Chĕm sóc sức khỏe tâm thần không chỉ bó hẹp trong việc điều trị bệnh tâm thần, mà nó bao gồm ph m vi r ng h n là đ m b o tr ng thái khoẻ m nh về mặt tinh thần trên khía c nh c b n sau: K
Trang 1Hà N i, 2014
HUPH
Trang 2Ch biên: ThS NGUY N TH THANH H NG
Trang 3TS.BS Nguyễn Mai Hiên, Giám đốc ch ng trình Sức khỏe tâm
thần, Quỹ C u chiến binh Mỹ t i Việt Nam ThS Nguyễn Thanh Tâm, Tr ng đ i diện Basic Needs
Trang 4L I C M N
Tr ng Đ i học Lao đ ng - Xã h i đóng vai trò là đ n vị điều phối trong ho t
đ ng biên so n b giáo trình 6 cuốn về chĕm sóc sức khỏe tâm thần (CSSKTT) c a
“D án h trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã h i va ph c hồi chức nĕng cho ng i tâm thần (2013-2015), c thể gồm các giáo trình sau: Đ i c ng chĕm sóc sức khỏe tâm thần, Tâm lý học lâm sàng, Tham vấn trong chĕm sóc sức khỏe tâm thần, Công tác xã h i trong chĕm sóc sức khỏe tâm thần, Qu n lý tr ng hợp trong chĕm sóc và
ph c hồi chức nĕng cho ng i tâm thần và Quy trình chĕm sóc và ph c hồi chức nĕng cho ng i tâm thần
Để hoàn thiện b giáo trình này, đ n vị điều phối cùng nhóm so n th o đã nhận đ ợc rất nhiều s h trợ từ các tổ chức, c quan ban ngành và các cán b
ho t đ ng trong lĩnh v c
Đầu tiên, chúng tôi xin trân trọng c m n C c B o trợ xã h i, nhà tài trợ AP
đã h trợ tr ng Đ i học Lao đ ng - Xã h i, nhóm so n th o biên so n các giáo trình; cung cấp thông tin, t liệu và sát cánh cùng chúng tôi trong điều phối và giám sát các ho t đ ng liên quan tới biên so n giáo trình
Chúng tôi cũng xin chân thành c m n các chuyên gia UNICEF, VVAF, SWEEP và những đồng nghiệp khác đã đồng hành với chúng tôi trong suốt tiến trình xây d ng tài liệu bằng việc đóng góp những ý kiến quý giá cho đề c ng s
b , b n th o nháp và b n th o cuối cùng
Đ n vị điều phối và nhóm biên so n chúng tôi vô cùng biết n những bình
luận và ý kiến c a các anh chị em học viên trong lớp cán b qu n lý đợt I Những
ý kiến c a các anh chị là những tài liệu quý giá để chúng tôi hoàn thiện giáo trình phù hợp với th c tiễn và th c s đáp ứng nhu cầu c a những nhà th c hành trong lĩnh v c CSSKTT hiện nay Việt Nam
Xin đặc biệt c m n s tận tâm c a các gi ng viên từ các tr ng đ i học, học
viện, các trung tâm, bệnh viện và toàn thể các cán b , lãnh đ o các S Lao đ ng -
Th ng Binh và Xã h i, Trung tâm B o trợ xã h i, Trung tâm CTXH trên c n ớc
đã tích c c tham gia đóng góp những ý kiến hết sức chuyên môn cho b tài liệu
L i c m n sâu sắc xin gửi tới Bà D ng Hoàng Quyên, tổ chức The Atlantic Philanthropies, c quan tài trợ cho d án và bà Nguyễn Hà Thành, cán b
qu n lý d án với tâm huyết trong việc thúc đẩy các ho t đ ng liên quan đến CSSKTT Việt Nam, nguồn h trợ kinh phí và các đóng góp về kỹ thuật cho tài
HUPH
Trang 5liệu c a D án đã giúp ban điều phối và nhóm biên so n có thể th c hiện tốt công
việc c a mình
Chúng tôi mong tiếp t c nhận đ ợc những ý kiến đóng góp c a các quý vị
để giáo trình hoàn thiện h n trong những lần tái b n sau, mang l i hiệu qu sử
d ng nhiều h n nữa cho các cán b ngành Lao đ ng - Th ng binh và Xã h i và
những cá nhân làm việc liên quan tới SKTT Việt Nam
Hà N i, 27 tháng 12 nĕm 2013
Ban đi u ph i
HUPH
Trang 6L i gi i thi u
S gia tĕng các vấn đề liên quan tới sức khỏe tâm thần trong c ng đồng xã
h i và nhu cầu ngày càng cao về chĕm sóc và nuôi d ỡng ng i có vấn đề về sức
khỏe tâm thần (NCVĐTT) đòi hỏi nĕng l c chuyên môn c a những ng i làm
việc trong lĩnh v c sức khỏe tâm thần M t trong các n i dung để nâng cao nĕng
l c cho đ i ngũ này là trang bị các kiến thức, kỹ nĕng công tác xã h i trong chĕm sóc sức khỏe tâm thần cho họ Giáo trình “Công tác xã h i trong chĕm sóc sức
khỏe tâm thần” là m t trong b 6 cuốn giáo trình gồm: Đ i c ng chĕm sóc sức
khỏe tâm thần, Tâm lý học lâm sàng, Tham vấn trong chĕm sóc sức khỏe tâm thần, Công tác xã h i trong chĕm sóc sức khỏe tâm thần, Qu n lý tr ng hợp trong chĕm sóc và ph c hồi chức nĕng cho ng i tâm thần và Quy trình chĕm sóc
và ph c hồi chức nĕng cho ng i tâm thần Với s tài trợ c a tổ chức The Atlantic Philanthropies (AP), s chỉ đ o c a C c B o trợ xã h i - B Lao đ ng -
Th ng binh và Xã h i, giáo trình đã đ ợc xây d ng để đáp ứng nhu cầu cấp bách này M c đích cuối cùng c a giáo trình là góp phần vào can thiệp phòng
ngừa, trợ giúp và gi i quyết các vấn đề do nh h ng c a các vấn đề về SKTT,
đ m b o an sinh cho ng i dân, c ng đồng và xã h i
Giáo trình k t c u thành 5 ch ng, c th :
Chương I: Giới thiệu m t số vấn đề chung về sức khỏe tâm thần, về các
chính sách, m ng l ới, ch ng trình h trợ ng i rối lo n tâm thần và vai trò chức
nĕng c a CTXH trong chĕm sóc sức khỏe tâm thần t i c ng đồng
Chương II: Giới thiệu khái quát về CTXH bao gồm khái niệm, m c đích,
triết lý giá trị, nguyên tắc đ o đức c a th c hành CTXH và vai trò chức nĕng c a CTXH trong chĕm sóc sức khỏe tâm thần
Chương III: Trình bày về các n i dung can thiệp CTXH trong chĕm sóc sức
khỏe tâm thần t i c ng đồng C thể gồm các ho t đ ng: Phát hiện sớm, can thiệp khẩn cấp, xác định và phân tích vấn đề, các ho t đ ng h trợ tr c tiếp cho NCVĐTT và gia đình, các ho t đ ng t o s thay đổi trong c ng đồng xã h i để xây
d ng môi tr ng thuận lợi nhằm phòng ngừa và gi i quyết vấn đề c a NCVĐTT
và gia đình c a họ
Chương IV: Cung cấp s l ợc về các vấn đề sức khỏe tâm thần và m t số
ph ng pháp can thiệp c a NVCTXH cho m t số nhóm đặc thù nh nhóm ph nữ,
HUPH
Trang 7trẻ s sinh, học sinh, vị thành niên với vấn đề nghiện r ợu và nghiện thuốc lá và di dân, tị n n
Chương V: Trình bày về nguy c dẫn đến cĕng thẳng và s an toàn c a ng i
chĕm sóc, NVCTXH trong làm việc với NCVĐTT, đồng th i cung cấp cách thức phòng ngừa cũng nh trợ giúp họ trong tr ng hợp có dấu hiệu c a s cĕng thẳng
Đ ợc chấp thuận c a D án 32 trong ho t đ ng xây d ng tài liệu CTXH cho cán b c ng đồng, tác gi đã kế thừa có chỉnh sửa bổ sung n i dung trong ch ng I
và m t phần c a ch ng II và ch ng IV c a tài liệu cùng tên đ ợc so n th o b i nhóm tác gi : BSCKII Lâm Tứ Trung, Giám đốc Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng, ThS.BS Đặng Duy Thanh, Giám đốc Bệnh viện Chuyên khoa Tâm thần Chánh Hòa, TS.BS Nguyễn Mai Hiên, Giám đốc ch ng trình Sức khỏe tâm thần, Quỹ
C u chiến binh Mỹ t i Việt Nam, ThS Nguyễn Thị Thanh H ng - Gi ng viên
tr ng Đ i học Lao đ ng - Xã h i và ThS Nguyễn Thanh Tâm, Tr ng đ i diện Basic Needs Để có đ ợc ý t ng cũng nh m t số n i dung trong ch ng IV và
ch ng V, tác gi đã sử d ng m t phần trong tài liệu: “N i không có bác sỹ tâm thần” c a tác gi Vikram Patel, nhà xuất b n Vĕn hóa thông tin, 2013
Với kết cấu và cách trình bày mang tính th c tiễn, giáo trình không chỉ hữu ích cho cán b qu n lý CTXH mà còn đ ợc sử d ng nh cẩm nang cho các nhà
th c hành CTXH trong lĩnh v c CSSKTT H n thế nữa, trong bối c nh hiện nay, khi các nguồn tài liệu trong lĩnh v c còn ch a có để đào t o chuyên sâu cho sinh viên ngành CTXH, cuốn tài liệu này có thể đ ợc sử d ng gi ng d y trong nhà
tr ng cho sinh viên bậc đ i học
Sau khi học tập, nghiên cứu giáo trình:
Trang 8- Có ý thức trong việc xây d ng kế ho ch nhằm tác đ ng thay đổi nhận thức sai lệch c a c ng đồng và xã h i về ng i có vấn đề tâm thần;
- Có ý thức trong việc thúc đẩy và th c hiện các ho t đ ng phòng ngừa, can thiệp sớm các vấn đề liên quan tới rối lo n tâm thần
Về kỹ nĕng, ng i học có kh nĕng vận d ng các kỹ nĕng làm việc với cá nhân, nhóm, c ng đồng vào công việc th c tiễn để:
- Giúp NCVĐTT với các lo i bệnh khác nhau, giúp gia đình c a họ v ợt qua những khó khĕn;
- T o ra s thay đổi tích c c trong c ng đồng và xã h i về nhận thức, tĕng c ng dịch v CSSKTT;
- Đề xuất, bổ sung điều chỉnh các chính sách
Qua đó, giúp phòng ngừa và can thiệp hiệu qu các vấn đề liên quan tới lĩnh v c SKTT
Do tài liệu đ ợc so n th o lần đầu nên khó tránh đ ợc những sai sót Nhóm tác gi
rất mong nhận đ ợc những ý kiến đóng góp từ các nhà chuyên môn, đồng nghiệp
và b n đọc để tài liệu có thể đ ợc chỉnh sửa tốt h n trong lần tái b n sau
Xin trân trọng c m n!
