1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Trên Địa Bàn Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Lê Hoàng Đức
Người hướng dẫn TS. Hoàng Xuân Phương
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 897,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ (8)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (9)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (9)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (9)
  • PHẦN II. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU (10)
      • 2.1.1. Khái quát về đất đai và đăng kí quyền sử dụng đất (10)
      • 2.1.2. Khái quát về giấy chứng nhận quyền sử dụng (12)
      • 2.1.3. Quy định chung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (16)
    • 2.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (20)
    • 2.3. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC CẤP GIÁY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI VIỆT NAM VÀ TỈNH CAO BẰNG (22)
      • 2.3.1. Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước (22)
      • 2.3.2. Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (24)
  • PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
      • 3.3.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu (26)
      • 3.3.3. Phương pháp chuyên gia (26)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (27)
    • 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ, XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG (27)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (27)
      • 4.1.2. Tình hình kinh tế xã hội (31)
    • 4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA (32)
      • 4.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai (32)
      • 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai (36)
    • 4.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU CHO HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA AN GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 (42)
      • 4.3.1. Trình tự thủ tục các bước cấp giấy chứng nhận sử dụng đất lần đầu (42)
      • 4.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hòa An giai đoạn 2018 – 2020 (45)
      • 4.3.4. Kết quả cấp GCN QSDĐ lần đầu theo đơn vị dân cư trên địa bàn huyện Hòa An giai đoạn 2018 – 2020 (51)
    • 4.4. NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU TẠI HUYỆN HÒA AN (53)
      • 4.4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCN QSDĐ lần đầu tại huyện Hòa An (53)
      • 4.4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại huyện Hòa An (54)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – VÀ KIẾN NGHỊ (56)
    • 5.1. KẾT LUẬN (56)
    • 5.2. TỒN TẠI (57)
    • 5.3. KIẾN NGHỊ (58)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (60)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU

2.1.1 Khái quát về đất đai và đăng kí quyền sử dụng đất

2.1.1.1 Khái niệm về đất đai

Theo Thông tư 14/2012/TT-BTNMT, đất đai được định nghĩa là vùng đất có ranh giới và các thuộc tính ổn định hoặc thay đổi theo chu kỳ, ảnh hưởng đến việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai Đất đai là sản phẩm tự nhiên, đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, là điều kiện lao động và không thể thiếu cho bất kỳ ngành sản xuất nào Đây là tài nguyên quý giá, cung cấp điều kiện sống cho động thực vật và con người, đồng thời là nguồn của cải, tài sản cố định và thước đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn được xem như một hình thức bảo hiểm cho cuộc sống và tài chính, chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và hỗ trợ cho các mục đích tiêu dùng.

2.1.1.2 Vai trò của đất đai Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết ðịnh sự tồn tại và phát triển của con ngýời và các sinh vật khác trên trái ðất

Trong sự phát triển của xã hội, mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên chặt chẽ Đất đai không chỉ là nguồn tài nguyên vô tận mà còn là yếu tố thiết yếu cho mọi ngành sản xuất và quá trình lao động, góp phần vào sự tồn tại của xã hội Là một tư liệu sản xuất đặc biệt, đất đai đóng vai trò quan trọng trong tất cả các ngành sản xuất vật chất, tuy nhiên, vai trò của nó có sự khác biệt tùy theo từng ngành trong nền kinh tế quốc dân.

Luật đất đai năm 1993 của Việt Nam khẳng định rằng đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và môi trường sống Đất đai không chỉ là nền tảng cho các khu dân cư mà còn là nơi xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng Qua nhiều thế hệ, nhân dân Việt Nam đã nỗ lực và hy sinh để gìn giữ và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai quý báu này.

2.1.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất Ở Việt Nam, theo Điều 18, Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài” Cụ thể hóa quy định này, Điều 5 Luật Đất đai 2003 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”

Quyền sử dụng đất là quyền của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê hoặc đấu giá đất, nhằm phục vụ cho các mục đích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Việc đăng ký quyền sử dụng đất không chỉ xác lập quyền sử dụng mà còn ảnh hưởng lớn đến việc khai thác, quản lý và sử dụng đất hiệu quả Quá trình này bao gồm đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cung cấp thông tin chi tiết về từng thửa đất, là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng dữ liệu về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý, đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước về đất đai.

2.1.2 Khái quát về giấy chứng nhận quyền sử dụng

2.1.2.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất Đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở là chứng thư pháp lý xác nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cần thiết để quản lý và sử dụng đất một cách hợp lý và hiệu quả Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, mà còn hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, đồng thời giảm thiểu tranh chấp và khiếu nại liên quan đến đất đai.

2.1.2.2 Quy định về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp là văn bản pháp lý xác định quyền sử dụng đất của cá nhân hoặc tổ chức, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và người được giao quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo mẫu thống nhất, áp dụng trên toàn quốc cho mọi loại đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất Hiện nay, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam có 4 loại khác nhau.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 1988 được phát hành bởi Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) theo mẫu quy định tại quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 Mẫu giấy này được cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn với màu đỏ đặc trưng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai 2003 được quy định tại quyết định số 24/2004-BTNMT ngày 01/11/2004 và quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006, sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy chứng nhận này có hai màu sắc: màu đỏ được cấp cho các chủ sử dụng đất, trong khi màu trắng sẽ được lưu giữ tại cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện, tỉnh.

Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Mẫu giấy này được ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mẫu Giấy Chứng Nhận (GCN) cấp theo mẫu cũ vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất tương tự như GCN mới.

