1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác
Trường học Tổ chức Y tế Thế giới
Chuyên ngành An toàn sinh học
Thể loại Cẩm nang
Năm xuất bản 2022
Thành phố Manila
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt Tủ an toàn sinh học, tủ cách li kèm hệ thống thông gió, tủ thao tác có thể được sử dụng trong phòng xét nghiệm như các thiết bị ngăn chặn thứ nhất.. Các thiết bị này bảo vệ ngườ

Trang 1

Organization World HealthHUPH

Trang 2

HUPH

Trang 3

CẨM NANG AN TOÀN SINH HỌC PHÒNG XÉT NGHIỆM

Western

Organization World Health

HUPH

Trang 4

© Tổ chức Y tế Thế giới 2022

Giữ bản quyền Tài liệu này sẵn có theo giấy phép Creative Commons

Attribution-NonCommercial-ShareAlike 3.0 IGO (CC BY-NC-SA 3.0 IGO; https://creativecommons.org/

licenses/by-nc-sa/3.0/igo)

Theo các điều khoản của giấy phép, có thể sao chép, phân phối và biên tập lại nội dung tài liệu này cho các mục đích phi thương mại, miễn là có trích dẫn đầy đủ như hướng dẫn bên dưới Khi

sử dụng tài liệu này, Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization-WHO) không gợi ý bất kỳ

tổ chức, sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể nào Không được phép sử dụng biểu tượng của WHO Nếu biên tập lại tài liệu, phải xin giấy phép cho tài liệu chỉnh sửa theo giấy phép Creative Commons hoặc tương đương Nếu dịch tài liệu này, người dịch cần bổ sung vào bản dịch tuyên bố miễn trừ trách nhiệm như sau: “Bản dịch này không phải do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dịch WHO không chịu trách nhiệm về nội dung hay tính chính xác của bản dịch này Ấn bản gốc tiếng Anh sẽ là ấn bản ràng buộc và chính thống” cùng với trích dẫn như hướng dẫn

Mọi cuộc hòa giải liên quan đến các tranh chấp phát sinh về giấy phép này sẽ được tiến hành theo các quy tắc hòa giải của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (http://www.wipo.int/amc/en/ mediation/rules/)

Gợi ý trích dẫn Biological safety cabinets and other primary containment devices Manila: World

Health Organization Regional Office for the Western Pacific; 2022 (Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs) Licence: CC BY-NC-SA 3.0 IGO

Biên mục trong ấn phẩm (CIP) Dữ liệu CIP có sẵn tại http://apps.who.int/iris.

Bán, quyền và cấp phép Để mua các ấn phẩm của WHO, truy cập trang web http://apps.who.int/

bookorders Để gửi đi các nhu cầu sử dụng cho mục đích thương mại và câu hỏi về quyền và cấp phép, truy cập trang web http://www.who.int/ about/licensing

Các tài liệu của bên thứ ba Nếu muốn sử dụng những tài liệu do bên thứ ba cung cấp trong tài

liệu này, ví dụ bảng, hình hoặc hình ảnh, người sử dụng phải có trách nhiệm xác định xem có cần xin phép để sử dụng hay không và nhận sự cho phép từ chủ sở hữu bản quyền Rủi ro của việc yêu cầu bồi thường do vi phạm bất kỳ nội dung nào thuộc sở hữu của bên thứ ba hoàn toàn tùy thuộc vào người sử dụng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm chung Các chức danh được sử dụng và các tài liệu trong ấn phẩm

này không ngụ ý thể hiện bất kỳ quan điểm nào của WHO liên quan đến tình trạng pháp lý của bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ, thành phố hoặc khu vực nào hoặc của các cơ quan có thẩm quyền hoặc liên quan đến việc phân định biên giới hoặc ranh giới Các đường chấm và nét đứt trên bản

đồ thể hiện các đường biên giới gần chính xác mà có thể chưa được thống nhất hoàn toàn

Việc đề cập đến các công ty cụ thể hoặc sản phẩm của một số nhà sản xuất nhất định không có nghĩa là WHO xác nhận hoặc khuyến nghị các công ty/sản phẩm này thay cho những loại có tính chất tương tự mà không đề cập đến ở đây Ngoại trừ do lỗi và sơ sót, tên của các sản phẩm độc quyền được phân biệt bằng cách viết hoa các chữ cái đầu tiên

Tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý đã được WHO thực hiện để xác minh những thông tin trong ấn phẩm này Tuy nhiên, ấn phẩm được phân phối mà không có bảo hành dưới bất kỳ hình thức nào dù theo cách thể hiện hay ngụ ý Trách nhiệm diễn giải và sử dụng các tài liệu này thuộc

về người đọc Trong mọi trường hợp, WHO sẽ không chịu trách nhiệm về những thiệt hại gây ra do việc sử dụng các tài liệu

Thiết kế và trình bày do Paul Bloxham thực hiện

HUPH

Trang 5

PHẦN 1 Giới thiệu chung về thiết bị ngăn chặn thứ nhất 1

PHẦN 2 Làm việc với hệ thống ngăn chặn thứ nhất 5

2.1 Thực hành tốt nhất khi làm việc với các thiết bị có cửa mở ở phía trước 5

2.2 Làm việc với các thiết bị đi kèm: các cân nhắc bổ sung 6

2.3 Khử nhiễm tủ an toàn và tủ cách li 7

PHẦN 3 Dòng khí định hướng 9

3.1 Lọc không khí hiệu suất cao 10

3.2 Tuần hoàn trực tiếp 11

Tài liệu tham khảo 31

Thông tin bổ sung 34

HUPH

Trang 6

Lời cảm ơn

Trưởng nhóm điều phối

TS Kazunobu Kojima, Tổ chức Y tế Thế giới, Thụy Sĩ

Chuyên gia kỹ thuật

Ông Allan Bennett (Phó trưởng nhóm), cơ quan Y tế công cộng Anh (trung tâm hợp tác của WHO về An toàn sinh học ứng dụng và đào tạo), Vương quốc Anh và Bắc Ireland

GS Stuart Blacksell (Trưởng nhóm), Đại học Oxford - Đơn vị Nghiên cứu y học nhiệt đới Mahidol-Oxford, Thái Lan

Ông David Bressler, Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật (Trung tâm Hợp tác với WHO về An toàn sinh học và An ninh sinh học), Hoa Kỳ

TS Paul Jensen, Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật (Trung tâm Hợp tác với WHO về An toàn sinh học và An ninh sinh học), Hoa Kỳ

Ông Simon Parks, cơ quan Y tế công cộng Anh (Trung tâm hợp tác với WHO về An toàn sinh học ứng dụng và đào tạo), Vương quốc Anh và Bắc Ireland

Ông John Saunders, Giám đốc Y tế và an toàn, Vương quốc Anh và Bắc IrelandÔng Joe Tanelli, Cơ quan Y tế công cộng Canada (Trung tâm hợp tác với WHO về An toàn sinh học và An ninh sinh học), Canada

Quản lý dự án

Bà Lisa Stevens, Tổ chức Y tế Thế giới, Pháp

Bà Rica Zinsky, Tổ chức Y tế Thế giới, Thụy Sĩ

Chuyên gia phản biện

Bà Maren Roush, Tổ chức Vệ sinh quốc gia, Hoa Kỳ

HUPH

Trang 7

Hiệu đính kỹ thuật

Bà Fiona Curlet

Hỗ trợ tài chính

Tài liệu này được biên soạn và xuất bản với sự hỗ trợ tài chính từ Chương trình Đối tác

Toàn cầu, Bộ các Vấn đề Toàn cầu Canada, Chương trình Tham gia An ninh sinh học,

Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ và Cơ quan Giảm thiểu Đe doạ Quốc phòng, Bộ Quốc phòng

Hoa Kỳ

Biên dịch

Ông Nguyễn Thanh Thủy, Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương, Việt Nam