Nhóm biên so n
HUPH
Trang 103 Vai trò c a nhân viên công tác xã h i trong chĕm sóc sức khỏe tâm thần 49
Trang 115 Kết nối chuyển gửi 74
HUPH
Trang 12hiện nay trên thế giới và Việt Nam Ch ng I cũng giới thiệu với ng i học về các chính sách, m ng l ới, ch ng trình h trợ ng i rối lo n tâm thần và vai trò chức
nĕng c a CTXH trong chĕm sóc sức khỏe tâm thần t i c ng đồng
1 GI I THI U T NG QUAN V S C KH E TÂM TH N
1.1 M t s khái ni m
1.1.1 S ức khỏe tâm thần
Sức khỏe tốt không chỉ có sức khỏe thể chất tốt mà cần ph i có m t tinh thần khỏe khoắn Tổ chức Y tế Thế giới đ a ra định nghĩa về sức khỏe tốt là “tr ng thái tho i mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã h i chứ không ph i chỉ bao gồm tình tr ng không có bệnh hay th ng tật”
M t ng i có tinh thần khỏe khoắn cần có kh nĕng suy nghĩ rõ ràng, có thể
gi i quyết nhiều vấn đề ph i đ ng đầu trong cu c sống, duy trì đ ợc các quan hệ tốt với b n bè, đồng nghiệp, trong công việc và trong cu c sống gia đình, c m thấy tinh thần tho i mái và mang l i h nh phúc cho ng i khác trong c ng đồng Những khía c nh này c a sức khỏe đ ợc coi là sức khỏe tâm thần
Sức khoẻ tâm thần không chỉ là không bị mắc rối lo n tâm thần Sức khoẻ tâm
thần đ ợc định nghĩa b i Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) “là tr ng thái hoàn toàn tho i mái mà đó m i cá nhân nhận thức rõ kh nĕng c a mình, có thể đối phó với
những cĕng thẳng bình th ng trong cu c sống, làm việc hiệu qu , nĕng suất và có
thể đóng góp cho c ng đồng”
1.1.2 Chăm sóc sức khỏe tâm thần
Cu c sống luôn chứa đ ng những thử thách và khó khĕn đòi hỏi chúng ta
ph i đối mặt Chĕm sóc sức khoẻ tâm thần nhằm m c đích nâng cao chất l ợng
cu c sống, giúp cá nhân tận h ng cu c sống m t cách tốt nhất trong hoàn c nh
c a họ, ngay c khi hoàn c nh đó rất khắc nghiệt khó khĕn
HUPH
Trang 13Chĕm sóc sức khỏe tâm thần không chỉ bó hẹp trong việc điều trị bệnh tâm thần,
mà nó bao gồm ph m vi r ng h n là đ m b o tr ng thái khoẻ m nh về mặt tinh
thần trên khía c nh c b n sau:
Kh ả năng tận hưởng cuộc sống: Đó là kh nĕng sống với hiện t i và trân trọng những
gì mình có; kh nĕng học đ ợc kinh nghiệm từ quá khứ và lên kế ho ch cho t ng lai
mà không trĕn tr , không dấn sâu vào những kỷ niệm đau buồn, s nuối tiếc hay
những điều không thể thay đổi hoặc d đoán đuợc trong t ng lai
Kh ả năng phục hồi: Kh nĕng bình ph c sau những tr i nghiệm khó khĕn hoặc
những s kiện đau buồn trong cu c sống nh tr i qua mất mát, đổ vỡ, thất nghiệp…; kh nĕng chống chọi với những đau khổ tâm lý trong những s kiện đó
mà không mất đi s l c quan cũng nh niềm tin c a mình
Kh ả năng cân bằng: Kh nĕng thiết lập m t s cân bằng tr ớc rất nhiều ph ng
diện c a cu c sống nh thể chất, tâm lý, tinh thần, xã h i và kinh tế
Kh ả năng phát triển cá nhân: Kh nĕng t nhận biết nĕng l c và s thích c a cá nhân,
nuôi d ỡng những kh nĕng c a mình để đ t đ ợc s phát triển tối đa
S ự linh hoạt: Kh nĕng thích nghi trong những tình huống mới, kh nĕng t điều
chỉnh mong đợi c a mình về cu c sống, về chính b n thân mình và về ng i khác
để gi i quyết vấn đề gặp ph i và để c m thấy dễ chịu h n
1.1.3 Chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng
Chĕm sóc sức khỏe tâm thần (CSSKTT) có nhiều mô hình khác nhau, bao gồm chĕm sóc sức khỏe tâm thần tập trung t i bệnh viện chuyên khoa tâm thần hay t i các c s b o trợ xã h i đang nuôi d ỡng, chĕm sóc và ph c hồi chức nĕng cho NCVĐTT, chĕm sóc và điều trị ngo i trú do cán b chuyên khoa tâm thần đ m nhiệm và chĕm sóc sức khỏe tâm thần d a vào c ng đồng
Mô hình chĕm sóc, điều trị tập trung t i bệnh viện tâm thần hay c s b o trợ xã
h i phù hợp đối với những NCVĐTT nặng trong giai đo n bắt đầu điều trị, đang có những hành vi nguy hiểm, hoặc NCVĐTT mãn tính không còn kh nĕng ph c hồi Đối với những NCVĐTT đã ổn định cũng nh những NCVĐTT thể nhẹ, mô hình này có h n chế trong việc h trợ hòa nhập c ng đồng cho ng i có rối lo n tâm thần Ngoài ra, cán b chuyên khoa tâm thần còn thiếu, c s điều trị tập trung
xa và việc kì thị nặng nề khi điều trị t i c s là những yếu tố dẫn đến s tiếp cận cũng nh sử d ng dịch v chĕm sóc sức khỏe tâm thần còn rất ít so với nhu cầu
th c tế
HUPH
Trang 14Chĕm sóc sức khỏe tâm thần d a vào c ng đồng là biện pháp chiến l ợc
nằm trong s phát triển c a c ng đồng về chĕm sóc sức khỏe tâm thần, bình đẳng về c h i hòa nhập xã h i cho ng i có rối lo n tâm thần CSSKTT d a vào c ng đồng đ ợc triển khai với s phối hợp chung c a chính b n thân ng i
có rối lo n tâm thần, gia đình và c ng đồng bằng những dịch v y tế, dịch v h
trợ tâm lý xã h i, giáo d c, h ớng nghiệp thích hợp
CSSKTT d a vào c ng đồng là CSSKTT ngay t i c ng đồng và d a vào c ng đồng, trong đó nhấn m nh đến nguồn l c từ c ng đồng (gồm chính quyền địa
ph ng, y tế c ng đồng, hàng xóm, gia đình và b n thân ng i có rối lo n tâm thần) Cán b chuyên khoa tâm thần đóng vai trò h ớng dẫn, chỉ đ o về chuyên môn và kỹ thuật Việc triển khai CSSKTT c ng đồng đ ợc th c hiện lồng ghép vào m ng l ới chĕm sóc sức khỏe ban đầu
CSSKTT d a vào c ng đồng đ ợc coi là mô hình phù hợp và hiệu qu với
những lý do sau:
- CSSKTT d a trên chính nền t ng c ng đồng mà ng i rối lo n tâm thần đang sinh sống nên giúp họ hòa nhập tr l i với c ng đồng tốt h n;
- S quá t i c a các c s điều trị tập trung cũng nh những h n chế c a nó
bu c ph i tính đến những gi i pháp phù hợp h n với điều kiện nguồn l c cũng nh nhu cầu và kh nĕng chữa trị c a nhân dân;
- Không ph i tất c những ng i có rối lo n tâm thần đều có thể tiếp cận điều
trị t i các c s tập trung, đặc biệt các bệnh viện chuyên khoa tâm thần Còn rất nhiều ng i rối lo n tâm thần đang sống trong c ng đồng và họ cần đ ợc điều trị
Vì thế, cần có m t mô hình điều trị t i c ng đồng để họ có thể tiếp cận đ ợc dễ
h n;
- Rối lo n tâm thần bao gồm những cấp đ khác nhau, m i cấp đ l i có
những cách thức can thiệp riêng Đối với những ng i thể nhẹ, cần phát hiện và can thiệp sớm t i c ng đồng thông qua trị liệu tâm lý; tham vấn gia đình cách thức chĕm sóc và phòng ngừa biến chứng nặng h n Những ng i đã đ ợc điều trị ổn định t i c s chuyên khoa cũng cần đ ợc ph c hồi và tái hòa nhập trong môi
tr ng sống bình th ng
1.2 Th c tr ng v n đ s c kh e tâm th n
Rối lo n tâm thần x y ra không phân biệt giới, tuổi, ch ng t c, tôn giáo, điều
kiện kinh tế hay vị thế xã h i Kho ng m t trong nĕm ng i tr ng thành có thể bị
rối lo n tâm thần trong m t giai đo n nào đó c a cu c đ i
HUPH
Trang 15Các nghiên cứu trên khắp thế giới cho thấy 40% ng i tr ng thành tìm đến các
dịch v chĕm sóc sức khỏe đa khoa đều bị m t d ng bệnh tâm thần nào đó Rất nhiều ng i tìm đến các dịch v chĕm sóc sức khỏe đa khoa hoặc y tế c s vì các
vấn đề sức khỏe thể chất m hồ, có thể gọi là “bệnh tâm thể” hoặc m t d ng t ng
t nh vậy Nhiều ng i trong số đó th c chất đang gặp các vấn đề sức khỏe tâm
th ng sọ não là 0,51%; nghiện ma túy 5,3%
Theo B Y tế, kết qu m t kh o sát gần đây cho thấy có đến 19,46% học sinh trong đ tuổi 10-16 gặp tr c trặc về sức khỏe tâm thần Trong số các tr ng hợp t
tử, 10% đ tuổi 10-17 Trong nĕm 2003, nghiên cứu “Những cu c đ i trẻ th ” cho thấy tỷ lệ rối lo n tâm thần học sinh tiểu học là 20% và tỷ lệ bà mẹ đang cho con bú (6-18 tháng) cũng là 20%
10 - 15% ph nữ các n ớc phát triển mắc trầm c m sau sinh với hậu qu xấu cho mối quan hệ mẹ-con giai đo n đầu và cho s phát triển tâm lý c a trẻ các
n ớc có thu nhập thấp, tỷ lệ trầm c m trong giai đo n mang thai cao h n các n ớc phát triển M t trong hai nghiên cứu đ ợc xuất b n về sức khỏe tâm thần c a bà
mẹ Việt Nam cho thấy 33% ph nữ đến phòng khám sức khỏe tổng quát t i TP
Hồ Chí Minh bị trầm c m và 19% có ý định t tử
Rối lo n tâm thần và các vấn đề sức khỏe tâm thần cũng là các yếu tố nguy c c a các bệnh không lây nhiễm do tác đ ng làm phức t p việc tìm kiếm dịch v , chẩn đoán và điều trị, dẫn đến hiệu qu chữa trị kém h n nhiều, đặc biệt đối với bệnh tiểu đ ng và bệnh m ch vành Trầm c m làm tĕng nguy c kh i phát bệnh tiểu
đ ng lo i II, 15% ng i bị tâm thần phân liệt bị tiểu đ ng trong khi tỉ lệ phổ biến c ng đồng chung là 2-3% Nghiên cứu d a trên dân số đã cung cấp bằng chứng về mối liên quan giữa trầm c m và lo âu cũng nh kết qu điều trị bệnh
m ch vành Trầm c m NCVĐTT bị tiểu đ ng có liên quan đến những biến chứng c a bệnh tiểu đ ng, bao gồm c bệnh lý võng m c, bệnh thận, biến chứng
m ch máu, rối lo n chức nĕng tình d c và liên quan đáng kể với tỷ lệ tử vong trong bệnh tiểu đ ng lo i II
Có s khác biệt giữa nam và nữ trong việc tìm kiếm h trợ khi có vấn đề về
sức khỏe tâm thần Ph nữ th ng tìm s giúp đỡ và chia sẻ những vấn đề về sức
HUPH
Trang 16khỏe tâm thần với các y bác sĩ chĕm sóc sức khỏe ban đầu nhiều h n nam giới
Mặc dù có những khác biệt này nh ng hầu hết ph nữ và nam giới khi tr i qua
những đau khổ tình c m và/hoặc rối lo n tâm lý đều không đ ợc bác sỹ xác định hay điều trị
Tuổi thọ trung bình c a ng i dân Việt Nam ngày càng tĕng có thể dẫn đến
kh nĕng gia tĕng nhiều bệnh tâm thần c a tuổi già đặc biệt là chứng mất trí
