1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện

120 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Tác giả Nguyễn Huy Nga, Nguyễn Thanh Hà, Nguyễn Thị Liên Hương, Lương Mai Anh, Phan Thị Lý, Lê Văn Chính, Từ Hải Bằng, Bùi Quang Trung, Lê Mạnh Hùng, Lê Thị Định, Nguyễn Trí Thâm, Đỗ Thanh Huyền, Phạm Quỳnh Trang, Vũ Thị Mai Lê
Trường học Học viện y học Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường y tế, Quản lý chất thải y tế
Thể loại Sổ tay hướng dẫn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tổng quan về chất thải y tế (15)
    • 1.1.1. Chất thải y tế thông thường (15)
    • 1.1.2. Chất thải y tế nguy hại (15)
  • 1.2. Đặc tính của CTYT nguy hại (16)
  • 1.3. Các đối tượng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của CTYT nguy hại (16)
  • 1.4. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khỏe (17)
  • 1.5. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường (18)
  • CHƯƠNG 2. CHÍNH SÁCH VÀ VĂN BẢN (14)
  • CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH (20)
    • 3.1. Tổ chức và nhiệm vụ quản lý môi trường trong cơ sở y tế (26)
      • 3.1.1. Tổ chức và nhiệm vụ của Ban chỉ đạo quản lý CTYT (26)
        • 3.1.1.1. Tổ chức (26)
        • 3.1.1.2. Nhiệm vụ (26)
      • 3.1.2. Tổ chức và nhiệm vụ của các thành viên trong mạng lưới quản lý (27)
        • 3.1.2.1. Tổ chức (27)
        • 3.1.2.2. Nhiệm vụ (27)
    • 3.2. Trách nhiệm thực hiện (27)
      • 3.2.1. Trách nhiệm của Giám đốc BV (27)
      • 3.2.2. Trách nhiệm của các ủy viên trong Ban điều hành (28)
      • 3.2.3. Trách nhiệm của Bộ phận chuyên trách quản lý môi trường của BV (28)
      • 3.2.4. Trách nhiệm của các thành viên trong mạng lưới quản lý CTYT (29)
      • 3.2.5. Trách nhiệm của NVYT, giáo viên, học sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (29)
      • 3.2.6. Trách nhiệm của người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm (29)
  • CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM THIỂU CHẤT THẢI Y TẾ (25)
    • 4.1. Kế hoạch quản lý chất thải y tế (31)
    • 4.2. Chiến lược phòng ngừa ô nhiễm (32)
    • 4.3. Chương trình giảm thiểu chất thải (33)
      • 4.3.1. Nội dung chương trình phòng ngừa và giảm thiểu chất thải (33)
      • 4.3.3. Thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải (36)
      • 4.3.4. Ví dụ về chính sách và quy định giảm thiểu phát sinh chất thải (36)
    • 4.4. Kinh phí quản lý CTYT (37)
      • 4.4.1. Các khoản kinh phí dự trù (38)
      • 4.4.2. Nguồn cung cấp kinh phí (38)
  • CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ (30)
    • 5.1. Quản lý chất thải rắn trong BV (40)
      • 5.1.1. Quy định về phân định, phân loại CTRYT (40)
        • 5.1.1.1. Chất thải lây nhiễm (CTLN) (40)
        • 5.1.1.2. Chất thải hóa học nguy hại (40)
        • 5.1.1.3. Chất thải phóng xạ (41)
        • 5.1.1.4. CTRYT thông thường (41)
        • 5.1.1.5. CTRYT thông thường (0)
      • 5.1.2. Quy định mã màu sắc, tiêu chuẩn các dụng cụ, bao bì đựng và vận chuyển CTR trong BV (42)
        • 5.1.2.1. Quy định mã màu sắc (42)
        • 5.1.2.2. Túi đựng chất thải (42)
        • 5.1.2.3. Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn (43)
        • 5.1.2.4. Thùng đựng chất thải (43)
        • 5.1.2.5. Biểu tượng chỉ loại chất thải (44)
        • 5.1.2.6. Xe vận chuyển chất thải (44)
        • 5.1.2.7. Nơi đặt các túi và thùng đựng chất thải (44)
      • 5.1.3. Quy trình quản lý CTRYT (47)
        • 5.1.3.1. Phân loại, cô lập chất thải (48)
        • 5.1.3.2. Xử lý sơ bộ (49)
        • 5.1.3.3. Thu gom (49)
        • 5.1.3.4. Vận chuyển nội bộ (49)
        • 5.1.3.5. Giao nhận (50)
        • 5.1.3.6. Lưu giữ (50)
        • 5.1.3.7. Vận chuyển CTRYT bên ngoài BV (54)
      • 5.1.4. Xử lý CTRYT (55)
        • 5.1.4.1. Mô hình xử lý CTR y tế (55)
        • 5.1.4.2. Các phương pháp xử lý CTRYT (55)
    • 5.2. Quản lý nước thải trong BV (75)
      • 5.2.1. Đặc điểm, thành phần, điều kiện xả thải của nước thải y tế (75)
      • 5.2.2. Thu gom nước thải BV (75)
      • 5.2.3. Quản lý vận hành hệ thống XLNT của BV (76)
    • 5.3. Quản lý khí thải trong BV (76)
  • CHƯƠNG 6. SỨC KHỎE - AN TOÀN VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ (39)
    • 6.1. Sức khỏe - an toàn (78)
    • 6.2. Ứng phó sự cố (79)
      • 6.2.1. Xử lý tình huống vết thương do chất thải sắc nhọn (79)
      • 6.2.2. Ứng phó sự cố rò rỉ hóa chất, hơi khí độc (80)
      • 6.2.3. Ứng phó sự cố trong vận hành trạm xử lý nước thải (81)
    • 6.3. Báo cáo tai nạn - sự cố (81)
  • CHƯƠNG 7. TẬP HUẤN VÀ TRUYỀN THÔNG (77)
    • 7.1. Nhóm đối tượng và nội dung đào tạo cơ bản (84)
    • 7.2. Nội dung đào tạo cho từng nhóm đối tượng (85)
      • 7.2.1. Cán bộ quản lý BV (85)
      • 7.2.2. Cán bộ QLCT trong BV (85)
      • 7.2.3. NVYT trong BV (86)
      • 7.2.4. Nhân viên thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTYT (86)
      • 7.2.5. Nhân viên vận hành, bảo trì công trình xử lý CTYT (86)
  • CHƯƠNG 8. QUAN TRẮC - BÁO CÁO - LƯU GIỮ HỒ SƠ (83)
    • 8.1 Quan trắc môi trường BV (88)
      • 8.1.1. Quan trắc CTRYT (88)
      • 8.1.2. Quan trắc nước thải y tế (88)
      • 8.1.3. Quan trắc về khí thải lò đốt và môi trường không khí (89)
    • 8.2. Chế độ báo cáo (90)
      • 8.2.1. Chế độ báo cáo từ khoa KSNK và các khoa liên quan cho giám đốc BV (90)
      • 8.2.2. Chế độ báo cáo của Giám đốc BV cho các cơ quan quản lý nhà nước (90)
        • 8.2.2.1. Tần suất quan trắc (90)
        • 8.2.2.2. Chế độ báo cáo của BV cho các cơ quan liên quan (90)
    • 8.3. Lưu giữ hồ sơ (91)
      • 8.3.1. Khái niệm (91)
      • 8.3.2. Mục đích (91)
  • PHỤ LỤC (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (116)

Nội dung

Tổng quan về chất thải y tế

Chất thải y tế thông thường

Chất thải y tế thông thường tương tự như chất thải sinh hoạt và không chứa các chất độc hại hay tác nhân gây bệnh Loại chất thải này bao gồm giấy, thùng carton, chai nhựa và chai thủy tinh không ô nhiễm, phát sinh từ các khu vực hành chính và các khoa, phòng không cách ly trong cơ sở y tế Một phần chất thải y tế thông thường có thể được tái sử dụng hoặc tái chế, mang lại nguồn thu cho các cơ sở y tế Việc thực hiện đúng quy định trong phân loại chất thải y tế sẽ giúp giảm thiểu tác động của chúng đến con người và môi trường.

