1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội, năm 2023

111 14 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương
Tác giả Khuất Thị Oanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh, TS. Phạm Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Tổng quan về linezolid (13)
      • 1.1.1. Cấu trúc hóa học (13)
      • 1.1.2. Đặc tính dược lực học của linezolid (14)
      • 1.1.3. Đặc tính dược động học (17)
      • 1.1.4. Chỉ định, liều lượng và cách dùng của linezoolid (21)
      • 1.1.5. Tác dụng không mong muốn (22)
      • 1.1.6. Tương tác thuốc (29)
      • 1.1.7. Vai trò của linezolid trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn (30)
      • 1.1.8. Tình hình đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Gram dương trong khu vực và trên thế giới (32)
    • 1.2. Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện (34)
      • 1.2.1. Trên thế giới (34)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (36)
      • 1.2.3. Chương trình quản lý kháng sinh tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới (37)
      • 1.2.4. Một số nghiên cứu liên quan đến quản lý và sử dụng linezolid (38)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (41)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1 (41)
      • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2 (41)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (41)
      • 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu (41)
      • 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2 (44)
      • 2.2.3. Một số quy ước trong nghiên cứu (47)
    • 2.3. Phương pháp xử lý số liệu (50)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (52)
    • 3.1. Phân tích thực trạng sử dụng linezolid tại bệnh viện Bệnh nhiệt đới (52)
      • 3.1.1. Phân tích tình hình sử dụng linezolid thông qua mức độ và xu hướng tiêu thụ các kháng sinh tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương giai đoạn (52)
      • 3.1.2. Phân tích thực trạng sử dụng linezolid trên bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương (56)
    • 3.2. Phân tích hiệu quả can thiệp dược lâm sàng dựa trên Hướng dẫn sử dụng (65)
      • 3.2.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu giai đoạn can thiệp (66)
      • 3.2.2. Đặc điểm vi sinh trong mẫu nghiên cứu giai đoạn can thiệp (68)
      • 3.2.3. Phân tích sử dụng linezolid trong giai đoạn can thiệp (70)
      • 3.2.4. Tương tác thuốc với linezolid (73)
      • 3.2.5. Biến cố bất lợi xuất hiện trong quá trình sử dụng linezolid (74)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (76)
    • 4.1. Phân tích tình hình sử dụng linezolid thông qua mức độ và xu hướng tiêu thụ các kháng sinh tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương giai đoạn 2017- 2021 (77)
    • 4.2. Phân tích thực trạng, sử dụng linezolid trên bệnh nhân điều trị, hiệu quả (79)
      • 4.2.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (79)
      • 4.2.2. Đặc điểm vi sinh trong mẫu nghiên cứu (80)
      • 4.2.3. Phân tích sử dụng linezolid (81)
      • 4.2.4. Tương tác thuốc (85)
      • 4.2.5. Biến cố bất lợi xuất hiện trong quá trình sử dụng linezolid (87)
  • Kết luận (89)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (91)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về linezolid

Linezolid được coi là kháng sinh đầu tiên của nhóm oxazolidinon Năm

Năm 1978, dẫn chất oxazolidinon đầu tiên được ứng dụng trong nông nghiệp với hiệu quả trong việc xử lý một số bệnh cây trồng Sáu năm sau, các nhà khoa học đã phát triển các dẫn chất mới với đặc tính kháng khuẩn cải thiện đáng kể so với hợp chất ban đầu Trong số đó, eperezolid và linezolid được phát hiện có tiềm năng điều trị lâm sàng, nhưng chỉ linezolid được tiếp tục nghiên cứu do dược động học vượt trội Các thử nghiệm in vitro cho thấy linezolid có hiệu quả diệt khuẩn cao hơn so với các kháng sinh đối chiếu, với cơ chế tác dụng đặc biệt bằng cách ức chế hình thành phức hợp khởi đầu 70S trong quá trình tổng hợp protein tại ribosom vi khuẩn, giúp giảm thiểu tình trạng kháng chéo Thuốc có sinh khả dụng đường uống gần 100% và chế độ liều 2 lần/ngày tạo ra nồng độ trong máu cao hơn đáng kể so với giá trị MIC90 trên các chủng vi khuẩn Gram (+).

