Hiện nay nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Nói tới nền kinh tế thị trường là nói đến tính cạnh tranh quyết liệt giữa các thành phần kinh tế cũng như các doanh nghiệp tham gia trong nền kinh tế nói chung và các ngành kinh tế nói riêng. Ngành xây dựng cơ bản với đặc điểm là ngành cần vốn đầu tư lớn, thời giant hi công kéo dài, qua nhiều khâu, diễn ra ở nhiều địa bàn khác nhau… nên vấn đề đặt ra là phải làm sao quản lý vốn thật tốt, có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp là cần thiết. Việc các công trình xây lắp được tổ chức theo phương thức đấu thầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán các chi phí hợp lý đã bỏ ra nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như xác định đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh. Để thực hiện điều đó một trong những công tác quản lý kinh tế hữu hiệu của doanh nghiệp là tổ chức hạch toán kế toán với phần hành trung tâm là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA: QUẢN TRỊ KINH TẾ QUỐC TẾ
Thành phố Hồ Chí MinhTháng 12/2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lờiđđầu tiên, cho con kính gửi tới Bố Mẹ với lòng biết ơn thành kính nhất đãcó công sinh thành nuôi dưỡng và dạy bảo con khôn lớn và trưởng thành như ngàyhôm nay Tiếp đến tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đđến Ban Giám Hiệu Trường,Ban chủ nhiệm Khoa Quản Trị Kinh Tế Quốc Tế cùng toàn thể quí Thầy Cô TrườngĐại Học Lạc Hồng Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đđạt kiến thức qúi báu trongsuốt thời gian tôi học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn ban Giám đĐốc Công Ty Cổ Phần Bạch Đằng 4, anh
kế toán trưởng và các anh chị trong các phòng ban khác đã tận tình hướng dẫn tôitrong việc ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn tại công ty
Đề hòan thành Báo cáo tốt nghiệp này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơnchân thành tới Thầy giáo Nguyễn Khánh Dương đã hết lòng giúp đỡ hướng dẫn tậntình cho tôi hòan thành khóa thực tập một cách tốt nhất
Mặc dùù đã có nhiều cố gắng học tập, nghiên cứu song do kinh nghiệm thực tếcòn non kém nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các anh chị, bạn bèđđồng nghiệpvà những ai quan tâm đến đề tài này,để đề tài nàyđđược hoàn thành vànâng cao hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hồ Thị Trang
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước hội nhập với nền kinh tế
thế giới Nói tới nền kinh tế thị trường là nói đến tính cạnh tranh quyết liệt giữacác thành phần kinh tế cũng như các doanh nghiệp tham gia trong nền kinh tếnói chung và các ngành kinh tế nói riêng Ngành xây dựng cơ bản với đặc điểmlà ngành cần vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, qua nhiều khâu, diễn ra
ở nhiều địa bàn khác nhau nên vấn đề đặt ra là phải làm sao quản lý vốn thậttốt, có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trongquá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh cho doanh nghiệp là rất cần thiết Việc các công trình xây lắp được tổchức theo phương thức đấu thầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán các chiphí hợp lý đã bỏ ra nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như xác định đúngđắn kết quả sản xuất kinh doanh Để thực hiện điều đó một trong những côngtác quản lý kinh tế hữu hiệu của doanh nghiệp là tổ chức hoạch toán kế toán,với phần hành trung tâm là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành săn phẩm.Chi phí là vấn đề quan tâm trước tiên của mọi doanh nghiệp khi tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong doanh nghiệp xây lắp do tính đặcthù của sản phẩm mà chi phí sản xuất rất phức tạp, tương đối khó kiểm soát Đểgiải quyết được các vấn đề trên các doanh nghiệp xây lắp cần có các thông tinphục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là các thông tin về chi phísản xuất và giá thành sản phẩm Việc xác định chính xác giá sản phẩm là rấtcần thiết nó giúp nhà quản lý điều hành phân tích, ra các quyết định chủ động,đúng đắn về giá cả và sử dụng hợp lý hơn nữa các yếu tố cấu thành nên sảnphẩm xây lắp muốn xác định được chính xác giá thành sản phẩm thì doanhnghiệp cần phải hoạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính đúng tínhđủ giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 42 Lý do hình thành đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của các vấn đề trên, qua thờigian thực tập tại Công Ty Cổ phần Bạch Đằng 4 và được sự hướng dẫn nhiệt
