1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động ô nhiễm không khí do bụi mịn pm2 5 đến sức khỏe cộng đồng tại hà nội năm 2019research on the impacts of air pollution from pm2 5 on public health in hanoi and disseminate the findings

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động ô nhiễm không khí do bụi pm2 5 đến sức khỏe cộng đồng tại hà nội năm 2019
Tác giả Trường Đại Học Y Tế Cộng Đồng, Trường Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng số liệu do địa phương cung cấp để đánh giá gánh nặng bệnh tật do tác động của ô nhiễm bụi PM2,5 đến sức khỏe cộng đồng tại Hà Nội.. Chúng tôi xin cảm ơ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

NHÓM THỰC HIỆN

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

DANH MỤC HÌNH, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1 GIỚI THIỆU

2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

2.1 Phương pháp xây dựng bản đồ bụi PM2,5 trung bình năm cấp quận/huyện tại Hà Nội năm 2019

2.2 Phương pháp tính toán gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong do phơi nhiễm dài hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019 ở nhóm trên 25 tuổi

2.3 Phương pháp tính toán gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện do phơi nhiễm ngắn hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019

2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu nghiên cứu và chính sách về tác động sức khoẻ của ô nhiễm không khí do bụi PM2,5

3 LƯU Ý KHI DIỄN GIẢI KẾT QUẢ

4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SỨC KHOẺ

4.1 Tình trạng ô nhiễm không khí do bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019

4.2 Gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong ở nhóm người trên 25 tuổi do phơi nhiễm dđài hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019

4.3 Gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện do phơi nhiễm với bụi PM2,5 tại Hà Nội năm 2019

4.4 So sánh kết quả nghiên cứu giữa các quốc gia và thành phố trong khu vực

5 LỢI ÍCH SỨC KHOẺ NẾU ONKK ĐƯỢC KIỂM SOÁT

5.1 Lợi ích sức khoẻ nếu nồng độ bụi PM2,5 được kiểm soát ở mức QCVN 05:2013

5.2 Lợi ích sức khoẻ nếu nồng độ bụi PM2,5 được kiểm soát ở mức WHO khuyến nghị

6 BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

6.1 Về mặt Nghiên cứu

6.2 Về mặt Chính sách

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A

PHỤ LỤC B

PHỤ LỤC C

3 4 5 6 7 11 13 14 15 16 17 19 20 21 23 23 24 25 27 30 31 35 41 48 49 51 “Báo cáo Tác động Ô nhiễm không khí do bụi PM 2,5 đến sức khỏe cộng đồng tại Hà Nội năm 2019” được thực hiện bởi Trường Đại học Y tế Công cộng, Trường Đại học Công nghệ - Đại Học Quốc gia Hà Nội Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng số liệu do địa phương cung cấp để đánh giá gánh nặng bệnh tật do tác động của ô nhiễm bụi PM2,5 đến sức khỏe cộng đồng tại Hà Nội

Nghiên cứu được điều phối bởi Trung tâm Sống và Học tập vì Môi trường và Cộng đồng (Live&Learn) trong khuôn khổ Dự án Chung tay vì Không khí Sạch do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) hỗ trợ Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Sở Y tế Hà Nội đã phối hợp và cung cấp số liệu chất lượng không khí và sức khỏe cho nghiên cứu này Chúng tôi xin cảm ơn Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc Gia (NAFOSTED), thông qua đề tài

mã số “Đánh giá tác động ô nhiễm không khí lên sức khỏe sử dụng cách tiếp cận tích hợp từ công nghệ ảnh viễn thám”, mã số: 102.99-2016.22, đã cung cấp số liệu và kết quả nghiên cứu để xây dựng bản đồ phân bố nồng độ bụi

tật thành phố Hà Nội, Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, Tổng cục Dân

số, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn (Saint Paul), Bệnh viện E, Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Lão Khoa TW, Bệnh viện Phổi Hà Nội, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba, Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, Bệnh viện Đại học Y

Hà Nội, Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, và Bệnh viện Tim Hà Nội

đã hỗ trợ dữ liệu để nhóm nghiên cứu đối chiếu và tính toán các chỉ số

Ngoài ra, nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn các chuyên gia trong và ngoài nước đã đóng góp ý kiến chuyên môn, giúp chúng tôi hoàn thiện báo cáo

Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức Y sinh Trường Đại học Y tế Công cộng, theo quyết định số 241/2020/YTCC-HD3

Báo cáo này được thực hiện với hỗ trợ từ nhân dân Mỹ thông qua Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) Nội dung báo cáo thuộc trách nhiệm của các tác giả và không nhất thiết phản ánh quan điểm của USAID, Chính phủ Hoa Kỳ hay các tổ chức liên quan.

