trong năm 2020, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất một số giải pháp với hy vọng góp phần đổi mới
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THANH TIỀN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ BÌNH THUẬN
NĂM 2020 SO VỚI NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THANH TIỀN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ BÌNH THUẬN
NĂM 2020 SO VỚI NĂM 2019
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dược
Mã số : 62720412
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Xuân Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành cuốn luận văn, trước tiên em xin trân thành cảm ơn thầy TS Đỗ Xuân Thắng Bộ môn quản lý và kinh tế Dược - Trường đại học Dược Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành cuốn luận văn
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo, các thầy cô giáo Trường đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy trong suốt thời gian khoá học, để em đạt được kết quả học tập ngày hôm nay
Cuối cùng em chân thành cảm ơn tập thể anh chị em trong Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận, gia đình, cùng các bạn học đã giúp đỡ cho em trong suốt quá trình học tập, để hoàn thành cuốn luận văn này
Em xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thanh Tiền
Trang 4DTM Doanh thu mua
GDP Thực hành tốt phân phối thuốc
GMP Thực hành sản xuất thuốc
KD Kinh doanh KNTT Khả năng thanh toán KNTTN Khả năng thanh toán nhanh KNTTNH Khả năng thanh toán ngắn hạn
LN Lợi nhuận
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận từ doanh thu
SNLCHTK Số ngày luân chuyển hàng tồn kho SNLCKPT Số ngày luân chuyển khoản phải thu
SNLCVLĐ Số ngày luân chuyển vốn lưu động
SVQHTK Số vòng quay hàng tồn kho SVQKPT Số vòng quay khoản phải thu SVQVLĐ Số vòng quay vốn lưu động TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động TSLN Tỷ suất lợi nhuận TTS Tổng tài sản VCSH Vốn chủ sở hữu VNĐ Việt Nam đồng
VTYT Vật tư y tế
YHCT Y học cổ truyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.4 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.5 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 6
1.2 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.2.1 Phân tích cơ cấu sản phẩm 6
1.2.2 Khách hàng kinh doanh 7
1.2.3 Chỉ tiêu doanh thu 7
1.2.4 Phân tích vốn 8
1.2.5 Phân tích chi phí 9
1.2.6 Chỉ tiêu phân tích lợi nhuận 9
1.2.7 Thu nhập bình quân và năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên 10
1.3 Tổng quan về ngành dược Việt Nam và ngành dược thế giới 11
1.3.1 Giá trị ngành công nghiệp dược ở Việt Nam từ 2018 - 2020 11
1.3.2 Cơ cấu ngành dược theo kênh phân phối 12
Trang 61.4 Thực trạng nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh của một vài
doanh nghiệp dược 14
1.4.1 Doanh thu bán hàng của công ty theo cơ cấu nhóm hàng: 14
1.4.2 Kết quả kinh doanh của các công ty theo nhóm khách hàng 15
1.4.3 Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu 16
1.4.4 Kết quả về hiệu quả sử dụng vốn: 17
1.4.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu kinh tế: 18
1.5 Khái quát về Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận 19
1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
1.5.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Bình Thuận 21
1.5.3 Nhân lực 21
1.5.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 22
1.6 Tính thiết yếu của đề tài 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Biến số nghiên cứu 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 29
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 31
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 31
2.2.6 Các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu và biện pháp làm tăng độ tin cậy của số liệu thu thập 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DOANH THU VÀ CƠ CẤU KHÁCH HÀNG CỦA CTY CP DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ BÌNH THUẬN NĂM 2020 SO VỚI NĂM 2019 34
Trang 73.1.1 Phân tích Cơ cấu doanh thu bán hàng của Công ty CP Dược & VTYT
Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019 34
3.1.2 Cơ cấu doanh thu nhóm hàng tự sản xuất kinh doanh 37
3.1.3 Cơ cấu hệ thống khách hàng và doanh thu theo kênh bán hàng 46
3.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CTY CP DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ BÌNH THUẬN NĂM 2020 SO VỚI NĂM 2019 60
3.2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty năm 2020 so với năm 2019 60 3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2020 so với năm 2019 63 3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2020 so với năm 2019 68 3.2.4 Phân tích kết quả lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty năm 2020 so với năm 2019 70
3.2.5 Phân tích năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV trong Công ty 75
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 77
4.1 Về cơ cấu doanh thu bán hàng và cơ cấu hệ thống khách hàng kinh doanh của Công ty cổ phần Dược Phapharco năm 2020 so với năm 2019 77
4.1.1 Cơ cấu doanh thu bán hàng 77
4.1.2 Cơ cấu doanh thu bán nhóm hàng tự sản xuất kinh doanh 79
4.1.3 Cơ cấu về hệ thống khách hàng và doanh thu theo kênh bán hàng 83
4.2 Một số kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019 89
4.2.1 Tình hình tài chính của công ty năm 2020 so với năm 2019 89
