NGUYÊN LÝ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Giới thiệu chung
1.1 Quan tr ắ c môi tr ườ ng và m ạ ng l ướ i quan tr ắ c môi tr ườ ng
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống các thành phần và yếu tố tác động đến môi trường, nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường, cũng như nhận diện các tác động tiêu cực đối với môi trường.
Hoạt động quan trắc môi trường bao gồm việc quan trắc tại hiện trường và phân tích môi trường Quan trắc tại hiện trường liên quan đến việc lấy mẫu, đo đạc, thử nghiệm và phân tích các thông số ngay tại chỗ, hoặc bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm để phân tích.
11 tích môi trường bao gồm các hoạt động xử lý mẫu và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm
Quan trắc môi trường là hoạt động đánh giá chất lượng môi trường một cách thường xuyên và chủ động, cung cấp thông tin về thành phần, nguồn gốc, nồng độ các tác nhân ô nhiễm Kết quả này giúp xác định khả năng ảnh hưởng của các tác nhân trong môi trường và dự báo xu hướng diễn biến nồng độ cũng như tác động của chúng Dựa trên thông tin thu thập được, cơ quan quản lý môi trường có thể thực hiện các biện pháp cảnh báo, quản lý và giảm thiểu ô nhiễm, đồng thời sử dụng hợp lý các thành phần môi trường.
Tất cả các thành phần môi trường như đất, nước, không khí và sinh vật đều cần được quan trắc để đảm bảo an toàn và sức khỏe Tuy nhiên, hầu hết các quốc gia chỉ tập trung vào việc quan trắc các thành phần môi trường động như nước và không khí, do chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người và sinh vật Những thành phần này còn có khả năng chuyển tải các tác nhân ô nhiễm từ khu vực này sang khu vực khác, gây ra tác hại lớn, đặc biệt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường.
Mạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường bao gồm các trạm được xây dựng và phân bổ hợp lý trong một vùng, khu vực hoặc toàn quốc nhằm thực hiện nhiệm vụ quan trắc và phân tích môi trường Các trạm này là tổ chức có trang thiết bị, nhân lực và điều kiện cần thiết, được giao nhiệm vụ quan trắc và phân tích môi trường cụ thể.
1.1.2 Phân loại hệ thống quan trắc môi trường
Có nhiều cách thức phân loại hệ thống quan trắc môi trường, cụ thể:
Hệ thống quan trắc môi trường được chia thành bốn loại chính: Hệ thống quan trắc toàn cầu (GEMS), Hệ thống quan trắc vùng hoặc khu vực (REMS), Hệ thống quan trắc môi trường quốc gia (NEMS) và Hệ thống quan trắc môi trường địa phương (LEMS).
Theo phân cấp quản lý, hệ thống quan trắc môi trường được chia thành hai loại chính: hệ thống tổng hợp và hệ thống theo chuyên ngành Hệ thống tổng hợp tập trung vào việc giám sát môi trường toàn diện, trong khi hệ thống chuyên ngành chú trọng vào các lĩnh vực cụ thể như năng lượng, công nghiệp, địa chất và khoáng sản.
Hệ thống quan trắc môi trường bao gồm các thành phần chính như môi trường không khí, nước mặt và nước ngầm, mưa axit, và môi trường sinh học Đồng thời, hệ thống này cũng theo dõi hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu, nhằm đảm bảo việc bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường.
Hệ thống quan trắc môi trường bao gồm các trang thiết bị di động và cố định, với cấu trúc gồm trạm quan trắc trung tâm và các trạm nhánh Hệ thống này có khả năng hoạt động liên tục và tự động, cũng như thực hiện quan trắc gián đoạn theo các khoảng thời gian xác định.
• Theo bản chất các chất ô nhiễm, nguồn phát sinh ô nhiễm, v,v
1.1.3 Văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức hoạt động quan trắc môi trường:
Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 sửa đổi đã dành riêng Chương 10 cho hoạt động quan trắc và thông tin về môi trường, quy định các chương trình quan trắc môi trường quốc gia và trách nhiệm của các bộ ngành liên quan Luật cũng xác định Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tổ chức quan trắc hiện trạng môi trường quốc gia.
