ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO MỘT SỨC KHỎE DO VOHUN TỔ CHỨC DÀNH CHO GIẢNG VIÊN, SINH VIÊN, CÁN BỘ Y TẾ VÀ THÚ Y TẠI VIỆT NAM ĐƠN VỊ THỰC HIỆN Văn phòng điều phối quốc gia M
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
MỘT SỨC KHỎE DO VOHUN TỔ CHỨC DÀNH CHO GIẢNG VIÊN, SINH VIÊN, CÁN BỘ Y TẾ VÀ THÚ Y TẠI VIỆT NAM
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
Văn phòng điều phối quốc gia Mạng lưới Một sức khỏe
các trường đại học Việt Nam (VOHUN NCO)
TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của mạng lưới Một sức khỏe
các trường đại học Việt Nam
Đơn vị hỗ trợ | Đại học Minnesota, Hoa Kỳ | Đại học Tufts, Hoa Kỳ
Hà Nội, năm 2019
HUPH
Trang 2NHÓM CÁN BỘ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
1 TS Phạm Đức PhúcĐiều phối viên VOHUNEmail: pdp@vohun.org
2 ThS Nguyễn Thị Bích ThảoCán bộ kỹ thuật, Văn phòng điều phối quốc gia VOHUN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện báo cáo này, nhóm tác giả xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác và
hỗ trợ từ các đồng nghiệp và đối tác dưới đây:
Các đồng nghiệp từ Đại học Minnesota: TS Amy Pekol và TS Karin Hamilton,
từ Đại học Tufts: GS.TS Stanley Gordon Fenwick đã hướng dẫn nhóm nghiên
cứu từ giai đoạn lập kế hoạch, phát triển bộ công cụ và hỗ trợ nhóm trong suốt
quá trình thực hiện đánh giá
Ban giám hiệu, lãnh đạo Khoa, giảng viên và sinh viên của 20 trường đại học
tham gia trả lời và hỗ trợ VOHUN NCO thực hiện khảo sát trực tuyến, phỏng
vấn và thảo luận nhóm
Các cán bộ y tế và thú y từ 55 tỉnh/thành phố đã tham gia khảo sát trực tuyến
Lãnh đạo và cán bộ Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh tỉnh và Chi cục Chăn nuôi
& Thú y tỉnh, cán bộ Trung tâm Y tế huyện và Trạm chăn nuôi & thú y/Trung
tâm dịch vụ nông nghiệp huyện tại 6 tỉnh/thành phố gồm Thái Nguyên, Hải
Phòng, Thừa Thiên - Huế, Đắk Lắk, Hồ Chí Minh, Cần Thơ đã tham gia vào
các cuộc phỏng vấn sâu
ThS Meghan Cook, tình nguyện viên từ Tổ chức tình nguyện quốc tế Úc
(Australian Volunteers International) đã hỗ trợ chỉnh sửa báo cáo tiếng Anh
của đánh giá này
4.2 Đánh giá các chương trình đào tạo MSK dành cho sinh
4.5 Đánh giá hiệu quả, tác động của chương trình Một sức
HUPH
Trang 4OHW Dự án “Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Một sức khỏe”
USAID Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ
VOHUN Mạng lưới Một sức khỏe các trường đại học Việt Nam
GIỚI THIỆU CHUNG
Mạng lưới Một sức khỏe các trường đại học Việt Nam (VOHUN) là một trong
15 mạng lưới đóng góp vào sự thành công của chương trình Nguồn nhân lực Một sức khỏe (OHW) VOHUN đã kết nối 20 trường đại học từ các chuyên ngành y học, y tế công cộng (YTCC), điều dưỡng, chăn nuôi, thú y, công nghệ thực phẩm nhằm phát triển cách tiếp cận Một sức khỏe thông qua các chương trình đào tạo và nghiên cứu (NC) VOHUN hoạt động nhằm hướng đến truyền cảm hứng cho một thế hệ giảng viên (GV), nghiên cứu viên, sinh viên (SV) với đầy đủ kỹ năng, kiến thức để thực hành cách tiếp cận Một sức khỏe (MSK) Với sự hỗ trợ của Chương trình Các mối đe dọa Đại dịch mới nổi tài trợ bởi USAID, VOHUN đã thúc đẩy xây dựng năng lực dựa trên bộ kiến thức, năng lực cốt lõi chung để đào tạo thành công những chuyên gia Một sức khỏe Năm 2013, 7 năng lực cốt lõi (NLCL) MSK và 8 kỹ năng chuyên môn đã được SEAOHUN và VOHUN phát triển với sự hỗ trợ kỹ thuật từ đại học Minnesota
và đại học Tufts Nền tảng này đã thúc đẩy mạnh mẽ khung đào tạo Một sức khỏe tại các trường đại học cũng như các chương trình phát triển nghề nghiệp Năm 2015, VOHUN bắt đầu giảng dạy nội dung Một sức khỏe trong các trường đại học thành viên cho đối tượng sinh viên đại học và cao học các ngành y tế công cộng, y học dự phòng (YHDP), bác sỹ đa khoa, bác sỹ thú y, kỹ sư chăn nuôi Bên cạnh đó, VOHUN tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên các trường thành viên và cán bộ y tế, thú y Đến nay, VOHUN đã đào tạo cho khoảng 400 giảng viên, 1170 cán bộ y tế, thú y
và 25000 sinh viên trên hầu khắp các tỉnh/thành phố (TP) của Việt Nam, và VOHUN có kế hoạch tiếp cận giảng dạy nhiều sinh viên, học viên hơn trong những năm tới
Hàng năm, nhóm giám sát và đánh giá của VOHUN thường đánh giá các môn học, chương trình đào tạo MSK, hoạt động của câu lạc bộ MSK, các khóa đào tạo cho cán bộ y tế, thú y để xác định số lượng các đối tượng được đào tạo Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại và những năm tiếp theo, một đánh giá toàn diện sẽ rất quan trọng để hỗ trợ các trường và đối tác trong việc đánh giá mục tiêu đạt được và tác động truyền tải những bài học, kết quả cũng như hiệu quả của các chương trình đào tạo Văn phòng điều phối quốc gia VOHUN cùng với
