1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khbd pp 31 tv bài 31 he van dong khtn8 kntt bộ 2 vt

44 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Vận Động Ở Người
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Bài
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 14,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ vận động ở người gồm những bộ phận nào?.?. Xương ức Xương sườn Xương cột sống Xương thân Xương chi Xương thân gồm những loại xương nào.. Bộ xương gồm Xương đầu xương sọ Xương

Trang 1

CHỦ ĐỀ SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI

Trang 2

Tại sao mỗi người lại có kích thước và vóc dáng khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động được?

Trang 3

I Cấu tạo và chức năng hệ vận động

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI

1 Cấu tạo hệ vận động

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI

Trang 4

- Tạo bộ khung giúp cơ thể vận động.

- Bảo vệ nội quan.

? Hệ vận động ở người gồm những bộ phận nào?

Trang 5

Bộ xương người

Xương tay

Xương chân

Xương thân

? Quan sát hình, hãy cho biết

bộ xương người chia làm mấy

phần? Phân loại các xương

theo các phần của bộ xương?

Bộ xương

gồm

Xương đầu

Xương thân Xương chi

Xương đầu

Trang 7

Bộ xương gồm

Xương đầu

xương sọ

Xương thân xương mặt.

Xương đầu

Xương chi

Xương đầu gồm những xương gì?

Trang 8

- Thông tin cần biết thêm: thực chất xương đầu không phải là một khối thống nhất mà nó gồm nhiều xương ghép lại với nhau

- Hộp sọ phát triển, xương sọ lớn hơn xương mặt

Trang 9

Bộ xương gồm

Xương đầu

xương sọ

Xương thân

lồng ngực

cột sống xương mặt

Xương ức

Xương sườn

Xương

cột sống

Xương thân

Xương chi

Xương thân gồm những loại xương nào?

- Cột sống có 4 chỗ cong.Trọng tâm rơi vào 2 chân

- Lồng ngực nở rộng sang 2 bên

Trang 10

Xương cột sống

Trang 11

Bộ xương gồm

Xương đầu

xương sọ

Xương thân

xương chi

xương đai lồng ngực

cột sống xương mặt

Xương chi

Xương chi

Xương chi gồm những loại xương nào?

Trang 12

Xương chân Xương tay

Trang 13

Xương chi

? Điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân

- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:

+ Xương đai: (đai vai, đai hông) + Xương cánh tay (xương đùi) + Xương cẳng tay (cẳng chân) + Xương cổ tay (cổ chân)

+ Xương bàn và xương ngón

- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp cử động nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít cử động hơn

 Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình lao động; Chân có cấu tạo thích nghi với quá trình

đi thẳng đứng

Trang 14

 Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa để phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động.

- Xương đùi to và khỏe, bàn chân hình vòm, xương gót phát triển về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo

sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng

? Vì sao có sự khác nhau đó?

Trang 15

- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.

Trang 16

? Từ những đặc điểm của bộ xương hãy cho biết

Trang 17

Hệ cơ người có khoảng 600 cơ

Trang 18

Các loại cơ

Có mấy loại cơ?

Loại cơ nào gắn

với xương tạo ra

sự vận động

theo ý muốn của

cơ thể?

Trang 19

? Quan sát hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn Liên hệ kiến thức

về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt

Trang 20

- Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể

- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn vì khi tay ở tư thế co,

khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo giúp nâng sức chịu tải của tay

Trang 21

I Cấu tạo và chức năng hệ vận động

II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI

1 Tật cong vẹo cột sống

Trang 22

? Hoạt động nhóm cho biết nguyên nhân, biểu hiện, biện pháp khắc phục tật cong vẹo cột sống?

Trang 23

? Hoạt động nhóm cho biết nguyên nhân, biểu hiện, biện pháp khắc phục bệnh loãng xương?

Trang 24

Nêu các biện pháp phòng chống một số bệnh về hệ vận động?

Trang 25

* Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động:

+ Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các vitamin và khoáng chất thiết yếu.

+ Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động vừa sức và đúng cách.

+ Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động (như mang vật nặng một bên,…).