CĂN CỨ PHÁP LÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý toàn diện từng thửa đất và chủ sử dụng Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy Chứng Nhận (GCN) được đặc biệt chú trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai.

Nhà nước đã phát triển nhiều chiến lược sử dụng đất đai nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế Các quy định pháp luật về đất đai không ngừng được đổi mới và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

Luật Đất đai 2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước trong vai trò đại diện cho chủ sở hữu toàn dân về đất đai Luật cũng xác định các nguyên tắc quản lý và sử dụng đất, đồng thời nêu rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với tài sản này trong lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định 43/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Nghị định 44/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về giá đất

Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/1/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật Đất đai

Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về việc thu tiền thuê đất và thuê mặt nước, trong khi Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014.

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 19/5/2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư này nhằm hướng dẫn việc cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và sở hữu nhà ở Việc thực hiện các quy định trong thông tư sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và bảo vệ quyền lợi của người dân.

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính

Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thông tư 27/2018/TT-BTNMT thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai

Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về phương pháp định giá đất, bao gồm xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể, cũng như tư vấn xác định giá đất.

Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất

Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai được ban hành đúng trình tự, thủ tục và có hiệu lực ngay khi Luật có hiệu lực, khắc phục tình trạng chờ đợi văn bản hướng dẫn Việc này không chỉ đảm bảo công tác quản lý đất đai chung mà còn nâng cao hiệu quả trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

TÌNH HÌNH CÔNG TÁC CẤP GIÁY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI VIỆT NAM VÀ TỈNH CAO BẰNG

2.3.1 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước

Tính đến ngày 31/12/2020, Tổng cục Quản lý đất đai đã hoàn thành việc đo đạc và lập bản đồ địa chính cho hơn 77% tổng diện tích tự nhiên của cả nước, trong khi tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đất lần đầu đạt trên 97,36% cho các loại đất cần cấp.

Kết quả này đã thúc đẩy hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai, đồng thời đảm bảo các điều kiện pháp lý cho người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật đất đai.

Tính đến cuối năm 2018, công tác đo đạc, rà soát ranh giới, cắm mốc và cấp Giấy chứng nhận (GCN) đất nông, lâm trường đã đạt được nhiều tiến bộ Cụ thể, 34/45 tỉnh, thành phố đã hoàn thành 85,70% công tác rà soát ranh giới với 34.975 km trong tổng số 40.791 km Bên cạnh đó, 38/45 tỉnh, thành phố đã hoàn tất 95,10% công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, tương đương 1.335.637 ha trên tổng 1.404.870 ha Về cấp GCN, 11/45 tỉnh đã cấp GCN cho 46,30% diện tích các công ty nông nghiệp, 78% diện tích các công ty lâm nghiệp và 70% diện tích của các ban quản lý rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên Ngoài ra, đã thực hiện cấp đổi GCN cho 1.666 hồ sơ trong tổng số 9.862 hồ sơ, đạt 16,90% khối lượng nhu cầu Cuối cùng, 13/45 tỉnh đã hoàn thành công tác phê duyệt phương án sử dụng đất.

Nhiều địa phương đã bắt đầu thực hiện Đề án Tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường, với 51 tỉnh, thành phố trên cả nước có đất thuộc loại này Trong số đó, 32 tỉnh có nhiệm vụ thực hiện Đề án, và tính đến cuối năm 2018, đã có 15 tỉnh lập Đề án, trong đó 7 tỉnh đã được phê duyệt (bao gồm Lào Cai, Lạng Sơn, Phú Yên, Kon Tum, Quảng Trị, Thái Nguyên và Hậu Giang) Tuy nhiên, hầu hết các tỉnh vẫn chưa triển khai do thiếu kinh phí.

Tính đến cuối năm 2018, cả nước đã có 161/713 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc 45 tỉnh, thành phố đang hoạt động và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai.

Đến hết ngày 31/12/2019, Tổng cục Quản lý đất đai báo cáo rằng cả nước đã hoàn thành việc đo đạc và lập bản đồ địa chính đạt hơn 77% tổng diện tích tự nhiên Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu từ các địa phương đạt trên 97,36% tổng diện tích đất cần cấp, tăng 0,16% tương đương khoảng 20.900 Giấy chứng nhận so với năm 2018.

Hiện nay, cả nước có 165/713 đơn vị hành chính cấp huyện tại 46 tỉnh, thành phố đang sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai Tổng cục đang chỉ đạo thực hiện dự án “Tăng cường Quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” và đã hoàn thiện Đề án Tổng thể xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Năm 2019, cả nước đã nhận 620 thông tin phản ánh về sai phạm đất đai, trong đó có 350 văn bản được chuyển đến địa phương để yêu cầu xem xét và xử lý Ngoài ra, 180 văn bản đã được ban hành để hướng dẫn công dân gửi kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền nhằm được xem xét và giải quyết Các thông tin này cũng đã được chuyển cho Thanh tra Bộ để xem xét và giải quyết.

Bảy kiến nghị đã được đưa ra; các trường hợp còn lại không đủ cơ sở và điều kiện để xem xét hoặc đã có kết luận từ cơ quan có thẩm quyền.

Tiếp tục triển khai hiệu quả các hoạt động năm 2020, sẽ tổ chức triển khai thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 –

2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của Luật Quy hoạch; phối hợp với

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các địa phương xây dựng phương án phân

Quốc hội đã xem xét kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 134/2016/QH13, liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn cuối (2016 – 2020) trên toàn quốc.

