1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thanh tiền phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế bình thuận năm 2020 so với năm 2019 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp ii

124 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế bình thuận năm 2020 so với năm 2019
Tác giả Nguyễn Thanh Tiền
Người hướng dẫn TS. Đỗ Xuân Thắng
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Tổ chức quản lý dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong năm 2020, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất một số giải pháp với hy vọng góp phần đổi mới

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THANH TIỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ BÌNH THUẬN

NĂM 2020 SO VỚI NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THANH TIỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ BÌNH THUẬN

NĂM 2020 SO VỚI NĂM 2019

Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dược

Mã số : 62720412

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Xuân Thắng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành cuốn luận văn, trước tiên em xin trân thành cảm ơn thầy TS Đỗ Xuân Thắng Bộ môn quản lý và kinh tế Dược - Trường đại học Dược Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành cuốn luận văn

Em xin cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo, các thầy cô giáo Trường đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy trong suốt thời gian khoá học, để em đạt được kết quả học tập ngày hôm nay

Cuối cùng em chân thành cảm ơn tập thể anh chị em trong Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận, gia đình, cùng các bạn học đã giúp đỡ cho em trong suốt quá trình học tập, để hoàn thành cuốn luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thanh Tiền

Trang 4

DTM Doanh thu mua

GDP Thực hành tốt phân phối thuốc

GMP Thực hành sản xuất thuốc

KD Kinh doanh KNTT Khả năng thanh toán KNTTN Khả năng thanh toán nhanh KNTTNH Khả năng thanh toán ngắn hạn

LN Lợi nhuận

ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận từ doanh thu

SNLCHTK Số ngày luân chuyển hàng tồn kho SNLCKPT Số ngày luân chuyển khoản phải thu

SNLCVLĐ Số ngày luân chuyển vốn lưu động

SVQHTK Số vòng quay hàng tồn kho SVQKPT Số vòng quay khoản phải thu SVQVLĐ Số vòng quay vốn lưu động TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định

TSLĐ Tài sản lưu động TSLN Tỷ suất lợi nhuận TTS Tổng tài sản VCSH Vốn chủ sở hữu VNĐ Việt Nam đồng

VTYT Vật tư y tế

YHCT Y học cổ truyền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.4 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.1.5 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 6

1.2 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2.1 Phân tích cơ cấu sản phẩm 6

1.2.2 Khách hàng kinh doanh 7

1.2.3 Chỉ tiêu doanh thu 7

1.2.4 Phân tích vốn 8

1.2.5 Phân tích chi phí 9

1.2.6 Chỉ tiêu phân tích lợi nhuận 9

1.2.7 Thu nhập bình quân và năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên 10

1.3 Tổng quan về ngành dược Việt Nam và ngành dược thế giới 11

1.3.1 Giá trị ngành công nghiệp dược ở Việt Nam từ 2018 - 2020 11

1.3.2 Cơ cấu ngành dược theo kênh phân phối 12

Trang 6

1.4 Thực trạng nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh của một vài

doanh nghiệp dược 14

1.4.1 Doanh thu bán hàng của công ty theo cơ cấu nhóm hàng: 14

1.4.2 Kết quả kinh doanh của các công ty theo nhóm khách hàng 15

1.4.3 Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu 16

1.4.4 Kết quả về hiệu quả sử dụng vốn: 17

1.4.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu kinh tế: 18

1.5 Khái quát về Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận 19

1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

1.5.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Bình Thuận 21

1.5.3 Nhân lực 21

1.5.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 22

1.6 Tính thiết yếu của đề tài 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Biến số nghiên cứu 23

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 31

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 31

2.2.6 Các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu và biện pháp làm tăng độ tin cậy của số liệu thu thập 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DOANH THU VÀ CƠ CẤU KHÁCH HÀNG CỦA CTY CP DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ BÌNH THUẬN NĂM 2020 SO VỚI NĂM 2019 34

Trang 7

3.1.1 Phân tích Cơ cấu doanh thu bán hàng của Công ty CP Dược & VTYT

Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019 34

3.1.2 Cơ cấu doanh thu nhóm hàng tự sản xuất kinh doanh 37

3.1.3 Cơ cấu hệ thống khách hàng và doanh thu theo kênh bán hàng 46

3.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CTY CP DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ BÌNH THUẬN NĂM 2020 SO VỚI NĂM 2019 60

3.2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty năm 2020 so với năm 2019 60 3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2020 so với năm 2019 63 3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2020 so với năm 2019 68 3.2.4 Phân tích kết quả lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty năm 2020 so với năm 2019 70

3.2.5 Phân tích năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV trong Công ty 75

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 77

4.1 Về cơ cấu doanh thu bán hàng và cơ cấu hệ thống khách hàng kinh doanh của Công ty cổ phần Dược Phapharco năm 2020 so với năm 2019 77

4.1.1 Cơ cấu doanh thu bán hàng 77

4.1.2 Cơ cấu doanh thu bán nhóm hàng tự sản xuất kinh doanh 79

4.1.3 Cơ cấu về hệ thống khách hàng và doanh thu theo kênh bán hàng 83

4.2 Một số kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019 89

4.2.1 Tình hình tài chính của công ty năm 2020 so với năm 2019 89

4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2020 so với năm 2019 91 4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2020 so với năm 2019 94