sự hỗ trợ của nhóm theo dõi đánh giá từ trường đại học Minnesota và Tufts
đã thực hiện một đánh giá toàn diện nhằm đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo của VOHUN đối với các đối tượng đã tham gia đào tạo và sự phối hợp liên ngành Y tế - Thú y trong phòng ngừa và kiểm soát các bệnh truyền nhiễm và bệnh lây truyền giữa động vật và người tại Việt Nam
HUPH
Trang 5MỤC TIÊU
Đánh giá chất lượng nội dung, hình thức các chương trình đào tạo
MSK của VOHUN dành cho đối tượng giảng viên, sinh viên và các
cán bộ y tế, thú y
Đánh giá tầm quan trọng và tình hình áp dụng các năng lực MSK
trong công việc/học tập của giảng viên, sinh viên và các cán bộ y
tế, thú y sau khi tham gia các chương trình/khóa tập huấn, đào tạo
MSK
Đánh giá mức độ bền vững của các chương trình đào tạo MSK
của VOHUN dành cho giảng viên, sinh viên và cán bộ y tế, thú y
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
3.1 Thiết kế đánh giá
Đánh giá này sử dụng cả phương pháp định lượng và định tính Cấu phần định lượng sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc đã được thử nghiệm và gửi tới đối tượng tham gia dưới dạng khảo sát trực tuyến, cấu phần định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) để thu thập số liệu
3.2 Thời gian thực hiện đánh giá
Trong tháng 01 năm 2019, nhóm cán bộ Văn phòng điều phối quốc gia VOHUN
đã xây dựng kế hoạch thực hiện đánh giá, đồng thời mời các chuyên gia thiết
kế các bộ câu hỏi cho từng đối tượng khác nhau Sau đó, số liệu được thu thập từ tháng hai đến tháng sáu năm 2019 Từ tháng bảy đến tháng 9 năm
2019, số liệu đã được tổng hợp, làm sạch, gỡ băng, phân tích và nhóm cán
bộ của Văn phòng điều phối quốc gia VOHUN đã viết báo cáo đánh giá này
3.3 Địa điểm và đối tượng tham gia đánh giá
3.3.1 Khảo sát trực tuyến
Đối với cấu phần định lượng, tất cả các đối tượng đã tham gia các chương trình đào tạo/khóa tập huấn về Một sức khỏe do VOHUN tổ chức mà Văn phòng điều phối quốc gia VOHUN có thông tin email liên lạc được mời tham gia đánh giá này Đường link trả lời khảo sát trực tuyến được gửi tới tới tổng số 2500 email, bao gồm 1500 email của sinh viên, 400 email của giảng viên và 600 email của cán bộ y tế và thú y thuộc 55 tỉnh/thành phố trên khắp Việt Nam
3.3.2 Phỏng vấn sâu
Để thực hiện cấu phần định tính, nhóm đánh giá quyết định lựa chọn 9 tỉnh/thành phố đại diện cho 3 vùng địa lý của Việt Nam và các trường đại học thành viên của VOHUN cũng nằm tại 9 tỉnh/thành phố này Tại 9 tỉnh/thành phố, 13 trường đại học (14 khoa) thành viên của VOHUN được lựa chọn tham gia đánh giá Các khoa/trường này đại diện cho các chuyên ngành khác nhau, bao gồm y học lâm sàng, y tế công cộng, điều dưỡng, y học
dự phòng, chăn nuôi, thú y Hiện nay, tổng số khoa thành viên tham gia VOHUN là 22, trong đó có 13 khoa nhân y và 9 khoa thú y Vì vậy, nhóm đánh giá quyết định chọn 8 khoa nhân y và 6 khoa thú y tham gia đánh giá này để tương ứng với tỉ lệ các khoa thành viên hiện tại của VOHUN
HUPH
Trang 6Theo thiết kế đánh giá, các đối tượng sau được mời tham gia phỏng vấn
sâu nhằm đánh giá hiệu quả các chương trình đào tạo Một sức khỏe tại Việt
Nam do VOHUN tổ chức
• 13 đại diện Ban giám hiệu (Hiệu trưởng, Hiệu phó) hoặc Lãnh đạo Khoa
(trưởng khoa/phó khoa) từ 13 trường đại học thành viên
• 28 giảng viên thuộc 14 khoa thành viên, các giảng viên này đã tham gia
các chương trình đào tạo MSK dành cho giảng viên do VOHUN tổ chức
(2 giảng viên/khoa)
• 12 lãnh đạo (Giám đốc/Phó Giám đốc) từ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật/
Trung tâm Y tế (TTYT) dự phòng tỉnh/thành phố và một lãnh đạo Chi cục
Chăn nuôi & Thú y thuộc 6 tỉnh/Thành phố, bao gồm: Thái Nguyên, Hải
Phòng, Thừa Thiên-Huế, Đắk Lắk, TP HCM và Cần Thơ Tại thời điểm
đánh giá, đối với các tỉnh/thành phố như Hà Nội, Nam Định, Thái Bình,
do VOHUN chưa tổ chức các khóa tập huấn về Một sức khỏe dành cho
cán bộ y tế/thú y tuyến tỉnh và tuyến huyện tại TP Hà Nội, Nam Định,
Thái Bình, do đó nhóm đánh giá không phỏng vấn lãnh đạo CDC và
CCCN & TY thuộc 3 tỉnh/thành phố nói trên
• 24 cán bộ y tế và thú y tuyến tỉnh và tuyến huyện thuộc 6 tỉnh/thành phố,
bao gồm: Thái Nguyên, Hải Phòng, Thừa Thiên-Huế, Đắk Lắk, TP HCM
và Cần Thơ Tại mỗi tỉnh/thành phố, nhóm đánh giá mời 1 cán bộ y tế
và 1 cán bộ thú y cấp tỉnh, 1 cán bộ y tế và một cán bộ thú y cấp huyện
Tổng số cán bộ được phỏng vấn tại mỗi tỉnh là 4 người
Trong thực tế triển khai, Văn phòng điều phối quốc gia VOHUN chỉ gửi thư
mời tới các trường/cơ quan về số lượng và cơ cấu các cán bộ được mời
tham gia đánh giá, sự lựa chọn nhân sự cụ thể tham gia đánh giá thuộc
