1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế

201 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện và Y tế công cộng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC THÙ LAO ĐỘNG NGÀNH Y (10)
    • 1. Tầm quan trọng của thực hiện công tác An toàn an toàn vệ sinh lao động trong ngành Y tế (10)
    • 2. Một số đặc điểm điều kiện lao động và các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp trong ngành Y (12)
    • 3. Vấn đề sức khỏe nghề nghiệp thường gặp trong nhân viên y tế (15)
      • 3.1. Một số vấn đề sức khỏe thường gặp trong nhân viên y tế (15)
      • 3.2. Một số bệnh nghề nghiệp bảo hiểm thường gặp trong nhân viên y tế (16)
        • 3.2.1. Bệnh lao nghề nghiệp (16)
        • 3.2.2. Viêm gan virus nghề nghiệp (17)
        • 3.2.3. Nhiễm HIV/AIDS (17)
        • 3.2.4. Bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp (18)
  • BÀI 2: NGUY CƠ LÂY NHIỄM NGHỀ NGHIỀP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG (20)
    • 1. Các yếu tố nguy cơ lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế (20)
      • 1.1. Thực trạng bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong nhân viên y tế tại Việt Nam (20)
      • 1.2. Những khái niệm cơ bản (21)
      • 1.3. Yếu tố tác hại gây nhiễm khuẩn nghề nghiệp theo nhóm nghề (22)
        • 1.3.1. Tiếp xúc bệnh nhân và máu, dịch của bệnh nhân (22)
        • 1.3.2. Tiếp xúc với động vật sống bị nhiễm bệnh (22)
        • 1.3.3. Tiếp xúc với sản phẩm của động vật (23)
        • 1.3.4. Vết cắn đốt của ve, bộ chét, mạt, côn trùng (23)
        • 1.3.5. Tiếp xúc với chất thải của người/động vật (24)
        • 1.3.6. Tiếp xúc với hạt bụi lơ lửng có chứa mầm bệnh (24)
    • 2. Một số bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp thường gặp trong nhân viên y tế (24)
      • 2.1. Bệnh lây truyền qua đường máu (24)
        • 2.1.1. Viêm gan vi rút nghề nghiệp (24)
        • 2.1.2. HIV/AIDS (28)
      • 2.2. Bệnh lây truyền qua đường hô hấp (34)
        • 2.2.1. Bệnh lao (34)
        • 2.2.2. Bệnh SARS (36)
        • 2.2.3. Bệnh cúm A/H5N1 (37)
      • 2.3. Bệnh lây qua đường tiêu hóa (39)
        • 2.3.1. Bệnh tả (39)
        • 2.3.2. Viêm gan vi rút nghề nghiệp (42)
    • 3. Nguyên tắc dự phòng cơ bản và thực hành an toàn phòng chống các nguy cơ nhiễm khuẩn nghề nghiệp (43)
      • 3.1. Nguyên tắc chung (43)
      • 3.2. Các nhóm biện pháp phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp ở nhân viên y tế (44)
        • 3.2.1. Các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn nghề nghiệp (44)
        • 3.2.2. Các biện pháp quản lý và chăm sóc sức khỏe (45)
        • 3.2.3. Đào tạo và huấn luyện (45)
  • BÀI 3: CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ KHÔNG LÂY NHIỄM NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG (47)
    • 1. Các yếu tố nguy cơ không lây nhiễm thường gặp trong các cơ sở y tế và nguồn phát (48)
  • sinh 48 1.1. Các yếu tố vật lý (0)
    • 1.1.1. Bức xạ (48)
    • 1.1.2. Vi khí hậu (48)
    • 1.1.3. Tiếng ồn (49)
    • 1.1.4. Rung (50)
    • 1.2. Các yếu tố hóa học (50)
    • 1.3. Các yếu tố tâm sinh lý éc gô nô my (51)
      • 1.3.1. Các yếu tố gây tổn thương cơ xương khớp (51)
      • 1.3.2. Các yếu tố tổ chức lao động (51)
      • 1.3.3. Các yếu tố gây Stress (52)
    • 2. Ảnh hưởng sức khỏe của một số yếu tố nguy cơ không lây nhiễm trong bệnh viện (53)
      • 2.1. Một số ảnh hưởng sức khỏe của yếu tố vật lý trong bệnh viện (53)
        • 2.1.1. Ảnh hưởng do bức xạ ion hóa (53)
        • 2.1.2. Ảnh hưởng do điện từ trường (53)
        • 2.1.3. Ảnh hưởng do vi khí hậu nóng (54)
        • 2.1.4. Ảnh hưởng do tiếng ồn (54)
        • 2.1.5. Ảnh hưởng do rung (54)
      • 2.2. Một số ảnh hưởng sức khỏe của yếu tố hóa học trong bệnh viện (54)
        • 2.2.1. Các bệnh da do tiếp xúc với các hóa chất sử dụng trong các cơ sở y tế (dị ứng, viêm da tiếp xúc) (54)
      • 2.3. Một số ảnh hưởng sức khỏe của yếu tố tâm sinh lý éc gô nô my trong bệnh viện 57 1. Đau lưng và rối loạn cơ (57)
        • 2.3.2. Rối loạn nhịp sinh học và các vấn đề liên quan (58)
        • 2.3.3. Các triệu chứng biểu hiện stress và trầm cảm (58)
    • 3. Phòng chống các yếu tố nguy cơ không lây nhiễm trong bệnh viện (60)
      • 3.1. Các yếu tố vật lý (60)
        • 3.1.1. Bức xạ ion hoá (phóng xạ) (60)
        • 3.1.2. Điện từ trường (62)
        • 3.1.3. Vi khí hậu nóng (62)
        • 3.1.4. Tiếng ồn (62)
        • 3.1.5. Rung (62)
      • 3.2. Các yếu tố hoá học (62)
        • 3.2.1. Bụi (62)
      • 3.3. Các yếu tố ecgônômi (63)
        • 3.3.1. Dự phòng đau thắt lưng và các tổn thương cơ xương khớp (63)
        • 3.3.2. Các yếu tố tổ chức lao động: làm việc theo ca, trực ca đêm (65)
        • 3.3.3. Các yếu tố gây stress căng thẳng lo âu (66)
  • BÀI 4: CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH NGHỀ NGHỆP VÀ BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG (0)
    • 1. Khái niệm về tai nạn lao động (68)
      • 1.1. Khái niệm tai nạn lao động (68)
      • 1.2. Phân loại tai nạn lao động (69)
      • 1.3. Nguy cơ tai nạn lao động (69)
    • 2. Các yếu tố nguy cơ học (70)
      • 2.1. Tổn thương tổn thương bởi vật sắc nhọn (70)
        • 2.1.1. Yếu tố nguy cơ tổn thương do vật sắc nhọn (70)
        • 2.1.2. Các biện pháp dự phòng (70)
        • 2.1.3. Cách xử trí khi bị tổn thương do vật sắc nhọn (73)
      • 2.2. Các yếu tố nguy cơ gây tai nạn trượt, ngã (73)
        • 2.2.1. Các yếu tố nguy cơ (73)
        • 2.2.2. Các biện pháp dự phòng (73)
    • 3. Các yếu tố nguy cơ của thiết bị điện (74)
      • 3.1. Nguy cơ tai nạn lao động do điện (75)
      • 3.2. Ngăn ngừa nguy cơ điện giật (75)
    • 4. Nguy cơ ngộ độc hóa chất trong các cơ sở y tế (76)
      • 4.1. Nguồn phát sinh (76)
      • 4.2. Nguy cơ tiếp xúc và ảnh hưởng tới sức khoẻ (76)
      • 4.3. Biện pháp dự phòng (77)
        • 4.3.1. Loại trừ các hóa chất độc ra khỏi quy trình làm việc (77)
        • 4.3.2. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật vệ sinh và an toàn lao động (77)
        • 4.3.3. Các biện pháp tổ chức lao động và y tế (78)
    • 5. Nguy cơ nổ trong các cơ sở y tế (78)
      • 5.1. Các yếu tố nguy cơ của khí nén (78)
        • 5.1.1. Việc nạp khí vào các chai (79)
        • 5.1.2. Vận chuyển bình khí nén (80)
        • 5.1.3. Khu vực chứa các bình khí nén (80)
      • 5.2. Các nguy cơ của nồi hơi (81)
    • 6. Các yếu tố nguy cơ gây cháy (83)
      • 6.1. Nguy cơ gây cháy (83)
      • 6.2. Nguyên tắc an toàn phòng chống cháy nổ (85)
        • 6.2.1. Loại trừ nguy cơ cháy nổ (86)
        • 6.2.2. Trang bị hệ thống phương tiện báo cháy (86)
        • 6.2.3. Những dự phòng khác (86)
  • BÀI 5: QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ (88)
    • 1. Giới thiệu chung về hiện trạng chất thải y tế ở Việt Nam (88)
      • 1.1. Khái niệm về chất thải y tế (89)
      • 1.2. Nguồn phát sinh chất thải y tế (89)
    • 2. Các loại chất thải y tế (89)
      • 2.1. Phân loại theo thể rắn, lỏng, khí (89)
      • 2.2. Phân loại theo thành phần và tính chất nguy hại (91)
        • 2.2.1. Chất thải lây nhiễm (91)
        • 2.2.2. Chất thải hóa học nguy hại (92)
        • 2.2.3. Chất thải phóng xạ (93)
        • 2.2.4. Bình chứa áp suất (93)
        • 2.2.5. Chất thải y tế thông thường (93)
      • 3.1. Những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người của chất thải y tế (94)
        • 3.1.1. Đối tượng chịu ảnh hưởng (94)
      • 3.2. Những nguy cơ ảnh hưởng môi trường của chất thải y tế (99)
        • 3.2.1. Đối với môi trường đất (99)
        • 3.2.2. Đối với môi trường không khí (100)
        • 3.2.3. Đối với môi trường nước (100)
    • 4. Quản lý chất thải rắn y tế (100)
      • 4.1. Quy trình quản lý chất thải rắn y tế (100)
      • 4.2. Phân loại chất thải rắn y tế (102)
