ThS DS CKII NGUYỄN THỊ THÚY ANH Phó trưởng khoa Dược, Bệnh viện Phụ Sản MêKông Các công trình nghiên cứu khoa học đã thực hiện Khảo sát tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng hậu s[.]
Trang 1ThS.DS.CKII NGUYỄN THỊ THÚY ANH
Phó trưởng khoa Dược, Bệnh viện Phụ Sản MêKông
Các công trình nghiên cứu khoa học đã thực hiện:
Khảo sát tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng hậu sản tại Bệnh viện Từ Dũ, Tạp chí Phụ Sản Hội Phụ Sản Việt Nam - VAGO 2015, Tập 13 Số 2B, 27 - 30, ISSN/ISBN 1859 – 3844
Khảo sát hiệu quả của các giải pháp can thiệp về quản lý sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Từ Dũ
Phân tích chi phí - hiệu quả của cefazolin liều 2 gam so với liều 1 gam dự phòng nhiễm khuẩn trong mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ Sản MêKông giai đoạn 2021-2022
Quá trình học tập:
Tốt nghiệp Đại học năm 2000 tại Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Tốt nghiệp Thạc sĩ (Dược lý - Dược lâm sàng) năm 2014 tại Đại học Y Dược TP HCM
Tốt nghiệp Chuyên khoa II (Tổ chức Quản lý Dược) năm 2022 tại Đại học Y Dược TP HCM
Quá trình công tác:
Năm 2000 - 11/2020: công tác tại khoa Dược Bệnh viện Từ Dũ
12/2020 đến nay: công tác tại khoa Dược Bệnh viện Phụ Sản MêKông
Trang 2PHÂN TÍCH CHI PHÍ - HIỆU QUẢ CỦA CEFAZOLIN
LIỀU 2 GAM SO VỚI LIỀU 1 GAM DỰ PHÒNG NHIỄM KHUẨN TRONG MỔ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN MÊKÔNG
GIAI ĐOẠN 2021-2022
ThS.DSCKII NGUYỄN THỊ THÚY ANH Phó trưởng khoa Dược, Bệnh viện Phụ Sản MêKông
Trang 3NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 01
TỔNG QUAN TÀI LIỆU02
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU03
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
04
KẾT LUẬN
05
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Mổ lấy thai làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn hậu sản từ 5 - 20 lần so với sinh đường âm đạo 1
Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ lấy thai đến 30 ngày sau mổ: 8,9%2
1 Conroy K, Koenig AF, Yu YH, Courtney A, Lee HJ, Norwitz ER (2012), “Infectious morbidity after cesarean delivery: 10 strategies to reduce risk”, Rev Obstet Gynecol, 5(2), 69-77
2 Bộ Y tế (2015), "Hướng dẫn Sử dụng Kháng sinh"
3 WHO Guidelines on the prevention of surgical site infections
Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) ở Châu Âu năm 2013: 0,5 - 10,1%3:
• 800.000 ca NKVM => 16.000 ca tử vong/năm
• Chi phí 19 tỷ Euro/năm
Trang 5Tỷ lệ NKVM ở các nước thu nhập thấp-trung bình: 1:10
• Nguy cơ cao hơn các nước thu nhập cao: 3 - 5 lần
• Việt Nam: 5 - 10%, tăng thời gian nằm viện và chi phí
WHO Guidelines on the prevention of surgical site infections
Trang 61 Smaill FM, Grivell RM Antibiotic prophylaxis versus no prophylaxis for preventing infection after cesarean section Cochrane Database Syst Rev 2014;(10):CD007482
2. Jansson et al Cost-efectiveness of antibiotic prophylaxis in elective cesarean section Cost Ef Resour Alloc 2018:16-66
Trang 7Có sự khác nhau về liều dùng KSDP trong MLT trong các hướng dẫn điều trị
Trang 8Mục tiêu nghiên cứu
từ 01/2022 đến 06/2022
Phân tích chi phí-hiệu quả của việc sử dụng KSDP cefazolin liều 2 g so với liều
1 g để dự phòng nhiễm khuẩn trong MLT tại BV Phụ Sản MêKông
03
Phân tích chi phí - hiệu quả của cefazolin liều 2 g
so với liều 1 g dự phòng nhiễm khuẩn trong mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ Sản MêKông giai đoạn 2021 - 2022
Trang 9Elkomy MH et al Pharmacokinetics of prophylactic cefazolin in parturients undergoing cesarean delivery Antimicrob Agents Chemother 2014; 58(6): 3504–3513.