về các trường và các cơ quan kể trên Đồng thời, cá nhân được trường/cơ
quan lựa chọn có quyền quyết định sẽ tham gia vào các cuộc phỏng vấn
trực tiếp hay không sau khi nhận được các thông tin liên quan đến đánh
giá do điều tra viên cung cấp Bảng 1 và bảng 2 cung cấp thông tin về địa
điểm và số lượng cán bộ đã đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn sâu sâu chia
theo từng đối tượng cụ thể tại các trường đại học/cơ quan nhà nước đã đề
cập ở trên Về phía các trường đại học, có 11 lãnh đạo (ban giám hiệu/lãnh
đạo khoa) và 28 giảng viên tham gia phỏng vấn sâu Về phía các cơ quan
nhà nước, có 10 lãnh đạo CDC và Chi cục CNTY tỉnh, 10 cán bộ y tế và
thú y cấp tỉnh, 12 cán bộ y tế và thú y cấp huyện đồng ý trả lời phỏng vấn
Bảng 1 Địa điểm và đối tượng tham gia PVS tại các trường đại học
Vùng Tỉnh/TP Trường đại học Lĩnh vực
Số lượng giảng viên tham gia PVS Ban
Giám hiệu/
Lãnh đạo Khoa
Giảng viên
Miền Bắc
Hà Nội
Đại học
Học việnNông nghiệp Việt Nam Thú y 0 2Hải
Phòng Đại họcY Dược Hải Phòng Y tế 1 2
Thái Nguyên
Đại họcNông Lâm Thái Nguyên Thú y 1 2Đại học
Y Dược Thái Nguyên Y tế 1 2Nam Định Đại họcĐiều dưỡng Nam Định Y tế 1 2Thái Bình Đại họcY Dược Thái Bình Y tế 1 2
Miền Trung
Thừa Thiên - Huế
Đại học
Đắk Lắk
Đại họcTây Nguyên (Khoa CNTY) Thú y 0 2Đại học
Tây Nguyên (Khoa Y Dược) Y tế 0 2
Miền Nam
TP Hồ Chí Minh
Đại họcNông Lâm TP HCM Thú y 1 2Đại học
Trang 7Bảng 2 Địa điểm và đối tượng tham gia PVS tại các cơ quan y tế/thú y
cấp tỉnh và huyện
Vùng Tỉnh/
Thành phố Lãnh đạo
CDC tỉnh
Lãnh đạo Chi cục CNTY tỉnh
Cán
bộ CDC tỉnh
Cán
bộ Chi cục CNTY tỉnh
Cán
bộ TTYT huyện
Cán
bộ Trạm CNTY huyện
Thảo luận nhóm là một trong những phương pháp tốt được sử dụng nhằm
thu thập thông tin từ các đối tượng có chuyên ngành và kinh nghiệm tương
tự nhau, giúp họ thảo luận về các điểm mạnh, điểm yếu, thách thức liên
quan đến các chương trình đào tạo Một sức khỏe tại Việt Nam Trong đánh
giá này, phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng cho nhóm đối tượng
là các sinh viên đã tham gia các câu lạc bộ Một sức khỏe tại các trường và/
hoặc đã học các môn học Một sức khỏe trên lớp Các giảng viên cố vấn và
Ban chủ nhiệm các câu lạc bộ sẽ lựa chọn ngẫu nhiên sinh viên tham gia
các cuộc thảo luận nhóm dựa trên các tiêu chí đã kể trên Trung bình, mỗi
cuộc thảo luận nhóm sẽ có 5-6 sinh viên tham dự và được dẫn dắt thảo
luận bởi một cán bộ đã có kinh nghiệm thu thập số liệu định tính trước đây
Các ghi chép về cuộc thảo luận nhóm sẽ được lưu và tập hợp lại để sau
này kết hợp phân tích cùng với các file word gỡ băng nội dung ghi âm Tại
9 tỉnh/thành phố được lựa chọn, có 10 câu lạc bộ sinh viên MSK Vì vậy,
có 10 cuộc thảo luận nhóm dành cho sinh viên đại học và có 1 cuộc TLN
dành cho 5 học viên thạc sỹ đang theo học chương trình Thạc sỹ Y tế công
cộng - định hướng MSK tại trường Đại học Y Hà Nội
Trong quá trình triển khai thu thập số liệu, do có một số thay đổi từ phía
các trường nên tổng số sinh viên tham gia thảo luận nhóm thuộc đánh giá
này là 62 người, số lượng cụ thể cho từng đơn vị được thể hiện tại bảng 3
dưới đây
Bảng 3 Đối tượng tham gia thảo luận nhóm
Tên trường Số lượng đối tượng tham gia TLN
Sinh viên đại học Học viên Thạc sĩ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 5 0Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 3 0Đại học Y Dược Thái Nguyên 1 0
Đại học Điều dưỡng Nam Định 6 0
Đại học Tây Nguyên (2 Khoa) 10 0
3.4 Phương pháp thu thập số liệu
Ba bộ câu hỏi dành cho khảo sát trực tuyến đã được xây dựng dành cho ba đối tượng khác nhau: một bộ cho các giảng viên, một bộ cho sinh viên và một
bộ dành cho cán bộ y tế và thú y đã tham gia các chương trình đào tạo/khóa tập huấn về Một sức khỏe do VOHUN tổ chức Các hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm cũng đã được phát triển với sự hỗ trợ từ các giảng viên
có kinh nghiệm tại các trường đại học thành viên của VOHUN để thu thập số liệu định tính Các bộ câu hỏi và hướng dẫn được viết bằng tiếng Việt, sau đó được dịch sang tiếng Anh để xin ý kiến từ các chuyên gia quốc tế của Đại học Minnesota và Đại học Tufts Các bộ câu hỏi và hướng dẫn sau đó đã được chỉnh sửa trên cả tiếng Anh và tiếng Việt Vào tháng 1 và tháng 2 năm 2019, các bộ công cụ đã được thử nghiệm với sự tham gia của các giảng viên/sinh viên từ trường Đại học Y tế Công cộng, Đại học Nông Lâm TP HCM và Chi cục Chăn nuôi & Thú y TP HCM Sau khi được thử nghiệm, tất cả các bộ công
cụ đã được sửa đổi và hoàn thiện vào tháng 2 năm 2019
HUPH
Trang 8Từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 5 năm 2019, sáu cán bộ Văn phòng điều phối
quốc gia VOHUN được tập huấn thu thập số liệu từ trước đã thực hiện các
cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tại chín tỉnh/thành phố đã nêu trong
phần địa điểm thực hiện đánh giá Trước khi bắt đầu mỗi cuộc phỏng vấn
hoặc TLN, người phỏng vấn và người điều hành TLN đã cung cấp các thông
tin quan trọng của đánh giá, sự bảo mật thông tin cá nhân, đồng thời khẳng
định sự tham gia của các đối tượng là tự nguyện và họ có quyền dừng tham
gia bất cứ lúc nào Mỗi cuộc phỏng vấn sâu kéo dài khoảng 20-30 phút và mỗi
TLN kéo dài khoảng 45-60 phút Tất cả nội dung PVS/TLN được thực hiện
bằng tiếng Việt, với các ghi chú và phần ghi âm được dịch sang tiếng Anh để
phân tích
Vào tháng 6 năm 2019, Văn phòng điều phối quốc gia VOHUN đã gửi các liên
kết khảo sát trực tuyến tới khoảng 2500 địa chỉ email, mời các đối tượng tham
gia trả lời các câu hỏi trực tuyến trên nền tảng Kobotoolbox
3.5 Phương pháp quản lý và phân tích số liệu
Khảo sát trực tuyến sử dụng nền tảng Kobotoolbox để thu thập và quản lý số
liệu Khi kết thúc giai đoạn thu thập thông tin, số liệu được xuất sang Microsoft
Excel để làm sạch và phân tích
Các câu trả lời phỏng vấn sâu, ghi chú TLN được ghi âm và gỡ băng, nội dung
đầy đủ các băng đã gỡ được ghi chép lại trên các tệp Microsoft Word Dữ liệu
sau đó được tổng hợp và phân tích theo các chủ đề bằng phần mềm NVivo 8
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
4.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia
4.1.1 Thông tin chung về sinh viên
Khảo sát trực tuyến: Tổng số 1043 sinh viên đại học đến từ 21 khoa/trường thành viên của VOHUN đã tham gia trả lời khảo sát trực tuyến Trong đó 64,4% người trả lời là nữ, 34,4% là nam và 1,2% là giới tính khác Tỷ lệ sinh viên đang theo học lĩnh vực nhân y và thú y lần lượt là 56,9% (tại 12 khoa/trường) và 43,1% (tại 9 khoa/trường) Trong các đối tượng tham gia đánh giá, 45% sinh viên đang theo học các trường tại khu vực miền Bắc, 34,1% đang theo học các trường tại miền Trung và 20,9% đang theo học các trường thuộc khu vực miền Nam Trong các chuyên ngành của sinh viên, thú y chiếm tỉ lệ cao nhất là 33%, tiếp theo là bác sĩ đa khoa (32,5%),
y học dự phòng (14,3%) và các chuyên ngành khác (Hình 1)
Hình 1 Chuyên ngành của sinh viên
Thảo luận nhóm: Tổng số 57 sinh viên đại học (33 nhân y, 24 thú y) thuộc
10 câu lạc bộ MSK và 5 sinh viên Thạc sĩ từ trường Đại học Y Hà Nội (2 sinh viên Việt Nam, 3 sinh viên quốc tế) đã tham gia 11 cuộc TLN tập trung Đối với sinh viên đại học tham gia TLN, số lượng sinh viên đang theo học các trường tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam lần lượt là 30, 15 và 12
HUPH
Trang 94.1.2 Thông tin chung về giảng viên
Khảo sát trực tuyến: Tổng số 165 giảng viên (GV) từ 21 khoa/trường đại
học đã tham gia khảo sát trực tuyến Trong đó, giảng viên nữ chiếm 59%,
độ tuổi trung bình của giảng viên tham gia nghiên cứu là 38 tuổi (từ 23 đến
67 tuổi, SD=9,8) Vai trò chính của giảng viên là giảng dạy (87%), ngoài ra
6% là vị trí quản lý và 5% tham gia nghiên cứu là chủ yếu Hình 4 thể hiện
các lĩnh vực chuyên môn khác nhau của đối tượng giảng viên Số lượng
giảng viên ngành thú y (37,6%) và y tế công cộng chiếm (26,7%), nhiều
hơn các ngành khác Phần lớn giảng viên có bằng Thạc sỹ (49,7%), tiến sỹ
(38,8%), chỉ 10,9% số lượng giảng viên mới tốt nghiệp đại học Hơn một
nửa (50,9%) giảng viên là những người có kinh nghiệm trên 10 năm công
tác trong lĩnh vực chuyên môn của mình, bên cạnh đó có 0,6% số lượng
giảng viên trẻ tham gia trong nghiên cứu này mới có một năm kinh nghiệm
Hình 4 Chuyên ngành của giảng viên
Hình 5 Thâm niên công tác của giảng viên
Phỏng vấn sâu: Tổng số 39 giảng viên đồng ý tham gia vào các cuộc phỏng vấn sâu, bao gồm 23 giảng viên đang giảng dạy trong lĩnh vực y tế, 16 giảng viên đang giảng dạy trong lĩnh vực thú y Trong đó, 11 người đang giữ các vị trí lãnh đạo (Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng/Trưởng Khoa) Về phân
bố vùng miền, số lượng giảng viên đang làm việc tại miền Bắc, miền Trung
và miền Nam lần lượt là 20, 7 và 12
Trang 104.1.3 Thông tin chung về cán bộ y tế và thú y
Khảo sát trực tuyến: Tổng số 188 cán bộ y tế và thú y đã tham gia trả lời
khảo sát trực tuyến Độ tuổi trung bình là 37,4 tuổi (24 đến 58 tuổi, SD=
8,6), trong đó, 41% là cán bộ nữ Về đơn vị làm việc, các cán bộ làm việc
tại TTYT quận/huyện chiếm tỉ lệ cao nhất (37,8%), tiếp đó là là Trung tâm
kiểm soát bệnh tật tỉnh/TP (23,9%), Trạm CNTY quận/huyện (22,3%), Chi
cục CNTY tỉnh/TP (12,2%) và khác (3,7%) Trong đó, 5,9% người tham gia
đang giữ các vị trí lãnh đạo cơ quan như Giám đốc/Phó Giám đốc hoặc Chi
cục trưởng/Phó Chi cục trưởng hoặc Trưởng trạm/Phó trưởng trạm; 30,9%
