Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng số liệu do địa phương cung cấp để đánh giá gánh nặng bệnh tật do tác động của ô nhiễm bụi PM2,5 đến sức khỏe cộng đồng tại Hà Nội.. Chúng tôi xin cảm ơ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHÓM THỰC HIỆN
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
DANH MỤC HÌNH, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ
1 GIỚI THIỆU
2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
2.1 Phương pháp xây dựng bản đồ bụi PM2,5 trung bình năm cấp quận/huyện tại Hà Nội năm 2019
2.2 Phương pháp tính toán gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong do phơi nhiễm dài hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019 ở nhóm trên 25 tuổi
2.3 Phương pháp tính toán gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện do phơi nhiễm ngắn hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019
2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu nghiên cứu và chính sách về tác động sức khoẻ của ô nhiễm không khí do bụi PM2,5
3 LƯU Ý KHI DIỄN GIẢI KẾT QUẢ
4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SỨC KHOẺ
4.1 Tình trạng ô nhiễm không khí do bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019
4.2 Gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong ở nhóm người trên 25 tuổi do phơi nhiễm dđài hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019
4.3 Gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện do phơi nhiễm với bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019
4.4 So sánh kết quả nghiên cứu giữa các quốc gia và thành phố trong khu vực
5 LỢI ÍCH SỨC KHOẺ NẾU ONKK ĐƯỢC KIỂM SOÁT
5.1 Lợi ích sức khoẻ nếu nồng độ bụi PM2,5 được kiểm soát ở mức QCVN 05:2013
5.2 Lợi ích sức khoẻ nếu nồng độ bụi PM2,5 được kiểm soát ở mức WHO khuyến nghị
6 BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
6.1 Về mặt Nghiên cứu
6.2 Về mặt Chính sách
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC A
PHỤ LỤC B
PHỤ LỤC C
3 4 5 6 7 11 13 14 15 16 17 19 20 21 23 23 24 25 27 30 31 35 41 48 49 51 “Báo cáo Tác động Ô nhiễm không khí do bụi PM 2,5 đến sức khỏe cộng đồng tại Hà Nội năm 2019” được thực hiện bởi Trường Đại học Y tế Công cộng, Trường Đại học Công nghệ - Đại Học Quốc gia Hà Nội Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng số liệu do địa phương cung cấp để đánh giá gánh nặng bệnh tật do tác động của ô nhiễm bụi PM2,5 đến sức khỏe cộng đồng tại Hà Nội
Nghiên cứu được điều phối bởi Trung tâm Sống và Học tập vì Môi trường và Cộng đồng (Live&Learn) trong khuôn khổ Dự án Chung tay vì Không khí Sạch do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) hỗ trợ Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Sở Y tế Hà Nội đã phối hợp và cung cấp số liệu chất lượng không khí và sức khỏe cho nghiên cứu này Chúng tôi xin cảm ơn Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc Gia (NAFOSTED), thông qua đề tài
mã số “Đánh giá tác động ô nhiễm không khí lên sức khỏe sử dụng cách tiếp cận tích hợp từ công nghệ ảnh viễn thám”, mã số: 102.99-2016.22, đã cung cấp số liệu và kết quả nghiên cứu để xây dựng bản đồ phân bố nồng độ bụi
tật thành phố Hà Nội, Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, Tổng cục Dân
số, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn (Saint Paul), Bệnh viện E, Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Lão Khoa TW, Bệnh viện Phổi Hà Nội, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba, Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội, Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, và Bệnh viện Tim Hà Nội
đã hỗ trợ dữ liệu để nhóm nghiên cứu đối chiếu và tính toán các chỉ số
Ngoài ra, nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn các chuyên gia trong và ngoài nước đã đóng góp ý kiến chuyên môn, giúp chúng tôi hoàn thiện báo cáo
Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức Y sinh Trường Đại học Y tế Công cộng, theo quyết định số 241/2020/YTCC-HD3
Báo cáo này được thực hiện với hỗ trợ từ nhân dân Mỹ thông qua Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) Nội dung báo cáo thuộc trách nhiệm của các tác giả và không nhất thiết phản ánh quan điểm của USAID, Chính phủ Hoa Kỳ hay các tổ chức liên quan.
LỜI CẢM ƠN
HUPH
Trang 3NHÓM THỰC HIỆN
Nhóm tác giả Trường Đại học Y tế Công cộng
TS Nguyễn Thị Trang Nhung
ThS Nguyễn Thùy Linh
Nguyễn Hà Đan Quế
Nguyễn Thị Phương Nhung
Lưu Tiến Kiên
Vũ Hoài Thu
Bản quyền thuộc về © Trung tâm Sống và Học tập vì Môi trường và Cộng đồng (Live&Learn),
Trường Đại học Y tế Công cộng, Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội và
Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID), 2021.