LỜI CẢM ƠN

HUPH

Trang 3

NHÓM THỰC HIỆN

Nhóm tác giả Trường Đại học Y tế Công cộng

TS Nguyễn Thị Trang Nhung

ThS Nguyễn Thùy Linh

Nguyễn Hà Đan Quế

Nguyễn Thị Phương Nhung

Lưu Tiến Kiên

Vũ Hoài Thu

Bản quyền thuộc về © Trung tâm Sống và Học tập vì Môi trường và Cộng đồng (Live&Learn),

Trường Đại học Y tế Công cộng, Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội và

Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID), 2021.

DANH MỤC THUẬT NGỮ

hơn hoặc bằng 2,5 μm (Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2013)Nồng độ bụi PM2,5

trung bình năm

Là giá trị trung bình của các giá trị PM2,5 đo được trong khoảng thời gian một năm

Số ca tử vong quy thuộc do phơi nhiễm dài hạn với bụi PM2,5

Là số ca tử vong do các nguyên nhân liên quan đến ONKK,

do phơi nhiễm với ô nhiễm bụi PM2,5 cao hơn mức khuyến cáo Do vậy đây cũng được hiểu là tổng số ca tử vong có thể tránh được trên quần thể nếu mức ô nhiễm không khí kiểm soát được ở mức khuyến cáo (gọi là số ca quy thuộc)

Tỷ suất tử vong (trên 100.000 dân)

Bằng số ca tử vong quy thuộc/ 100.000 dân

Tổng số năm sống

bị mất (Years of Life Lost - YLL)

Là tổng số năm sống bị mất của cả cộng đồng do tử vong bởi các nguyên nhân liên quan đến phơi nhiễm dài hạn với bụi PM2,5 YLL được tính từ số tử vong nhân với kỳ vọng sống theo chuẩn quốc tế tại tuổi tử vong (WHO, 2013) YLLs

có thể tính trên 100.000 dân

Kỳ vọng sống bị mất (Loss of Life Expectancy - LLE)

Là số tuổi sống kỳ vọng tăng thêm hay giảm đi của quần thể

do tử vong liên quan đến ô nhiễm PM2,5 Tuổi kỳ vọng được định nghĩa là trung bình tuổi thọ kỳ vọng của người mới sinh tại một quần thể cụ thể

PGS TS Nghiêm Trung Dũng - Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường ĐH Bách khoa Hà Nội

TS Lý Bích Thủy - Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội

TS Lê Thái Hà - Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường

Tống Thị Thanh Hà - Trung tâm quan trắc Khí tượng thủy văn

TS Hoàng Dương Tùng - Mạng lưới không khí sạch Việt Nam

TS Thái Khánh Phong - Liên minh Khoa học Sức khỏe Môi trường Queensland

ThS Tôn Tuấn Nghĩa - Tổ chức Y tế Thế giới

TS Trần Ngọc Đăng - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

PGS TS Lê Thu Hoa - Đại học Kinh tế Quốc dân

TS Lê Việt Phú - Đại học Fulbright Việt Nam

Nhà báo Nguyễn Thanh Nhàn - Báo Khoa học và Phát triển

Trang 4

Hình 4: Tỷ suất tử vong sớm do phơi nhiễm với bụi PM2,5 (trên 100.000

dân) năm 2019 theo quận/huyện 21

Biểu đồ 1: Tỷ lệ tử vong do phơi nhiễm với bụi PM2,5 trên tổng số ca tử

vong do tất cả các nguyên nhân ở nhóm trên 25 tuổi tại các quận/huyện

của Hà Nội năm 2019 22

Bảng 1: Tỷ suất tử vong và tỷ suất số năm sống bị mất (trên 100.000 dân)

khi phơi nhiễm vượt mức khuyến cáo của WHO ở thủ đô và toàn quốc tại

các nước Việt Nam, Thái Lan và Trung Quốc 23

Biểu đồ 2: Số ca tử vong tránh được nếu ONKK được kiểm soát ở mức

QCVN 05:2013 25

Hình 5: Tỷ suất tử vong tránh được (trên 100.000 dân) tại Hà Nội nếu nồng

độ bụi PM2,5 ở mức 25 µg/m3 26

Biểu đồ 3: Số ca tử vong tránh được nếu ONKK được kiểm soát ở mức

khuyến nghị của WHO 27

Hình 6: Tỷ suất tử vong tránh được (trên 100.000 dân) tại Hà Nội nếu nồng

độ bụi PM2,5 ở mức 10 µg/m3 28

Bảng 2: Lợi ích sức khỏe khi nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm tại Hà Nội

năm 2019 được kiểm soát ở các mức cơ sở 29

HUPH

Trang 5

Năm 2019, thế giới có khoảng 6,67

triệu người chết do phơi nhiễm

với ô nhiễm không khí (ONKK), trong

đó có 4,14 triệu ca tử vong do bụi

PM2,5 trong không khí bên ngoài[1]