Vào tháng 4 năm 2000, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã chính thức phê duyệt linezolid để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gram dương, bao gồm cả các chủng kháng thuốc như tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) và cầu khuẩn đường ruột kháng vancomycin (VRE).

Linezolid hay N-([S]-[3-[fluoro-4-morphilinophenyl]-2-oxo-5 oxazolidinyl] methyl) acetamide là một kháng sinh tổng hợp, có công thức cấu tạo là C16H20FN3O4, trọng lượng phân tử là 337,35 Da

Nghiên cứu về cấu trúc - tác dụng cho thấy rằng nhóm N-aryl là cần thiết cho hoạt tính kháng khuẩn, cấu hình C-5(S) đóng vai trò quan trọng, trong khi nhóm 5-acylaminomethyl giúp tối ưu hóa hoạt tính Ngoài ra, nhóm thế hút điện tử F trên nhân thơm cũng làm tăng hoạt tính, mặc dù vòng morpholino không ảnh hưởng đến hoạt tính nhưng lại tác động đến dược động học và tăng độ tan của linezolid.

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học và liên quan cấu trúc hóa học của linezolid [12], [13]

1.1.2 Đặc tính dược lực học của linezolid

Linezolid là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm oxazolidinon, được sử dụng để điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (+) nhạy cảm Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp protein vi khuẩn thông qua việc liên kết với trung tâm peptidyltransferase trên tiểu đơn vị 50S, ngăn chặn hình thành phức hợp khởi đầu 70S, từ đó làm giảm chiều dài chuỗi peptide mới và tốc độ dịch mã Cơ chế tác dụng của linezolid khác biệt so với các kháng sinh trước đây như macrolid và tetracyclin, do đó hiếm khi xảy ra kháng thuốc chéo Ngoài ra, linezolid còn ức chế sản xuất độc tố của vi khuẩn Gram (+) và kích thích bạch cầu đa nhân trung tính, góp phần ngăn chặn tiến triển của nhiễm trùng mà không phụ thuộc vào tác dụng diệt khuẩn của thuốc Nhờ cơ chế này, linezolid còn có khả năng ức chế tổng hợp độc tố của tụ cầu và liên cầu khuẩn.

A, do đó làm giảm độc lực của các vi khuẩn này [10]

Hình 1.2 Cơ chế tác dụng của linezolid [15]

Linezolid có hiệu quả đối với vi khuẩn Gram dương, bao gồm Staphylococci (cả nhạy và kháng methicillin), Streptococci (cả nhạy và kháng penicillin), và Enterococci (cả nhạy và kháng vancomycin) Theo Ủy ban Châu Âu về thử độ nhạy cảm kháng sinh EUCAST (2020) và Viện chuẩn thức lâm sàng và xét nghiệm Hoa Kỳ, điểm gãy nhạy cảm theo giá trị MIC của linezolid được xác định cho một số chủng vi khuẩn cụ thể.

Kỳ CLSI (2020) được trình bày trong bảng 1.1 [17], [18]

Bảng 1.1 Điểm gãy nhạy cảm theo giá trị MIC (μg/ml) của linezolid với một số vi khuẩn [17]

Chỳ thớch đối với Streptococcus spp không bao gồm nhóm viridan, theo tiêu chuẩn EUCAST 2020, do thiếu bằng chứng cho thấy linezolid có hiệu quả trên các chủng này Đơn vị đo lường là mg/ml, với phân loại nhạy cảm S, nhạy cảm trung gian I, và đề kháng R.

Linezolid is effective against various drug-resistant strains, including vancomycin-resistant Enterococcus spp (VRE), methicillin-resistant Staphylococcus spp (MRSA), methicillin-resistant coagulase-negative Staphylococcus (MRCNS), and macrolide-resistant Streptococcus spp.