tình của Thầy Giáo Nguyễn Khánh Dương em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Kế Toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty cổ phần Bạch Đằng 4”
3 Mục Đích Nghiên Cứu
Với mục đích vận dụng lý luận về hoạch toán kế toán vào nhu cầu thực tiễncông tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ Phần BạchĐằng 4,từ đó phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm , đóng góp một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tạicông ty
4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Với đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty,đưa ra các giải phápkiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm
5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp đi sâu nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí sảnxuất , phương pháp phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty
6.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tập hợp chi phí và tính giá thành bao gồmcác phương pháp tính giá thành trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí ,phương pháp tính giá thành theo định mức, phương pháp tính giá thành theo đơnđặt hàng
Trang 57 Kết cấu của báo cáo thực tập
Chuyên đề gồm lời mở đầu và kết luận,nội dung của chuyên đề được chia ralàm 3 chương
Chương I:Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Bạch Đằng 4
Chương II:Thực trạng về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
Ty Cổ Phần Bạch Đằng 4
Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 4 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Sơ lược về Công ty:
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 4.
Tên giao dịch: BACHDANG JOINT STOCK CAMPANY 04.
Tên viết tắt: BDSC N04.
Địa chỉ: 122 Chu Văn An- P 26, Q Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0301851283
- Bản chứng chỉ hành nghề xây dựng số: 188 BXD/CSVC ngày 22/12/1999của Bộ Xây Dựng
- Bản quyết định thành lập số: 1982/QĐ - BXD ngày 09/12/2004 của Bộ XâyDựng về việc chuyển Công ty xây dựng 225- Xây dựng Bạch Đằng thành Công tyCổ Phần Bạch Đằng 4
- Số đăng ký kinh doanh: 4103003409 cấp ngày 19/5/2005 của Sở kế hoạchvà Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh
- Giấy phép trú đóng và hoạt động tại TP Hồ Chí Minh số: 2551/UB – GPngày 01 tháng 11 năm 1999
1.2.3 Hình thức sở hữu vốn:
- Cổ phần nhà nước chiếm 51% vốn điều lệ, giá trị cổ phiếu các cổ đôngđóng góp 49% điều lệ
- Công ty thành lập với số vốn ban đầu (vốn điều lệ) là 4.000.000.000Đ.
- Cổ phần phát hành ban đầu: 4.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là100.000 trị giá 4.000.000.000Đ
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt đông
1.2.1 chức năng
Trang 7- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, bưu điện, sânbat, bến cảng, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị - khu công nghiệp.
- Xây lắp công trình đường dây trạm biến thế điện
- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, gia công sửa chữa cơ khí (không sản
xuất gia công tại trụ sở).
- Kinh doanh nhà ở
- Mua bán vật tư, vật liệu, thiết bị phụ tùng ngành xây dựng
- Đầu tư xây dựng, khai thác kinh doanh và quản lý chợ
* Nhiệm vụ:
- Luôn quan tâm đến đời sống của các Cán bộ công nhân viên trong Công ty,không ngừng tạo điều kiện thuận lợi đế họ nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, pháthuy hết khả năng làm việc nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhấtCông ty
- Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo, tham gia đấu thầu các dự án, xâydựng kinh tế
- Nắm bắt kịp thời các thông tin khoa học kỹ thuật công nghệ mới, tạo điềukiện khuyến khích các cán bộ, nhân viên Công ty đóng góp sáng kiến nhằm nângcao năng suất lao động, đảm bảo tốc độ tiến hành công việc nhanh chóng kịp thờivà hiệu quả
- Công ty được quyền đầu tư, liên doanh,liên kết,góp vốn cổ phẩn,mua mộtphần hay toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luậtvới mục đích phát triển sản xuất kinh doanh
- Công ty phần lớn là xây dựng các công trình xây dựng cơ bản,cấp thoát nước
- Công Ty Cổ Phần Bạch Đằng 4 đã tham gia thi công xây dựng nhiều côngtrình trên khắp địa phương trong cả nước như : Bến Tre,Ninh Thuận,……Vớichính sách phát triển Công Ty Cổ Phần Bạch Đằng 4 luôn đặt mục tiêu tiến
Trang 8độ,chất lượng,an toàn trong xây dựng và sự tín nhiệm của khách hàng là yếu tốhàng đầu.