Tại Việt Nam, ONKK là một trong năm

yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra gánh

nặng bệnh tật và tử vong sớm, chỉ

xếp sau cao huyết áp, hút thuốc, đái

tháo đường và nguy cơ liên quan đến

yếu tố dinh dưỡng[2]

Ô nhiễm không khí từ bụi PM2,5 có ảnh

hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe

cộng đồng ở các khu vực đô thị Trên

thế giới, các bằng chứng khoa học về

tác động sức khỏe của ONKK do bụi

PM2,5 đã được tiến hành và công bố,

bao gồm cả tác động tức thời (acute

effect) và tác động dài hạn (long-term

effect):

• Nghiên cứu tại Châu Âu đã cho

thấy khi nồng độ bụi PM2,5 trong

phơi nhiễm ngắn hạn tăng thêm

10 μg/m3 thì số ca tử vong tăng

2,8 lần; đối với tác động dài hạn,

nồng độ bụi PM2,5 tăng 10 μg/m3

thì nguy cơ tử vong do các bệnh

tim mạch và hô hấp tăng lên 1,6

lần[3];

• Theo khung hướng dẫn của Hiệp

hội Lồng Ngực Hoa Kỳ và Hô hấp

Châu Âu, PM2,5 liên quan đến hàng

loạt vấn đề nhập viện và tử vong

do các bệnh tim mạch, nhồi máu não, bệnh phổi phế quản mạn tính, ung thư phổi[4];

• Một số nghiên cứu trong những năm gần đây tại những nước có mức độ ONKK cao như Trung Quốc và Ấn Độ đã chỉ ra tác động dài hạn và mạnh hơn của ONKK lên hàng loạt những bệnh tim mạch hay hô hấp[5]

Đánh giá tác động của ONKK đến sức khỏe là một cấu phần quan trọng trong quá trình xây dựng các chính sách kiểm soát chất lượng không khí (CLKK) và cải thiện vấn

đề sức khỏe tại nhiều quốc gia Tại

Trung Quốc, việc đánh giá tác động của ONKK đến sức khỏe đã góp phần giúp chính phủ Trung Quốc phê duyệt

và triển khai Kế hoạch Hành động để Phòng ngừa và Kiểm soát ONKK[6] [7]

vào năm 2013 nhằm cải thiện CLKK

Đến năm 2018, nồng độ bụi PM2,5 tại Trung Quốc đã giảm 33,3%, nồng độ

PM10 giảm 27,8%, đồng thời giảm 47.240 ca tử vong sớm và 710.020 năm sống bị mất đi so với năm 2013[8] Tại Châu Âu, các nghiên cứu đánh giá tác động của ONKK đến sức khỏe đã đóng góp bằng chứng khoa học, tạo

cơ sở cho việc triển khai Gói chính sách không khí sạch[9], qua đó giúp

tính đến sau năm 2000, đã giúp “trì

hoãn” 2.212 ca tử vong sớm so với năm 1993[10]

tác động của ONKK đến sức khỏe đã được thực hiện Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu và bằng chứng khoa học về tác

đến sức khỏe cộng đồng còn nhiều hạn chế, nhất là tại các tỉnh, thành phố cụ thể, đặc biệt là các đô thị có tốc độ phát triển nhanh và mạnh mẽ

• Về tác động ngắn hạn, các nghiên cứu trước đây đã khẳng định mối liên quan giữa ONKK với thực trạng số ca nhập viện hằng ngày

do bệnh hô hấp ở trẻ em[11], bệnh tim mạch[12] và bệnh hô hấp ở người trưởng thành[13]

• Về tác động dài hạn, nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh cho thấy nồng

độ bụi PM2,5 trung bình năm là

23 µg/m3, cao hơn 2,3 lần so với mức khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và gây ra khoảng 1.136 ca tử vong[14] Tại Hải Phòng, các bằng chứng cho thấy PM10 là nguyên nhân gây ra 1.287 trường hợp tử vong và 44.954 trường hợp nhập viện năm 2007[15] Tại

Hà Nội, năm 2009, số trường hợp

tử vong do phơi nhiễm với PM10

là 3.200 trường hợp[16] Các nhà nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng

số trường hợp tử vong do các nguyên nhân liên quan đến ONKK cao hơn số trường hợp tử vong do tai nạn giao thông ở những thành phố này tại thời điểm đó[17] Ngoài

ra, một nghiên cứu cho thấy khí thải từ việc đốt than gây ra 4.250 trường hợp tử vong năm 2011 và ước tính tăng lên 19.220 trường hợp vào năm 2030[18]