người tham gia là nhà quản lý, ví dụ Trưởng/Phó Khoa; và phần lớn người
tham gia (63,3%) là nhân viên Phần lớn cán bộ tham gia trả lời khảo sát
có trình độ đại học (62,8%), tiếp theo là Thạc sĩ/Chuyên khoa 1 (24,5%)
Hình 6 Đơn vị làm việc của cán bộ y tế và thú y
Hình 7 Vị trí làm việc
của cán bộ Hình 8 Trình độ học vấn của cán bộ y tế và thú y
Về chuyên ngành của các cán bộ tham gia khảo sát, Y học dự phòng và Thú y chiếm tỉ lệ cao nhất, lần lượt là 28,7% và 27,7% Gần một nửa số cán bộ có thâm niên trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phòng chống dịch bệnh (43,6%) và có 2,1% là các cán bộ trẻ có kinh nghiệm làm việc dưới 1 năm
Hình 9 Chuyên ngành của cán bộ y tế và thú y
Hình 10 Thâm niên của cán bộ y tế và thú y
Phỏng vấn sâu: Có tổng số 32 cán bộ đồng ý tham gia vào các cuộc phỏng
vấn sâu, bao gồm 14 cán bộ nhân y và 18 cán bộ thú y Trong đó, 10 người đang giữ các vị trí lãnh đạo, 22 cán bộ còn lại đang là nhân viên các cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện (10 cán bộ cấp tỉnh, 12 cán bộ cấp huyện)
Về phân bố vùng miền, số lượng cán bộ đang làm việc tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam lần lượt là 12, 9 và 11
62.8%
24.5%
2.1%
HUPH
Trang 114.2 Đánh giá các chương trình đào tạo MSK dành cho sinh viên đại học
Trước khi tham gia các chương trình đào tạo do các trường thành viên VOHUN
tổ chức hoặc các CLB MSK, 64,6% sinh viên khẳng định chưa biết gì về Một
sức khỏe Sau khi được học các môn học MSK và tham gia các hoạt động của
CLB MSK sinh viên, 79% sinh viên tham gia khảo sát trực tuyến cho biết đã
hiểu rất rõ về khái niệm MSK
Khi được hỏi về thời điểm đầu tiên được tiếp cận với khái niệm MSK, 21,9%
sinh viên được học về nội dung này ngay từ năm thứ nhất, 22,5% bắt đầu
được học MSK từ năm thứ năm và 18,6% sinh viên chưa được học nội dung
MSK qua các môn học nhưng biết đến khái niệm này qua các hoạt động từ các
hoạt động của CLB MSK sinh viên (Hình 11).
Hình 11 Lần đầu tiên tiếp cận khái niệm Một sức khỏe
của sinh viên đại học
Hợp tác và Quạn hệ đối tác, Tư duy hệ thống, Truyền thông và Thông tin được
đánh giá là ba năng lực cốt lõi hữu ích nhất đối với sinh viên, với tỉ lệ lần lượt là
27,8%, 25,8% và 24,5% Các phương pháp học nội dung MSK hiệu quả nhất
được sinh viên lựa chọn lần lượt là CLB MSK (45,3%), thực địa (44,6%) và
nghe giảng trên lớp/hội thảo/khóa đào tạo (43,6%) Khi được hỏi về việc tham
gia các nghiên cứu khoa học có nội dung liên quan đến MSK, 4,4% sinh viên
cho biết đã tham gia ít nhất một nghiên cứu với các chủ đề: bệnh dại, kháng
kháng sinh, liên cầu khuẩn, cúm gia cầm
Đối với các kênh cung cấp kiến thức liên quan đến MSK, 72,3% sinh viên khẳng định họ có thể tìm kiếm thông tin về MSK dễ dàng trên các trang web, Facebook Fanpage và các tài liệu truyền thông của VOHUN Trong 1043 sinh viên, 74,3% trả lời việc ứng dụng các năng lực cốt lõi MSK đã giúp họ giải quyết các vấn đề một cách dễ dàng hơn; 72,2% sinh viên cho biết khi áp dụng cách tiếp cận MSK trong học tập, họ đạt kết quả cao hơn; 72,4% cho rằng kiến thức MSK sẽ giúp họ có cơ hội nghề nghiệp rộng mở hơn trong tương lai
4.3 Đánh giá chương trình đào tạo Một sức khỏe dành cho giảng viên
Thành lập từ năm 2011, số lượng giảng viên tham gia vào mạng lưới VOHUN
đã tăng theo từng năm Trong khảo sát này, 21,6% giảng viên đã tham gia VOHUN từ chương trình các mối đe dọa đại dịch mới nổi 1 (EPT-1), 49,7% giảng viên đã tham gia các hoạt động từ giai đoạn 2015 – 2017 Số lượng giảng viên mới tham gia vào mạng lưới VOHUN trong 1-2 năm gần đây chiếm 24,2%
Sau khi tham gia nhiều hoạt động do VOHUN tổ chức, đặc biệt là những khóa tập huấn đào tạo về kiến thức, kỹ năng về MSK, các giảng viên đã thu được những kết quả, giá trị nhất định Hình 12 thể thiện những thay đổi mà cá nhân giảng viên tự đánh giá sau khi tham gia vào mạng lưới VOHUN Trong đó, hầu hết (92%) giảng viên xác nhận hiểu biết của họ về MSK được cải thiện một cách rõ rệt, chỉ có 5% giảng viên tự đánh giá mình chưa có nhiều thay đổi sau khi tham gia các hoạt động của VOHUN
Hình 12 Những thay đổi của giảng viên sau khi tham gia vào mạng lưới
VOHUN (tự đánh giá)
HUPH
Trang 124.4.1 Nội dung và hình thức các chương trình đào tạo Một sức khỏe
Trước khi tham gia các hoạt động/khóa tập huấn do VOHUN tổ chức, 81,8%
giảng viên không biết Một sức khỏe là gì, và 94,5% phản hồi rằng VOHUN
là đơn vị đầu tiên mời họ tham gia các hoạt động Một sức khỏe Một nửa số
giảng viên cho biết họ đã từng phối hợp với các đối tác trong các lĩnh vực
khác trước khi họ tham gia và biết đến VOHUN Trong 9 năm hoạt động,
VOHUN đã tổ chức nhiều các hoạt động khác nhau như họp mạng lưới,