1 3 Tổ chức sản xuất kinh doanh
1.3.1.Bộ phận sản xuất:
Sau khi hợp đồng kinh tế đực ký kết với chủ đầu tư (bên A), các phòng chức
năng, đội thi công và ban chỉ huy công trình được chỉ định phải lập kế hoạch cụ thểvà tiến độ thi công, các phương án đảm bảo cung cấp vật tư, máy móc thiết bị, lênthiết kế thi công cho hợp lý, đảm bảo chất lượng như hợp đồng lao động đã ký kếtvới bên chủ đầu tư
- Về vật tư: công ty chủ yếu giao cho phòng kế toán và các đội tự mua ngoài
theo yêu cầu thi công
- Về máy thi công: Hầu như toàn bộ số máy thi công của công ty đều đi thuê
về được giao cho xí nghiệp cơ giới bảo quản, sử dụng phục vụ cho các xí nghiệp vàcác đội xây dựng trực thuộc công ty
- Về chất lượng công trình: Đội trưởng (chủ nhiệm công trình) là người đại
diện cho đội phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng công trình và antoàn lao động Trường hợp bên A muốn thay đổi kết cấu đối với phần công trình đãtiến hành thi công thì bên A phải chịu chi phí phá đi làm lại Trường hợp bên B cósai phạm kỹ thuật thì chi phí sửa chữa hay phá đi làm lại tính trực tiếp vào chi phísản xuất kinh doanh
1.3.2 Quy trình sản xuất:
Công ty Cổ Phần Bạch Đằng 4 là công ty xây dựng nên sản xuất kinh doanhchủ yếu là thi công xây mới, nâng cấp, cải tạo hoàn thiện trang trí nội thất … cáccông trình dân dụng và công nghiệp, công trình công cộng Do đó sản phẩm củacông ty có đặc điểm không nằm ngoài đặc điểm của các sản phẩm xây lắp có quymô vừa và lớn Để đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công ty phải dựa vào cácbản vẽ thiết kế, dự toán xây lắp, giá trúng thầu, giai đoạn công trình do bên A cungcấp để tiến hành hoạt động tài chính
Trong quá trình thi công, công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành xây lắp theo từng thời kỳ và so sánh với giá trúng thầu Khi công trìnhhoàn thành thì giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giáquyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồng với bên A
Quá trình sản xuất của công ty là quá trình thi công, sử dụng các yếu tố vậtliệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các giai đoạncông trình
Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm của công ty như sau:
Căn cứ vào dự toán được
duyệt, hỗ trợ hồ sơ thiết
kế, bản vẽ công nghệ,
quy phạm định mức kinh
tế kỹ thuật từng công
trình
Sử dụng các yếu tố chi phí: Vật tư, nhân công, chi phí sản xuất chung Để tiến hành tổ chức xây lắp
Sản phẩm xây lắp: Công trình.Giaiđoạn công trình hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng
Trang 91.4 Tổ chức quản lý của công ty
1.4.1 Sơ đồ tổ chức
:
1.4.2 Chức ăng ,nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm: Đại
hội đồng cổ đông thành lập, đại hội đồng cổ đông thường niên và đại hội đồng cổđông bất thường
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
ĐẠI HỘI QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
CÁC ĐỘI
XÂY
DỰNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
SẢN XUẤT &