DANH MỤC THUẬT NGỮ
hơn hoặc bằng 2,5 μm (Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2013)Nồng độ bụi PM2,5
trung bình năm
Là giá trị trung bình của các giá trị PM2,5 đo được trong khoảng thời gian một năm
Số ca tử vong quy thuộc do phơi nhiễm dài hạn với bụi PM2,5
Là số ca tử vong do các nguyên nhân liên quan đến ONKK,
do phơi nhiễm với ô nhiễm bụi PM2,5 cao hơn mức khuyến cáo Do vậy đây cũng được hiểu là tổng số ca tử vong có thể tránh được trên quần thể nếu mức ô nhiễm không khí kiểm soát được ở mức khuyến cáo (gọi là số ca quy thuộc)
Tỷ suất tử vong (trên 100.000 dân)
Bằng số ca tử vong quy thuộc/ 100.000 dân
Tổng số năm sống
bị mất (Years of Life Lost - YLL)
Là tổng số năm sống bị mất của cả cộng đồng do tử vong bởi các nguyên nhân liên quan đến phơi nhiễm dài hạn với bụi PM2,5 YLL được tính từ số tử vong nhân với kỳ vọng sống theo chuẩn quốc tế tại tuổi tử vong (WHO, 2013) YLLs
có thể tính trên 100.000 dân
Kỳ vọng sống bị mất (Loss of Life Expectancy - LLE)
Là số tuổi sống kỳ vọng tăng thêm hay giảm đi của quần thể
do tử vong liên quan đến ô nhiễm PM2,5 Tuổi kỳ vọng được định nghĩa là trung bình tuổi thọ kỳ vọng của người mới sinh tại một quần thể cụ thể
PGS TS Nghiêm Trung Dũng - Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường ĐH Bách khoa Hà Nội
TS Lý Bích Thủy - Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội
TS Lê Thái Hà - Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
Tống Thị Thanh Hà - Trung tâm quan trắc Khí tượng thủy văn
TS Hoàng Dương Tùng - Mạng lưới không khí sạch Việt Nam
TS Thái Khánh Phong - Liên minh Khoa học Sức khỏe Môi trường Queensland
ThS Tôn Tuấn Nghĩa - Tổ chức Y tế Thế giới
TS Trần Ngọc Đăng - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
PGS TS Lê Thu Hoa - Đại học Kinh tế Quốc dân
TS Lê Việt Phú - Đại học Fulbright Việt Nam
Nhà báo Nguyễn Thanh Nhàn - Báo Khoa học và Phát triển
Trang 4Hình 4: Tỷ suất tử vong sớm do phơi nhiễm với bụi PM2,5 (trên 100.000
dân) năm 2019 theo quận/huyện 21
Biểu đồ 1: Tỷ lệ tử vong do phơi nhiễm với bụi PM2,5 trên tổng số ca tử
vong do tất cả các nguyên nhân ở nhóm trên 25 tuổi tại các quận/huyện
của Hà Nội năm 2019 22
Bảng 1: Tỷ suất tử vong và tỷ suất số năm sống bị mất (trên 100.000 dân)
khi phơi nhiễm vượt mức khuyến cáo của WHO ở thủ đô và toàn quốc tại
các nước Việt Nam, Thái Lan và Trung Quốc 23
Biểu đồ 2: Số ca tử vong tránh được nếu ONKK được kiểm soát ở mức
QCVN 05:2013 25
Hình 5: Tỷ suất tử vong tránh được (trên 100.000 dân) tại Hà Nội nếu nồng
độ bụi PM2,5 ở mức 25 µg/m3 26
Biểu đồ 3: Số ca tử vong tránh được nếu ONKK được kiểm soát ở mức
khuyến nghị của WHO 27
Hình 6: Tỷ suất tử vong tránh được (trên 100.000 dân) tại Hà Nội nếu nồng
độ bụi PM2,5 ở mức 10 µg/m3 28
Bảng 2: Lợi ích sức khỏe khi nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm tại Hà Nội
năm 2019 được kiểm soát ở các mức cơ sở 29
HUPH
Trang 5Năm 2019, thế giới có khoảng 6,67
triệu người chết do phơi nhiễm
với ô nhiễm không khí (ONKK), trong
đó có 4,14 triệu ca tử vong do bụi
PM2,5 trong không khí bên ngoài[1]
Tại Việt Nam, ONKK là một trong năm
yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra gánh
nặng bệnh tật và tử vong sớm, chỉ
xếp sau cao huyết áp, hút thuốc, đái
tháo đường và nguy cơ liên quan đến
yếu tố dinh dưỡng[2]