Chất thải y tế nguy hại

Chất thải y tế nguy hại (CTYT nguy hại) là những chất thải phát sinh từ hoạt động y tế, có khả năng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp cho sức khỏe con người và môi trường CTYT nguy hại thường có một trong các đặc tính như độc hại, lây nhiễm, hay phản ứng hóa học nguy hiểm.

+ Ăn mòn: pH ≤ 2,0 hoặc pH ³ 12,5; có chứa chất độc hại, kim loại nặng như: chì, niken, thủy ngân, ;

+ Chứa các tác nhân gây bệnh.

Có hai loại rủi ro chính liên quan đến công tác y tế nguy hại: nguy cơ bị chấn thương và nguy cơ nhiễm trùng Nhân viên y tế và những người tham gia vào việc phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải y tế được xem là nhóm có nguy cơ cao.

- Nguy cơ ảnh hưởng chính đến môi trường là nguy cơ lây nhiễm bệnh tật đối với cộng đồng.

Dễ cháy Nguy hiểm nổ Nguy hiểm đối với MT Gây độc

Hình 1 1 Một số biểu tượng nguy hại

Đặc tính của CTYT nguy hại

Tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại có thể dẫn đến nguy cơ chấn thương hoặc nhiễm trùng Các đặc tính của chất thải y tế nguy hại thường bao gồm một hoặc nhiều tính chất nguy hiểm sau đây.

Chất thải y tế nguy hại có một số đặc tính như sau:

 Có khả năng lây nhiễm;

 Gây độc gen, gây độc tế bào;

 Có chứa độc chất, hóa chất độc hại;

 Có tính phóng xạ (đối với các cơ sở có xạ trị);

Các đối tượng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của CTYT nguy hại

Tất cả mọi người đều có khả năng bị ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe khi tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại Tuy nhiên, những đối tượng có nguy cơ cao nhất bao gồm những người làm việc trong lĩnh vực y tế, người thu gom và xử lý chất thải, cũng như cộng đồng sống gần khu vực có nguồn thải này.

Các đối tượng có nguy cơ ảnh hưởng bởi CTYT nguy hại

Cán bộ và nhân viên y tế bao gồm bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, y công, nhân viên văn phòng, sinh viên thực tập, và công nhân vận hành các công trình xử lý chất thải.

Nhân viên trong các đơn vị hoạt động tại bệnh viện bao gồm nhân viên công ty vệ sinh môi trường, nhân viên giặt là, và nhân viên làm việc tại khu vực nhà tang lễ cũng như trung tâm khám nghiệm tử thi.

+ Người tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên BV; người liên quan đến bãi chôn lấp rác và người nhặt rác;

+ Bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú;

+ Người nhà bệnh nhân và khách thăm;

+ Cộng đồng và môi trường xung quanh cơ sở y tế;

Cộng đồng sinh sống tại vùng hạ lưu các con sông thường phải tiếp nhận nguồn chất thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu từ các cơ sở y tế.

Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khỏe

Ngày nay, bệnh viện được xem là môi trường có nguy cơ cao đối với sức khỏe con người Chất thải y tế có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực, đặc biệt là việc lây nhiễm qua đường máu cho nhân viên y tế Một trong những rủi ro lớn nhất là tai nạn do tiếp xúc với chất thải sắc nhọn, như kim tiêm, trong quá trình quản lý chất thải Sự phơi nhiễm nghề nghiệp này là một vấn đề nghiêm trọng cần được chú ý để bảo vệ sức khỏe của nhân viên y tế.

Chất thải sắc nhọn được xem là một loại chất thải nguy hiểm, có khả năng gây tổn thương kép cho sức khỏe con người Chúng không chỉ gây ra chấn thương do vết cắt và vết đâm, mà còn có thể dẫn đến bệnh truyền nhiễm nếu chứa các mầm bệnh như viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV) và virus HIV Do đó, việc quản lý và xử lý chất thải lây nhiễm một cách an toàn là cực kỳ quan trọng.

CTYT lây nhiễm chứa vi sinh vật gây bệnh như tụ cầu, HIV, và viêm gan B, có thể xâm nhập vào cơ thể qua da (vết trầy xước, vết đâm xuyên hoặc vết cắt), niêm mạc, đường hô hấp (hít phải), và đường tiêu hóa (nuốt hoặc ăn phải) Quản lý CTYT lây nhiễm không đúng cách có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh cho con người qua môi trường.

Một số người có thể bị lây nhiễm bệnh khi làm việc tại bệnh viện, dù trước đó họ không mắc bệnh Họ có thể mang mầm bệnh về nơi cư trú Chất thải hóa học và dược phẩm tại bệnh viện cũng có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe cộng đồng.

Chất thải hóa học và dược phẩm, dù chiếm tỉ lệ nhỏ, có thể gây ra các tác hại nghiêm trọng như nhiễm độc cấp tính, mãn tính, chấn thương và bỏng Những hóa chất độc hại này, tồn tại dưới dạng dung dịch, sương mù hay hơi, có khả năng xâm nhập vào cơ thể qua da, đường hô hấp và tiêu hóa, dẫn đến bỏng và tổn thương cho da, mắt, màng nhầy đường hô hấp, cũng như các cơ quan nội tạng như gan và thận Các ảnh hưởng của chất thải hóa học và dược phẩm là rất đa dạng và nguy hiểm.

Thủy ngân là một chất độc hại có trong các thiết bị y tế, đặc biệt là các dụng cụ chẩn đoán như nhiệt kế và huyết áp kế thủy ngân Ngoài ra, thủy ngân cũng có thể phát sinh từ việc vỡ bóng đèn huỳnh quang và bóng đèn compact.

Chất khử trùng được sử dụng phổ biến trong bệnh viện với số lượng lớn, tuy nhiên chúng thường có tính ăn mòn và có khả năng tạo ra các hợp chất độc hại hơn.

Dư lượng hóa chất từ các phòng xét nghiệm thải vào hệ thống thoát nước có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sinh học và các hệ sinh thái tự nhiên của nguồn nước tiếp nhận.

Dư lượng dược phẩm trong chất thải có thể bao gồm kháng sinh và các loại thuốc khác, nếu không được xử lý trước khi thải vào nguồn nước sẽ gây hại cho môi trường và các loài thủy sinh Chất gây độc tế bào từ các dược phẩm này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống và phát triển của sinh vật trong hệ sinh thái nước.

Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, da, đường tiêu hóa, hoặc tiếp xúc với chất thải dính thuốc độc Những chất này có thể gây hại trực tiếp cho da và mắt, với triệu chứng thường gặp như chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và viêm da Về ảnh hưởng của chất thải phóng xạ, mức độ tác động phụ thuộc vào loại phóng xạ, cường độ và thời gian tiếp xúc Trong bệnh viện, các chất phóng xạ thường có chu kỳ bán rã ngắn, dẫn đến triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, và buồn nôn, nghiêm trọng hơn có thể gây ung thư và các vấn đề di truyền.

CHÍNH SÁCH VÀ VĂN BẢN

1.1 Tổng quan về chất thải y tế

Chất thải y tế bao gồm tất cả các loại chất thải phát sinh từ cơ sở y tế, chia thành chất thải y tế thông thường và chất thải y tế nguy hại Các loại chất thải này có thể tồn tại dưới dạng rắn, lỏng hoặc khí.

1.1.1 Chất thải y tế thông thường

Chất thải y tế thông thường là loại chất thải có thành phần và tính chất tương tự như chất thải sinh hoạt, không chứa các chất độc hại hay tác nhân gây bệnh Loại chất thải này bao gồm các vật liệu như giấy, thùng carton, chai nhựa và chai thủy tinh, chủ yếu phát sinh từ các khu vực hành chính và các khoa không cách ly trong cơ sở y tế Một phần chất thải y tế thông thường có thể được tái sử dụng hoặc tái chế, mang lại nguồn thu cho các cơ sở y tế Việc thực hiện đúng quy định trong phân loại chất thải y tế sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của chúng đến con người và môi trường.

1.1.2 Chất thải y tế nguy hại

Chất thải y tế nguy hại (CTYT nguy hại) là những chất thải phát sinh từ hoạt động y tế, có khả năng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người và môi trường CTYT nguy hại thường mang một trong các đặc tính sau:

+ Ăn mòn: pH ≤ 2,0 hoặc pH ³ 12,5; có chứa chất độc hại, kim loại nặng như: chì, niken, thủy ngân, ;

+ Chứa các tác nhân gây bệnh.

Có hai loại rủi ro chính liên quan đến công tác y tế nguy hại: nguy cơ chấn thương và nhiễm trùng Nhân viên y tế và những người tham gia vào quá trình phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải y tế được xác định là nhóm có nguy cơ cao.

- Nguy cơ ảnh hưởng chính đến môi trường là nguy cơ lây nhiễm bệnh tật đối với cộng đồng.

Dễ cháy Nguy hiểm nổ Nguy hiểm đối với MT Gây độc

Hình 1 1 Một số biểu tượng nguy hại

1.2 Đặc tính của CTYT nguy hại

Tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại có thể dẫn đến nguy cơ chấn thương hoặc nhiễm trùng Các đặc tính của chất thải y tế nguy hại thường bao gồm một hoặc nhiều tính chất nguy hiểm, đòi hỏi sự chú ý và biện pháp xử lý an toàn.

Chất thải y tế nguy hại có một số đặc tính như sau:

 Có khả năng lây nhiễm;

 Gây độc gen, gây độc tế bào;

 Có chứa độc chất, hóa chất độc hại;

 Có tính phóng xạ (đối với các cơ sở có xạ trị);

1.3 Các đối tượng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của CTYT nguy hại

Tất cả mọi người đều có thể bị ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe khi tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại Những đối tượng có nguy cơ cao nhất bao gồm nhân viên y tế, bệnh nhân, và cộng đồng xung quanh.

Các đối tượng có nguy cơ ảnh hưởng bởi CTYT nguy hại

Cán bộ và nhân viên y tế bao gồm bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, y công, nhân viên văn phòng, sinh viên thực tập và công nhân vận hành các công trình xử lý chất thải.

Nhân viên làm việc trong bệnh viện bao gồm nhân viên công ty vệ sinh môi trường, nhân viên giặt là, và nhân viên tại khu vực nhà tang lễ cũng như trung tâm khám nghiệm tử thi.

+ Người tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên BV; người liên quan đến bãi chôn lấp rác và người nhặt rác;

+ Bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú;

+ Người nhà bệnh nhân và khách thăm;

+ Cộng đồng và môi trường xung quanh cơ sở y tế;

Cộng đồng sinh sống ở vùng hạ lưu các con sông thường phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm do nhận các nguồn chất thải từ các cơ sở y tế, bao gồm cả những chất thải chưa được xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu.

1.4 Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khỏe

Ngày nay, bệnh viện được xem là môi trường tiềm ẩn rủi ro cho sức khỏe con người Chất thải y tế có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực, đặc biệt là lây nhiễm qua đường máu cho nhân viên y tế Một trong những nguy cơ lớn nhất là các sự cố thương tích do chất thải sắc nhọn, trong đó phơi nhiễm qua kim tiêm là dạng phổ biến nhất trong quá trình quản lý chất thải.

Chất thải sắc nhọn được xem là một loại chất thải nguy hiểm, có khả năng gây tổn thương kép cho sức khỏe con người Chúng không chỉ gây ra chấn thương như vết cắt và vết đâm mà còn có thể lây nhiễm bệnh qua những vết thương này nếu chứa các mầm bệnh như viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV) và virus HIV Do đó, việc quản lý và xử lý chất thải lây nhiễm một cách an toàn là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

CTYT lây nhiễm chứa các vi sinh vật gây bệnh như tụ cầu, HIV, và viêm gan B, có thể xâm nhập vào cơ thể qua da (vết trầy xước, vết đâm hoặc cắt), niêm mạc, đường hô hấp (do hít phải), và đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải) Quản lý không đúng cách CTYT lây nhiễm có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh cho con người qua môi trường.

Một số người có thể bị lây nhiễm các bệnh khi đến bệnh viện, dù trước đó họ không mắc bệnh Thời gian làm việc trong bệnh viện có thể khiến họ mắc bệnh hoặc mang mầm bệnh về nơi cư trú Hơn nữa, chất thải hóa học và dược phẩm cũng ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe cộng đồng.

Mặc dù chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, chất thải hóa học và dược phẩm có thể gây ra các tác động nghiêm trọng như nhiễm độc cấp tính và mãn tính, chấn thương và bỏng Những hóa chất độc hại này, tồn tại dưới dạng dung dịch, sương mù hay hơi, có khả năng xâm nhập vào cơ thể qua da, đường hô hấp và tiêu hóa, dẫn đến các tổn thương cho da, mắt, màng nhầy đường hô hấp và các cơ quan nội tạng như gan và thận Ví dụ về những ảnh hưởng tiêu cực này từ chất thải hóa học và dược phẩm rất đa dạng và cần được chú ý.

Thủy ngân là một chất độc hại phổ biến trong ngành y tế, thường xuất hiện trong các thiết bị chẩn đoán như nhiệt kế và huyết áp kế thủy ngân Ngoài ra, thủy ngân cũng có thể phát sinh từ việc vỡ các bóng đèn huỳnh quang và compact, làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Tổ chức và nhiệm vụ quản lý môi trường trong cơ sở y tế

Để nâng cao hiệu quả và tính bền vững trong quản lý chất thải y tế (CTYT), các bệnh viện cần xây dựng một hệ thống tổ chức quản lý CTYT hợp lý Các bệnh viện có thể tham khảo các mô hình tổ chức hệ thống quản lý CTYT để áp dụng phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của mình.