KINH DOANH VLXD KHO
PHÂN XƯỞNG GIA CÔNG
PHÂN XƯỞNG MỘC
Trang 10- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa hai kỳ Đại
hội cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty cổ phần quyết định các vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: là cổ đông do đại hội cổ đông thành lập công ty bầu ra thay
mặt các cổ đông kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý của hội đồng quản trị,hoạt động điều hành của giám đốc các bộ phận, phòng ban giúp việc giám đốctrong mọi hoạt động của công ty
- Giám đốc: là người đại diện pháp luật của công ty do hội đồng quản trị bổ
nhiệm có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất và kinh doanh của công tytheo sự phân công phân cấp của hội đồng quản trị công ty
- Phó giám đốc: Trực tiếp và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động
của công ty trong phạm vi của mình
- Phòng quản lý thi công & thị trường: Quản lý các dự án, công trình, hợp
đồng với các bên đối tác
- Phòng kinh tế kế hoạch:
+ Xem xét, tổng hợp báo cáo giám đốc công ty duyệt tạm ứng vốn phục vụthi công
+ Kết hợp với đội thi công thanh quyết toán công trình thanh lý hợp đồng khicông việc thanh toán hoàn thành, đồng thời thanh lý hợp đồng kinh tế giao khoán
với đội (nếu có).
+ Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện công tác giao nhận khoán quản lý thicông xây lắp Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quyết định và yêu cầu củacông ty
+ Căn cứ vào hồ sơ thầu và hợp đồng kinh tế của công ty ký với chủ đầu tưdự thảo hợp đồng kinh tế giao khoán, quyết định giao nhiệm vụ xây lắp cho đội
- Phòng kế toán tài vụ:
+ Lập kế hoạch thu chi tài chính, cung ứng và quản lý chặt chẽ việc sử dụngvốn công trình, thực hiện cấp phát đúng nguyên tắc, chế độ tài chính hiện hành.+ Hạch toán giá thành sản phẩm công trình, hạng mục công trình chính xác,khách quan, kiểm tra các chứng từ thanh toán đảm bảo hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.+ Lập kế hoạch thu chi tài chính, cung ứng và quản lý chặt chẽ việc sử dụngvốn cho công trình, thực hiện cấp phát đúng nguyên tắc, chế độ tài chính hiệnhành
+ Hạch toán giá thành sản phẩm công trình, hạng mục công trình chính xáckhách quan, kiểm tra các chứng từ thanh toán đảm bảo hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.+ Chấp hành đúng các chính sách chế độ về chi tiêu, về hợp đồng kinh tế.+ Lập và đề xuất phân bổ kế hoạch nộp ngân sách, lãi vay khấu hao cho từngcông trình
Trang 11+ Căn cứ vào quỹ tiền lương được duyệt, theo dõi và quản lý cấp phát tiềnlương.
+ Đối chiếu với các đội về số tiền đã vay, đôn đốc nộp chứng từ thanh toán.+ Thường trực công tác thu hồi vốn, khi có thủ tục thanh toán với chủ đầu tưkết hợp với đội để nắm bắt thu hồi công nợ khi công trình đã bàn giao sử dụng
- Phòng tổ chức hành chính:
+ chuẩn bị nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng kịp thời yêu cầu của công ty.+ Quản lý sử dụng lao động, quản lý tiền lương
+ Chính sách người lao động.