Ô nhiễm không khí từ bụi PM2,5 có ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
cộng đồng ở các khu vực đô thị Trên
thế giới, các bằng chứng khoa học về
tác động sức khỏe của ONKK do bụi
PM2,5 đã được tiến hành và công bố,
bao gồm cả tác động tức thời (acute
effect) và tác động dài hạn (long-term
effect):
• Nghiên cứu tại Châu Âu đã cho
thấy khi nồng độ bụi PM2,5 trong
phơi nhiễm ngắn hạn tăng thêm
10 μg/m3 thì số ca tử vong tăng
2,8 lần; đối với tác động dài hạn,
nồng độ bụi PM2,5 tăng 10 μg/m3
thì nguy cơ tử vong do các bệnh
tim mạch và hô hấp tăng lên 1,6
lần[3];
• Theo khung hướng dẫn của Hiệp
hội Lồng Ngực Hoa Kỳ và Hô hấp
Châu Âu, PM2,5 liên quan đến hàng
loạt vấn đề nhập viện và tử vong
do các bệnh tim mạch, nhồi máu não, bệnh phổi phế quản mạn tính, ung thư phổi[4];
• Một số nghiên cứu trong những năm gần đây tại những nước có mức độ ONKK cao như Trung Quốc và Ấn Độ đã chỉ ra tác động dài hạn và mạnh hơn của ONKK lên hàng loạt những bệnh tim mạch hay hô hấp[5]
Đánh giá tác động của ONKK đến sức khỏe là một cấu phần quan trọng trong quá trình xây dựng các chính sách kiểm soát chất lượng không khí (CLKK) và cải thiện vấn
đề sức khỏe tại nhiều quốc gia Tại
Trung Quốc, việc đánh giá tác động của ONKK đến sức khỏe đã góp phần giúp chính phủ Trung Quốc phê duyệt
và triển khai Kế hoạch Hành động để Phòng ngừa và Kiểm soát ONKK[6] [7]
vào năm 2013 nhằm cải thiện CLKK
Đến năm 2018, nồng độ bụi PM2,5 tại Trung Quốc đã giảm 33,3%, nồng độ
PM10 giảm 27,8%, đồng thời giảm 47.240 ca tử vong sớm và 710.020 năm sống bị mất đi so với năm 2013[8] Tại Châu Âu, các nghiên cứu đánh giá tác động của ONKK đến sức khỏe đã đóng góp bằng chứng khoa học, tạo
cơ sở cho việc triển khai Gói chính sách không khí sạch[9], qua đó giúp
tính đến sau năm 2000, đã giúp “trì
hoãn” 2.212 ca tử vong sớm so với năm 1993[10]
tác động của ONKK đến sức khỏe đã được thực hiện Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu và bằng chứng khoa học về tác
đến sức khỏe cộng đồng còn nhiều hạn chế, nhất là tại các tỉnh, thành phố cụ thể, đặc biệt là các đô thị có tốc độ phát triển nhanh và mạnh mẽ
• Về tác động ngắn hạn, các nghiên cứu trước đây đã khẳng định mối liên quan giữa ONKK với thực trạng số ca nhập viện hằng ngày
do bệnh hô hấp ở trẻ em[11], bệnh tim mạch[12] và bệnh hô hấp ở người trưởng thành[13]
• Về tác động dài hạn, nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh cho thấy nồng
độ bụi PM2,5 trung bình năm là
23 µg/m3, cao hơn 2,3 lần so với mức khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và gây ra khoảng 1.136 ca tử vong[14] Tại Hải Phòng, các bằng chứng cho thấy PM10 là nguyên nhân gây ra 1.287 trường hợp tử vong và 44.954 trường hợp nhập viện năm 2007[15] Tại
Hà Nội, năm 2009, số trường hợp
tử vong do phơi nhiễm với PM10
là 3.200 trường hợp[16] Các nhà nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng
số trường hợp tử vong do các nguyên nhân liên quan đến ONKK cao hơn số trường hợp tử vong do tai nạn giao thông ở những thành phố này tại thời điểm đó[17] Ngoài
ra, một nghiên cứu cho thấy khí thải từ việc đốt than gây ra 4.250 trường hợp tử vong năm 2011 và ước tính tăng lên 19.220 trường hợp vào năm 2030[18]
• Theo kết quả phân tích của Gánh nặng bệnh tật toàn cầu (GBOD) phơi nhiễm với bụi PM2.5 đóng góp 37.457 ca tử vong ở tất cả