4.2.4 Phân tích kết quả lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty năm 2020 so với năm 2019 95

Trang 8

4.2.5 Phân tích năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV trong Công ty 98

KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Doanh thu bán hàng của các công ty theo cơ cấu nhóm hàng 14

Bảng 1.2: Doanh thu bán hàng theo nhóm khách hàng 15

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty 16

Bảng 1.4 : Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn 17

Bảng 1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu 18

Bảng 1.6 Cơ cấu nhân lực Công ty CP Dược và VTYT Bình Thuận 21

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 23

Bảng 3.1 Cơ cấu doanh thu mua và bán ra 34

Bảng 3.2 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo nguồn hàng sản xuất và hàng trao đổi kinh doanh 35

Bảng 3.3 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo nhóm sản phẩm 36

Bảng 3.4 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất theo nhóm tác dụng dược lý 37

Bảng 3.5 Cơ cấu doanh thu bán hàng tự sản xuất theo đường dùng 39

- dạng bào chế 39

Bảng 3.6 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất đáp ứng khả năng cung cấp theo Thông tư 03/2019 của Bộ Y tế 41

Bảng 3.7 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất theo nhóm kỹ thuật đấu thầu tại Thông tư 15/2019 của Bộ Y tế 42

Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục 10 sản phẩm có doanh thu cao năm 2019-2020 43 Bảng 3.9 Cơ cấu hệ thống khách hàng kinh doanh năm 2019 và 2020 47

Bảng 3.10 Cơ cấu hệ thống khách hàng trong tỉnh năm 2019 và 2020 48

Bảng 3.11 Cơ cấu hệ thống khách hàng ngoài tỉnh năm 2019 và 2020 49

Bảng 3.12 Cơ cấu doanh thu theo khách hàng trong tỉnh và ngoài tỉnh 50

Bảng 3.13 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất và hàng trao đổi kinh doanh theo hệ thống khách hàng 51

Bảng 3.14 Cơ cấu doanh thu theo hệ thống kinh doanh 52

Trang 10

Bảng 3.15 Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất theo hệ thống kinh doanh 54

Bảng 3.16 Cơ cấu doanh thu hàng trao đổi kinh doanh theo hệ thống 56

Bảng 3.17 Cơ cấu doanh thu theo kênh khách hàng trong tỉnh 58

Bảng 3.18 Báo cáo khái quát về tình hình tài chính của Công ty 60

Bảng 3.19 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2019 – 2020 63

Bảng 3.20 Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2020 so với năm 2019 65

Bảng 3.21 Chỉ số luân chuyển vốn lưu động 66

Bảng 3.22 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho 67

Bảng 3.23 Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2020 so với 2019 68

Bảng 3.24 Cơ cấu lợi nhuận 70

Bảng 3.25 Kết quả lợi nhuận ròng trên doanh thu năm 2020 so với năm 2019 71

Bảng 3.26 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh 72

Bảng 3.27 Tỷ suất lợi nhuận của Công ty (ROA, ROE, ROS) 74

Bảng 3.28 Năng suất lao động bình của CBCNV năm 2020 so với năm 2019 75

Bảng 3.29 Thu nhập bình quân của CBCNV trong công ty năm 2020 so với năm 2019 76

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Giá trị ngành dược Việt Nam từ năm 2018 - 2020 12

Hình 1.2: Cơ cấu ngành Dược Việt Nam theo kênh phân phối từ năm 2018 - 2020 13

Hình 1.3: Top 10 Công ty phân phối thuốc uy tín năm 2020 13

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Dược và VTYT Bình Thuận 21

Hình 3.1 Biến động doanh thu mua vào bán ra 34

Hình 3.2 Biến động doanh thu hàng sản xuất theo nhóm TDDL 38

Hình 3.3 Cơ cấu khách hàng trong và ngoài tỉnh năm 2019 và 2020 47

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, bên cạnh sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, ngành Dược thế giới không ngừng phát triển Với xu thế đó, ngành dược Việt Nam cũng đã có những thay đổi đáng kể, từng bước vươn lên, hòa nhập cùng với các nước trong khu vực Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cũng đang ra sức trang bị, đầu tư máy móc theo chuẩn EU – GMP hay PIC/S – GMP để có thể tiến sâu vào thị trường đấu thầu các loại thuốc Generic, thuốc YHCT nhóm 1, 2 và tham vọng tiến xa hơn vào thị trường dược phẩm trên thế giới

Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận là một doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa năm 2001, qua nhiều năm hoạt động đã thích ứng với cơ chế thị trường và ngày càng phát triển

So với năm 2019 thì năm 2020 tình hình kinh tế nói chung và ngành dược nói riêng bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch covid-19 Những khó khăn trong việc vận chuyển hàng hoá, đứt gãy chuổi cung ứng, mức độ tiêu thụ hàng hoá… gặp rất nhiều bất lợi Đứng trước những khó khăn và thách thức của cơ chế thị trường, sự ảnh hưởng sâu rộng của dịch bệnh COVID-19 trên tất cả mọi mặt đời sống kinh tế xã hội đòi hỏi Công ty phải có chiến lược thích ứng kịp thời, từng bước vượt qua những khó khăn để không ngừng nâng cao sức cạnh tranh,

đề ra những mục tiêu kinh doanh phù hợp, phát huy lợi thế đang có, vươn lên khẳng định thương hiệu Phapharco trên thị trường dược phẩm trong nước

Vậy cơ cấu sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận trước và trong khi dịch bệnh sảy ra khác nhau như thế nào?

Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019 thực hiện được như thế nào?

Với những mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần

Trang 13

trong năm 2020, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất một số giải pháp với hy vọng góp phần đổi mới hoạt động của công ty, giúp công ty ngày

càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai, đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019” được thực hiện với những mục tiêu:

1 – Phân tích cơ cấu doanh thu và cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019

2 – Phân tích một số kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019

Từ kết quả trên, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề

ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp [11]

Như vậy “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt

động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể với qui luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn” [1]

1.1.2 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh

Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên các tài liệu, báo cáo để những người sử dụng chúng hiểu được các mục tiêu, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [11]

Phân tích hoạt động kinh doanh căn cứ vào các tài liệu báo cáo hạch toán, nghiên cứu đánh giá, từ đó đưa ra các nhận xét, trên cơ sở nhận xét đúng đắn thì mới có thể đưa ra các giải pháp, cải tiến đúng đắn Vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp theo một trình tự hợp lý để đưa ra kết luận sâu sắc sẽ

là cơ sở để phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn

và là biện pháp quan trọng trong phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh [13]

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình nhận thức HĐKD của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn [13]

Trang 15

- Kiểm tra và đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh

1.1.4 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích HĐKD là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa dạng của nội dung phân tích [11]

 Theo tính chất của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh qui mô của kết quả hay điều kiện kinh doanh như: doanh thu bán hàng, lượng vốn đầu tư, diện tích sản xuất, số lượng lao động…

- Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào như: giá thành sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả

sử dụng các tài sản, chi phí…

 Theo phương pháp tính toán trị số của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tuyệt đối: Dùng đánh giá qui mô sản xuất

và kết quả sản xuất tại thời gian và không gian cụ thể như: doanh thu, giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất, lượng lao động … năm nay tăng bao nhiêu so với năm trước

Trang 16

- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số tương đối: Thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữa các bộ phận, cơ cấu của bộ phận trong tổng thể nghiên cứu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu nghiên cứu để biết xu hướng phát triển của chỉ tiêu, như chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch, tăng trưởng lợi nhuận, doanh thu…

- Chỉ tiêu kinh tế thể hiện trị số bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nhằm phản ánh mức độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: năng suất bình quân của một lao động, thu nhập bình quân một lao động, chi phí bình quân một sản phẩm…

 Theo tính chất khái quát và chi tiết của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu khái quát dùng để phản ánh kết quả chung của doanh nghiệp như doanh thu, lợi nhuận đạt được sau một kỳ kinh doanh…

- Chỉ tiêu chi tiết dùng để phản ảnh cụ thể từng kết quả kinh doanh như

tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu, khả năng thanh toán…

 Theo nội dung kinh tế của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu phản ánh các điều kiện của quá trình sản xuất như số lượng công nhân, vốn đầu tư, số máy móc thiết bị…

- Chỉ tiêu phản ánh các kết quả tài chính như lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)…

 Theo ý nghĩa thông tin của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm phân tích như các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

- Chỉ tiêu phản ánh một thời kỳ như chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả kinh doanh, như lợi nhuận, doanh thu…

Với tư cách là môn học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có đối tượng riêng Trong phạm vi nghiên cứu của mình, nó là một hoạt động kinh doanh và đồng thời cũng là một hiện tượng xã hội đặc biệt Phân tích là đánh

Trang 17

doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần đạt được,

và như vậy, kết quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào đối tượng phân tích, nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến kết quả để đánh giá [11]

Như vậy, để phân tích kết quả kinh doanh, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tương đối hoàn chỉnh để phù hợp với từng cấp quản lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất

1.1.5 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc các vấn đề phát sinh và từ đó có những giải pháp thích phù hợp để cải tiến hoạt động quản lý có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để tìm ra các quyết định kinh doanh, thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi

ro trong kinh doanh Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh của mình Dựa trên những tài liệu có được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp [14]

1.2 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp là những kết quả kinh doanh

cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế:

1.2.1 Phân tích cơ cấu sản phẩm

Trang 18

Là việc so sánh sản lượng sản phẩm dịch vụ thực tế thực hiện với sản lượng sản phẩm dịch vụ kế hoạch (kỳ trước) theo từng loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu Việc so sánh đối chiếu được tiến hành cả số tuyệt đối và số tương đối

Với số tuyệt đối: qi = qi1 – qi0

Với số tương đối: qi1 /qi0

Khi so sánh, nếu sản phẩm dịch vụ chủ yếu đạt hoặc vượt kế hoạch thì được đánh giá hoàn thành kế hoạch Nếu có một loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu nào đó không hoàn thành thì đơn vị, doanh nghiệp được đánh giá không hoàn thành kế hoạch, không được lấy sản phẩm dịch vụ hoàn thành kế hoạch để bù trừ Tuỳ theo đặc điểm, loại hình đơn vị, doanh nghiệp mà có những sản phẩm dịch vụ chủ yếu khác nhau [15]