      • 4.3. Dụng cụ chứa chất thải, mã màu sắc và dán nhãn (102)
        • 4.3.1. Quy định mã màu sắc (102)
        • 4.3.2. Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn (103)
        • 4.3.3. Thùng đựng chất thải (104)
        • 4.3.4. Biểu tượng chỉ loại chất thải (104)
      • 4.4. Thu gom chất thải rắn y tế (108)
        • 4.4.1. Nơi đặt thùng đựng chất thải (108)
        • 4.4.2. Thu gom chất thải (110)
        • 4.4.3. Lưu giữ tạm thời tại các khoa, phòng (110)
      • 4.5. Vận chuyển chất thải rắn trong cơ sở y tế (111)
        • 4.5.1. Yêu cầu chung (111)
        • 4.5.2. Vận chuyển bằng xe đẩy (111)
        • 4.5.3. Tuyến đường và thời gian vận chuyển (112)
      • 4.6. Lưu giữ chất thải rắn y tế (112)
        • 4.6.1. Yêu cầu chung (112)
        • 4.6.2. Yêu cầu cụ thể cho khu vực lưu giữ (113)
        • 4.6.3. Tài liệu về các hoạt động của kho lưu giữ (114)
      • 4.7. Vận chuyển ngoài cơ sở y tế (115)
        • 4.7.1. Yêu cầu đối với vận chuyển ngoài cơ sở y tế (115)
        • 4.7.2. Đóng gói chất thải (116)
        • 4.7.3. Yêu cầu đối với xe vận chuyển chất thải y tế (117)
        • 4.7.4. Dấu hiệu cảnh báo trên xe vận chuyển chất thải (117)
        • 4.7.5. Chứng từ chất thải rắn y tế nguy hại (117)
        • 4.7.6. Kế hoạch xử lý sự cố trong quá trình vận chuyển (118)
      • 4.8. Làm sạch, khử trùng (118)
      • 4.9. Xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn y tế (119)
        • 4.9.1. Các mô hình xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn y tế nguy hại (119)
        • 4.9.2. Công nghệ xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại (119)
        • 4.9.3. Phương pháp xử lý ban đầu chất thải có độ lây nhiễm cao (119)
        • 4.9.4. Phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế lây nhiễm (119)
        • 4.9.5. Phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải hoá học (120)
        • 4.9.6. Phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải phóng xạ (121)
        • 4.9.7. Phương pháp xử lý và tiêu huỷ các bình áp suất (121)
        • 4.9.8. Phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn thông thường (121)
        • 4.9.9. Xử lý nước thải và chất thải khí (121)
      • 5.1. Biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn nghề nghiệp (123)
      • 5.2. Dự phòng tổn thương vật sắc nhọn (124)
        • 5.2.1. Thao tác an toàn với kim tiêm, kim khâu (124)
        • 5.2.2. Thao tác an toàn khi huỷ bỏ kim tiêm (125)
      • 5.3. Biện pháp kỹ thuật công nghệ kiểm soát các yếu tố nguy cơ tại nguồn phát (125)
      • 5.5. Phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) (126)
      • 5.6. Các biện pháp hành chính (127)
      • 5.7. Biện pháp y tế, tổ chức và quản lý lao động (128)
      • 5.8. Thông tin tuyên truyền, huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động (129)
  • BÀI 6: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHO NHÂN VIÊN Y TẾ (0)
    • 1. Các văn bản pháp quy liên quan đến an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe (136)
      • 1.1. Văn bản quy định quyền lợi và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động liên quan đến bảo vệ sức khỏe, an toàn lao động, vệ sinh lao động (138)
      • 1.2. Các quy định chung về an toàn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe cho người lao động (142)
      • 1.3. Văn bản hướng dẫn về tổ chức y tế lao động và bảo hộ lao động (144)
        • 1.3.1. Tổ chức y tế lao động - Công tác y tế trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất (144)
        • 1.3.2. Tổ chức y tế lao động tuyến tỉnh - Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ lao động và Môi trường tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Khoa Sức khoẻ nghề nghiệp thuộc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (144)
        • 1.3.3. Hội đồng Quốc gia về bảo hộ lao động (146)
        • 1.3.4. Tổ chức và hoạt động của hệ thống làm công tác bảo hộ lao động trong các cơ sở y tế (146)
      • 1.4. Văn bản hướng dẫn về quản lý môi trường lao động và sức khỏe, quản lý bệnh nghề nghiệp, quản lý an toàn và chấn thương nghề nghiệp (147)
      • 1.5. Văn bản pháp quy về các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm (155)
      • 1.6. Văn bản hướng dẫn về nghề nặng nhọc, độc hại nguy hiểm; tiêu chuẩn vệ sinh (156)
      • 1.7. Văn bản liên quan đến chế độ cho người lao động (158)
    • 2. Quy trình quản lý nguy cơ nghề nghiệp (161)
      • 2.1. Phát hiện các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp tại nơi làm việc (162)
        • 2.1.1. Nắm thông tin (162)
        • 2.1.2. Thanh tra, kiểm tra định kỳ, đo môi trường lao động để xác định các yếu tố nguy cơ, tác hại nghề nghiệp tại nơi làm việc (163)
        • 2.1.3. Các báo cáo bệnh tật, chấn thương và tai nạn lao động, các thống kê nghỉ ốm của nhân viên y tế tại y tế cơ sở (164)
        • 2.1.4. Kết quả điều tra nhân viên y tế về tình hình sức khoẻ và môi trường làm việc 164 2.1.5. Lắng nghe và đặt ra câu hỏi với những phàn nàn của người lao động (164)
        • 2.2.1. Đánh giá yếu tố nguy cơ nghề nghiệp (164)
        • 2.2.2. Đánh giá phơi nhiễm do nghề nghiệp (165)
      • 2.3. Chọn biện pháp an toàn vệ sinh lao động (166)
        • 2.3.1. Biện pháp thay thế (166)
        • 2.3.2. Giải pháp kỹ thuật (166)
        • 2.3.3. Thực hành công việc (166)
        • 2.3.4. Các biện pháp hành chính (167)
        • 2.3.5. Phương tiện bảo vệ cá nhân (167)
      • 2.4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa (167)
      • 2.5. Đánh giá và xem xét (168)
    • 3. Quản lý và chăm sóc sức khỏe cho nhân viên y tế (168)
      • 3.1. Lập kế hoạch quản lý và chăm sóc sức khỏe nhân viên y tế (169)
      • 3.2. Khám tuyển, khám sức khoẻ định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho nhân viên y tế 171 1. Khám tuyển (171)
        • 3.2.2. Khám sức khoẻ định kỳ (172)
        • 3.2.3. Khám bệnh nghề nghiệp (174)
      • 3.3. Theo dõi và quản lý tai nạn lao động cho nhân viên y tế (176)
        • 3.3.1. Lập hồ sơ theo dõi các trường hợp bị tai nạn lao động (176)
        • 3.3.2. Chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động (177)
      • 3.4. Chăm sóc sức khoẻ nhân viên y tế bị bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động (178)
        • 3.4.1. Hồ sơ, thủ tục giám định bệnh nghề nghiệp lần thứ 1 (179)
        • 3.4.2. Thủ tục giám định bệnh nghề nghiệp (179)
        • 3.4.3. Chế độ bảo hiểm đối với người bị bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động (180)
        • 3.4.4. Chế độ theo dõi và chăm sóc y tế đối với người bị bệnh nghề nghiệp và (181)
    • 4. Nâng cao sức khỏe nơi làm việc (182)
      • 4.1. Khái niệm nâng cao sức khỏe nơi làm việc (182)
        • 4.1.1. Khái niệm nâng cao sức khỏe (182)
        • 4.1.2. Khái niệm nâng cao sức khỏe nơi làm việc (183)
      • 4.2. Hướng dẫn của tổ chức Y tế thế giới về xây dựng nơi làm việc lành mạnh để nâng cao sức khoẻ cho người lao động (183)
        • 4.2.1. Lợi ích của chương trình nâng cao sức khỏe nơi làm việc (183)
        • 4.2.2. Nội dung nâng cao sức khỏe nơi làm việc cho người lao động (184)
      • 4.3. Các bước triển khai chương trình nâng cao sức khoẻ cho nhân viên y tế (185)
        • 4.3.1. Thành lập Ban chỉ đạo (185)
        • 4.3.2. Đánh giá và phân tích nhu cầu nâng cao sức khoẻ tại cơ sở (185)
        • 4.3.3. Xác định mục tiêu và ưu tiên (185)
        • 4.3.4. Xác định các chỉ tiêu và biện pháp (186)
        • 4.3.5. Xây dựng kế hoạch chi tiết (186)
        • 4.3.6. Thực hiện kế hoạch (186)
        • 4.3.7. Hệ thống giám sát và báo cáo (186)
        • 4.3.8. Đánh giá quá trình và kết quả (186)
        • 4.3.9. Bổ sung và cập nhật (187)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC THÙ LAO ĐỘNG NGÀNH Y