Khả năng duy trì nồng độ cefazolin trong huyết tương và dây rốn ≥ 8 mcg/mL
trong MLT tương ứng với liều 1 g (A); 1,5 g (B); 2 g (C)
→ Sản phụ sinh mổ có thể cần liều cao hơn các bệnh nhân được PT tổng quát.
Với liều < 2 g, xác suất
Dây rốn
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 11Nhóm 1:
Sản phụ được mổ lấy thai và sử dụng
KSDP cefazolin liều 1 g trước PT tại BV
Phụ Sản MêKông từ 01/2021 đến
06/2021
Nhóm 2:
Sản phụ được mổ lấy thai và sử dụng
KSDP cefazolin liều 2 g trước PT tại BV
Phụ Sản MêKông từ 01/2022 đến
06/2022
- Bệnh lý nội khoa chưa ổn định: tăng huyết
áp, tim mạch, đái tháo đường, cường giáp, bệnh phổi mạn, rối loạn huyết học, thiếu máu, suy gan, suy thận …
- PT nhiễm hoặc đang có biểu hiện nhiễm
khuẩn hay có nguy cơ nhiễm khuẩn được
phát hiện trong quá trình PT
- PT phức tạp hay có biến chứng
- Ối vỡ > 6 giờ
- Tổng lượng máu mất > 1000 ml
- Thiếu thông tin điều trị
Tiêu chuẩn chọn mẫu Tiêu chuẩn loại trừ
Trang 13• Mục tiêu 2:
Phân tích cấu trúc chi phí trực tiếp y tế của sản phụ mổ lấy thai sử dụng KSDP tại BV Phụ Sản MêKông từ 01/2021 đến 06/2021 và từ 01/2022 đến 06/2022
Bước 1: Xác định thành phần chi phí
Bước 2: Thu thập và xử lý dữ liệu
Bước 3: Tính toán chi phí điều trị
Trang 14• Mục tiêu 3:
Phân tích chi phí-hiệu quả của việc sử dụng KSDP cefazolin liều 2 g so với liều 1 g
để dự phòng nhiễm khuẩn sau MLT tại BV Phụ Sản MêKông
Phân tích chi phí-hiệu quả sử dụng cefazolin liều 2g so với liều 1g
Trang 15Các bước tiến hành
Thu thập
dữ liệu
Thực hiện can thiệp
Cập nhật Hướng dẫn KSDP
Chi phí: CP điều trị nội trú Hiệu quả: QALY
Thu thập dữ liệu 01/2021 - 06/2021
Thu thập dữ liệu 01/2022 - 06/2022 Chỉ số ICER
Quan điểm NC: NB chi trả
Trang 16Không nhiễm khuẩn
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUĐặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Trang 18Đặc điểm sản phụ
Đặc điểm 1 g cefazolin Nhóm dùng Nhóm dùng
Tuổi sản phụ (năm) 31,9 ± 4,0 32,5 ± 4,5 32,2 ± 4,3 0,02*** Cân nặng (kg) 64,3 ± 6,1 64,8 ± 6,5 64,6 ± 6,3 0,16** Bệnh kèm đái tháo đường 38 (6,8) 65 (11,6) 103 (9,2) 0,01*
Trang 19Đặc điểm phẫu thuật
(**) Kiểm định Fisher, (***) Kiểm định Independent Sample T-Test
Trang 20Đặc điểm về biến chứng nhiễm khuẩn hậu phẫu
0,038*
(*) Kiểm định Chi bình phương, (**) Kiểm định Fisher
Trang 22Phân bổ chi phí trực tiếp y tế cho các nhóm chi phí (Đơn vị: %)
Trang 23Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến
Đặc điểm Chi phí tăng thêm KTC 95% P
Liều kháng sinh 2 g so với 1 g 1.704,7 1.363,3; 2.046,1 <0,001 Thời gian nằm viện trước mổ (giờ)
2.823,1; 4.808 6.558,2; 10.358,6
<0,001
<0,001
Tụ dịch lòng tử cung 4.606,4 3.789,7; 5.423,1 <0,001 Giá giường bệnh 422,4 400; 444,9 <0,001 Điểm ASEPSIS
13.225,6; 18.387,4 20.398,7; 27.928,1
<0,001