4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2020 so với năm 2019 91 4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2020 so với năm 2019 94
4.2.4 Phân tích kết quả lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty năm 2020 so với năm 2019 95
Trang 84.2.5 Phân tích năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV trong Công ty 98
KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Doanh thu bán hàng của các công ty theo cơ cấu nhóm hàng 14
Bảng 1.2: Doanh thu bán hàng theo nhóm khách hàng 15
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty 16
Bảng 1.4 : Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn 17
Bảng 1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu 18
Bảng 1.6 Cơ cấu nhân lực Công ty CP Dược và VTYT Bình Thuận 21
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 23
Bảng 3.1 Cơ cấu doanh thu mua và bán ra 34
Bảng 3.2 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo nguồn hàng sản xuất và hàng trao đổi kinh doanh 35
Bảng 3.3 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo nhóm sản phẩm 36
Bảng 3.4 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất theo nhóm tác dụng dược lý 37
Bảng 3.5 Cơ cấu doanh thu bán hàng tự sản xuất theo đường dùng 39
- dạng bào chế 39
Bảng 3.6 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất đáp ứng khả năng cung cấp theo Thông tư 03/2019 của Bộ Y tế 41
Bảng 3.7 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất theo nhóm kỹ thuật đấu thầu tại Thông tư 15/2019 của Bộ Y tế 42
Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục 10 sản phẩm có doanh thu cao năm 2019-2020 43 Bảng 3.9 Cơ cấu hệ thống khách hàng kinh doanh năm 2019 và 2020 47
Bảng 3.10 Cơ cấu hệ thống khách hàng trong tỉnh năm 2019 và 2020 48
Bảng 3.11 Cơ cấu hệ thống khách hàng ngoài tỉnh năm 2019 và 2020 49
Bảng 3.12 Cơ cấu doanh thu theo khách hàng trong tỉnh và ngoài tỉnh 50
Bảng 3.13 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất và hàng trao đổi kinh doanh theo hệ thống khách hàng 51
Bảng 3.14 Cơ cấu doanh thu theo hệ thống kinh doanh 52
Trang 10Bảng 3.15 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất theo hệ thống kinh doanh 54
Bảng 3.16 Cơ cấu doanh thu hàng trao đổi kinh doanh theo hệ thống 56
Bảng 3.17 Cơ cấu doanh thu theo kênh khách hàng trong tỉnh 58
Bảng 3.18 Báo cáo khái quát về tình hình tài chính của Công ty 60
Bảng 3.19 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2019 – 2020 63
Bảng 3.20 Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2020 so với năm 2019 65
Bảng 3.21 Chỉ số luân chuyển vốn lưu động 66
Bảng 3.22 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho 67
Bảng 3.23 Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2020 so với 2019 68
Bảng 3.24 Cơ cấu lợi nhuận 70
Bảng 3.25 Kết quả lợi nhuận ròng trên doanh thu năm 2020 so với năm 2019 71
Bảng 3.26 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh 72
Bảng 3.27 Tỷ suất lợi nhuận của Công ty (ROA, ROE, ROS) 74
Bảng 3.28 Năng suất lao động bình của CBCNV năm 2020 so với năm 2019 75
Bảng 3.29 Thu nhập bình quân của CBCNV trong công ty năm 2020 so với năm 2019 76
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Giá trị ngành dược Việt Nam từ năm 2018 - 2020 12
Hình 1.2: Cơ cấu ngành Dược Việt Nam theo kênh phân phối từ năm 2018 - 2020 13
Hình 1.3: Top 10 Công ty phân phối thuốc uy tín năm 2020 13
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Dược và VTYT Bình Thuận 21
Hình 3.1 Biến động doanh thu mua vào bán ra 34
Hình 3.2 Biến động doanh thu hàng sản xuất theo nhóm TDDL 38
Hình 3.3 Cơ cấu khách hàng trong và ngoài tỉnh năm 2019 và 2020 47
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, bên cạnh sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, ngành Dược thế giới không ngừng phát triển Với xu thế đó, ngành dược Việt Nam cũng đã có những thay đổi đáng kể, từng bước vươn lên, hòa nhập cùng với các nước trong khu vực Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cũng đang ra sức trang bị, đầu tư máy móc theo chuẩn EU – GMP hay PIC/S – GMP để có thể tiến sâu vào thị trường đấu thầu các loại thuốc Generic, thuốc YHCT nhóm 1, 2 và tham vọng tiến xa hơn vào thị trường dược phẩm trên thế giới
Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận là một doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa năm 2001, qua nhiều năm hoạt động đã thích ứng với cơ chế thị trường và ngày càng phát triển
So với năm 2019 thì năm 2020 tình hình kinh tế nói chung và ngành dược nói riêng bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch covid-19 Những khó khăn trong việc vận chuyển hàng hoá, đứt gãy chuổi cung ứng, mức độ tiêu thụ hàng hoá… gặp rất nhiều bất lợi Đứng trước những khó khăn và thách thức của cơ chế thị trường, sự ảnh hưởng sâu rộng của dịch bệnh COVID-19 trên tất cả mọi mặt đời sống kinh tế xã hội đòi hỏi Công ty phải có chiến lược thích ứng kịp thời, từng bước vượt qua những khó khăn để không ngừng nâng cao sức cạnh tranh,
đề ra những mục tiêu kinh doanh phù hợp, phát huy lợi thế đang có, vươn lên khẳng định thương hiệu Phapharco trên thị trường dược phẩm trong nước
Vậy cơ cấu sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận trước và trong khi dịch bệnh sảy ra khác nhau như thế nào?
Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019 thực hiện được như thế nào?
Với những mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần
Trang 13trong năm 2020, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất một số giải pháp với hy vọng góp phần đổi mới hoạt động của công ty, giúp công ty ngày
càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai, đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019” được thực hiện với những mục tiêu:
1 – Phân tích cơ cấu doanh thu và cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019
2 – Phân tích một số kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019
Từ kết quả trên, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề
ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp [11]
Như vậy “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt
động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể với qui luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn” [1]
1.1.2 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh
Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên các tài liệu, báo cáo để những người sử dụng chúng hiểu được các mục tiêu, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [11]
Phân tích hoạt động kinh doanh căn cứ vào các tài liệu báo cáo hạch toán, nghiên cứu đánh giá, từ đó đưa ra các nhận xét, trên cơ sở nhận xét đúng đắn thì mới có thể đưa ra các giải pháp, cải tiến đúng đắn Vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp theo một trình tự hợp lý để đưa ra kết luận sâu sắc sẽ
là cơ sở để phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
và là biện pháp quan trọng trong phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh [13]
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình nhận thức HĐKD của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn [13]
Trang 15- Kiểm tra và đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh
1.1.4 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích HĐKD là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa dạng của nội dung phân tích [11]
Theo tính chất của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh qui mô của kết quả hay điều kiện kinh doanh như: doanh thu bán hàng, lượng vốn đầu tư, diện tích sản xuất, số lượng lao động…
- Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào như: giá thành sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả
sử dụng các tài sản, chi phí…
Theo phương pháp tính toán trị số của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tuyệt đối: Dùng đánh giá qui mô sản xuất
và kết quả sản xuất tại thời gian và không gian cụ thể như: doanh thu, giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất, lượng lao động … năm nay tăng bao nhiêu so với năm trước
Trang 16- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tương đối: Thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữa các bộ phận, cơ cấu của bộ phận trong tổng thể nghiên cứu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu nghiên cứu để biết xu hướng phát triển của chỉ tiêu, như chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch, tăng trưởng lợi nhuận, doanh thu…
- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nhằm phản ánh mức độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: năng suất bình quân của một lao động, thu nhập bình quân một lao động, chi phí bình quân một sản phẩm…
Theo tính chất khái quát và chi tiết của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu khái quát dùng để phản ánh kết quả chung của doanh nghiệp như doanh thu, lợi nhuận đạt được sau một kỳ kinh doanh…
- Chỉ tiêu chi tiết dùng để phản ảnh cụ thể từng kết quả kinh doanh như
tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu, khả năng thanh toán…
Theo nội dung kinh tế của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu phản ánh các điều kiện của quá trình sản xuất như số lượng công nhân, vốn đầu tư, số máy móc thiết bị…
- Chỉ tiêu phản ánh các kết quả tài chính như lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)…
Theo ý nghĩa thông tin của chỉ tiêu, bao gồm:
- Chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm phân tích như các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
- Chỉ tiêu phản ánh một thời kỳ như chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả kinh doanh, như lợi nhuận, doanh thu…