Thống kê toàn cầu chỉ ra rằng trong nĕm 2010, 36 triệu ng i sống với chứng mất trí trong khu v c Tây Thái Bình D ng Con số này d kiến sẽ tĕng đến 66 triệu vào nĕm 2030 Hai phần ba số các ca về rối lo n tâm thần d đoán sẽ nằm các
n ớc có thu nhập thấp và trung bình
Có đến 20% những ng i đến khám t i tuyến chĕm sóc sức khỏe ban đầu các
n ớc đang phát triển bị rối lo n lo âu và/hoặc rối lo n trầm c m Tuy nhiên, phần lớn trong số đó chỉ cần can thiệp xã h i hoặc tâm lý xã h i t i tuyến chĕm sóc sức khỏe ban đầu Điều quan trọng cần biết là các rối lo n tâm thần và l m d ng chất dễ tr thành các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho thanh thiếu niên, lứa tuổi d ới 20 Nếu những rối lo n này không đ ợc can thiệp có thể gây ra s đau khổ kéo dài nhiều thập
kỷ 75% những ng i bị rối lo n tâm thần đã bắt đầu tuổi 24
Khuyết tật liên quan đến rối lo n tâm thần, đặc biệt rối lo n tâm thần không
đ ợc điều trị, là m t trong những nguyên nhân lớn nhất c a gánh nặng khuyết tật
t i Việt Nam cũng nh các n ớc khác Kho ng 30% gánh nặng bệnh không lây nhiễm là do rối lo n sức khỏe tâm thần Phần lớn các khuyết tật này có thể tránh
đ ợc thông qua việc cung cấp các ch ng trình nâng cao sức khỏe tâm thần, các dịch v điều trị, ph c hồi chức nĕng và h trợ xã h i d a vào c ng đồng cho ng i
bị rối lo n tâm thần
Trong khi hệ thống giáo d c và các dịch v chĕm sóc sức khỏe ban đầu
th ng tiếp xúc nhiều với ng i trẻ bị rối lo n tâm thần, tỷ lệ phát hiện, điều trị rất thấp và ch a đ ợc h trợ b i dịch v chuyên môn Can thiệp sớm và hiệu qu nhằm vào giới trẻ là u tiên c a c ng đồng và cần thiết nếu chúng ta muốn gi m bớt gánh nặng bệnh tật do những rối lo n này gây ra Việc chú trọng vào sức khỏe tâm thần cho giới trẻ có kh nĕng t o ra các lợi ích cá nhân, xã h i và kinh tế nhiều
h n so với việc can thiệp vào bất cứ th i điểm nào M t nghiên cứu d a vào c ng đồng trong c n ớc với s tham gia c a 5584 thanh niên từ 14-25 tuổi (c a B Y tế
Việt Nam) cho thấy 1/4 số ng i đ ợc điều tra c m thấy rất buồn hoặc bất l c đến
mức họ không thể tham gia vào các ho t đ ng bình th ng và họ thấy khó khĕn để
ho t đ ng Gần 8% ph nữ từ 18-21 tuổi đã có ý định t sát
HUPH
Trang 17Theo Điều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên (VTN&TN), 27,6% đã
tr i qua c m giác rất buồn hoặc thấy mình là ng i không có ích đến n i không thể
ho t đ ng nh bình th ng Tỷ lệ VTN&TN đã từng c m thấy hoàn toàn thất vọng
về t ng lai là 21,3%, 7,5% VTN&TN đã từng t gây th ng tích và 4,1% đã từng nghĩ đến chuyện t tử
Mặc dù đa số ng i dân nói chung tin rằng bệnh tâm thần không nặng bằng bệnh c thể, nh ng trong th c tế, bệnh tâm thần có thể dẫn đến suy gi m trầm trọng
kh nĕng ho t đ ng Các bệnh tâm thần cũng có thể gây tử vong do t sát và tai n n Đối với những ng i bị c bệnh tâm thần và bệnh c thể, bệnh tâm thần có thể làm tình tr ng c a bệnh c thể tr nên xấu h n Báo cáo Sức khỏe thế giới c a WHO nĕm
2001 cho thấy bốn trong m i bệnh dẫn đến gi m kh nĕng ho t đ ng cao nhất là các bệnh tâm thần Trầm c m là rối lo n làm gi m kh nĕng ho t đ ng nhiều nhất, nhiều
h n c bệnh thiếu máu, sốt rét và tất c các vấn đề sức khỏe khác
Hầu hết các các quốc gia hiện nay đều thiếu trầm trọng các bác sĩ tâm thần, các nhà tâm lý và các nhà chuyên môn sức khỏe tâm thần khác Các chuyên gia này dành hầu hết th i gian c a mình để chĕm sóc những ng i có rối lo n tâm thần nặng (lo n thần) Những rối lo n này rất hiếm, nh ng đó l i chính là những bệnh khiến c ng đồng liên t ng tới bệnh tâm thần Phần lớn những ng i mắc bệnh rối
lo n tâm thần nh trầm c m hay nghiện bia r ợu th ng không tìm đến các chuyên gia sức khỏe tâm thần Vì vậy, những cán b y tế chính là ng i gần gũi và thích
hợp nhất để giúp họ điều trị các bệnh này
Phần lớn ng i có vấn đề về sức khỏe tâm thần và gia đình c a họ có xu
h ớng ph nhận tình tr ng bệnh tật c a b n thân và thành viên gia đình, không thừa nhận nó M t trong những lý do dẫn đến tình tr ng này là vì ng i có bệnh tâm thần th ng bị c ng đồng và gia đình phân biệt đối xử, gia đình có NCVĐTT
bị c ng đồng xã h i kỳ thị Họ th ng không đ ợc các cán b y tế điều trị với lòng
c m thông
1.3 Nguyên nhân gây r i lo n tâm th n
Các rối lo n tâm thần không ph i do bị ma quỷ ám nh, các l i nguyền, nh
h ng từ vũ tr , s l i nhác hay phép thuật Các lý gi i về rối lo n tâm thần quy cho siêu nhiên hay tôn giáo khá phổ biến nhiều n ớc trên thế giới, kể c Việt Nam Lối suy nghĩ này có thể dẫn đến việc chậm phát hiện các rối lo n tâm thần, ngĕn c n điều trị và theo dõi thích hợp
Rối lo n tâm thần hiếm khi x y ra do m t nguyên nhân đ n lẻ, phần lớn chúng đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:
HUPH
Trang 181.3.1 Các nguyên nhân sinh h ọc
Nguyên nhân dẫn đến tình tr ng tâm thần có thể là gen, chấn th ng não, u não, mất cân bằng hoá học trong não, nhiễm khuẩn, dùng thuốc, r ợu hay ma túy
liều cao hoặc kéo dài, tuổi tác, suy dinh d ỡng, bệnh mãn tính nh bệnh tim, suy
gi m chức nĕng thận và gan, đái tháo đ ng
1.3.2 Các nguyên nhân tâm lý cá nhân
Các yếu tố tâm lý cá nhân nh thiếu t tin vào b n thân, suy nghĩ tiêu c c về
m t ai đó cũng sẽ có thể là nguyên nhân dẫn đến vấn đề về sức khỏe tâm thần vì họ luôn trong tr ng thái lo lắng sợ hãi khi đ ợc giao m t công việc bất kỳ hoặc t ra quyết định về m t việc gì đó Nếu không có s h trợ kịp th i, tr ng thái lo lắng cĕng thẳng kéo dài này dễ dàng đẩy họ vào những rối nhiễu tâm thế và nh h ng
lớn tới sức khỏe tâm trí
Trong th i kỳ th bé, vì hoàn c nh gia đình khác nhau, trẻ em sẽ tr i qua
những s kiện khác nhau Trong đó, nhiều trẻ có những tr i nghiệm đau buồn nh trẻ trong gia đình có b o l c, cha mẹ chết, hoặc trẻ bị bỏ r i, bị đánh đập, thiếu s quan tâm c a ng i nuôi d ỡng Những s kiện này không chỉ tác đ ng tiêu c c đến sức khỏe thể chất và tinh thần c a trẻ t i giai đo n đó mà còn đến sức khỏe tâm thần các giai đo n sau này
1.3.3 Các nguyên nhân xã h ội và môi trường
Các yếu tố môi tr ng và xã h i c a m i cá nhân đ ợc xem nh là s bao bọc đồng th i cũng là những nguyên nhân gây ra các vấn đề về sức khỏe tâm thần M t xã
h i an toàn, môi tr ng lành m nh sẽ đ m b o đ i sống tinh thần c a ng i dân trong
c ng đồng Tuy nhiên, cu c sống hiện nay đang có nhiều nguy c rình rập từ t nhiên
và xã h i nh thiên tai, lũ l t hay b o l c học đ ng, tai n n giao thông Chúng tác
đ ng tr c tiếp và sâu sắc tới đ i sống kinh tế và tình c m c a m i chúng ta, các vấn đề
về sức khỏe tâm thần cũng từ đó n y sinh Các yếu tố xã h i nh vấn đề t i ph m, các
s kiện gây cĕng thẳng nh xung đ t gia đình, thất nghiệp, mất ng i thân, khó khĕn kinh tế, vô sinh và b o l c là các yếu tố cĕng thẳng có thể gây ra mất cân bằng hóa chất trong não b , dẫn đến các rối lo n tâm thần và sẽ tiển triển thành bệnh khi x y ra các s kiện cĕng thẳng trong cu c sống
Nhiều n i trên thế giới đang ph i đối mặt với những thay đổi kinh tế và xã h i sâu
sắc C cấu xã h i c a c ng đồng đang thay đổi do s phát triển và m r ng nhanh chóng c a các thành phố, s di dân, chênh lệch thu nhập ngày càng lớn h n, mức
đ gia tĕng c a tình tr ng thất nghiệp và b o l c ngày càng cao Tất c các yếu tố
HUPH
Trang 19này là nguyên nhân tr c tiếp hoặc gián tiếp tác đ ng tiêu c c tới sức khỏe tâm thần
c a m i cá nhân, gia đình và c ng đồng hiện nay
Sơ đồ: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần
1.4 Nh n th c c a c ng đ ng v r i lo n tâm th n và nh h ởng c a nó đ i
v i công tác CSSKTT
Có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về sức khỏe tâm thần và bệnh tâm thần trong
c ng đồng Quan niệm về bệnh tâm thần khác nhau trong các nền vĕn hóa khác nhau Khi nói đến bệnh tâm thần, th ng ng i ta chỉ nghĩ đến những ng i
đ ợc coi là “khùng”, “điên”, “d ng i” và cho rằng, chỉ có những ng i bị bệnh
lo n thần nh tâm thần phân liệt mới là những ng i có bệnh tâm thần th c s
Phần đông c ng đồng không hề quan tâm hoặc không quan tâm thích đáng đến
những vấn đề sức khỏe tâm thần nh tr ng thái lo âu quá đ , trầm c m hay sử
d ng chất kích thích vì những rối lo n này không đ ợc xem là bệnh tâm thần Nhiều ng i tin rằng ng i bị bệnh tâm thần là do sức m nh huyền bí nào đó can thiệp vào cu c sống nh ma nhập, quỷ ám, bị yểm bùa hoặc do nghiệp ch ớng c a
họ, do kiếp tr ớc b n thân hoặc tổ tiên c a họ làm những điều sai trái… hay theo
tử vi thì họ sinh ra nhằm gi không tốt
Do quan niệm sai lệch về nguyên nhân bị bệnh tâm thần nh đã nêu trên, nhiều
ng i bị rối lo n tâm thần th ng ch y đến thầy bói, thầy cúng xin đ ợc giúp đỡ
Có ng i xin đ ợc trừ tà, cúng sao gi i h n… Có ng i mua th o d ợc để uống
Có ng i chuyển nhà đi n i khác vì tin rằng làm nh vậy họ sẽ không còn gặp những tr ng i
Các y ếu tố xã hội và môi
Trang 20Nhiều ng i tin rằng bệnh tâm thần chỉ có dùng thuốc mới chữa khỏi bệnh; t
vấn, trị liệu tâm lý đ ợc nhiều ng i xem là khái niệm xa l , là biện pháp khó có
thể điều trị khỏi bệnh nên miễn c ỡng chấp nhận ph ng pháp điều trị này Những quan niệm không đúng nêu trên th ng khiến cho việc chữa trị theo ph ng cách trị liệu đúng bị chậm trễ hoặc có thể bị c n tr rất nhiều trong quá trình điều trị và
hiệu qu điều trị