Tầm quan trọng của thực hiện công tác An toàn an toàn vệ sinh lao động trong ngành Y tế

Ngành Y tế bao gồm nhiều lĩnh vực đa dạng như cơ sở khám chữa bệnh thuộc cả hệ thống nhà nước và tư nhân, các đơn vị y học dự phòng như Trung tâm Y tế Dự phòng, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, và Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường Ngoài ra, còn có các viện nghiên cứu, trường đại học, cùng với các đơn vị sản xuất và kinh doanh dược phẩm, vaccine và sinh phẩm.

Cơ sở khám chữa bệnh là nơi cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chẩn đoán và điều trị cho người bệnh Các cơ sở này được phân loại thành nhiều loại hình khác nhau, bao gồm viện, bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã, phường Bệnh viện cũng được chia thành bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa, như Y học cổ truyền, Lao và bệnh phổi, Tâm thần, Nhi, Phụ sản, và Điều dưỡng phục hồi chức năng.

Trong quá trình chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại các cơ sở khám chữa bệnh, cán bộ y tế luôn tiếp xúc với bệnh nhân và các yếu tố tác hại nghề nghiệp Tùy thuộc vào quy mô của cơ sở y tế, nhân viên có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau như đón tiếp và khám bệnh nhân tại phòng khám, chẩn đoán, chăm sóc và điều trị tại các khoa phòng, lấy mẫu xét nghiệm và thực hiện các xét nghiệm tại khoa xét nghiệm, cũng như chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng Ngoài ra, họ còn thực hiện các phẫu thuật và thủ thuật tại các khoa như ngoại, sản, răng - hàm - mặt, tai - mũi - họng, mắt và da liễu.

Trong lĩnh vực y tế dự phòng, nhân viên y tế thường xuyên tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy cơ, bao gồm phòng chống dịch bệnh lây truyền qua vật chủ trung gian như sốt rét và sốt xuất huyết Họ cũng phải đối phó với các bệnh lây truyền qua đường hô hấp như lao, SARS, H5N1, cúm, cũng như các bệnh lây truyền qua đường máu như HIV/AIDS và viêm gan B.

Các đơn vị sản xuất sinh phẩm phòng chống dịch bệnh, như thuốc diệt côn trùng, có thể đối mặt với nguy cơ nhiễm độc Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu và sản xuất vacxin cùng các sinh phẩm dự phòng khác, họ có thể bị lây nhiễm bệnh từ vật thí nghiệm Hơn nữa, việc sản xuất dược phẩm cũng tiềm ẩn nguy cơ gây dị ứng cho nhân viên.

Ngành y tế là một lĩnh vực đặc thù với cường độ lao động cao, nơi nhân viên y tế phải đối mặt với nhiều nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đặc biệt là bệnh lây nhiễm Các bệnh như lao nghề nghiệp, viêm gan B, HIV/AIDS và các dịch bệnh như SARS vẫn là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe của nhân viên y tế Để giảm thiểu nguy cơ này, các cơ sở y tế và nhân viên y tế cần thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp an toàn vệ sinh lao động và phòng chống bệnh lây nhiễm theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Y tế.

Nguy cơ mất an toàn vệ sinh lao động cho nhân viên y tế khi tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm là rất đa dạng và đặc thù trong ngành Mức độ nguy hiểm của các yếu tố nguy cơ phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc và việc thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở y tế Sự hiểu biết của bệnh nhân, tình trạng vệ sinh chung của khoa, cũng như trình độ kỹ thuật của nhân viên y tế trong thăm khám và chăm sóc cũng rất quan trọng Tại các cơ sở y tế được trang bị công nghệ hiện đại, việc hạn chế tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho cán bộ y tế.

Công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) tại các cơ sở y tế không chỉ nhằm tạo ra môi trường làm việc an toàn, bao gồm an toàn điện, áp lực, hóa chất, sinh học và phòng chống cháy nổ, mà còn có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động Một môi trường làm việc an toàn không chỉ giảm thiểu tai nạn và bệnh tật cho nhân viên y tế mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Để thực hiện hiệu quả công tác ATVSLĐ, cần áp dụng các biện pháp can thiệp phù hợp.

Các biện pháp an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở y tế bao gồm việc phòng chống nhiễm khuẩn đối với các bệnh truyền nhiễm, tuân thủ quy trình an toàn điện, và sử dụng máy móc nguy hiểm Ngoài ra, cần chú trọng đến an toàn phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn sinh học tại các phòng thí nghiệm.

Đo kiểm môi trường lao động và lập hồ sơ an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở là cần thiết để cải thiện điều kiện làm việc Điều này cũng là cơ sở để thực hiện giám định chế độ độc hại và bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Các biện pháp quản lý và chăm sóc sức khỏe cho người lao động bao gồm việc thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ, và tuân thủ quy trình khám sức khỏe trong tuyển dụng Ngoài ra, cần thực hiện khám sức khỏe định kỳ, phát hiện bệnh nghề nghiệp, và giám định các bệnh hoặc tai nạn thương tích liên quan đến công việc.

Đào tạo và huấn luyện nhân viên y tế về các yếu tố nguy cơ tại nơi làm việc là rất quan trọng Việc nắm vững các quy trình an toàn và tuân thủ quy trình sẽ giúp giảm thiểu rủi ro Đồng thời, áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh tật và tai nạn nghề nghiệp sẽ bảo vệ sức khỏe cho nhân viên và nâng cao hiệu quả làm việc.

Một số đặc điểm điều kiện lao động và các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp trong ngành Y

Ngành Y bao gồm nhiều lĩnh vực như khám chữa bệnh, y học dự phòng, viện nghiên cứu chuyên ngành, trường đại học, và cơ sở sản xuất dược phẩm, vắc xin Mỗi ngành nghề trong lĩnh vực y tế có những đặc thù riêng, dẫn đến nhân viên y tế (NVYT) tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp khác nhau Các yếu tố này có thể được phân chia thành nhiều nhóm khác nhau.