Với tư cách là môn học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có đối tượng riêng Trong phạm vi nghiên cứu của mình, nó là một hoạt động kinh doanh và đồng thời cũng là một hiện tượng xã hội đặc biệt Phân tích là đánh
Trang 17doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần đạt được,
và như vậy, kết quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào đối tượng phân tích, nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến kết quả để đánh giá [11]
Như vậy, để phân tích kết quả kinh doanh, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tương đối hoàn chỉnh để phù hợp với từng cấp quản lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất
1.1.5 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc các vấn đề phát sinh và từ đó có những giải pháp thích phù hợp để cải tiến hoạt động quản lý có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để tìm ra các quyết định kinh doanh, thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi
ro trong kinh doanh Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh của mình Dựa trên những tài liệu có được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp [14]
1.2 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp là những kết quả kinh doanh
cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế:
1.2.1 Phân tích cơ cấu sản phẩm
Trang 18Là việc so sánh sản lượng sản phẩm dịch vụ thực tế thực hiện với sản lượng sản phẩm dịch vụ kế hoạch (kỳ trước) theo từng loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu Việc so sánh đối chiếu được tiến hành cả số tuyệt đối và số tương đối
Với số tuyệt đối: qi = qi1 – qi0
Với số tương đối: qi1 /qi0
Khi so sánh, nếu sản phẩm dịch vụ chủ yếu đạt hoặc vượt kế hoạch thì được đánh giá hoàn thành kế hoạch Nếu có một loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu nào đó không hoàn thành thì đơn vị, doanh nghiệp được đánh giá không hoàn thành kế hoạch, không được lấy sản phẩm dịch vụ hoàn thành kế hoạch để bù trừ Tuỳ theo đặc điểm, loại hình đơn vị, doanh nghiệp mà có những sản phẩm dịch vụ chủ yếu khác nhau [15]
Đề xuất các biện pháp nhằm điều chỉnh kế hoạch, tăng cường công tác
quản lý kế hoạch
1.2.2 Khách hàng kinh doanh
Một trong những điểm yếu của các doanh nghiệp Dược Việt Nam nằm ở khâu phân phối sản phẩm Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào hệ thống bán buôn – dù việc bán hàng sẽ nhẹ nhàng hơn (vì chỉ giao cho một số đầu mối đảm nhiệm việc phân phối) nhưng tính lệ thuộc rất cao và dễ tạo ra những cơn sốt giá ảo khiến khách hàng quay lưng Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần liên tục thay đổi chiến lược đưa sản phẩm ra thị trường [10],[13]
1.2.3 Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng hàng hóa hay dịch vụ [13], [14]
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngành nghề chính của doanh
Trang 19nghiệp: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ [14] Theo đó doanh thu từ ngành nghề chính của doanh nghiệp dược là: sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ kiểm nghiệm, dịch vụ thử lâm sàng thuốc và dịch vụ bán lẻ thuốc
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Ý nghĩa: Doanh thu phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị
ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không [13]
1.2.4 Phân tích vốn
Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lí của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào? Với số vốn hiện đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản nào có hợp lí hay không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp hay không?
Kết cấu vốn gồm: Tổng nguồn vốn doanh nghiệp; Nguồn vốn chủ sở hữu; Vốn phải trả nợ (Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn); Nguồn vốn của chủ sở hữu (Vốn
cố định, Vốn lưu động, Vốn từ các quỹ khác) [10]
Phân tích hiệu quả vốn cố định
Chỉ số luân chuyển tài sản cố định
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số vòng quay bình quân của vốn lưu động,
Số ngày bình quân của một vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay bình quân của hàng tồn kho và nợ phải thu
Số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho và nợ phải thu [15]
Trang 20Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA)
Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn vay
Chỉ số luân chuyển trên tổng tài sản [13]
1.2.5 Phân tích chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong một thời kì nhất định
Các loại chi phí trong kinh doanh hàng hóa [13], [14]