• Theo kết quả phân tích của Gánh nặng bệnh tật toàn cầu (GBOD) phơi nhiễm với bụi PM2.5 đóng góp 37.457 ca tử vong ở tất cả

độ tuổi và nguyên nhân với tỷ suất 38,87 trên 100.000 dân năm 2019 Tuy nhiên ước lượng này dựa vào bản đồ độ phân giải thấp và ước lượng tử vong toàn cầu[19]

đã chỉ ra rằng các chỉ số ONKK trên địa bàn luôn ở mức báo động, rất cao

so với mức khuyến cáo của WHO hay quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về CLKK xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) [20] Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể đánh giá tác động dài hạn của

cộng đồng cấp quận tại Việt Nam Chỉ thị 03/CT-TTg ngày 18/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí đã nhấn mạnh tầm quan

HUPH

Trang 6

trọng của việc thực hiện các đánh giá

tác động của ONKK nhằm xây dựng

các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng

đồng Do đó việc đánh giá tác động

của ONKK tại Hà Nội, cũng như xác

định mức độ của các tác động đó là

vô cùng cấp thiết, củng cố cơ sở dữ

liệu khoa học hỗ trợ cho các chính

sách và kế hoạch hành động về kiểm

soát CLKK

Chính vì vậy, Trung tâm Sống và

Học tập vì Môi trường và Cộng đồng

(Live&Learn) đã phối hợp cùng trường

Đại học Y tế Công Cộng và trường Đại

học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà

Nội thực hiện “Nghiên cứu tác động

ONKK do bụi PM 2,5 đến sức khỏe

cộng đồng tại Hà Nội” Mục tiêu của

nghiên cứu này nhằm:

1 Củng cố các bằng chứng khoa

học về gánh nặng bệnh tật do ô

nhiễm bụi PM2,5 tại Hà Nội năm

2019;

2 Hỗ trợ cho xây dựng các kiến nghị

và đối thoại chính sách về kiểm

soát CLKK thông qua đánh giá

các lợi ích sức khỏe

Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng

số liệu do địa phương cung cấp để

đánh giá gánh nặng bệnh tật do tác

khỏe cộng đồng tại Hà Nội

động sức khoẻ

là một cấu phần quan trọng trong quá trình xây dựng chính sách

kiểm soát chất lượng không khí và cải thiện sức khoẻ

cộng động

"

Nghiên cứu nằm trong khuôn khổ

dự án Chung tay vì Không khí Sạch (Collective Actions for Clean Air) với

sự hỗ trợ tài chính của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID)

2

phương pháp tiếp cận

HUPH

Trang 7

Để đánh giá tác động sức khỏe

của ONKK do bụi PM2,5, nghiên

cứu này sử dụng nguyên lý chung để

đánh giá tác động của ô nhiễm không

khí bên ngoài được trình bày trong

các tài liệu hướng dẫn hàng năm của

WHO Tài liệu chúng tôi sử dụng

trong nghiên cứu này là hướng dẫn

của WHO năm 2014[21] Cụ thể, quá

trình tính toán gánh nặng bệnh tật do

tử vong trong nghiên cứu này được

thể hiện trong Hình 1

1 Xây dựng bản đồ bụi PM2,5 trung

bình năm cấp quận/huyện của

Hà Nội năm 2019, sử dụng mô

hình Ảnh hưởng Hỗn hợp (Mixed

Effect Model);

2 Tính toán gánh nặng bệnh tật liên

quan đến tử vong do phơi nhiễm

dài hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội

năm 2019, sử dụng Các Mô hình

Tử vong Toàn cầu GEMM (Global

Exposure Mortality Models);

3 Tính toán gánh nặng bệnh tật

liên quan đến nhập viện do phơi

nhiễm ngắn hạn với bụi PM2,5 tại

Hà Nội năm 2019, sử dụng Chỉ số

hàm nguy cơ (Relative Risk - RR)

của dự án “Nguy cơ sức khỏe của

ô nhiễm không khí tại Châu Âu-

HRAPIE”

Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tổng hợp và phân tích các tài liệu nghiên cứu và chính sách liên quan tại Việt Nam và trên thế giới nhằm cung cấp thêm cơ sở khoa học cho các khuyến nghị

Nguồn số liệu và phương pháp tính toán của từng chỉ số trong nghiên cứu sẽ được trình bày trong phần dưới đây.[22]

Trong nghiên cứu này, chúng tôi thực

ƯỚC TÍNH PHƠI NHIỄM

HÀM NGUY CƠ SỨC KHOẺ

Đầu vào của mô hình

Dữ liệu dân số

(điều tra dân số)

Bản đồ nồng độ PM2,5(dữ liệu

mô hình hoá)