+ Thi đua khen thưởng, đào tạo
1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.5.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán : Tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN ĐỘI CÔNG TRÌNH
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 121.5.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên
Vì là công ty cổ phần nên bộ máy kế toán tại công ty rất chặt chẽ, bộ máykiểm soát mọi hoạt động của công tác kế toán đều phải thông qua Ban kiểm soát,Ban giám đốc và Hội đồng quản trị trực tiếp để theo dõi mọi vấn đề tài chính kếtoán được nắm bặt kịp thời và hợp lý
- Kế toán trưởng: là người trực tiếp phụ trách phòng Tài chính kế toán, đồng
thời là người quản lý hệ thống kế toán các đơn vị trực thuộc theo hệ thống dọc,kiểm tra tất cả các công việc của phòng kế toán, phê duyệt hoặc không phê duyệtcác chứng từ kế toán liên quan đến ngành
- Kê toán tổng hợp: theo dõi, kiểm tra, đối chiếu tổng hợp tình hình hạch
toán tổng hợp toàn công ty, tổng hợp kiểm tra các số liệu trên sổ chi tiết và tổnghợp, đồng thời theo dõi và lập báo cáo thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Kế toán thanh toán: thanh toán tất cả các khoản thu chi và thanh toán nội
bộ, theo dõi các sổ chi tiết các khoản tiền liên quan do mình phụ trách theo dõi
- Kế toán vật tư, tài sản cố định: theo dõi kiểm tra vật tư nhập xuất của từng
công trình đối chiếu với số lượng trong định mức dự tính.theo dõi tình hình tănggiảm tài sản của Công ty đồng thời hàng tháng lập bảng trích khấu hao tài sản sửdụng cho từng bộ phận và hoạch toán phân bổ vào chi phí có liên quan.Định kỳtháng,quý,năm kế toán tiến hành kiểm kê kho để xác định vật tư,tài sản tồn khothực tế để đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu chi quỹ tiền mặt khi có lệnh xét duyệt của
Giám Đốc và Kế Toán trưởng,thường xuyên ghi chép theo dõi tình hinh2thu chihằng ngày,báo cáo về tồn quỹ tiền mặt tại Công Ty theo định kỳ hằngngày,tháng,quý,và năm và đối chiếu với sổ kế toán
- Kế toán đội công trình: hoạt động dưới dự kiểm soát của công ty và hoạch
toán báo sổ về Công Ty gồm các công việc cụ thể như sau:thanh toán hóa đơnchứng từ về nguyên vật liệu sử dụng cho công trình,lập bảng thanh toán tiền lươngcông nhân trực tiếp và gián tiếp và thanh toán các chi phí trong quá trình thicông.Kiểm soát tất cả các chi phí phát sinh thuộc đội xây dựng không được thanhtoán vượt quá định mức dự toán của hạng mục công trình
1.5.1.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Nhật Ký Chung
Hình thức kế toán “Nhật ký chung” có kết cấu sổ và ghi chép đơn giản, trình
tự xử lý nghiệp vụ nhanh, thuận lợi cho việc ứng dụng tin học trong hạch toán vàquản lý Hình thức kế toán này có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp
Trang 131.5.1.4 Sơ đồ hình thức kế toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu
1.5.1.5 Trình tự ghi sổ
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
NHẬT KÝ CHUYÊN DÙNG
NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 14Hàng ngày hoặc định kỳ:
- Căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp lệ, kế toán phân loạichứng từ và ghi sổ
- Các nghiệp vụ kiên quan đến nhật ký chuyên dùng sẽ được ghi vào các nhậtký chuyên dùng
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa được phản ánh trong các nhật ký
chuyên dùng sẽ được ghi phản ánh vào các “Nhật ký chung” theo trình tự thời gian
và vào sổ chi tiết có liên quan
- Lập bảng tổng hợp chi tiết căn cứ vào các sổ chi tiết của các tài khoản
- Căn cứ số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối tài khoản
- Đối chiếu kiểm tra số liệu và lập các báo cáo kế toán
1.5.1.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: công ty áp dụng theo hình thức kế toán tậptrung Theo hình thức này, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ,kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giáthành, lập báo cáo, thông tin kinh tế … đều được thực hiện tập trung tại phòng kếtoán của công ty Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu và mộtsố ghi chép trung gian cần thiết cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trựcthuộc và cho công ty
Đặc điểm sử dụng máy tính vào công tác kế toán: Công ty áp dụng phầnmềm kế toán Acsoft Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc sau khi đã xử lý về mặtnghiệp vụ xong, người sử dụng sẽ nhập dữ liệu vào máy, tất cả các dữ liệu này sẽđược chuyển vào nhật ký chung, sau khi đã xử lý sẽ tự động tổng hợp và cập nhậtvào các danh mục có liên quan
- Niên độ: theo định kỳ cứ một năm công ty quyết toán tất cả các sổ sách mộtlần
- Hệ thống tài khoản áp dụng: công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kếtoán Việt Nam đã được hoàn thiện dần phù hợp với sự phát triển kinh tế và yêucầu quản lý: danh mục hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính ban hành theoquyết định số 15/2006 QĐ- BTC ngày 20/3/2006
- Các loại sổ áp dụng tại công ty:
+ Sổ nhật ký quỹ tiền mặt
+ Sổ cái tài khoản
+ Sổ nhật ký chung
Trang 15+ Sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng.
