Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) CẬP NHẬT THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD) PGS TS BS BÙI HỮU HOÀNG Trưởng Khoa Tiêu hóa BV Đại Học Y Dược TPHCM ĐỊNH NGHĨA BỆNH TRÀO[.]
Trang 1CẬP NHẬT THUỐC TRONG
ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÀO NGƯỢC
DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD)
PGS.TS.BS BÙI HỮU HOÀNG
Trưởng Khoa Tiêu hóa
BV Đại Học Y Dược TPHCM
Trang 2ĐỊNH NGHĨA BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY- THỰC QUẢN (GERD)
World Gastroenterology Organisation Global Guidelines 2017
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) được định nghĩa là khi các triệu chứng khó chịu làm ảnh hưởng đến chất lượng sống, gây tổn
thực quản, hầu họng và/hoặc đường hô hấp
Trang 3• Khi cơ thắt TQ dưới MỞ, dạ dày có ÁP LỰC CAO HƠN thực quản
• Sự di chuyển ngược của dịch từ dạ dày vào thực quản GÂY RA các TRIỆU CHỨNG VÀ
BIẾN CHỨNG
• Phần lớn các đợt trào ngược XẢY RA TRONG 2-3 GIỜ ĐẦU SAU ĂN
Cơ thắt TQ dãn
thoáng qua:
10”-35” x 2-3 lần/giờ
Trang 4CHẨN ĐOÁN GERD
- Chưa có tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán GERD
- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng ợ nóng (heartburn), ợ trớ,
ợ chua…
- Ợ NÓNG: cảm giác đau, nóng rát sau xương ức, có thể di chuyển
lên trên cổ thường xảy ra sau ăn hoặc cúi người ra trước
- Nên để bệnh nhân tự mô tả triệu chứng để nhận định triệu chứng ợ nóng Đừng nên áp đặt triệu chứng
- Hỏi bệnh sử vẫn có thể áp dụng tại tuyến y tế cơ sở
- Độ nhạy 89%, độ đặc hiệu 38%
Trang 5NẶNG NHẸ
GERD
không viêm TQ
(NERD)
Viêm thực quản trào ngược (ERD)
Hẹp TQ, Barrett’s Ung thư TQ (Biến chứng)
Wu JC, J Gastroenterol Hepatol 2008; 23(12): 1785-1793
DeVault & Castell Arch Intern Med 1995;155(20):2165-2173.
Dent, et al Gut 1999;44(suppl 2):S1-S16.
HÌNH THÁI LÂM SÀNG ĐA DẠNG CỦA GERD
60% BN GERD có KQ
Nội soi bình thường
40 % BN GERD có viêm thực quản BN có biến chứngHẹp thực quản,
xuất huyết, Ung thư thực quản
Trang 6BIỂU HIỆN ĐA DẠNG CỦA GERD NGOÀI THỰC QUẢN
Reza Shaker Present at DDW2018
ĐAU NGỰC KHÔNG DO TIM
▪ Khô miệng, hôi miệng
▪ Viêm tai, mũi xoang mạn
Trang 7BIỂU HIỆN NGOÀI THỰC QUẢN KHI SOI HỌNG-THANH QUẢN
Viêm Sung huyết
85,9%
Mô hạt thành sau họng
91,5%
Phì đại mép sau
Trang 8Mòn răng thấy đầu tiên ở răng hàm
trên vùng khẩu cái
Các vị trí khác như răng hàm mặt
má, mặt khớp cắn và mặt lưỡi Mặt lưỡi hàm dưới ít bị do có nhiều
nướt bọt
VỊ TRÍ MÒN RĂNG
Marilena Durazzo et al J Clin Med 2020, 9, 2559; doi:10.3390/jcm9082559
Trang 9NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP CỦA GERD CŨNG NHƯ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ĐỂ DƯỢC SĨ CÓ THỂ TƯ VẤN CHO BỆNH NHÂN ?
NHỮ NG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨ NG
THƯ ỜNG GẶP CỦA GERD 2,4,5 CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ HOẶC LÀM
NẶN G THÊM GERD 2,3,6,7
Béo phì
Hút thuốc
Mang thai Uống rượu bia, trà, cà phê
Ăn thức ăn nhiều chất béo,
đồ chiên, rán
Sử dụng thuốc: kích thích
β, ức chế α , chẹn kênh calci, kháng cholin, chống trầm cảm 3 vòng, an thần, progesterone, aspirin,
NSAIDs…
Trang 10ĐIỀU TRỊ GERD
Nguyên tắc điều trị
Giảm nhẹ triệu chứng
Nâng cao chất lượng
cuộc sống
Làm lành tổn thương trong viêm thực quản
Trang 11Thay đổi lối sống
Giảm cân được khuyến cáo ở những BN
GERD có thừa cân hoặc mới vừa tăng cân.