+ Tắm nắng.

+ Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp

Trang 26

CÁC BỆNH VỀ XƯƠNG

Trang 27

BỆNH XƯƠNG THỦY TINH

Xương thủy tinh là do các sợi collagen của xương bị tổn thương và trở nên giòn yếu, loãng xương, dễ gãy dù là gặp phải những va chạm rất nhẹ, ho, hắt hơi… kể cả khi không gặp bất cứ va chạm gì

Trang 28

II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.

Trang 29

III Ý nghĩa của tập thể dục thể thao

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI

? Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao với sự phát triển của hệ

vận động và các hệ cơ quan khác trong cơ thể?

Trang 31

III Ý nghiã của tập thể dục, thể thao.

- Luyện tập thể dục thể thao có vai trò kích thích tăng chiều dài và chu

vi của xương, cơ bắp nở năng, rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể

- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động

- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải lipid

- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí

O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp

- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng máu lên não

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI

Trang 32

IV Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương

Trang 33

Em hãy cho biết những nguyên nhân

nào dẫn đến gãy xương ?

- Gãy xương do nhiều nguyên nhân:

Tai nạn Leo cây Đá banh ( TDTT )

Trang 34

Ngã xe Chạy, nhảy Nô giỡn

Trang 35

Khi gặp người bị gãy xương, ta cần làm gì?

+ Làm sạch vết thương (sử dụng dung dịch sát khuẩn) + Tiến hành sơ cứu (cố định chỗ gãy)

+ Đưa tới bệnh viện

Trang 36

QUÁ TRÌNH HỒI PHỤC KHI XƯƠNG BỊ GÃY

Trang 37

Thực hành tập băng bó cho người gãy xương cẳng tay

Trang 38

Thực hành tập băng bó cho người gãy xương cẳng tay

Trang 39

Video tập băng bó cho người gãy xương cẳng tay

Trang 40

* Phương pháp sơ cứu gãy xương cẳng tay:

- Bước 1: Đặt nẹp gỗ (hay tre) vào

chỗ xương gãy

- Bước 2: Lót trong nẹp bằng gạc

(hay vải mềm) gấp dày ở các đầu

xương

- Bước 3: Buộc định vị 2 đầu

nẹp và 2 bên chỗ xương gãy

* Chú ý:

+ Áp nẹp gỗ vào mặt ngoài cẳng tay.

+ Nẹp phải dài từ khuỷu taybàn tay.

Trang 41

* Băng bó cố định xương cẳng tay:

- Bước 1: Dùng băng y tế (hay vải)

quấn chặt từ khuỷu tay ra cổ tay

- Bước 2: Làm dây đeo cẳng tay

vào cổ (cánh tay và cẳng tay tạo

thành góc vuông)

* Chú ý:

- Cách quấn băng: từ trong ra ngoài

(từ khuỷu taycổ tay).

- Cách cầm băng: cầm ngửa cuộn băng.

Trang 42

* Băng bó cố định xương đùi: cần chú ý

- Sơ cứu băng bó nạn nhân ở tư thế nằm.

- Nẹp phải dài từ sườn đến gót chân

- Buộc cố định ở phần thân

- Quấn băng từ cổ chân vào.

Trang 43

PHẦN THỰC HÀNH

Giáo viên làm với 1 học sinh – giả định bị gãy xương.

- Làm từ từ và giải thích cho HS hiểu

- Yêu cầu các em HS thực hiện theo nhóm

→ GV quan sát và hướng dẫn thêm

THU HOẠCH:

- HS thực hành sơ cứu và băng bó gãy xương

cẳng tay theo nhóm -Y/C HS viết báo cáo tường trình sơ cứu

và băng bó khi gặp người bị gãy xương cẳng tay.

Trang 44

EM CÓ BIẾT?

Bộ xương của người khi mới sinh có tới 300 chiếc Khi lớn lên, một

số xương ghép lại với nhau nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.

Xương đùi là xương dài nhất trong cơ thể, với người cao 1.83m thì xương đùi dài tới 50cm

Ngày đăng: 21/09/2023, 02:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w