- Yếu tố lây nhiễm sinh học: Gồm vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, nấm… (VR VG

A, B, C, E; HIV; VK Lao; KST sốt rét…)

Hóa chất đóng vai trò quan trọng trong y tế, bao gồm các loại hóa chất diệt côn trùng để phòng chống dịch bệnh, formon được sử dụng trong giải phẫu bệnh, và dung môi cho phân tích bệnh phẩm Ngoài ra, các hóa chất sát khuẩn, khử trùng, thuốc gây mê, gây tê, cùng với hóa chất nuôi cấy tế bào và hóa chất xét nghiệm cũng là những yếu tố thiết yếu trong nghiên cứu y dược và chăm sóc sức khỏe.

Tia X, hay còn gọi là tia Roentgen, được sử dụng phổ biến trong các bệnh viện và phòng khám đa khoa để chẩn đoán và điều trị bệnh Bên cạnh đó, tia gamma cũng là một loại bức xạ quan trọng trong y học.

Cobalt-60 (Co-60) và các đồng vị phóng xạ y học khác được sử dụng trong điều trị ung thư phát ra tia gamma Bên cạnh đó, tiếp xúc với bức xạ không ion hóa bao gồm điện từ trường, vi sóng, tia laser, tia cực tím và tia hồng ngoại.

Tiếp xúc với tiếng ồn, nhiệt độ cao, lạnh, rung động, điện và điện từ trường là những yếu tố thường gặp trong các vị trí liên quan đến vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc.

Áp lực công việc trong ngành y tế thường xuất phát từ nhiều yếu tố tâm sinh lý và ergonomics, bao gồm việc quá tải bệnh nhân, trách nhiệm nặng nề đối với sự sống của bệnh nhân, làm việc ca đêm và phải đứng lâu trong các ca phẫu thuật.

- Các yếu tố gây tai nạn:

+ Vật sắc nhọn (bơm kim tiêm; dao mổ…) gây tổn thương và có thể nguy cơ lây truyền các bệnh qua đường máu

Các máy móc và dụng cụ cầm tay có chi tiết quay hoặc vật sắc cạnh được sử dụng để gia công như cắt, gọt, mài và đánh bóng sắt thép trong ngành sản xuất y tế.

Bệnh truyền nhiễm, bao gồm cả bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp, có thể lây lan qua bốn con đường chính: tiếp xúc trực tiếp, đường không khí, các đường thông thường, và do véc tơ truyền.

Đường lây truyền qua tiếp xúc là một trong những cách lây nhiễm bệnh phổ biến, bao gồm lây nhiễm trực tiếp giữa người với người, chẳng hạn như khi máu từ bệnh nhân tiếp xúc với vết thương hở của nhân viên y tế Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây qua tiếp xúc gián tiếp, khi vi khuẩn hoặc virus được truyền từ người này sang người khác thông qua các vật trung gian như tay hoặc dụng cụ y tế, ví dụ như bơm kim tiêm.

Sự lây truyền của bệnh có thể xảy ra qua các giọt nhỏ từ bệnh nhân nhiễm khuẩn, ngay cả khi khoảng cách chỉ khoảng 1 mét Các chất tiết từ miệng và đường hô hấp có thể lây nhiễm vào mắt và màng nhầy thông qua ho, hoặc qua quá trình lây truyền giọt nhỏ Ngoài ra, việc tiếp xúc với bề mặt bị nhiễm bẩn cũng có thể dẫn đến lây nhiễm cho người khác.

Vi sinh vật có thể lây truyền qua các nguồn thực phẩm, nước uống và dụng cụ y tế, đặc biệt là khi chúng bị ô nhiễm Sự lây lan này thường xảy ra thông qua các dịch cơ thể như máu và qua việc sử dụng các vật dụng hoặc thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.

Lây truyền qua đường không khí là quá trình mầm bệnh lây lan thông qua các giọt nhỏ (< 5 microns) tồn tại lâu trong không khí, chủ yếu từ người nhiễm bệnh có hoặc không có triệu chứng Khả năng lây nhiễm phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, như người mắc lao trong giai đoạn nặng có khả năng lây truyền cao hơn so với người mắc lao sơ nhiễm, hoặc người bị cúm trong giai đoạn toàn phát với nồng độ virus cao Các bệnh lây qua đường hô hấp thường lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp, với nguy cơ lây truyền tăng cao khi tiếp xúc gần Ngoài ra, các yếu tố môi trường như điều kiện sống chật chội và khí hậu lạnh cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự lây truyền này.

Các tác nhân gây bệnh có thể tồn tại trong người hoặc môi trường, với một số mầm bệnh cần qua nhiều vật chủ trung gian trước khi xâm nhập vào cơ thể vật chủ chính Sự lây truyền giữa người mang mầm bệnh không triệu chứng và người bệnh không có biểu hiện lâm sàng làm cho việc kiểm soát trở nên phức tạp, đặc biệt khi ổ chứa là động vật, vật chủ trung gian hoặc các véc tơ Người mang mầm bệnh không triệu chứng có khả năng truyền bệnh dù bản thân không mắc bệnh, và lượng vi sinh vật được bài tiết ra ngoài cơ thể có sự biến động lớn, phụ thuộc vào loại nhiễm trùng cũng như các điều kiện khác của vật chủ.

Đường lây truyền của vi sinh vật qua vật chủ trung gian như muỗi, ruồi, và dơi là rất quan trọng Để quản lý hiệu quả nguy cơ nghề nghiệp và phòng chống bệnh nghề nghiệp (BNN), các yếu tố nguy cơ cần được phân loại thành các nhóm nghề khác nhau.

Nhóm tiếp xúc với bệnh nhân hoặc máu/chế phẩm của máu, dịch tiết bị nhiễm bệnh

Nhóm nghề liên quan đến chăm sóc sức khỏe bao gồm nha sĩ, nha tá và nhân viên y tế thường làm việc tại bệnh viện, phòng thí nghiệm và các cơ sở y tế Họ thường xuyên tiếp xúc và xử lý bơm kim tiêm cùng các dụng cụ phẫu thuật có khả năng nhiễm mầm bệnh Trong quá trình chăm sóc và điều trị bệnh nhân, họ có nguy cơ phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh qua đường máu, dịch cơ thể và không khí Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp phổ biến trong nhóm này bao gồm HIV/AIDS, viêm gan B, viêm gan C, SARS, lao, sốt xuất huyết và Adeno Virus.

Vấn đề sức khỏe nghề nghiệp thường gặp trong nhân viên y tế

3.1 Một số vấn đề sức khỏe thường gặp trong nhân viên y tế:

Nhân viên y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh có nguy cơ cao lây nhiễm các bệnh truyền qua đường máu như viêm gan virus B, C và HIV/AIDS do tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân và các bệnh phẩm.

Các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa như bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A và bại liệt có thể lây nhiễm qua quần áo, đồ dùng cá nhân và bàn tay của người bệnh do vệ sinh kém Điều này khiến nhân viên y tế dễ bị lây bệnh khi tiếp xúc và chăm sóc cho bệnh nhân.

Các bệnh lây truyền qua đường hô hấp như cúm, sởi, ho gà, bạch hầu và lao thường lây lan qua việc nói, ho hoặc hắt hơi Khi chăm sóc bệnh nhân, nhân viên y tế cần chú ý đến việc đeo khẩu trang để tránh nguy cơ lây nhiễm Tuy nhiên, tình trạng lây nhiễm này thường không kéo dài như các bệnh truyền nhiễm khác Thông thường, khi các triệu chứng lâm sàng như ho, khạc đờm và hắt hơi biến mất, khả năng lây nhiễm của các bệnh này cũng giảm đáng kể.

Cán bộ y tế có nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua da và niêm mạc như bệnh lậu, giang mai, và HIV/AIDS nếu không sử dụng đầy đủ dụng cụ bảo hộ như găng tay và kính bảo vệ mắt trong quá trình thăm khám và chăm sóc bệnh nhân.

Nghiên cứu năm 2003 tại các phòng X quang tư nhân cho thấy 42,5% phòng có mức độ tia X vượt quá tiêu chuẩn cho phép, bao gồm cả khu vực chờ của bệnh nhân Điều này dẫn đến tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể cao ở nhân viên, cho thấy nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng do nhiễm xạ nghề nghiệp.

X quang chiếm 4,12% trong nghiên cứu về bức xạ ion hóa Một nghiên cứu năm 1998 tại Hải Phòng cho thấy thiết bị X quang lạc hậu và điều kiện làm việc không an toàn Trong số 86 cán bộ tiếp xúc với bức xạ ion, đã ghi nhận các vấn đề nghiêm trọng như vô sinh, suy giảm bạch cầu, dị tật bẩm sinh, 5 trường hợp ung thư và nhiều người phải chuyển công tác do mẫn cảm dị ứng.