khóa đào tạo, hội thảo, thực địa, cung cấp học bổng…Hình 13 mô tả tần
suất tham của giảng viên với các hoạt động của VOHUN, theo đó 66,7%
giảng viên đã trên 20 hoạt động của VOHUN là những thành viên kỳ cựu
(trở thành thành viên của VOHUN từ khoảng thời gian 2011-2014), trong
khi những giảng viên tham gia ít hơn 5 hoạt động của VOHUN hầu hết là
các thành viên mới (tham gia VOHUN từ năm 2018-2019)
Hình 13 Tần suất các giảng viên tham gia hoạt động của VOHUN
chia theo thời gian trở thành thành viên của VOHUN
Tỷ lệ tham gia của giảng viên trong các hoạt động khác nhau của VOHUN
được thể hiện trong hình 14 Tỷ lệ giảng viên tham gia nhiều nhất là “Khóa
tập huấn năng lực cốt lõi MSK cho giảng viên” chiếm 79%, tiếp theo là các
hội thảo phát triển chương trình/tài liệu giảng dạy MSK (50%) Tỷ lệ giảng
viên tham gia các hoạt động “Khóa đào tạo ngắn hạn MSK gắn với thực
địa cho cán bộ y tế và thú y”, “Khóa tập huấn về quản lý nguy cơ sinh học”,
“Khóa tập huấn về bộ công cụ OH-SMART” lần lượt là 25%, 23% và 22%
Hình 14 Tỷ lệ tham gia các hoạt động khác nhau của VOHUNt
Khi được hỏi về chất lượng của các khóa tập huấn MSK do VOHUN tổ chức, 63% giảng viên đánh giá chất lượng của các khóa tốt, 18,2% đánh giá chất lượng các khóa xuất sắc, 1,8% đánh giá ở mức độ khá và 1,8% đánh giá các khóa có chất lượng trung bình Với phần đánh giá này, 24 giảng viên chưa từng tham gia bất kỳ khóa tập huấn nào do VOHUN tổ chức đã không thể đưa ra lời đánh giá về chất lượng
4.4.2 Thực trạng áp dụng các năng lực cốt lõi Một sức khỏe
Giảng viên được yêu cầu mô tả những hành động liên quan đến việc chia
sẻ kiến thức, kỹ năng với người khác sau khi tham gia những hoạt động và khóa tập huấn do VOHUN tổ chức Kết quả được thể hiện ở Hình 15, có 46,7% giảng viên nói rằng họ đã chia sẻ các thông tin liên quan đến MSK với hơn 10 người, 62,4% giảng viên xác nhận họ có nhận được sự chia sẻ kiến thức kỹ năng MSK từ ít hơn 10 người khác Tỷ lệ giảng viên phối hợp nghiên cứu/ đào tạo với ít hơn 10 người trong cùng và khác lĩnh vực lần lượt là 51,5% và 50,9% Bên cạnh đó, vẫn có 7,3% giảng viên vẫn chưa có
cơ hội chia sẻ kiến thức với các đồng nghiệp khác, 29,7% giảng viên chưa
có cơ hội hợp tác với các đối tác mới trong cùng lĩnh vực của họ và tỷ lệ đó cao hơn (37,6%) đối với đối tác mới khác lĩnh vực của họ
Trang 13Hình 15 Hoạt động trao đổi kiến thức, kỹ năng MSK với người khác
của giảng viên
Để phát triển và ứng dụng cách tiếp cận MSK trong đào tạo và nghiên cứu,
giảng viên đã có rất nhiều cách phối hợp làm việc với đồng nghiệp và đối
tác khác Hoạt động phối hợp giảng viên đã thực hiện nhiều nhất (57,6%) là
ngồi cùng nhau phát triển chương trình, môn học, bài giảng cụ thể để giảng
dạy nội dung MSK
Hình 16 Các hoạt động hợp tác trong phát triển và áp dụng cách tiếp
cận MSK
Áp dụng khái niệm và các năng lực cốt lõi MSK trong đào tạo, giảng dạy
Năm mươi tư (32,7%) trong số 165 giảng viên tham gia khảo sát báo cáo
rằng họ chưa dạy bất kỳ nội dung MSK nào Gần một nửa (47,9%) giảng
viên đã lồng ghép nội dung MSK vào các bài giảng hiện họ đang phụ trách
giảng dạy Tỷ lệ giảng viên giảng tham gia giảng dạy môn học bắt buộc
MSK và tự chọn MSK tương ứng là 7,3% và 15,2% Bên cạnh đó, 11,5%
số lượng giảng viên đã giảng môn học “Bệnh lây truyền giữa động vật và
người” và 4,8% số lượng giảng viên đã giảng dạy môn “Quản lý môi trường
và chất thải chăn nuôi” Đối với chương trình đào tạo Thạc sỹ, 6,1% giảng viên tham gia giảng dạy trong chương trình đào tạo Thạc sỹ Y tế công cộng – định hướng MSK giảng dạy bằng tiếng Anh, con số này đối với chương trình Thạc sỹ Y tế công cộng định hướng Sức khỏe môi trường là 1,2% Những giảng viên tham gia giảng dạy nội dung MSK được hỏi để đưa ra đánh giá của cá nhân họ về hiệu quả của từng phương pháp giảng dạy với
5 mức đo lường (rất hiệu quả, hiệu quả, bình thường, ít hiệu quả, không hiệu quả) Kết quả phần đánh giá này được thể hiện trong hình 17, tất cả các phương pháp giảng dạy đều có hiệu quả đối với môn học MSK, tuy nhiên 2 phương pháp mang lại nhiều hiệu quả nhất là “học tập dựa trên tình huống” và “hoạt động thực địa”
Hình 17 Hiệu quả của các phương pháp giảng dạy MSK
Tần suất giảng viên áp dụng năng lực cốt lõi MSK
Giảng viên được yêu cầu tự đánh giá tần suất áp dụng cho từng năng lực cốt lõi MSK với thang điểm từ 1 đến 5 (1=chưa bao giờ; 5=luôn luôn) Điểm số trung bình của tất cả giảng viên tham gia khảo sát với câu hỏi này là cao hơn 3,4 đối với cả 7 năng lực cốt lõi Với tất cả giảng viên, điểm trung bình tần suất
áp dụng cao nhất đối với năng lực “Tư duy hệ thống” (mean score = 3,7) và thấp nhất với năng lực “Lãnh đạo” (mean score = 3,1) “Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tần suất áp dụng NLCL MSK với việc đã được đào tạo về năng lực tương ứng trước đó đối với năm NLCL bao gồm “Hợp tác và Quan
