1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng

184 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2
Trường học Bộ Y Tế, Hà Nội
Chuyên ngành Xét nghiệm y học dự phòng
Thể loại giáo trình giảng dạy
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: NGUYÊN LÝ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (9)
    • 1. Giới thiệu chung (9)
      • 1.1. Quan trắc môi trường và mạng lưới quan trắc môi trường (9)
      • 1.2. Quan trắc môi trường lao động (12)
    • 2. Giới thiệu chung (13)
    • 3. Khái niệm, vai trò, mục đích (13)
      • 3.1. Khảo sát (13)
      • 3.2. Thiết kế (14)
    • 4. Các bước tiến hành (14)
      • 4.1. Khảo sát (14)
      • 4.2. Thiết kế (15)
      • 4.3. Thực hành thiết kế (16)
    • 5. Những điểm cần lưu ý khi khảo sát – thiết kế (18)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (32)
    • BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM CHÌ VÀ ASEN TRONG MÔI TRƯỜNG VÀ TRONG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (33)
      • 1. Đặc điểm lý hóa của chì và Asen (33)
        • 1.1. Đặc điểm lý hóa của Asen (As) (33)
        • 1.2. Đặc điểm lý hóa của chì (Pb) (35)
      • 2. Các tác động mạn tính và cấp tính của chì và asen tới sức khỏe con người (37)
        • 2.1. Các tác động mạn tính và cấp tính của As tới sức khỏe (37)
        • 2.2. Các tác động mạn tính và cấp tính của Pb tới sức khỏe (41)
        • 3.1. Các phương pháp phân tích Asen (46)
        • 3.2. Các phương pháp phân tích Chì (51)
    • BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM MỘT SỐ HƠI KHÍ ĐỘC TRONG MÔI TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (60)
      • 1. Đặc điểm lý hóa (60)
        • 1.1. Phenol và dẫn xuất (60)
        • 1.2. Benzene và đồng đẳng (61)
        • 1.3. Khí Amoniac NH3 (62)
        • 1.4. Khí Hydro Sulfua H 2 S (64)
      • 2. Tác động của hóa chất đến sức khỏe con người và hệ sinh thái (64)
        • 2.1. Ảnh hưởng của Phenol và dẫn xuất (64)
        • 2.2. Ảnh hưởng của Benzen và đồng dẳng (66)
        • 2.3. Tác động sức khỏe do phơi nhiễm với khí ammoniac (68)
        • 2.4. Hydro Sulfua H 2 S (69)
    • BÀI 4: THỰC HÀNH LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU MÔI TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (106)
      • 2. Khái niệm, vai trò, mục đích (106)
      • 3. Các bước tiến hành (107)
        • 3.1. Thu thập tài liệu (107)
        • 3.2. Tính toán (107)
        • 3.3. Nhận định (108)
      • 4. Những điểm cần lưu ý khi đánh giá kết quả (112)
    • BÀI 5: XÉT NGHIỆM CHÌ TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ TRONG KHÔNG KHÍ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (126)
      • 1. Xét nghiệm chì trong môi trường nước (138)
        • 1.1. Phạm vi (139)
        • 1.2. Tiêu chuẩn trích dẫn (139)
        • 1.3. Các định nghĩa (139)
        • 1.4. Nguyên tắc (139)
        • 1.5. Thiết bị và dụng cụ (139)
        • 1.6. Hoá chất và thuốc thử (140)
        • 1.7. Xử lý và chuẩn bị mẫu (141)
        • 1.8. Qui trình (142)
        • 1.9. Tính toán và biểu thị kết quả (144)
        • 1.10. Kiểm soát chất lượng (144)
        • 1.11. Độ chính xác (144)
        • 1.12. Biểu mẫu áp dụng (144)
      • 2. Xét nghiệm chì trong không khí môi trường lao động (145)
        • 2.1. Nguyên tắc định lượng (145)
        • 2.2. Quy định chung (145)
        • 2.3. Dụng cụ máy móc (145)
        • 2.4. Hoá chất sử dụng (146)
        • 2.5. Chuẩn bị dung dịch thuốc thử (146)
        • 2.6. Các bước tiến hành (146)
        • 2.7. Tính kết quả (147)
        • 2.8. Kết luận (148)
    • BÀI 6: XÉT NGHIỆM ASEN TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC (150)
      • 1. Phạm vi (150)
      • 2. Tiêu chuẩn trích dẫn (150)
      • 3. Các định nghĩa (150)
      • 4. Nguyên tắc (150)
      • 5. Thiết bị và dụng cụ (150)
      • 6. Hoá chất và thuốc thử (151)
      • 7. Xử lý và chuẩn bị mẫu (153)
      • 8. Qui trình (154)
      • 9. Tính toán và báo cáo kết quả (155)
      • 10. Kiểm soát chất lượng (156)
      • 11. Độ chính xác (156)
      • 12. Biểu mẫu áp dụng và hồ sơ lưu (156)
    • BÀI 7: XÉT NGHIỆM HƠI KIỀM (AMONIAC NH 3 ) (167)
      • 1. Phạm vi áp dụng (0)
      • 3. Giải thích từ ngữ (0)
      • 4. Nguyên lý (0)
      • 5. Phương pháp (0)
      • 6. Đánh giá kết quả (0)
      • 7. Giới hạn tham chiếu (0)
      • 8. Kiểm soát chất lượng (0)
      • 9. Yêu cầu về an toàn (0)
      • 10. Chất thải phát sinh và phương pháp xử lý (0)
    • BÀI 8: XÉT NGHIỆM HƠI AXIT, HƠI KHÍ ĐỘC (H 2 S) TRONG KHÔNG KHÍ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (179)
      • 2. Nguyên tắc (180)
      • 3. Dụng cụ, máy móc (180)
      • 4. Hóa chất sử dụng (181)
      • 5. Các bước tiến hành (182)
      • 6. Tính kết quả (183)
      • 7. Kết luận (184)