+ Ban chỉ đạo quản lý CTYT;

+ Mạng lưới quản lý CTYT.

3.1.1 Tổ chức và nhiệm vụ của Ban chỉ đạo quản lý CTYT

Ban chỉ đạo quản lý CTYT gồm có Trưởng ban, phó trưởng ban, ủy viên thường trực và các ủy viên, cụ thể như sau:

+ Ban chỉ đạo quản lý CTYT do Giám đốc BV ra quyết định thành lập Trưởng Ban là một Phó Giám đốc BV;

Số lượng thành viên của Ban chỉ đạo quản lý CTYT được xác định dựa trên quy mô của bệnh viện Các thành viên có thể là đại diện từ nhiều khoa và phòng ban khác nhau như khoa KSNK, phòng Hành chính quản trị, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Điều dưỡng, các khoa lâm sàng và cận lâm sàng, cùng với phòng Tài chính kế toán, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Vật tư thiết bị Y tế và các bộ phận liên quan khác.

Ban chỉ đạo cần thành lập một Bộ phận chuyên trách quản lý môi trường tại BV để hỗ trợ trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý chất thải y tế (CTYT) Bộ phận này cũng có trách nhiệm thực hiện các công tác cần thiết như thống kê, lưu giữ hồ sơ và báo cáo về quản lý chất thải y tế tại cơ sở.

Các cơ sở y tế có thể huy động Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn và Hội đồng bảo hộ lao động để tham gia quản lý chất thải y tế Việc này cần được thực hiện thông qua cơ cấu lại tổ chức và phân công nhiệm vụ, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải y tế của đơn vị.

Ban chỉ đạo cần chỉ định một đơn vị đầu mối để thực hiện các nhiệm vụ quản lý chất thải, có thể là Phòng KSNK, Phòng Hành chính hoặc Bộ phận chuyên trách quản lý môi trường/chất thải của bệnh viện, tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức và điều kiện thực tế của từng cơ sở y tế.

Ban chỉ đạo quản lý CTYT có nhiệm vụ cụ thể như sau:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch BVMT của BV;

+ Xây dựng và trình lãnh đạo ban hành các quy định, các quy trình kỹ thuật chuyên môn về QLCT trong BV;

Giám sát hoạt động của hệ thống xử lý chất thải và công tác quản lý chất thải tại bệnh viện là rất quan trọng Phân tích các dữ liệu liên quan đến quản lý chất thải giúp cải thiện hiệu quả và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

Lập kế hoạch đào tạo và tổ chức các hoạt động tập huấn, nghiên cứu khoa học về quản lý chất lượng cho các bộ phận và cá nhân liên quan trong bệnh viện.

BV cần thu thập và cập nhật các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý và giám sát môi trường, đồng thời theo dõi và lưu giữ hồ sơ, báo cáo về công tác quản lý chất thải và môi trường để cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước theo quy định Ngoài ra, BV cũng cần xây dựng kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng và thay thế các thiết bị, phương tiện thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải.

Giúp giám đốc bệnh viện xây dựng các biện pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu chất thải hàng năm Đồng thời, phát triển kế hoạch khắc phục và xử lý kịp thời các sự cố môi trường phát sinh từ hoạt động quản lý chất thải của bệnh viện.

Giám sát việc bảo trì và bảo dưỡng thiết bị trong hệ thống xử lý là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, đồng thời đảm bảo rằng chất thải sau xử lý tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn về môi trường (TC, QCVN).

3.1.2 Tổ chức và nhiệm vụ của các thành viên trong mạng lưới quản lý CTYT 3.1.2.1 Tổ chức

Mạng lưới quản lý CTYT bao gồm đại diện từ các khoa, phòng của bệnh viện, hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo Các thành viên được thường xuyên tập huấn và cập nhật kiến thức chuyên môn về quản lý CTYT.

Các thành viên trong mạng lưới quản lý chất thải y tế có nhiệm vụ như sau: + Tham gia tổ chức thực hiện công tác quản lý CTYT tại BV;

Kiểm tra và giám sát công tác thực hiện quản lý chất lượng tại các khoa, phòng là nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, cần đề xuất các giải pháp kịp thời với Trưởng ban để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng y tế tại các đơn vị trong bệnh viện.

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM THIỂU CHẤT THẢI Y TẾ

Kế hoạch quản lý chất thải y tế

Quản lý chất thải y tế (CTYT) bao gồm các hoạt động như phân loại, xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTYT Đồng thời, việc kiểm tra và giám sát quy trình thực hiện tại từng Khoa, Phòng trong bệnh viện cũng rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quản lý chất thải.

Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải y tế (CTYT) là quá trình xác định mục tiêu, lộ trình thực hiện và kết quả mong muốn trong việc quản lý chất thải tại bệnh viện.

(Mẫu kế hoạch quản lý CTYT xem phụ lục 2).

Xây dựng kế hoạch quản lý CTYT là một nhiệm vụ quan trọng, tuy nhiên, việc thực hiện không thể diễn ra ngay lập tức do ảnh hưởng đến tổ chức và quy trình làm việc của bệnh viện Các trách nhiệm và nhiệm vụ mới trong kế hoạch cần được thông báo đến toàn bộ nhân viên y tế, đồng thời có thể cần tổ chức đào tạo cho họ Việc giới thiệu kế hoạch quản lý CTYT nên được xem như một phần của quá trình "quản lý thay đổi" và yêu cầu lập kế hoạch chi tiết cho từng bước thực hiện.

Khảo sát hiện trạng chất thải tại bệnh viện là nền tảng quan trọng để xác định cơ hội và mục tiêu giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải, từ đó giúp giảm chi phí quản lý chất thải Giám đốc bệnh viện cần thành lập bộ phận chuyên trách quản lý chất thải, có trách nhiệm hỗ trợ xây dựng kế hoạch quản lý chất thải cho bệnh viện.

Các biện pháp dưới đây nên là một phần lồng ghép trong Kế hoạch quản lý CTYT của BV:

• Giảm thiểu chất thải tại nguồn;

• Tái sử dụng và tái chế chất thải;

Để xây dựng kế hoạch quản lý chất thải (QLCT) hiệu quả tại bệnh viện, cần thiết phải thực hiện đánh giá và phân tích các loại dòng chất thải phát sinh, hay còn gọi là kiểm toán chất thải Việc phân loại chất thải theo đúng quy định hiện hành là rất quan trọng Thành viên trong Ban chỉ đạo quản lý chất thải cần đánh giá quy trình QLCT hiện tại của từng bộ phận trong bệnh viện Kết quả đánh giá sẽ được phân tích dựa trên các hướng dẫn cụ thể, nhằm xác định những điểm tồn tại trong quản lý chất thải, từ đó hoàn thiện kế hoạch quản lý chất thải y tế Các bước cơ bản trong việc xây dựng kế hoạch này sẽ giúp đảm bảo tính hiệu quả và thân thiện với môi trường.