- Giá vốn hàng hóa: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc tạo ra sản phẩm sản phẩm thuốc nhập vào kho hàng của công ty
- Chi phí bán hàng (chi phí lưu thông hàng hóa): Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm thuốc từ kho của công ty đến tay người tiêu dùng bao gồm: tiền lương, khấu hao tài sàn cố định, đóng gói, bảo quản sản phẩm, tiếp thị, quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái (nếu có) [9]
1.2.6 Chỉ tiêu phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận thường được xem xét thông qua các chỉ tiêu:
- Tổng lợi nhuận: bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác chưa trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 21phẩm, hàng hóa, dịch vụ với tổng giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn bán hàng
- Lợi nhuận kế toán sau thế (lãi ròng): Là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, phải phân tích, xem xét mức độ lợi nhuận đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra có hiệu quả hay không thông qua đánh giá các chỉ số dưới đây [1]:
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả
- Tỷ suất sinh lợi nhuận trên tài sản (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp, cứ 1 đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh càng có hiệu quả trên số tiền bỏ ra
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận kế toán sau thuế (lãi ròng) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu trên số vốn bỏ ra
1.2.7 Thu nhập bình quân và năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV là lương
và các khoản thu nhập khác Thu nhập bình quân của CBNV thể hiện lợi ích, sự
Trang 22gắn bó của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định
1.3 Tổng quan về ngành dược Việt Nam và ngành dược thế giới
1.3.1 Giá trị ngành công nghiệp dược ở Việt Nam từ 2018 - 2020
Có thể nói môi trường chính trị luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp dược, bằng việc tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp và công cụ quản lý vĩ mô của ngành như:
Luật chuyên ngành, Nghị định của Chính phủ, các Thông tư, Quyết định của Bộ quản lý trực thuộc ngành dược
Tính đến năm 2020 dân số Việt Nam hiện khoảng 97,58 triệu người, thu nhập bình quân đầu người hơn 2.207USD/ năm Năm 2020, Trong bối cảnh khủng hoảng toàn cầu vì Covid, Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh
tế cao nhất thế giới Đại dịch diễn ra khiến mọi người dân thay đổi mạnh mẽ về nhận thức, hành vi, thói quen và hầu hết được trang bị những kiến thức vô cùng hữu ích trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tự nguyện Kết thúc năm 2020, tổng doanh thu mảng dược phẩm Việt Nam cán mốc 6.4 tỷ USD, tăng trưởng dương 2% so với năm 2019 giảm rõ rệt so với 15% của năm 2019 Các nhóm thuốc tăng trưởng mạnh nhất là ức chế miễn dịch (40%), vaccine (36%), ung thư (13%), đái tháo đường (11%) Trong khi đó, tăng trưởng âm lại bất ngờ ghi nhận với những nhóm thuốc vốn được sử dụng khá thông dụng trước đây như nhóm kháng virus đường toàn thân (-20%), dung dịch truyền (-17%), kháng vi khuẩn đường toàn thân (-8%), thuốc bảo vệ gan và tăng tiết mật (-7%), thuốc kháng acid – chống đầy hơi – giảm loét (-4%)
Theo IQVIA, giá trị thị trường dược phẩm Việt Nam đạt 103,912 tỷ đồng (+2% YoY), đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 6% trong giai đoan 2018-2020 Tốc độ tăng trưởng của ngành dược năm 2020 chậm lại so với các
Trang 23các bệnh viện Hệ thống sản xuất, kinh doanh dược phẩm được mở rộng với khoảng 250 nhà máy sản xuất, 200 cơ sở xuất nhập khẩu, 4,300 đại lý bán buôn,
Trang 24Hình 1.2: Cơ cấu ngành Dược Việt Nam theo kênh phân phối từ năm 2018 - 2020
Danh sách top 10 công ty phân phối dược phẩm Việt Nam uy tín năm 2020 [298]
Hình 1.3: Top 10 Công ty phân phối thuốc uy tín năm 2020
Quyền phân phối thuốc trực tiếp vẫn và sẽ thuộc độc quyền của các doanh
nghiệp Dược Việt Nam Nhà nước cố gắng kiểm soát hệ thống phân phối thuốc thông qua việc xây dựng một tập đoàn dược phẩm lớn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Tuy nhiên, Việt Nam thiếu hẳn những quy định đồng bộ, rõ ràng
Trang 251.4 Thực trạng nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh của một vài doanh nghiệp dược
1.4.1 Doanh thu bán hàng của công ty theo cơ cấu nhóm hàng:
Bảng 1.1 Doanh thu bán hàng của các công ty theo cơ cấu nhóm hàng
STT Công ty/ Năm
nghiên cứu
Hóa dược
Đông dược
Thực phẩm chức năng