độ tuổi và nguyên nhân với tỷ suất 38,87 trên 100.000 dân năm 2019 Tuy nhiên ước lượng này dựa vào bản đồ độ phân giải thấp và ước lượng tử vong toàn cầu[19]
đã chỉ ra rằng các chỉ số ONKK trên địa bàn luôn ở mức báo động, rất cao
so với mức khuyến cáo của WHO hay quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về CLKK xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) [20] Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể đánh giá tác động dài hạn của
cộng đồng cấp quận tại Việt Nam Chỉ thị 03/CT-TTg ngày 18/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí đã nhấn mạnh tầm quan
HUPH
Trang 6trọng của việc thực hiện các đánh giá
tác động của ONKK nhằm xây dựng
các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng
đồng Do đó việc đánh giá tác động
của ONKK tại Hà Nội, cũng như xác
định mức độ của các tác động đó là
vô cùng cấp thiết, củng cố cơ sở dữ
liệu khoa học hỗ trợ cho các chính
sách và kế hoạch hành động về kiểm
soát CLKK
Chính vì vậy, Trung tâm Sống và
Học tập vì Môi trường và Cộng đồng
(Live&Learn) đã phối hợp cùng trường
Đại học Y tế Công Cộng và trường Đại
học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà
Nội thực hiện “Nghiên cứu tác động
ONKK do bụi PM 2,5 đến sức khỏe
cộng đồng tại Hà Nội” Mục tiêu của
nghiên cứu này nhằm:
1 Củng cố các bằng chứng khoa
học về gánh nặng bệnh tật do ô
nhiễm bụi PM2,5 tại Hà Nội năm
2019;
2 Hỗ trợ cho xây dựng các kiến nghị
và đối thoại chính sách về kiểm
soát CLKK thông qua đánh giá
các lợi ích sức khỏe
Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng
số liệu do địa phương cung cấp để
đánh giá gánh nặng bệnh tật do tác
khỏe cộng đồng tại Hà Nội
động sức khoẻ
là một cấu phần quan trọng trong quá trình xây dựng chính sách
kiểm soát chất lượng không khí và cải thiện sức khoẻ
cộng động
"
Nghiên cứu nằm trong khuôn khổ
dự án Chung tay vì Không khí Sạch (Collective Actions for Clean Air) với
sự hỗ trợ tài chính của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID)
2
phương pháp tiếp cận
HUPH
Trang 7Để đánh giá tác động sức khỏe
của ONKK do bụi PM2,5, nghiên
cứu này sử dụng nguyên lý chung để
đánh giá tác động của ô nhiễm không
khí bên ngoài được trình bày trong
các tài liệu hướng dẫn hàng năm của
WHO Tài liệu chúng tôi sử dụng
trong nghiên cứu này là hướng dẫn
của WHO năm 2014[21] Cụ thể, quá
trình tính toán gánh nặng bệnh tật do
tử vong trong nghiên cứu này được
thể hiện trong Hình 1
1 Xây dựng bản đồ bụi PM2,5 trung
bình năm cấp quận/huyện của
Hà Nội năm 2019, sử dụng mô
hình Ảnh hưởng Hỗn hợp (Mixed
Effect Model);
2 Tính toán gánh nặng bệnh tật liên
quan đến tử vong do phơi nhiễm
dài hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội
năm 2019, sử dụng Các Mô hình
Tử vong Toàn cầu GEMM (Global
Exposure Mortality Models);
3 Tính toán gánh nặng bệnh tật
liên quan đến nhập viện do phơi
nhiễm ngắn hạn với bụi PM2,5 tại
Hà Nội năm 2019, sử dụng Chỉ số
hàm nguy cơ (Relative Risk - RR)
của dự án “Nguy cơ sức khỏe của
ô nhiễm không khí tại Châu Âu-
HRAPIE”
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tổng hợp và phân tích các tài liệu nghiên cứu và chính sách liên quan tại Việt Nam và trên thế giới nhằm cung cấp thêm cơ sở khoa học cho các khuyến nghị