Bà Trần Diệu Linh, Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương, Việt Nam

Bà Trịnh Quỳnh Mai, Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương, Việt Nam

LỜI CẢM ƠN

HUPH

Trang 8

Tác nhân sinh học: Vi sinh vật, vi rút, độc tố sinh học, hạt hoặc vật chất lây nhiễm khác,

có nguồn gốc tự nhiên hoặc biến đổi gen có khả năng gây lây nhiễm, dị ứng, nhiễm độc hoặc tạo ra mối nguy hiểm cho người, động vật hay thực vật

An toàn sinh học: Các nguyên tắc, công nghệ và thực hành ngăn chặn, kiểm soát được thực thi nhằm ngăn ngừa việc vô tình phơi nhiễm hoặc vô ý phát tán các tác nhân sinh học

Hiệu chuẩn: Hoạt động thiết lập mối tương quan giữa kết quả đo của thiết bị đo (thiết

bị được hiệu chuẩn) với kết quả đo của thiết bị chuẩn (chuẩn đo lường), qua đó cho phép áp dụng số hiệu chính để tăng độ chính xác cho thiết bị đo Ví dụ, các thiết bị phòng xét nghiệm như pipet cần hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo thiết bị vẫn hoạt động chuẩn xác

Chứng nhận: Sự chứng nhận của bên thứ ba trên cơ sở đánh giá có tổ chức và các tài liệu minh chứng chính thức để khẳng định một hệ thống, một người hay một thiết bị nào đó phù hợp với các yêu cầu cụ thể, ví dụ một tiêu chuẩn nào đó

Sạch: Mắt thấy không bụi bẩn và các chỉ tiêu phân tích dưới ngưỡng cho phép

Hậu quả (của sự cố phòng xét nghiệm): Kết quả của một sự cố (phơi nhiễm và/hoặc phát tán tác nhân sinh học) xảy ra trong quá trình hoạt động của phòng xét nghiệm với nhiều mức độ thiệt hại khác nhau Hậu quả có thể bao gồm lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm, bị bệnh hoặc thương tích, môi trường bị nhiễm hoặc ủ bệnh không triệu chứng của một tác nhân sinh học

Ngăn chặn: Sự kết hợp giữa các thông số thiết kế vật lý với thực hành nhằm bảo vệ người, môi trường làm việc và cộng đồng khỏi nguy cơ phơi nhiễm với tác nhân sinh học Thuật ngữ "ngăn chặn sinh học" cũng được dùng trong trường hợp này

Nhiễm: Sự xâm nhập không mong muốn của các tác nhân sinh học vào mô, mẫu hoặc trên các bề mặt

Khử nhiễm: Việc làm giảm lượng tác nhân sinh học sống hoặc các vật liệu nguy hiểm khác trên bề mặt hoặc vật dụng xuống mức quy định bằng các biện pháp vật lý và/hoặc hóa học

HUPH

Trang 9

Chất khử trùng: Các chất có khả năng loại bỏ các tác nhân sinh học sống trên bề mặt

hoặc trong nước thải Các chất này có hiệu quả khác nhau tùy thuộc vào tính chất,

nồng độ, thời gian tồn tại và thời gian tiếp xúc của chất đó với tác nhân

Phơi nhiễm: Sự việc một cá thể tiếp xúc hoặc ở gần với các tác nhân sinh học có khả

năng lây nhiễm hoặc gây hại Các con đường phơi nhiễm có thể bao gồm hít phải,

nuốt phải, tổn thương da và hấp thụ qua da và thường phụ thuộc vào đặc tính của

tác nhân sinh học đó Tuy nhiên, một số đường phơi nhiễm lại đặc thù cho môi trường

phòng xét nghiệm và ít khi xảy ra ở cộng đồng nói chung

Xông hơi: Sử dụng khí độc hoặc hơi để loại bỏ sự ô nhiễm của tác nhân sinh học khỏi

bề mặt, thiết bị hoặc khu vực

Quy trình và thực hành vi sinh tốt (GMPP): Quy tắc thực hành cơ bản áp dụng cho tất

cả các loại hoạt động của phòng xét nghiệm với tác nhân sinh học, gồm các quy tắc

ứng xử và kỹ thuật vô trùng phải tuân thủ trong phòng xét nghiệm Các quy tắc này

nhằm bảo vệ nhân viên phòng xét nghiệm và cộng đồng khỏi lây nhiễm, ngăn ngừa

lây nhiễm ra môi trường và bảo vệ các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình làm

việc

Nguy hiểm: Một đối tượng hoặc tình huống có khả năng gây tác động xấu khi một cá

thể, một hệ thống hoặc một quần thể phơi nhiễm với nó Ở khía cạnh an toàn sinh học

phòng xét nghiệm, mối nguy hiểm được định nghĩa là các tác nhân sinh học có khả

năng gây ra các tác động xấu cho nhân viên phòng xét nghiệm và/hoặc con người,

động vật, hay quần thể và môi trường rộng hơn Một mối nguy hiểm chỉ được xem là

nguy cơ khi tính đến khả năng xảy ra và hậu quả

Lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm: Bất kỳ lây nhiễm nào mắc phải hoặc

được cho là do phơi nhiễm với một tác nhân sinh học trong quá trình thực hiện các

hoạt động của phòng xét nghiệm Hiện tượng lây nhiễm từ người sang người theo sau

sự cố này có thể dẫn đến các ca lây nhiễm thứ phát Lây nhiễm liên quan đến phòng

xét nghiệm còn được gọi là lây nhiễm mắc phải tại phòng xét nghiệm

Biện pháp ngăn chặn tối đa: Một tập hợp các biện pháp kiểm soát nguy cơ rất chi

tiết và nghiêm ngặt, nêu trong Cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm ấn bản

lần thứ 4 của WHO, được xem là cần thiết cho công việc tại phòng xét nghiệm khi kết

quả đánh giá nguy cơ cho thấy các hoạt động được thực hiện có nguy cơ rất cao cho

nhân viên, cộng đồng và/hoặc môi trường, do đó phải áp dụng các biện pháp bảo vệ

ở mức độ cực cao Các biện pháp này đặc biệt cần thiết cho một số loại công việc với

các tác nhân sinh học có thể gây ra hậu quả thảm khốc nếu xảy ra phơi nhiễm hoặc bị

phát tán

HUPH

Trang 10

Tác nhân gây bệnh: Một tác nhân sinh học có khả năng gây bệnh ở người, động vật hoặc thực vật

Thiết bị ngăn chặn thứ nhất: Một khu vực làm việc được kiểm soát để bảo vệ người thực hiện, môi trường phòng xét nghiệm và/hoặc các nguyên vật liệu trong quá trình thực hiện các thao tác có khả năng tạo khí dung Việc bảo vệ thực hiện bằng cách tách biệt công việc khỏi khu vực chính của phòng xét nghiệm và/hoặc qua việc sử dụng các

cơ chế tạo dòng khí kiểm soát, có định hướng Các thiết bị ngăn chặn thứ nhất bao gồm

tủ an toàn sinh học, tủ cách li, cửa thải khí tại chỗ và khu vực làm việc có thông khí

Nguy cơ: Sự kết hợp giữa khả năng xảy ra một sự cố với mức độ nghiêm trọng của hậu quả (tổn hại) nếu sự cố đó xảy ra

Đánh giá nguy cơ: Một quá trình thu thập thông tin có hệ thống, đánh giá khả năng xảy

ra và hậu quả của việc phơi nhiễm hoặc phát tán (các) mối nguy hiểm tại nơi làm việc cũng như xác định các biện pháp kiểm soát nguy cơ thích hợp nhằm giảm nguy cơ đó xuống mức có thể chấp nhận được