Trong xã h i Việt Nam, gia đình đ ợc đặt lên hàng đầu, đ i sống gia đình
đ ợc coi quan trọng h n đ i sống c a từng thành viên trong đó Nếu trong gia đình
có chuyện không hay, điều này đ ợc coi là chuyện n i b riêng t c a gia đình Nếu trong gia đình có thành viên bị rối lo n tâm thần, thông th ng điều này sẽ
đ ợc giữ kín, không chia sẻ cho ng i ngoài vì sợ nh h ng đến tiếng tĕm c a gia đình B o vệ tiếng tĕm cho gia đình đôi khi làm c n tr hoặc đình trệ quá trình tìm
kiếm s giúp đỡ và chữa trị kịp th i cho NCVĐTT trong gia đình Điều này cũng
có thể đ a đến những nh h ng tiêu c c cho các thành viên khác trong gia đình khi gánh nặng chĕm sóc ng i thân mà không đ ợc chia sẻ từ những ng i khác,
dễ dẫn tới tình tr ng cĕng thẳng và theo sau là những rối lo n nh lo âu, trầm
Ng i có rối lo n tâm thần là nhóm yếu thế trong xã h i vì thế việc xây d ng
luật về sức khỏe tâm thần là cần thiết để b o vệ quyền lợi c a nhóm ng i này
Luật sức khỏe tâm thần cung cấp hành lang pháp lý để gi i quyết các vấn đề then
chốt trong CSSKTT nh tiếp cận dịch v chĕm sóc và ph c hồi chức nĕng, tái hòa
nhập c ng đồng và nâng cao SKTT trong các lĩnh v c khác c a xã h i
Hiện nay có kho ng 25% quốc gia trên thế giới, chiếm gần 31% dân số thế
giới, không có luật sức khỏe tâm thần Trong số những quốc gia có luật sức khỏe tâm thần, kho ng 50% trong số đó có luật sức khỏe tâm thần đ ợc thông qua sau nĕm 1990, kho ng 15% có luật sức khỏe tâm thần đ ợc thông qua tr ớc nĕm
1960, th i điểm mà các ph ng pháp chữa trị hiện đ i ch a có sẵn Hầu hết các
n ớc châu Âu (chiếm 91,7%) có luật SKTT
Có hai cách tiếp cận về xây d ng luật SKTT m t số n ớc, các điều luật về SKTT đ ợc lồng ghép chung vào các luật khác Đa số các n ớc xây d ng luật riêng về SKTT đó tất c các vấn đề liên quan đến ng i rối lo n tâm thần đều
HUPH
Trang 21đ ợc nêu trong luật M i cách tiếp cận đều có u và nh ợc điểm Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo kết hợp c hai cách tiếp cận xây d ng luật để có thể gi i quyết nhu cầu rất đa d ng c a ng i rối lo n tâm thần
2.1.2 Chính sách chăm sóc sức khỏe tâm thần
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, chính sách về SKTT là b tiêu chuẩn về các giá trị, các nguyên tắc và các m c tiêu đ a ra để c i thiện sức khỏe tâm thần và gi m gánh nặng về rối lo n tâm thần c a toàn dân Chính sách về SKTT cũng xác định
tầm nhìn cần h ớng tới, các u tiên trong CSSKTT và đ a ra định h ớng xây d ng
mô hình can thiệp
Việc xây d ng chính sách CSSKTT là cần thiết để đ m b o điều phối đ ợc
tất c dịch v và ho t đ ng liên quan đến CSSKTT Không có chính sách CSSKTT
có thể dẫn đến việc cung cấp dịch v CSSKTT không hiệu qu và mang tính phân tán Mặc dù ý thức đ ợc s cần thiết ph i có chính sách CSSKTT nh ng có tới 40,5% các n ớc trên thế giới ch a có chính sách về CSSKTT và 30,3% các n ớc không có ch ng trình CSSKTT Lo i hình và n i dung c a các chính sách về CSSKTT cũng rất khác nhau giữa các n ớc
phần lớn các n ớc, B Y tế là c quan chịu trách nhiệm xây d ng chính sách về CSSKTT Bên c nh điểm thuận lợi là đ m b o việc xây d ng và triển khai nhất quán, xuyên suốt trong hệ thống y tế, điểm bất lợi là ngành y tế không thể cung cấp tất c các dịch v mà ng i rối lo n tâm thần cần và cũng không thể gi i quyết hết các yêu cầu cần thiết để thúc đẩy CSSKTT cũng nh d phòng rối lo n tâm thần Bất lợi này có thể khắc ph c bằng cách thiết lập y ban quốc gia về CSSKTT bao gồm các c quan tổ chức liên quan nh y tế, xã h i, giáo d c, t pháp, công an
Về ph m vi chính sách, m t số n ớc có chính sách riêng về CSSKTT trong khi m t số n ớc khác thì n i dung về CSSKTT đ ợc lồng ghép trong chính sách chung về y tế Đối với nhiều n ớc, chính sách về CSSKTT ch yếu tập trung vào các dịch v chuyên khoa tâm thần và h n chế m t gi i pháp tổng thể đối với nhu cầu đa d ng về CSSKTT c a ng i dân Vì thế, theo khuyến cáo chung, chính sách
về CSSKTT nên đ a ra cách tiếp cận r ng h n về các dịch v CSSKTT triển khai tuyến chĕm sóc sức khỏe ban đầu và tuyến chuyên khoa, bao gồm tổng hợp các dịch v thúc đẩy CSSKTT, phòng ngừa, điều trị và ph c hồi chức nĕng đối với
Trang 22dung chính sách về CSSKTT là m t phần trong chiến l ợc CSSKTT, trong kế ho ch hành đ ng quốc gia về CSSKTT hay trong các ch ng trình CSSKTT Cho dù tên
gọi và hình thức chính sách khác nhau nh ng điều quan trọng là chính sách CSSKTT cần đ ợc cấp cao nhất phê duyệt và bao gồm những n i dung then chốt
nhất là tầm nhìn, các giá trị, nguyên tắc và các m c tiêu
2.1.3 Các d ịch vụ CSSKTT trên thế giới
Dịch v CSSKTT đ ợc phân thành 3 nhóm chính: dịch v CSSKTT đ ợc lồng ghép trong dịch v CSSK chung; dịch v CSSKTT d a vào c ng đồng và dịch v CSSK tâm thần trong các c s chuyên khoa
D ịch vụ CSSKTT được trình bày tóm tắt theo sơ đồ sau:
2.1.4 D ịch vụ CSSKTT lồng ghép trong CSSK ban đầu
Dịch v CSSKTT lồng ghép trong CSSK ban đầu bao gồm dịch v CSSKTT trong các c s CSSK ban đầu do các cán b CSSK ban đầu triển khai với các dịch v sàng lọc, chẩn đoán, điều trị, chuyển tuyến, qu n lý ca bệnh, truyền thông giáo d c
về SKTT Dịch v CSSKTT trong các bệnh viện đa khoa trong hệ thống y tế nh
D ịch vụ CSSKTT tại các
ơ sở chuyên khoa
D ịch vụ CSSKTT
trong ơ sở
CSSK an đầu
D ịch vụ CSSKTT trong b ệnh
vi ện đa khoa
D ịch vụ CSSKTT
c ộng đồng chính th ức
D ịch vụ CSSKTT
c ộng đồng không chính
th ức
D ịch vụ trong b ệnh
vi ện chuyên khoa tâm
th ần
D ịch vụ trong b ệnh
vi ện tâm
th ần cho tù nhân
HUPH
Trang 23tuyến huyện, tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ng bao gồm điều trị n i trú, cấp cứu tâm thần và điều trị ngo i trú
2.1.5 D ịch vụ CSSKTT dựa vào cộng đồng
Dịch v CSSKTT d a vào c ng đồng bao gồm dịch v chính thức và không chính
thức Dịch v chính thức do cán b chuyên khoa hoặc bán chuyên khoa tâm thần cung cấp t i c ng đồng và có liên kết với bệnh viện chuyên khoa tâm thần thông qua hệ thống chuyển tuyến hai chiều Các dịch v chính thức bao gồm ph c hồi
chức nĕng d a vào c ng đồng, dịch v l u đ ng chống kh ng ho ng, dịch v điều
trị và theo dõi t i nhà, trung tâm chĕm sóc ban ngày, các ch ng trình h trợ nhà ,
việc làm, giáo d c, dịch v đ ng dây điện tho i nóng, dịch v cho thân ch chuyên biệt nh trẻ em, vị thành viên, ng i già… Dịch v không chính thức do các thành viên trong c ng đồng cung cấp nh c ng tác viên y tế, nhóm t l c; thành viên gia đình NCVĐTT… Các dịch v này ch yếu là sàng lọc để chuyển
gửi; tham gia cấp cứu tâm thần nh t sát; cung cấp thông tin và truyền thông về CSSKTT
2.1.6 D ịch vụ CSSKTT tại các cơ sở chuyên khoa tâm thần
Dịch v CSSKTT t i các c s chuyên khoa tâm thần bao gồm c c s công lập và
t nhân, đ ợc coi là c s chuyển tuyến c a c s CSSK ban đầu Các dịch v bao
gồm điều trị n i trú, các dịch v cho các bệnh chuyên khoa nh t kỷ, rối lo n ĕn
uống, lo n thần, rối lo n tâm thần ng i già, pháp y tâm thần…
Về tổ chức dịch v CSSKTT, rất ít quốc gia kết hợp đầy đ các dịch v CSSKTT nh nói trên Nhiều n ớc, dịch v CSSKTT ch yếu d a vào hệ thống bệnh viện chuyên khoa tâm thần M t số n ớc đang phát triển đang từng b ớc m
r ng các dịch v CSSKTT thông qua việc lồng ghép vào c s CSSK ban đầu
m t số n ớc, dịch v CSSKTT đ ợc cung cấp trong bệnh viện đa khoa Tuy nhiên các dịch v này th ng chỉ ph c v cho m t tỷ lệ nhỏ dân chúng thành thị và m t
số vùng nông thôn thí điểm Các n ớc phát triển hiện ít d a vào bệnh viện tâm thần
để cung cấp dịch v Trong ba thập kỷ qua, quá trình thu hẹp quy mô hoặc đóng cửa các bệnh viện tâm thần dẫn đến việc gi m số NCVĐTT điều trị t i các bệnh viện Tuy nhiên, m t bất cập n y sinh trong quá trình này là việc không cung cấp đ các dịch v CSSKTT d a vào c ng đồng để thay thế việc gi m dịch v t i bệnh viện tâm thần nên vẫn còn kho ng trống lớn trong CSSKTT
Các n ớc dù là phát triển hay đang phát triển đều đối mặt với các thách thức về dịch v CSSKTT Thách thức đối với các n ớc đang phát triển là thiếu nguồn l c và thiếu dịch v Các n ớc phát triển cũng ch a đ dịch v t i c ng đồng và việc phát
HUPH
Trang 24hiện điều trị các rối lo n tâm thần trong các c s CSSK ban đầu, việc cân bằng giữa
dịch v CSSKTT phổ quát và chuyên sâu còn h n chế C i thiện cung cấp dịch v CSSKTT có thể đ t đ ợc thông qua việc tái định h ớng nguồn l c vào các dịch v rẻ
tiền h n, với hiệu qu hợp lý và bao ph đ ợc tỷ lệ lớn dân chúng Về mặt th c tiễn,
đó là cung cấp dịch v CSSKTT thông qua CSSK ban đầu
2.2 Lu t pháp, chính sách ở Vi t Nam
Việt Nam cũng không có chính sách riêng về CSSKTT, mà m t số n i dung chính sách đ ợc đề cập đến trong các ch ng trình, quyết định khác nhau do Th t ớng Chính ph phê duyệt M t số chính sách hiện hành c a Việt Nam có liên quan đến CSSKTT ch yếu tập trung vào hai lĩnh v c y tế và xã h i, do B Y Tế và B Lao
đ ng - Th ng binh và Xã h i chỉ đ o triển khai th c hiện
- Luật B o vệ sức khỏe nhân dân ban hành nĕm 1989 đã khẳng định công dân
có quyền đ ợc b o vệ sức khoẻ, nghỉ ng i, gi i trí, rèn luyện thân thể; đ ợc b o
đ m vệ sinh trong lao đ ng, vệ sinh dinh d ỡng, vệ sinh môi tr ng sống và đ ợc
ph c v về chuyên môn y tế Trong Luật này cũng đề cập đến quyền c a ng i rối