+ Sổ chi tiết các tài khoản
- Chế độ báo cáo: Để phục vụ yêu cầu quản lý kế toán tài chính, yêu cầu chỉđạo điều hành và cung cấp các thông tin cho việc đánh giá tình hình và kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Công ty đã áp dụng chế độ báo cáo tàichính 25/10/2000 của Bộ Tài Chính, gồm các biểu mẫu:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên
- Hệ thống kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo quyết định số 15/2006 BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, ngoạitrừ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Trongnhiều năm qua, hệ thống này đã đươc điều chỉnh, bổ sung nhiều lần nhằm:
QĐ-+ Phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và yêu cầuhội nhập
1.6 Sơ lược tình hình tài chính của công ty vài năm gần đây và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1 Số liệu tài chính 3 năm gần đây
1 Tổng tài sản 44.541.421.802 52.159.821.398 40.019.091.886
2 Nguồn vốn hoạt động 9.310.518.123 13.683.690.113 13.446.839.454
3 Tổng sản lượng 81.153.000.000 90.150.000.000 86.000.000.000
4 Tổng doanh thu 48.152.484.893 56.189.640.828 50.638.536.399
5 Tổng chi phí 46.941.484.893 53.814.688.262 49.155.536.219
6 Lợi nhuận trước thuế 1.805.000.000 2.314.952.566 883.000.180Căn cứ vào số liệu tài chính của công ty trong 3 năm gần đây, năm 2009 là nămhoạt động rất tốt, đạt hiệu quả kinh tế rõ rệt,lợi nhuận đạt 2,3 tỷ đồng ,4,1% tổngdoanh thu Năm 2010 do ảnh hưởng của lạm phát,của khủng hoảng kinh tế lợinhuận chỉ đạt 0,88 tỷ,1,74% tổng doanh thu
1.6.2 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
Trang 16Từ kết quả đạt được trong những năm qua,công ty có những phương hướng pháttriển trong tương lai như sau:
-Thực hiện định hướng chiến lược phát triển của công ty về quy mô,nghànhnghề,nguồn lực… đặc biệt là định hướng phát triển trong đầu tư
- Thực hiện mở rộng phạm vi hoạt động tại các địa bàn Miền Đông và Miền TâyNam Bộ,trong đó chú trọng các địa bàn Miền Đông Nam Bộ và Thành Phố Hồ ChíMinh
- Liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài để tham gia đấu thầu những dựán quốc tế có quy mô lớn
- Tiếp tục khai thác phần còn lại của dự án Chợ khu vực và Khu tái định cưphường 7- Thị xã bến tre.Nghiên cứu khai thác diện tích 4.000 m2 đất phía trướcdự án bằng các hình thức góp vốn liên doanh hoặc đầu tư xây dựng
- Đầu tư máy móc thiết bị phục vụ thi công như : cần trục,máy đào,ô tô ,mày ủi,…nhằm đáp ứng yêu cầu cho các dự án công ty đang thi công và phục vụ cho sảnxuất kinh doanh sau này
- Xem xét đầu tư các loại hình sau : trường học,dự án đô thị,đầu tư tài chính vàocác doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bằng các hình thức tự làm và liên kết
- Tập trung đầu tư cho việc chuyển dịch cơ cấu xây lắp sang xây dựng các côngtrình nhà cao tầng và hạ tầng kỹ thuật kinh doanh hạ tầng,đầu tư nghiên cứu thịtrường,thực hiện các đầu tư tài chính phù hợp với năng lực của công ty
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ ĐÃ CHỌN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 4 2.1 Đặc điểm công tác tổ chức sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ Phần Bạch Đằng 4
2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí tại Công ty
Trang 17Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công Ty là công trình, hạng mục côngtrình