Đề xuất các biện pháp nhằm điều chỉnh kế hoạch, tăng cường công tác

quản lý kế hoạch

1.2.2 Khách hàng kinh doanh

Một trong những điểm yếu của các doanh nghiệp Dược Việt Nam nằm ở khâu phân phối sản phẩm Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào hệ thống bán buôn – dù việc bán hàng sẽ nhẹ nhàng hơn (vì chỉ giao cho một số đầu mối đảm nhiệm việc phân phối) nhưng tính lệ thuộc rất cao và dễ tạo ra những cơn sốt giá ảo khiến khách hàng quay lưng Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần liên tục thay đổi chiến lược đưa sản phẩm ra thị trường [10],[13]

1.2.3 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng hàng hóa hay dịch vụ [13], [14]

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngành nghề chính của doanh

Trang 19

nghiệp: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ [14] Theo đó doanh thu từ ngành nghề chính của doanh nghiệp dược là: sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ kiểm nghiệm, dịch vụ thử lâm sàng thuốc và dịch vụ bán lẻ thuốc

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế

- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Ý nghĩa: Doanh thu phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị

ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không [13]

1.2.4 Phân tích vốn

Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lí của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào? Với số vốn hiện đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản nào có hợp lí hay không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp hay không?

Kết cấu vốn gồm: Tổng nguồn vốn doanh nghiệp; Nguồn vốn chủ sở hữu; Vốn phải trả nợ (Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn); Nguồn vốn của chủ sở hữu (Vốn

cố định, Vốn lưu động, Vốn từ các quỹ khác) [10]

Phân tích hiệu quả vốn cố định

Chỉ số luân chuyển tài sản cố định

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Số vòng quay bình quân của vốn lưu động,

 Số ngày bình quân của một vòng quay vốn lưu động

 Số vòng quay bình quân của hàng tồn kho và nợ phải thu

 Số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho và nợ phải thu [15]

Trang 20

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp

 Tỉ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA)

 Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

 Tỉ suất lợi nhuận trên vốn vay

 Chỉ số luân chuyển trên tổng tài sản [13]

1.2.5 Phân tích chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong một thời kì nhất định

Các loại chi phí trong kinh doanh hàng hóa [13], [14]

- Giá vốn hàng hóa: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc tạo ra sản phẩm sản phẩm thuốc nhập vào kho hàng của công ty

- Chi phí bán hàng (chi phí lưu thông hàng hóa): Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm thuốc từ kho của công ty đến tay người tiêu dùng bao gồm: tiền lương, khấu hao tài sàn cố định, đóng gói, bảo quản sản phẩm, tiếp thị, quảng cáo

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái (nếu có) [9]

1.2.6 Chỉ tiêu phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận thường được xem xét thông qua các chỉ tiêu:

- Tổng lợi nhuận: bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác chưa trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 21

phẩm, hàng hóa, dịch vụ với tổng giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn bán hàng

- Lợi nhuận kế toán sau thế (lãi ròng): Là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, phải phân tích, xem xét mức độ lợi nhuận đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra có hiệu quả hay không thông qua đánh giá các chỉ số dưới đây [1]:

- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả

- Tỷ suất sinh lợi nhuận trên tài sản (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp, cứ 1 đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh càng có hiệu quả trên số tiền bỏ ra

- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận kế toán sau thuế (lãi ròng) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu trên số vốn bỏ ra

1.2.7 Thu nhập bình quân và năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV là lương

và các khoản thu nhập khác Thu nhập bình quân của CBNV thể hiện lợi ích, sự

Trang 22

gắn bó của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định

1.3 Tổng quan về ngành dược Việt Nam và ngành dược thế giới

1.3.1 Giá trị ngành công nghiệp dược ở Việt Nam từ 2018 - 2020

Có thể nói môi trường chính trị luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp dược, bằng việc tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp và công cụ quản lý vĩ mô của ngành như:

Luật chuyên ngành, Nghị định của Chính phủ, các Thông tư, Quyết định của Bộ quản lý trực thuộc ngành dược

Tính đến năm 2020 dân số Việt Nam hiện khoảng 97,58 triệu người, thu nhập bình quân đầu người hơn 2.207USD/ năm Năm 2020, Trong bối cảnh khủng hoảng toàn cầu vì Covid, Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh

tế cao nhất thế giới Đại dịch diễn ra khiến mọi người dân thay đổi mạnh mẽ về nhận thức, hành vi, thói quen và hầu hết được trang bị những kiến thức vô cùng hữu ích trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tự nguyện Kết thúc năm 2020, tổng doanh thu mảng dược phẩm Việt Nam cán mốc 6.4 tỷ USD, tăng trưởng dương 2% so với năm 2019 giảm rõ rệt so với 15% của năm 2019 Các nhóm thuốc tăng trưởng mạnh nhất là ức chế miễn dịch (40%), vaccine (36%), ung thư (13%), đái tháo đường (11%) Trong khi đó, tăng trưởng âm lại bất ngờ ghi nhận với những nhóm thuốc vốn được sử dụng khá thông dụng trước đây như nhóm kháng virus đường toàn thân (-20%), dung dịch truyền (-17%), kháng vi khuẩn đường toàn thân (-8%), thuốc bảo vệ gan và tăng tiết mật (-7%), thuốc kháng acid – chống đầy hơi – giảm loét (-4%)