Các bước cơ bản trong xây dựng kế hoạch quản lý CTYT của BV

Bước 1: Khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý CTYT của BV (kiểm toán chất thải):

Bệnh viện có quy mô lớn với số giường kế hoạch và thực tế đáng kể, phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của cộng đồng Khối lượng công tác y tế phát sinh tại bệnh viện đang gia tăng, cho thấy sự phát triển và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao Để đáp ứng nhu cầu này, bệnh viện có kế hoạch mở rộng quy mô và dự kiến lượng công tác y tế phát sinh sẽ tiếp tục tăng trong tương lai.

+ Hiện trạng phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ CTYT;

+ Hiện trạng xử lý CTYT;

+ Hiện trạng tổ chức công tác quản lý CTYT của BV.

Bước 2: Xây dựng mục tiêu, định hướng và các giải pháp kỹ thuật.

Bước 3: Xây dựng kế hoạch thực hiện.

Bước 4: Phê duyệt kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện.

Bước 5: Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch.

Chiến lược phòng ngừa ô nhiễm

Quản lý và xử lý CTYT, đặc biệt là CTYT nguy hại thường đòi hỏi kinh phí lớn, ảnh hưởng tới ngân sách của BV

Cách rẻ nhất và tốt nhất trong quản lý

CTYT đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa phát sinh chất thải, giúp giảm thiểu rủi ro và tác động tiêu cực từ chất thải Để phòng ngừa ô nhiễm, cần thực hiện ngay từ giai đoạn mua sắm vật tư và thiết bị y tế, chẳng hạn như lựa chọn vật tư có thời hạn sử dụng dài và ưu tiên hàng hóa có ít vật liệu bao gói.

Chiến lược tiếp theo là giảm thiểu chất thải, giúp giảm chi phí xử lý và các chi phí liên quan Cần xem xét và tổ chức lại các quy trình hoạt động của BV hiện tại để tối ưu hóa hiệu quả và hạn chế lượng chất thải phát sinh.

Để giảm thiểu chất thải tại cơ sở y tế, việc lựa chọn sản phẩm với bao bì ít nhất là rất quan trọng Nếu không thể giảm thiểu bao bì, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải từ hoạt động đóng gói là giải pháp cần được xem xét.

Chương trình giảm thiểu chất thải

Chương trình giảm thiểu chất thải y tế (CTYT) bao gồm các hoạt động nhằm hạn chế tối đa sự phát thải CTYT, như giảm lượng chất thải tại nguồn, sử dụng sản phẩm tái chế và tái sử dụng, cũng như quản lý chặt chẽ các quá trình phát sinh chất thải tại bệnh viện Mục tiêu là phân loại tốt chất thải ngay tại nguồn để giảm thiểu tối đa lượng chất thải cần xử lý và tiêu hủy.

4.3.1 Nội dung chương trình phòng ngừa và giảm thiểu chất thải

Chương trình phòng ngừa và giảm thiểu chất thải của cơ sở y tế cần phải có một số nội dung chính như sau:

 Giảm thiểu chất thải tại nguồn:

Để giảm thiểu chất thải tại cơ sở y tế, cần tập trung vào việc lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm có ít chất thải trong quá trình sử dụng Việc ưu tiên các sản phẩm với lượng đóng gói tối thiểu và có khả năng tái sử dụng, như thùng đựng chất thải và dụng cụ sắc nhọn, là rất quan trọng Hơn nữa, kế hoạch mua sắm cần phù hợp với nhu cầu hoạt động của cơ sở, đặc biệt là trong việc lựa chọn dược phẩm, nhằm hạn chế tối đa tình trạng thuốc quá hạn sử dụng Cuối cùng, việc sử dụng dược phẩm thân thiện với môi trường thay thế cho các loại có chất độc hại sẽ giúp giảm thiểu phát thải chất thải nguy hại ra môi trường.

Là hoạt động nhằm phân loại chính xác các loại chất thải khác nhau phát sinh tại nguồn để giúp:

+ Giảm được lượng CTNH cần xử lý và giảm được lượng chất độc hại thải ra môi trường;

+ Nâng cao khả năng tái chế đối với các loại chất thải có thể tái chế;

+ BV có cơ sở dữ liệu để xác định được chính xác chi phí quản lý và đánh giá được hiệu quả của chiến lược giảm thiểu chất thải

 Tái sử dụng các dụng cụ đựng chất thải:

Trong quá trình lựa chọn dụng cụ đựng chất thải, bệnh viện cần ưu tiên các sản phẩm có khả năng tái sử dụng để giảm thiểu lượng chất thải phát sinh Việc đặt hàng từ các cơ sở sản xuất cung cấp vật liệu và dụng cụ thu gom, phân loại chất thải phù hợp với hoạt động của bệnh viện sẽ giúp tăng thời gian tái sử dụng và nâng cao hiệu quả quản lý chất thải.

Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý chất thải y tế tại cơ sở y tế là cần thiết để lựa chọn công nghệ xử lý chất thải lây nhiễm phù hợp Mục tiêu là tối đa hóa việc thu hồi chất thải có khả năng tái chế và giảm thiểu các chất thải cần xử lý bằng phương pháp tiêu hủy Quản lý và giám sát khâu phân loại chất thải ngay từ nguồn phát sinh là rất quan trọng, đồng thời cần không ngừng cải thiện quy trình quản lý và áp dụng công nghệ trong khám chữa bệnh Điều này giúp tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu phát sinh chất thải.

4.3.2 Năm bước cơ bản trong xây dựng và thực hiện chương trình thí điểm giảm thiểu chất thải

Năm bước cơ bản trong xây dựng và thực hiện chương trình thí điểm giảm thiểu chất thải:

+ Bước 1: Xây dựng đề cương Chương trình giảm thiểu CT;

+ Bước 2: Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải;

+ Bước 3: Phân tích tính khả thi của Chương trình theo Đề cương dự thảo;

+ Bước 4: Xây dựng chi tiết Chương trình và tổ chức thực hiện chương trình thí điểm;

+ Bước 5: Kiểm tra và đánh giá cho chương trình thí điểm trước khi áp dụng.

Bước 1 Xây dựng Đề cương

Để đạt được mục tiêu tổng thể về giảm thiểu chất thải, việc xây dựng đề cương chi tiết cho các hoạt động là rất quan trọng Đề cương này cần xác định rõ các bước thực hiện và tổ chức nhân sự tham gia, nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác triển khai.

Bước 2 Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải

Bài viết tổng hợp số liệu về khối lượng chất thải phát sinh từ các đơn vị khoa, phòng trong bệnh viện và chi phí quản lý chất thải hiện tại Phương pháp thu thập số liệu bao gồm việc gửi bộ câu hỏi, phỏng vấn hoặc thuê chuyên gia tư vấn để khảo sát Các bệnh viện xác định thời gian khảo sát phù hợp nhằm đảm bảo số liệu phản ánh chính xác thực trạng phát sinh chất thải và dự báo các vấn đề trong tương lai Cơ sở dữ liệu được trình bày dưới dạng biểu đồ, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên giảm dần, giúp xác định trọng tâm chương trình giảm thiểu chất thải cần tập trung vào loại chất thải và bộ phận nào trong bệnh viện.