hệ đối tác”, “Truyền thông và thông tin”, “Lãnh đạo”, “Quản lý”, và “Tư duy hệ thống” Riêng đối với hai năng lực “Văn hóa và niềm tin” và “Giá trị đạo đức”, mối tương quan này không có ý nghĩa thống kê” Tỷ lệ giảng viên được đào tạo về các năng lực cốt lõi MSK tăng lên theo tần suất sử dụng các năng lực cốt lõi MSK (bảng 4 và hình 18)
HUPH
Trang 14Bảng 4 Tần suất áp dụng các NLCL MSK trong nhóm giảng viên đã
được đào tạo NLCL MSK
Tần suất áp dụng NLCL MSK
Đã được đào tạo
NLCL MSK bao giờ Chưa Ít khi thoảng Thi Thường xuyên Luôn luôn
4.4.3 Đánh giá tính bền vững của các chương trình đào tạo MSK
Giảng viên được yêu cầu đưa ra quan điểm cá nhân về hình thức giảng dạy MSK phù hợp nhất với trường của họ, 59,4% phản hồi rằng hình thức lồng ghép khái niệm và các năng lực MSK vào những môn học hiện có là hình thức phù hợp nhất Tỷ lệ giảng viên đề xuất giảng dạy nội dung MSK dưới hình thức “lồng ghép vào các khóa thực địa cộng đồng”, “môn tự chọn MSK”, “môn học bắt buộc MSK” lần lượt là 44,2%, 34,5%, và 23%
Giảng viên cũng được hỏi về tầm quan trọng của từng năng lực cốt lõi MSK trong công tác chuyên môn về đào tạo/nghiên cứu/học tập của họ Gần 80% giảng viên khẳng định rằng tất cả 7 NLCL MSK đều quan trọng
và rất quan trọng cho công tác chuyên môn của họ Hình 19 thể hiện tỷ lệ các năng lực cốt lõi MSK được lựa chọn khi giảng viên được yêu cầu đưa
ra 3 năng lực quan trọng nhất cho công việc của họ Ba năng lực được lựa chọn nhiều nhất như là những năng lực quan trọng nhất là “Hợp tác
và quan hệ đối tác” (70,3%), “Truyền thông và thông tin” (63%), và “Tư duy hệ thống” (61,2%)
Hình 19 Tầm quan trọng của NLCL MSK với công việc chuyên môn
của giảng viên
Trang 154.4 Đánh giá các chương trình đào tạo MSK dành cho cán bộ y tế và thú y
Trước khi tham gia các chương trình đào tạo MSK của VOHUN, 80,9% cán bộ
y tế và thú y chưa biết Một sức khỏe là gì; 93,6% cán bộ khẳng định VOHUN
là tổ chức đầu tiên mời họ tham gia các khóa tập huấn liên quan đến MSK Tỉ
lệ cán bộ y tế và thú y đã tham gia các khóa tập huấn/sự kiện MSK trong nước
và quốc tế trước khi biết đến VOHUN lần lượt là 21,3% và 8% Trong đó, 58%
cán bộ trả lời họ đã hợp tác với các đối tác từ ngành khác trước khi biết đến
VOHUN
Khi được hỏi về khóa tập huấn nào đã tham gia, 71,8% cán bộ trả lời đã học
“Khóa tập huấn áp dụng các năng lực cốt lõi MSK trong lập kế hoạch phòng
chống bệnh truyền lây giữa động vật và người”, khóa được tổ chức trong 3
ngày; 42% đã tham gia “Khóa tập huấn ngắn hạn MSK gắn với thực địa” kéo
dài 6 tuần, trong đó tuần đầu tiên là tuần học lý thuyết, 4 tuần tiếp theo các học
viên thực hành tại thực địa và viết báo cáo về một chủ đề liên quan đến MSK
tại chính địa phương của mình dưới sự hướng dẫn của các giảng viên từ các
trường thành viên của VOHUN, và tuần cuối cùng là tuần báo cáo kết quả Khi
đánh giá về chất lượng các khóa tập huấn MSK của VOHUN, 82,4% cán bộ
đánh giá “Tốt”, 9% đánh giá “Tuyệt vời”, 7,4% đánh giá “Khá tốt” và 1,1% đánh
lệ hợp tác với các đồng nghiệp trong cùng ngành là 62,7% và các ngành khác
Hình 22 Các hoạt động hợp tác trong phát triển và áp dụng cách tiếp
HUPH
Trang 164.5 Đánh giá hiệu quả, tác động của chương trình Một sức khỏe dưới góc
độ lãnh đạo quản lý
4.5.1 Tầm quan trọng của cách tiếp cận Một sức khỏe
Giai đoạn trước, các cơ quan/tổ chức thường áp dụng cách tiếp cận đơn
ngành khi giải quyết vấn đề Trong thời đại phát triển toàn diện như hiện
nay, tính liên ngành trong giải quyết sự việc thực sự quan trọng Môn học
Một sức khỏe giúp sinh viên, giảng viên, và cán bộ hiểu được tầm quan
trọng của phối hợp liên ngành Cách tiếp cận Một sức khỏe rất quan trọng
đối với công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, sức khỏe hệ sinh thái gồm
cả động vật và môi trường Chương trình MSK hiệu quả không chỉ với
ngành chăn nuôi thú y mà đối với ngành y cũng rất quan trọng, đặc biệt
trong công tác phòng bệnh
4.5.2 Hiệu quả công việc của giảng viên, nhân viên sau khi tham gia các
hoạt động MSK
Ban lãnh đạo luôn ủng hộ hỗ trợ tạo điều kiện tối đa và khuyến khích các
thầy cô đi tham gia các lớp tập huấn, khóa đào tạo Một sức khỏe để nâng
cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn nhằm phục vụ tốt công tác giảng dạy
Giảng viên giảng dạy Một sức khỏe là các giáo viên trẻ, nhiệt tình, sinh viên
khá thích môn học Chuẩn đầu ra cho sinh viên được nâng cao hơn Giảng
viên trẻ giảng dạy môn học Một sức khỏe chuyên môn khá vững vàng,
tuy nhiên về mặt thực tiễn vẫn còn yếu hơn các môn chuyên ngành khác