(Bộ TN&MT, Tổng cục Quản lý đất đai/Hội nghị tổng kết công tác năm

2021 và kế hoạch công tác năm 2022)

2.3.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Sau hơn 7 năm thực hiện Luật Đất đai năm 2013, quản lý và sử dụng đất đai tại tỉnh Cao Bằng đã có nhiều cải thiện tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vùng cao, biên giới.

Từ năm 2014, tỉnh Cao Bằng đã thu hồi hơn 1.300ha đất, trong đó hơn 1.150ha được thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng Bồi thường bằng đất đạt 2,264ha, tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lên tới trên 1.130 tỷ đồng, với 454 hộ được bố trí tái định cư.

Trên địa bàn huyện Trùng Khánh và thành phố Cao Bằng, tổng diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng lên tới 4,532ha Đến nay, đã có hơn 524.000 Giấy chứng nhận được cấp, tương ứng với gần 495.000ha, đạt tỷ lệ trên 90% diện tích cần cấp Công tác nhập dữ liệu đã hoàn thành tại 128/199 xã, phường, thị trấn.

Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Luật Đất đai 2013 Tuy nhiên, số lượng diện tích chưa kê khai còn nhiều

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng kê khai đất nông nghiệp không đầy đủ ở các huyện vùng sâu, vùng xa là do diện tích canh tác không thường xuyên, đất đai có nguồn gốc phức tạp và việc thừa kế qua nhiều thế hệ Người dân ít quan tâm đến việc kê khai diện tích, cộng với địa bàn rộng, địa hình đồi núi khó khăn và dân cư sống không tập trung, đã gây ra tình trạng đo đạc sót tại một số xã, làm cho việc kê khai đất đai chưa được thực hiện đầy đủ.

(Báo điện tử của Bộ TN&MT, 2021).

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

Huyện Hòa An, nằm ở trung tâm tỉnh Cao Bằng, được bao quanh bởi thành phố Cao Bằng và giáp ranh với các huyện Hà Quảng, Thạch An, Quảng Hòa, Trùng Khánh và Nguyên Bình Với hệ thống giao thông phát triển, bao gồm đường Hồ Chí Minh và các quốc lộ 4, 3A, 3B, cùng các tuyến tỉnh lộ và đường liên huyện, Hòa An tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên kết, giao thương hàng hóa và phát triển kinh tế Khu vực này có tiềm năng mạnh mẽ trong các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh như nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

- Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2018 - 2020

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng gặp nhiều thuận lợi như sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và nhu cầu cao của người dân Tuy nhiên, cũng tồn tại không ít khó khăn, bao gồm quy trình thủ tục phức tạp, thiếu thông tin rõ ràng và sự thiếu đồng bộ trong quản lý dữ liệu đất đai Việc cải thiện những vấn đề này sẽ giúp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận, đáp ứng nhu cầu của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Để khắc phục những tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, cần đề xuất một số giải pháp hiệu quả Trước hết, cần nâng cao năng lực cán bộ địa chính và cải thiện quy trình làm việc nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ Thứ hai, tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân về thủ tục và quyền lợi liên quan đến quyền sử dụng đất Cuối cùng, cần xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ và chính xác để hỗ trợ công tác cấp giấy chứng nhận một cách hiệu quả hơn.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Đây là phương pháp dùng để thu thập thừa kế có chọn lọc các tài liệu, các văn bản, các báo cáo khoa học, các báo cáo thống kê, báo cáo đã công bố của địa phương đồng thời bổ sung những vấn đề mới, số liệu phù hợp với nội

Một số tài liệu thu thập:

Tại Văn phòng Đăng ký đất đai, việc thu thập các văn bản pháp luật liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là rất quan trọng Đồng thời, báo cáo kết quả thống kê đất đai qua các năm trong giai đoạn cũng cần được thực hiện để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý đất đai.

2018 – 2020 huyện Hòa An; kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình cá nhân giai đoạn 2018 – 2020

Tại UBND Huyện Hòa An, việc thu thập tài liệu liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng đất, cũng như hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện, là rất quan trọng Đồng thời, cần có số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Hòa An để phục vụ cho công tác quản lý hiệu quả hơn.

3.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Trong giai đoạn 2018 – 2020, số liệu và tài liệu thu thập được đã được sử dụng để xây dựng các bảng và biểu đồ, giúp dễ dàng nhận xét về kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân, đồng thời cho phép so sánh giữa các năm.

Phân tích kết quả cấp Giấy Chứng Nhận (GCN) lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân tại huyện Hòa An nhằm đánh giá mức độ đạt được và tìm ra nguyên nhân chậm trễ Để thúc đẩy tiến độ, cần thống kê các số liệu, tài liệu và văn bản pháp luật liên quan, cũng như tổng hợp các báo cáo về kết quả thực hiện công tác cấp GCN Việc này không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.

An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2018 - 2020

Để đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ, hãy tham khảo ý kiến từ các chuyên viên tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cùng với các chuyên gia trong lĩnh vực này.

Việc trao đổi thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) bao gồm hiện trạng cấp Giấy chứng nhận, tình hình biến động, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ, XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG

Huyện Hòa An nằm ở trung tâm tỉnh Cao Bằng, bao quanh thành phố Cao Bằng Địa giới hành chính của huyện bao gồm:

- Phía Bắc giáp huyện Hà Quảng,

- Phía Đông - Bắc giáp huyện Trùng Khánh,

- Phía Đông giáp huyện Quảng Hoà,

- Phía Nam giáp huyện Thạch An, phía Tây giáp huyện Nguyên Bình

Hình 4.1 Vị trí địa lý huyện Hòa An 4.1.1.2 Địa hình địa mạo

- Huyện Hòa An có kiến tạo địa hình dạng lòng máng dọc theo sông Bằng

Khu vực này có địa hình phức tạp với độ cao trung bình 350 m so với mực nước biển, nằm theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Đặc trưng của địa hình là sự xen kẽ giữa đồi núi thấp và địa hình castơ (đá vôi), cùng với các thung lũng sâu, kín và bồn địa giữa núi Nền địa hình được phân hóa thành ba dạng chính: đồi núi đất, thung lũng và núi đá.