Kết quả đánh giá dữ liệu về nguồn gốc, thành phần, tỷ lệ các loại chất thải và vòng đời của chúng từ khâu phát sinh, thu gom, vận chuyển đến xử lý tại bệnh viện Dữ liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý chất thải y tế.

HUPH đã phân tích và đưa ra các khuyến nghị về các nội dung cần thực hiện ngay và lâu dài trong chương trình giảm thiểu chất thải của bệnh viện Để đạt được hiệu quả, cần có sự tham gia và hợp tác chặt chẽ giữa những người thực hiện khảo sát sơ bộ và lãnh đạo các khoa, phòng trong bệnh viện.

Dữ liệu về thành phần chất thải là yếu tố then chốt trong việc đánh giá quá trình phân loại, giúp xác định các mục tiêu ưu tiên cho từng loại chất thải Việc này dựa trên các tiêu chí như mức độ nguy hại, số lượng, tác động đến môi trường, trách nhiệm pháp lý, chi phí quản lý và các yếu tố liên quan khác.

Bước đánh giá sẽ xác định các nhiệm vụ nhằm giảm thiểu chất thải, bao gồm việc lựa chọn thiết bị và công nghệ xử lý để tăng lượng chất thải có thể tái chế, từ đó giảm lượng chất thải phải xử lý và tiêu hủy Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích, cần đề xuất thay đổi chính sách mua sắm để cải thiện quản lý hàng tồn kho, thay thế sản phẩm, và điều chỉnh thủ tục hành chính cũng như quy trình quản lý tại từng bộ phận trong bệnh viện, nhằm giảm tối đa phát sinh chất thải.

Bước 3 Phân tích tính khả thi của chương trình

Các biện pháp giảm thiểu chất thải sẽ được đánh giá dựa trên tiêu chí kỹ thuật và kinh tế Tiêu chí kỹ thuật bao gồm an toàn lao động, khả năng thực hiện và duy trì hệ thống, cũng như sự tương thích với quy trình hiện tại và nguồn lực của BV Về mặt kinh tế, cần phân tích thời gian hoàn vốn và lợi nhuận từ đầu tư mới so với hệ thống hiện tại.

Bước 4 Xây dựng chi tiết chương trình và tổ chức thực hiện chương trình thí điểm

Để xây dựng chương trình giảm thiểu chất thải hiệu quả, cần xác định rõ mục tiêu, đối tượng và thời gian thực hiện Tổ chức đào tạo cho các bộ phận trước khi triển khai quy trình mới là rất quan trọng Đầu tư trang thiết bị và thiết lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận cũng cần được thực hiện, cùng với việc đánh giá hiệu quả sau một thời gian áp dụng Một thí điểm mẫu có thể được thực hiện trước khi chính thức triển khai Hiệu quả của chương trình sẽ được đánh giá qua việc so sánh lượng chất thải phát sinh trên số bệnh nhân mỗi ngày trước và sau khi thực hiện, hoặc so sánh chi phí xử lý chất thải trước và sau chương trình.

Bước 5: Kiểm tra và đánh giá chương trình thí điểm là rất quan trọng để đảm bảo chương trình giảm thiểu chất thải được thực hiện hiệu quả Việc đánh giá và kiểm tra định kỳ giúp xác định hiệu quả của các thiết bị và quy trình quản lý mới, từ đó tạo cơ sở cho việc cải tiến chương trình liên tục.

4.3.3 Thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải

Thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải:

 Áp dụng chương trình giảm thiểu chất thải cho từng khoa, phòng cụ thể;

 So sánh và đánh giá hiệu quả của quá trình thực hiện;

 Xây dựng các chính sách hỗ trợ;

 Nghiên cứu cải tiến quy trình thực hiện để có thể thực hiện giảm thiểu hơn nữa.

4.3.4 Ví dụ về chính sách và quy định giảm thiểu phát sinh chất thải a) Giảm thiểu chất thải tại nguồn

 Giảm phát sinh chất thải

+ Mua /chọn sản phẩm và vật liệu phát sinh ít chất thải và khi bị thải bỏ ít gây ô nhiễm môi trường;

Sử dụng phương pháp làm sạch thân thiện với môi trường cho các chất thải có khả năng tái chế, như khử trùng bằng hấp ướt hoặc vi sóng thay vì sử dụng hóa chất độc hại.

 Các biện pháp quản lý và kiểm soát trong BV

+ Tập trung đầu mối mua thuốc, hóa chất có trong danh mục được phép để dễ theo dõi, kiểm tra;

+ Giám sát chặt chẽ vòng đời của các chất hóa học trong BV kể từ khi là nguyên liệu, sản phẩm cho tới khi trở thành CTNH.

 Các biện pháp quản lý hóa chất và dược phẩm trong kho lưu giữ

+ Sử dụng sản phẩm theo nguyên tắc: Vào trước - Ra trước;

Để tối ưu hóa quy trình đặt hàng, hãy đặt hàng thường xuyên với số lượng nhỏ thay vì một lần với số lượng lớn, đặc biệt là đối với các sản phẩm có tỷ lệ tiêu thụ không ổn định Ngoài ra, nên sử dụng hết sản phẩm trong mỗi thùng trước khi chuyển sang thùng khác để giảm thiểu lãng phí và đảm bảo chất lượng.

+ Kiểm tra ngày hết hạn của tất cả các sản phẩm tại thời điểm giao hàng dựa trên mức tiêu thụ tối ưu. b) Tái sử dụng và tái chế

QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ

Quản lý chất thải rắn trong BV

Quản lý chất thải rắn trong bệnh viện là nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ môi trường Việc quản lý kém chất thải rắn có thể gây ra rủi ro cho sức khỏe của bác sĩ, nhân viên y tế, bệnh nhân và cộng đồng, đồng thời dẫn đến ô nhiễm môi trường Tài liệu này sẽ trình bày các nội dung chính liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế.

 Quy định về phân định, phân loại chất thải rắn y tế;

 Quy định mã màu sắc, tiêu chuẩn các dụng cụ, bao bì đựng và vận chuyển CTR trong BV;

 Quy trình quản lý CTRYT;

 Xử lý chất thải rắn y tế.

5.1.1 Quy định về phân định, phân loại CTRYT

5.1.1.1 Chất thải lây nhiễm (CTLN)

Chất thải sắc nhọn bao gồm kim tiêm, kim luồn, kim bướm, kim chọc dò, kim châm cứu thải bỏ, ống pipet, ống mao dẫn, ống xét nghiệm thủy tinh bị vỡ, lưỡi dao mổ, lưỡi dao cạo dùng cho người bệnh và các vật sắc nhọn khác có dính máu, dịch sinh học của người bệnh.

Chất thải rắn lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm các chất thải thấm máu và dịch cơ thể, cũng như các chất thải phát sinh từ phòng bệnh cách ly Những vật dụng này gồm dây truyền dính máu, túi máu, găng tay y tế, catheter, kim luồn mạch máu không sắc nhọn, ống hút đờm, ống thông tiểu, ống thông dạ dày và các ống dẫn lưu khác Ngoài ra, bột bó trong gẫy xương hở và tất cả vật liệu, vật dụng thải bỏ khác có dính máu cũng thuộc loại chất thải này.