Nâng cao đầu giường làm giảm các cơn trào
ngược với thải trừ acid thực quản nhanh hơn
và ít triệu chứng trào ngược hơn so với nằm đầu bằng
Tư thế nằm nghiêng trái sẽ dễ chịu hơn
AET: thời gian tiếp xúc với acid
Trang 13THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPIs)
• PPI là thuốc điều trị GERD hiệu quả nhất do ức chế acid mạnh và kéo dài
• Đợt điều trị PPI 8 tuần là điều trị được lựa chọn để giảm triệu chứng và lành viêm thực quản trào ngược (Strong recommendation, high level of evidence).
• PPI liều chuẩn nên dùng 1 lần/ngày trước bữa ăn đầu tiên trong ngày
(Strong recommendation, moderate level of evidence).
• PPI có thể làm giảm triệu chứng ở 57-80% BN viêm thực quản trào ngược
và 50% BN NERD
• PPI liều chuẩn làm lành viêm thực quản trào ngược > 85% BN GERD
ACG Guideline Am J Gastroenterol 2013; 108:912 – 914
Trang 141 Sachs G Pharmacotherapy 1997.
2 Peghini et al, Am J Gastroenterol 1998
• Thời gian bán hủy và hoạt động ngắn.
• Dùng trước bữa ăn
• Cơn bùng phát acid nửa đêm, cần sử dụng
Bơm proton hoạt hóa ở thời điểm này không
bị khóa bởi PPI
Cơn bùng phát acid ban đêm 2
Thời gian
0700 1000 1300 1600 1900 2200 0100 0400 0700
0 1 2 3 4 5 6 7
bữa ăn.
Yêu cầu cho
PPI
Nhu cầu không được đáp ứng liên quan đến
khiếm khuyết về dược động học PPI
Trang 151 Kukulka M, Eisenberg C, Nudurupati S Clin Exp Gastroenterol 2011;4:213 220.
2 Allen L, Poh CH, Gasiorowska A, et al Aliment Pharmacol Ther 2010;32:787 794
Nồng độ thuốc trung bình trong huyết
tương theo thời gian 1 Biến thiên pH 24h theo thời gian 1
Esomeprazole 40 mg Dexlansoprazole 60 mg
Thời điểm bắt đầu cơn bùng phát
acid ban đêm 2
Dexlansoprazole 60 mg Esomeprazole 40 mg
giúp kéo dài nồng độ thuốc trong huyết tương
Trang 16TỐI ƯU HÓA VIỆC ỨC CHẾ TIẾT ACID
soát tốt hơn pH dạ dày ban đêm nhưng có thể giảm tuân thủ điều trị
chuẩn hoặc khi GERD kháng trị hoặc GERD có biểu hiện ngoài thực quản
16
N.J.Talley & M.Zand Irani Journal of Internal Medicine 2021, 289; 162-178 Gyawali CP, Fass R Gastroenterology 2018;154:302–18.
Trang 17PPIs TRONG ĐIỀU TRỊ GERD
• Nếu BN chỉ đáp ứng 1 phần với điều trị 1 lần/ngày, điều chỉnh thời gian sử dụng thuốc và/hoặc dùng thuốc 2 lần/ngày nên xem xét ở BN
có triệu chứng về đêm (Strong recommendation, low level of evidence )
• Điều trị duy trì PPI khi BN còn triệu chứng sau khi ngưng PPI và BN
có biến chứng như viêm thực quản trào ngược LA C/D và thực quản Barrett (Strong recommendation, moderate level of evidence).
• Ở BN cần điều trị PPI lâu dài nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả bao gồm điều trị theo nhu cầu hoặc điều trị ngắt quãng (Conditional recommendation, low level of evidence).
ACG Guideline Am J Gastroenterol 2013; 108:912 – 914
Trang 18• Bao gồm Venoprazan và tegoprazan (chấp thuận ở
Nhật và Hàn Quốc)
• Các dữ liệu không thấy lợi ích thêm vào của nhóm
thuốc này trong điều trị GERD kháng trị.
Cheng Y et al Dig Dis Sci 2021 Jan;66(1):19-28.