Bên cạnh đó, linezolid còn có hoạt tính in vitro trên các vi khuẩn Gram dương khác như trực khuẩn Gram dương bao gồm Corynebacterium spp và

Listeria monocytogenes là một loại vi khuẩn kỵ khí Gram dương, bao gồm cả Clostridium perfringens và Peptostreptococcus spp Nghiên cứu in vitro cho thấy linezolid có hiệu quả tốt đối với Mycobacteria, bao gồm cả các chủng kháng thuốc, với giá trị MIC90 đối với Mycobacterium tuberculosis nằm trong khoảng 1-2 mg/L.

Linezolid có cơ chế tác dụng đặc biệt, giúp giảm nguy cơ đề kháng lâm sàng Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc này ngày càng phổ biến và kiểm soát chưa nghiêm ngặt đã dẫn đến sự phát hiện vi khuẩn đề kháng linezolid trong các nghiên cứu in vitro và lâm sàng, tạo nên mối lo ngại trong thực hành y khoa.

Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng cơ chế đề kháng với linezolid liên quan đến việc nhận gen kháng thuốc tự nhiên và gen kháng thuốc di động, dẫn đến biến đổi nucleotid đặc biệt của rARN tại vị trí tác động của linezolid Gen này có liên quan đến yếu tố di truyền động, tăng cường khả năng lan truyền trong cùng loài và từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác MRSA kháng linezolid do nhận gen cfr được phát hiện lần đầu tiên vào năm 2008 tại một trung tâm Hồi sức tích cực ở Madrid.

Cơ chế đề kháng linezolid thường liên quan đến đột biến trong vùng V của rRNA 23S và các protein ribosome như L3, L4, thường xảy ra do việc sử dụng thuốc kéo dài hoặc không liên tục Các đột biến điểm trong gen 23S rRNA đã được ghi nhận tại nhiều vị trí như G2576T, T2500A, G2603T, G2215A, C2534T, G2766T, T2504C và G2247T, trong đó G2576T là đột biến đầu tiên được phát hiện.

Các nghiên cứu ghi nhận đột biến điểm G2576T và T2500A trên các chủng kháng linezolid, trong khi các đột biến khác chỉ xuất hiện ở các chủng gây cảm ứng đề kháng trong điều kiện thí nghiệm Protein ribosom L3 và L4, được mã hóa bởi các gen rplC và rplD, có liên kết chặt chẽ với vị trí liên kết của linezolid Nghiên cứu của Locke và cộng sự đã phát hiện các vị trí đột biến của protein ribosome L3 ở các chủng S aureus và Staphylococcus epidermidis, với tên gọi ∆Ser145 và Ala157Arg.

Trong một nghiên cứu về S pneumoniae, đã phát hiện sự mất đoạn 6 cặp nucleotid trong gen rplD, mã hóa protein ribosome L4 Ngoài các cơ chế đột biến, còn có các cơ chế đề kháng liên quan đến gen cfr, mã hóa methyltransferase Methyltransferase này methyl hóa adenosine ở vị trí 2503 của gen 23S rRNA, vị trí gắn của linezolid, dẫn đến sự xuất hiện của đề kháng với kiểu hình kháng PhLOPSA.

Gen cfr có khả năng được chuyển giao qua plasmid, gây lây lan kháng thuốc trong các chủng Staphylococcus, làm tăng nguy cơ bùng phát nhiễm khuẩn kháng thuốc Nghiên cứu của Locke và cộng sự đã phát hiện gen cfr trong các chủng S aureus kháng linezolid lâm sàng Tại Việt Nam, đã có ghi nhận hai chủng MRCNS kháng linezolid mang gen cfr trên plasmid Ngoài ra, gen optrA, liên quan đến đề kháng linezolid, cũng đã được mô tả và có khả năng truyền qua plasmid, làm tăng MIC của linezolid ở một số chủng Gram dương như Enterococcus và một số chủng Staphylococci không sinh coagulase.

1.1.3 Đặc tính dược động học

Linezolid có khả năng hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng khoảng 100%, vì vậy không cần điều chỉnh liều khi chuyển từ đường tiêm sang đường uống Các hướng dẫn điều trị khuyến khích việc chuyển từ kháng sinh tiêm sang kháng sinh uống cho bệnh nhân.

Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

Sự phát triển của kỷ nguyên kháng sinh đã dẫn đến việc tiêu thụ và sử dụng kháng sinh không hợp lý, gây ra sự gia tăng nhanh chóng của các mầm bệnh đa kháng thuốc Hiệp hội các bệnh Truyền nhiễm Hoa Kỳ (IDSA) đã cảnh báo về nhóm vi khuẩn này, vì chúng là nguyên nhân chính gây ra nhiều nhiễm khuẩn trong bệnh viện tại Hoa Kỳ.

Kỳ và “vượt qua” hiệu quả của các thuốc kháng sinh hiện có, trong đó

Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus, và một số vi khuẩn Gram (-)[107]

Trong bối cảnh vi khuẩn ngày càng kháng thuốc kháng sinh và số lượng kháng sinh mới phát hiện ngày càng giảm, việc phát triển các chiến lược mới để đối phó với tình trạng này trở nên cực kỳ quan trọng.

Quản lý kháng sinh là một chiến lược quan trọng nhằm bảo tồn các kháng sinh hiện có, đặc biệt là nhóm kháng sinh dự trữ Việc hạn chế kê đơn kháng sinh được coi là cốt lõi trong chương trình quản lý sử dụng kháng sinh, giúp bác sĩ kê đơn phù hợp và giảm thiểu sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc như Enterococcus kháng vancomycin (VRE) và tụ cầu vàng đề kháng methicilin (MRSA) Bên cạnh đó, cần chú ý đến việc quản lý các kháng sinh có khả năng làm thay đổi hệ vi khuẩn trong cơ thể, như vancomycin, có thể ức chế hoặc diệt cầu khuẩn ruột nhạy vancomycin - VSE, dẫn đến sự gia tăng vi khuẩn kháng vancomycin - VRE.

Sự phát triển của chương trình quản lý kháng sinh (AMS) là cần thiết để kiểm soát kháng thuốc vi khuẩn và chi phí kháng sinh AMS thực hiện can thiệp dựa trên bằng chứng nhằm tối ưu hóa sử dụng kháng sinh, ngăn chặn lạm dụng và giảm thiểu sự phát triển kháng thuốc Chương trình này là một trong những trụ cột của phương pháp tổng hợp để tăng cường hệ thống y tế, với mục tiêu tối ưu hóa kê đơn và sử dụng thuốc kháng sinh, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, giảm kháng kháng sinh và gánh nặng kinh tế.

Kể từ khi thành lập, AMS đã chứng minh hiệu quả trong việc cải thiện việc sử dụng hợp lý kháng sinh Tại Bệnh viện Đại học Maryland, Hoa Kỳ, một chương trình quản lý đã giúp giảm chi phí sử dụng kháng sinh trong hơn 3 năm qua.

Chương trình ngừng hoạt động đã dẫn đến chi phí kháng sinh tăng thêm 2 triệu đô la Mỹ trong hai năm tiếp theo Tại Barbados, trong đợt bùng phát K pneumoniae sinh men carbapenemase (KPC) năm 2012, chi phí thuốc kháng sinh chiếm 64% tổng chi phí bệnh viện Sau khi áp dụng hệ thống quản lý kháng sinh (AMS), việc sử dụng carbapenem và vancomycin đã giảm tới 60%.

26 hiệu quả của AMS ở một bệnh viện ở Tây Ban Nha từ tháng 1 đến tháng 12 năm

Năm 2011 cho thấy 53% đơn thuốc kháng sinh không phù hợp khi chương trình bắt đầu, nhưng tỷ lệ này đã giảm xuống còn 26,4% vào quý thứ tư Mức tiêu thụ thuốc kháng sinh cũng giảm từ 1150 liều DDD/1000 ngày-giường trong quý đầu tiên xuống 852 DDD/1000 ngày-giường trong quý thứ tư, dẫn đến mức giảm chi phí cho thuốc kháng sinh là 42%.

Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh được đưa vào Việt Nam từ năm

Năm 2016, Quyết định số 772/QĐ-BYT được ban hành vào ngày 04/03/2016, nhằm mục đích phát hành tài liệu "Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện".