Vật sắc nhọn: Bất kì thiết bị hoặc vật thể nào có nguy cơ tạo ra vết đâm/chích, vết thương do các cạnh, đầu sắc nhọn của chúng gây ra Trong phòng xét nghiệm, vật sắc nhọn có thể bao gồm kim tiêm, xy lanh có gắn kim tiêm, lưỡi dao, dao mổ hoặc các mảnh thủy tinh vỡ

Vô trùng: Trạng thái hoàn toàn không có tác nhân sinh học sống và bào tử

Tiệt trùng: Quá trình tiêu diệt và/hoặc loại bỏ tất cả các tác nhân sinh học kể cả bào tử

Thẩm định: Sự khẳng định một cách hệ thống và được ghi chép lại rằng các tiêu chuẩn

cụ thể đủ để đảm bảo cho ra kết quả mong muốn Ví dụ: để chứng minh một vật liệu

đã được khử nhiễm, nhân viên phòng thí nghiệm cần thẩm định độ ổn định của phương pháp khử nhiễm bằng cách xác định lượng tác nhân sinh học tồn dư so với giới hạn phát hiện thông qua các chỉ thị sinh học, hóa học hoặc vật lý.HUPH

Trang 11

Tóm tắt

Tủ an toàn sinh học, tủ cách li kèm hệ thống thông gió, tủ thao tác có thể được sử dụng

trong phòng xét nghiệm như các thiết bị ngăn chặn thứ nhất Các thiết bị này bảo vệ

người sử dụng, môi trường phòng xét nghiệm và/hoặc các dụng cụ làm việc khỏi phơi

nhiễm với khí dung và giọt bắn lây nhiễm được tạo ra khi thao tác với các vật liệu chứa

tác nhân sinh học Các hạt khí dung có thể được tạo ra khi phòng xét nghiệm thực

hiện hoạt động với dung dịch dạng lỏng, bán lỏng và/hoặc các vật liệu khô, đặc biệt

nếu vật liệu có chứa các tác nhân sinh học với nồng độ cao Hoạt động của phòng

xét nghiệm, như cấy đĩa vi khuẩn, sử dụng pipet hút các dung dịch có chứa tác nhân

lây nhiễm có thể sẽ tạo ra khí dung nếu được thực hiện bởi nhân viên chưa được đào

tạo về thực hành vi sinh tốt Các thiết bị ngăn chặn thứ nhất, khi được sử dụng đúng

cách và bảo dưỡng thường xuyên, trong thực tế đã được chứng minh là có hiệu quả

cao trong việc giảm thiểu các bệnh truyền nhiễm có liên quan đến phòng xét nghiệm

Chuyên đề này cung cấp các thông tin về TỦ AN TOÀN SINH HỌC và các thiết bị ngăn

chặn thứ nhất khác, như tủ cách li và các thiết bị thông gió thải khí tại chỗ, nhằm

hướng dẫn lựa chọn và sử dụng các thiết bị đúng cách cho từng nhu cầu riêng biệt để

đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm Chuyên đề này cung cấp thông tin

cho các cán bộ làm việc trong phòng xét nghiệm có sử dụng các tủ an toàn sinh học

hoặc các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác, các cán bộ phòng xét nghiệm thực hiện

đánh giá nguy cơ và quản lý cấp cao hoặc quản lý phòng xét nghiệm khi lập kế hoạch

hoặc cải tạo phòng xét nghiệm

Trong chuyên đề này, thông tin về tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ

nhất khác được thiết kế kèm theo và hỗ trợ Cẩm nang an toàn sinh học trong phòng

xét nghiệm (tài liệu cốt lõi), ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung của Tổ chức Y

tế Thế giới Sách hướng dẫn và các sách chuyên khảo áp dụng cách tiếp cận dựa trên

nguy cơ và bằng chứng đối với an toàn sinh học thay vì cách tiếp cận theo quy định để

đảm bảo rằng các cơ sở xét nghiệm, thiết bị an toàn và thực hành làm việc phù hợp

với từng địa phương, tương ứng với nhu cầu và đảm bảo tính bền vững Nhấn mạnh

tầm quan trọng của “văn hóa an toàn” bao gồm đánh giá nguy cơ, quy trình và thực

hành vi sinh tốt, quy trình thực hành chuẩn, giới thiệu các thông tin liên quan, đào tạo

bồi dưỡng và hướng dẫn nhân sự, báo cáo tức thời về các sự cố và tai nạn, tiếp đến là

điều tra và hành động khắc phục phù hợp Cách tiếp cận mới này nhằm mục đích tạo

điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế phòng xét nghiệm và cách thức hoạt động đảm

bảo tính bền vững hơn trong khi duy trì việc kiểm soát an toàn sinh học đầy đủ và thích

hợp

Các chuyên đề bổ sung cung cấp thông tin chi tiết, giúp triển khai các hệ thống và

chiến lược về các chủ đề chuyên ngành sau: đánh giá nguy cơ, thiết kế và bảo dưỡng

phòng xét nghiệm, thiết bị bảo hộ cá nhân, khử nhiễm và quản lý chất thải, quản lý

chương trình an toàn sinh học, chuẩn bị đáp ứng chống dịch và phục hồi

Chuyên đề mô tả các loại tủ an toàn sinh học khác nhau và các thiết bị ngăn chặn thứ

nhất khác và phương pháp tối ưu sử dụng các thiết bị này Giải thích các tính năng kỹ

thuật của các thiết bị ngăn chặn thứ nhất, ví dụ dòng khí định hướng và các phương

pháp khử nhiễm các thiết bị này

ix

HUPH

Trang 12

HUPH

Trang 13

1

Tủ an toàn sinh học, tủ cách li kèm hệ thống thông gió, tủ thao tác có thể được sử dụng

trong phòng xét nghiệm như các thiết bị ngăn chặn thứ nhất Các thiết bị này bảo vệ

người sử dụng, môi trường phòng xét nghiệm và/hoặc các dụng cụ làm việc khỏi bị

phơi nhiễm với khí dung và bị bắn dung dịch nhiễm khuẩn khi thao tác với các vật liệu

chứa tác nhân sinh học Các hạt khí dung có thể được tạo ra khi phòng xét nghiệm

thực hiện hoạt động với các dung dịch dạng lỏng, bán lỏng và/hoặc các vật liệu khô,

đặc biệt nếu vật liệu có chứa các tác nhân sinh học với nồng độ cao (1-3) Các hoạt

động của phòng xét nghiệm, như cấy đĩa vi khuẩn, sử dụng pipet hút các dung dịch có

chứa tác nhân lây nhiễm có thể sẽ tạo ra khí dung nếu được thực hiện bởi nhân viên

chưa được đào tạo về thực hành vi sinh tốt (3) Các quá trình như ly tâm chất lỏng chứa

chất lây nhiễm cũng có thể tạo ra khí dung, nhưng những hoạt động này thường được

thực hiện trong các thiết bị có khả năng ngăn chặn chất lây nhiễm bên trong (ví dụ

như máy ly tâm kín)

Trong chuyên đề này, thông tin về tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ

nhất khác được thiết kế kèm theo và hỗ trợ Cẩm nang an toàn sinh học trong phòng

xét nghiệm (tài liệu cốt lõi), ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung của Tổ chức Y

tế Thế giới Sách hướng dẫn và các sách chuyên đề áp dụng cách tiếp cận dựa trên

nguy cơ và bằng chứng đối với an toàn sinh học thay vì cách tiếp cận theo quy định để

đảm bảo rằng các cơ sở xét nghiệm, thiết bị an toàn và thực hành phù hợp với từng

địa phương, tương ứng với nhu cầu và đảm bảo tính bền vững

Các chuyên đề bổ sung cung cấp thông tin chi tiết và giúp triển khai các hệ thống và

chiến lược về các chuyên đề sau: đánh giá nguy cơ (5), thiết kế và bảo dưỡng phòng

xét nghiệm (6), thiết bị bảo hộ cá nhân (7), khử nhiễm và quản lý chất thải (8), quản lý

chương trình an toàn sinh học (9), chuẩn bị và ứng phó dịch bệnh (10).