Mỹ phẩm
và VTYT
Tài liệu tham khảo
ty TNHH Đại Bắc Miền Nam; nhóm hàng TPCN không còn chiếm ưu thế tiềm năng để mang lại nhiều doanh thu cho công ty, từ đó chúng ta có thể thấy các công ty hiện nay đã định hướng lại mô hình bệnh tật và nhu cầu thật sự của người tiêu dùng trên địa bàn; Nhóm hàng Mỹ phẩm và VTYT thường chiếm tỷ trọng ổn định như 5,4% Công ty TNHH Đại Bắc Miền Nam[26] và 6,5% Công
ty cổ phần dược Danapha tại Đà Nẵng không có sự đột biến trong cung ứng kinh doanh[25]
Trang 261.4.2 Kết quả kinh doanh của các công ty theo nhóm khách hàng
Bảng 1.2: Doanh thu bán hàng theo nhóm khách hàng
STT Công ty/ năm nghiên cứu
% bán doanh nghiệp khác
% doanh thu Nhà Thuốc
% doanh thu bán hàng bệnh viện
Tài liệu tham khảo
1 Công ty TNHH một thành viên
thảo dược Hoa Hoa năm 2016 10,5% 76,5% 13% [24]
2 công ty TNHH Thương mại và
Dược phẩm DOP tỉnh Thanh Hóa 0,5% 98,6% 0,9% [21]
4 Công ty cổ phần Dược phẩm OPC
– Chi nhánh Miền Đông năm 2015 2,1% 90,9% 7,0% [22]
5 Công ty cổ phần Dược vật tư y tế
Công ty TNHH một thanh viên thảo Dược Hoa Hoa trong năm 2016 doanh thu nhà Thuốc bán lẻ cao nhất 76.5 % chứng tỏ công ty đã tập trung vào bán nhà thuốc và quầy thuốc, có thể thấy rằng công ty chiếm lĩnh thị trường thông qua hệ thống bán lẻ là chủ yếu Tương tự như vậy công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm DOP tỉnh Thanh Hóa cũng đẩy mạnh mảng nhà thuốc hơn, chiếm phần trăm doanh thu của nhà thuốc lên tới 98.6 % của công ty; công ty
cổ phần Dược phẩm OPC – Chi nhánh Miền Đông cũng chiếm 90,9% Cho thấy thị trường bán lẻ công ty đã đẩy mạnh và phát triển chỉ tập trung vào doanh thu nhà thuốc Tuy nhiên hệ thống đấu thầu đem lại hệ thống khách hàng và doanh thu bán có tính chất ổn định cao như công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thành Vinh chiếm 54.1% cho các công ty lượng khách hàng và doanh thu ổn
Trang 271.4.3 Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu
- Nghiên cứu hoạt động kinh doanh:
Công ty Dược Hà Giang, Vĩnh Phúc và một số công ty khác VD: Doanh Thu, Lợi nhuận, Vốn, Nộp ngân sách…kết quả nghiên cứu thu được là
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty
Đơn vị : Tỷ đồng
Doanh thu thuần
Lợi nhuận Sau thuế
ROE (%)
ROA (%)
Khả năng thanh toán
Tài liệu tham khảo
là cứ 100 đồng VCSH thực hiện trong năm thì thu được 31.8 đồng lợi nhuận
tỷ lệ cao và ROA tỷ lệ là 20,15% tức là cứ 100 đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại 20,15% vị lợi nhuận sau thuế [23]
Công ty cổ phần Dược phẩm Hà giang năm 2016 đạt 26,9 tỷ doanh thu trong năm 2016 và lợi nhuận sau thuế là 0.5 tỷ trong đó ROE đạt 4,1 % tức là
cứ 100 đồng VCSH thực hiện trong năm thì thu được 4,1 đồng lợi nhuận và ROA tỷ lệ là 1,8% tức là cứ 100 đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại 1,8% đơn vị lợi nhuận sau thuế Từ những chỉ số sinh lời trên ta thấy rằng các công ty có làm ăn có lãi tuy nhiên không nhiều Ngoài ra khả năng
Trang 28thanh toán của các công ty chưa cao thể hiện quả khả năng thanh toán ngoài chỉ
Bảng 1.4 : Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn
Số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày luân chuyển hàng tồn kho
Số vòng quay khoản phải thu
Số ngày luân chuyển khoản phải thu
Tài liệu tham khảo
Trang 291.4.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu kinh tế:
Bảng 1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu
Chỉ số tài chính một số doanh nghiệp dược phẩm 9T/2018
Trang 30có sự tăng trưởng từ 3.4 tỷ VNĐ năm 2010 lên 3.6 tỷ VNĐ năm 2014 (tăng trưởng 105,9%) Sự tăng trưởng này xuất phát từ sự tăng trưởng doanh thu, từ 85.4 tỷ VNĐ năm 2010 tăng lên 136.1 tỷ VNĐ năm 2014
Trong khi đó lợi nhuận thuần Công ty CP Thiết bị VTYT và Dược phẩm Nghệ An giai đoạn 2011-2015: từ 2.3 tỷ VNĐ năm 2011 xuống còn 750 triệu VNĐ năm 2016 (sụt giảm 68,5%) [16]
- Về tỷ suất lợi nhuận:
Đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Giang tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt trung bình 6,4% trong 5 năm, tức là cứ 100 đồng VCSH thực hiện trong năm thì thu được 6,4 đồng lợi nhuận (tuy nhiên tỷ lệ này có sự sụt giảm qua các năm, từ 9,6% năm 2012 xuống 4,1% năm 2016) [18]
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt trung bình 2,6% trong 5 năm, trong giai đoạn đầu cho xu hướng tăng từ 2,7% năm 2012 lên 4,0% năm
2013, sau đó sụt giảm còn 2,2% năm 2014 và đến 2016 chỉ còn 1,8% [18]
Trong giai đoạn 2012-2016 công ty luôn kinh doanh có lãi, tuy nhiên lợi nhuận