Năm 2020, Bộ Y tế đã cập nhật mới về hướng dẫn này thông qua quyết định 5631/QĐ-BYT, bao gồm 6 nhiệm vụ cốt lõi như [112]:

- Thành lập Ban quản lý sử dụng kháng sinh của bệnh viện

- Xây dựng các quy định về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

- Giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát đề kháng kháng sinh tại bệnh viện

- Triển khai các can thiệp nâng cao chất lượng sử dụng kháng sinh trong bệnh viện

- Đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế

- Đánh giá thực hiện, báo cáo và phản hồi thông tin

Thêm vào đó, quyết định 5631/QĐ-BYT đã bổ sung và câ ̣p nhâ ̣t những điểm mới so với quyết định 772/QĐ-BYT, bao gồm:

- Ban hành danh mục kháng sinh cần ưu tiên quản lý (Nhóm 1) và kháng sinh cần theo dõi, giám sát trước khi sử dụng (Nhóm 2)

- Rà soát, cập nhật tiêu chí và hướng dẫn chuyển đổi kháng sinh đường tiêm/đường uống (IV/PO)

Mở rộng nhóm Quản lý sử dụng kháng sinh thành Ban Quản lý sử dụng kháng sinh, với lãnh đạo bệnh viện giữ vai trò trưởng ban.

1.2.3 Chương trình quản lý kháng sinh tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung Ương

Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung Ương, một trong những cơ sở y tế hàng đầu về bệnh lý truyền nhiễm tại Việt Nam, có hai cơ sở hoạt động, trong đó một địa điểm nổi bật nằm tại 78 Giải Phóng, Đống Đa.

Hà Nội và Thôn Bầu- Kim Chung- Đông Anh – Hà Nội Với 25 Khoa phòng và

Viện Đào tạo bệnh truyền nhiễm và Nhiệt đới là cơ sở khám chữa bệnh đa khoa, chuyên sâu về các bệnh truyền nhiễm và nhiệt đới Trong lĩnh vực này, việc sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí thuốc của bệnh viện Do đó, quản lý sử dụng kháng sinh trở thành nhiệm vụ quan trọng do Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện đề ra, theo Quyết định 772/QĐ-BYT ngày 03/04/2016.

Bộ Y tế đã ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”, khởi động “Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh” với nhiều hoạt động như đào tạo, hội thảo và bình bệnh án Bệnh viện cũng đã phát hành “Danh mục kháng sinh cần hội chẩn khi kê đơn” và “Danh mục kháng sinh cần phê duyệt trước khi sử dụng”, cùng quy trình phê duyệt đi kèm, nhằm đảm bảo việc chỉ định kháng sinh được thực hiện cẩn thận dưới sự giám sát của bác sĩ, dược sĩ lâm sàng và lãnh đạo bệnh viện qua “Phiếu yêu cầu sử dụng kháng sinh” Theo quyết định 5631/QĐ-BYT, đầu năm 2021, bệnh viện đã thành lập Ban Quản lý sử dụng kháng sinh để nâng cao hiệu quả quản lý.

Trong năm 2021 và 2022, ban quản lý sử dụng kháng sinh của bệnh viện đã thực hiện các hoạt động:

Hoạt động 1: Cập nhật “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” Hoạt động 2: Giám sát tình hình đề kháng thuốc kháng sinh

Hoạt động 3: Giám sát sử dụng kháng sinh tại các khoa trong bệnh viện

Hoạt động 4: Đánh giá mức độ sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

Hoạt động 5: Giám sát thực hành kê đơn kháng sinh

Hoạt động 6: Sinh hoạt khoa học về quản lý sử dụng kháng sinh

Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung Ương đã thực hiện hoạt động biên tập và phát hành Bản tin thông tin thuốc, góp phần vào chương trình quản lý kháng sinh hiệu quả Các chương trình theo dõi kháng kháng sinh như GARP và VINARES đã được triển khai, mang lại những kết quả tích cực trong việc kiểm soát tình hình kháng thuốc tại bệnh viện.