Các nghị định, quyết định và thông tư dưới luật:
• Thông tư số 19/2015/TT-BTNMT ngày 23/4/2015 Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ Quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận
• Thông tư số 40/2015/TT-BTNMT ngày 17/08/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải
Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc báo cáo hiện trạng môi trường, thiết lập bộ chỉ thị môi trường và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường Thông tư này nhằm đảm bảo việc theo dõi và đánh giá chất lượng môi trường, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý và cộng đồng Việc thực hiện các quy định này sẽ góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
• Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ QTMT
Thông tư số 52/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cùng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT, ban hành ngày 19/12/2012 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định các biện pháp bảo đảm và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc môi trường Thông tư này nhằm nâng cao hiệu quả công tác quan trắc, đảm bảo dữ liệu thu thập được chính xác và đáng tin cậy, phục vụ cho việc quản lý và bảo vệ môi trường.
Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT, ban hành ngày 01/08/2011, của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các quy trình kỹ thuật cần thiết để thực hiện quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn, nhằm đảm bảo chất lượng môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
• Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa
• Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất
Thông tư số 31/2011/TT-BTNMT, ban hành ngày 01/08/2011 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển, bao gồm cả việc theo dõi trầm tích đáy và sinh vật biển.
• Thông tư số 32/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc chất lượng nước mưa
• Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất
• Và các QCVN/ TCVN hiện hành về từng chỉ tiêu cụ thể
1.2 Quan tr ắ c môi tr ườ ng lao độ ng
Giới thiệu chung
Đánh giá môi trường lao động là quá trình xác định các yếu tố có lợi và bất lợi cho sức khỏe của người lao động Các yếu tố này luôn thay đổi, tạo ra thách thức cho cán bộ Vệ sinh an toàn lao động Do đó, kết quả đánh giá chỉ có thể phản ánh gần đúng thực tế mà chưa thể hoàn toàn chính xác.
Khảo sát trong giám sát môi trường lao động đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và đánh giá điều kiện làm việc Nó giúp đảm bảo rằng các điều kiện làm việc của người lao động được cải thiện hiệu quả và phù hợp với thực tế.
Khái niệm, vai trò, mục đích
Khảo sát là một khái niệm rộng, nhưng trong tài liệu này, nó được hiểu là việc xem xét các điều kiện ban đầu để chuẩn bị cho kế hoạch giám sát môi trường nơi làm việc Trong giao tiếp nghề nghiệp hiện nay, nhiều thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng với ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh và hàm ý của người nói Điều này cho thấy sự thiếu hụt tài liệu thống nhất trong các khái niệm chuyên ngành Năm 2006, Bộ Lao động đã nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề này.
Vào năm 2015, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã bắt đầu xây dựng tài liệu chuẩn hóa các khái niệm trong lĩnh vực Vệ sinh và An toàn lao động, nhưng sản phẩm cuối cùng vẫn chưa được phổ biến rộng rãi Hy vọng rằng trong tương lai gần, các khái niệm này sẽ được chuẩn hóa Một khái niệm quan trọng là "Walk through", tức là việc đi thực địa để thu thập thông tin nhằm xây dựng kế hoạch giám sát môi trường làm việc Đây là bước đầu tiên trong công tác giám sát môi trường lao động, đóng vai trò định hướng cho toàn bộ quy trình Nếu định hướng được thực hiện tốt, các công việc tiếp theo sẽ đạt được hiệu quả cao hơn.
Trong thực tiễn, việc thiết kế công trình hay lập kế hoạch không thể thiếu dữ liệu thực tiễn từ quá trình khảo sát Khái niệm thiết kế, mặc dù không phải là thuật ngữ chuyên sâu trong công tác vệ sinh an toàn lao động, được hiểu là việc tính toán các yếu tố mục tiêu, số lượng điểm đo và mẫu đo để thu thập dữ liệu định lượng về an toàn lao động Tất cả những tính toán này dựa trên thông tin và kết quả thu thập từ khảo sát.
Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, việc thiết kế hiệu quả các hệ thống giám sát môi trường sẽ giúp dữ liệu giám sát được khai báo và chấp nhận dễ dàng trong các diễn đàn khoa học chuyên ngành Điều này không chỉ thúc đẩy sự tiến bộ nghề nghiệp của cán bộ chuyên ngành Việt Nam mà còn tạo điều kiện để họ hội nhập quốc tế và đồng bộ hóa việc sử dụng dữ liệu từ các quốc gia khác trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe người lao động.