lo n tâm thần thông qua quy định m t số tình tr ng sức khỏe cần có s đồng ý c a gia đình NCVĐTT tr ớc khi điều trị cũng nh điều kiện để đ ợc điều trị bắt bu c;
- D án B o vệ sức khỏe tâm thần c ng đồng (BVSKTT) thu c Ch ng trình
m c tiêu quốc gia phòng chống m t số bệnh xã h i - bệnh dịch nguy hiểm HIV & AIDS, nay thu c Ch ng trình m c tiêu quốc gia về y tế D án này đ ợc Chính
ph phê duyệt nĕm 1998 trong đó có nêu rõ m c tiêu cần đ t tới là xây d ng m ng
l ới, triển khai mô hình lồng ghép n i dung chĕm sóc sức khoẻ tâm thần với các
n i dung chĕm sóc sức khoẻ khác c a tr m y tế xã, ph ng; phát hiện, qu n lý và điều trị NCVĐTT (tập trung vào tâm thần phân liệt, đ ng kinh) kịp th i để họ sớm
tr về sống hoà nhập với c ng đồng;
- Luật Hôn nhân và Gia đình nĕm 2000 quy định cha mẹ có nghĩa v và quyền cùng nhau chĕm sóc con ch a thành niên hoặc con đã thành niên nh ng khuyết tật hoặc mất nĕng l c hành vi dân s … và con cái có nghĩa v chĕm sóc cha mẹ đặc biệt khi ốm đau, già yếu, tàn tật Luật cũng đồng th i quy định m t số quyền qu n lý tài s n đối với con/cha mẹ mất nĕng l c hành vi dân s ;
- B luật Tố t ng hình s nĕm 2003 quy định NCVĐTT không đ ợc làm chứng, t m đình chỉ điều tra, đình chỉ hoặc t m đình chỉ v án đối với bị can bị
bệnh tâm thần và ph i áp d ng biện pháp bắt bu c chữa bệnh đối với ng i chấp hành hình ph t tù có mắc chứng tâm thần;
- Pháp lệnh Giám định t pháp 2004 quy định về việc thành lập tổ chức giám định pháp y tâm thần;
HUPH
Trang 25- Luật D ợc nĕm 2005 quy định về qu n lý thuốc gây nghiện, thuốc h ớng tâm thần và tiền chất làm thuốc;
- Luật B o hiểm y tế 2005 quy định b o hiểm bắt bu c đối với các thân ch b o
trợ xã h i đ ợc h ng trợ cấp hàng tháng, trong đó bao gồm thân ch tâm thần;
- Luật B o vệ, chĕm sóc và giáo d c trẻ em 2004 quy định quyền trẻ em, trách nhiệm c a Nhà n ớc, các c quan đoàn thể, c ng đồng và gia đình trong việc
chĕm sóc trẻ em có hoàn c nh đặc biệt, bao gồm: trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ r i,
trẻ em khuyết tật thể chất và tâm thần, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em nhiễm chất
đ c màu da cam…;
- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP c a Chính ph về chính sách trợ giúp các đối
t ợng b o trợ xã h i và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP c a Chính ph về sửa đổi,
bổ sung m t số điều c a Nghị định số 67/2007/NĐ-CP c a Chính ph Chính sách này quy định mức trợ cấp xã h i hàng tháng cho ng i mắc bệnh tâm thần thu c các lo i tâm thần phân liệt, rối lo n tâm thần đã đ ợc c quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nh ng ch a thuyên gi m; quy định về cấp thẻ b o hiểm
y tế, về chế đ mai tang phí và các chế đ trợ giúp khác;
- Luật Ng i cao tuổi 2009 quy định ph ng d ỡng ng i cao tuổi về thể chất, tinh thần và quy định các chế đ , chính sách chĕm sóc sức khỏe ng i cao tuổi, bao gồm c ng i cao tuổi bị khuyết tật thể chất và có mắc chứng tâm thần;
- Luật khám chữa bệnh ban hành nĕm 2009 quy định bắt bu c ph i chữa bệnh cho NCVĐTT, ph i có h i chẩn và chế đ hồ s bệnh án cho NCVĐTT;
- Đề án 930 đ ợc Chính ph phê duyệt nĕm 2009 về “Đầu t xây d ng, c i
t o, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần, ung b ớu, chuyên khoa nhi
và m t số bệnh viện đa khoa tỉnh thu c vùng miền núi khó khĕn sử d ng vốn trái phiếu Chính ph và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đo n 2009-2013”;
- Luật Ng i khuyết tật nĕm 2010 quy định NCVĐTT, ng i có khuyết tật thần kinh là nhóm thân ch khuyết tật Đây là c s để NCVĐTT đ ợc h ng m t
số chính sách h trợ c a Nhà n ớc;
- Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 nĕm 2010: Phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã h i giai đo n 2010-2020 Đề án là m t b ớc tiến lớn với nhiệm v trọng tâm là phát triển công tác xã h i tr thành m t nghề Việt Nam Nâng cao nhận thức c a toàn xã h i về nghề công tác xã h i; xây d ng đ i ngũ cán
b , viên chức, nhân viên và c ng tác viên công tác xã h i đ về số l ợng, đ t yêu
cầu về chất l ợng gắn với phát triển hệ thống c s cung cấp dịch v công tác xã h i
t i các cấp, góp phần xây d ng hệ thống an sinh xã h i tiên tiến;
- Thông t số 08/2010/TT-BNV ngày 25 tháng 8 nĕm 2010: Tiếp nối Quyết định
số 32/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 nĕm 2010 c a Chính ph , ngày 25 tháng 8 nĕm 2010
HUPH
Trang 26B tr ng B N i v ban hành Thông t số 08/2010/TT-BNV ban hành chức danh,
mã số ng ch viên chức CTXH Nh vậy, Thông t đã t o hành lang pháp lý thuận lợi cho việc tuyển d ng cũng nh chế đ cho đối t ợng làm nghề này;
- Thông t Liên tịch số 11/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 01 nĕm 2011: Thông t quy định chi tiết về đối t ợng áp d ng và nguồn kinh phí th c hiện cũng nh h ớng dẫn chi tiết n i dung và mức chi cho các ho t đ ng c a Đề
án phát triển nghề công tác xã h i giai đo n 2010-2020;
- Thông t 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 2 nĕm 2011: Thông t quy định rõ và đầy đ tiêu chuẩn chĕm sóc t i các c s b o trợ xã h i bao gồm đối t ợng và ph m vi áp d ng; quy trình tiếp nhận và chĕm sóc đối t ợng; các tiêu chuẩn về y tế, dinh d ỡng, giáo d c, học nghề, vĕn hóa - thể thao… Điều đặc biệt trong Thông t này đó là quy trình tiếp nhận và chĕm sóc đối t ợng đã tiến gần tới quy trình qu n lý tr ng hợp trong CTXH Nh vậy, có thể nói rằng ho t đ ng t i các trung tâm BTXH đang dần tr nên chuyên nghiệp
- Nghị định 56/2011/NĐ-CP ngày 4 tháng 7 nĕm 2011: Nghị định quy định
chế đ ph cấp u đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác t i các c
s y tế công lập Theo đó, m i công chức, viên chức chỉ đ ợc h ng m t ph cấp
u đãi theo nghề mức cao nhất; ph cấp u đãi theo nghề đ ợc tính theo tỷ lệ % trên mức l ng ng ch, bậc hiện h ng c ng ph cấp chức v lãnh đ o, ph cấp thâm niên v ợt khung (nếu có) c a đối t ợng đ ợc h ng
- Quyết định số 1215/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 nĕm 2011: Quyết định ngày 22 tháng 7 nĕm 2011 c a Th t ớng Chính ph phê duyệt Đề án trợ giúp xã
h i và ph c hồi chức nĕng cho ng i tâm thần, ng i rối nhiễu tâm trí d a vào c ng đồng giai đo n 2011- 2020 Quy định nhằm xây d ng kế ho ch th c hiện Đề án 1215; quy ho ch phát triển hệ thống các c s b o trợ xã h i chĕm sóc và ph c hồi chức nĕng cho ng i tâm thần và ng i rối nhiễu tâm trí; đào t o, bồi d ỡng đ i ngũ cán b làm công tác trợ giúp xã h i và ph c hồi chức nĕng cho ng i tâm thần,
ng i rối nhiễu tâm trí; xây d ng mô hình c s phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí; truyền thông, nâng cao nhận thức về trách nhiệm c a gia đình, c ng đồng và toàn xã
h i về chĕm sóc và ph c hồi chức nĕng cho đối t ợng
- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012: Nghị định này quy định chi
tiết m t số điều c a Luật Ng i khuyết tật về d ng tật, mức đ khuyết tật và xác định mức đ khuyết tật; chính sách xã h i hóa trợ giúp ng i khuyết tật; nghiên
cứu khoa học, đào t o chuyên gia, kỹ thuật viên, s n xuất trang thiết bị dành cho
ng i khuyết tật; chế đ ph cấp và chính sách u đãi đối với nhà giáo, cán b
qu n lý giáo d c, nhân viên h trợ giáo d c ng i khuyết tật; việc làm cho ng i khuyết tật; gi m giá vé, giá dịch v ; th c hiện l trình c i t o công trình công
HUPH
Trang 27c ng; ph ng tiện giao thông tiếp cận; b o trợ xã h i; thành lập, ho t đ ng, gi i
thể c s chĕm sóc ng i khuyết tật
- Thông t liên tịch số 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 nĕm 2012: Thông t quy định chi tiết nguồn kinh phí, n i dung và mức chi th c hiện các ho t đ ng c a Đề án trợ giúp xã h i và ph c hồi chức nĕng cho ng i tâm
thần, ng i rối nhiễu tâm trí d a vào c ng đồng giai đo n 2011-2020
- Quyết định 1364/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 10 nĕm 2012: Phê duyệt Quy ho ch m ng l ới c s b o trợ xã h i chĕm sóc và ph c hồi chức nĕng cho
ng i tâm thần, ng i rối nhiễu tâm trí d a vào c ng đồng giai đo n 2012-2020 với những n i dung ch yếu nh quan điểm, nguyên tắc, m c tiêu và n i dung, gi i pháp phát triển m ng l ới Đặc biệt là l trình đ ợc quy định c thể cho 2 giai
chắc Việt Nam Nh vậy, s ra đ i c a nó sẽ đóng góp rất lớn vào phát triển hệ
thống an sinh xã h i
- Thông t số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 nĕm 2013: Thông t quy định tiêu chuẩn nghiệp v c ng tác viên công tác xã h i xã, ph ng, thị trấn Đây là cĕn cứ để th c hiện việc sử d ng và qu n lý đ i ngũ c ng tác viên công tác
xã h i làm việc t i cấp xã Bên c nh đó, Thông t cũng đề cập tới đối t ợng ph c
v , nhiệm v và chế đ ph cấp cho nhóm này
- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 nĕm 2013: So với Nghị định 67(2007), Nghị định 136 có nhiều thay đổi rất tích c c nh nhấn m nh chính sách trợ giúp xã h i th ng xuyên t i c ng đồng; trợ giúp xã h i đ t xuất; h trợ
nhận chĕm sóc, nuôi d ỡng t i c ng đồng và chĕm sóc, nuôi d ỡng t i c s b o
trợ xã h i và nhà xã h i
Nh vậy có thể thấy, tuy ch a có luật riêng cho CSSKTT, s xuất hiện liên
t c các thông t , nghị định liên quan tới CSKTT trong các chính sách và các luật
c a các lĩnh v c liên quan nh y tế, xã h i đã chứng tỏ mối quan tâm c a Chính