<0,001
Đơn vị: Nghìn VND
Trang 24Biến số Giá trị
trung bình
Giá trị ngưỡng dưới
Giá trị ngưỡng trên
Phân phối
Nguồn DL
Chi phí KS cefazolin 1 g 16.906 15.216 18.596 Gamma DL thực Chi phí KS cefazolin 2 g 33.812 30.431 37.193 Gamma DL thực Chi phí TTYT - không NK 28.345.140 28.207.900 28.482.390 Gamma DL thực Chi phí TTYT - có NK 32.895.420 29.519.400 36.271.440 Gamma DL thực
Tỷ lệ NK của nhóm dùng 1 g 0,0143 0,01287 0,01573 Beta DL thực
Tỷ lệ NK của nhóm dùng 2 g 0,0018 0,00162 0,00198 Beta DL thực HSCLS không nhiễm khuẩn 0,92 0,828 1 Normal Lee và cs,
Trang 25Kết quả phân tích nền so sánh chi phí-hiệu quả của cefazolin liều 2 g
và liều 1 g trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ lấy thai
Trang 26So sánh chi phí-hiệu quả xuất hiện biến chứng vết mổ và
nhiễm khuẩn sau mổ lấy thai giữa hai nhóm
Nhiễm khuẩn sau mổ lấy thai
Trang 27Phân tích độ nhạy một chiều
Biểu đồ Tonardo phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số ICER
Trang 28Phân tích độ nhạy xác suất
Mặt phẳng chi phí-hiệu quả
của cefazolin liều 2 g so với liều 1 g
Đường cong chấp nhận chi phí-hiệu quả của cefazolin liều 2 g so với liều 1 g
Trang 29BÀN LUẬN
- Nhóm dùng liều 1 g cefazolin: 5 ca NKVM nhẹ, 1 ca NKVM trung bình, 1 ca NKVM nặng,
1 ca viêm nội mạc tử cung
Trang 30Tác giả Kết quả nghiên cứu
Với quan điểm của cơ quan y tế, tỷ lệ NKVM lần lượt là 5% và 4% đối với hướng dẫn
kháng sinh hiện tại và hướng dẫn KSDP mở rộng cho tất cả sản phụ MLT, giúp tiết kiệm chi phí là 40.300 Krone Na Uy cho mỗi ca NKVM tránh được
Sự khác biệt về chi phí và hiệu quả giữa các hướng dẫn mở rộng và hiện tại là
403 Krone Na Uy (KTC 95%: -900 đến 150 Krone Na Uy) và 0,01 (KTC 95%: 0,0025 đến 0,012)
Nghiên cứu cho thấy hướng dẫn KSDP có xác suất đạt chi phí - hiệu quả 97% so với hướng dẫn hiện tại với ngưỡng chi trả 18.833 Krone Na Uy.
Trang 31KẾT LUẬN Mục tiêu 1
- Tuổi trung bình: 32,2 ± 4,3 tuổi, nhóm tuổi 30 - 39 tuổi chiếm 66,4%
- Đa số là con rạ (66,8%), vết mổ cũ MLT (62,7%)
• Tỷ lệ nhiễm khuẩn sau mổ lấy thai:
Tỷ lệ nhiễm khuẩn sau MLT ở nhóm dùng liều 2 g cefazolin là 0,2%, thấp hơn
có ý nghĩa thống kê so với nhóm dùng liều 1 g (0,2% so với 1,4%; p<0,05)
Trang 32• Cơ trúc: Trong tổng CP trên 1.116 sản phụ (31.676.231 Nghìn VND), CP ngày
giường chiếm tỷ lệ cao nhất 31,6% (10.017.600 Nghìn VND) và CP chiếm tỷ lệ thấp nhất là chẩn đoán hình ảnh 0,3% (100.470 Nghìn VND)
• Các yếu tố làm tăng thêm chi phí trực tiếp y tế:
- Điểm ASEPSIS > 30 (so với nhóm lành vết mổ có điểm ASEPSIS 0 - 10)
- Thời gian nhập viện trước PT trên 48 giờ (so với dưới 6 giờ)
Trang 33• Kết quả phân tích độ nhạy một chiều cho thấy chi phí trực tiếp y tế điều trị nhiễm khuẩn sau mổ lấy thai ảnh hưởng lớn nhất đến chỉ số ICER
Trang 34TRÂN TRỌNG
CÁM ƠN