Giảng viên sau khi được đi tập huấn, đào tạo về MSK về, các thầy cô nhiệt
tình, có trách nhiệm và rất đổi mới, chủ động lồng ghép vào các bài giảng
4.5.3 Lợi ích của đơn vị khi tham gia mạng lưới VOHUN
Dự án Một sức khỏe, đặc biệt các khóa tập huấn, đào tạo đã làm thay đổi
nhận thức từ người lãnh đạo xuống tới cấp cơ sở Từ phía lãnh đạo cũng
đã thay đổi nhận thức về Một sức khỏe, áp dụng cách tiếp cận MSK trong
công tác đào tạo cũng như công tác phục vụ Giảng viên các trường đại
học thành viên được tiếp cận với giảng viên từ rất nhiều trường, tiếp cận
với nhiều chuyên gia trong nước và quốc tế để cùng chia sẻ và học hỏi kiến
thức chuyên môn Đào tạo được đội ngũ giảng viên giảng dạy MSK có trình
độ hội nhập quốc tế Giảng viên tham gia thay đổi tư duy quản trị bộ môn,
quản trị chương trình đào tạo, quản trị giờ giảng phù hợp với nhu cầu mới
Sinh viên các trường có được môn học mới với cách tiếp cận liên ngành,
được trang bị các kỹ năng mềm cần thiết mà các doanh nghiệp thực tế
đang cần
4.5.4 Thành công của chương trình Một sức khỏe
VOHUN đã tạo ra được một mạng lưới gắn kết đội ngũ nhân y và thú y, nông nghiệp và y học mà trước đây chưa có Nhân lực hai ngành y tế và thú y cùng bàn về vấn đề chuyên môn, thú y và nhân y cần giải quyết vấn
đề gì, tạo ra những vấn đề chuyên môn liên ngành để cùng nhau tháo gỡ
4.5.5 Tính bền vững của các chương trình đào tạo MSK
Muốn phát triển một cách bền vững hơn nữa, VOHUN cần đầu tư làm giàu thêm tư liệu, tài liệu giảng dạy, nghiên cứu liên quan đến Một sức khỏe Phát triển thư viện điện tử để tất các đối tượng quan tâm có thể dễ dàng tìm kiếm và mở rộng kiến thức Kết nối thư viện điện tử với nguồn tài liệu
từ SEAOHUN và khu vực để mọi người ai cũng có thể truy cập Làm được điều này, VOHUN dù có hết dự án cũng vẫn có giá trị phát triển bền vững, sản phẩm tài liệu là thứ quý giá và sử dụng được lâu dài
VOHUN đang tập trung nhiều vào các hoạt động nâng cao năng lực Trong tương lai, VOHUN nên hỗ trợ cho một số nghiên cứu để nâng cao cả năng lực nghiên cứu Tiếp tục nâng cao nhận thức và năng lực cho các đối tác địa phương theo đúng nhu cầu Cách tiếp cận Một sức khỏe nên được giảng dạy mở rộng cho sinh viên một số ngành khác, có thể bao gồm các ngành sau: Công nghệ thực phẩm, môi trường, phát triển nông thôn, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản Không chỉ môn học Một sức khỏe mà nhiều môn học khác cần có chiến lược giảng dạy đào tạo liên ngành, phát triển phổ rộng ra ngành khác Sau khi đưa vào giảng dạy một thời gian (có thể là
5 năm), cần làm đánh giá tác động của môn học với kỹ năng nghề nghiệp sau khi đi làm để xem xét điều chỉnh
Xây dựng được các cơ sở thực địa Một sức khỏe để hỗ trợ giảng dạy môn học Một sức khỏe một cách hiệu quả hơn nữa Rà soát và lồng ghép vào tất cả các chuyên ngành khối y để sinh viên khi đi thực địa cộng đồng đều được tiếp cận với MSK và áp dụng các năng lực cốt lõi MSK trong giải quyết các vấn đề tại thực địa
HUPH
Trang 17PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
Bộ câu hỏi khảo sát trực tuyến dành cho sinh viên đại học
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO MỘT SỨC KHỎE TẠI VIỆT NAM - MẠNG LƯỚI MỘT SỨC KHỎE CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM (VOHUN)
Đối tượng: Sinh viên
A2 Năm sinh của bạn? A3 Giới tính 1 Nam 2 Nữ
A4 Trường đại học mà bạn đang hoặc đã
từng theo học? (Chỉ
lựa chọn một đáp án)
1 Đại học Y tế công cộng
2 Đại học Y Hà Nội
3 Đại học Y Dược Thái Nguyên
4 Đại học Y Dược Thái Bình
5 Đại học Y Dược Hải Phòng
6 Đại học Điều dưỡng Nam Định
7 Đại học Y Dược Huế
8 Đại học Y khoa Vinh
9 Đại học Tây Nguyên (khoa Y Dược)
10 Đại học Buôn Ma Thuột
11 Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
12 Đại học Y Dược Cần Thơ
13 Đại học Trà Vinh (Khoa Y Dược)
14 Học viện Nông nghiệp Việt Nam
15 Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
16 Đại học Nông Lâm Bắc Giang
17 Đại học Nông Lâm Huế
18 Đại học Tây Nguyên (khoa Chăn nuôi Thú y
19 Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Trang 184 Hoạt động thực địa cho sinh viên
5 Câu lạc bộ MSK sinh viên
88 Khác (ghi rõ)
B3 Các nội dung về MSK bạn đã được
học là gì? (có thể
chọn nhiều đáp án)
1 Hợp tác và quan hệ đối tác
2 Truyền thông và thông tin
3 Văn hóa và Niềm tin
9 Khái niệm và kiến thức MSK
10 Nguyên lý bệnh truyền nhiễm
11 Quản lý bệnh truyền nhiễm
12 Dịch tễ và phân tích nguy cơ
dung Một sức khỏe hữu ích nhất đối với
bạn? (chọn nhiều
đáp án)
1 Hợp tác và quan hệ đối tác
2 Truyền thông và thông tin
3 Văn hóa và Niềm tin
9 Khái niệm và kiến thức MSK
10 Nguyên lý bệnh truyền nhiễm
11 Quản lý bệnh truyền nhiễm
12 Dịch tễ và phân tích nguy cơ
HUPH