Nguồn số liệu và phương pháp tính toán của từng chỉ số trong nghiên cứu sẽ được trình bày trong phần dưới đây.[22]
Trong nghiên cứu này, chúng tôi thực
ƯỚC TÍNH PHƠI NHIỄM
HÀM NGUY CƠ SỨC KHOẺ
Đầu vào của mô hình
Dữ liệu dân số
(điều tra dân số)
Bản đồ nồng độ PM2,5(dữ liệu
mô hình hoá)
Số liệu Y tế (số ca nhập viện/ tử vong ghi nhận) Tỷ suất nguy cơ nhập viện hoặc
tử vong
Đầu vào cho công cụ
TÁC ĐỘNG SỨC KHOẺ CỦA ONKK
(trong nghiên cứu này là số ca nhập viện, tử vong, tổng số năm sống bị mất và kỳ vọng sống quy thuộc bị mất)
Nguồn số liệu: Dữ liệu đầu vào của
mô hình bao gồm (1) các dữ liệu quan trắc PM2,5 tại trạm mặt đất và (2) các lớp dữ liệu bản đồ được thu thập trong 4 năm từ 2016-2019 Trong đó:
Dữ liệu trạm quan trắc gồm:
• 6 trạm thuộc Tổng cục Môi trường[23];
• 2 trạm thuộc Đại sứ quán Mỹ tại
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
• 6 trạm dân cư thuộc Chi cục Bảo
vệ Môi trường Hà Nội Trong 6 trạm này, nghiên cứu chỉ sử dụng
dữ liệu của trạm Trung Yên (trạm
cố định liên tục) để xây dựng mô hình, dữ liệu 5 trạm cảm biến còn lại được dùng bổ sung để đánh giá bản đồ kết quả[24]
Dữ liệu bản đồ bao gồm:
• Bản đồ viễn thám AOD (Aerosol Optical Depth) – tham số đặc trưng cho độ trong của cột khí quyển, có mối liên hệ mật thiết với bụi PM2,5mặt đất;
Dự báo Thời tiết Tầm trung Châu
Âu[25] cung cấp;
• Bản đồ sử dụng đất (dân số, giao thông, chỉ số thực vật) đặc trưng
theo không gian và thời gian cũng được sử dụng - được lấy từ các nguồn mở và nguồn do các trang thông tin điện tử/báo cáo do các
cơ quan nhà nước cung cấp
Phân tích số liệu: Nghiên cứu sử
dụng Mô hình Ảnh hưởng Hỗn hợp (Mixed Effect Model)[26] với dữ liệu trong 4 năm từ 2016 - 2019 để xây dựng Bản đồ nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm cấp quận/huyện của Hà Nội năm 2019 Bản đồ đã được đánh giá lại với các trạm trong thành phố Hà Nội (1 trạm Tổng cục Môi trường, 6 trạm Chi cục Bảo vệ Môi trường Hà Nội), sai số RMSE giữa bản đồ và các trạm đạt 5,05 µg/m³ và sai số tương đối (RE) đạt 9,83%
2.1 Phương pháp xây dựng bản đồ bụi PM2,5 trung bình năm cấp quận/huyện của
Hà Nội năm 2019
HUPH
Trang 82.2 Phương pháp tính
toán gánh nặng bệnh tật
liên quan đến tử vong do
phơi nhiễm dài hạn với bụi
PM2,5 tại Hà Nội năm 2019
ở quần thể trên 25 tuổi
Nguồn số liệu: Nghiên cứu này sử
dụng các nguồn số liệu sau: (1) Số
liệu tử vong năm 2019 của Hà Nội
được ghi nhận trong hệ thống quản
lý tử vong có tên là Sổ A6 Số liệu này
được cung cấp bởi Trung tâm kiểm
soát bệnh tật Hà Nội (CDC) và được
chọn đưa vào phân tích sau do có ghi
nhận lý do tử vong[27]; (2) Số liệu dân
số được trích xuất từ hệ thống giám
sát dân số của Chi cục Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình Hà Nội; (3) Bản đồ
nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm cấp
quận/huyện của Hà Nội năm 2019[28]
Phân tích số liệu: Nghiên cứu sử
dụng mô hình GEMM[29] để tính toán
gánh nặng bệnh tật liên quan đến
tử vong do phơi nhiễm dài hạn với
bụi PM2,5 với nhóm người dân có địa
chỉ thường trú tại Hà Nội Đây là một
phương pháp đang được sử dụng
trong những năm gần đây trên toàn
cầu[30] cũng như tại châu Âu[31] hay
Iran[32] trong đánh giá tác động dài
hạn của ONKK lên gánh nặng sức
khỏe liên quan đến tử vong Mô hình
GEMM được xây dựng dựa vào hàm