bi sụt giảm từ 1.0 tỷ VNĐ năm 2012 xuống còn 0.5 tỷ VNĐ năm 2016 [18]
1.5 Khái quát về Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận
1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình thành lập và phát triển của Công ty trải qua các giai đoạn:
- Quyết định số 292/QĐ-UB ngày 02/03/1976 thành lập Công ty Dược phẩm Thuận Hải;
- Quyết định số 594/QĐ-UB ngày 19/07/1989 sáp nhập Công ty và xí nghiệp sản xuất, đổi tên là Xí nghiệp liên hiệp Dược Thuận Hải;
- Quyết định số 684/ UB-BT đổi tên thành Công ty Dược và Vật tư y tế Bình Thuận, viết tắt là PHAPHARCO;
- Quyết định số 1843/QĐ-CTUBBT, ngày 26/7/2001 "Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Dược và Vật tư Y tế Bình Thuận thành Công
Trang 31Công ty CP Dược và Vật tư y tế Bình Thuận (PHAPHARCO) có trụ sở chính tại 192 Nguyễn Hội, P Phú Trinh, TP Phan Thiết , Tỉnh Bình Thuận
PHAPHARCO là Công ty trực tiếp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh
các sản phẩm về thuốc hóa dược, dược liệu và thực phẩm chức năng Qua gần
40 năm, Công ty đã không ngừng đầu tư thiết bị mới, đồng bộ, xây dựng/cải tiến nhà xưởng sản xuất, kho lưu trữ, tăng cường nhân lực chất lượng cao,…
để đáp ứng yêu cầu sản xuất và đạt chứng nhận GMP-WHO “Thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới” [5] Một số sản phẩm mới được đưa ra thị trường và được tiêu thụ khá mạnh hiện nay của PHAPHARCO: viên ngậm giảm ho, đau rát họng Painpain; viên ngậm bổ dưỡng, tăng sức đề kháng từ sữa ong chúa…
Công ty có nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO đặt tại P Phú Trinh, TP Phan Thiết, Bình Thuận Đây nơi trực tiếp sản xuất các sản phẩm chủ yếu đang phân phối trên thị trường của công ty là nhóm thuốc hóa dược Đồng thời, Công ty cũng nhập khẩu và phân phối các sản phẩm về thuốc hóa dược, dược liệu và thực phẩm chức năng từ các nước khác Năng lực sản xuất: trên 160 triệu đơn vị sản phẩm/năm
Các sản phẩm tiêu biểu: thuốc viên nén, viên bao, viên nang cứng, thuốc bột, thuốc cốm, thuốc kem, thuốc mỡ, thuốc gel, thuốc nước dùng ngoài, các sản phẩm chứa hóc môn
Hiện nay, Công ty có hệ thống 3 chi nhánh Ninh Thuận – Bình Thuận, Tp.HCM, Cần Thơ Riêng tại Bình Thuận hệ thống phân phối rộng khắp tại các địa bàn trong tỉnh Đồng thời, sản phẩm của Công ty cũng đã tiếp cận thị trường xuất khẩu sang Đông nam Á như Cambodia, Malaysia Đồng thời, Công ty có khả năng nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong các lĩnh vực Thuốc hóa dược và dược liệu
Trang 321.5.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Bình Thuận
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Dược và VTYT Bình Thuận
1.5.3 Nhân lực
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đến nay, Công ty có trên
200 cán bộ công nhân lao động, trong đó tỷ lệ nhân lực có trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 1.6 Cơ cấu nhân lực Công ty CP Dược và VTYT Bình Thuận
DOANH
Chi Nhánh Dược Phẩm
Tổng Kho
Phòng Thương Mại
Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp
KHỐI SẢN XUẤT
Phòng Cơ Điện
Xưởng Sản Xuất
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
Phòng NC & PT
GIÁM ĐỐC CHẤT LƯỢNG
Phòng ĐBCL
Phòng KTCL
PHÒNG TCKT
Trang 331.5.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty CP Dược và Vật tư y tế Bình Thuận gồm có văn phòng công ty
và văn phòng của 4 chi nhánh cùng các dụng cụ, phương tiện đáp ứng cho hoạt động kinh doanh
Ngoài ra còn có các cơ sở vật chất đáp ứng cho sản xuất như:
+ 01 khu kiểm nghiệm;
+ 01 xưởng sản xuất sản phẩm dạng nước;
+ 01 xưởng sản xuất sản phẩm dạng viên;
+ 01 kho chứa nguyên liệu và kho thành phẩm
+ Thiết bị máy móc trang bị trong các xưởng sản xuất và các phòng ban
1.6 Tính thiết yếu của đề tài
Việc phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và năm
2020 mục đích chính tìm hiểu những thay đổi khác biệt lớn trong hoạt động quản
lý khi dịch bệnh xảy ra và đánh giá đúng tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Từ đó đưa ra những quyết định ứng phó thích hợp, xác định được mục tiêu phương hướng sử dụng, quản lý có hiệu quả nguồn vốn và các nguồn nhân lực Muốn làm được điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp cần nắm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều này được thực hiện trên cơ
sở phân tích tình hình hoạt động kinh doanh hàng năm Trước đây tại Công Ty