Các thiết bị ngăn chặn thứ nhất, khi được sử dụng và bảo dưỡng đúng cách, đã được

chứng minh là có hiệu quả cao trong việc giảm thiểu các lây nhiễm liên quan đến

phòng xét nghiệm trong thực tế (11) Thiết bị bảo vệ người sử dụng khỏi tiếp xúc với khí

dung có chứa chất lây nhiễm theo hai đường chính Đầu tiên, thiết bị cung cấp một

khu vực làm việc khép kín để các hoạt động có nguy cơ tạo ra khí dung cao hơn được

tách biệt với khu vực chính của phòng xét nghiệm Thứ hai, và có lẽ quan trọng nhất,

các thiết bị này sử dụng phương pháp khác nhau để đưa dòng khí định hướng có kiểm

soát qua khu vực làm việc, hút toàn bộ khí dung được tạo ra trong quá trình làm việc

vào đường dẫn của thiết bị và đưa ra khỏi khu vực làm việc

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THIẾT BỊ NGĂN CHẶN THỨ NHẤT

HUPH

Trang 14

Dòng khí định hướng này được tạo ra bằng cách sử dụng các quạt chuyên dụng được gắn kèm hoặc đặt trong thiết bị ngăn chặn thứ nhất Các hạt khí dung đi vào và di chuyển cùng với dòng khí định hướng, sau đó được dẫn vào bộ lọc trước khi thoát ra khỏi thiết bị và/hoặc phòng xét nghiệm.

Có nhiều loại thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác nhau, mỗi một loại sử dụng các cơ chế khác nhau để đưa dòng khí vào thiết bị, xử lý không khí tuần hoàn và thải ra khỏi thiết

bị và/hoặc phòng xét nghiệm Tủ an toàn sinh học là thiết bị ngăn chặn thứ nhất được

sử dụng phổ biến nhất và hiện có ba cấp độ tủ an toàn sinh học khác nhau Các tủ an toàn sinh học này khác nhau tùy theo loại và mức độ bảo vệ mà dòng khí định hướng của tủ cung cấp cho nhân viên phòng xét nghiệm (người sử dụng thiết bị), môi trường và/hoặc vật liệu làm việc bên trong, và có cần thiết phải có quạt bên ngoài và hệ thống ống dẫn để thiết bị ngăn chặn thứ nhất có thể vận hành chuẩn hay không

Ba cấp độ của tủ an toàn sinh học:

ƒTủ an toàn sinh học Cấp I - thiết bị có cửa mở mặt trước hút dòng khí qua bề mặt làm việc vào trong thông qua cửa trước Không khí đi lên phía trên qua bộ lọc không khí hiệu suất cao (High efficiency particulate air-HEPA) trước khi thoát ra ngoài Các thiết bị này giúp bảo vệ cho nhân viên và bảo vệ môi trường, nhưng không bảo vệ cho các vật liệu nằm trong khu vực làm việc

ƒTủ an toàn sinh học Cấp II - thiết bị có cửa mở ở mặt trước, tương tự như tủ an toàn sinh học Cấp I, không khí đi vào tủ qua cửa mở phía trước để bảo vệ người sử dụng Không khí hút vào đi tắt qua bề mặt làm việc bằng cách bị hút qua khe lưới phía trước xuống khoang hở ở dưới bề mặt làm việc, sau đó đi qua đường dẫn (kín) đến quạt gió của tủ an toàn sinh học, nơi không khí được thải ra ngoài qua bộ lọc HEPA hoặc được thổi xuống khu vực làm việc thông qua bộ lọc HEPA (cấp) riêng biệt Một phần không khí đã làm sạch đi qua bề mặt làm việc dưới dạng dòng khí đi xuống (khí tuần hoàn) để bảo vệ vật liệu làm việc khỏi không khí ô nhiễm trong phòng (“bảo vệ sản phẩm”), sau đó được tuần hoàn lại qua các khe hút phía trước và phía sau Phần không khí còn lại trong khoang chứa không tuần hoàn lại mà được thải ra ngoài thông qua một bộ lọc HEPA riêng biệt Tiêu chuẩn của Tổ chức vệ sinh quốc gia (NSF) chia ra năm loại tủ Cấp II: A1, A2, B1, B2 và C1 (12) (thông tin thêm về các

loại tủ an toàn sinh học Cấp II được cung cấp ở mục 4.2)

ƒTủ an toàn sinh học Cấp III – tủ kín, áp lực âm, không khí vào tủ qua bộ lọc HEPA cấp

và thải ra ngoài sau khi đi qua một bộ lọc HEPA khác Không gian tủ được làm kín

để đảm bảo an toàn trước không khí lây nhiễm Người sử dụng tiếp cận khu vực làm việc bằng cách sử dụng găng tay hoặc găng tay dài gắn sẵn Tủ an toàn sinh học Cấp III thường được trang bị hộp chuyển đồ (thường được thông khí độc lập) hoặc thùng chứa để thuận lợi cho việc di chuyển vật liệu làm việc có khả năng bị nhiễm bẩn vào và ra khỏi tủ Nồi hấp tiệt trùng cũng có thể được gắn kèm để xử lý chất thải, chủ yếu ở các cơ sở có chuỗi tủ bảo vệ Cửa sổ phía trước có thể lắp kín hoặc tháo rời để chuyển thiết bị lớn vào và ra khỏi tủ, sau khi khử trùng Các thiết bị này cung cấp mức độ bảo vệ cao nhất cho người dùng khi được tách biệt về mặt vật lý với bên trong thiết bị

HUPH

Trang 15

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC THIẾT BỊ NGĂN CHẶN THỨ NHẤT

Một số loại thiết bị khác có thể được sử dụng như thiết bị ngăn chặn thứ nhất và cung

cấp các cấp độ bảo vệ tương tự như tủ an toàn sinh học Mặc dù có nhiều điểm tương

đồng giữa các thiết bị này và tủ an toàn sinh học, một số tính năng của chúng không

tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về xây dựng và vận hành tủ an toàn sinh học (Cần lưu

ý rằng tủ có dòng chảy ngang và dọc (“tủ thao tác sạch”) không phải là hệ thống ngăn

chặn thứ nhất và không nên được sử dụng với tính năng đó) Có thể bổ sung thêm hai

thiết bị ngăn chặn thứ nhất:

ƒTủ cách li - hộp kín, tương tự như tủ an toàn Cấp III nhưng không tuân thủ bất kỳ tiêu

chuẩn quốc tế nào về thử nghiệm và chứng nhận Chúng có thể được sản xuất từ vật

liệu mềm hoặc cứng và có thể được thiết kế với nhiều kích cỡ Thông thường, người

dùng tiếp cận bề mặt làm việc bằng cách sử dụng găng tay tích hợp hoặc quần áo

bảo hộ bán thân Các thiết bị này có thể có hộp chuyển đồ hoặc thùng chứa để cho

phép việc đưa vật liệu làm việc vào trong hoặc đưa ra ngoài Tủ cách li cũng có thể

được sử dụng để chứa thiết bị robot tự động và trong một số trường hợp là động vật