2.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,
vì thế việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu là một yêu cầu quan trọng nhằmgiảm chi phí,hạ giá thành sản phẩm Nguyên vật liệu dùng trong xây lắp rất đadạng về chủng loại và quy cách,nhu cầu về nguyên vật liệu sử dụng mỗi côngtrình đều khác nhau
- Để đảm bảo việc sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, Công ty sẽ trực tiếp mua vàcung cấp cho đội thi công bằng cách chuyển thẳng đến công trình không quanhập xuất kho.Bên cạnh đó để đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng nguyên vậtliệu cho công trình, Công ty sẽ cấp tạm ứng cho đội thi công tự mua vật liệunhằm đáp ứng kịp tiến độ thi công
Công ty hạch toán chi phí nguyên vật liệu bao gồm các loại vật tư cơ bản như :gạch,cát,đá,xi măng,sắt,… và các loại vậ tư khác tùy vào yêu cầu kỹ thuật củamỗi công trình
2.1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong giáthành sản phẩm.Vì vậy việc quản lý chi phí nhân công ở công ty cũng là mộtyếu tố quan trọng nhằm tiết kiệm chi phí ,hạ giá thành sản phẩm
- Công ty áp dụng hình thức tiền lương tại công ty như sau :
- Tiền lương theo thời gian : hình thức tiền lương này chỉ áp dụng cho nhân viênđược giao việc theo từng công trình, hạng mục công trình.cách tính lương theothời gian như sau:
Tiền lương = Số Ngày Công * Đơn Giá 1 Ngày Công
- Lương khoán : vì đặc điểm của hoạt động xây lắp không ổn định ,thời gianthi công thường kéo dài , khối lượng công việc lớn nên Công ty áp dụng hìnhthức lương khoán là phù hợp với hoạt động xây lắp
Trang 18Lương Khoán = Khối lượng từng công việc hoàn thành * Đơn Giá Khoán 2.1.1.3 Chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất là những chi phí đầu vào cấu thành nên giá thành sản phẩmhoàn thành của công trình,hạng mục công trình
- Do đặc thù của nghành xây dựng, công trình thường có giá trị lớn,thời gian thicông lâu dài,việc quản lý chi phí trong quá trình thi công rất phức tạp.chi phísản xuất tại Công Ty Cổ Phần Bạch Đằng 4 được tập hợp theo ba khoản mụcchi phí như : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp,và chiphí sản xuất chung.tại công ty không hoạch toán chi phí sử dụng máy thi côngvào tài khoản 623 – chi phí sử dụng máy thi công ,do công ty có rất ít máy mócthiết bị thi công đa phần là thuê máy thi công nên Công ty hoạch toán vào tàikhoản 627 – chi phí sản xuất chung
2.1.2 Đối tượng tính giá thành tại công ty
Giá thành sản phẩm là yếu tố được cấu thành từ những chi phí phát sinh thực tếtrong quá trình thi công xây lắp, cụ thể tại Công Ty bao gồm các chi phí như :chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung Đối tượngtính giá thành tại Công Ty Cổ Phần Bạch Đằng 4 là công trình, hạng mục côngtrình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đã được nghiệm thu xác nhận
2.1.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm
Công ty tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh và giá thành sảnphẩm chỉ có được sau khi quá trình xây lắp hoàn thành, giá thành thể hiện chiphí trong quá khứ,rất phù hợp với thông tin theo yêu cầu kế toán,nguyên tắc kếtoán
2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng và Trình tự luân chuyển chứng từ
- Khi công trình có nhu cầu sử dụng vật tư Đội trưởng thi công sẽ làm giấy đềnghị cấp vật tư,phòng quản lý thi công,phòng kinh tế kế hoạch căn cứ vào dự