Theo IQVIA, giá trị thị trường dược phẩm Việt Nam đạt 103,912 tỷ đồng (+2% YoY), đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 6% trong giai đoan 2018-2020 Tốc độ tăng trưởng của ngành dược năm 2020 chậm lại so với các

Trang 23

các bệnh viện Hệ thống sản xuất, kinh doanh dược phẩm được mở rộng với khoảng 250 nhà máy sản xuất, 200 cơ sở xuất nhập khẩu, 4,300 đại lý bán buôn,

Trang 24

Hình 1.2: Cơ cấu ngành Dược Việt Nam theo kênh phân phối từ năm 2018 - 2020

Danh sách top 10 công ty phân phối dược phẩm Việt Nam uy tín năm 2020 [298]

Hình 1.3: Top 10 Công ty phân phối thuốc uy tín năm 2020

Quyền phân phối thuốc trực tiếp vẫn và sẽ thuộc độc quyền của các doanh

nghiệp Dược Việt Nam Nhà nước cố gắng kiểm soát hệ thống phân phối thuốc thông qua việc xây dựng một tập đoàn dược phẩm lớn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Tuy nhiên, Việt Nam thiếu hẳn những quy định đồng bộ, rõ ràng

Trang 25

1.4 Thực trạng nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh của một vài doanh nghiệp dược

1.4.1 Doanh thu bán hàng của công ty theo cơ cấu nhóm hàng:

Bảng 1.1 Doanh thu bán hàng của các công ty theo cơ cấu nhóm hàng

STT Công ty/ Năm

nghiên cứu

Hóa dược

Đông dược

Thực phẩm chức năng

Mỹ phẩm

và VTYT

Tài liệu tham khảo

ty TNHH Đại Bắc Miền Nam; nhóm hàng TPCN không còn chiếm ưu thế tiềm năng để mang lại nhiều doanh thu cho công ty, từ đó chúng ta có thể thấy các công ty hiện nay đã định hướng lại mô hình bệnh tật và nhu cầu thật sự của người tiêu dùng trên địa bàn; Nhóm hàng Mỹ phẩm và VTYT thường chiếm tỷ trọng ổn định như 5,4% Công ty TNHH Đại Bắc Miền Nam[26] và 6,5% Công

ty cổ phần dược Danapha tại Đà Nẵng không có sự đột biến trong cung ứng kinh doanh[25]

Trang 26

1.4.2 Kết quả kinh doanh của các công ty theo nhóm khách hàng

Bảng 1.2: Doanh thu bán hàng theo nhóm khách hàng

STT Công ty/ năm nghiên cứu

% bán doanh nghiệp khác

% doanh thu Nhà Thuốc

% doanh thu bán hàng bệnh viện

Tài liệu tham khảo

1 Công ty TNHH một thành viên

thảo dược Hoa Hoa năm 2016 10,5% 76,5% 13% [24]

2 công ty TNHH Thương mại và

Dược phẩm DOP tỉnh Thanh Hóa 0,5% 98,6% 0,9% [21]

4 Công ty cổ phần Dược phẩm OPC

– Chi nhánh Miền Đông năm 2015 2,1% 90,9% 7,0% [22]

5 Công ty cổ phần Dược vật tư y tế

Công ty TNHH một thanh viên thảo Dược Hoa Hoa trong năm 2016 doanh thu nhà Thuốc bán lẻ cao nhất 76.5 % chứng tỏ công ty đã tập trung vào bán nhà thuốc và quầy thuốc, có thể thấy rằng công ty chiếm lĩnh thị trường thông qua hệ thống bán lẻ là chủ yếu Tương tự như vậy công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm DOP tỉnh Thanh Hóa cũng đẩy mạnh mảng nhà thuốc hơn, chiếm phần trăm doanh thu của nhà thuốc lên tới 98.6 % của công ty; công ty

cổ phần Dược phẩm OPC – Chi nhánh Miền Đông cũng chiếm 90,9% Cho thấy thị trường bán lẻ công ty đã đẩy mạnh và phát triển chỉ tập trung vào doanh thu nhà thuốc Tuy nhiên hệ thống đấu thầu đem lại hệ thống khách hàng và doanh thu bán có tính chất ổn định cao như công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thành Vinh chiếm 54.1% cho các công ty lượng khách hàng và doanh thu ổn

Trang 27

1.4.3 Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu

- Nghiên cứu hoạt động kinh doanh:

Công ty Dược Hà Giang, Vĩnh Phúc và một số công ty khác VD: Doanh Thu, Lợi nhuận, Vốn, Nộp ngân sách…kết quả nghiên cứu thu được là

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty

Đơn vị : Tỷ đồng

Doanh thu thuần

Lợi nhuận Sau thuế

ROE (%)

ROA (%)

Khả năng thanh toán

Tài liệu tham khảo

là cứ 100 đồng VCSH thực hiện trong năm thì thu được 31.8 đồng lợi nhuận

tỷ lệ cao và ROA tỷ lệ là 20,15% tức là cứ 100 đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại 20,15% vị lợi nhuận sau thuế [23]