Các bước tiến hành
Công tác khảo sát nơi làm việc nhằm hai mục tiêu chính: thu thập thông tin và dữ liệu thực tế Việc so sánh các dữ liệu hiện tại với thông tin về môi trường và sản xuất trong những năm trước là cần thiết để hỗ trợ cho công tác thiết kế giám sát.
Thu thập thông tin: Người thực hiện nhiệm vụ khảo sát nơi làm việc cần thu thập các thông tin về:
Hiện nay, tình hình sản xuất và làm việc tại cơ sở đã có những thay đổi đáng kể so với những năm trước Xu thế chung cho thấy có sự tăng trưởng trong các lĩnh vực hoạt động, bao gồm nguyên liệu và công suất, trong khi đó, lượng phế thải cũng đang được kiểm soát tốt hơn Nhân lực được cải thiện về chất lượng và số lượng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
Cần thu thập thông tin về chính sách chuyên môn của đơn vị, đồng thời chú trọng đến quan điểm về vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường, và chăm sóc tinh thần cũng như thể chất cho người lao động.
Để nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khoẻ nghề nghiệp, cần xác định những điểm tích cực của đơn vị Đồng thời, việc phát hiện các vấn đề nổi cộm sẽ giúp xây dựng kế hoạch giám sát hợp lý, từ đó đánh giá đúng quy mô của vấn đề Tiếp theo, cần tìm hiểu nguyên nhân sâu xa nhằm đưa ra tư vấn và biện pháp chuyên môn khả thi, giúp đơn vị cải thiện dần dần công tác bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khoẻ người lao động.
Để nâng cao hiệu quả thu thập thông tin, cán bộ vệ sinh an toàn lao động cần tiến hành rà soát các tài liệu chuyên ngành liên quan.
Để thu thập dữ liệu thực tế hiệu quả, cán bộ chuyên ngành cần trang bị kinh nghiệm thực tiễn và cảm nhận nghề nghiệp Điều này giúp họ đánh giá xu hướng phát triển của đơn vị so với trước đây và tình hình môi trường cũng như sức khỏe nghề nghiệp tại cơ sở.
Cán bộ chuyên ngành cần được trang bị các thiết bị đo nhanh như máy đo ồn, máy đo bụi và máy đo khí hiện số Những thiết bị này sẽ hỗ trợ trong việc đo đạc và thu thập số liệu khách quan về tình hình môi trường làm việc.
Giám sát tất cả các yếu tố bất lợi (hoá học, vật lý) cho người lao động xuất hiện tại nơi làm việc
Mọi ngành nghề lao động đều được giám sát về môi trường làm việc (tính công bằng)
Cỡ mẫu giám sát cần được xác định dựa trên mức độ nguy hại và nguy cơ ô nhiễm của các tác nhân có thể tác động đến môi trường và sức khỏe, nhằm đảm bảo tính cấp bách trong việc bảo vệ cộng đồng.
Cỡ mẫu giám sát phụ thuộc vào quy mô sử dụng số lượng người tiếp xúc với các yếu tố bất lợi (tính thực tiễn)
Cỡ mẫu giám sát cũng cần tính đến điều kiện đặc thù của ngành nghề, khả năng của các doanh nghiệp (tính khả thi)
+ Hồ sơ vệ sinh lao động, cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở
+ Kết quả giám sát môi trường trước đây
+ Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động – Bộ Y tế 3733/2002/QĐ-BYT: Hoá chất – Giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc
+ Khai báo, thống kê về nguyên liệu, quy trình, công nghệ, sản phẩm, phế liệu, phế thải của cơ sở
+ Kết quả khảo sát mới nhất (thông tin đã thu thập, dữ liệu đã sơ bộ đo được)
- Giả thiết: Một công ty A, lắp ráp xe máy có:
Trong tổng số 200 lao động, họ làm việc theo 2 ca tại 3 phân xưởng và các bộ phận quản lý Đội ngũ lao động được chia thành 7 nhóm nghề chính, bao gồm: động lực (20 người), đúc (30 người), cơ khí (70 người), sơn (30 người), xử lý môi trường (10 người), kiểm nghiệm (6 người), kỹ thuật (14 người) và quản lý (20 người).