số nguy cơ tử vong được tổng hợp kết quả của 41 nghiên cứu xác định mối liên quan dài hạn giữa ONKK
và tử vong trên toàn cầu[33] Hàm số nguy cơ này được xây dựng dựa vào
sự gia tăng nguy cơ tử vong cho mỗi
10 µg/m3 tăng thêm của bụi PM2,5 sau khi hiệu chỉnh với các yếu tố khác (như dinh dưỡng, hút thuốc lá, uống rượu bia…) Mô hình GEMM cũng được xây dựng từ dữ liệu nguy cơ
tử vong được ước lượng tại Trung Quốc - nơi có mức phơi nhiễm cao, phù hợp với mức phơi nhiễm tại Việt Nam Bên cạnh đó, phần trình bày kết quả cũng so sánh với kết quả phân tích từ GBOD trong đánh giá gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong
Nghiên cứu này ước tính gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong dựa vào nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm
2019 so với ba mức cơ sở sau:
• Mức cơ sở 1 - tính toán gánh nặng bệnh tật: 22,9 µg/m3 - Mức nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm thấp nhất của Hà Nội năm 2019 (xem phần 2.1 và 3.1);
• Mức cơ sở 2 - tính toán lợi ích sức khỏe theo giả định 1: 25 µg/m3 -
chuẩn Kỹ thuật Việt Nam về CLKK bên ngoài - QCVN 05:2013;
• Mức cơ sở 3 - tính toán lợi ích sức khỏe theo giả định 2: 10 µg/m3 - Mức khuyến cáo của WHO cho sức khỏe cộng đồng (WHO 2014)
Mức cơ sở 2 và số 3 được chọn để tính “lợi ích” nếu Hà Nội đã kiểm soát mức độ ô nhiễm theo các khuyến cáo hay quy định được đưa ra
Các kết quả đánh giá gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong được thể hiện bằng những chỉ số sau:
● Số ca tử vong quy thuộc do phơi nhiễm dài hạn bụi PM2,5;
● Tổng số năm sống bị mất (Years
of Life Lost - YLL);
● Kỳ vọng sống bị mất (Loss of Life Expectancy - LLE)[34]
Nghiên cứu cũng tiến hành chuẩn hóa tỷ suất tử vong và tỷ suất số năm sống mất đi trên 100.000 dân với dân
số theo nhóm tuổi của từng quận/
huyện nhằm so sánh gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong sớm giữa các quận/huyện tại Hà Nội
2.3 Phương pháp tính toán gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện do phơi nhiễm ngắn hạn với bụi
Nguồn số liệu: Nghiên cứu sử dụng
số liệu dân số là người dân có địa chỉ thường trú tại Hà Nội năm 2019 được cung cấp bởi Chi cục Dân số
- Kế hoạch hóa gia đình Hà Nội và Bản đồ nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm cấp quận/huyện năm 2019
Phân tích số liệu: Mức phơi nhiễm
với bụi PM2,5 được sử dụng tính toán
là Mức cơ sở 1 Chỉ số hàm nguy cơ (Relative Risk - RR)[35] được sử dụng
để ước tính tác động của sự gia tăng ngắn hạn số ca nhập viện do bụi PM2,5với từng nhóm bệnh Phần này sẽ tính toán số ca nhập viện gia tăng (và
tỷ suất số ca nhập viện gia tăng trên 100.000 dân) trong nhóm bệnh tim mạch và bệnh hô hấp do mức chênh của mức ô nhiễm tại các quận/huyện
so với mức cơ sở 1
Các kết quả đánh giá gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện được thể hiện bằng những chỉ số về số ca nhập viện do bệnh hô hấp và bệnh tim mạch gia tăng do phơi nhiễm với bụi PM2,5
HUPH
Trang 92.4 Phương pháp tổng hợp
và phân tích các tài liệu
nghiên cứu và chính sách
về tác động sức khỏe của ô
nhiễm không khí do bụi PM2,5
Nguồn thông tin: Nghiên cứu tổng
hợp các báo cáo, nghiên cứu, chính
sách về quản lý CLKK từ một số quốc
gia và thành phố (Thái Lan, Singapore,
Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn
Độ, Mỹ, châu Âu, v.v.)