Địa hình đồi núi đất của huyện có độ cao trung bình từ 300 - 350m, chủ yếu phân bố ở các xã phía Bắc, Đông Bắc và phía Nam Khu vực ven rìa các khối núi có độ dốc thoải, nhưng khi tiến vào sâu, độ dốc tăng lên Đất đai chủ yếu có độ dốc trên 250, xen kẽ với các thung lũng hẹp và chân sườn đồi dốc thoải với độ dốc dưới 200 Dạng địa hình này chiếm khoảng 63% diện tích toàn huyện.

Địa hình thung lũng bồn địa tại huyện có độ cao trung bình từ 140 đến 200m so với mực nước biển, chủ yếu phân bố ở 8 xã và thị trấn dọc theo hai bờ sông Bằng Đây là một bồn địa lớn của tỉnh, hình thành từ sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Bằng, với địa hình tương đối bằng phẳng Vùng này được xem là khu vực sản xuất lúa màu tập trung lớn của huyện, chiếm khoảng 17% tổng diện tích toàn huyện.

Địa hình núi đá ở huyện Hòa An có độ cao trung bình từ 350 - 400 m, chủ yếu phân bố tại các xã phía Đông, Đông Bắc và Tây, với sự tập trung ở 4 xã phía Đông Đặc trưng bởi các dãy núi đá vôi dốc đứng và thung lũng nhỏ, hẹp, địa hình này hạn chế khả năng canh tác nông nghiệp, chỉ cho phép trồng trọt tại các thung lũng Thiếu nước, đặc biệt vào mùa khô, là một vấn đề lớn Vùng địa hình này chiếm khoảng 20% diện tích huyện, gây khó khăn cho giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng đồng thời cũng tạo ra sự đa dạng trong việc sử dụng đất Do đó, cần nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở các vùng đồng bằng đông dân cư, đồng thời gắn việc khai thác tài nguyên với bảo vệ môi trường để đảm bảo tính bền vững.

Huyện Hòa An chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu lục địa nhiệt đới gió mùa và phân hoá thành 2 mùa:

- Mùa đông nhiệt độ thấp, khô lạnh, ít mưa, đôi khi có sương muối

- Mùa hè nhiệt độ và độ ẩm cao, mưa nhiều, đôi khi có mưa đá

Những đặc trưng trong chế độ khí hậu thời tiết như sau:

Chế độ nhiệt của khu vực này có nền nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 20 – 22 oC, với nhiệt độ tối cao trung bình đạt 32,3 oC vào tháng 7 và nhiệt độ tối thấp trung bình là 10,4 oC vào tháng 1 Nhiệt độ phân hóa theo hai mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9 và mùa lạnh khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Trong mùa nóng, nhiệt độ trung bình đạt 26,2 oC, trong khi mùa lạnh có nhiệt độ trung bình khoảng 18,9 oC Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm là khoảng 8,4 oC.

Tổng tích ôn hàng năm đạt khoảng 7.890 o C, trong đó vụ đông xuân đạt 3.318 o C và vụ mùa khoảng 4.752 o C Với nền nhiệt độ này, khu vực có thể canh tác từ 2 đến 3 vụ cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.

Huyện Hòa An có lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.300 đến 1.500 mm, với sự phân bố không đồng đều Trong đó, mùa mưa từ tháng 3 đến tháng 8 chiếm tới 80% tổng lượng mưa hàng năm.

- Lượng bốc hơi: bình quân 800 - 1.000 mm/năm

- Độ ẩm: trung bình cả năm đạt 82%

Nhìn chung, chế độ mưa, ẩm của huyện tương đối khá nhưng không đều

Sự chênh lệch lượng mưa giữa các mùa ảnh hưởng lớn đến độ ẩm trong mùa khô, lạnh, từ đó hạn chế khả năng tăng vụ cây trồng trên những diện tích không có hệ thống tưới tiêu chủ động.

Đặc điểm khí hậu và thời tiết yêu cầu quy hoạch sử dụng đất cần tận dụng ưu thế về nền nhiệt và độ ẩm để lựa chọn cây trồng hợp lý, nâng cao hiệu suất sử dụng đất Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực từ sương muối, mưa đá, đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững.

Hoà An có nguồn nước phong phú với mạng lưới sông suối dày đặc, nhưng phân bố không đồng đều Các vùng đồi núi thấp thường có đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất, trong khi các khu vực núi đá vôi lại thiếu nước nghiêm trọng, đặc biệt vào mùa khô.

Nguồn nước mặt phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất chủ yếu đến từ các sông, suối và hồ Các con sông lớn và hồ đập quan trọng chạy qua huyện đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nước.

Sông Bằng Giang là con sông chính chảy qua huyện Hoà An, dài 40 km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Sông có hai chi lưu lớn là sông Dẻ Rào ở phía Tây và sông Tả Pàng ở phía Đông Bắc, hợp lưu tại thị trấn Nước Hai Với lưu lượng tối đa Qmax đạt 1.879 m3/s và tối thiểu Qmin là 7,43 m3/s, sông Bằng Giang đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới cho cánh đồng lúa của huyện Hoà An.