ph Việt Nam trong CSSKTT đối với mọi công dân thu c các nhóm khác nhau Các thông t , nghị định cũng đã chỉ ra s quan tâm c a Nhà n ớc đối với những cá nhân làm việc trong lĩnh v c này Đồng th i, các nghị định, thông t cũng đã chỉ ra
những cách tiếp cận mới đối với việc phòng ngừa, can thiệp và PHCN trong
HUPH
Trang 28CSSKTT, đó là nhận thức về s vào cu c c a toàn xã h i và đặc biệt lĩnh v c công tác xã h i Điều đó cũng khẳng định vai trò c a nghề CTXH trong CSSKTT c a
Viện Sức khoẻ tâm thần quốc gia là m t viện tr c thu c Bệnh viện B ch Mai, Hà N i Viện đ ợc thành lập nĕm 1991, là m t viện đầu ngành về Tâm thần
học Ho t đ ng c a viện bao gồm nghiên cứu và chỉ đ o các c s chuyên khoa nghiên cứu các vấn đề về Tâm thần học và Tâm lý xã h i cấp bách hiện nay; đào
t o và bổ túc cán b chuyên khoa Tâm thần bậc đ i học và sau đ i học để ph c v công tác chǎm sóc sức khỏe tâm thần cho c ng đồng; điều trị n i trú và khám
chữa bệnh ngo i trú cho ng i có rối lo n tâm thần; kết hợp với Bệnh viện Tâm
thần Trung ng trong công tác chỉ đ o chuyên môn kỹ thuật chuyên khoa Tâm thần trong c n ớc, th c hiện nhiệm v giám định pháp y tâm thần và tuyên truyền giáo d c kiến thức phổ cập về công tác chǎm sóc sức khỏe tâm thần trong nhân dân; hợp tác về khoa học kỹ thuật thu c lĩnh v c Tâm thần học với các
n ớc và các tổ chức quốc tế nhằm phát triển và nâng cao ho t đ ng c a chuyên khoa Tâm thần trong c n ớc
Bệnh viện Tâm thần Trung ng I Hà N i đ ợc thành lập nĕm 1963 Bệnh
viện là c quan tham m u giúp B tr ng B Y tế về tổ chức hệ thống m ng l ới và chiến l ợc phát triển chuyên khoa tâm thần, mô hình qu n lý NCVĐTT trong c
n ớc trong đó tr c tiếp chỉ đ o chuyên khoa cho tuyến d ới với các tỉnh từ Huế tr ra; tr c tiếp khám chữa bệnh, phòng bệnh và ph c hồi chức nĕng cho NCVĐTT các
tỉnh, thành phố từ Huế tr ra; là c s th c hành chính về chuyên ngành Tâm thần
c a các tr ng đ i học, cao đẳng và trung học y tế; tham gia đào t o cán b y tế
bậc sau đ i học, đ i học, trung học; đào t o l i và đào t o nâng cao trình đ cho cán
HUPH
Trang 29b , viên chức trong bệnh viện, cán b trong hệ thống m ng l ới chuyên khoa; tham gia nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Bệnh viện Tâm thần Trung ng II TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đ ợc thành lập nĕm 1915 Ho t đ ng c a Bệnh viện Tâm thần Trung ng II gồm
tr c tiếp khám chữa bệnh, phòng bệnh và ph c hồi chức nĕng cho NCVĐTT các
tỉnh, thành phố khu v c phía Nam từ Đà Nẵng tr vào, tuyến cao nhất; tham gia đào t o cán b chuyên ngành Tâm thần, chỉ đ o tuyến d ới về chuyên môn
kỹ thuật, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Bệnh viện chuyên khoa Tâm thần tuyến tỉnh mới có 32 tỉnh thành trong c
n ớc Nhiệm v c a bệnh viện là khám và điều trị bệnh tâm thần cho NCVĐTT trong toàn tỉnh; qu n lý và điều trị ngo i trú cho NCVĐTT khi ra viện; tham gia
chỉ đ o, qu n lý, điều hành việc triển khai ho t đ ng d án b o vệ sức khỏe tâm
thần c ng đồng t i tuyến xã/ph ng, tham gia tuyên truyền về CSSKTT; tham gia
gi ng d y đào t o cho sinh viên tr ng trung cấp/cao đẳng y tế c a tỉnh; nghiên
cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Khoa Tâm thần trong bệnh viện đa khoa tỉnh hiện có 33 tỉnh thành với nhiệm v chính là khám chữa bệnh n i trú và ngo i trú cho ng i rối lo n tâm thần đến khám t i bệnh viện đa khoa, là c s th c hành lâm sàng cho sinh viên tr ng trung cấp/cao đẳng y tế c a tỉnh, tham gia chỉ đ o chuyên môn kỹ thuật c s y tế tuyến d ới
Khoa Tâm thần trong trung tâm phòng chống bệnh xã h i tỉnh hiện có 33 tỉnh thành với nhiệm v chỉ đ o, qu n lý, điều hành, giám sát việc triển khai ho t đ ng
d án b o vệ sức khỏe tâm thần c ng đồng t i tuyến xã/ph ng, triển khai khám chữa bệnh ngo i trú cho ng i rối lo n tâm thần đến khám t i trung tâm; tham gia tuyên truyền về CSSKTT; tổ chức và tham gia tập huấn bồi d ỡng về chuyên môn, nghiệp v cho cán b c a tuyến huyện, xã
Trung tâm y tế quận/huyện có m t cán b kiêm nhiệm ph trách d án b o vệ SKTT c ng đồng, tr c thu c đ i vệ sinh phòng dịch Cán b này tham gia vào việc cấp phát thuốc tâm thần cho tuyến xã ph ng; giám sát, h ớng dẫn kỹ thuật cho cán b tuyến xã ph ng trong việc triển khai d án b o vệ SKTT c ng đồng
Tr m y tế xã/ph ng: hiện nay 70% số xã/ph ng trên c n ớc đã triển khai mô hình lồng ghép n i dung CSSKTT c ng đồng trong ho t đ ng c a tr m Nhiệm v
c thể là phát hiện, qu n lý và điều trị cho NCVĐTT d ng tâm thần phân liệt, đ ng kinh và thí điểm m t số xã về trầm c m với dịch v điều trị bằng thuốc là chính; tham gia ho t đ ng truyền thông về CSSKTT; h trợ và giám sát ho t đ ng c a
HUPH
Trang 30c ng tác viên y tế thôn/tổ/xóm T i các xã/ph ng triển khai d án b o vệ SKTT
c ng đồng, các c ng tác viên y tế thôn/tổ/xóm tham gia việc phát hiện bệnh, t vấn chuyển gửi NCVĐTT đi khám t i tr m y tế xã, truyền thông nâng cao nhận thức
c ng đồng về CSSKTT; h trợ gia đình NCVĐTT trong việc tuân th dùng thuốc điều trị bệnh tâm thần
2.3.2 M ạng lưới CSSKTT của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Bao gồm 26 trung tâm điều d ỡng ph c hồi chức nĕng tâm thần t i 25 tỉnh thành trong c n ớc Với những tỉnh, thành không có trung tâm chuyên biệt cho NCVĐTT, việc chĕm sóc nuôi d ỡng NCVĐTT đ ợc th c hiện trong trung tâm
b o trợ xã h i tỉnh Ho t đ ng c a các c s này giữa các tỉnh có s khác nhau Tuy nhiên, nhiệm v chung là điều trị và PHCN các thân ch tâm thần thu c diện chính sách, th ng binh, gia đình h nghèo, mồ côi Đây là những ng i mắc bệnh tâm thần thu c các lo i tâm thần phân liệt, rối lo n tâm thần đã đ ợc c quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nh ng ch a thuyên gi m
Đối với tuyến huyện và xã, cán b thu c phòng b o trợ xã h i huyện hay cán b lao đ ng - th ng binh và xã h i xã/ph ng tr c thu c y ban nhân dân xã/ph ng tham gia rất h n chế vào việc CSSKTT Nếu có, họ tham gia phát hiện
và h ớng dẫn th t c cho các thân ch thu c diện đ ợc h ng chế đ trợ cấp b o
nhận thức c ng đồng về CSSKTT
2.4 Các ch ng trình d án v CSSKTT
2.4.1 D ự án Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng
D án B o vệ Sức khỏe tâm thần c ng đồng do B Y tế qu n lý đ ợc Chính
ph phê duyệt nĕm 1998 và chính thức đi vào ho t đ ng nĕm 2001 Cho đến nay,
d án tr i qua 3 giai đo n với những trọng tâm u tiên khác nhau
- Giai đoạn 2001 - 2005:
HUPH
Trang 31M c tiêu chung c a D án là chĕm sóc SKTT d a vào c ng đồng theo hình
thức lồng ghép vào ho t đ ng c a tr m y tế xã/ph ng M c tiêu c thể là xây
d ng m ng l ới triển khai CSSKTT c ng đồng t i 100% tỉnh thành trong c n ớc
và bao ph kho ng 60% số xã/ph ng trong c n ớc; phát hiện, qu n lý, điều trị,
chữa ổn định, gi m hành vi gây rối, gây nguy h i, mãn tính, tàn phế cho NCVĐTT
lo i phân liệt
- Giai đoạn 2006 - 2010:
M c tiêu chung c a giai đo n này là tiếp t c nâng cao chất l ợng dịch v CSSKTT cho nhân dân theo ph ng thức lồng ghép vào ho t đ ng c a tr m y tế xã/ph ng với trọng tâm vẫn là bệnh tâm thần phân liệt Tuy nhiên, giai đo n này
bắt đầu thí điểm qu n lý đ ng kinh và trầm c m t i c ng đồng M c tiêu c thể là 70% số xã/ph ng triển khai d án, phát hiện, điều trị và qu n lý t i c ng đồng cho 50% NCVĐTT lo i phân liệt, b ớc đầu qu n lý NCVĐTT lo i đ ng kinh và
trầm c m
- Giai đoạn 2011 - 2015:
M c tiêu chung c a giai đo n này là đẩy m nh phòng chống và c i thiện SKTT c ng đồng góp phần nâng cao sức khỏe cho nhân dân và an sinh xã h i
Trọng tâm c a giai đo n này là qu n lý bệnh đ ng kinh Ngoài ra, chĕm sóc SKTT
trẻ em cũng bắt đầu đ ợc đ a vào giai đo n này M c tiêu c thể là phát hiện sớm,
qu n lý và điều trị sớm cho 90% số NCVĐTT lo i đ ng kinh trong toàn quốc; triển khai và qu n lý 90% số xã về NCVĐTT lo i đ ng kinh trong toàn quốc; điều trị ổn định, chống tái phát cho 85% số NCVĐTT lo i đ ng kinh đ ợc phát hiện và qu n lý; ph c hồi chức nĕng, gi m tỷ lệ mãn tính tàn phế xuống d ới 20% số NCVĐTT
lo i đ ng kinh đ ợc phát hiện và qu n lý
Mô hình D án B o vệ SKTT c ng đồng gồm có: thành lập ban chỉ đ o d án
từ tuyến Trung ng tới tuyến xã/ph ng, đ n vị th c hiện d án là xã/ph ng thông qua việc lồng ghép qu n lý NCVĐTT với ho t đ ng CSSK ban đầu c a tr m
y tế xã/ph ng Các b ớc triển khai mô hình bao gồm điều tra sàng lọc h gia đình
để xác định, lập danh sách tr ng hợp có nguy c bị tâm thần phân liệt; khám và chẩn đoán xác định b i bác sỹ chuyên khoa tâm thần; lập sổ theo dõi toàn b NCVĐTT đ ợc xác định trong xã; qu n lý hồ s bệnh án t i tr m y tế; tiến hành
cấp phát thuốc cho NCVĐTT 2 lần/tháng t i tr m y tế xã vào ngày quy định; c ng tác viên kết hợp gia đình nhắc nh NCVĐTT uống thuốc đều đặn và báo cáo số NCVĐTT qu n lý cho tr ng tr m y tế t i buổi giao ban hàng tháng t i tr m y tế
xã Ngoài ra, d án còn triển khai ho t đ ng truyền thông nâng cao nhận thức c a
c ng đồng về CSSKTT và giám sát định kỳ từ tỉnh, huyện xuống xã/ph ng
HUPH
Trang 32Tính đến cuối nĕm 2010, 100% số tỉnh và 70% số xã/ph ng đã triển khai D
án Kho ng 49% NCVĐTT lo i phân liệt đ ợc qu n lý trong đó 70% đ ợc điều trị ổn định Tuy nhiên, d án cũng có m t số h n chế D án mới chỉ tập trung qu n lý t i