Thực tế là các tủ cách li có thể được thiết kế để sử dụng trong bất kỳ quy trình nào

mà các tủ tiêu chuẩn khó có thể sử dụng

ƒ Các thiết bị thông gió - các tủ có cửa mở một phần ở mặt trước hoạt động theo

cách tương tự như các tủ Cấp I Các thiết bị này có thể cung cấp một mức độ bảo vệ

tương tự nhưng không phải lúc nào cũng có bộ lọc HEPA ở đường khí thải Các thiết

bị thông gió chủ yếu được sử dụng để bảo vệ người dùng thực hiện các hoạt động

ít có khả năng tạo ra các khí dung có chứa chất lây nhiễm Chúng chỉ sử dụng dòng

khí định hướng và đôi khi được biết đến như một tủ thao tác (13) Các thiết bị thông

gió có thể đáp ứng một số yêu cầu, nhưng không phải tất cả các yêu cầu được nêu

trong tiêu chuẩn quốc tế

Việc thiết kế, sản xuất và thử nghiệm tủ an toàn sinh học được điều chỉnh bởi các tiêu

chuẩn quốc gia và quốc tế như các tiêu chuẩn ở Úc, Trung Quốc, Liên minh Châu Âu,

Nhật Bản và Hoa Kỳ (12,14-17) Trong những năm gần đây, các thiết kế của hệ thống

ngăn chặn thứ nhất không tuân thủ các tiêu chuẩn trên đã được đưa vào sử dụng vì

một số lý do như chi phí, khả năng di động và yêu cầu về thiết kế riêng như để chứa

thiết bị lớn hoặc động vật bị nhiễm bệnh, hoặc cho phép triển khai nhanh chóng tại

hiện trường và tránh các yêu cầu lắp đặt phức tạp của một số tủ an toàn sinh học Vì

các lý do này, các tủ cách li đã được sử dụng rộng rãi trong các phòng xét nghiệm

chẩn đoán để đối phó với đợt bùng phát Ebola ở Tây Phi bắt đầu vào năm 2013 (18).

Chuyên đề này mô tả các quy trình và thực hành thông thường đối với việc sử dụng các

thiết bị ngăn chặn thứ nhất, bao gồm việc giải thích chi tiết hơn về các tính năng của

từng loại thiết bị, cách chúng có thể được sử dụng hiệu quả nhất cũng như các yêu cầu

kiểm tra và hiệu chuẩn khác nhau để đảm bảo các thiết bị hoạt động chính xác Cần

lưu ý các thiết bị này chỉ có thể nâng cao sự an toàn cho người dùng nếu được sử dụng

cùng với quy trình và thực hành vi sinh tốt (GMPP) được mô tả trong Cẩm nang an

toàn sinh học phòng xét nghiệm (4), phần 3 - Các yêu cầu cốt lõi.

HUPH

Trang 16

HUPH

Trang 17

LÀM VIỆC VỚI HỆ THỐNG NGĂN CHẶN THỨ NHẤT

2.1 Thực hành tốt nhất khi làm việc với các thiết bị có cửa mở ở phía trước

Các hệ thống ngăn chặn có cửa mở ở phía trước như tủ an toàn sinh học Cấp I, Cấp II

và các thiết bị thông gió

ƒ Việc sử dụng và một số hạn chế trong việc sử dụng của thiết bị phải được giải thích

cho tất cả người sử dụng tiềm năng thông qua việc tham khảo các tiêu chuẩn và

tài liệu liên quan Các quy trình sử dụng, hoặc sổ tay hướng dẫn vận hành an toàn

bao gồm cả việc di chuyển vật liệu vào và ra khỏi tủ phải được ban hành Việc đào

tạo GMPP cho nhân viên cũng phải được triển khai thực hiện, đồng thời cần hiểu

rằng các thiết bị ngăn chặn thứ nhất có thể không bảo vệ người sử dụng khỏi bị phơi

nhiễm do người sử dụng có kỹ thuật kém hoặc bỏ qua các hướng dẫn và quy trình

ƒ Không được sử dụng thiết bị trừ khi nó hoạt động bình thường Cần kiểm tra các cảnh

báo và chỉ số cho thấy thiết bị đang hoạt động an toàn trước mỗi lần sử dụng Các

tấm chắn và cửa sổ trượt phía trước trên tủ an toàn sinh học Cấp II nên giữ ở độ cao

chính xác khi tủ được sử dụng Các tấm kính quan sát lắp trên cửa trước không được

mở khi thiết bị đang được sử dụng

ƒ Tránh làm gián đoạn dòng khí bằng cách đảm bảo chỉ đưa vào sử dụng các thiết bị

và vật liệu cần thiết nhất bên trong thiết bị và khe hút khí ở phía trước (và phía sau)

không có vật cản (ví dụ như pipet)

ƒ Không được sử dụng đầu đốt Bunsen hoặc đèn cồn bên trong thiết bị vì nhiệt sinh

ra có thể làm nhiễu dòng khí và/hoặc làm hỏng bộ lọc Đèn đốt bằng điện (đèn đốt

Bacti hoặc tương tự) vẫn được phép sử dụng, tuy nhiên các que cấy vô trùng dùng

một lần nên được ưu tiên sử dụng

ƒ Đèn cực tím không phải là phương pháp duy nhất được khuyến cáo để khử trùng

thiết bị Nếu chúng được sử dụng, chúng phải được làm sạch hàng tuần để loại bỏ

bụi bẩn có thể làm giảm hiệu quả diệt khuẩn của đèn Cường độ tia cực tím phải

được kiểm tra trong quá trình tái chứng nhận thiết bị để đảm bảo phát xạ ánh sáng

thích hợp

ƒ Công việc nên được thực hiện ở phần giữa hoặc phần sau trên bề mặt làm việc để

giảm cản trở dòng khí và đảm bảo tầm nhìn qua kính quan sát cho người sử dụng

2

HUPH

Trang 18

ƒ Hạn chế người di chuyển sau lưng người sử dụng thiết bị ở mức tối thiểu.

ƒ Không nên kê tủ gần ở chỗ có bất kỳ sự gây nhiễu nào từ luồng gió của máy điều hòa không khí hoặc việc đóng mở cửa

ƒ Người sử dụng không nên làm xáo trộn dòng khí bằng việc di chuyển tay quá nhiều

ƒ Nên lau bề mặt của tủ an toàn sinh học bằng chất khử trùng thích hợp sau khi hoàn thành công việc và vào cuối ngày

ƒ (Các) quạt của thiết bị nên được bật trước một khoảng thời gian trước khi bắt đầu làm việc và sau khi hoàn thành công việc trong thiết bị, theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cho đến khi các thông số của thiết bị cho thấy rằng thiết bị an toàn để sử dụng

ƒ Không bao giờ được đặt giấy tờ bên trong các thiết bị ngăn chặn thứ nhất vì nó có thể bị cuốn vào dòng khí và làm tắc một phần đường ống thông gió, gây cản trở dòng khí

ƒ Cần kết nối nguồn cấp điện ổn định dự phòng với nguồn điện chính để đảm bảo thiết bị không bị dừng kể cả trong trường hợp mất điện Nguồn điện này cũng có thể dùng như bộ ổn áp để ổn định nguồn điện nếu có vấn đề về điện áp Không sử dụng nguồn điện kém ổn định với các thiết bị có quạt thải kèm theo hoặc bộ phận thông gió như tủ an toàn sinh học Cấp II B2

2.2 Làm việc với các thiết bị đi kèm: các cân nhắc bổ sung

Hệ thống ngăn chặn thứ nhất khép kín bao gồm tủ an toàn sinh học Cấp III và tủ cách

li Người sử dụng các hệ thống ngăn chặn hoàn toàn này cần xem xét các vấn đề sau, nếu cần:

ƒ Nên kiểm tra tình trạng của găng tay hoặc quần áo bảo hộ bán thân trước và sau khi sử dụng Nếu phát hiện có hư hỏng, thì găng tay/bộ quần áo phải được thay thế bằng quy trình thay an toàn, hoặc tiến hành sửa chữa theo quy định

ƒ Trên thực tế, nên tránh sử dụng vật sắc nhọn, kéo hoặc các thiết bị khác có thể cắt hoặc làm hỏng găng tay tích hợp hoặc quần áo bảo hộ bán thân