Khi tiếp xúc với bệnh nhân mắc các bệnh không lây nhiễm như tâm thần, tim mạch, tăng huyết áp, ung thư, béo phì, tiểu đường và các vấn đề thần kinh, không có nguy cơ lây nhiễm Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi tiếp xúc với bệnh nhân tâm thần, có thể xảy ra nguy cơ bạo lực do sự kích động của họ, mặc dù tình huống này không thường xuyên xảy ra.

Tai nạn nghề nghiệp, hay còn gọi là tai nạn rủi ro nghề nghiệp của nhân viên y tế, được định nghĩa là những sự cố xảy ra tại nơi làm việc Những tai nạn này có thể do vật sắc nhọn dính máu hoặc dịch tiết gây đâm rách da niêm mạc; do máu hoặc dịch tiết bắn vào niêm mạc mắt, mũi, miệng; hoặc do tiếp xúc với vùng da và niêm mạc không còn nguyên vẹn.

3.2 Một số bệnh nghề nghiệp bảo hiểm thường gặp trong nhân viên y tế

Các bệnh nghề nghiệp phổ biến trong nhân viên y tế tại Việt Nam bao gồm viêm gan, HIV/AIDS, lao và nhiễm xạ Những bệnh này thường gặp và có những đặc điểm riêng biệt cần được chú ý.

Bệnh lao thường lây qua đường hô hấp và cán bộ y tế có nguy cơ mắc lao cao hơn 2-

Bệnh lao vẫn là một mối đe dọa lớn đối với cộng đồng, đặc biệt là đối với cán bộ y tế, do kiến thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động chưa tốt trong việc tiếp xúc với mầm bệnh Tỷ lệ mắc bệnh lao vẫn cao, với khoảng 8 đến 10 triệu người mắc mỗi năm trên toàn thế giới, và có xu hướng gia tăng ở nhóm tuổi trẻ Tại Việt Nam, tình trạng trẻ hóa của bệnh lao một phần liên quan đến lối sống và nhiễm HIV trong thanh thiếu niên, tạo ra một nguồn lây "tiềm tàng" trong nhóm này, ảnh hưởng đến tình hình dịch bệnh.

Tình hình dịch tễ bệnh lao ở Việt Nam chậm thay đổi do nguy cơ lao phổi đa kháng thuốc chưa được kiểm soát Theo kết quả điều tra kháng thuốc toàn quốc, tỷ lệ lao đa kháng thuốc (MDR) trong lao phổi mới xuất hiện hàng năm là 2,7%, trong khi đó tỷ lệ này ở những bệnh nhân điều trị lại lên tới 19%.

Theo BV Phổi TƯ, tình hình lao phổi hiện đang rất phức tạp, với sự gia tăng đáng kể các trường hợp lao ngoài phổi, lao tái phát và cần điều trị lại.

Nhân viên y tế có nguy cơ mắc lao kháng thuốc ngày càng tăng và thực tế đã cao hơn cộng đồng

3.2.2 Viêm gan virus nghề nghiệp

Cán bộ y tế có nguy cơ cao lây nhiễm virus viêm gan do tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân và bệnh phẩm Nguy cơ này gia tăng khi họ thiếu kiến thức và thực hành an toàn Virus viêm gan có mặt trong máu, tinh dịch, nước não tuỷ, nước bọt và nước tiểu, với nguy cơ lây nhiễm 30% từ kim tiêm đối với virus viêm gan B và 1,8-10% đối với virus viêm gan C Sự lây nhiễm thường xảy ra khi không có ý thức phòng ngừa và chế độ an toàn lao động kém Hiện có 6 loại virus viêm gan: A, B, C, D.

E, G Trừ viêm gan A và E lây theo đường tiêu hoá còn các thể khác lây theo đường máu, đặc biệt là viêm gan B và C và thường để lại hậu quả là xơ gan và ung thư gan nguyên phát

Nhân viên y tế, bao gồm điều dưỡng viên, bác sĩ và kỹ thuật viên, có nguy cơ cao nhiễm viêm gan virus do thường xuyên tiếp xúc với máu Virus viêm gan có thể tồn tại trong máu khô và sản phẩm máu trong nhiều ngày, làm tăng nguy cơ lây nhiễm cho những người làm việc trong lĩnh vực y tế.

NGUY CƠ LÂY NHIỄM NGHỀ NGHIỀP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG

Các yếu tố nguy cơ lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế

1.1 Thực trạng bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong nhân viên y tế tại Việt Nam

Nhân viên y tế thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân và các yếu tố nguy cơ, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp Theo thống kê của WHO năm 2003, khoảng 8,6% trong số 35 triệu nhân viên y tế toàn cầu tiếp xúc với tác nhân gây bệnh qua đường máu, trong đó có 5,7% tiếp xúc với HBV, 2,6% với HCV và 0,05% với HIV Các tai nạn nghề nghiệp gây ra hàng năm 15.000 ca nhiễm HCV, 70.000 ca nhiễm HBV và 1.000 ca nhiễm HIV, với hơn 90% trường hợp xảy ra ở các nước đang phát triển Tỷ lệ phơi nhiễm nghề nghiệp với HBV, HCV, HIV hàng năm lần lượt là 37,0%, 39,0% và 4,4% Nghiên cứu của Creech R cho thấy cứ hơn 100 nhân viên y tế nhiễm HIV từ tổn thương da thì có hàng nghìn người mắc HBV Kết quả cho thấy tai nạn nghề nghiệp nhiễm viêm gan B chiếm 39,0% tổng số tai nạn nghề nghiệp trong nhân viên y tế, cao hơn so với tai nạn nhiễm HCV, theo nghiên cứu của Shin BoMoon.

Tại Việt Nam, nghiên cứu về nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong nhân viên y tế còn hạn chế nhưng đã chỉ ra một số vấn đề quan trọng Nghiên cứu của Dương Khánh Vân năm 2012 tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc viêm gan virus do tai nạn với vật sắc nhọn trong nhân viên y tế là 50 ca/100.000 người/năm, trong đó điều dưỡng là 65 ca/100.000 người/năm và y/bác sĩ là 40 ca/100.000 người/năm Tỷ lệ mắc HIV do tai nạn với vật sắc nhọn cũng được ghi nhận là 0,2 ca/100.000 người/năm, với điều dưỡng là 0,3 ca/100.000 người/năm và y/bác sĩ là 0,2 ca/100.000 người/năm Tình trạng nhiễm viêm gan B trong nhân viên y tế tại Việt Nam đang ở mức cao, gây ra nhiều lo ngại về an toàn lao động trong ngành y tế.

6 – 17,6%, trong đó điều dưỡng/y tá là nhóm đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm cao nhất

Nhân viên y tế là nhóm có nguy cơ cao phơi nhiễm với virus HBV và các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp Một thống kê tại Bệnh viện Chợ Rẫy (TP Hồ Chí Minh) từ tháng 2/2000 đến 6/2009 cho thấy có 327 nhân viên y tế bị tai nạn nghề nghiệp dẫn đến phơi nhiễm với các bệnh nguyên đường máu, trong đó 65 trường hợp (19,9%) đã tiếp xúc với bệnh nhân HIV dương tính Nghiên cứu tại Bệnh viện Gia Định năm 2009 cho thấy tỷ lệ HBsAg (+) trong nhân viên y tế là 6%, cho thấy mối nguy hiểm tiềm tàng từ virus viêm gan.

Tỷ lệ nhiễm B là 39%, chủ yếu gặp ở nhân viên tại khoa sinh, khoa nhi và khoa hồi sức tích cực, trong đó điều dưỡng và nữ hộ sinh là những đối tượng có tỷ lệ nhiễm cao nhất; thời gian công tác càng lâu thì tỷ lệ nhiễm càng tăng Nghiên cứu tại khoa Hồi sức cấp cứu và Chống độc, Bệnh viện Bạch Mai năm 2000 cho thấy trong số 65 nhân viên y tế, có 6 người bị viêm gan, 2 người bị lao phổi, 10 người bị viêm loét dạ dày tá tràng và 4 người bị cao huyết áp Những số liệu này chỉ ra rằng vấn đề mắc các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp của nhân viên y tế ở Việt Nam đang cần được chú ý, đặc biệt là những người thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như bệnh nhân HIV/AIDS, viêm gan, lao

1.2 Những khái niệm cơ bản

Nhiễm khuẩn nghề nghiệp là tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra do tiếp xúc với các tác nhân sinh học trong môi trường làm việc Các tác nhân này bao gồm vi khuẩn, virus và ký sinh trùng Một bệnh được xác định là nhiễm khuẩn nghề nghiệp khi người lao động tiếp xúc với vi sinh vật trong quá trình làm việc, từ đó có khả năng gây ra bệnh tật.

Nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong ngành y tế có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế, đặc biệt là khi nhân viên y tế tiếp xúc với bệnh nhân và các mẫu bệnh phẩm Các nguồn lây nhiễm có thể đến từ việc làm xét nghiệm, thí nghiệm sinh học, cũng như từ các thiết bị y tế và mô người, động vật thí nghiệm Do đó, việc phòng chống nhiễm khuẩn nghề nghiệp là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của nhân viên y tế.

Quá trình nhiễm khuẩn là quá trình tương tác giữa các vi sinh vật và cơ thể người/vật

Một bệnh truyền nhiễm cần có bốn yếu tố cơ bản để tồn tại và phát triển trong cộng đồng: tác nhân gây bệnh (mầm bệnh), cơ thể cảm nhiễm (vật chủ), đường truyền và môi trường Để mầm bệnh có thể lây từ người này sang người khác, cần có phương thức lây truyền phù hợp và điều kiện môi trường nhất định.

Nhiễm khuẩn nghề nghiệp có thể xảy ra ở nhiều vị trí làm việc khác nhau trong ngành y tế như:

Tiếp xúc với người nhiễm khuẩn, đặc biệt là nhân viên y tế trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, có thể xảy ra khi thao tác với máu, bệnh phẩm và dịch cơ thể của bệnh nhân mắc bệnh.

Trong quá trình làm việc, nhân viên phòng thí nghiệm thường tiếp xúc với động vật, mô bệnh phẩm, dịch bài tiết và chất thải cơ thể.

Trong quá trình công tác, người lao động có thể tiếp xúc với những người mang bệnh lây nhiễm mà không hay biết, hoặc không có triệu chứng rõ ràng Ngoài ra, việc thường xuyên di chuyển đến các khu vực có dịch bệnh lưu hành, như đối với nhân viên y tế tham gia chống dịch hay nhân viên lâm nghiệp, cũng làm tăng nguy cơ lây nhiễm.

Trong quá trình làm việc với động vật bị bệnh truyền nhiễm, những người như nhân viên thú y, nhân viên phòng thí nghiệm động vật, người chăn nuôi và những người làm trong lĩnh vực nông nghiệp cần chú ý đến các biện pháp an toàn để bảo vệ sức khỏe.

1.3 Yếu tố tác hại gây nhiễm khuẩn nghề nghiệp theo nhóm nghề

1.3.1 Tiếp xúc bệnh nhân và máu, dịch của bệnh nhân

Nhóm nghề liên quan đến chăm sóc sức khỏe bao gồm nha sỹ, nha tá, và nhân viên y tế tại bệnh viện, phòng thí nghiệm, và cơ sở y tế, thường xuyên tiếp xúc với bơm kim tiêm và dụng cụ phẫu thuật bị ô nhiễm Họ có nguy cơ cao bị phơi nhiễm các tác nhân gây bệnh qua đường máu, dịch cơ thể, và không khí, dẫn đến các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp như HIV/AIDS, viêm gan B, viêm gan C, lao, và SARS Đặc biệt, nhân viên y tế, đặc biệt là các xét nghiệm viên, có nguy cơ cao nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu và hô hấp, đồng thời một số bệnh truyền nhiễm cũng có thể lây qua tiếp xúc mật thiết với bệnh nhân.

Nhân viên y tế có nguy cơ nhiễm viêm gan B cao, đặc biệt là những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm Họ có nguy cơ nhiễm bệnh gấp bảy lần so với người bình thường Việc lây truyền viêm gan B thường xảy ra khi tiếp xúc với niêm dịch hoặc da bị tổn thương, thông qua máu hoặc sản phẩm máu nhiễm virus viêm gan B.

Nhiễm HIV có thể xảy ra trong quá trình chăm sóc và điều trị bệnh nhân, với tất cả nhân viên y tế có nguy cơ cao khi tiếp xúc với bệnh nhân hoặc vật phẩm liên quan Nguy cơ tiềm tàng từ nhiễm HIV xuất hiện ở nhiều khâu và thao tác khác nhau, như lấy và vận chuyển mẫu máu, thao tác với máu, và bảo quản dụng cụ Các phương thức lây truyền bao gồm việc bị kim tiêm đâm, bao tay bị thủng, hoặc tiếp xúc với bề mặt bị nhiễm từ các vật phẩm thải bỏ và ống đựng máu bị rò rỉ.

1.3.2 Tiếp xúc với động vật sống bị nhiễm bệnh

Nhóm nhân viên y tế có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm nhân viên thú y, nhà khoa học động vật và nhân viên phòng thí nghiệm động vật Họ thường xuyên tiếp xúc với gia súc và gia cầm bị bệnh Đường lây truyền bệnh có thể xảy ra qua việc hít phải không khí ô nhiễm trong môi trường sản xuất hoặc do bị động vật cắn.

Một số bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp thường gặp trong nhân viên y tế

2.1 Bệnh lây truyền qua đường máu

2.1.1 Viêm gan vi rút nghề nghiệp

Bệnh viêm gan vi rút nghề nghiệp là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất toàn cầu, đặc biệt tại các quốc gia nhiệt đới Một điểm đáng lưu ý là tỷ lệ các trường hợp bệnh không điển hình thường rất cao, vì vậy việc phát hiện sớm và điều trị bệnh là vô cùng quan trọng Đồng thời, công tác phòng bệnh cũng cần được chú trọng để ngăn ngừa sự lây lan nhanh chóng và giảm thiểu các biến chứng muộn có thể xảy ra.

Nghiên cứu về vi rút học và miễn dịch học đã xác định năm nhóm vi rút gây bệnh viêm gan, bao gồm vi rút viêm gan A (HAV), vi rút viêm gan B (HBV), vi rút viêm gan C (HCV), vi rút viêm gan D (HDV) và vi rút viêm gan E (HEV).

Cả 5 loại vi rút này đều gây viêm gan cấp tính nhưng riêng chỉ có vi rút viêm gan B, C,

Viêm gan D có thể dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan Ngoài ra, viêm gan B, C và D cũng là những bệnh lây truyền qua đường máu.

Bệnh viêm gan do vi rút đã được công nhận là bệnh nghề nghiệp tại Việt Nam, theo Thông tư số 29/TT-LB ban hành ngày 25/12/1991 bởi Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus viêm gan B (HBV) gây ra, lây truyền qua máu, tinh dịch hoặc dịch cơ thể từ người nhiễm sang người không nhiễm Bệnh này đặc biệt nguy hiểm đối với bác sĩ, y tá và nhân viên y tế, do họ có nguy cơ cao bị phơi nhiễm qua vết thương xuyên da, niêm mạc hoặc trực tiếp qua đường máu Phơi nhiễm với viêm gan B có thể xảy ra khi máu hoặc dịch cơ thể văng vào vết thương hở trên da hoặc niêm mạc còn nguyên vẹn.

Bệnh viêm gan B lây nhiễm qua miệng, mắt và mũi, với cơ chế lây truyền tương tự như HIV nhưng dễ dàng hơn gấp 100 lần Tuy nhiên, bệnh này đã có vắc xin để phòng ngừa hiệu quả.

Viêm gan C là bệnh nhiễm trùng gan do vi rút viêm gan C (HCV) gây ra, lây lan chủ yếu qua đường máu và chiếm 50 – 90% các trường hợp viêm gan do truyền máu Bệnh có thể trở thành mãn tính ở 70% - 85% người nhiễm, dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí tử vong Hơn 95% trường hợp nhiễm HCV không có triệu chứng, trong khi khoảng 1% có biểu hiện nặng như vàng da và đau bụng Khoảng một nửa số người nhiễm tự khỏi, nhưng 50% còn lại có nguy cơ tiến triển thành xơ gan hoặc ung thư gan Hiện tại, chưa có vắc xin phòng ngừa viêm gan C.