c ng đồng NCVĐTT lo i tâm thần phân liệt và đ ng kinh Bệnh trầm c m mới chỉ thí điểm m t số xã/ph ng Việc điều trị ch yếu là sử d ng liệu pháp hóa d ợc Liệu pháp tâm lý hầu nh ch a đ ợc áp d ng t i c ng đồng Các ho t đ ng h trợ xã h i và
ph c hồi chức nĕng cho NCVĐTT ch a triển khai đ ợc Công tác truyền thông tuyến xã/ph ng ch a đ ợc th ng xuyên và hiệu qu
2.4.2 Đề án 1215 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý
Đề án đ ợc Chính ph phê duyệt nĕm 2011 về trợ giúp xã h i và ph c hồi
chức nĕng cho ng i tâm thần, ng i rối nhiễu tâm trí d a vào c ng đồng giai
đo n 2011-2020 M c tiêu chung c a Đề án là huy đ ng s tham gia c a xã h i
nhất là gia đình, c ng đồng trợ giúp về vật chất, tinh thần, ph c hồi chức nĕng cho NCVĐTT để ổn định cu c sống, hòa nhập c ng đồng, phòng ngừa rối lo n tâm thần góp phần b o đ m an sinh xã h i
M c tiêu c thể c a Đề án là 90% số NCVĐTT có hành vi nguy hiểm đến gia đình,
c ng đồng và số NCVĐTT lang thang đ ợc ph c hồi chức nĕng luân phiên t i các
c s b o trợ xã h i; 90% số ng i rối nhiễu tâm trí có nguy c cao bị tâm thần, NCVĐTT đ ợc t vấn, trị liệu tâm lý và sử d ng các dịch v CTXH khác; 100% gia đình có NCVĐTT, 70% ng i rối nhiễu tâm trí có nguy c cao bị tâm thần
đ ợc nâng cao nhận thức về trợ giúp và ph c hồi chức nĕng cho NCVĐTT d a vào
c ng đồng; hình thành các nhóm cán b , nhân viên và c ng tác viên CTXH kết hợp
với nhân viên y tế trợ giúp và ph c hồi chức nĕng cho NCVĐTT t i xã, ph ng,
thị trấn có đông đối t ợng
Đề án đ ợc th c hiện trên ph m vi toàn quốc, tập trung vào các lĩnh v c: phát triển dịch v CTXH trong lĩnh v c CSSKTT kết hợp với điều trị y tế để phòng
ngừa và ph c hồi chức nĕng cho ng i rối lo n tâm thần t i c ng đồng và các c
s b o trợ xã h i; trợ giúp xã h i cho NCVĐTT nặng; ph c hồi chức nĕng cho NCVĐTT d a vào c ng đồng và t i các c s b o trợ xã h i Các ho t đ ng chính
c a đề án gồm xây d ng c s vật chất và trang thiết bị cho các c s b o trợ xã
h i chĕm sóc và ph c hồi chức nĕng cho ng i rối lo n tâm thần; phát triển nguồn nhân l c làm công tác trợ giúp xã h i và ph c hồi chức nĕng cho ng i rối lo n tâm thần d a vào c ng đồng; phát triển các c s phòng và trị liệu rối lo n tâm
thần; truyền thông, nâng cao nhận thức c ng đồng về CSSKTT
2.4.3 Đề án 32 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý
HUPH
Trang 33Đề án 32 đ ợc Chính ph phê duyệt nĕm 2010 về phát triển nghề CTXH giai
đo n 2010 - 2020 trong đó có liên qua tới CTXH trong lĩnh v c CSSKTT M c tiêu c a Đề án là phát triển CTXH tr thành m t nghề Việt Nam; nâng cao nhận
thức c a toàn xã h i về nghề công tác xã h i; xây d ng đ i ngũ cán b , viên chức, nhân viên và c ng tác viên CTXH đ về số l ợng, đ t yêu cầu về chất l ợng gắn
với phát triển hệ thống c s cung cấp dịch v CTXH t i các cấp, góp phần xây
d ng hệ thống an sinh xã h i tiên tiến
Các ho t đ ng chính c a Đề án bao gồm: xây d ng và ban hành hệ thống vĕn
b n quy ph m pháp luật về công tác xã h i; c ng cố và phát triển m ng l ới các c
s cung cấp dịch v CTXH và đ i ngũ cán b , viên chức, nhân viên, c ng tác viên công tác xã h i; xây d ng, hoàn thiện ch ng trình khung, n i dung đào t o và d y nghề công tác xã h i; tuyên truyền, thông tin nhằm nâng cao nhận thức c a cán b , công chức, viên chức và nhân dân về nghề công tác xã h i
Nghề CTXH phát triển là c s cho việc đào t o, sử d ng, tuyển d ng các sinh viên CTXH vào đúng vị trí công tác chuyên môn, từng b ớc chuyên nghiệp hoá nghề CTXH n ớc ta và thúc đẩy phát triển m ng l ới cung cấp dịch v CTXH trong đó có dịch v h trợ xã h i cho ng i rối lo n tâm thần
CÂU H I ÔN T P
1 Chĕm sóc sức khỏe tâm thần đ ợc hiểu nh thế nào? Anh/chị có bình luận
gì về lĩnh v c chĕm sóc khỏe tâm thần hiện nay Việt Nam?
2 Theo Anh/chị, những yếu tố nào khiến công việc trợ giúp c a NVCTXH đối với NCVĐTT càng tr nên khó khĕn? Anh/chị hãy phân tích những khó khĕn
đó trên m t tr ng hợp c thể
3 Anh/chị có suy nghĩ gì khi đ ợc cung cấp các thông tin về th c tr ng mắc
bệnh tâm thần hiện nay trên thế giới và Viêt Nam?
4 Anh/chị hãy kể ra các nguyên nhân dẫn đến rối lo n tâm thần Với m t
tr ng hợp c thể, anh/chị hãy phân tích những nguyên nhân nào đã dẫn tới tình
tr ng rối lo n tâm thần c a họ? Hãy chỉ ra nguyên nhân c b n nhất
5 Anh/chị hãy nêu những nh h ng do quan niệm sai lệch về rối lo n tâm
thần đối với công tác CSSKTT t i địa ph ng mình
6 Anh/chị có những đề xuất gì về việc bổ sung các chính sách, phát triển các mô hình liên quan tới CSSKTT các cấp Nhà n ớc, địa ph ng và t i c s các anh chị đang làm việc để tĕng c ng an sinh cho ng i dân và h trợ tốt h n
cho ng i bị rối lo n tâm thần?
HUPH
Trang 34Ch ng II KHÁI QUÁT V CÔNG TÁC XÃ H I
thức về nghề CTXH:
“CTXH thúc đẩy s thay đổi trong xã h i, các ph ng pháp gi i quyết vấn đề trong mối quan hệ c a con ng i và nâng cao nĕng l c, gi i phóng cho con ng i nhằm thúc đẩy sức khỏe, h nh phúc c a mọi ng i Bằng việc sử d ng các lý thuyết về hành vi c a con ng i và các hệ thống xã h i, CTXH can thiệp vào
những th i điểm con ng i t ng tác với môi tr ng c a họ Các tiêu chí về nhân quyền và công bằng xã h i là nền t ng c a công tác xã h i”
Nĕm khía c nh đ ợc đề cập trong khái niệm này là: m c tiêu, nhóm thân ch , nền t ng giá trị, nền t ng kiến thức, ph ng pháp chiến l ợc và các kỹ nĕng CTXH Đây cũng chính là c s để nghiên cứu và phát triển khái niệm về nghề CTXH
1.2 M c đích và ch c nĕng c a công tác xã h i
M i ngành tồn t i trong xã h i đều có những chức nĕng khác nhau Ngay từ khi mới ra đ i, CTXH đã có vai trò là cầu nối các ngành liên quan để th c hiện
m c tiêu an sinh xã h i CTXH góp phần thúc đẩy quá trình gi i quyết vấn đề cho
cá nhân, gia đình và c ng đồng xã h i, tác đ ng vào các mối quan hệ M c tiêu là
s thay đổi c a xã h i, nâng cao nĕng l c và t do cho con ng i, nâng cao an sinh
và chất l ợng cu c sống c a con ng i thông qua gi i quyết vấn đề và nâng cao nĕng l c gi i quyết vấn đề c a cá nhân và c ng đồng trong các mối quan hệ gia đình (bao gồm c l m d ng và b o hành), các mâu thuẫn, các yếu tố trong hệ
Trang 35thiện môi tr ng xã h i để h trợ các nhân gia đình và c ng đồng th c hiện các
bằng cho mọi ng i;
- Phát triển và c i thiện chính sách xã h i
1.2.2 Ch ức năng của công tác xã hội
Nghề CTXH có 4 chức nĕng c b n: chức nĕng phòng ngừa, chức nĕng can thiệp,
v cho các nhóm xã h i để h trợ họ có thể tiếp cận tốt nhất các dịch v an sinh xã
h i, đ m b o m t cu c sống hài hòa M t yêu cầu quan trọng khác cần th c hiện trong chức nĕng phòng ngừa là NVCTXH góp phần t o ra s thay đổi vĩ mô để có
đ ợc các hệ thống chính sách thiết th c và hiệu qu Làm tốt chức nĕng phòng
ngừa là giúp nâng cao nĕng l c cho cá nhân, gia đình và c ng đồng Do vậy, phòng
ngừa tốt không chỉ giúp gi m chi phí chữa trị mà còn đ m b o đ ợc s phát triển liên t c và bền vững c a xã h i nói chung Trong CSSKTT, chức nĕng phòng ngừa
đ ợc thể hiện rõ m t lo t các ch ng trình phòng ngừa can thiệp sớm với nguy
c chậm phát triển trẻ, trầm c m ph nữ sau sinh và các vấn đề SKTT khác các nhóm thân ch khác nhau
- Chức năng can thiệp:
HUPH
Trang 36Chức nĕng can thiệp là việc xây d ng và th c hiện các kế ho ch can thiệp trợ giúp tr c tiếp hoặc tác đ ng gián tiếp tới cá nhân, gia đình, nhóm và c ng đồng
cần s trợ giúp để gi i quyết khó khĕn mà họ đang ph i đối phó Có nhiều
ph ng pháp, mô hình tiếp cận để NVCTXH triển khai các ho t đ ng can thiệp
m t cách hiệu qu , nh ph ng pháp làm việc với cá nhân, nhóm hoặc c ng đồng
hoặc mô hình can thiệp kh ng ho ng, qu n lý tr ng hợp hoặc can thiệp tập trung vào gi i pháp Tuy nhiên, dù ph ng pháp hay mô hình nào, trong th c hiện
chức nĕng can thiệp, NVCTXH cần tuân th nguyên tắc: nâng cao nĕng l c tiến
tới trao quyền, qua đó tĕng c ng kh nĕng t l c và quyền t quyết c a ng i
cần s trợ giúp Trong CSSKTT, chức nĕng can thiệp này thể hiện rõ việc cung
cấp các ho t đ ng trị liệu bằng thuốc, trị liệu tâm lý hay các liệu pháp phù hợp khác cho từng lo i thân ch để giúp họ v ợt qua tình tr ng SKTT tồi tệ hiện có Các ho t đ ng can thiệp này cũng h ớng vào gia đình và c ng đồng, nhằm tác
đ ng vào s thiếu h t có tác đ ng xấu tới SKTT c a thành viên gia đình và c ng đồng, c i thiện s thiếu h t này thành những điểm tích c c để qua đó vấn đề c a thành viên gia đình và c ng đồng đ ợc c i thiện
- Chức năng phục hồi:
Chức nĕng ph c hồi nhấn m nh tới việc cung cấp các dịch v cho những cá nhân, gia đình và c ng đồng sau khi đ ợc can thiệp chữa trị nh ng vẫn ch a ph c hồi hoàn toàn Các chức nĕng bị suy gi m này có thể liên quan tới sức khỏe thể chất, tâm sinh lý và các chức nĕng xã h i NVCTXH cung cấp dịch v , t o môi tr ng,
kết nối các c s cung cấp dịch v để các cá nhân và nhóm gặp vấn đề có c h i tham gia và tiếp cận Qua đó, c i thiện các tr ng thái tâm lý, sức khỏe thể chất kém, giúp họ tr về tr ng thái cân bằng ban đầu H trợ ng i có vấn đề về sức
khỏe tâm thần (sau khi đ ợc chữa trị) có kh nĕng tham gia vào các ho t đ ng xã
h i, th c hiện các chức nĕng xã h i vốn có c a họ bằng việc tham gia vào các ho t