ƒ Các quy trình hướng dẫn việc đưa ra và loại bỏ các vật liệu làm việc một cách an toàn phải có sẵn tại nơi làm việc và phải được tuân thủ thực hiện

HUPH

Trang 19

PHẦN 2 LÀM VIỆC VỚI HỆ THỐNG NGĂN CHẶN THỨ NHẤT

2.3 Khử nhiễm tủ an toàn và tủ cách li

2.3.1 Khử nhiễm bằng dung dịch

Bề mặt của tất cả các dụng cụ bên trong các thiết bị ngăn chặn thứ nhất, bao gồm

thiết bị, phải được khử nhiễm trước khi mang ra ngoài Các bề mặt bên trong của tủ

nên được khử nhiễm trước và sau mỗi lần sử dụng Các bề mặt làm việc và vách bên

trong phải được lau bằng chất khử trùng đã được công nhận có hiệu quả để khử hoạt

lực của bất kỳ vi sinh vật nào có thể có bên trong thiết bị Khi sử dụng chất khử trùng

có tính ăn mòn như chất tẩy rửa, các bề mặt sau đó phải được lau bằng nước vô trùng

hoặc dung dịch cồn 70% để loại bỏ các hóa chất tồn đọng có thể gây ăn mòn vật liệu

của tủ Cần kiểm tra xem có những chất khử trùng nào phù hợp với vật liệu chế tạo

của các thiết bị ngăn chặn Điều này đặc biệt quan trọng đối với các tủ cách li là các

hệ thống có thể sử dụng nhiều loại vật liệu hơn trong cấu tạo của chúng

2.3.2 Khử nhiễm bằng khí/hơi

Dựa trên đánh giá nguy cơ, các thiết bị ngăn chặn thứ nhất có thể cần phải được khử

nhiễm bằng khí/hơi trước khi được di chuyển vị trí, trước khi thay đổi bộ lọc, khi thay

đổi tác nhân nghiên cứu và trước khi thanh lý thiết bị có nguy cơ lây nhiễm Việc khử

nhiễm phải được thực hiện bởi người đã được đào tạo khử nhiễm theo phương pháp

được công nhận Trong quá trình khử nhiễm, các tủ an toàn có cửa mở ở mặt trước

phải được làm kín và phải sử dụng các thiết bị theo dõi để phát hiện bất kỳ sự rò rỉ nào

Ngoài ra, tủ có thể được khử nhiễm trong hệ thống túi kín Cần lưu ý rằng các quy định

quốc gia cũng có thể đề cập đến việc khi nào cần khử nhiễm bằng khí/hơi Có thể tìm

thêm thông tin về khử nhiễm bằng khí trong Chuyên đề: khử nhiễm và quản lý chất thải

(8)

HUPH

Trang 20

HUPH

Trang 21

DÒNG KHÍ ĐỊNH HƯỚNG

Như được đề cập ở các phần trước, việc sử dung các thiết bị ngăn chặn thứ nhất như là

biện pháp kiểm soát nguy cơ bằng cách cung cấp một khu vực làm việc riêng biệt để

thực hiện các hoạt động có nguy cơ cao Khả năng bảo vệ của các thiết bị này phần

lớn được cung cấp qua việc tích hợp các cơ chế quạt để tạo ra dòng khí định hướng

Sự chuyển động có kiểm soát của không khí khiến các hạt khí dung chứa chất lây

nhiễm/có khả năng chứa chất lây nhiễm bị giữ lại trong các bộ lọc, qua đó tránh được

sự phơi nhiễm của tác nhân gây bệnh đối với nhân viên phòng xét nghiệm, môi trường

xung quanh và/hoặc các vật liệu làm việc bên trong thiết bị tiếp xúc với các hạt khí

dung này

Dòng khí định hướng được tạo ra bằng cách sử dụng một (hoặc nhiều) quạt chuyên

dụng được kết nối hoặc đặt bên trong thiết bị ngăn chặn thứ nhất buộc không khí di

chuyển theo một hướng Không khí phòng xét nghiệm đi vào thiết bị từ bên ngoài có

thể bị ô nhiễm bởi các hạt khí dung tạo ra trong khu vực làm việc do thao tác xử lý

bệnh phẩm Các quạt sẽ hút không khí này ra khỏi khu vực làm việc và hướng nó qua

một bộ lọc đặc biệt có thể bắt và giữ các tác nhân sinh học, sau một thời gian bộ lọc

có thể được khử nhiễm một cách an toàn Sau khi đi qua bộ lọc, không khí “sạch” còn

lại có thể xử lý theo các cách:

ƒ tái sử dụng: bằng cách tuần hoàn nó trong thiết bị ngăn chặn thứ nhất, hoặc đưa

vào phòng xét nghiệm, hoặc

ƒ thải bỏ: bằng cách hướng dòng khí đã lọc ra khỏi thiết bị ngăn chặn thứ nhất qua

ống xả, ra phía bên ngoài (thường là môi trường bên ngoài)

Quạt là một phần của hệ thống tạo ra chuyển động của không khí Nó thực hiện điều

này bằng cách tạo ra chênh lệch áp suất, giữa thiết bị ngăn chặn và quạt sẽ là áp suất

âm so với khu vực xung quanh Từ vị trí quạt đến cửa thải, áp suất không khí là dương

so với khu vực xung quanh Chênh lệch áp suất sẽ nhanh chóng bị mất đi trong trường

hợp có sự cố về điện hoặc thiết bị, và nếu không có sự can thiệp cơ học, áp suất không

khí sẽ cân bằng một cách tự nhiên và sẽ không thể kiểm soát dòng khí định hướng Vì lý

do này, các thiết bị ngăn chặn thứ nhất phải được trang bị hệ thống giám sát dòng khí

và hệ thống cảnh báo chỉ ra các điều kiện an toàn và không an toàn nhằm mục đích

thực hiện hành động khắc phục trong trường hợp hoạt động gặp sự cố Chúng có thể

bao gồm các hệ thống có các thông số vận tốc dòng khí hoặc lưu lượng khí (máy đo

gió), và đối với các thiết bị khép kín là áp suất âm (áp kế) của không khí trong thiết bị

ngăn chặn thứ nhất

PHẦN 3

HUPH

Trang 22

Có rất nhiều mô hình của quạt, bộ lọc, cơ chế xả, vì vậy việc lên mô hình đúng cần phải quan tâm xem xét Các đề mục phụ dưới đây mô tả một số đặc điểm chính của

cơ chế hoạt động của dòng khí định hướng và cấu hình xả khí Những điều này phải được hiểu và sử dụng chính xác để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của các thiết bị ngăn chặn thứ nhất

3.1 Bộ lọc khí hiệu suất cao

Bộ lọc khí hiệu suất cao (HEPA) ban đầu được thiết kế để lọc các hạt phóng xạ trong không khí nhưng hiện nay được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau như máy hút bụi, động cơ xe, hàng không vũ trụ, phòng sạch bao gồm phòng công nghệ cao và phòng sạch dược phẩm, bệnh viện và các cơ sở xét nghiệm Bộ lọc HEPA gồm nhiều sợi lọc được định hướng ngẫu nhiên tạo ra một ma trận dạng sợi mà không khí có thể

đi qua Các hạt di chuyển trong không khí có thể bị các sợi bắt giữ lại, giúp lọc không khí một cách hiệu quả Các cơ chế khác nhau được sử dụng để thu nhận và lọc các hạt vật chất bao gồm:

ƒ Quán tính - khi các hạt lớn trôi trong không khí về phía sợi lọc, kích thước của hạt khiến chúng không thể điều chỉnh hướng di chuyển theo sự thay đổi của các dòng khí xung quanh sợi và va chạm trực tiếp vào sợi

ƒ Ngăn chặn - các hạt nhỏ hơn khi đi qua các sợi lọc mà khoảng cách giữa các sợi lọc nhỏ hơn đường kính hạt đủ để chạm và dính chặt vào sợi