Viêm gan D, hay còn gọi là tác nhân Delta, là bệnh do vi rút viêm gan D (HDV) gây ra, được phát hiện lần đầu vào năm 1976 HDV là một vi rút ARN không hoàn chỉnh, chỉ có khả năng phát triển khi có sự hiện diện của vi rút viêm gan B Bệnh viêm gan D lây lan chủ yếu qua đường máu.

Bệnh viêm gan D xảy ra dưới 2 dạng:

Nhiễm trùng đồng thời với viêm gan B có thể dẫn đến các triệu chứng lâm sàng tương tự như viêm gan B cấp tính Khi nhiễm cả vi rút B và D, biểu hiện viêm gan thường nghiêm trọng hơn so với trường hợp chỉ nhiễm vi rút HBV.

Bội nhiễm virus HDV ở những người mắc HBV mạn tính có thể dẫn đến 80% bệnh nhân phát triển thành viêm gan mãn tính với HDV tồn tại trong gan, do HDV làm tăng mức độ tổn thương gan Khoảng 70-80% trường hợp viêm gan mạn tính có nguy cơ tiến triển thành xơ gan.

Chẩn đoán nhiễm virus Delta (HDV) dựa vào việc phát hiện kháng nguyên Delta và kháng thể kháng Delta (anti-HDV) Đồng thời, cần xét nghiệm các dấu hiệu chỉ điểm của virus viêm gan B (HBV) để xác định khả năng nhiễm trùng đồng thời hoặc bội nhiễm.

2.1.1.2 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

Viêm gan cấp có vàng da thể thông thường tiến triển qua ba thời kỳ: tiền vàng da, vàng da và thoái lui Triệu chứng thường gặp bao gồm vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng, mệt mỏi, chán ăn, nôn, buồn nôn, và có thể kèm theo táo bón hoặc tiêu chảy Bệnh nhân cũng có thể cảm thấy đau âm ỉ ở vùng hạ sườn phải.

2.1.1.3 Khám phát hiện viêm gan vi rút nghề nghiệp

Người lao động làm việc trong môi trường có nguy cơ tiếp xúc với virus viêm gan, đặc biệt là những cán bộ nhân viên y tế và những người phục vụ tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe Việc nhận thức về nguy cơ lây nhiễm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

26 khoa, phòng truyền nhiễm, các trung tâm truyền máu, chạy thận nhân tạo, lấy bệnh phẩm, xử lý chất thải, khoa sản, nha khoa

- Hội chứng giả cúm: sốt nhẹ, đau cơ, mỏi khớp, mệt mỏi toàn than

- Hội chứng tiêu hóa: chán ăn, nôn/buồn nôn, táo bón/tiêu chảy

- Hội chứng viêm gan: gan to (bờ gan mềm), ấn đau

- Hội chứng tắc mật: vàng mắt, vàng da, nước tiểu sẫm màu

- Chú ý: thể vàng da ít, thể không điển hình và thể viêm gan mạn tính

- Men Transaminase (SGOT, SGPT) cao gấp 5 lần bình thường

- Các xét nghiệm hỗ trợ thể hiện sự suy giảm chức năng gan (bilirubin, Prothrombin, Cholesterol, v.v) sự viêm nhiễm (Gros, Mac Lagan, tủa Thymol, v.v)

Chẩn đoán viêm gan mạn tính không chỉ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng như gan to và ấn tức, mà còn cần thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như soi ổ bụng và siêu âm, cùng với sinh thiết Ngoài ra, xét nghiệm HBsAg dương tính và các xét nghiệm sinh hóa gan cũng là những yếu tố quan trọng trong quá trình chẩn đoán.

Hiện tại, chưa có biện pháp điều trị viêm gan virus, vì vậy việc dự phòng bệnh là rất quan trọng Đối với các chủng viêm gan B, C, D lây qua đường máu, biện pháp dự phòng cơ bản tương tự nhau Nhân viên y tế, với nguy cơ cao phơi nhiễm do công việc chăm sóc bệnh nhân, cần tuân thủ các nguyên tắc dự phòng, bao gồm các biện pháp dự phòng cơ bản và dự phòng sau phơi nhiễm.

Nguyên tắc dự phòng cơ bản và thực hành an toàn phòng chống các nguy cơ nhiễm khuẩn nghề nghiệp

Hiểu rõ các yếu tố liên quan đến bệnh truyền nhiễm và nguy cơ nhiễm khuẩn nghề nghiệp là điều cần thiết để xây dựng nguyên tắc phòng chống hiệu quả Mặc dù nguyên nhân, bệnh học, phát hiện lâm sàng và chẩn đoán có sự tương đồng giữa nhiễm khuẩn nghề nghiệp và không nghề nghiệp, nhưng việc xác định nguồn phơi nhiễm và biện pháp phòng ngừa cần có sự khác biệt Nguyên tắc cơ bản trong phòng chống nguy cơ bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp phải tuân thủ các quy định phòng chống nhiễm khuẩn chung, đồng thời phù hợp với điều kiện làm việc của nhân viên y tế, những người thường xuyên tiếp xúc với tác nhân gây bệnh Để ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn, cần phải phá vỡ "chu trình của bệnh truyền nhiễm" nhằm gián đoạn các đường lây truyền.

(1) Kiểm dịch hoặc cách ly: khi bị các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp có thể sử dụng các biện pháp cách ly đối với động vật hoặc người

Nhân viên y tế và nhân viên phòng thí nghiệm thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ, như bệnh nhân nhiễm bệnh hoặc mô, có nguy cơ cao bị lây nhiễm Để bảo vệ bản thân, họ cần sử dụng trang phục bảo hộ phù hợp và tuân thủ các biện pháp an toàn, bao gồm hạn chế tiếp xúc không cần thiết, thực hiện cách ly, và điều trị dự phòng dưới sự giám sát Ngoài ra, việc áp dụng các biện pháp tự nhiên như sử dụng màn chống muỗi, cải thiện điều kiện làm việc, tiêm phòng các bệnh đặc hiệu, và uống thuốc dự phòng cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm.

Để đảm bảo sức khỏe và an toàn trong môi trường làm việc, cần thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân, cung cấp nước sạch và duy trì vệ sinh môi trường Điều này bao gồm việc giữ cho không gian làm việc luôn sạch sẽ, thoáng mát, vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị và dụng cụ thí nghiệm một cách thường xuyên.

Động vật có thể là nguồn lây bệnh và cần được quản lý chặt chẽ Khi phát hiện bệnh, phải tiêu hủy đúng quy trình và tiêm phòng cho gia súc, gia cầm Ví dụ, trong trường hợp gia cầm nhiễm cúm A/H5N1, biện pháp hiệu quả nhất là tiêu hủy toàn bộ gia cầm bị bệnh và tiêm phòng cho những con không bị nhiễm, đồng thời tuyệt đối không sử dụng gia cầm không rõ nguồn gốc hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh.

(5) Đun nấu thực phẩm cẩn thận làm cho thức ăn an toàn Thực hiện tốt các biện pháp ăn chín, uống sôi

Kiểm soát vectơ là phương pháp hiệu quả để ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền qua vật chủ trung gian Việc diệt véc tơ có thể thực hiện ở giai đoạn ấu trùng thông qua thuốc diệt ấu trùng và biện pháp sinh học, hoặc ở giai đoạn trưởng thành bằng cách sử dụng thuốc trừ sâu.

Để phòng ngừa nhiễm khuẩn nghề nghiệp cho nhân viên y tế, cần thiết phải ngăn chặn các con đường lây truyền bệnh qua tiếp xúc, không khí, máu và dịch cơ thể Nhân viên y tế nên rửa tay thường xuyên, đeo găng tay sạch khi tiếp xúc với dịch cơ thể, và sử dụng găng tay vô trùng khi làm việc với các vùng đã được vô trùng Việc mặc đồ bảo hộ phù hợp và đúng quy trình là rất quan trọng, đặc biệt là khi tiếp xúc với chất lỏng có nguy cơ bắn tung tóe Tất cả dụng cụ y tế cần được tiệt trùng và xử lý cẩn thận các mẫu xét nghiệm và chất thải nhiễm khuẩn Đối với bệnh lây truyền qua không khí, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây là biện pháp phòng bệnh hiệu quả, và sử dụng khẩu trang có hiệu năng cao là cần thiết khi tiếp xúc gần với bệnh nhân Đối với bệnh lây qua đường máu, nhân viên y tế cần tiêm vaccin phòng viêm gan B và thực hiện các biện pháp giám sát để giảm thiểu nguy cơ chấn thương do kim tiêm Việc đeo găng tay khi xử lý vật sắc nhọn và sử dụng lớp cao su bảo vệ có thể giảm thiểu tiếp xúc với máu và dịch cơ thể.