- Sông Hiến: chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc với độ dài hơn 20 km, đi qua địa bàn các xã nằm ở phía Nam huyện Sông có lưu lượng Qmax:

Huyện Hoà An có bốn hồ lớn, bao gồm hồ Phia Gào, hồ Nà Tấu, hồ Khuổi Áng và hồ Khuổi Lái, tất cả đều là hồ thủy lợi nhân tạo cung cấp nước tưới chủ yếu cho cánh đồng lúa Ngoài các hồ, huyện còn có nhiều con sông suối trong lưu vực, không chỉ cung cấp nước tưới và sinh hoạt mà còn mang lại nguồn thủy năng dồi dào Tuy nhiên, ở các vùng núi đá vôi, nguồn nước mặt khá hạn chế, đặc biệt vào mùa khô.

Các mỏ nước tại đây có lưu lượng không lớn nhưng cung cấp nước quanh năm, đang được khai thác để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt.

Nguồn nước mặt tại huyện Hòa An khá phong phú, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa gây ra tình trạng úng lụt và sạt lở ven sông vào mùa mưa, trong khi mùa khô lại đối mặt với hạn hán Do đó, quy hoạch sử dụng đất cần tránh bố trí công trình kiên cố và khu dân cư gần các khu vực dễ bị sạt lở.

Theo báo cáo, kèm theo bản đồ đất của huyện Hòa An tỷ lệ 1/25.000 cho thấy huyện có các loại đất sau:

- Đất phù sa: 3.667,43 ha, chiếm 5,55% so với tổng diện tích tự nhiên

- Đất xám: 37.947,62 ha, chiếm 57,47% so với tổng diện tích tự nhiên

- Đất nâu: 6.332,31 ha, chiếm 9,59% so với tổng diện tích tự nhiên

- Đất đen nứt nẻ: 108,15 ha, chiếm 0,16% so với tổng diện tích tự nhiên

- Đất tích vôi: 108,20 ha, chiếm 0,16% so với tổng diện tích tụ nhiên

- Đất đỏ: 5.494,40 ha, chiếm 8,32% so với tổng diện tích tự nhiên

- Đất xói mòn trơ sỏi đá: 2.265,48 ha, chiếm 3,43% so với tổng diện tích tự nhiên

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA

4.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

4.2.1.1 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sử dụng đất

UBND huyện thường xuyên kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các văn bản liên quan đến quản lý đất đai, bao gồm Luật đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cùng các văn bản và hướng dẫn thi hành của UBND tỉnh Cao Bằng và Sở Tài nguyên và Môi trường.

UBND huyện Hòa An đã tổ chức tuyên truyền pháp luật đất đai cho người dân thông qua các hội nghị trực tiếp tại trụ sở UBND xã, thị trấn và tại các làng bản, khu phố Nội dung tuyên truyền tập trung vào các quy định về chế độ sử dụng đất, quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, cũng như trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan Nhà nước trong quản lý đất đai Bên cạnh đó, UBND cũng thông tin về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, đồng thời tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm theo Luật Đất đai năm 2013.

UBND các xã, thị trấn và các ban ngành liên quan cần triển khai thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị và Thông tư của Nhà nước về quản lý đất đai, cùng với các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Cao Bằng ban hành.

4.2.1.2 Quản lý tài chính về đất đai

Trong những năm qua, UBND huyện đã thu ngân sách từ đất lên tới 21,62 tỷ đồng, trong đó một phần phải nộp cho cấp trên theo quy định Số tiền còn lại được sử dụng để đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Công tác quản lý tài chính về đất đai tại huyện Hòa An được thực hiện đúng quy định pháp luật, với các nguồn thu từ phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, chuyển mục đích và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đảm bảo hiệu quả và tuân thủ quy định hiện hành Ngành thuế chịu trách nhiệm thực hiện các khoản thu chi liên quan đến đất đai, dựa trên các văn bản của UBND tỉnh Hàng năm, huyện trích một phần nguồn thu từ đất để đầu tư cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai UBND huyện đã chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện đúng quy trình thu hồi đất, thông báo GPMB và kế hoạch bồi thường cho người dân.

Ngày 20 tháng 12 năm 2019 UBND tỉnh Cao Bằng có Quyết định số 2336/2019/QĐ-UBND về việc Ban hành bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, giúp việc quản lý giá đất trên địa bàn huyện nằm trong khuôn khổ pháp luật Tuy nhiên do điều kiện thực tế của địa phương có địa hình phức tạp, không bằng phẳng, dân cư phân bố không tập trung nên đơn giá đất ban hành có những khu còn chưa sát với giá thực tế trên thị trường, việc phân loại đường và quy định các vị trí còn có chỗ chưa được phù hợp dẫn đến vướng mắc trong việc thực hiện

4.2.1.3 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đang ngày càng trở nên công khai và minh bạch Hiện nay, hầu hết các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện theo cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”, với Văn phòng đăng ký đất đai là đầu mối chính.

Mặc dù còn nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện, nhưng kết quả ban đầu rất đáng khích lệ, tạo tiền đề cho huyện tiếp tục phát triển nội dung này trong tương lai Vướng mắc lớn nhất là hiểu biết pháp luật về đất đai của các tổ chức và cá nhân còn hạn chế, cùng với hệ thống văn bản pháp lý chồng chéo và phức tạp, gây khó khăn trong việc thực hiện.