Bệnh viện đã cập nhật cuốn "Hướng dẫn sử dụng kháng sinh" trong chương trình quản lý kháng sinh AMS và hàng năm biên tập, phát hành 02 bản tin Dược lâm sàng - Thông tin thuốc Ngoài ra, bệnh viện tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học để nâng cao nhận thức về quản lý và sử dụng kháng sinh an toàn, hiệu quả Việc giám sát kê đơn kháng sinh được thực hiện qua phần mềm VNPT-HIS Mặc dù đã triển khai nhiều hoạt động trong chương trình quản lý kháng sinh, bệnh viện vẫn chưa thực hiện nghiên cứu sâu để đánh giá cụ thể hiệu quả của từng kháng sinh.

1.2.4 Một số nghiên cứu liên quan đến quản lý và sử dụng linezolid

Nhiều nghiên cứu toàn cầu hiện nay đang được thực hiện để đánh giá hiệu quả của chương trình quản lý sử dụng linezolid, và bước đầu đã ghi nhận những kết quả tích cực.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/09/2023, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aditi Sriram Erta Kalanxhi Geetanjali Kapoor, Jess Craig, Ruchita Balasubramanian, Sehr Brar, Nicola Criscuolo, Alisa Hamilton, Eili Klein, Katie Tseng, Thomas P Van Boeckel, Ramanan Laxminarayan, (2021), "The State of the World’s Antibiotics in 2021", The Center For Disease Dynamics, Economics & Policy, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: The State of the World’s Antibiotics in 2021
Tác giả: Aditi Sriram, Erta Kalanxhi, Geetanjali Kapoor, Jess Craig, Ruchita Balasubramanian, Sehr Brar, Nicola Criscuolo, Alisa Hamilton, Eili Klein, Katie Tseng, Thomas P Van Boeckel, Ramanan Laxminarayan
Nhà XB: The Center For Disease Dynamics, Economics & Policy
Năm: 2021
2. Sriram Aditi, Kalanxhi E, et al. (2021), "State of the world’s antibiotics 2021: A global analysis of antimicrobial resistance and its drivers", Center for Disease Dynamics, Economics & Policy: Washington, DC, USA, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: State of the world’s antibiotics 2021: A global analysis of antimicrobial resistance and its drivers
Tác giả: Sriram Aditi, Kalanxhi E, et al
Nhà XB: Center for Disease Dynamics, Economics & Policy
Năm: 2021
3. McGowan Jr JE, Gerding DN (1996), "Does antibiotic restriction prevent resistance?", New horizons (Baltimore, Md.), 4(3), pp. 370-376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does antibiotic restriction prevent resistance
Tác giả: McGowan Jr JE, Gerding DN
Năm: 1996
4. Doron Shira, Davidson Lisa E (2011), Antimicrobial stewardship, Mayo Clinic Proceedings, Elsevier,pp. 1113-1123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial stewardship
Tác giả: Doron Shira, Davidson Lisa E
Năm: 2011
5. Herrmann David J, Peppard William J, et al. (2008), "Linezolid for the treatment of drug-resistant infections", Expert review of anti-infective therapy, 6(6), pp. 825-848 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linezolid for the treatment of drug-resistant infections
Tác giả: Herrmann David J, Peppard William J, et al
Năm: 2008
6. Chastre J, Blasi F, et al. (2014), "European perspective and update on the management of nosocomial pneumonia due to methicillin‐resistant S taphylococcus aureus after more than 10 years of experience with linezolid", Clinical Microbiology and Infection, 20, pp. 19-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European perspective and update on the management of nosocomial pneumonia due to methicillin‐resistant S taphylococcus aureus after more than 10 years of experience with linezolid
Tác giả: Chastre J, Blasi F, et al
Năm: 2014
7. Ford CW, Zurenko GE, et al. (2001), "The discovery of linezolid, the first oxazolidinone antibacterial agent", Current Drug Targets-Infectious Disorders, 1(2), pp. 181-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The discovery of linezolid, the first oxazolidinone antibacterial agent
Tác giả: Ford CW, Zurenko GE, et al
Năm: 2001