cổ phần Dược và Vẫt Tư Y Tế Bình Thuận đã có một nghiên cứu phân tích hoạt động kinh doanh năm 2017 nhưng chưa thật sự đầy đủ Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu này để giải bài toán trên
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Danh mục mặt hàng thuốc kinh doanh, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính và báo cáo bán hàng Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2019 và 2020
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
Phân loại biến
Nguồn thu thập
MT 1: Phân tích cơ cấu doanh thu và cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019
và bán
Là giá trị doanh thu mua vào và giá trị doanh thu bán ra
Biến phân loại
Bảng kê hóa đơn hang mua vào và hàng bán ra năm
Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và
2020
Trang 35STT Biến số nghiên
Phân loại biến
Nguồn thu thập
+ Vật tư y tế
+ Mỹ phẩm
Biến phân loại
Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và
Biến phân loại
Hóa đơn xuất, nhập năm
Biến phân loại:
Viên, Gói, Chai/Lọ Ống, Tube
Biến phân loại Tài liệu sẵn có
Căn cứ phân chia nhóm
kỹ thuật cho các thuốc dựa theo Thông tư 15/2019/TT-BYT
Biến phân loại:
+Thuốc biệt dược gốc +Thuốc generic 1 +Thuốc generic 2 +Thuốc generic 3
Tài liệu sẵn có
Trang 36STT Biến số nghiên
Phân loại biến
Nguồn thu thập
+Thuốc generic 4 +Thuốc generic 5
phẩm có ưu thế
Là những nhóm hàng chiếm doanh thu cao nhất gồm:
+ Nhóm hàng sản xuất chiếm doanh thu cao + Nhóm trao đổi kinh doanh chiếm doanh thu cao
Biến phân loại
Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và
Biến phân loại
Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và
+ CN Phan Thiết + CN Bắc Bình + CN Đức Linh + CN Lagi
Biến phân loại
Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và
+ CN TP.HCM + CN Cần Thơ + CN Ninh Thuận + Các CTy đối tác khác
Biến phân loại
Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và
2020
12 Doanh thu khách Là doanh thu bán cho Biến phân Bảng kê hóa
Trang 37STT Biến số nghiên
Phân loại biến
Nguồn thu thập hàng trong và
ngoài tỉnh
các khách hàng:
+ Trong tỉnh + Ngoài tỉnh
+ Công ty trong tỉnh + Công ty ngoài tỉnh
Biến phân
loại
Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và
2020
Chi nhánh
Bán cho các kênh bán hàng trong tỉnh:
+ CN TP.HCM + CN Cần Thơ + CN Bình Thuận &
Ninh Thuận + Các CTy đối tác khác + Đối tác Xuất – Nhập khẩu
Biến phân loại
Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và
Biến phân loại
Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và
2020
MT2: Phân tích một số kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và
Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019
Trang 38STT Biến số nghiên
Phân loại biến
Nguồn thu thập
của công ty, được thể hiện hằng con số cụ thể thông qua một số chỉ tiêu:
+ Tổng doanh thu bán hàng
+ Tổng doanh thu thuần + Lợi nhuận
+ Chi phí + …
- Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả bao gồm
nợ vay, nợ người bán
Biến dạng
số
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và
2020
Vốn CSH
- Là giá trị vốn thuộc chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp, gồm vốn đầu tư CSH, quỹ đầu tư phát triển vốn khác của CSH, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Biến dạng
số
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và
Biến dạng
số
Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
Trang 39STT Biến số nghiên
Phân loại biến
Nguồn thu thập
năm 2019 và
2020
20 Chi phí bán hàng
Là sự hao phí bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh
Biến dạng
số
Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2019 và
2020
Lợi nhuận thuần: là lợi
nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán
Biến dạng
số Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và
Biến dạng
số
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và
2020
Trang 40STT Biến số nghiên
Phân loại biến
Nguồn thu thập
Tỷ suất lợi nhuẩn ròng trên tổng vốn (ROA)
Biến dạng
số
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và
2020
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Biến dạng
số
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và
Biến số
Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2019 và
Bộ Công Nhân Viên Biến số
Bảng cân đối
số phát sinh năm 2019 và
2020
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu được tiến hành mô tả định lượng
Nghiên cứu định lượng: Dựa vào phương pháp hồi cứu từ báo cáo,
chứng từ liên quan đến kết quả kinh doanh năm 2019 và 2020 của Công ty Cổ