Bài viết đề cập đến 30 loại hóa chất được khai báo, kèm theo số lượng sử dụng và tài liệu MSDS Kết quả đo môi trường cho thấy mức độ tiếng ồn và nồng độ dung môi sơn ở mức trung bình.
18 có 20% số mẫu vượt mức cho phép đến 1,5 lần, 5% số mẫu vượt mức cho phép từ 1,5 đến 3 lần
Sản xuất đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ với sản lượng và nguyên liệu đầu vào tăng trung bình 15% mỗi năm, dẫn đến sự gia tăng tương ứng trong phát thải Diện tích các xưởng được ghi nhận trong Hồ sơ vệ sinh lao động cũng đang mở rộng.
Theo thông tin từ khám sức khoẻ định kỳ năm trước, tỷ lệ bệnh nghề nghiệp mới mắc ở công nhân cũ đã tăng 5%, chủ yếu tập trung tại các xưởng đúc và sơn Bên cạnh đó, kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy mức độ tiếng ồn đã tăng 2% và hơi dung môi tăng 10% so với năm trước.
Cần giám sát tất cả 7 nhóm nghề trong 3 phân xưởng và các phòng ban, với trọng tâm chính là xưởng sơn và xưởng đúc Xưởng cơ khí là nhóm thứ hai cần chú ý, tiếp theo là xưởng động lực và các phòng ban Trong các phòng ban, nhóm kỹ thuật được ưu tiên do có nhiệm vụ theo dõi sản xuất tại các xưởng.
Nhóm nghề cần giám sát bao gồm xưởng sơn và xưởng đúc, yêu cầu có mẫu môi trường và mẫu cá nhân cho tất cả các công đoạn như xử lý bề mặt, pha sơn, sơn, sấy, chữa lỗi trong xưởng sơn, cũng như làm khuôn, đúc, phá khuôn và sửa sản phẩm trong xưởng đúc Đối với các phòng làm việc có diện tích 15m², cần có ít nhất 1 mẫu môi trường và 1 mẫu cá nhân Đối với mỗi công nhân mắc bệnh nghề nghiệp, cần thực hiện đo 1 mẫu môi trường Các xưởng khác có thể áp dụng đơn vị tính từ 50 đến 100m² cho một buồng làm việc.
+ Hệ số điều chỉnh mẫu giám sát (Sau khi tính theo phân xưởng và nhóm nghề), tính các hệ số điều chỉnh như sau:
Nếu xưởng (đúc, sơn) có kết quả mẫu đo năm ngoái đạt 1,5 lần tiêu chuẩn cho phép, tần số quan trắc cần tăng lên 6 tháng/lần cho đến khi các mẫu đo đạt mức cho phép Trong trường hợp kết quả mẫu đo năm ngoái vượt quá 1,5 lần tiêu chuẩn cho phép, tần số quan trắc sẽ phải tăng lên 3 tháng/lần.
- Bổ sung các yếu tố, chỉ tiêu cần giám sát những năm trước chưa có điều kiện giám sát hoặc thiếu so với văn bản và thông tin
Những điểm cần lưu ý khi khảo sát – thiết kế
Việc thu thập thông tin từ các cơ sở đang trở nên khó khăn hơn, khi nhiều đơn vị có xu hướng hạn chế cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý Do đó, nhiệm vụ thu thập thông tin đầy đủ và chính xác từ các cơ sở trở thành một thách thức lớn.
Việc thu thập dữ liệu là nhiệm vụ quan trọng nhằm đánh giá nguy cơ ô nhiễm từ các yếu tố vật lý và hóa học trong môi trường làm việc Các kết quả thu thập được cung cấp thông tin thiết yếu để định hướng và thiết kế các biện pháp giám sát hiệu quả Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan, dữ liệu cần được bổ sung với các điều kiện hoạt động của dây chuyền và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp tại thời điểm đo.