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà giang năm 2016 đạt 26,9 tỷ doanh thu trong năm 2016 và lợi nhuận sau thuế là 0.5 tỷ trong đó ROE đạt 4,1 % tức là

cứ 100 đồng VCSH thực hiện trong năm thì thu được 4,1 đồng lợi nhuận và ROA tỷ lệ là 1,8% tức là cứ 100 đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại 1,8% đơn vị lợi nhuận sau thuế Từ những chỉ số sinh lời trên ta thấy rằng các công ty có làm ăn có lãi tuy nhiên không nhiều Ngoài ra khả năng

Trang 28

thanh toán của các công ty chưa cao thể hiện quả khả năng thanh toán ngoài chỉ

Bảng 1.4 : Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn

Số vòng quay hàng tồn kho

Số ngày luân chuyển hàng tồn kho

Số vòng quay khoản phải thu

Số ngày luân chuyển khoản phải thu

Tài liệu tham khảo

Trang 29

1.4.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu kinh tế:

Bảng 1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu

Chỉ số tài chính một số doanh nghiệp dược phẩm 9T/2018

Trang 30

có sự tăng trưởng từ 3.4 tỷ VNĐ năm 2010 lên 3.6 tỷ VNĐ năm 2014 (tăng trưởng 105,9%) Sự tăng trưởng này xuất phát từ sự tăng trưởng doanh thu, từ 85.4 tỷ VNĐ năm 2010 tăng lên 136.1 tỷ VNĐ năm 2014

Trong khi đó lợi nhuận thuần Công ty CP Thiết bị VTYT và Dược phẩm Nghệ An giai đoạn 2011-2015: từ 2.3 tỷ VNĐ năm 2011 xuống còn 750 triệu VNĐ năm 2016 (sụt giảm 68,5%) [16]

- Về tỷ suất lợi nhuận:

Đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Giang tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt trung bình 6,4% trong 5 năm, tức là cứ 100 đồng VCSH thực hiện trong năm thì thu được 6,4 đồng lợi nhuận (tuy nhiên tỷ lệ này có sự sụt giảm qua các năm, từ 9,6% năm 2012 xuống 4,1% năm 2016) [18]

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt trung bình 2,6% trong 5 năm, trong giai đoạn đầu cho xu hướng tăng từ 2,7% năm 2012 lên 4,0% năm

2013, sau đó sụt giảm còn 2,2% năm 2014 và đến 2016 chỉ còn 1,8% [18]

Trong giai đoạn 2012-2016 công ty luôn kinh doanh có lãi, tuy nhiên lợi nhuận

bi sụt giảm từ 1.0 tỷ VNĐ năm 2012 xuống còn 0.5 tỷ VNĐ năm 2016 [18]

1.5 Khái quát về Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận

1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình thành lập và phát triển của Công ty trải qua các giai đoạn:

- Quyết định số 292/QĐ-UB ngày 02/03/1976 thành lập Công ty Dược phẩm Thuận Hải;

- Quyết định số 594/QĐ-UB ngày 19/07/1989 sáp nhập Công ty và xí nghiệp sản xuất, đổi tên là Xí nghiệp liên hiệp Dược Thuận Hải;

- Quyết định số 684/ UB-BT đổi tên thành Công ty Dược và Vật tư y tế Bình Thuận, viết tắt là PHAPHARCO;

- Quyết định số 1843/QĐ-CTUBBT, ngày 26/7/2001 "Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Dược và Vật tư Y tế Bình Thuận thành Công

Trang 31

Công ty CP Dược và Vật tư y tế Bình Thuận (PHAPHARCO) có trụ sở chính tại 192 Nguyễn Hội, P Phú Trinh, TP Phan Thiết , Tỉnh Bình Thuận

PHAPHARCO là Công ty trực tiếp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh

các sản phẩm về thuốc hóa dược, dược liệu và thực phẩm chức năng Qua gần

40 năm, Công ty đã không ngừng đầu tư thiết bị mới, đồng bộ, xây dựng/cải tiến nhà xưởng sản xuất, kho lưu trữ, tăng cường nhân lực chất lượng cao,…

để đáp ứng yêu cầu sản xuất và đạt chứng nhận GMP-WHO “Thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới” [5] Một số sản phẩm mới được đưa ra thị trường và được tiêu thụ khá mạnh hiện nay của PHAPHARCO: viên ngậm giảm ho, đau rát họng Painpain; viên ngậm bổ dưỡng, tăng sức đề kháng từ sữa ong chúa…

Công ty có nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO đặt tại P Phú Trinh, TP Phan Thiết, Bình Thuận Đây nơi trực tiếp sản xuất các sản phẩm chủ yếu đang phân phối trên thị trường của công ty là nhóm thuốc hóa dược Đồng thời, Công ty cũng nhập khẩu và phân phối các sản phẩm về thuốc hóa dược, dược liệu và thực phẩm chức năng từ các nước khác Năng lực sản xuất: trên 160 triệu đơn vị sản phẩm/năm

Các sản phẩm tiêu biểu: thuốc viên nén, viên bao, viên nang cứng, thuốc bột, thuốc cốm, thuốc kem, thuốc mỡ, thuốc gel, thuốc nước dùng ngoài, các sản phẩm chứa hóc môn