8. Olearo Flaminia, Both Anna, et al. (2021), "Emergence of linezolid-resistance in vancomycin-resistant Enterococcus faecium ST117 associated with increased linezolid-consumption", International Journal of Medical Microbiology, 311(2), pp. 151477 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emergence of linezolid-resistance in vancomycin-resistant Enterococcus faecium ST117 associated with increased linezolid-consumption
Tác giả: Olearo Flaminia, Both Anna, et al
Năm: 2021
9. Bai Bing, Hu Kaitao, et al. (2019), "Linezolid consumption facilitates the development of linezolid resistance in Enterococcus faecalis in a tertiary-care hospital: a 5-year surveillance study", Microbial Drug Resistance, 25(6), pp. 791- 798 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linezolid consumption facilitates the development of linezolid resistance in Enterococcus faecalis in a tertiary-care hospital: a 5-year surveillance study
Tác giả: Bai Bing, Hu Kaitao, et al
Năm: 2019
10. Hashemian Seyed Mohammad Reza, Farhadi Tayebeh, et al. (2018), "Linezolid: a review of its properties, function, and use in critical care", Drug design, development and therapy, 12, pp. 1759 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linezolid: a review of its properties, function, and use in critical care
Tác giả: Hashemian Seyed Mohammad Reza, Farhadi Tayebeh, et al
Nhà XB: Drug design, development and therapy
Năm: 2018
11. Ament Paul W, Jamshed Namirah, et al. (2002), "Linezolid: its role in the treatment of gram-positive, drug-resistant bacterial infections", American family physician, 65(4), pp. 663 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linezolid: its role in the treatment of gram-positive, drug-resistant bacterial infections
Tác giả: Ament Paul W, Jamshed Namirah, et al
Năm: 2002
12. Biava Ma, Porretta G C, et al. (2006), "New trends in development of antimycobacterial compounds", Infectious Disorders-Drug Targets (Formerly Current Drug Targets-Infectious Disorders), 6(2), pp. 159-172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New trends in development of antimycobacterial compounds
Tác giả: Biava Ma, Porretta G C, et al
Năm: 2006
13. Stefani Stefania, Bongiorno Dafne, et al. (2010), "Linezolid resistance in staphylococci", Pharmaceuticals, 3(7), pp. 1988-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linezolid resistance in staphylococci
Tác giả: Stefani Stefania, Bongiorno Dafne, et al
Năm: 2010
14. Stevens Dennis L, Dotter Brian, et al. (2004), "A review of linezolid: the first oxazolidinone antibiotic", Expert review of anti-infective therapy, 2(1), pp. 51-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review of linezolid: the first oxazolidinone antibiotic
Tác giả: Stevens Dennis L, Dotter Brian, et al
Năm: 2004
15. Zurenko Gary E, Gibson John K, et al. (2001), "Oxazolidinones: a new class of antibacterials", Current opinion in pharmacology, 1(5), pp. 470-476 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxazolidinones: a new class of antibacterials
Tác giả: Zurenko Gary E, Gibson John K, et al
Năm: 2001
16. Mendes Rodrigo E, Deshpande Lalitagauri M, et al. (2014), "Linezolid update: stable in vitro activity following more than a decade of clinical use and summary of associated resistance mechanisms", Drug Resistance Updates, 17(1-2), pp. 1- 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linezolid update: stable in vitro activity following more than a decade of clinical use and summary of associated resistance mechanisms
Tác giả: Mendes Rodrigo E, Deshpande Lalitagauri M, et al
Năm: 2014
17. Clinical and Laboratory Standards Institute (2020), "Zone Diameter and MIC Breakpoints.", pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zone Diameter and MIC Breakpoints
Tác giả: Clinical and Laboratory Standards Institute
Năm: 2020
18. European Committee on Antimicrobial Susceptibility Testing (2020), "The EUCAST Clinical Breakpoint Tables version 10.0", pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: The EUCAST Clinical Breakpoint Tables version 10.0
Tác giả: European Committee on Antimicrobial Susceptibility Testing
Năm: 2020