3.2 Các nhóm biện pháp phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp ở nhân viên y tế Để phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp ở nhân viên y tế một cách hiệu quả, các cơ sở y tế cần phải thực hiện tốt các biện pháp thuộc ba nhóm can thiệp sau:

- Các biện pháp an toàn vệ sinh lao động, trong tài liệu này được nêu cụ thể là các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn tại cơ sở;

- Các biện pháp quản lý và chăm sóc sức khỏe;

- Đào tạo và huấn luyện cho nhân viên y tế về phòng chống bệnh lây nhiễm nghề nghiệp

3.2.1 Các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn nghề nghiệp

Do sự tương đồng trong các đường truyền mầm bệnh giữa bệnh nhân và nhân viên y tế, các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn nghề nghiệp cần được tích hợp vào hoạt động phòng chống nhiễm khuẩn chung của đơn vị.

Các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn tại các cơ sở y tế có thể khác nhau tùy thuộc vào điều kiện và bối cảnh cụ thể của từng nơi Tuy nhiên, tất cả đều cần tuân thủ những nguyên tắc chung để đảm bảo hiệu quả trong công tác phòng ngừa.

Cách ly các nguồn bệnh truyền nhiễm và hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh là biện pháp chính để giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp.

Tiệt trùng và tẩy uế các bệnh phẩm, sinh phẩm, phân, nước tiểu, và vật dụng ô nhiễm bằng các biện pháp hóa học và vật lý hiệu quả là rất quan trọng Việc thải bỏ đúng cách các chất thải này cũng cần được thực hiện Ngoài ra, cần thiết lập chế độ sát trùng và tẩy uế định kỳ tại nơi làm việc để đảm bảo an toàn và vệ sinh.

Trong quá trình lao động, cần phải tỉ mỉ và thận trọng, đặc biệt trong việc chăm sóc bệnh nhân Việc tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn và các quy trình phòng chống nhiễm khuẩn là cực kỳ quan trọng, đồng thời phải thực hành an toàn khi sử dụng các vật sắc nhọn để đảm bảo sức khỏe cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế.

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người lao động cần sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc nhằm cách ly với các nguồn mầm bệnh truyền nhiễm Sau khi kết thúc giờ làm việc, việc không mặc trang phục làm việc về nhà là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm.

Để đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, cần niêm yết rõ ràng nội quy tại nơi làm việc Việc đặt biển báo và dán nhãn cảnh báo về tác hại sinh học là cần thiết nhằm nhắc nhở mọi người thận trọng trong quá trình làm việc.

- Thực hiện các biện pháp vệ sinh như vệ sinh nước uống và thức ăn, kiểm soát các loài động vật hoặc các động vật chân đốt

3.2.2 Các biện pháp quản lý và chăm sóc sức khỏe

Khám tuyển, khám định kỳ và khám sàng lọc bệnh nghề nghiệp cho nhân viên y tế là rất quan trọng nhằm phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe Bên cạnh đó, việc phòng tránh tai nạn thương tích và cấp cứu kịp thời khi xảy ra tai nạn nghề nghiệp là cần thiết để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của nhân viên y tế.

- Lập hồ sơ quản lý sức khoẻ cho nhân viên y tế

- Tiêm phòng cho tất cả nhân viên y tế có tiếp xúc với nguồn lây những bệnh có vaccin tiêm phòng như lao, viêm gan B

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ KHÔNG LÂY NHIỄM NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG

1.1 Các yếu tố vật lý

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH NGHỀ NGHỆP VÀ BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG

QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHO NHÂN VIÊN Y TẾ

Ngày đăng: 21/09/2023, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Hội khoa học kinh tế y tế Việt Nam (2010), Nâng cao sức khoẻ, http://vhea.org.vn/print-html.aspx?NewsID=164 Link
1. Bộ Tài nguyên và môi trường (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại Khác
2. Bộ Y tế (2014), Tài liệu đào tạo về quản lý chất thải y tế trong các cơ sở y tế, 2014 Khác
3. Bộ Y tế (2002). Tiêu chuẩn vệ sinh lao động. Nhà Xuất bản Y học. Ban hành kèm theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động Khác
4. Bộ Y tế (2007), Quy chế về quản lý chất thải y tế ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
5. Bộ Y tế (2004), Cẩm nang Thực hành quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động cho cán bộ y tế cơ sở, NXB Lao động – Xã hội Khác
6. Bộ Y tế (2002). Tiêu chuẩn vệ sinh lao động. Nhà Xuất bản Y học. Ban hành kèm theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động Khác
9. Nguyễn Khắc Hải và Nguyễn Bích Diệp (2010), An toàn vệ sinh lao động và phòng chống các bệnh nghề nghiệp trong các cơ sở y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
11. Trần Thị Ngọc Lan (2011). Dịch vụ y tế lao động cơ bản và cải thiện điều kiện lao động trong các cơ sở y tế Khác
13. Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động, (2002) Khác
14. Nguyễn Thị Hồng Tú và cộng sự,. (2006). Nghiên cứu điều kiện lao động đặc thù và sức khoẻ nghề nghiệp của cán bộ y tế và biện pháp khắc phục Retrieved from Khác
15. Trường Đại học Y tế công cộng (2010), Tài liệu dịch vụ y tế lao động cơ bản, NXB Lao Động.HUPH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Phòng tai nạn do kim đâm - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Hình 4.1 Phòng tai nạn do kim đâm (Trang 72)
Hình 4.2: Thùng/hộp an toàn đựng vật sắc nhọn - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Hình 4.2 Thùng/hộp an toàn đựng vật sắc nhọn (Trang 72)
Bảng 4.2: Các khu vực trong bệnh viện và nguy cơ - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Bảng 4.2 Các khu vực trong bệnh viện và nguy cơ (Trang 84)
Bảng 5.2. Một số sinh vật gây bệnh qua đường nước - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Bảng 5.2. Một số sinh vật gây bệnh qua đường nước (Trang 96)
Bảng 5.3. Mức độ nguy hiểm của các loại vi khuẩn gây bệnh trong nước thải y tế - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Bảng 5.3. Mức độ nguy hiểm của các loại vi khuẩn gây bệnh trong nước thải y tế (Trang 97)
Bảng 5.4. Các thuốc độc tố tế bào gây nguy hiểm cho mắt và da - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Bảng 5.4. Các thuốc độc tố tế bào gây nguy hiểm cho mắt và da (Trang 99)
Bảng 5.5. Quy trình quản lý CTRYT - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Bảng 5.5. Quy trình quản lý CTRYT (Trang 100)
Hình 5.1. Túi đựng chất thải y tế và hộp đựng chất thải y tế sắc nhọn - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Hình 5.1. Túi đựng chất thải y tế và hộp đựng chất thải y tế sắc nhọn (Trang 103)
Hình 5.2. Thùng đựng chất thải y tế - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Hình 5.2. Thùng đựng chất thải y tế (Trang 104)
Hình 5.3. Một số biểu tượng chất thải - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Hình 5.3. Một số biểu tượng chất thải (Trang 105)
Bảng 5.6. Biểu tượng các chất độc hại  Của Ủy ban châu Âu  Chất độc hại  Của Liên hiệp quốc - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Bảng 5.6. Biểu tượng các chất độc hại Của Ủy ban châu Âu Chất độc hại Của Liên hiệp quốc (Trang 106)
Hình 5.4. Xe vận chuyển chất thải rắn trong các cơ sở y tế - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Hình 5.4. Xe vận chuyển chất thải rắn trong các cơ sở y tế (Trang 112)
Hình 5.5. Một số nhãn cảnh báo - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Hình 5.5. Một số nhãn cảnh báo (Trang 113)
Hình 5.6. Xe được sử dụng để vận chuyển chất thải y tế - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Hình 5.6. Xe được sử dụng để vận chuyển chất thải y tế (Trang 117)
Bảng 5.9. Trang bị bảo hộ cho nhân viên vận chuyển chất thải y tế - An toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở y tế giáo trình đào tạo cao học y tế công cộng và quản lý bệnh việnan toàn vệ sinh lao động phòng chống các bệnh lây nhiễm nghề nghiệp trong nhân viên y tế
Bảng 5.9. Trang bị bảo hộ cho nhân viên vận chuyển chất thải y tế (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w