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm;

Chất thải giải phẫu bao gồm các mô, cơ quan và bộ phận cơ thể người được thải ra sau phẫu thuật, cũng như nhau thai, thai nhi và xác động vật thí nghiệm.

5.1.1.2 Chất thải hóa học nguy hại

- Các loại thuốc kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng, thuốc quá hạn sử dụng;

- Các loại hóa chất, chất khử khuẩn thải chứa các thành phần hóa học nguy hại; chất hàn răng amalgan thải;

- Các thuốc gây độc tế bào thải bỏ;

Vỏ chai và lọ đựng thuốc gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic), cùng với các dụng cụ dính thuốc này, cũng như các loại thuốc kháng sinh và hóa chất độc hại, cần được quản lý cẩn thận Đặc biệt, các hóa chất này phải tuân thủ quy định tại QCVN07:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường.

- Nhiệt kế thủy ngân hỏng, huyết áp kế thủy ngân hỏng;

- Bóng đèn huỳnh quang hỏng; pin thải, ắc quy thải; vật dụng, thiết bị điện tử thải bỏ và các vật liệu có chì thải bỏ;

Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải thường chứa các chất độc hại vượt ngưỡng quy định theo QCVN 50:2013/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải.

Quá trình xử lý chất thải rắn y tế có thể tạo ra tro thải chứa các chất vượt ngưỡng quy định theo QCVN07:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.

Các thuốc và hóa chất chứa chất phóng xạ được quản lý theo Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu, được quy định trong Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trong các xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị có sử dụng chất phóng xạ, cần chú ý đến việc thải bỏ các vật liệu như bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, quần áo và găng tay y tế nhiễm xạ, giấy thấm, bông gạc, ống nghiệm, và chai đựng thuốc Việc quản lý đúng cách các vật liệu này không chỉ đảm bảo an toàn cho môi trường mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Chất thải rắn y tế thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, bao gồm:

5.1.1.4.1 Chất thải không có khả năng tái chế

- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các khoa, phòng, các buồng bệnh không cách ly không có khả năng tái chế;

- Chất thải ngoại cảnh: rác thải từ khu vực ngoại cảnh;

Bột bó trong gãy xương kín không bị lây nhiễm, và các mảnh kính vỡ, chai, lọ thủy tinh vỡ (không chứa hóa chất độc hại) không phát sinh từ buồng bệnh cách ly Đồng thời, các loại đinh và vật sắc nhọn sử dụng trong xây dựng, sửa chữa tại cơ sở y tế cũng không gây ra tình trạng lây nhiễm.

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải y tế và tro từ lò đốt chất thải y tế đều có nồng độ các yếu tố nguy hại dưới ngưỡng quy định của các tiêu chuẩn quốc gia Cụ thể, bùn thải đạt tiêu chuẩn QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại, trong khi tro đạt tiêu chuẩn QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại.

- Chất thải y tế lây nhiễm sau khi xử lý bằng công nghệ khử khuẩn an toàn không có khả năng tái chế

5.1.1.4.2 Chất thải có khả năng tái chế a) Từ hoạt động văn phòng, sinh hoạt trong cơ sở y tế:

- Giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng carton, túi nilon, túi đựng phim;

- Các chai, lọ, lon nước uống giải khát bằng nhựa hoặc kim loại; thức ăn thải từ căng tin, nhà ăn; b) Từ hoạt động chuyên môn y tế:

Các dây dịch truyền không dính máu và dịch cơ thể người, cùng với chai nhựa, đồ nhựa, túi nilon, giấy bóng, giấy bọc, và can nhựa, cần đảm bảo không chứa chất lây nhiễm, hóa chất độc hại hoặc chất phóng xạ.

- Chất thải lây nhiễm sau khi được xử lý bằng công nghệ khử khuẩn an toàn và có khả năng tái chế.

Các chất thải phát sinh từ các buồng bệnh cách ly cần được coi là chất thải lây nhiễm và phải được khử khuẩn an toàn trước khi thu gom Sau khi khử khuẩn, chúng cần được lưu giữ tại khu vực có khả năng tái chế.

5.1.2 Quy định mã màu sắc, tiêu chuẩn các dụng cụ, bao bì đựng và vận chuyển CTR trong BV

5.1.2.1 Quy định mã màu sắc

+ Màu vàng hoặc tông màu vàng đựng chất thải lây nhiễm;

+ Màu đen đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ;

+ Màu xanh hoặc tông màu xanh đựng chất thải thông thường;

+ Màu trắng hoặc tông màu trắng đựng chất thải có khả năng tái chế.

+ Túi màu vàng và màu đen phải làm bằng nhựa PE hoặc PP, không dùng nhựa PVC;

+ Các túi đựng chất thải phải tuân theo hệ thống màu theo quy định và sử dụng đúng mục đích.

5.1.2.3 Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn

Hộp đựng chất thải sắc nhọn phải bảo đảm các tiêu chuẩn:

+ Thành và đáy cứng không bị xuyên thủng, có khả năng chống thấm;

+ Có nắp đóng mở dễ dàng Miệng hộp đủ lớn để cho vật sắc nhọn vào mà không cần dùng lực đẩy;

+ Có quai hoặc kèm hệ thống cố định;

Khi di chuyển vật sắc nhọn, cần đảm bảo chúng không bị đổ ra ngoài Các cơ sở y tế phải sử dụng máy hủy kim tiêm và máy cắt bơm kim tiêm với hộp đựng chất thải sắc nhọn làm từ kim loại hoặc nhựa cứng, có thể tái sử dụng và tích hợp trong thiết kế của máy Đối với hộp nhựa đựng chất thải sắc nhọn tái sử dụng, trước khi tái sử dụng, chúng cần được vệ sinh và khử khuẩn theo quy trình khử khuẩn dụng cụ y tế, đảm bảo rằng hộp nhựa vẫn giữ được các tính năng ban đầu.

Thùng thu gom rác cần được làm từ nhựa có tỷ trọng cao, với thành dày và cứng, hoặc từ kim loại có nắp đậy mở bằng chân Đối với những thùng có dung tích từ 50 lít trở lên, yêu cầu phải có bánh xe để dễ dàng di chuyển.

+ Thùng màu vàng để thu gom các túi, hộp chất thải màu vàng;

+ Thùng màu đen để thu gom các túi chất thải màu đen Đối với chất thải phóng xạ, thùng đựng phải làm bằng kim loại;

+ Thùng màu xanh để thu gom các túi chất thải màu xanh;

+ Thùng màu trắng để thu gom các túi chất thải màu trắng;

+ Dung tích thùng tùy vào khối lượng chất thải phát sinh.

Hình 5.1 Các mẫu thùng đựng CTLN

5.1.2.5 Biểu tượng chỉ loại chất thải

Mặt ngoài túi, thùng đựng một số loại CTNH và chất thải để tái chế phải có biểu tượng chỉ loại chất thải phù hợp.

+ Túi, thùng màu vàng đựng chất thải lây nhiễm có biểu tượng nguy hại sinh học;

+ Túi, thùng màu đen đựng chất thải gây độc tế bào có biểu tượng chất gây độc tế bào kèm dòng chữ “CHẤT GÂY ĐỘC TẾ BÀO”;

+ Túi, thùng màu đen đựng chất thải phóng xạ có biểu tượng phóng xạ và dòng chữ “CHẤT THẢI PHÓNG XẠ”;

+ Túi, thùng màu trắng đựng chất thải để tái chế có biểu tượng tái chế.