Phân tích - Tổng hợp thông tin:
Phương pháp Nghiên cứu Tài liệu
(Desk Review) được sử dụng để tổng
hợp và phân tích kết quả của các
ng-hiên cứu và báo cáo sẵn có nhằm chỉ
ra các khoảng trống và cơ hội trong
các chính sách hiện nay trong việc
kiểm soát CLKK
" nghiên cứu đầu tiên sử dụng số liệu do
địa phương cung cấp để đánh giá gánh nặng bệnh tật
do tác động của
đến sức khỏe cộng đồng tại Hà Nội
"
3
lưu ý khi diễn giải kết quả
HUPH
Trang 10Những kết quả trong nghiên cứu
này có thể sự chênh lệch so với
mức tác động thực tế của ONKK tại
Hà Nội năm 2019 do những đặc điểm
sau:
1 Ước tính nồng độ bụi PM2,5 trung
bình năm của bản đồ có sai số
RMSE (Root Mean Square Error)
với các trạm quan trắc không khí
tại Hà Nội (Nguyễn Văn Cừ, Chi
cục Bảo vệ Môi trường Hà Nội,
Hoàn Kiếm, Kim Liên, Mỹ Đình,
Tân Mai, Tây Mỗ) đạt 5,05 µg/m³
và sai số tương đối RE (Relative
Error) đạt 9,83%;
2 Nghiên cứu này sử dụng giả định
nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm
thấp nhất của Hà Nội tại một vùng
lý tưởng là 22,9 µg/m3 Cần lưu ý
rằng mức này vẫn cao hơn mức
khuyến cáo của WHO (là 10 µg/m3)
cho an toàn sức khỏe cộng đồng;
3 Số liệu dùng để ước tính gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong do ONKK là số liệu tử vong
từ sổ A6 - mà theo các nghiên cứu trước, sổ A6 chỉ phản ánh được 80% số ca tử vong tại Việt Nam[36];
4 Số liệu về ca nhập viện chỉ thu thập được từ 14/20 bệnh viện cấp thành phố; trong đó có 12 bệnh viện cung cấp số liệu nhập viện năm 2019 và 2 bệnh viện chỉ có thể cung cấp số ca nhập viện năm
2017 Các bệnh viện cung cấp số liệu đều là các bệnh viện nằm ở nội đô/trung tâm Hà Nội
4
tác động sức khoẻ của
ô nhiễm không khí tại Hà Nội
năm 2019
HUPH
Trang 11Tại Hà Nội, nồng độ bụi PM2,5 trung
bình năm 2019 nằm trong khoảng từ
bình năm của các quận/huyện trên
địa bàn thành phố năm 2019 thay
và giao thông cao, nhiều hoạt động kinh tế xã hội So với các quận nội thành, các huyện ngoại thành như Ba
Vì, Thạch Thất, Sơn Tây có nồng độ bụi PM2,5 thấp nhất (Xem Phụ lục A)
4.2 Gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong ở nhóm người 25 tuổi trở lên
do phơi nhiễm dài hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội
Dựa trên số liệu của bản đồ bụi PM2,5trung bình năm tại các quận/huyện
năm 2019, Hà Nội có 2.855 ca tử
vong sớm do phơi nhiễm với bụi
Mỹ ĐứcBa VìThạch ThấtQuốc OaiThanh Oai Đan PhượngỨng HòaSóc Sơn Phúc Thọ Hai Bà TrưngHà Đông
Mê Linh Đông AnhĐống ĐaChương MỹPhú XuyênBắc Từ LiêmThanh TrìTây Hồ Nam Từ LiêmSơn TâyHoài Đức Hoàng MaiGia LâmCầu Giấy Long Biên Thường TínHoàn Kiếm
Ba Đình Thanh Xuân
Toàn Hà Nội
% Tử vong do phơi nhiễm với ONKK trên tất cả nguyên nhân (ở nhóm trên 25 tuổi)
12% 37% 23% 20% 20% 19% 18% 16% 15% 15% 15% 15% 13% 13% 13% 12% 12% 11% 11% 11% 11% 10% 10% 10% 9% 9% 8% 8% 8% 8% 6%
%
số ca tử vong do tất cả các nguyên nhân ở nhóm trên 25 tuổi
tại các quận/huyện của Hà Nội năm 2019
tử vong sớm trên 100.000 dân và
nhiễm với bụi PM2,5 là 908 ngày, tức
giảm khoảng 2,49 tuổi
So sánh giữa các quận/huyện, Hoàn Kiếm và Ba Đình là hai quận có
tỷ suất tử vong sớm liên quan đến
ONKK cao hơn, lần lượt là 59,8 và
55,3 trên 100.000 dân (Hình 4)
HUPH
Trang 12Hai quận có tỷ suất tử vong sớm liên
quan đến ONKK thấp hơn là huyện
Ba Vì và quận Nam Từ Liêm, lần
lượt là 24,7 và 24,3 trên 100.000
dân (Hình 4) Tuy nhiên, nếu xét tỷ
lệ tương đối, quận Thanh Xuân có
tỷ lệ tử vong sớm do các bệnh liên
quan đến ONKK cao nhất, chiếm tỷ
lệ 37% trên tổng số ca tử vong ở