4.2.1.4 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm luật về đất đai

Tổ chức kiểm tra và rà soát các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc cho thuê đất sản xuất phi nông nghiệp Đồng thời, chỉ đạo kiểm tra và xử lý theo quy định đối với những trường hợp vi phạm luật đất đai và trật tự xây dựng tại các thôn.

Tổ chức các buổi tập huấn và tuyên truyền về luật xử lý vi phạm hành chính, bao gồm quy trình và thủ tục liên quan đến vi phạm đất đai và trật tự xây dựng Đồng thời, tiến hành phổ biến Luật Đất đai năm 2013 cùng với các nghị định của Chính phủ và quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng nhằm hướng dẫn thực hiện hiệu quả Luật Đất đai.

4.2.1.5 Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai

Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai là một nhiệm vụ phức tạp và đầy thách thức Trong những năm qua, nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp và ngành, công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai đã được thực hiện hiệu quả, hoàn thành những vụ việc thuộc thẩm quyền của huyện.

4.2.1.6 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trong giai đoạn 2013 - 2020, huyện không tiến hành giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội do thiếu quỹ đất sạch và UBND huyện không có kinh phí để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, dẫn đến khó khăn trong việc thu hút đầu tư và cho thuê đất.

UBND các xã hàng năm thực hiện rà soát và báo cáo tình hình quản lý quỹ đất công, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất cho những hộ dân thiếu đất canh tác Đồng thời, UBND cũng xem xét việc cho phép các hộ này sử dụng quỹ đất công ích để phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Hiện nay, trên địa bàn huyện có nhiều cơ quan, đơn vị không còn sử dụng đất do chuyển trụ sở như Chi cục Thi hành án, Kho bạc nhà nước huyện Hòa An, Chi cục thuế và UBND các xã sau khi sát nhập Huyện ủy đã giao UBND huyện rà soát toàn bộ quỹ đất này và đề xuất phương án xử lý trong năm 2021.

Trong giai đoạn 2013 - 2020, huyện không ghi nhận hiện tượng đầu cơ đất hay chậm đưa đất vào sử dụng Không có trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm Luật Đất đai Đồng thời, huyện cũng không thực hiện giao đất hay phối hợp giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài.

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai

4.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 được xác định từ số liệu thống kê năm

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Hòa An

TT Chỉ tiêu Mã Diện tích

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa LUC 1.748,45 2,89

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.818,86 4,65

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.714,06 2,83

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 15.191,16 25,07

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD 77,27 0,13

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 30.422,74 50,22

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN 22.511,81 37,16

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 74,62 0,12

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 1,88 0,00

2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.107,61 8,43

TT Chỉ tiêu Mã Diện tích

2.3 Đất khu công nghiệp SKK

2.4 Đất cụm công nghiệp SKN

2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 0,76 0,00

2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 531,90 0,88

2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 27,57 0,05

2.8 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 28,67 0,05

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.419,51 2,34

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU CHO HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA AN GIAI ĐOẠN 2018 – 2020

SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU CHO HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA AN GIAI ĐOẠN 2018 – 2020

4.3.1 Trình tự thủ tục các bước cấp giấy chứng nhận sử dụng đất lần đầu a) Hồ sơ cần chuẩn bị:

- Đơn đăng ký cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;

Bản sao các chứng từ liên quan đến nghĩa vụ tài chính như biên lai nộp thuế và tiền sử dụng đất, cùng với các giấy tờ chứng minh việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất (nếu có) là rất quan trọng.

- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân

Nếu hộ gia đình hoặc cá nhân có nhà ở hoặc công trình xây dựng trên đất không có giấy tờ và muốn chứng nhận quyền sở hữu, họ cần nộp thêm giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu, bao gồm thông tin về nhà ở và công trình xây dựng khác.

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ trình tự cấp GCN QSDĐ lần đầu

TT Cơ quan thực hiện Trình tự thực hiện

TN và trả kết quả

- HGĐ, cá nhân có nhu cầu cấp GCN QSDĐ

- Nộp hồ sơ theo quy định

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

- Ghi thông tin vào sổ theo dõi hồ sơ

- In giấy TN, hẹn ngày trả kết quả

- Chuyển hồ sơ cho cán bộ địa chính

(Cán bộ địa chính xã)

- Trích lục bản đồ thửa đất

- Trường hợp chưa có BĐĐC, UBND xã thông báo cho VPĐKQSDĐ thực hiện trích đo địa chính

- Thẩm tra hồ sơ, xác minh thuộc địa

- Hồ sơ đủ điều kiện sẽ lập báo cáo, thẩm định hồ sơ, tờ trình

- Lãnh đạo duyệt HS, trình UBND huyện ký quyết định và cấp GCN

- Chủ tịch UBND huyện sẽ xem xét và kí quyết định cấp GCN QSDĐ

- Xác định nguồn gốc, thời điểm SDĐ, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với QH

- Gửi phiếu chuyển thuế đến Chi cục thuế để xác định NVTC

- Lập thông báo xác định NVTC và gửi kết quả cho bộ phận TN và trả kết quả để thông báo cho người SDĐ

- Hòa thành nghĩa vụ tài chính

- Vào sổ theo dõi, cập nhật thông tin

- B àn giao bản sao GCN cấp về phòng TNMT để lưu hồ sơ và theo dõi

- Trao GCN cho người SDĐ

Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của UBND xã

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, UBND xã thực hiện các công việc sau:

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất cần phải đối chiếu với nội dung kê khai đăng ký, đồng thời xác minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất Cũng cần xem xét tình trạng tranh chấp liên quan đến đất đai và sự phù hợp của việc sử dụng đất với quy hoạch hiện hành.

Trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính, Ủy ban nhân dân xã phải thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong vòng 01 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ Chi nhánh sẽ thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo do người sử dụng đất nộp Thời gian thực hiện trích đo hoặc kiểm tra không quá 10 ngày và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục công nhận quyền sử dụng đất.

Trong vòng 15 ngày, Ủy ban nhân dân thị xã sẽ công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở của Ủy ban và khu dân cư liên quan Đồng thời, sẽ xem xét và giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai Lưu ý rằng thời gian công khai kết quả kiểm tra không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục công nhận quyền sử dụng đất.

Sau khi thông báo công khai và nếu không có khiếu kiện phát sinh, cần lập Tờ trình kèm hồ sơ gửi UBND cấp huyện thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường để đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

Thẩm tra và xác định hồ sơ có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không Nếu hồ sơ đủ điều kiện, cần lập Tờ trình đề nghị UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận và chuyển giao hồ sơ bản chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để tiến hành cấp Giấy chứng nhận.

Nếu không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản cho UBND xã và người sử dụng đất Đồng thời, hồ sơ (bản chính) sẽ được luân chuyển đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ

Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, thực hiện vẽ, in Giấy chứng nhận, trình UBND cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận

- Trong thời hạn 02 ngày, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký cấp Giấy chứng nhận

- Trong thời hạn 02 ngày, kể từ khi UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

Dựa trên Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện đã xem xét và cấp Giấy chứng nhận Thông tin địa chính đã được gửi đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho các trường hợp cần thực hiện nghĩa vụ này.

Cập nhật và bổ sung Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai, đồng thời gửi văn bản cho các cơ quan liên quan để thực hiện việc cập nhật và chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất trong hồ sơ địa chính.

Khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đầy đủ chứng từ về nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ, cơ quan sẽ thu phí, lệ phí theo quy định Sau đó, họ sẽ thu giấy tờ gốc về đất và tài sản gắn liền, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, và chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã ký cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để lưu trữ và quản lý.

4.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hòa An giai đoạn 2018 – 2020

4.3.2.1 Kết quả cấp GCN lần đầu cho đất phi nông nghiệp

UBND huyện đã triển khai nhiều chính sách nhằm thúc đẩy tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) lần đầu, mang lại những chuyển biến tích cực Kể từ khi áp dụng Luật Đất đai 2013, quá trình cấp GCN lần đầu trên địa bàn huyện đã diễn ra hiệu quả hơn Kết quả cấp GCN QSDĐ lần đầu cho đất ở được thể hiện rõ qua bảng 3.3.

Bảng 4.3 Kết quả cấp GCN lần đầu cho đất ở giai đoạn 2018 – 2020

Số GCN cần cấp (giấy)

Số GCN đã cấp (giấy)

Số GCN chưa cấp (giấy)

Diện tích đã được cấp GCN (ha)

Tỷ lệ số GCN đã cấp (%)

Trong giai đoạn 2018 - 2020, Văn phòng đăng ký đất đai huyện Hòa An đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho đất ở với tổng số giấy chứng nhận đáng kể, thể hiện sự quan tâm và nỗ lực trong việc quản lý và cấp phát quyền sử dụng đất cho người dân trong khu vực.

84, tổng diện tích là 2,006 ha Cụ thể như sau:

- Kết quả cấp GCN QSDĐ lần đầu cho đất ở đô thị giai đoạn 2018 - 2020

Thị trấn Nước Hai, thuộc huyện Hòa An, là trung tâm kinh tế và chính trị của huyện với tốc độ phát triển nhanh chóng Tính đến năm 2020, Nước Hai có diện tích tự nhiên lên tới 2.716,84 ha và là đơn vị duy nhất trong huyện sở hữu đất ở đô thị.

Từ năm 2018 đến 2020, toàn huyện đã cấp 70 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị, đạt tỷ lệ 100% so với tổng số giấy chứng nhận cần cấp, với tổng diện tích là 1,26 ha.

NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU TẠI HUYỆN HÒA AN

4.4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCN QSDĐ lần đầu tại huyện Hòa An

Trong những năm gần đây, các cấp Trung ương, Tỉnh, và huyện Hòa An đã đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực Tài nguyên môi trường, đặc biệt là trong công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy Chứng nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) lần đầu Nhờ vào các dự án này, toàn bộ huyện Hòa An đã có bộ hồ sơ địa chính với độ chính xác cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên đất đai.

Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật đang được chú trọng, góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân về pháp luật đất đai, đặc biệt là chính sách cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

Công tác quản lý đất đai tại các huyện và xã đang ngày càng được thắt chặt, với 15 xã và thị trấn chú trọng hơn vào việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu cho người dân.

Công tác cải cách thủ tục hành chính của Nhà nước đã quy định rõ ràng trình tự thực hiện các thủ tục liên quan đến giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), đồng thời nêu rõ quyền và nghĩa vụ của người dân cũng như trách nhiệm của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện.

- Đội ngũ cán bộ, công chức nhiệt tình, có trách nhiệm cao, nhiều cán bộ công chức được trưởng thành trong thực tiễn, có kinh nghiệm trong công tác

4.4.1.2 Khó khăn, tồn tại và nguyên nhân

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thường xuyên được ban hành và điều chỉnh, dẫn đến sự hiểu khác nhau trong một số điều, gây ra vướng mắc trong tổ chức thực hiện Điều này khiến việc hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu gặp khó khăn.

Trong quá trình bổ sung hồ sơ, chủ sử dụng đất có thể gặp khó khăn trong việc cung cấp một số giấy tờ cần thiết như giấy xác nhận sử dụng bản phân chia tài sản thừa kế và giấy tờ chuyển nhượng, đặc biệt là trong các trường hợp tranh chấp giữa các hộ gia đình.

Huyện có đông đảo dân tộc thiểu số với trình độ dân trí chưa cao, dẫn đến việc tiếp cận các chính sách, pháp luật của nhà nước chưa đầy đủ Công tác tuyên truyền về pháp luật đất đai chưa được triển khai sâu rộng, khiến một số người sử dụng đất không nhận thức được tầm quan trọng của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hoặc không có nhu cầu thực hiện các quyền liên quan, do đó họ chưa làm hồ sơ và liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận lần đầu.

Việc luân chuyển cán bộ địa chính giữa các xã đã gây khó khăn trong việc tiếp nhận hồ sơ và làm quen với địa bàn Điều này ảnh hưởng đến khả năng tham mưu và triển khai các công việc như xác nhận nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, cũng như theo dõi sự biến động của ranh giới và mốc giới.

Cơ sở vật chất phục vụ công việc chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu, trong khi đa số cán bộ, công nhân viên còn trẻ và thiếu kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp Điều này dẫn đến việc lãnh đạo Phòng TN-MT huyện Hòa An và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải tốn nhiều thời gian để xử lý công việc cụ thể.

Nhiều người dân hiện nay tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không làm đơn xin chuyển đổi, dẫn đến việc cán bộ địa chính gặp khó khăn trong việc nắm bắt tình hình Điều này gây trở ngại cho công tác kê khai và đăng ký quyền sử dụng đất, ảnh hưởng đến quản lý đất đai hiệu quả.

4.4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại huyện Hòa An

4.4.2.1 Giải pháp về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến luật đất đai

Mặc dù nhiều người dân đã nhận thức được tầm quan trọng của việc kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận, nhưng vẫn còn một bộ phận thiếu hiểu biết về pháp luật đất đai Do đó, cần tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến kiến thức pháp luật đến cộng đồng.

Đối với người cao tuổi gặp khó khăn trong việc di chuyển, cần giải thích rõ ràng về quy trình ủy quyền cho người khác hỗ trợ họ trong việc kê khai, đăng ký và cấp giấy chứng nhận.

Cần thiết áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với những trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm bảo vệ công tác quản lý nhà nước về đất đai Điều này cũng bao gồm việc xử lý các vi phạm đất đai của tổ chức và cá nhân trên địa bàn huyện.

4.4.2.2 Giải pháp về khoa học công nghệ

Đầu tư vào trang thiết bị phục vụ quản lý đất đai, đặc biệt là trong việc đăng ký và cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ), là rất cần thiết Các thiết bị như máy vi tính, máy in và các loại máy móc phục vụ đo đạc để thành lập bản đồ địa chính đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác này.

Cập nhật và ứng dụng phần mềm quản lý giúp nâng cao số lượng và chất lượng công tác đăng ký, phát triển phần mềm cho phép người dân thực hiện kê khai và làm thủ tục trực tuyến, tiết kiệm thời gian cho cả người sử dụng đất và cán bộ địa chính.

4.4.2.3 Giải pháp về nâng cao công tác của đội ngũ cán bộ địa chính

Ngày đăng: 21/09/2023, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014- TT/BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2014- TT/BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
2. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
3. Chính phủ (2009), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2013
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
5. Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/1/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/1/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật Đất đai
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2017
6. Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
7. Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE)
Năm: 2014
8. Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai
Năm: 2014
9. Nguyễn Bá Long (2007), Bài giảng “Quản lý hành chính nhà nước về đất đai”, Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng “Quản lý hành chính nhà nước về đất đai”
Tác giả: Nguyễn Bá Long
Nhà XB: Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Năm: 2007
10. Nguyễn Bá Long (2007), Bài giảng “Đăng ký và thống kê đất đai”, Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng ký và thống kê đất đai
Tác giả: Nguyễn Bá Long
Nhà XB: Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Năm: 2007
11. UBND Huyện Hòa An (2022), Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2023 huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2023 huyện Hòa An
Tác giả: UBND Huyện Hòa An
Năm: 2022
12. UBND huyện Hòa An, bảng kết quả công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình cá nhân qua các năm 2018, 2019, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bảng kết quả công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình cá nhân qua các năm 2018, 2019, 2020
Tác giả: UBND huyện Hòa An

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài  sản khác gắn liền với đất - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng
Hình 2.1. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Trang 7)
Hình 2.1. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng
Hình 2.1. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (Trang 15)
Hình 4.1. Vị trí địa lý huyện Hòa An  4.1.1.2. Địa hình địa mạo - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng
Hình 4.1. Vị trí địa lý huyện Hòa An 4.1.1.2. Địa hình địa mạo (Trang 27)
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Hòa An - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Hòa An (Trang 36)
Bảng 4.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng
Bảng 4.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 (Trang 39)
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ trình tự cấp GCN QSDĐ lần đầu - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ trình tự cấp GCN QSDĐ lần đầu (Trang 42)
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCN lần đầu cho đất sản xuất nông nghiệp giai - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCN lần đầu cho đất sản xuất nông nghiệp giai (Trang 48)
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCN lần đầu cho đất nuôi trồng thủy sản - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCN lần đầu cho đất nuôi trồng thủy sản (Trang 50)
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCN lần đầu cho đất lâm nghiệp - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCN lần đầu cho đất lâm nghiệp (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w