Biểu tượng nguy hại sinh học Biểu tượng chất phóng xạ

Biểu tượng chất gây độc tế bào Biểu tượng chất thải có thể tái chế

Hình 5 2 Một số biểu tượng chỉ loại chất thải

5.1.2.6 Xe vận chuyển chất thải

Quản lý nước thải trong BV

5.2.1 Đặc điểm, thành phần, điều kiện xả thải của nước thải y tế

Nước thải bệnh viện (BV) bao gồm nước thải phát sinh từ hoạt động chăm sóc bệnh nhân và sinh hoạt trong BV Theo Metcalf & Eddy, tiêu chuẩn thải của BV dao động từ 473 - 908 lít/ngày cho mỗi giường bệnh, với trị số tiêu biểu là 625 lít/ngày Tại Việt Nam, theo báo cáo của Đại học Xây dựng năm 2002, lưu lượng nước thải của BV và các cơ sở y tế được ước tính cụ thể.

Bảng 5 12 Tiêu chuẩn nước cấp và ước tính lượng nước thải BV

(số giường bệnh) Tiêu chuẩn nước cấp

Lượng nước thải ước m 3 tính /ngày

BV kết hợp nghiên cứu và đào tạo > 700

Nguồn: Trung tâm KTMT đô thị và KCN –Trường ĐHXD, Hà Nội, 2002

Số liệu trên chỉ mang tính tham khảo, để xác định chính xác lượng nước thải phát sinh, cơ sở y tế cần có khảo sát cụ thể.

Nước thải y tế từ bệnh viện thường chứa vi sinh vật, kim loại nặng, hóa chất độc hại và đồng vị phóng xạ, tùy thuộc vào quy mô và chuyên khoa của cơ sở y tế.

 Điều kiện xả thải của nước thải BV: Nước thải đầu ra sau xử lý phải đạt

QCVN 28: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

5.2.2 Thu gom nước thải BV

Nước thải sinh hoạt và nước thải từ khám chữa bệnh cần được thu gom tách biệt với hệ thống thoát nước mưa Bệnh viện cần xây dựng các cống và rãnh thoát nước mưa có hố lắng trước khi xả ra cống thoát chung Nước thải từ bể phốt và khu vệ sinh của các khoa như phòng khám, xét nghiệm, và phòng mổ được dẫn về bể thu gom nước thải qua hệ thống cống riêng, sau đó chuyển đến trạm xử lý nước thải Hệ thống thu gom nước thải của bệnh viện phải tuân thủ “Quy chuẩn hệ thống thoát nước trong nhà” và Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957:2008 về thiết kế hệ thống thoát nước và các công trình xử lý nước thải bên ngoài.

Đối với việc thu gom chất thải lỏng nhiễm phóng xạ, bệnh viện cần thiết lập hai bể ngầm không thông nhau, đảm bảo độ kín để ngăn chặn chất lỏng thấm ra ngoài Các bể này phải đủ khả năng che chắn bức xạ theo quy định, có mái che chống mưa và dung tích đủ lớn để lưu giữ chất thải lỏng trong thời gian tối thiểu là 10 chu kỳ bán rã của đồng vị có thời gian sống dài nhất Khu vực thu gom cần được gắn biển cảnh báo nguy hiểm phù hợp.

5.2.3 Quản lý vận hành hệ thống XLNT của BV

Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải (XLNT) của bệnh viện cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản như theo dõi và kiểm tra thường xuyên, duy tu bảo dưỡng định kỳ, và vận hành theo hướng dẫn của nhà cung cấp Chất lượng nước thải đầu ra phải đạt tiêu chuẩn QCVN 28: 2010/BTNMT về nước thải y tế Bùn thải từ hệ thống cần được quản lý như chất thải nguy hại (CTNH) nếu không có xét nghiệm xác định ngưỡng độc hại Nếu có phân tích chất độc hại trong bùn thải, cần so sánh với QCVN 50:2013/BTNMT để xác định xem có thuộc CTNH hay không, từ đó áp dụng biện pháp quản lý phù hợp.

Cán bộ vận hành hệ thống xử lý nước thải (XLNT) cần phải là những người chuyên trách, với số lượng tùy thuộc vào quy mô của trạm để đảm bảo giám sát hiệu quả và thường xuyên Để thực hiện tốt nhiệm vụ, các cán bộ này cần được đào tạo và tập huấn chuyên sâu về vận hành hệ thống XLNT.

SỨC KHỎE - AN TOÀN VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ

TẬP HUẤN VÀ TRUYỀN THÔNG

QUAN TRẮC - BÁO CÁO - LƯU GIỮ HỒ SƠ

Ngày đăng: 21/09/2023, 18:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5. 2. Một số biểu tượng chỉ loại chất thải - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Hình 5. 2. Một số biểu tượng chỉ loại chất thải (Trang 44)
Bảng 5.2. Quy trình quản lý CTRYT - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Bảng 5.2. Quy trình quản lý CTRYT (Trang 47)
Hình 5.4. Ví dụ về sơ đồ tuyến thu gom CTYT thông thường - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Hình 5.4. Ví dụ về sơ đồ tuyến thu gom CTYT thông thường (Trang 50)
Hình 5.5. Ví dụ về mặt bằng phân khu chức năng khu vực lưu giữ - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Hình 5.5. Ví dụ về mặt bằng phân khu chức năng khu vực lưu giữ (Trang 51)
Hình 5.8. Hình ảnh về khu vực lưu giữ chất thải hóa chất - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Hình 5.8. Hình ảnh về khu vực lưu giữ chất thải hóa chất (Trang 53)
Hình 5.7. Hình ảnh về khu vực lưu giữ CTLN - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Hình 5.7. Hình ảnh về khu vực lưu giữ CTLN (Trang 53)
Hình 5.6. Hình ảnh về khu vực lưu giữ chất thải tái chế, tái sử dụng - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Hình 5.6. Hình ảnh về khu vực lưu giữ chất thải tái chế, tái sử dụng (Trang 53)
Bảng 5.3. Quy trình QLCT sắc nhọn (CTSN) - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Bảng 5.3. Quy trình QLCT sắc nhọn (CTSN) (Trang 58)
Bảng 5.4. Quy trình QLCT lây nhiễm (CTLN) - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Bảng 5.4. Quy trình QLCT lây nhiễm (CTLN) (Trang 60)
Bảng 5.5. Quy trình QLCT dược phẩm (CTDP) - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Bảng 5.5. Quy trình QLCT dược phẩm (CTDP) (Trang 62)
Bảng 5.7. Quy trình QLCT gây độc tế bào - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Bảng 5.7. Quy trình QLCT gây độc tế bào (Trang 66)
Bảng 5.8. Quy trình QLCT chứa kim loại nặng - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Bảng 5.8. Quy trình QLCT chứa kim loại nặng (Trang 68)
Bảng 5.9. Quy trình QLCT phóng xạ - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Bảng 5.9. Quy trình QLCT phóng xạ (Trang 70)
Bảng 5.10. Quy trình quản lý chất thải tái chế - Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Bảng 5.10. Quy trình quản lý chất thải tái chế (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w