Hiện nay, Công ty có hệ thống 3 chi nhánh Ninh Thuận – Bình Thuận, Tp.HCM, Cần Thơ Riêng tại Bình Thuận hệ thống phân phối rộng khắp tại các địa bàn trong tỉnh Đồng thời, sản phẩm của Công ty cũng đã tiếp cận thị trường xuất khẩu sang Đông nam Á như Cambodia, Malaysia Đồng thời, Công ty có khả năng nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong các lĩnh vực Thuốc hóa dược và dược liệu

Trang 32

1.5.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Bình Thuận

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Dược và VTYT Bình Thuận

1.5.3 Nhân lực

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đến nay, Công ty có trên

200 cán bộ công nhân lao động, trong đó tỷ lệ nhân lực có trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 1.6 Cơ cấu nhân lực Công ty CP Dược và VTYT Bình Thuận

DOANH

Chi Nhánh Dược Phẩm

Tổng Kho

Phòng Thương Mại

Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp

KHỐI SẢN XUẤT

Phòng Cơ Điện

Xưởng Sản Xuất

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

Phòng NC & PT

GIÁM ĐỐC CHẤT LƯỢNG

Phòng ĐBCL

Phòng KTCL

PHÒNG TCKT

Trang 33

1.5.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty CP Dược và Vật tư y tế Bình Thuận gồm có văn phòng công ty

và văn phòng của 4 chi nhánh cùng các dụng cụ, phương tiện đáp ứng cho hoạt động kinh doanh

Ngoài ra còn có các cơ sở vật chất đáp ứng cho sản xuất như:

+ 01 khu kiểm nghiệm;

+ 01 xưởng sản xuất sản phẩm dạng nước;

+ 01 xưởng sản xuất sản phẩm dạng viên;

+ 01 kho chứa nguyên liệu và kho thành phẩm

+ Thiết bị máy móc trang bị trong các xưởng sản xuất và các phòng ban

1.6 Tính thiết yếu của đề tài

Việc phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và năm

2020 mục đích chính tìm hiểu những thay đổi khác biệt lớn trong hoạt động quản

lý khi dịch bệnh xảy ra và đánh giá đúng tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Từ đó đưa ra những quyết định ứng phó thích hợp, xác định được mục tiêu phương hướng sử dụng, quản lý có hiệu quả nguồn vốn và các nguồn nhân lực Muốn làm được điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp cần nắm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều này được thực hiện trên cơ

sở phân tích tình hình hoạt động kinh doanh hàng năm Trước đây tại Công Ty

cổ phần Dược và Vẫt Tư Y Tế Bình Thuận đã có một nghiên cứu phân tích hoạt động kinh doanh năm 2017 nhưng chưa thật sự đầy đủ Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu này để giải bài toán trên

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Danh mục mặt hàng thuốc kinh doanh, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính và báo cáo bán hàng Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2019 và 2020

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2020

- Địa điểm nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

Phân loại biến

Nguồn thu thập

MT 1: Phân tích cơ cấu doanh thu và cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019

và bán

Là giá trị doanh thu mua vào và giá trị doanh thu bán ra

Biến phân loại

Bảng kê hóa đơn hang mua vào và hàng bán ra năm

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và

2020

Trang 35

STT Biến số nghiên

Phân loại biến

Nguồn thu thập

+ Vật tư y tế

+ Mỹ phẩm

Biến phân loại

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và

Biến phân loại

Hóa đơn xuất, nhập năm

Biến phân loại:

Viên, Gói, Chai/Lọ Ống, Tube

Biến phân loại Tài liệu sẵn có

Căn cứ phân chia nhóm

kỹ thuật cho các thuốc dựa theo Thông tư 15/2019/TT-BYT

Biến phân loại:

+Thuốc biệt dược gốc +Thuốc generic 1 +Thuốc generic 2 +Thuốc generic 3

Tài liệu sẵn có

Trang 36

STT Biến số nghiên

Phân loại biến

Nguồn thu thập

+Thuốc generic 4 +Thuốc generic 5

phẩm có ưu thế

Là những nhóm hàng chiếm doanh thu cao nhất gồm:

+ Nhóm hàng sản xuất chiếm doanh thu cao + Nhóm trao đổi kinh doanh chiếm doanh thu cao

Biến phân loại

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và

Biến phân loại

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và

+ CN Phan Thiết + CN Bắc Bình + CN Đức Linh + CN Lagi

Biến phân loại

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và

+ CN TP.HCM + CN Cần Thơ + CN Ninh Thuận + Các CTy đối tác khác

Biến phân loại

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và

2020

12 Doanh thu khách Là doanh thu bán cho Biến phân Bảng kê hóa

Trang 37

STT Biến số nghiên

Phân loại biến

Nguồn thu thập hàng trong và

ngoài tỉnh

các khách hàng:

+ Trong tỉnh + Ngoài tỉnh

+ Công ty trong tỉnh + Công ty ngoài tỉnh

Biến phân

loại

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và

2020

Chi nhánh

Bán cho các kênh bán hàng trong tỉnh:

+ CN TP.HCM + CN Cần Thơ + CN Bình Thuận &

Ninh Thuận + Các CTy đối tác khác + Đối tác Xuất – Nhập khẩu

Biến phân loại

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và

Biến phân loại

Bảng kê hóa đơn bán hàng năm 2019 và

2020

MT2: Phân tích một số kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và

Vật tư y tế Bình Thuận năm 2020 so với năm 2019

Trang 38

STT Biến số nghiên

Phân loại biến

Nguồn thu thập

của công ty, được thể hiện hằng con số cụ thể thông qua một số chỉ tiêu:

+ Tổng doanh thu bán hàng

+ Tổng doanh thu thuần + Lợi nhuận

+ Chi phí + …

- Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả bao gồm

nợ vay, nợ người bán

Biến dạng

số

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và

2020

Vốn CSH

- Là giá trị vốn thuộc chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp, gồm vốn đầu tư CSH, quỹ đầu tư phát triển vốn khác của CSH, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Biến dạng

số

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và

Biến dạng

số

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh

Trang 39

STT Biến số nghiên

Phân loại biến

Nguồn thu thập

năm 2019 và

2020

20 Chi phí bán hàng

Là sự hao phí bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh

Biến dạng

số

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2019 và

2020

Lợi nhuận thuần: là lợi

nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán

Biến dạng

số Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và

Biến dạng

số

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và

2020

Trang 40

STT Biến số nghiên

Phân loại biến

Nguồn thu thập

Tỷ suất lợi nhuẩn ròng trên tổng vốn (ROA)

Biến dạng

số

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và

2020

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Biến dạng

số

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và

Biến số

Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2019 và

Bộ Công Nhân Viên Biến số

Bảng cân đối

số phát sinh năm 2019 và

2020

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu được tiến hành mô tả định lượng

Nghiên cứu định lượng: Dựa vào phương pháp hồi cứu từ báo cáo,

chứng từ liên quan đến kết quả kinh doanh năm 2019 và 2020 của Công ty Cổ

Ngày đăng: 21/09/2023, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược (2007), Giáo trình Quản lý và Kinh tế Dược, NXB Y học,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý và Kinh tế Dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
8. Công ty cổ phần chứng khoán FPT (FPTS), báo cáo ngành dược 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần chứng khoán FPT (FPTS)
10. Nguyễn Thị Hằng (2014), “Ngành dược phẩm Việt Nam”, Báo cáo ngành VietinbankSc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành dược phẩm Việt Nam”, "Báo cáo ngành VietinbankS
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2014
11. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Khoa kế toán (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Khoa kế toán
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
12. Bùi Xuân Phong (2010), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Nhà XB: NXB Thông tin và truyền thông
Năm: 2010
13. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (2005), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
14. Nguyễn Năng Phúc (2009), Phân tích kinh doanh - lý thuyết và thực hành, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh - lý thuyết và thực hành
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
15. Bùi Thị Thảo Ly (2021), “Báo cáo Tài chính ngành dược phẩm Việt Nam 2018 - 2020”. Phu Hung Securities Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tài chính ngành dược phẩm Việt Nam 2018 - 2020
Tác giả: Bùi Thị Thảo Ly
Năm: 2021
16. Hoàng Thị Thúy Phượng (2016), Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP Thiết bị VTYT và Dược phẩm Nghệ An giai đoạn 2011-20015, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP Thiết bị VTYT và Dược phẩm Nghệ An giai đoạn 2011-20015
Tác giả: Hoàng Thị Thúy Phượng
Năm: 2016
17. Nguyễn Đắc Tuấn (2016), Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty CP Dược - VTYT tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2014, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty CP Dược - VTYT tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2014
Tác giả: Nguyễn Đắc Tuấn
Năm: 2016
18. Vũ Văn Thuấn (2017), Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Giang giai đoạn 2012-2016, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Giang giai đoạn 2012-2016
Tác giả: Vũ Văn Thuấn
Năm: 2017
19. Phan Thị Hồng Nữ (2017), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dược vật tư y tế ĐăkNông năm 2016, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dược vật tư y tế ĐăkNông năm 2016
Tác giả: Phan Thị Hồng Nữ
Năm: 2017
20. Vũ Văn Trung (2017), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Dược vật tư y tế Thành Vinh năm 2017, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Dược vật tư y tế Thành Vinh năm 2017
Tác giả: Vũ Văn Trung
Năm: 2017
21. Hoàng Thanh Hà (2017), Phân tích kết quả kinh doanh thuốc của công ty TNHH Thương Mại và Dược phẩm DOP tỉnh Thanh Hóa, Luận văn tốt nghiệp DSCKI, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả kinh doanh thuốc của công ty TNHH Thương Mại và Dược phẩm DOP tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Hoàng Thanh Hà
Năm: 2017
22. Phan Thị Vân Anh (2017), Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm OPC – Chi nhánh Miền Đông năm 2015, Luận văn tốt nghiệp DSCKI, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm OPC – Chi nhánh Miền Đông năm 2015
Tác giả: Phan Thị Vân Anh
Năm: 2017
24. Ngô Văn Văn (2016), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công
Tác giả: Ngô Văn Văn
Năm: 2016
2. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 02/2018/TT-BYT, ngày 22/01/2018 Quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc Khác
3. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 03/2018/TT-BYT, ngày 09/02/2018 Quy định về thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc Khác
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 35/2018/TT-BYT, ngày 22/11/2018 Quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc Khác
5. Bộ Y tế (2019), Thông tư số 03/2019/TT-BYT, ngày 28/03/2019 Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w