Thuốc ức chế acid mới: ức chế
acid cạnh tranh kênh kali (P-CABs)
Trang 19VAI TRÒ CỦA PROKINETIC TRONG ĐIỀU TRỊ GERD
• Tác dụng trên chức năng vận động thực quản và tăng làm trống
dạ dày:
thận trọng không dùng lâu dài và ở BN lớn tuổi có bệnh tim mạch, tránh các thuốc gây tương tác…
tiêu chảy
dụng trên áp lực của cơ thắt, ít tác dụng phụ
Trang 20PHỐI HỢP PPI và PROKINETIC
• Tăng hấp thu PPI (↑Cmax, AUC)
• Tăng hiệu quả trong kiểm soát triệu chứng trên BN GERD đề kháng PPI
*Arai K., et al Digestion 2008;78:67–71; Masaki M et al Journal of Gastroenterology and Hepatology 23 (2008) 746–751
Trang 21Điều trị bằng thuốc trung hoà acid hoặc giảm tiết acid không ngăn được tác hại của pepsin và các acid mật
Điều trị acid
Trang 22Mảng alginate
Alginate lỏng đi vào trong dạ dày dạng nguyên vẹn
Acid dạ dày làm kết tủa acid alginic và tạo ra CO2 để hình thành mảng nổi
Ca ++ kết nối làm cho mảng này bền vững hơn
AlginateTạo lớp màng ngăn vững chắc, có tính nhầy, gần như trung tính (# pH
7) được hình thành khi tiếp xúc với acid dạ dày
Alginate tạo lớp màng ngăn vững chắc,
có tính nhầy, gần như trung tính
Mảng này sẽ trào lên trước để bảo vệ thực quản, nhất là khi ngủ
Trang 23ALGINATE KẾT HỢP PPI TRONG ĐIỀU TRỊ GERD
Kết quả từ 1 RCT ở BN GERD còn triệu chứng khi điều trị PPI
Cải thiện triệu chứng tổng quát
70 60 50 40 30 20 10 0
Cải thiện số đêm có triệu chứng
Bytzer P, et al; Neurogastroenterology & Motility 2017;29(Suppl 2):121–122
p<0.005
p<0.05
Cải thiện số đêm có triệu chứng
(n=94)
Trang 24ALGINATE KẾT HỢP PPI TRONG ĐIỀU TRỊ NERD
Hiệu quả của việc bổ sung Alginate trong điều trị PPI ở
bệnh nhân NERD vẫn còn triệu chứng
Hoàn toàn hết ợ nóng trong 7 ngày liên
tiếp cho đến ngày cuối dùng thuốc
Số ngày không bị ợ nóng trong thời
gian quan sát 28 ngày
PPI (n=30)
PPI + alginates (n=35)
PPI (n=30)
PPI + alginates (n=35)
Manabe N et al Dis Esophagus 2012;25:373-80
Trang 25Box plot of Gastro-Oesophageal Reflux Disease
Health-Related Quality of Life scores before and after the PPI
wash-out period (intention to treat population) No change
was seen in the treatment group, but the control group
experienced worse symptoms 1 week later Data are
expressed as median (IQR) PPI, proton pump inhibitor.
Kết quả: Alginate làm giảm đáng kể các triệu chứng trào ngược sau một tuần dừng điều trị PPI.
• Nhóm dùng Alginate: Không có sự thay đổi trong điểm GERD-HRQL được ghi nhận khi dùng alginate thường xuyên sau khi ngừng PPI.
• Nhóm không dùng Alginate: Nhận thấy sự gia tăng đáng kể các triệu chứng.
VAI TRÒ CỦA ALGINATE KHI NGƯNG PPI
Hiệu quả kiểm soát triệu chứng của Alginate khi ngưng PPI
Vales A, Coyle C, Plehhova K, et al Randomised clinical trial: the use of alginates during preinvestigation proton pump inhibitor wash-out
and their impact on compliance and symptom burden BMJ Open Gastro 2023;10:e001026 doi:10.1136/bmjgast-2022-001026
Trang 26• Gắn kết với mô viêm để tạo hàng rào bảo vệ
• Ngăn chặn sự khuếch tán của acid dạ dày và pepsin xuyên qua niêm mạc thực quản
• Ức chế tác dụng bào mòn của pepsin và dịch mật
• Sucralfate kích thích tiết yếu tố tăng trưởng giúp lành ổ loét và tăng tiết nhầy và bicarbonate
• Sucralfate cũng hiệu quả tương đương như H2RA và alginate + antacids để kiểm soát triệu chứng GERD trên BN viêm thực
quản trào ngược
Sucralfate
Simon, B Am J Med 83, 43–47 Laitinen, S Scand J Gastroenterol 20, 229–232
Trang 27GABA-b agonist:
Baclofen
• Cơ chế tác dụng:
Ức chế TLESRs
• Giảm # 40% các đợt trào ngược
• Tăng áp lực cơ bản của LES
Trang 28HIỆU QUẢ CỦA BACLOFEN TRONG ĐIỀU TRỊ GERD:
Phân tích gộp
28
Shujie Li et al Gastroenterology Research and Practice Volume 2014 (2014), Article ID 307805, 8 pages
Trang 29ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
Nissen fundoplication Toupet procedure
Trang 30Đã được FDA chấp thuận
Đặt “vòng từ” qua nội soi ổ bụng Tác dụng cơ học, không ảnh
hưởng sinh lý di chuyển thức ăn
Ít tác dụng phụ
Không được làm MRI sau đó
Không chỉ định khi bị Barrett thực quản và thoát vị khe hoành
Trang 31Bình minh trên Quy Nhơn…