Dữ liệu giám sát từ năm ngoái đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế cỡ mẫu cho năm nay, giúp người thiết kế khắc phục những điểm chưa hoàn chỉnh Ngoài ra, kết quả giám sát năm nay cũng rất quan trọng cho việc lập kế hoạch thiết kế mẫu cho năm tiếp theo.
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
(Được lưu giữ cùng với Hồ sơ vệ sinh lao động)
Thực hiện Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
(Tên cơ sở tiến hành quan trắc môi trường lao động):
Do ông/bà: ……… làm đại diện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/MTLĐ …, ngày … tháng … năm …
22 đã tiến hành quan trắc môi trường lao động tại:
Phương pháp: Đo các chỉ số vi khí hậu, bụi, ánh sáng, hơi độc, phóng xạ, điện từ trường tại các vị trí kỹ thuật theo phương pháp
+ Đo vi khí hậu bằng máy:
+ Đo ánh sáng bằng máy:
+ Đo tiếng ồn bằng máy:
+ Đo phóng xạ bằng máy:
+ Đo điện từ trường bằng
+ Đo hơi khí độc bằng:
Thực hiện quan trắc các yếu tố có hại đã được người sử dụng lao động ghi trong Hồ sơ vệ sinh lao động bao gồm:
Qua việc rà soát quy trình công nghệ, nguyên vật liệu và các chất sử dụng trong sản xuất và cung cấp dịch vụ, chúng tôi đề nghị bổ sung việc quan trắc các yếu tố có hại vào Hồ sơ vệ sinh lao động.
……… Tiêu chuẩn tham chiếu theo các quy định hiện hành và có kết quả đo như sau:
I CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
Mùa tại thời điểm quan trắc:
Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s) Bức xạ nhiệt
II CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
Giới hạn cho phép (theo phân loại lao động theo độ chính xác)
Số TT Vị trí quan trắc Số mẫu đạt Số mẫu không đạt
2 Tiếng ồn (dBA) (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
Mức âm hoặc mức âm tương đương không quá dBA
Mức âm dB ở các dải ôc-ta với tần số trung bình nhân
(Hz) không vượt quá dB
Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu ồn: _ Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép:
3 Rung chuyển (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
TT Vị trí lao động Dải tần rung
Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu rung:
Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép:
III BỤI CÁC LOẠI (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
TT Vị trí lao động Hàm lượng silic tự do
Nồng độ bụi toàn phần Nồng độ bụi hô hấp
Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu bụi: Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép: _
2 Bụi khác (ghi giá trị thực của mẫu đo được)
TT Vị trí lao động Hàm lượng bụi
Nồng độ bụi toàn phần Nồng độ bụi hô hấp
Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu bụi: Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép: _
IV HƠI KHÍ ĐỘC (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
SốTTVị trí quan trắc Số mẫu đạt Số mẫu không đạt Số mẫuđạt Số mẫu không đạt Số mẫuđạt Số mẫu không đạt
V YẾU TỐ PHÓNG XẠ, ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
TT Vị trí lao động
Yếu tố phóng xạ Yếu tố từ trường
Số mẫu đạt Số mẫu không đạt Số mẫu đạt Số mẫu không đạt
VI ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP
TT Vị trí làm việc Mô tả nội dung công việc
Số lượng người tiếp xúc
Bệnh nghề nghiệp có thể phát sinh
VII KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TÂM SINH LÝ VÀ ÉC-GÔ-NÔ-MY
VIII CÁC YẾU TỐ KHÁC (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)
Số TT Vị trí quantrắc
TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
TT Yếu tố quan trắc Tổng số mẫu Số mẫu đạt Số mẫu không đạt
6 Bụi Silic Khác Silic Khác Silic Khác
12 Yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp
13 Đánh giá yếu tố tâm sinh lý và ec-gô-nô-my
KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
1 Giải pháp về biện pháp kỹ thuật
2 Giải pháp về biện pháp tổ chức lao động
3 Giải pháp về giám sát y tế và sức khỏe
4 Các giải pháp về phương tiện bảo hộ lao động cá nhân
Tại các vị trí quan trắc, nếu các yếu tố có hại không đạt giới hạn cho phép, đơn vị có trách nhiệm cần xem xét các khuyến nghị nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động và thực hiện các chế độ theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lãnh đạo tổ chức quan trắc MTLĐ
(Ký tên và đóng dấu)