đ ng nhóm, đoàn thể, c ng đồng là m t trong các yêu cầu đối với NVCTXH trong
chỉ về vật chất mà còn trong đ i sống tinh thần Trong CSSKTT, chức nĕng ph c hồi này đ ợc nhấn m nh các ho t đ ng c a chức nĕng phòng ngừa và can thiệp sớm với
m t số lo i bệnh Chức nĕng này còn đặc biệt nhấn m nh đến các ho t đ ng làm việc
HUPH
Trang 37nhóm và c ng đồng để phát triển kinh tế địa ph ng, an ninh, trật t xã h i, đ m b o
an sinh cho mọi ng i dân trong c ng đồng
1.3 Tri t lý, giá tr , nguyên t c đ o đ c ngh nghi p công tác xã h i
1.3.1 Tri ết lý nghề công tác xã hội
Bắt nguồn từ ho t đ ng nhân đ o, nghề CTXH lấy con ng i là nền t ng cho
m c tiêu ho t đ ng nghề nghiệp c a nó Do vậy, những quan điểm triết lý c a CTXH đặt trọng tâm con ng i:
- Con ng i là mối quan tâm hàng đầu c a xã h i;
- Giữa cá nhân và xã h i có mối quan hệ t ng h ;
- Cá nhân và xã h i ph i có trách nhiệm với nhau;
- M i ng i cần đ ợc phát huy tiềm nĕng và th c hiện nhiệm v c a mình đối với xã h i thông qua s tham gia tích c c;
- Xã h i có trách nhiệm t o điều kiện để cá nhân phát huy tiềm nĕng, h trợ
họ tháo gỡ những tr ng i đó bằng chính kh nĕng c a mình
Theo Hollis, trọng tâm c a nghề CTXH là mối quan tâm c a NVCTXH đối
với cá nhân, xã h i và các mối t ng tác giữa các bên, những kiến thức về cá nhân,
xã h i và hiểu biết về s t ng tác giữa các bên đó Đặc biệt, NVCTXH ph i định
h ớng, thúc đẩy những n l c thay đổi c a chính họ để giúp họ t o ra s thay đổi tích c c cho chính cá nhân, gia đình và c ng đồng c a họ
1.3.2 Giá tr ị nghề công tác xã hội
M i ngành nghề đều có những giá trị ho t đ ng đặc thù xác định m c đích, ý nghĩa và ph ng h ớng ho t đ ng c a ngành đó Các giá trị này đóng vai trò định
h ớng cho các ho t đ ng c a nhân viên trong ngành để đ m b o tính hợp lý, đúng đắn c a ngành, đáp ứng m c đích cũng nh trách nhiệm c a ngành Giá trị nghề
t o nh h ng tới cách nhìn nhận và thái đ hành vi c a m i cá nhân với thân ch
mà họ ph c v Giá trị nghề CTXH theo đó dẫn dắt ng i trợ giúp cách thức th c hiện nhiệm v c a b n thân
Bắt nguồn từ m t lo t những lĩnh v c nh nhân quyền, những lý t ng, triết lý về tôn giáo, dân ch và CTXH đ ợc áp d ng m t cách phổ quát để thỏa mãn những nhu cầu c a con ng i phát sinh từ các mối quan hệ xã h i giữa các cá nhân cũng
nh nhằm m c đích phát triển tiềm l c c a con ng i, do vậy CTXH nhấn m nh
tới ch nghĩa nhân đ o, t t ng đ o đức và dân ch trong thái đ ứng xử c a m i
cá nhân với nhau, cá nhân với xã h i và ng ợc l i
HUPH
Trang 38Quan điểm và giá trị c a m i cá nhân không ph i luôn là s đồng nhất Trong từng
bối c nh vĕn hóa khác nhau, với các niềm tin khác nhau, giá trị c a m i ng i có s khác biệt Giá trị c a cá nhân có thể nh h ng tới tiến trình trợ giúp, đặc biệt khi giá
trị c a họ có xung đ t với giá trị c a ng i đ ợc trợ giúp Là m t ng i trợ giúp, NVCTXH cần nhận thức đ ợc giá trị c a b n thân và giá trị c a ng i cần s trợ giúp
để có đ ợc thái đ đúng m c trong ho t đ ng nghề nghiệp
1.3.3 Các nguyên t ắc đạo đức trong thực hành CTXH
Các Quy tắc đ o đức c a Hiệp h i NVCTXH Quốc tế đ ợc ph n ánh trong Quy
tắc đ o đức c a Hiệp h i NVCTXH quốc gia c a từng n ớc đề cao s khác biệt, quyền t quyết và quyền t khẳng định c a m i cá nhân trong cu c sống c a mình liên quan tới các mối quan hệ xã h i Do vậy, nghề CTXH cần tuân th các giá trị: tôn trọng, công bằng xã h i và bình đẳng xã h i Từ những giá trị này, NVCTXH trong th c hành đ ợc chỉ dẫn và yêu cầu ph i tuân th các nguyên tắc đ o đức nghề nghiệp nh sau:
- NVCTXH khi làm việc luôn ph i ứng xử với thân ch nh những con ng i với giá trị vốn có và phẩm giá c a họ dù họ trong hoàn, c nh vấn đề và nhu cầu nh
thế nào;
- NVCTXH không đ ợc phép từ chối cung cấp dịch v cho thân ch vì lý do
ch ng t c, tôn giáo, vĕn hóa, giới tính hoặc tuổi tác b i mọi thân ch đều có quyền
đ ợc ph c v nh nhau;
- Dù thân ch trong hoàn c nh nh thế nào đi chĕng nữa, khi cung cấp dịch v , NVCTXH không để giá trị cá nhân chi phối, b c l thái đ kì thị hoặc thành kiến trong quá trình ph c v ;
- Thân ch với những vấn đề và nhu cầu riêng có quyền đòi hỏi các dịch v có chất
l ợng vì thế NVCTXH ph i n l c để sử d ng kiến thức, kỹ nĕng chuyên môn để
ph c v thân ch tốt nhất bất chấp s khác biệt c a thân ch ;
- Thân ch với những vấn đề và nhu cầu riêng có quyền tham gia vào quá trình quyết định liên quan đến trọng tâm và định h ớng can thiệp với điều kiện là quyết định đó không nh h ng đến s an toàn, quyền h n và nhu cầu c a ng i khác NVCTXH ph i t o c h i và khích lệ thân ch quyết định trong gi i quyết vấn đề
c a b n thân họ;
- Thân ch với những vấn đề và nhu cầu riêng có quyền đòi hỏi NVCTXH sẽ
t ng tác hành đ ng với tinh thần trách nhiệm, trung th c và nhất trí nh đã nêu về các chuẩn m c đ o đức trong Hiệp h i nghề CTXH thế giới;
HUPH
Trang 39- NVCTXH cần ph i tuân th việc b o mật thông tin mà thân ch đã cung cấp cũng nh những thông tin liên quan đến thân ch , trừ tr ng hợp những thông tin
có nguy c gây nguy hiểm cho chính thân ch hay những ng i khác
1.3.4 N ền tảng kiến thức của CTXH
Nền t ng kiến thức c a CTXH bao gồm những thông tin và lý thuyết mà NVCTXH sử d ng để nhận thức những gì họ gặp trong th c hành Do trong CTXH
có ba trọng tâm nghiên cứu nên NVCTXH cũng cần có kiến thức liên quan đến ba
trọng tâm này, đó là cá nhân, xã h i và s t ng tác giữa cá nhân và xã h i Về khía c nh cá nhân, NVCTXH quan tâm tới t duy, hành đ ng và c m nhận c a họ;
về khía c nh xã h i, đó là trách nhiệm vai trò c a các tổ chức nh gia đình, hàng xóm, tr ng học, luật pháp trong việc gi i quyết vấn đề c a cá nhân cần trợ giúp;
về s t ng tác giữa cá nhân và xã h i, NVCTXH quan tâm đến kh nĕng tác đ ng
nh h ng qua l i giữa cá nhân với xã h i và ng ợc l i Do vậy, NVCTXH cần có
đ ợc m t nền t ng kiến thức c a th c hành CTXH gồm các kiến thức c a các môn khoa học đ i c ng về khoa học xã h i và nhân vĕn nh tâm lý học, nhân ch ng học, chính trị, xã h i học, triết học và luật pháp, kiến thức về khoa học đ i c ng -
y học, vật lý học và lý thuyết CTXH - những lý thuyết do các cán b xã h i xây
d ng cho ho t đ ng trong công tác xã h i
1.4 Các ph ng pháp CTXH
Ph ng pháp là những chiến l ợc hoặc những cách thức can thiệp mà NVCTXH sử d ng để gi i quyết các vấn đề mà các cá nhân, gia đình, c ng đồng
và xã h i ph i đối mặt Việc l a chọn sử d ng ph ng pháp nào sẽ ph thu c vào
b n chất c a vấn đề và lo i hình nhu cầu c a m t cá nhân
Trong kho ng th i gian CTXH b ớc vào chuyên nghiệp hóa từ cuối thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX, có ba ph ng pháp chính ra đ i và đ ợc đ a vào
th c hành: làm việc với cá nhân, làm việc với nhóm và làm việc với c ng đồng Trong nửa sau c a thế kỷ XX, có thêm những ph ng pháp khác đ ợc xây d ng
nh : chính sách xã h i và nghiên cứu xã h i Với m i ph ng pháp, thân ch tác
đ ng trọng tâm và ph ng pháp can thiệp sẽ có những điểm khác nhau
1.4.1 Làm vi ệc với cá nhân
Làm việc với cá nhân ch yếu là các ho t đ ng can thiệp tr c tiếp vào m t cá nhân thân ch NVCTXH th c hiện các b ớc trong quy trình trợ giúp cá nhân, sử d ng các kỹ nĕng tác đ ng vào cá nhân, gia đình, c ng đồng và xã h i Vấn đề c a thân
ch sẽ đ ợc gi i quyết thông qua s n l c tham gia c a thân ch cũng nh s thay đổi c a gia đình, c ng đồng và xã h i trong suốt tiến trình
HUPH
Trang 401.4.2 Làm vi ệc với nhóm
Trong làm việc với nhóm, thân ch can thiệp là m t nhóm những cá nhân có chung nhu cầu, cần đ ợc đáp ứng hoặc có chung vấn đề cần đ ợc gi i quyết NVCTXH
sử d ng tiến trình làm việc nhóm và các kỹ nĕng làm việc nhóm để triển khai các
buổi sinh ho t nhóm Qua đó, những thành viên trong nhóm sẽ thay đổi đ ợc nhận
thức, tĕng c ng đ ợc nĕng l c để gi i quyết vấn đề và tiến tới t l c trong cu c
sống c a b n thân
1.4.3 Làm vi ệc với cộng đồng
Bằng việc thiết lập mối quan hệ với ng i dân trong c ng đồng, NVCTXH thúc đẩy s tham gia c a c ng đồng vào xác định vấn đề, đánh giá các vấn đề c ng đồng, xây d ng kế ho ch gi i quyết vấn đề c ng đồng Thông qua đó, nĕng l c
c ng đồng trong gi i quyết các vấn đề c ng đồng sẽ đ ợc nâng cao, an sinh c a
ng i dân đ ợc c i thiện Phát huy n i l c, tĕng c ng nĕng l c t qu n c a c ng đồng là các ph ng châm, nguyên tắc NVCTXH cần tuân th khi làm việc với
1.4.5 Nghiên c ứu xã hội
Nghiên cứu xã h i là ho t đ ng can thiệp chú trọng đến việc thu thập những dữ liệu định l ợng (số liệu thống kê) và định tính (cách thức con ng i thể hiện về những điều họ nhìn thấy, c m nghĩ và hành đ ng) để định h ớng cho việc xây
d ng chính sách, dịch v và các ho t đ ng can thiệp
Tuy nhiên, do b n chất phức t p c a các vấn đề và nhu cầu mà con ng i gặp ph i nên khi th c hành CTXH, NVCTXH ph i sử d ng nhiều ph ng pháp (đa ph ng pháp) m t lúc để tĕng c ng hiệu qu can thiệp Ví d , để giúp đỡ m t trẻ bị chọc ghẹo dẫn tới bỏ học, NVCTXH có thể sử d ng ph ng pháp làm việc với cá nhân
để t vấn, tham vấn h trợ tâm lý cho cá nhân trẻ, đồng th i, NVCTXH có thể đ a trẻ vào sinh ho t nhóm với các nhóm trẻ cùng trang lứa để trẻ có kh nĕng t tin
h n trong quá trình giao tiếp và học đ ợc các kỹ nĕng b o vệ b n thân hoặc các kỹ nĕng khác
HUPH