ƒ Khuếch tán - sự va chạm, đặc biệt trong quá trình lọc các hạt có kích thước nhỏ nhất, thường xảy ra với các phân tử không khí/khí, làm thay đổi đường chuyển động của hạt Sự khuếch tán năng lượng này giữa các hạt cản trở và làm chậm đường đi của chúng qua bộ lọc và làm tăng khả năng bị chặn lại bởi quá trình ngăn chặn ở trên hoặc dưới tác động của quán tính

Thông qua sự kết hợp của các cơ chế lọc được mô tả ở trên, bộ lọc HEPA có khả năng bắt giữ các phần tử nhỏ đi qua chúng, bao gồm cả các tác nhân sinh học Có nhiều loại bộ lọc HEPA khác nhau, với các vật liệu được sử dụng có hiệu quả lọc khác nhau Hiệu quả thường được xác định theo các tiêu chí được nêu trong các tiêu chuẩn toàn cầu (19–21) Hầu hết các bộ lọc HEPA có hiệu suất lọc hơn 99,97% đối với các hạt có

đường kính 0,3 µm, kích thước hạt xuyên qua nhiều nhất (22,23) Các hạt có đường kính

thấp hơn hoặc cao hơn sẽ được loại bỏ với hiệu suất cao hơn

Điều quan trọng cần lưu ý là bộ lọc HEPA không được thiết kế để lọc khí hoặc hơi Nếu cần bảo vệ chống lại cả tác nhân sinh học và khí/hơi thì nên sử dụng hệ thống xả tổng hợp phù hợp Nếu không khả thi, thì các bộ lọc hóa chất nên được bổ sung sử dụng cùng với các bộ lọc HEPA Hệ thống thải hóa chất cần các yêu cầu lắp đặt chuyên dụng và nằm ngoài phạm vi của chuyên đề này

HUPH

Trang 23

PHẦN 3 DÒNG KHÍ ĐỊNH HƯỚNG

Như với bất kỳ thiết bị nào, điều quan trọng là bộ lọc HEPA phải được sử dụng, bảo

dưỡng và thay thế theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo hiệu quả làm việc

của chúng Tuy nhiên, bộ lọc HEPA đã được chứng minh có thể duy trì hiệu suất trong

thời gian dài và ít khi xảy ra phát sinh lỗi của bộ lọc trong quá trình sử dụng (24)

3.2 Tuần hoàn trực tiếp

Trong một số trường hợp, không khí ra khỏi thiết bị ngăn chặn thứ nhất được đưa trực

tiếp trở lại phòng xét nghiệm sau khi đi qua bộ lọc HEPA Điều này thường được sử

dụng như một giải pháp thiết thực và tiết kiệm về mặt chi phí cho nhiều phòng xét

nghiệm vì sự đơn giản và không cần hệ thống ống dẫn phức tạp Tuy nhiên, mặc dù

hiếm khi xảy ra nhưng điều này có thể dẫn đến nguy cơ phơi nhiễm cao hơn cho người

sử dụng trong trường hợp hỏng bộ lọc HEPA xả Vì vậy, cần thường xuyên đánh giá

chức năng hoạt động của HEPA và lựa chọn phương pháp thải khí phù hợp dựa trên

đánh giá nguy cơ Trong một số trường hợp, hai bộ lọc HEPA có thể được cài đặt nối

tiếp để giảm thiểu nguy cơ Cũng cần lưu ý rằng không được sử dụng các hóa chất dễ

bay hơi hoặc độc hại trong các thiết bị ngăn chặn thải khí vào phòng xét nghiệm

3.3 Ống dẫn cứng

Ống dẫn cứng là một hệ thống thoát khí kết nối chắc chắn với thiết bị ngăn chặn thứ

nhất, không để bất kỳ lỗ hở nào, với hệ thống thoát khí của tòa nhà chung hoặc (tốt

nhất là) với hệ thống ống xả chuyên dụng của phòng xét nghiệm Thiết bị ngăn chặn

cũng có thể được kết nối trực tiếp với hệ thống thoát khí độc lập chuyên dụng của tủ,

cũng có thể được sử dụng để duy trì hệ thống thông khí của phòng xét nghiệm trong

quá trình vận hành Do các cơ chế phức tạp liên quan đến việc điều hướng dòng khí,

một số loại tủ an toàn sinh học Cấp II phải luôn được lắp đặt kèm ống dẫn cứng, tốt

nhất là sử dụng quạt hút và ống dẫn chuyên dụng (NSF loại B1 và B2), trong khi những

thiết bị khác có thể không được thiết kế để kết nối với hệ thống ống dẫn cứng (một số

thiết bị NSF A2) Có thể tham khảo đề mục 4.2 để biết thêm thông tin về các loại tủ an

toàn sinh học Cấp II và dòng khí

Để dòng khí trong các thiết bị ngăn chặn thứ nhất có ống dẫn cứng đảm bảo vận

hành đúng và liên tục, hệ thống hút khí thải của tòa nhà phải phù hợp chính xác với

các yêu cầu về dòng khí đối với cả lưu lượng và áp suất tĩnh của thiết bị ngăn chặn,

theo quy định của nhà sản xuất Cần lưu ý rằng mức độ bảo vệ được cung cấp bởi

thiết bị ngăn chặn phụ thuộc nhiều vào chất lượng của việc duy trì thiết lập dòng khí

này và tính toàn vẹn trong hoạt động của ống dẫn Một số quốc gia có thể có các tiêu

chuẩn xây dựng hoặc quy định các yêu cầu cơ bản đối với hoạt động của ống dẫn

Việc quan trọng là phải đảm bảo rằng bất kỳ ống dẫn cứng nào có khả năng chứa

không khí bị nhiễm khuẩn đều được bịt kín để tránh rò rỉ, đặc biệt là tại thời điểm lắp

đặt Tuy nhiên, điều này ít quan trọng hơn đối với các ống dẫn chứa không khí đã qua

quá trình lọc HEPA, trừ việc sử dụng khử trùng bằng khí

HUPH

Trang 24

Việc chứng nhận các thiết bị ngăn chặn có ống dẫn cứng có thể mất nhiều thời gian hơn so với các mô hình ống xả khác, do có thể cần khoan các lỗ trên ống dẫn cứng để

có tiếp cận đến bộ lọc HEPA, nhằm kiểm tra tính toàn vẹn hoặc đặt các thiết bị đo lưu lượng dòng khí thải là phù hợp Điều này phải được tính đến khi cân nhắc sử dụng sử dụng hệ thống ống cứng Trong quá trình bảo dưỡng thiết bị ngăn chặn, trạng thái của ống dẫn cứng và các quạt hút cũng phải được đánh giá

Các thiết bị ngăn chặn thứ nhất có ống dẫn cứng có thể thải khí thải theo hai cách:

ƒ Ống dẫn ra bên ngoài Không khí ra khỏi thiết bị ngăn chặn và đi vào ống dẫn cứng, thoát thẳng khỏi phòng xét nghiệm ra môi trường bên ngoài Lưu ý: không thể thực hiện việc xả khí này với một số tủ an toàn sinh học Cấp II (NSF loại A1 và A2)

ƒ Đường ống của hệ thống điều hòa không khí (HVAC) Không khí ra khỏi thiết bị ngăn chặn qua ống dẫn cứng được kết nối với ống thải của hệ thống HVAC chuyên dụng trong phòng xét nghiệm Hệ thống này phải đảm bảo không tuần hoàn không khí cho tòa nhà Điều này cho phép khí thải từ cả hai hệ thống được kết hợp và xử lý từ một điểm xả khí duy nhất, giúp giảm nhu cầu về việc phải lắp đặt nhiều hệ thống ống dẫn phức tạp cho phòng xét nghiệm

