hình 4.4: Động thái tăng trưởng số lá cây mùng tơi

Theo bảng 4.5 và hình 4.3, số lá cây thay đổi theo thời gian sinh trưởng Sau 15 ngày gieo, số lá dao động từ 0,5 đến 0,9 lá, với CT1 có 0,5 lá và CT3 đạt 0,9 lá Từ 15 đến 20 ngày, số lá tăng lên từ 1,9 đến 2,8 lá, trong đó CT3 cao nhất với 2,8 lá và CT1 thấp nhất với 1,9 lá Tăng trưởng trung bình số lá từ 15 đến 20 ngày là 1,0 lá Từ 20 đến 25 ngày, số lá tiếp tục tăng từ 4,2 đến 5,6 lá, CT3 đạt 5,6 lá và CT1 chỉ có 4,2 lá, với mức tăng trung bình là 2,4 lá Giai đoạn từ 25 đến 30 ngày, số lá trung bình tăng thêm 3,0 lá, trong khi CT1 chỉ đạt 2,6 lá.

Như vậy CT3 có số lá trung bình lớn nhất, sau đó là CT2 và thấp nhất là CT1, giữa các CT đều có sự khác biệt

4.2.2.3 Động thái tăng trưởng chiều cao của cây

CHỌN GIÁ THỂ PHÙ HỢP

Theo kết quả thí nghiệm, công thức đất (CT) phù hợp nhất cho rau ăn lá là CT3, bao gồm 60% đất sạch từ cơ sở sản xuất Hương Cúc, 20% phân trùn quế và 20% Tribat-HC.

Rau được trồng trên CT3 thì cây sinh trưởng, phát triển đều và năng suất là cao nhất, được thể hiện ở bảng 4.9

Bảng 4.9: Một số chỉ tiêu của cải bó xôi, rau mùng tơi và rau muống trồng trên CT3

Chỉ tiêu Cải bó xôi Mùng tơi Rau muống

Chiều cao (30 ngày sau gieo) 15.37 22.36 29.42

Số lá (30 ngày sau gieo) 5.7 8.7 13.5

HIỆU QUẢ KINH TẾ

Chúng tôi tiến hành tính toán về hiệu quả kinh tế trên các chậu thí nghiệm Kết quả được thể hiện ở bảng 4.10

Bảng 4.10: Chi phí đầu tư cho 360m 2 Vật tư Số lượng Đơn vị Giá thành Thành tiền

27 Chậu 40.000 1.080.000 Đất sạch trồng cây

Bảng 4.11: Tổng doanh thu và lợi nhuận cho 360m 2

Rau Năng suất Đơn vị Giá thành (VNĐ)

Chi phí Lợi nhuận (VNĐ)

Cải bó xôi 0.575 Kg 25.000 1.437.000 624.000 813.000 Mồng tơi 0.734 Kg 20.000 1.468.000 624.000 844.000

Trồng rau trên giá thể mang lại hiệu quả kinh tế cao, với tổng lợi nhuận đạt 2,999,000đ Rau muống đứng đầu về lợi nhuận với 1,342,000đ, trong khi mồng tơi và cải bó xôi lần lượt đạt 844,000đ và 813,000đ Đặc biệt, giá thể dinh dưỡng có thể sử dụng nhiều lần, góp phần tăng cường hiệu quả sản xuất.

Ngày đăng: 21/09/2023, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Minh Huyền (2015), Dùng thức ăn thừa “nuôi” rau sạch, Báo tuổi trẻ xuất bản ngày 15/09/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nuôi
Tác giả: Minh Huyền
Năm: 2015
1. Cục trồng trọt (2018), Chứng nhận VietGAP năm 2017 Khác
2. Đại Sứ quán Israel tại Việt Nam, Phòng Kinh tế thƣ ơng mại Isael, Công nghệ thông tin, 3/2017 Khác
3. Lê Thị Khánh (2009), Bài giảng Cây rau, Đại học Nông Lâm Huế Khác
5. Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2005), Nghiên cứu các loại giá thể trồng rau mầm thích hợp và cho hiệu quả kinh tế cao, Đại học An Giang Khác
6. Quỳnh nhƣ (2016), Vườn cà chua được trồng từ sữa và trứng gà, Tạp chí Khoa học xuất bản ngày 17/08/2016 Khác
1. Karen D., Annette S. and Jane C.M. (2001), Container Vegetable Gardening, Ohio State University FactSheet, Columbus, OH43210-1096 Khác
2. Meyer M. (2007), Plant beauty in convenient packages: container gardening, University of Minneosota, USA.C. Tài liệu trực tuyến Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Điều kiện khí hậu trong thời gian thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.1 Điều kiện khí hậu trong thời gian thí nghiệm (Trang 21)
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây cải bó xôi - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây cải bó xôi (Trang 22)
Hình 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây cải bó xôi - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây cải bó xôi (Trang 23)
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng số lá cây cải bó xôi - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng số lá cây cải bó xôi (Trang 24)
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cây mùng tơi - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.4 Động thái tăng trưởng chiều cao cây mùng tơi (Trang 25)
Bảng 4.5: Động thái tăng trưởng số lá cây mùng tơi - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.5 Động thái tăng trưởng số lá cây mùng tơi (Trang 26)
Hình 4.4: Động thái tăng trưởng số lá cây mùng tơi - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Hình 4.4 Động thái tăng trưởng số lá cây mùng tơi (Trang 27)
Bảng 4.6: Động thái tăng trưởng chiều cao cây rau muống - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.6 Động thái tăng trưởng chiều cao cây rau muống (Trang 28)
Bảng 4.7: Động thái tăng trưởng số lá cây rau muống - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.7 Động thái tăng trưởng số lá cây rau muống (Trang 29)
Bảng 4.8: Năng suất của cây nghiên cứu cải bó xôi, rau mùng tơi và rau muống - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.8 Năng suất của cây nghiên cứu cải bó xôi, rau mùng tơi và rau muống (Trang 30)
Bảng 4.9: Một số chỉ tiêu của cải bó xôi, rau mùng tơi và rau muống trồng - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu của cải bó xôi, rau mùng tơi và rau muống trồng (Trang 31)
Bảng 4.11: Tổng doanh thu và lợi nhuận cho 360m 2 - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá vụ xuân hè tại xuân mai, chương mỹ, hà nội
Bảng 4.11 Tổng doanh thu và lợi nhuận cho 360m 2 (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w