4.3 Gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện do phơi nhiễm với bụi PM2,5 tại Hà NộiDưới tác động của sự gia tăng nồng
độ bụi PM2,5 trung bình năm tại
Hà Nội, trung bình mỗi năm gia tăng thêm khoảng:
• 1.062 ca nhập viện do bệnh tim mạch, tương đương 1,2% tổng
số ca nhập viện do bệnh tim mạch của người dân Hà Nội, và
• 2.969 ca nhập viện do bệnh hô hấp tại Hà Nội, tương đương 2,4% tổng số ca nhập viện do
bệnh hô hấp
4.4 So sánh kết quả nghiên cứu giữa các quốc gia
và thành phố trong khu vực
Dưới đây là dữ liệu so sánh tỷ suất tử vong và tỷ suất số năm sống bị mất (trên 100.000 số dân) khi phơi nhiễm vượt mức khuyến cáo của WHO tại
Hà Nội và một số thành phố, quốc gia và vùng lãnh thổ khác (Bảng 1)
Có thể thấy nếu nồng độ bụi PM2,5trung bình năm tại các thành phố/quốc gia giảm xuống theo mức khuyến cáo của WHO sẽ giúp tránh được từ 20,9 đến 56 ca tử vong trên 100.000 dân Điều này nhấn mạnh tác động
cộng đồng là một vấn đề toàn cầu, vượt khỏi ranh giới địa lý của một thành phố hay một quốc gia
Thủ đô/ Quốc gia Mức PMcao nhất 2,5
(µg/m³)
Mức PM2,5thấp nhất (µg/m³)
Tỷ suất tử vong so với khuyến nghị của WHO
Tỷ suất số năm sống bị mất
so với khuyến nghị của WHO (trên 100.000 dân)
Hình 4: Tỷ suất tử vong sớm do phơi nhiễm với bụi PM2,5
(trên 100.000 dân) năm 2019 theo quận/huyện
nhóm người 25 tuổi trở lên trên địa bàn quận (Biểu đồ 1 và Phụ lục B).
So sánh với ước tính của GBOD về
tỷ suất tử vong do phơi nhiễm với
là 38,87 ca trên 100.000 dân cho Việt Nam vào năm 2019, tỷ suất tử vong trong nghiên cứu này đang thấp hơn
HUPH
Trang 135
lợi ích sức khoẻ
nếu
ô nhiễm không khí
được kiểm soát
Giả định 1: Nếu nồng độ bụi PM 2,5 trung bình năm tại Hà Nội được
tránh được là 2.575 ca/ năm tương
đương với 11% số ca tử vong ở nhóm người trên 25 tuổi (Biểu đồ
2) Nói cách khác, Hà nội đã tránh
0 50 100 150
rưng
Hoài Đức Hoàn Kiếm
Nam Từ Liêm
ây Tây Hồ
Thạch Thất Thanh Oai
Thanh T rì
Thanh Xuân Thường Tín Ứng Hoà
Số ca tử vong tránh được khi ONKK được kiểm soát tại mức QCVN 05:2013
được tổng số 71.613 năm sống bị
mất và tuổi kỳ vọng có thể tăng thêm
812 ngày tuổi tức khoảng 2,22 tuổi
Chi tiết mức giảm gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong tại Hà Nội nói chung và của từng quận/huyện nói riêng được trình bày tại Biểu đồ 2, Hình 5 và Phụ lục C
Biểu đồ 2: Số ca tử vong tránh được nếu nồng đồ PM 2,5 ở Hà Nội
HUPH
Trang 14Hình 5: Tỷ suất tử vong tránh được (trên 100.000 dân) tại Hà Nội
Giả định 2: Nếu nồng độ bụi PM 2,5 trung bình năm 2019 tại Hà Nội
mức WHO khuyến nghị
Nếu nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm ở Hà Nội được kiểm soát ở mức
10 µg/m3 thì số ca tử vong sớm tránh
được là 4.222 ca, tức khoảng 52,4
ca trên 100.000 dân (Biểu đồ 3) Nói
cách khác, Hà Nội tránh được 18%
số ca tử vong sớm ở nhóm người
25 tuổi trở lên Số năm sống bị mất
do phơi nhiễm với bụi PM2,5 tránh
được lần lượt là 123.103 năm Một
khía cạnh khác, kỳ vọng sống của
người dân năm 2019 sẽ tăng 1.417
ngày tức là tăng thêm 3,88 tuổi ở
mức giả định nồng độ bụi PM2,5 này Chi tiết mức giảm gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong tại Hà Nội nói chung và của từng quận /huyện nói riêng được trình bày tại Biểu đồ 3, Hình 6 và Phụ lục D
0 50 100 150 200 250
Ba Vì Phú XuyênCầu Giấy Ứng HoàThanh T
rì
Hoài ĐứcMê Linh Bắc Từ LiêmThanh OaiHoàn KiếmPhúc Thọ
Tây HồMỹ Đức Thạch ThấtĐan PhượngQuốc OaiNam Từ Liêm Sơn T ây
Số ca tử vong tránh được khi ONKK được kiểm soát tại mức WHO khuyến nghị
HUPH