3.4 Van chống xả ngược

Trong một số trường hợp, dòng khí trong ống dẫn có thể bị gián đoạn vì các sự cố bất ngờ hoặc các nguồn lực đột xuất như nhiễu gió ở môi trường bên ngoài Sự nhiễu loạn này có thể làm giảm tạm thời dòng khí có hướng, hoặc thậm chí là đảo chiều, cho phép không khí chảy ngược qua ống dẫn và vào thiết bị ngăn chặn

Van hệ thống cánh đảo gió được giữ

mở ở tốc độ không khí thông thường

Hình 3.1 Van chống xả ngược

HUPH

Trang 25

PHẦN 3 DÒNG KHÍ ĐỊNH HƯỚNG

Để ngăn chặn hiện tượng xả ngược và giảm nguy cơ không khí bị nhiễm khuẩn trở lại

phòng xét nghiệm, các van chống xả ngược nên được lắp đặt trong hệ thống thông khí

Về cơ bản, van là một hệ thống cánh đảo gió được giữ mở ở tốc độ không khí thông

thường Nếu tốc độ không khí giảm, do vận tốc hướng ra bên ngoài, các cánh đảo gió

sẽ tự động rút lại, che ống dẫn và ngăn không khí đi ngược lại thiết bị ngăn chặn và

phòng xét nghiệm Hình ảnh minh họa về van chống xả ngược có thể xem trong hình

3.1 Tuy nhiên, việc sử dụng phiên bản van nào có thể được xem xét tùy thuộc vào điều

kiện phòng xét nghiệm tại địa phương như thời tiết khắc nghiệt và/hoặc loại thiết bị

ngăn chặn được sử dụng

3.5 Ống Thimble

Ống thimble, hoặc phễu hút, là một phụ kiện ống dẫn chuyên dụng được thiết kế để

liên kết các thiết bị ngăn chặn thứ nhất với hệ thống thoát khí Quạt hút gió cuối ống

chuyên dụng, có thể là một phần của HVAC trong phòng, hút không khí thải ra khỏi

thiết bị đồng thời hút không khí trong phòng Điều này có thể được thực hiện thông qua

các lỗ thông hơi hoặc các khe hở trong ống nối được kết nối với thiết bị ngăn chặn, nên

có dạng hình “phễu” (hình 3.2), hoặc thông qua một cách bố trí tương tự ở hệ thống

thoát khí trong phòng mà thiết bị ngăn chặn có thể được kết nối Dòng khí vào bên

trong ống sẽ ngăn chặn sự rò rỉ qua các lỗ hở của nó Không khí được thải bổ sung

qua ống thimble sẽ làm giảm thêm áp suất trong phòng, cải thiện bất kỳ dòng áp suất

nào Thêm vào đó, ngay cả khi các thiết bị ngăn chặn thứ nhất được tắt khi không sử

dụng, ống thải có thể tiếp tục hút không khí trong phòng để đảm bảo sự chênh lệch áp

suất được duy trì và không có hiện tượng xả ngược nào có thể xảy ra Các ống thimble

cũng cho phép loại bỏ an toàn các chất khử trùng dạng khí trong quá trình thông khí

của tủ mà không cần ống dẫn cứng

Không khí được hút từ tủ an toàn sinh học và từ phòng thông qua các lỗ thông hơi hoặc các khoảng trống của "phễu

Hình 3.2 Ống dạng ống mũ/dạng phễu

HUPH

Ngày đăng: 21/09/2023, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Laboratory biosafety manual, fourth edition. Geneva: World Health Organization; 2020 (Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory biosafety manual, fourth edition
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2020
5. Risk assessment. Geneva: World Health Organization; 2020 (Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2020
6. Laboratory design and maintenance. Geneva: World Health Organization; 2020 (Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: Geneva: World Health Organization
Năm: 2020
7. Personal protective equipment. Geneva: World Health Organization; 2020 (Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: Geneva
Năm: 2020
8. Decontamination and waste management. Geneva: World Health Organization; 2020 (Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2020
9. Biosafety programme management. Geneva: World Health Organization; 2020 (Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2020
10. Outbreak preparedness and resilience. Geneva: World Health Organization; 2020 (Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laboratory biosafety manual, fourth edition and associated monographs
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2020
12. NSF/ANSI 49-2016. Biosafety cabinetry: design, construction, performance, and field certification. NSF International/American National Standards Institute; 2016.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biosafety cabinetry: design, construction, performance, and field certification
Tác giả: NSF/ANSI
Nhà XB: NSF International
Năm: 2016
2. Bennett A, Parks S. Microbial aerosol generation during laboratory accidents and subsequent risk assessment. J Appl Microbiol. 2006;100(4):658–63. doi: 10.1111/j.1365- 2672.2005.02798.x Link
3. Pottage T, Jhutty A, Parks S, Walker J, Bennett A. Quantification of microbial aerosol generation during standard laboratory procedures. Appl Biosaf.2014;19(3):124–31. doi: 10. 1177/153567601401900303 Link
11. Sayin-Kutlu S, Kutlu M, Ergonul O, Akalin S, Guven T, Demiroglu YZ, et al. Laboratory- acquired brucellosis in Turkey. J Hosp Infect. 2012;80(4):326–30. doi: 10.1016/j.jhin.2011.12.020 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Van chống xả ngược - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Hình 3.1 Van chống xả ngược (Trang 24)
Hình 3.2 Ống dạng ống mũ/dạng phễu - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Hình 3.2 Ống dạng ống mũ/dạng phễu (Trang 25)
Bảng 4.1 Các lưu ý chính trong việc lựa chọn thiết bị ngăn chặn thứ nhất - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Bảng 4.1 Các lưu ý chính trong việc lựa chọn thiết bị ngăn chặn thứ nhất (Trang 27)
Bảng 4.1 Các lưu ý chính trong việc lựa chọn thiết bị ngăn chặn thứ nhất (tiếp theo) - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Bảng 4.1 Các lưu ý chính trong việc lựa chọn thiết bị ngăn chặn thứ nhất (tiếp theo) (Trang 28)
Bảng 4.1 Các lưu ý chính trong việc lựa chọn thiết bị ngăn chặn thứ nhất (tiếp theo) - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Bảng 4.1 Các lưu ý chính trong việc lựa chọn thiết bị ngăn chặn thứ nhất (tiếp theo) (Trang 29)
Hình 4.1 Tủ an toàn sinh học Cấp I - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Hình 4.1 Tủ an toàn sinh học Cấp I (Trang 30)
Hình 4.2 Thông số của máy đo dòng khí cho tủ an toàn sinh học cấp I - các ô từ 1 đến - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Hình 4.2 Thông số của máy đo dòng khí cho tủ an toàn sinh học cấp I - các ô từ 1 đến (Trang 31)
Bảng 4.2 cung cấp thông tin so sánh giữa các loại tủ an toàn sinh học Cấp II. - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Bảng 4.2 cung cấp thông tin so sánh giữa các loại tủ an toàn sinh học Cấp II (Trang 33)
Bảng 4.2 Đặc điểm của các loại tủ an toàn sinh học Cấp II khác nhau (tiếp theo) - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Bảng 4.2 Đặc điểm của các loại tủ an toàn sinh học Cấp II khác nhau (tiếp theo) (Trang 34)
Hình 4.3 Tủ an toàn sinh học Cấp II loại A2 - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Hình 4.3 Tủ an toàn sinh học Cấp II loại A2 (Trang 35)
Hình 4.4 Tủ an toàn sinh học Cấp III - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Hình 4.4 Tủ an toàn sinh học Cấp III (Trang 37)
Hình 4.5 Tủ cách li vách mềm - Tủ an toàn sinh học và các thiết bị ngăn chặn thứ nhất khác (cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm, ấn bản lần thứ 4 và các chuyên đề bổ sung)biological safety cabinets and other primary containment devices
Hình 4.5 Tủ cách li vách mềm (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w