Nội dung

NGUYÊN LÝ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Giới thiệu chung

1.1 Quan trắc môi trường và mạng lưới quan trắc môi trường

Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, quan trắc môi trường là quá trình theo dõi hệ thống các thành phần và yếu tố tác động đến môi trường Mục đích của việc này là cung cấp thông tin để đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và nhận diện các tác động tiêu cực đối với môi trường.

Hoạt động quan trắc môi trường bao gồm việc thực hiện quan trắc tại hiện trường và phân tích môi trường Quan trắc tại hiện trường liên quan đến việc lấy mẫu, đo đạc, thử nghiệm và phân tích các thông số ngay tại chỗ, hoặc bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm để phân tích.

10 tích môi trường bao gồm các hoạt động xử lý mẫu và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm

Quan trắc môi trường là hoạt động đánh giá chất lượng môi trường một cách thường xuyên và chủ động Kết quả của quá trình này cung cấp thông tin về thành phần, nguồn gốc, nồng độ và cường độ các tác nhân ô nhiễm, cũng như khả năng ảnh hưởng của chúng đến môi trường Ngoài ra, quan trắc còn giúp dự báo xu hướng diễn biến nồng độ và tác động của các nhân tố ô nhiễm Dựa trên những thông tin này, cơ quan quản lý môi trường có thể thực hiện các biện pháp cảnh báo, quản lý và giảm thiểu ô nhiễm, đồng thời sử dụng hợp lý các thành phần môi trường.

Tất cả các thành phần môi trường như đất, nước, không khí và sinh vật đều cần được quan trắc Tuy nhiên, hầu hết các quốc gia chỉ tập trung vào việc quan trắc các thành phần môi trường động như nước và không khí Điều này là do chúng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người và sinh vật mà còn có khả năng chuyển tải các tác nhân ô nhiễm giữa các khu vực, gây ra tác hại lớn, đặc biệt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường.

Mạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường là tập hợp các trạm được phân bố hợp lý trong một khu vực hoặc toàn quốc nhằm thực hiện nhiệm vụ quan trắc và phân tích môi trường Các trạm này là tổ chức có trang thiết bị, nhân lực và điều kiện cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ quan trắc và phân tích môi trường cụ thể.

1.1.2 Phân loại hệ thống quan trắc môi trường

Có nhiều cách thức phân loại hệ thống quan trắc môi trường, cụ thể:

Hệ thống quan trắc môi trường được chia thành bốn quy mô chính: Hệ thống quan trắc toàn cầu (GEMS), Hệ thống quan trắc vùng hoặc khu vực (REMS), Hệ thống quan trắc môi trường quốc gia (NEMS) và Hệ thống quan trắc môi trường địa phương (LEMS).

Theo phân cấp quản lý, hệ thống quan trắc môi trường được chia thành hai loại chính: hệ thống quan trắc tổng hợp và hệ thống quan trắc theo chuyên ngành Hệ thống tổng hợp bao gồm các yếu tố môi trường tổng thể, trong khi hệ thống chuyên ngành tập trung vào các lĩnh vực cụ thể như năng lượng, công nghiệp, địa chất và khoáng sản.

Hệ thống quan trắc môi trường bao gồm các thành phần như không khí, nước (nước mặt và nước ngầm), mưa axit và môi trường sinh học Ngoài ra, hệ thống này cũng theo dõi hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu, giúp đánh giá tình trạng và xu hướng ô nhiễm môi trường.

Hệ thống quan trắc môi trường bao gồm các trạm di động và cố định, với quy mô và tính chất đa dạng Nó được chia thành hệ thống quan trắc trung tâm và các trạm nhánh, cung cấp khả năng giám sát liên tục và tự động Ngoài ra, còn có hệ thống quan trắc gián đoạn theo đơn vị thời gian nhất định, đảm bảo việc thu thập dữ liệu hiệu quả và kịp thời.

 Theo bản chất các chất ô nhiễm, nguồn phát sinh ô nhiễm, v,v

1.1.3 Văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức hoạt động quan trắc môi trường:

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 sửa đổi đã dành riêng Chương 10 cho hoạt động quan trắc và thông tin về môi trường, trong đó quy định các chương trình quan trắc môi trường quốc gia và xác định trách nhiệm của các bộ ngành liên quan Bộ Tài nguyên và Môi trường được chỉ định là cơ quan đầu mối tổ chức quan trắc hiện trạng môi trường quốc gia.

Các nghị định, quyết định và thông tư dưới luật:

 Thông tư số 19/2015/TT-BTNMT ngày 23/4/2015 Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ Quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận

 Thông tư số 40/2015/TT-BTNMT ngày 17/08/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải

Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc báo cáo hiện trạng môi trường, thiết lập bộ chỉ thị môi trường và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường Thông tư này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và đảm bảo thông tin môi trường được cập nhật đầy đủ, chính xác.

 Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ QTMT

Thông tư số 52/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cũng như lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ban hành ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các hướng dẫn cần thiết để đảm bảo và kiểm soát chất lượng trong công tác quan trắc môi trường Thông tư này nhằm nâng cao hiệu quả của việc quản lý môi trường thông qua việc thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng và quy trình kiểm tra, giám sát nghiêm ngặt.

Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT, ban hành ngày 01/08/2011, của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật để thực hiện quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn Thông tư này nhằm đảm bảo việc theo dõi, đánh giá chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sống.

 Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa

 Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất

Thông tư số 31/2011/TT-BTNMT, ban hành ngày 01/08/2011 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định quy trình kỹ thuật cho việc quan trắc môi trường nước biển, bao gồm cả việc khảo sát trầm tích đáy và các sinh vật biển.

 Thông tư số 32/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc chất lượng nước mưa

 Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất

 Và các QCVN/ TCVN hiện hành về từng chỉ tiêu cụ thể

1.2 Quan trắc môi trường lao động

Giới thiệu chung

Đánh giá môi trường lao động là quá trình phân tích những yếu tố có lợi và bất lợi cho sức khỏe của người lao động Các yếu tố môi trường luôn biến đổi, tạo ra thách thức cho cán bộ Vệ sinh an toàn lao động Do đó, kết quả đánh giá thường chỉ mô tả gần đúng thực tế chứ chưa thể hoàn toàn chính xác.

Khảo sát trong giám sát môi trường lao động đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và đánh giá điều kiện làm việc Nó đảm bảo rằng các yếu tố môi trường được xem xét một cách hiệu quả và phù hợp với thực tế, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và an toàn cho người lao động.

Khái niệm, vai trò, mục đích

Khảo sát là một khái niệm rộng, nhưng trong tài liệu này, nó được hiểu là việc xem xét các điều kiện ban đầu để chuẩn bị cho kế hoạch giám sát môi trường làm việc Trong giao tiếp nghề nghiệp hiện nay, nhiều thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng với ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh và hàm ý của người nói Sự thiếu hụt tài liệu thống nhất về các khái niệm chuyên ngành là một vấn đề cần được giải quyết Năm 2006, Bộ Lao động đã nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này.

Vào thời điểm đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiến hành xây dựng tài liệu chuẩn hóa các khái niệm trong lĩnh vực Vệ sinh và An toàn lao động, nhưng sản phẩm này chưa được phổ biến rộng rãi Hy vọng rằng trong tương lai gần, các khái niệm này sẽ được chuẩn hóa Một khái niệm quan trọng là “Walk through”, tức là việc đi thực địa để thu thập thông tin nhằm xây dựng kế hoạch giám sát môi trường làm việc Đây là bước đầu tiên trong công tác giám sát môi trường lao động, có vai trò định hướng cho toàn bộ quá trình này Nếu định hướng tốt, các bước tiếp theo sẽ dễ dàng đạt được mục tiêu và hiệu suất cao hơn trong thiết kế và lập kế hoạch giám sát môi trường.

Trong thực tiễn, việc thiết kế một công trình hay lập kế hoạch thường cần đến dữ liệu thực tiễn từ quá trình khảo sát Khái niệm thiết kế được cộng đồng hiểu rõ và nhất quán, đặc biệt trong lĩnh vực vệ sinh an toàn lao động Thiết kế không chỉ là một thuật ngữ chuyên sâu, mà còn bao gồm việc tính toán các mục tiêu, số lượng yếu tố, điểm đo và mẫu đo để thu thập dữ liệu định lượng về vệ sinh an toàn trong môi trường làm việc Tất cả các tính toán này dựa trên thông tin và kết quả thu thập từ khảo sát.

Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, việc thiết kế hiệu quả các hệ thống giám sát môi trường sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai báo và chấp nhận dữ liệu trong các diễn đàn khoa học chuyên ngành Điều này không chỉ giúp các cán bộ chuyên ngành Việt Nam nâng cao trình độ nghề nghiệp mà còn thúc đẩy sự hội nhập quốc tế, từ đó khai thác và sử dụng đồng bộ dữ liệu từ các quốc gia khác trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe người lao động.

Các bước tiến hành

Công tác khảo sát nơi làm việc nhằm hai mục tiêu chính: thu thập thông tin và dữ liệu thực tế Việc so sánh các dữ liệu mới với thông tin về môi trường và sản xuất trong những năm trước sẽ hỗ trợ hiệu quả cho thiết kế giám sát.

Thu thập thông tin: Người thực hiện nhiệm vụ khảo sát nơi làm việc cần thu thập các thông tin về:

Hiện nay, tình hình sản xuất và làm việc của cơ sở có những khác biệt đáng kể so với những năm trước Xu hướng chung cho thấy sự thay đổi trong lĩnh vực hoạt động, nguyên liệu, nhân lực, công suất và phế thải Cụ thể, nhiều cơ sở đang gia tăng quy mô hoạt động và cải thiện công suất, trong khi một số khác có thể giảm quy mô do áp lực cạnh tranh và yêu cầu về hiệu quả sản xuất Việc quản lý nguyên liệu và phế thải cũng đang được chú trọng hơn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động đến môi trường.

Cần thu thập thông tin về chính sách chuyên môn của đơn vị, cùng với quan điểm về công tác vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường, và chăm sóc tinh thần cũng như thể chất cho người lao động.

Để nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khoẻ nghề nghiệp, cần xác định những điểm tích cực của đơn vị Đồng thời, việc phát hiện các vấn đề nổi cộm là cần thiết để xây dựng kế hoạch giám sát hợp lý, đánh giá quy mô vấn đề một cách chính xác Tiếp theo, cần phân tích nguyên nhân sâu xa nhằm đưa ra các tư vấn và biện pháp chuyên môn khả thi, hỗ trợ đơn vị cải thiện dần dần trong công tác bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động.

Để nâng cao hiệu quả thu thập thông tin, cán bộ vệ sinh an toàn lao động cần tiến hành rà soát kỹ lưỡng các tài liệu chuyên ngành có liên quan.

Để thu thập dữ liệu thực tế hiệu quả, cán bộ chuyên ngành cần có kinh nghiệm thực tiễn và cảm nhận trực quan về nghề nghiệp Điều này giúp họ đánh giá xu thế phát triển của đơn vị so với trước đây, cũng như tình hình môi trường và sức khỏe nghề nghiệp tại cơ sở.

Cán bộ chuyên ngành cần được trang bị các thiết bị đo nhanh như máy đo ồn, máy đo bụi và máy đo khí hiện số Những thiết bị này sẽ hỗ trợ trong việc thu thập số liệu khách quan về tình hình môi trường làm việc.

Giám sát tất cả các yếu tố bất lợi (hoá học, vật lý) cho người lao động xuất hiện tại nơi làm việc

Mọi ngành nghề lao động đều được giám sát về môi trường làm việc (tính công bằng)

Cỡ mẫu giám sát được xác định dựa trên mức độ nguy hại và nguy cơ ô nhiễm từ các tác nhân có khả năng tác động đến môi trường và sức khỏe, thể hiện tính cấp bách trong việc bảo vệ môi trường.

Cỡ mẫu giám sát phụ thuộc vào quy mô sử dụng số lượng người tiếp xúc với các yếu tố bất lợi (tính thực tiễn)

Cỡ mẫu giám sát cũng cần tính đến điều kiện đặc thù của ngành nghề, khả năng của các doanh nghiệp (tính khả thi)

 Hồ sơ vệ sinh lao động, cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở

 Kết quả giám sát môi trường trước đây

 Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động – Bộ Y tế 3733/2002/QĐ-BYT: Hoá chất – Giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc

 Khai báo, thống kê về nguyên liệu, quy trình, công nghệ, sản phẩm, phế liệu, phế thải của cơ sở

 Kết quả khảo sát mới nhất (thông tin đã thu thập, dữ liệu đã sơ bộ đo được) 4.3 Thực hành thiết kế

- Giả thiết: Một công ty A, lắp ráp xe máy có:

Trong một cơ sở sản xuất, có 200 lao động làm việc theo ca trong 3 phân xưởng và bộ phận quản lý Đội ngũ này bao gồm 7 nhóm nghề chính: động lực (20 người), đúc (30 người), cơ khí (70 người), sơn (30 người), xử lý môi trường (10 người), kiểm nghiệm (6 người), kỹ thuật (14 người) và quản lý (20 người).

Bài viết đề cập đến 30 hóa chất được khai báo, kèm theo số lượng sử dụng và tài liệu MSDS Kết quả đo môi trường cho thấy mức độ tiếng ồn và nồng độ dung môi sơn trung bình.

17 có 20% số mẫu vượt mức cho phép đến 1,5 lần, 5% số mẫu vượt mức cho phép từ 1,5 đến 3 lần

Sản xuất đang có xu hướng gia tăng mạnh mẽ, với sản lượng và nguyên liệu đầu vào tăng trung bình 15% mỗi năm, dẫn đến sự gia tăng tương ứng trong phát thải Các xưởng sản xuất cũng đã được ghi nhận trong Hồ sơ vệ sinh lao động.

Theo thông tin từ cuộc khảo sát sức khoẻ định kỳ năm trước, tỷ lệ bệnh nghề nghiệp mới mắc ở công nhân cũ đã tăng 5%, chủ yếu tập trung tại các xưởng đúc và sơn.

 Kết quả khảo sát (Sơ bộ) cho thấy, tiếng ồn cao hơn năm trước 2%, Hơi dung môi cao hơn năm trước 10%

Cần giám sát 7 nhóm nghề tại 3 phân xưởng và các phòng ban, với trọng tâm chính là xưởng sơn và xưởng đúc Xưởng cơ khí là nhóm thứ hai cần quan tâm, tiếp theo là xưởng động lực và các phòng ban Trong các phòng ban, nhóm kỹ thuật được ưu tiên do thường xuyên phải xuống các xưởng để theo dõi quá trình sản xuất.

Các nhóm nghề trong xưởng sơn và đúc cần giám sát môi trường và cá nhân, bao gồm các công đoạn như xử lý bề mặt, pha sơn, sơn, sấy, chữa lỗi, làm khuôn, đúc, phá khuôn và sửa sản phẩm Đối với mỗi phòng làm việc có diện tích 15m², yêu cầu phải có 1 mẫu môi trường và 1 mẫu cá nhân Đối với công nhân mắc bệnh nghề nghiệp, cần thực hiện đo 1 mẫu môi trường Các xưởng khác có thể áp dụng đơn vị diện tích từ 50 đến 100m² cho mỗi buồng làm việc.

 Hệ số điều chỉnh mẫu giám sát (Sau khi tính theo phân xưởng và nhóm nghề), tính các hệ số điều chỉnh như sau:

Nếu xưởng (đúc, sơn) có kết quả mẫu đo năm ngoái đạt 1,5 lần tiêu chuẩn cho phép, tần suất quan trắc cần được tăng lên 6 tháng một lần cho đến khi các mẫu đo đạt mức cho phép Trong trường hợp kết quả mẫu đo năm ngoái vượt quá 1,5 lần tiêu chuẩn cho phép, tần suất quan trắc sẽ phải tăng lên 3 tháng một lần.

- Bổ sung các yếu tố, chỉ tiêu cần giám sát những năm trước chưa có điều kiện giám sát hoặc thiếu so với văn bản và thông tin

Những điểm cần lưu ý khi khảo sát – thiết kế

Việc thu thập thông tin từ các cơ sở đang trở nên khó khăn hơn, khi nhiều đơn vị có xu hướng hạn chế việc cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý Do đó, nhiệm vụ thu thập thông tin đầy đủ và chính xác từ các cơ sở là một thách thức lớn.

Việc thu thập dữ liệu là bước quan trọng để đánh giá nguy cơ ô nhiễm do các yếu tố vật lý và hóa học trong môi trường làm việc Những kết quả thu thập sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho việc định hướng và thiết kế giám sát Tuy nhiên, dữ liệu sẽ không đầy đủ và thiếu khách quan nếu không xem xét các điều kiện hoạt động của dây chuyền và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp tại thời điểm đo.

Dữ liệu giám sát từ năm ngoái đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế cỡ mẫu cho năm nay, giúp các nhà thiết kế khắc phục những điểm chưa hoàn thiện của mẫu trước Đồng thời, kết quả giám sát năm nay cũng có ý nghĩa lớn đối với các thiết kế mẫu trong năm tiếp theo.

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (Được lưu giữ cùng với Hồ sơ vệ sinh lao động)

Thực hiện Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ

(Tên cơ sở tiến hành quan trắc môi trường lao động):

Do ông/bà: ……… làm đại diện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/MTLĐ …, ngày … tháng … năm …

21 đã tiến hành quan trắc môi trường lao động tại:

Phương pháp: Đo các chỉ số vi khí hậu, bụi, ánh sáng, hơi độc, phóng xạ, điện từ trường tại các vị trí kỹ thuật theo phương pháp

+ Đo vi khí hậu bằng máy:

+ Đo ánh sáng bằng máy:

+ Đo tiếng ồn bằng máy:

+ Đo phóng xạ bằng máy:

+ Đo điện từ trường bằng

+ Đo hơi khí độc bằng:

Thực hiện quan trắc các yếu tố có hại đã được người sử dụng lao động ghi trong Hồ sơ vệ sinh lao động bao gồm:

Qua rà soát quy trình công nghệ, nguyên vật liệu và các chất sử dụng trong sản xuất và cung cấp dịch vụ, đề nghị bổ sung việc quan trắc các yếu tố có hại vào Hồ sơ vệ sinh lao động.

……… Tiêu chuẩn tham chiếu theo các quy định hiện hành và có kết quả đo như sau:

I CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

Mùa tại thời điểm quan trắc:

Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s) Bức xạ nhiệt

II CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

Giới hạn cho phép (theo phân loại lao động theo độ chính xác)

Số TT Vị trí quan trắc Số mẫu đạt Số mẫu không đạt

2 Tiếng ồn (dBA) (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

Mức âm hoặc mức âm tương đương không quá dBA

Mức âm dB ở các dải ôc-ta với tần số trung bình nhân

(Hz) không vượt quá dB

Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu ồn: _ Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép:

3 Rung chuyển (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

TT Vị trí lao động Dải tần rung

Vận tốc rung Rung đứng Rung ngang

Tổng hợp kết quả quan trắc cho thấy tổng số mẫu rung là , trong đó tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép là Bảng kết quả cũng ghi nhận các giá trị thực của các mẫu quan trắc bụi các loại.

TT Vị trí lao động Hàm lượng silic tự do

Nồng độ bụi toàn phần Nồng độ bụi hô hấp

Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu bụi: Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép: _

2 Bụi khác (ghi giá trị thực của mẫu đo được)

TT Vị trí lao động Hàm lượng bụi

Nồng độ bụi toàn phần Nồng độ bụi hô hấp

Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu bụi: Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép: _

IV HƠI KHÍ ĐỘC (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

SốTTVị trí quan trắc Số mẫu đạt Số mẫu không đạt Số mẫuđạt Số mẫu không đạt Số mẫuđạt Số mẫu không đạt

V YẾU TỐ PHÓNG XẠ, ĐIỆN TỪ TRƯỜNG

TT Vị trí lao động

Yếu tố phóng xạ Yếu tố từ trường

Số mẫu đạt Số mẫu không đạt Số mẫu đạt Số mẫu không đạt

VI ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP

TT Vị trí làm việc Mô tả nội dung công việc

Số lượng người tiếp xúc

Bệnh nghề nghiệp có thể phát sinh

VII KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TÂM SINH LÝ VÀ ÉC-GÔ-NÔ-MY

VIII CÁC YẾU TỐ KHÁC (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

Số TT Vị trí quantrắc

TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

TT Yếu tố quan trắc Tổng số mẫu Số mẫu đạt Số mẫu không đạt

6 Bụi Silic Khác Silic Khác Silic Khác

12 Yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp

13 Đánh giá yếu tố tâm sinh lý và ec-gô-nô-my

KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

1 Giải pháp về biện pháp kỹ thuật

2 Giải pháp về biện pháp tổ chức lao động

3 Giải pháp về giám sát y tế và sức khỏe

4 Các giải pháp về phương tiện bảo hộ lao động cá nhân

Tại các vị trí quan trắc, nếu các yếu tố có hại không đạt giới hạn cho phép, đề nghị đơn vị có trách nhiệm xem xét các khuyến nghị nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động và thực hiện các chế độ theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Người chịu trách nhiệm chuyên môn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Lãnh đạo tổ chức quan trắc MTLĐ

(Ký tên và đóng dấu)

Ngày đăng: 21/09/2023, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
2. Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, Thường quy kỹ thuật Y học lao động Vệ sinh môi trường Sức khoẻ trường học, Nhà xuất bản Y học, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thường quy kỹ thuật Y học lao động Vệ sinh môi trường Sức khoẻ trường học
Tác giả: Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
3. P.P. Kôrôxxtelev. Chuẩn bị dung dịch cho phân tích hoá học – NXB Khoa học kỹ thuật-1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị dung dịch cho phân tích hoá học
Tác giả: P.P. Kôrôxxtelev
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1974
4. Hoàng Văn Bính, Nguyễn Xuân Tạc – Phương pháp xác định các chất độc trong không khí môi trường công nghiệp. Hà Nội, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định các chất độc trong không khí môi trường công nghiệp
Tác giả: Hoàng Văn Bính, Nguyễn Xuân Tạc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1985
5. Phạm Luận – Các phương pháp xử lý mẫu phân tích – NXB Khoa học kỹ thuật 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp xử lý mẫu phân tích
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1998
6. TCVN 5754: 1993: Không khí vùng làm việc. phương pháp xác định nồng độ hơi độc. Phương pháp chung lẫy mẫu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không khí vùng làm việc. phương pháp xác định nồng độ hơi độc. Phương pháp chung lẫy mẫu
Năm: 1993
7. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM), Fourth edition; ORGANIC AND INORGANIC GASES BY EXTRACTIVE FTIR SPECTROMETRY; Method: 3800, Issue 1, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM), Fourth edition
Tác giả: National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH)
Năm: 2003
8. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM), Fourth edition; AMMONIA; Method: 6015, Issue 1,1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM)
Tác giả: National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH)
Năm: 1994
9. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM), Fourth edition; AMMONIA by IC; Method:6016, Issue 1, 1996 HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM), Fourth edition
Tác giả: National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH)
Nhà XB: HUPH
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.  Sơ đồ chu chuyển trong môi trường và thâm nhập của Pb vào cơ thể người  2.2.3 - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 2.1. Sơ đồ chu chuyển trong môi trường và thâm nhập của Pb vào cơ thể người 2.2.3 (Trang 43)
Hình 2.3: Nguyên tắc của phương pháp cực phổ (a) và Von-Ampe hòa tan (b)  Phương pháp cực phổ nói chung cho độ nhạy chỉ đạt cỡ 10 -4  10 -5  M - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 2.3 Nguyên tắc của phương pháp cực phổ (a) và Von-Ampe hòa tan (b) Phương pháp cực phổ nói chung cho độ nhạy chỉ đạt cỡ 10 -4 10 -5 M (Trang 54)
Hình 3.1. Các nguồn phát sinh NH3, NOx và N2O trong đất nông nghiệp - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 3.1. Các nguồn phát sinh NH3, NOx và N2O trong đất nông nghiệp (Trang 63)
Bảng 3.1. Liều lượng gây độc qua đường hô hấp  Nồng độ (mg/lít)  Tác dụng - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Bảng 3.1. Liều lượng gây độc qua đường hô hấp Nồng độ (mg/lít) Tác dụng (Trang 66)
Hình 2.2. Phương pháp lấy mẫu hệ thống - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 2.2. Phương pháp lấy mẫu hệ thống (Trang 73)
Hình 2.4: Thiết kế lấy mẫu kết hợp hệ thống và chủ đích - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 2.4 Thiết kế lấy mẫu kết hợp hệ thống và chủ đích (Trang 76)
Hình 2.5. Ví dụ về lựa chọn điểm lấy mẫu đối với một hệ thống sông - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 2.5. Ví dụ về lựa chọn điểm lấy mẫu đối với một hệ thống sông (Trang 78)
Hình 2.6. Mạng lưới mẫu chất lượng nước đối với một thị trấn - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 2.6. Mạng lưới mẫu chất lượng nước đối với một thị trấn (Trang 79)
Hình 2.13. Phương pháp bảo quản mẫu trong quá trình vận chuyển và lưu trữ  Mục đích của bảo quản mẫu là hạn chế tối đa những quá trình vật lý, hóa học và  sinh học gây ra biến đổi các thành phần vật chất trong mẫu sau khi lấy - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 2.13. Phương pháp bảo quản mẫu trong quá trình vận chuyển và lưu trữ Mục đích của bảo quản mẫu là hạn chế tối đa những quá trình vật lý, hóa học và sinh học gây ra biến đổi các thành phần vật chất trong mẫu sau khi lấy (Trang 95)
Bảng 2.9. Giới hạn thời gian bảo quản cho một số thông số chất lượng nước thông - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Bảng 2.9. Giới hạn thời gian bảo quản cho một số thông số chất lượng nước thông (Trang 103)
Hình 7.1. Mô phỏng điểm lấy mẫu nước giếng khoan  Mẫu phải được lấy đầy, lượng mẫu yêu cầu thường cho các phân tích thông thường từ - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 7.1. Mô phỏng điểm lấy mẫu nước giếng khoan Mẫu phải được lấy đầy, lượng mẫu yêu cầu thường cho các phân tích thông thường từ (Trang 114)
Hình 7.3. Kỹ thuật lấy mẫu đất tầng mặt  Xẻng cầm tay thường dược sử dụng với các khu vực đất khô, các bước thực hiện lấy  mẫu đất mặt sử dụng xẻng cầm tay như sau: - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 7.3. Kỹ thuật lấy mẫu đất tầng mặt Xẻng cầm tay thường dược sử dụng với các khu vực đất khô, các bước thực hiện lấy mẫu đất mặt sử dụng xẻng cầm tay như sau: (Trang 116)
Bảng 7.1. So sánh đặc trưng của các loại thiết bị lấy mẫu bùn khác nhau - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Bảng 7.1. So sánh đặc trưng của các loại thiết bị lấy mẫu bùn khác nhau (Trang 118)
Hình 7.4. Sơ đồ mô hình hóa quá trình thu mẫu khí bằng phương pháp lấy mẫu - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 7.4. Sơ đồ mô hình hóa quá trình thu mẫu khí bằng phương pháp lấy mẫu (Trang 120)
Hình 7.5. Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu khí theo phương pháp lấy mẫu khô  Thông thường, để kiểm tra những hợp phần đặc biệt như hơi cồn, hơi chất độc trong  không khí tại vùng công nghiệp, mẫu khí có thể được đưa trực tiếp vào trong các dụng - Xét nghiệm môi trường và môi trường lao động 2 giáo trình giảng dạy dành cho đối tượng cử nhân xét nghiệm y học dự phòng
Hình 7.5. Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu khí theo phương pháp lấy mẫu khô Thông thường, để kiểm tra những hợp phần đặc biệt như hơi cồn, hơi chất độc trong không khí tại vùng công nghiệp, mẫu khí có thể được đưa trực tiếp vào trong các dụng (Trang 121)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w