Số liệu Y tế (số ca nhập viện/ tử vong ghi nhận) Tỷ suất nguy cơ nhập viện hoặc

tử vong

Đầu vào cho công cụ

TÁC ĐỘNG SỨC KHOẺ CỦA ONKK

(trong nghiên cứu này là số ca nhập viện, tử vong, tổng số năm sống bị mất và kỳ vọng sống quy thuộc bị mất)

Nguồn số liệu: Dữ liệu đầu vào của

mô hình bao gồm (1) các dữ liệu quan trắc PM2,5 tại trạm mặt đất và (2) các lớp dữ liệu bản đồ được thu thập trong 4 năm từ 2016-2019 Trong đó:

Dữ liệu trạm quan trắc gồm:

• 6 trạm thuộc Tổng cục Môi trường[23];

• 2 trạm thuộc Đại sứ quán Mỹ tại

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;

• 6 trạm dân cư thuộc Chi cục Bảo

vệ Môi trường Hà Nội Trong 6 trạm này, nghiên cứu chỉ sử dụng

dữ liệu của trạm Trung Yên (trạm

cố định liên tục) để xây dựng mô hình, dữ liệu 5 trạm cảm biến còn lại được dùng bổ sung để đánh giá bản đồ kết quả[24]

Dữ liệu bản đồ bao gồm:

• Bản đồ viễn thám AOD (Aerosol Optical Depth) – tham số đặc trưng cho độ trong của cột khí quyển, có mối liên hệ mật thiết với bụi PM2,5mặt đất;

Dự báo Thời tiết Tầm trung Châu

Âu[25] cung cấp;

• Bản đồ sử dụng đất (dân số, giao thông, chỉ số thực vật) đặc trưng

theo không gian và thời gian cũng được sử dụng - được lấy từ các nguồn mở và nguồn do các trang thông tin điện tử/báo cáo do các

cơ quan nhà nước cung cấp

Phân tích số liệu: Nghiên cứu sử

dụng Mô hình Ảnh hưởng Hỗn hợp (Mixed Effect Model)[26] với dữ liệu trong 4 năm từ 2016 - 2019 để xây dựng Bản đồ nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm cấp quận/huyện của Hà Nội năm 2019 Bản đồ đã được đánh giá lại với các trạm trong thành phố Hà Nội (1 trạm Tổng cục Môi trường, 6 trạm Chi cục Bảo vệ Môi trường Hà Nội), sai số RMSE giữa bản đồ và các trạm đạt 5,05 µg/m³ và sai số tương đối (RE) đạt 9,83%

2.1 Phương pháp xây dựng bản đồ bụi PM2,5 trung bình năm cấp quận/huyện của

Hà Nội năm 2019

HUPH

Trang 8

2.2 Phương pháp tính

toán gánh nặng bệnh tật

liên quan đến tử vong do

phơi nhiễm dài hạn với bụi

PM2,5 tại Hà Nội năm 2019

ở quần thể trên 25 tuổi

Nguồn số liệu: Nghiên cứu này sử

dụng các nguồn số liệu sau: (1) Số

liệu tử vong năm 2019 của Hà Nội

được ghi nhận trong hệ thống quản

lý tử vong có tên là Sổ A6 Số liệu này

được cung cấp bởi Trung tâm kiểm

soát bệnh tật Hà Nội (CDC) và được

chọn đưa vào phân tích sau do có ghi

nhận lý do tử vong[27]; (2) Số liệu dân

số được trích xuất từ hệ thống giám

sát dân số của Chi cục Dân số - Kế

hoạch hóa gia đình Hà Nội; (3) Bản đồ

nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm cấp

quận/huyện của Hà Nội năm 2019[28]

Phân tích số liệu: Nghiên cứu sử

dụng mô hình GEMM[29] để tính toán

gánh nặng bệnh tật liên quan đến

tử vong do phơi nhiễm dài hạn với

bụi PM2,5 với nhóm người dân có địa

chỉ thường trú tại Hà Nội Đây là một

phương pháp đang được sử dụng

trong những năm gần đây trên toàn

cầu[30] cũng như tại châu Âu[31] hay

Iran[32] trong đánh giá tác động dài

hạn của ONKK lên gánh nặng sức

khỏe liên quan đến tử vong Mô hình

GEMM được xây dựng dựa vào hàm

số nguy cơ tử vong được tổng hợp kết quả của 41 nghiên cứu xác định mối liên quan dài hạn giữa ONKK

và tử vong trên toàn cầu[33] Hàm số nguy cơ này được xây dựng dựa vào

sự gia tăng nguy cơ tử vong cho mỗi

10 µg/m3 tăng thêm của bụi PM2,5 sau khi hiệu chỉnh với các yếu tố khác (như dinh dưỡng, hút thuốc lá, uống rượu bia…) Mô hình GEMM cũng được xây dựng từ dữ liệu nguy cơ

tử vong được ước lượng tại Trung Quốc - nơi có mức phơi nhiễm cao, phù hợp với mức phơi nhiễm tại Việt Nam Bên cạnh đó, phần trình bày kết quả cũng so sánh với kết quả phân tích từ GBOD trong đánh giá gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong

Nghiên cứu này ước tính gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong dựa vào nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm

2019 so với ba mức cơ sở sau:

• Mức cơ sở 1 - tính toán gánh nặng bệnh tật: 22,9 µg/m3 - Mức nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm thấp nhất của Hà Nội năm 2019 (xem phần 2.1 và 3.1);

• Mức cơ sở 2 - tính toán lợi ích sức khỏe theo giả định 1: 25 µg/m3 -

chuẩn Kỹ thuật Việt Nam về CLKK bên ngoài - QCVN 05:2013;

• Mức cơ sở 3 - tính toán lợi ích sức khỏe theo giả định 2: 10 µg/m3 - Mức khuyến cáo của WHO cho sức khỏe cộng đồng (WHO 2014)

Mức cơ sở 2 và số 3 được chọn để tính “lợi ích” nếu Hà Nội đã kiểm soát mức độ ô nhiễm theo các khuyến cáo hay quy định được đưa ra

Các kết quả đánh giá gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong được thể hiện bằng những chỉ số sau:

● Số ca tử vong quy thuộc do phơi nhiễm dài hạn bụi PM2,5;

● Tổng số năm sống bị mất (Years

of Life Lost - YLL);

● Kỳ vọng sống bị mất (Loss of Life Expectancy - LLE)[34]

Nghiên cứu cũng tiến hành chuẩn hóa tỷ suất tử vong và tỷ suất số năm sống mất đi trên 100.000 dân với dân

số theo nhóm tuổi của từng quận/

huyện nhằm so sánh gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong sớm giữa các quận/huyện tại Hà Nội

2.3 Phương pháp tính toán gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện do phơi nhiễm ngắn hạn với bụi

Nguồn số liệu: Nghiên cứu sử dụng

số liệu dân số là người dân có địa chỉ thường trú tại Hà Nội năm 2019 được cung cấp bởi Chi cục Dân số

- Kế hoạch hóa gia đình Hà Nội và Bản đồ nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm cấp quận/huyện năm 2019

Phân tích số liệu: Mức phơi nhiễm

với bụi PM2,5 được sử dụng tính toán

là Mức cơ sở 1 Chỉ số hàm nguy cơ (Relative Risk - RR)[35] được sử dụng

để ước tính tác động của sự gia tăng ngắn hạn số ca nhập viện do bụi PM2,5với từng nhóm bệnh Phần này sẽ tính toán số ca nhập viện gia tăng (và

tỷ suất số ca nhập viện gia tăng trên 100.000 dân) trong nhóm bệnh tim mạch và bệnh hô hấp do mức chênh của mức ô nhiễm tại các quận/huyện

so với mức cơ sở 1

Các kết quả đánh giá gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện được thể hiện bằng những chỉ số về số ca nhập viện do bệnh hô hấp và bệnh tim mạch gia tăng do phơi nhiễm với bụi PM2,5

HUPH

Trang 9

2.4 Phương pháp tổng hợp

và phân tích các tài liệu

nghiên cứu và chính sách

về tác động sức khỏe của ô

nhiễm không khí do bụi PM2,5

Nguồn thông tin: Nghiên cứu tổng

hợp các báo cáo, nghiên cứu, chính

sách về quản lý CLKK từ một số quốc

gia và thành phố (Thái Lan, Singapore,

Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn

Độ, Mỹ, châu Âu, v.v.)

Phân tích - Tổng hợp thông tin:

Phương pháp Nghiên cứu Tài liệu

(Desk Review) được sử dụng để tổng

hợp và phân tích kết quả của các

ng-hiên cứu và báo cáo sẵn có nhằm chỉ

ra các khoảng trống và cơ hội trong

các chính sách hiện nay trong việc

kiểm soát CLKK

" nghiên cứu đầu tiên sử dụng số liệu do

địa phương cung cấp để đánh giá gánh nặng bệnh tật

do tác động của

đến sức khỏe cộng đồng tại Hà Nội

"

3

lưu ý khi diễn giải kết quả

HUPH

Trang 10

Những kết quả trong nghiên cứu

này có thể sự chênh lệch so với

mức tác động thực tế của ONKK tại

Hà Nội năm 2019 do những đặc điểm

sau:

1 Ước tính nồng độ bụi PM2,5 trung

bình năm của bản đồ có sai số

RMSE (Root Mean Square Error)

với các trạm quan trắc không khí

tại Hà Nội (Nguyễn Văn Cừ, Chi

cục Bảo vệ Môi trường Hà Nội,

Hoàn Kiếm, Kim Liên, Mỹ Đình,

Tân Mai, Tây Mỗ) đạt 5,05 µg/m³

và sai số tương đối RE (Relative

Error) đạt 9,83%;

2 Nghiên cứu này sử dụng giả định

nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm

thấp nhất của Hà Nội tại một vùng

lý tưởng là 22,9 µg/m3 Cần lưu ý

rằng mức này vẫn cao hơn mức

khuyến cáo của WHO (là 10 µg/m3)

cho an toàn sức khỏe cộng đồng;

3 Số liệu dùng để ước tính gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong do ONKK là số liệu tử vong

từ sổ A6 - mà theo các nghiên cứu trước, sổ A6 chỉ phản ánh được 80% số ca tử vong tại Việt Nam[36];

4 Số liệu về ca nhập viện chỉ thu thập được từ 14/20 bệnh viện cấp thành phố; trong đó có 12 bệnh viện cung cấp số liệu nhập viện năm 2019 và 2 bệnh viện chỉ có thể cung cấp số ca nhập viện năm

2017 Các bệnh viện cung cấp số liệu đều là các bệnh viện nằm ở nội đô/trung tâm Hà Nội

4

tác động sức khoẻ của

ô nhiễm không khí tại Hà Nội

năm 2019

HUPH

Trang 11

Tại Hà Nội, nồng độ bụi PM2,5 trung

bình năm 2019 nằm trong khoảng từ

bình năm của các quận/huyện trên

địa bàn thành phố năm 2019 thay

và giao thông cao, nhiều hoạt động kinh tế xã hội So với các quận nội thành, các huyện ngoại thành như Ba

Vì, Thạch Thất, Sơn Tây có nồng độ bụi PM2,5 thấp nhất (Xem Phụ lục A)

4.2 Gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong ở nhóm người 25 tuổi trở lên

do phơi nhiễm dài hạn với bụi PM2,5 tại Hà Nội

Dựa trên số liệu của bản đồ bụi PM2,5trung bình năm tại các quận/huyện

năm 2019, Hà Nội có 2.855 ca tử

vong sớm do phơi nhiễm với bụi

Mỹ ĐứcBa VìThạch ThấtQuốc OaiThanh Oai Đan PhượngỨng HòaSóc Sơn Phúc Thọ Hai Bà TrưngHà Đông

Mê Linh Đông AnhĐống ĐaChương MỹPhú XuyênBắc Từ LiêmThanh TrìTây Hồ Nam Từ LiêmSơn TâyHoài Đức Hoàng MaiGia LâmCầu Giấy Long Biên Thường TínHoàn Kiếm

Ba Đình Thanh Xuân

Toàn Hà Nội

% Tử vong do phơi nhiễm với ONKK trên tất cả nguyên nhân (ở nhóm trên 25 tuổi)

12% 37% 23% 20% 20% 19% 18% 16% 15% 15% 15% 15% 13% 13% 13% 12% 12% 11% 11% 11% 11% 10% 10% 10% 9% 9% 8% 8% 8% 8% 6%

%

số ca tử vong do tất cả các nguyên nhân ở nhóm trên 25 tuổi

tại các quận/huyện của Hà Nội năm 2019

tử vong sớm trên 100.000 dân và

nhiễm với bụi PM2,5 là 908 ngày, tức

giảm khoảng 2,49 tuổi

So sánh giữa các quận/huyện, Hoàn Kiếm và Ba Đình là hai quận có

tỷ suất tử vong sớm liên quan đến

ONKK cao hơn, lần lượt là 59,8 và

55,3 trên 100.000 dân (Hình 4)

HUPH

Trang 12

Hai quận có tỷ suất tử vong sớm liên

quan đến ONKK thấp hơn là huyện

Ba Vì và quận Nam Từ Liêm, lần

lượt là 24,7 và 24,3 trên 100.000

dân (Hình 4) Tuy nhiên, nếu xét tỷ

lệ tương đối, quận Thanh Xuân có

tỷ lệ tử vong sớm do các bệnh liên

quan đến ONKK cao nhất, chiếm tỷ

lệ 37% trên tổng số ca tử vong ở

4.3 Gánh nặng bệnh tật liên quan đến nhập viện do phơi nhiễm với bụi PM2,5 tại Hà NộiDưới tác động của sự gia tăng nồng

độ bụi PM2,5 trung bình năm tại

Hà Nội, trung bình mỗi năm gia tăng thêm khoảng:

• 1.062 ca nhập viện do bệnh tim mạch, tương đương 1,2% tổng

số ca nhập viện do bệnh tim mạch của người dân Hà Nội, và

• 2.969 ca nhập viện do bệnh hô hấp tại Hà Nội, tương đương 2,4% tổng số ca nhập viện do

bệnh hô hấp

4.4 So sánh kết quả nghiên cứu giữa các quốc gia

và thành phố trong khu vực

Dưới đây là dữ liệu so sánh tỷ suất tử vong và tỷ suất số năm sống bị mất (trên 100.000 số dân) khi phơi nhiễm vượt mức khuyến cáo của WHO tại

Hà Nội và một số thành phố, quốc gia và vùng lãnh thổ khác (Bảng 1)

Có thể thấy nếu nồng độ bụi PM2,5trung bình năm tại các thành phố/quốc gia giảm xuống theo mức khuyến cáo của WHO sẽ giúp tránh được từ 20,9 đến 56 ca tử vong trên 100.000 dân Điều này nhấn mạnh tác động

cộng đồng là một vấn đề toàn cầu, vượt khỏi ranh giới địa lý của một thành phố hay một quốc gia

Thủ đô/ Quốc gia Mức PMcao nhất 2,5

(µg/m³)

Mức PM2,5thấp nhất (µg/m³)

Tỷ suất tử vong so với khuyến nghị của WHO

Tỷ suất số năm sống bị mất

so với khuyến nghị của WHO (trên 100.000 dân)

Hình 4: Tỷ suất tử vong sớm do phơi nhiễm với bụi PM2,5

(trên 100.000 dân) năm 2019 theo quận/huyện

nhóm người 25 tuổi trở lên trên địa bàn quận (Biểu đồ 1 và Phụ lục B).

So sánh với ước tính của GBOD về

tỷ suất tử vong do phơi nhiễm với

là 38,87 ca trên 100.000 dân cho Việt Nam vào năm 2019, tỷ suất tử vong trong nghiên cứu này đang thấp hơn

HUPH

Trang 13

5

lợi ích sức khoẻ

nếu

ô nhiễm không khí

được kiểm soát

Giả định 1: Nếu nồng độ bụi PM 2,5 trung bình năm tại Hà Nội được

tránh được là 2.575 ca/ năm tương

đương với 11% số ca tử vong ở nhóm người trên 25 tuổi (Biểu đồ

2) Nói cách khác, Hà nội đã tránh

0 50 100 150

rưng

Hoài Đức Hoàn Kiếm

Nam Từ Liêm

ây Tây Hồ

Thạch Thất Thanh Oai

Thanh T rì

Thanh Xuân Thường Tín Ứng Hoà

Số ca tử vong tránh được khi ONKK được kiểm soát tại mức QCVN 05:2013

được tổng số 71.613 năm sống bị

mất và tuổi kỳ vọng có thể tăng thêm

812 ngày tuổi tức khoảng 2,22 tuổi

Chi tiết mức giảm gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong tại Hà Nội nói chung và của từng quận/huyện nói riêng được trình bày tại Biểu đồ 2, Hình 5 và Phụ lục C

Biểu đồ 2: Số ca tử vong tránh được nếu nồng đồ PM 2,5 ở Hà Nội

HUPH

Trang 14

Hình 5: Tỷ suất tử vong tránh được (trên 100.000 dân) tại Hà Nội

Giả định 2: Nếu nồng độ bụi PM 2,5 trung bình năm 2019 tại Hà Nội

mức WHO khuyến nghị

Nếu nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm ở Hà Nội được kiểm soát ở mức

10 µg/m3 thì số ca tử vong sớm tránh

được là 4.222 ca, tức khoảng 52,4

ca trên 100.000 dân (Biểu đồ 3) Nói

cách khác, Hà Nội tránh được 18%

số ca tử vong sớm ở nhóm người

25 tuổi trở lên Số năm sống bị mất

do phơi nhiễm với bụi PM2,5 tránh

được lần lượt là 123.103 năm Một

khía cạnh khác, kỳ vọng sống của

người dân năm 2019 sẽ tăng 1.417

ngày tức là tăng thêm 3,88 tuổi ở

mức giả định nồng độ bụi PM2,5 này Chi tiết mức giảm gánh nặng bệnh tật liên quan đến tử vong tại Hà Nội nói chung và của từng quận /huyện nói riêng được trình bày tại Biểu đồ 3, Hình 6 và Phụ lục D

0 50 100 150 200 250

Ba Vì Phú XuyênCầu Giấy Ứng HoàThanh T

Hoài ĐứcMê Linh Bắc Từ LiêmThanh OaiHoàn KiếmPhúc Thọ

Tây HồMỹ Đức Thạch ThấtĐan PhượngQuốc OaiNam Từ Liêm Sơn T ây

Số ca tử vong tránh được khi ONKK được kiểm soát tại mức WHO khuyến nghị

HUPH

Ngày đăng: 21/09/2023, 18:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w