19. Wise R, Andrews JM, et al. (1998), "The in-vitro activity of linezolid (U- 100766) and tentative breakpoints", The Journal of antimicrobial chemotherapy, 42(6), pp. 721-728 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The in-vitro activity of linezolid (U-100766) and tentative breakpoints
Tác giả: Wise R, Andrews JM, et al
Năm: 1998
20. Alcalá Luis, Ruiz-Serrano María Jesús, et al. (2003), "In vitro activities of linezolid against clinical isolates of Mycobacterium tuberculosis that are susceptible or resistant to first-line antituberculous drugs", Antimicrobial agents and chemotherapy, 47(1), pp. 416-417 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro activities of linezolid against clinical isolates of Mycobacterium tuberculosis that are susceptible or resistant to first-line antituberculous drugs
Tác giả: Alcalá Luis, Ruiz-Serrano María Jesús, et al
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc hóa học và liên quan cấu trúc hóa học của linezolid [12], [13] - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Hình 1.1. Cấu trúc hóa học và liên quan cấu trúc hóa học của linezolid [12], [13] (Trang 14)
Hình 1.2. Cơ chế tác dụng của linezolid [15] - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Hình 1.2. Cơ chế tác dụng của linezolid [15] (Trang 15)
Bảng 1.1. Điểm gãy nhạy cảm theo giá trị MIC (μg/ml) của linezolid với một - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Bảng 1.1. Điểm gãy nhạy cảm theo giá trị MIC (μg/ml) của linezolid với một (Trang 15)
Hình 2.1. Các bước triển khai nghiên cứu mục tiêu 2 - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Hình 2.1. Các bước triển khai nghiên cứu mục tiêu 2 (Trang 44)
Hình 3.1. Mức độ tiêu thụ các kháng sinh toàn viện giai đoạn 2017 – 2021 - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Hình 3.1. Mức độ tiêu thụ các kháng sinh toàn viện giai đoạn 2017 – 2021 (Trang 52)
Hình 3.2. Mức độ tiêu thụ linezolid, teicoplanin, vancomycin của toàn viện - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Hình 3.2. Mức độ tiêu thụ linezolid, teicoplanin, vancomycin của toàn viện (Trang 53)
Hình 3.3. Xu hươ ́ ng tiêu thụ linezolid, vancomycin và teicoplanin toàn viện - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Hình 3.3. Xu hươ ́ ng tiêu thụ linezolid, vancomycin và teicoplanin toàn viện (Trang 54)
Hình 3.4. Mức độ va ̀ xu hướng tiêu thụ linezolid của một số khoa lâm sàng theo - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Hình 3.4. Mức độ va ̀ xu hướng tiêu thụ linezolid của một số khoa lâm sàng theo (Trang 55)
Bảng 3.3 .  Đặc điểm chung của bệnh nhân giai đoạn trước can thiệp - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Bảng 3.3 Đặc điểm chung của bệnh nhân giai đoạn trước can thiệp (Trang 57)
Hình 3.6. Độ nhạy cảm của các chủng S. aureus và Enterococcus - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Hình 3.6. Độ nhạy cảm của các chủng S. aureus và Enterococcus (Trang 60)
Bảng 3.7. Các loại phác đồ, liều dùng, cách dùng, thời gian sử dụng linezolid - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Bảng 3.7. Các loại phác đồ, liều dùng, cách dùng, thời gian sử dụng linezolid (Trang 62)
Bảng 3.10. Số phiếu yêu cầu sử dụng thuốc và can thiệp trong nghiên cứu - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Bảng 3.10. Số phiếu yêu cầu sử dụng thuốc và can thiệp trong nghiên cứu (Trang 65)
Hình 3.7. Các loại can thiệp và tỷ lệ chấp thuận trong nghiên cứu - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Hình 3.7. Các loại can thiệp và tỷ lệ chấp thuận trong nghiên cứu (Trang 66)
Bảng 3.11 .  Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu giai đoạn can thiệp - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Bảng 3.11 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu giai đoạn can thiệp (Trang 67)
Bảng 1. Đặc điểm sử dụng linezolid trước và trong can thiệp - Khuất thị oanh triển khai can thiệp quản lý sử dụng linezolid thông qua hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp ii hà nội,  năm 2023
Bảng 1. Đặc điểm sử dụng linezolid trước và trong can thiệp (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm