ỨNG DỤNG USLE TRONG KIỂM SOÁT XÓI MÒN TRƯỜNG HỢP ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAMMai Thị Huyền, Lê Quốc Khải,Nguyễn Duy Liêm, Đoàn Minh Thành, Huỳnh Châu Tiến ThịnhLớp DH07GI, Bộ Môn Thông Tin Địa
Trang 1ỨNG DỤNG USLE TRONG KIỂM SOÁT XÓI MÒN TRƯỜNG HỢP ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
Mai Thị Huyền, Lê Quốc Khải,Nguyễn Duy Liêm, Đoàn Minh Thành, Huỳnh Châu Tiến ThịnhLớp DH07GI, Bộ Môn Thông Tin Địa Lý Ứng Dụng
Tóm tắt
Quá trình xói mòn đất làm phá hủy lớp thổ nhưỡng, rửa trôi chất dinh dưỡng trong đất, gâythoái hóa đất, làm giảm năng suất cây trồng, thậm chí làm mất khả năng tồn tại và sinh tồncủa cây trồng trên đất bị xói mòn Xói mòn còn gây nên hiện tượng bồi lắng sông hồ, ảnhhưởng nghiêm trọng đến khả năng lưu thông và tích trữ nước Hiện nay, vấn đề bảo vệ đấtchống xói mòn đang trở thành một vấn đề cấp bách và rất được quan tâm trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam Đã có rất nhiều nghiên cứu về xói mòn với cách tiếp cận mô phỏng xóimòn theo các mô hình toán, trong đó USLE là phương trình tính toán mất đất được dùngkhá phổ biến Bài viết này sẽ tổng hợp các vấn đề liên quan đến xói mòn, kiểm soát xóimòn và giới thiệu một nghiên cứu ứng dụng USLE để tính toán xói mòn tại Việt Nam
1 TỔNG QUAN VỀ XÓI MÒN
1.1 Khái niệm
“Xói mòn” bắt nguồn từ động từ “erodere” trong tiếng Latinh có nghĩa là “gặm, ăn mòn”.Xói mòn đất là quá trình tự nhiên khiến cho các khu vực đồi núi bị bào mòn, trong khi lạibồi đắp cho các thung lũng và hình thành nên các đồng bằng màu mỡ nuôi sống một sốlượng lớn cư dân Vì thế, không cần thiết phải ngăn chặn tất cả các xói mòn đất, nhưngquan trọng hơn là giảm thiểu nó xuống mức chấp nhận được Xói mòn đất chấp nhận được
ở đây có nghĩa là dạng xói mòn không gây ra sự giảm đáng kể nào trong năng suất của đất.Tại sao cần phải quan tâm đến xói mòn? Đó là vì xói mòn:
Làm giảm thiểu năng suất cây trồng
Giảm lượng nước, không khí và dưỡng chất cho cây trồng
Bóc mòn lớp đất phía trên, làm giảm chất hữu cơ của đất, và phá hủy cấu trúc đất
Làm giảm tầng dày của đất
Dưỡng chất và lượng trầm tích từ xói mòn do nước gây nên vấn đề chất lượng nước,gây chết nguồn thủy sản
Trang 2 Đám bụi từ xói mòn do gió có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tạo nên mốihiểm họa cho an toàn cộng đồng.
Tăng chi phí sản xuất
Hình 1 Xói mòn từ canh tác nông nghiệp 1.2 Quá trình xói mòn
Xói mòn đất là kết quả của vài quá trình khác nhau, và có thể chia thành 3 giai đoạn sau:tách rời các hạt đất, vận chuyển, và lắng đọng Dù nghiên cứu ở cấp độ nào đi nữa- một métvuông đất hay một lưu vực rộng hàng ngàn kilomet vuông- 3 giai đoạn này luôn tồn tại, dùchúng sẽ khác nhau về cường độ, với cách quản lý khác nhau
Trang 31.3 Phân loại xói mòn
Có nhiều loại xói mòn đất, tương ứng với đó là các chính sách kiểm soát xói mòn khác nhau Các dạng xói mòn được nêu trongbảng 1
Bảng 1 Các dạng xói mòn đất, nguyên nhân, các nhân tố môi trường
Xói mòn Các dạng biểu hiện Nguyên nhân: các nguồn năng
Xói mòn do gió
(Wind erosion) Vết lằn, ụ đất, đám khí bụi Năng lượng gió 1 Vận tốc gió, sự nhiễu động không khí2 Hướng gió thịnh hành
3 Khả năng chống chịu môi trường phụ thuộc vào
Lở đất Lực trọng trường, áp lực từ việc canh
tác trên đất 1 Phụ thuộc vào cường độ canh tác (tần suất và loại hình canh tác)
Năng lượng dòng chảy phụ thuộc vào thể tích dòng chảy và bình phương vận tốc dòng chảy
1 Vận tốc dòng chảy phụ thuộc vào độ dốc, độ nhám bề mặt
2 Thể tích dòng chảy phụ thuộc vào kích thước lưu vực và khả năng thấm
3 Phẫu diện và tầng đá mẹ của đất
1 Khối lượng lớp thổ nhưỡng+ nước+ cây trồng
2 Độ ẩm của khối đất trượt lở
3 Địa hình: đá, mức độ không thấm, độ dốc
Trang 41.4 Xói mòn thay đổi theo không gian và thời gian
Xói mòn thay đổi theo không gian
Vấn đề xói mòn có sự thay đổi theo không gian với sự khác biệt trong cách suy nghĩ vàquản lý (xem bảng 2)
Bảng 2 Sự khác biệt giữa 2 cách suy nghĩ về xói mòn đất
Cách suy nghĩ của nông dân Cách suy nghĩ ở đô thị Mục tiêu Năng suất đất
= Sự phát triển nông nghiệp Bảo vệ chất lượng nước= Cơ sở hạ tầng đô thị
Phương pháp = Cải thiện hệ thống canh tác,
biện pháp kiểm soát xói mòn
= Tái trồng rừng + Kiểm soát xói mòn,bảo vệ hồ chứa, các công trình dân sinh
Quản lý = Nông dân + Nhà nông học
địa phương, Chuyên gia đất,Nhà xã hội học
- Cư dân đô thị + Cơ quan chính phủ vềtưới tiêu + Kĩ sư
- Nhà khí tượng học + Chuyên gia vềbồi lắng
- Phát triển trung tâm + Trồng rừngtrong đô thị
Xói mòn thay đổi theo thời gian
Vấn đề xói mòn có thể diễn ra nhanh chậm theo thời gian dưới dạng hai loại xói mòn:
Xói mòn bình thường (địa chất) diễn ra từ từ, cho phép sự hình thành lớp phủ thổ nhưỡng
từ quá trình phong hóa đá và từ trầm tích phù sa Tuy nhiên xói mòn này không phải lúcnào cũng diễn ra dần dần Trong hoạt động nội lực tạo núi, tỷ lệ vận chuyển trầm tích cóthể đạt 50 tấn/ ha/ năm (Indonesia, Nepal, các Andes Bolivia) và lên đến 100 tấn/ ha/năm ở dãy Himalaya
Rất khó khăn để kiểm soát hai loại xói mòn địa chất vì cần các phương tiện tốnkém và không phải luôn luôn hiệu quả
Xói mòn gia tốc do các hoạt động của con người trong quá trình tác động vào môi
trường, nhanh gấp 100 đến 1000 lần so với sự xói mòn bình thường
Trang 5Hình 3 Xói mòn địa chất Hình 4 Xói mòn gia tốc
1.5 Thực trạng xói mòn trên thế giới
Xói mòn xảy ra trên phạm vi toàn cầu nhưng với các mức độ khác nhau Vấn đề xói mònđất đặc biệt nghiêm trọng tại các quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới vì áp lực dân số lớn, sựkhan hiếm đất nông nghiệp màu mỡ, và nguồn lao động nông nghiệp nghèo nàn chiếm đa
số Hiểm họa xói mòn đất đã là mối quan tâm của con người kể từ bình minh của nền nôngnghiệp Tuy nhiên, quy mô và mức độ trầm trọng chỉ gia tăng trong thế kỉ 20 theo sự bùng
nổ dân số và tình trạng thiếu quản lý đất canh tác ở Châu Phi và Nam Á (Kaiser, 2004) Tỉ
lệ xói mòn thay đổi ở các khu vực khác nhau từ 30- 40 tấn/ ha/ năm (Pimentel, 2006) Kiểunông nghiệp du canh cho canh tác theo hàng trên các mảnh đất dốc, nhỏ, và địa hình đồi núi
là nguyên nhân chính dẫn đến tỉ lệ xói mòn cao
Hình 5 Tỉ lệ xói mòn đất tại các châu lục (WRI, 1992)
Châu Phi Châu Á Nam Mỹ Châu Âu Trung và
Bắc Mỹ
Trang 6Xói mòn đất góp phần vào tình trạng suy dinh dưỡng kinh niên và tình trạng đói nghèo ởnông thôn các nước thuộc thế giới thứ ba nơi người nông dân quá nghèo để có thể xây dựngbiện pháp chống lại xói mòn Nguy cơ xói mòn có tính khu vực Các điểm nóng về xói mònđất bao gồm các khu vực: cận Sahara Châu Phi, Haiti, Đồng bằng hoàng thổ Trung Quốc,vùng núi Andes, vùng biển Caribe, và chân dãy núi Himalay
Ở phạm vi toàn cầu, ước lượng khoảng 1960 triệu ha đất có xu hướng bị xói mòn, chiếmkhoảng 15% tổng diện tích đất thế giới, trong số đó, có 50% bị xói mòn trầm trọng, và đa số
bị bỏ hoang (Lal et al., 2004) Tỉ lệ xói mòn thay đổi từ 0.5 đến 350 tấn/ ha/ năm Ở một sốquốc gia, khoảng ½ đất nông nghiệp màu mỡ bị xói mòn nghiêm trọng Hàng năm, khoảng75- 109 tấn đất bị mất đi toàn cầu, tương đương với thiệt hại 400 tỉ USD/ năm Tỉ lệ xóimòn thay đổi từ 0.5 đến 350 tấn/ ha/ năm Xói mòn đất là vấn đề đe dọa đến sản xuất lượngthực nhất là tại các khu vực đang phát triển và dân cư đông đúc như Trung Quốc, Ấn Độ
2 KIỂM SOÁT XÓI MÒN
2.1 Khái niệm
Kiểm soát xói mòn là hành động ngăn chặn xói mòn do gió hoặc nước Những vấn đề chínhtrong kiểm soát xói mòn là giảm thiểu tính dễ ăn mòn của các tác nhân gây xói mòn, làmgiảm tính nhạy cảm của đất đối với xói mòn, và ngăn chặn sự vận chuyển vật chất rắn Mục đích của hành động này là:
Duy trì, cải thiện năng suất cây trồng
Giữ lại dưỡng chất cho đất
Cải thiện chất lượng nước
Các nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới đã đi đến kết luận: Không có bất kỳ một biệnpháp đơn lẽ nào có khả năng chống xói mòn, mà thông thường tùy điều kiện cụ thể của từngvùng mà chọn lựa và sắp đặt một hệ thống các biện pháp thích hợp
Về nguyên lý, Ellision (1944) đã xác định tác nhân gây xói mòn mạnh mẽ nhất là xung lựchạt mưa tác động vào mặt đất Ông chia quá trình này thành 3 pha:
- Pha 1: Tách các hạt đất ra khỏi đất
- Pha 2: Di chuyển các phân tử bị tách ra đi nơi khác
- Pha 3: Lắng đọng chúng ở một nơi khác
Trang 7Nghĩa là, nếu hạn chế được pha 1, sẽ không xảy ra pha 2 và pha 3 Do đó các biện pháp hệthống thuộc nhóm 1 là nhóm tăng cường che phủ mặt đất sẽ trở nên quan trọng nhất
2.2 Lịch sử chiến lược kiểm soát xòi mòn
Phương pháp truyền thống: rất quan tâm đến các điều kiện xã hội, kinh tế
Du canh,
Làm ruộng bậc thang,
Lên luống, xen canh và nông lâm kết hợp,
Liên kết chặt chẽ trồng trọt, chăn nuôi
Tuy nhiên, ngày nay, việc cơ giới hóa và công nghiệp hóa nông nghiệp, cuộc khủng hoảngkinh tế và sự tan vỡ của xã hội truyền thống dẫn đến việc từ bỏ những phương pháp này
Phương pháp hiện đại: gần đây, các chiến lược kiểm soát xói mòn hiện đại đã được phát
triển, về cơ bản để cải thiện đất, định hình lại đất, và cung cấp cơ sở hạ tầng thủy nông
Phục hồi chức năng của đất đồi núi (Rehabilitation of mountainous land- RML) đã bắt
đầu tại Pháp vào năm 1850, sau đó lây lan sang các khu vực miền núi châu Âu
Bảo tồn đất và nước (Soil and water conservation- SWC) trên đất canh tác tại Hoa Kỳ đã
được áp dụng từ năm 1930
Bảo vệ và phục hồi đất (Soil protection and restoration- SPR) được phát triển ở Algeria,
sau đó lan sang lưu vực Địa Trung Hải giữa năm 1940 và 1960 để giải quyết tình trạngbồi lắng nghiêm trọng tại các hồ chứa và suy thoái đất đai
Hiện nay, có hai trường phái khác nhau về kiểm soát xói mòn
Một trường phái theo Bennett khẳng định rằng việc tạo các rãnh nước, nguyên nhân tạonên sự vận chuyển vật chất rắn, là do năng lượng dòng chảy Vì vậy, kiểm soát xói mònnên tập trung vào các biện pháp cơ giới giảm tốc độ dòng chảy và năng lượng xói mòncủa nó, mà không cần giảm khối lượng dòng chảy trên các cánh đồng
Trường phái còn lại dựa trên nghiên cứu của Ellison (1944) khẳng định rằng dòng chảygia tăng theo sự suy thoái cấu trúc bề mặt từ tác động của giọt mưa; do đó, kiểm soát xóimòn cần tiến hành trên từng cánh đồng, tập trung vào lớp phủ cây trồng, công nghệ trồngtrọt và tối thiểu cấu trúc
2.3 Thực hành quản lý tốt nhất (Best Management Practices- BMPs)
BMPs là một sự kết hợp của thực hành quản lý, cấu trúc, vật lý, hóa học mà các nhà khoahọc nông nghiệp, chính phủ, hoặc một số cơ quan lập kế hoạch khác lựa chọn khi nó là cáchhiệu quả và kinh tế nhất trong việc kiểm soát xói mòn mà không làm ảnh hưởng đến chất
Trang 8lượng của môi trường Giảm thiểu tác động hạt mưa lên đất, giảm thiểu dòng chảy và vậntốc dòng chảy giảm là 3 mục tiêu chính trong kiểm soát xói mòn.
Có một số BMPs được dùng thường xuyên trong kiểm soát các nhân tố xói mòn của gió vànước Đó có thể là tối ưu hóa môi trường tự nhiên, hoặc có thể là xây dựng các công trìnhnhân tạo, nhưng tất cả đều có hiệu quả giảm thiểu xói mòn tiềm năng Các BMPs này có thểchia làm 2 loại:
Phương pháp CHE PHỦ (COVER)
Các phương pháp này bảo vệ đất khỏi sự tác động có hại của giọt mưa Đa số sẽ cải thiện độmàu mỡ của đất
Lớp phủ hữu cơ (Mulching): Đất trống giữa các vụ mùa canh tác được che phủ bằng
một lớp hữu cơ như rơm, cỏ, lá cây và thóc Phương pháp này giữ độ ẩm cho đất, hạnchế làm cỏ, thêm lượng hữu cơ cho đất
Lớp phủ cây trồng (Cover crops): Chúng có thể các loại cây- thường là đậu- có tác
dụng che phủ cho đất, hạn chế cỏ dại Có khi chúng được trồng dưới tán cây ăn tráihay các cây cao, có thời gian chín lâu hơn
Phân bón xanh (Green manures): Phân bón xanh- thường là đậu- được trồng để cải
thiện độ màu mỡ cho đất qua việc để lại lá cho đất Chúng có thể là các cây trồng cóthời gian vòng đời từ 1- 2 tháng Lá của chúng
Bã cây trồng (Crop residues): Sau thu hoạch, trừ khi vụ cây trồng tiếp theo bắt đầu
ngay tức khắc, việc để lại vỏ hạt, thân cây, lá cây của cây trồng vừa mới thu hoạch sẽtạo nên lớp phủ bảo vệ đất cho đến khi vụ mùa tiếp theo bắt đầu
Hình 6 Ngô tạo ra một lượng lớn chất bã
Trang 9 Giảm việc làm đất (Minimum cultivation) : Mỗi lần đất bị cày xới là mỗi lần nó có
thể bị xói mòn Do đó, có thể gieo các loại cây trồng mà không cần cày xói đất Điềunày, có thể thực hiện trên các loại đất màu mỡ và tơi xốp
Phương pháp VẬT CẢN (BARRIER)
Phương pháp này làm chậm dòng chảy khi xuống dốc Cách này giảm đáng kể lượng đất bịtrôi theo dòng chảy và bảo tồn nước Để phương pháp này đạt hiệu quả, vật cản phải làmtheo đường đồng mức
Bậc thang nhân tạo (Man-made terraces): Phương pháp này làm cho nước được trữ
lại tạm thời trên độ dốc, cho phép trầm tích bồi lắng và nước thấm xuống Đây là cáchhiệu quả nhất để kiểm soát xói mòn trên đất dốc, và chỉ phù hợp với những quốc gia
có truyền thống canh tác trên bậc thang như Phillipines, Peru hay Nepal Tuy nhiên,
nó cần kĩ năng và rất khó làm
Hình 7 Bậc thang chia nhỏ độ dốc thành nhiều cấp bậc
Bậc thang tự nhiên (Natural terraces): Người ta trồng cỏ theo các đường mức, trong
đó cỏ Vertiver rất có ích Nó không lan rộng trên đất canh tác, nó tạo ra những hạtgiống sạch, ít sâu bệnh và có thể tồn tại trong nhiều điều kiện khí hậu
Trang 10Hình 8 Một nông dân ở Venezuela đã giải quyết vấn đề xói mòn đất đồi bằng cách
trồng xen kẽ cỏ Vertiver trên ruộng bậc thang
Vật cản đường mức (Contour barriers): Bất cứ vật liệu nào cũng có thể được dùng
để xây dựng vật cản dọc theo các đường mức, ví dụ như: thân, lá cây, đá, cỏ
Hình 9 Sông bằng cỏ giúp ổn định diện tích dòng chảy tập trung
và đưa ra một điểm thoát nước ổn định
Canh tác theo đường mức (Contour Cultivation): trên đất dốc vừa phải, canh tác
theo đường mức có thể giảm vận tốc dòng chảy tràn Không nên dùng biện pháp nàytrên đất quá dốc, vì nó chỉ làm cho xói mòn thêm tồi tệ hơn
Trang 11Hình 10 Canh tác theo đường mức bảo vệ đất khỏi xói mòn
3 Ý NGHĨA CỦA USLE TRONG KIỂM SOÁT XÓI MÒN
3.1 Giới thiệu USLE
Đôi nét lịch sử
Wischmeier, với sự hỗ trợ của Smith (1960 và 1978) đã xây dựng một mô hình thực nghiệm
mang tên Phương trình mất đất phổ dụng (Universal Soil Loss Equation- USLE) để dự
đoán xói mòn trên mảnh đất trồng trọt, từ đó giúp các chuyên gia về kiểm soát xói mòn cóthể chọn các biện pháp cần thiết để giữ xói mòn đất trong giới hạn chấp nhận được với điềukiện khí hậu, độ dốc và các yếu tố sản xuất cho trước
Mô tả phương trình
Xói mòn được xem như tích số của hệ số xói mòn của mưa (nhân tố mưa, R), hệ số xói mòncủa đất (nhân tố đất, K), hệ số chiều dài sườn dốc và độ dốc (nhân tố địa hình, LS), hệ sốcây trồng và kĩ thuật canh tác (nhân tố thảm thực vật, C), và hệ số thực hành kiểm soát xóimòn (nhân tố thực hành bảo tồn, P) Vì là một tích số nên nếu một nhân tố có xu hướngbằng 0, xói mòn sẽ có xu hướng bằng 0
Phương trình USLE có dạng:
A = RKLSCP
Trong đó,
Trang 12 A là lượng đất mất trung bình hàng năm (tấn/ ha) Trong khung cảnh USLE, xói mònđược định nghĩa là tổng lượng đất được chuyển tới chân sườn dốc nơi các quá trình lắngđọng bắt đầu diễn ra, hoặc các dòng chảy bắt đầu tập trung lại.
Nhân tố R bằng E (động năng của lượng mưa) nhân với I30 (cường độ mưa tối đa trong
30 phút, đơn vị tính: cm/ giờ) Hệ số này tương ứng với nguy cơ xói mòn tiềm năngtrong một khu vực nhất định mà xói mòn bề mặt (sheet) xuất hiện trên một mảnh đấttrống có độ dốc 9%
Nhân tố K phụ thuộc vào chất hữu cơ, kết cấu của đất, tính thấm của nó và cấu trúc phẫudiện Nó thay đổi từ 70/ 100 cho đất mỏng nhất đến 1/ 100 cho đất ổn định nhất Nó được
đo trên các mảnh đất trống dài 22,2 m và độ dốc 9%, canh tác theo hướng dốc và khôngnhận được chất hữu cơ trong ba năm
Nhân tố LS phụ thuộc vào chiều dài sườn dốc và độ dốc
Nhân tố C là tỉ lệ đơn giản giữa xói mòn trên đất trống và xói mòn quan sát trên một hệthống cây trồng Nhân tố này là sự kết hợp của lớp phủ cây trồng, trình độ sản xuất và kỹthuật thu hoạch liên quan Nó thay đổi từ 1 trên đất trống đến 1/ 1000 dưới rừng, 1/ 100trên đồng cỏ và cây trồng, và 1 đến 9/ 10 dưới gốc và củ cây trồng
Nhân tố P phản ánh thực hành kiểm soát xói mòn cụ thể như cày xới theo đường đồngmức, hoặc bậc thang
Risse và cộng sự (1993) đánh giá sai số của USLE khi dự đoán mất đất và xác định được hệ
số tương quan với lượng đất mất thực tế là 0,75
Ý nghĩa các nhân tố
Nhân tố R: thể hiện tiềm năng gây xói mòn của mưa, cường độ mưa càng lớn và thời gian mưa càng lâu, tiềm năng xói mòn càng cao Giá trị R thay đổi từ năm này qua năm
khác, do đó giá trị trung bình nhiều năm của R thường được sử dụng
Nhân tố K: là thước đo tính nhạy cảm của hạt đất bị tách ra và vận chuyển bởi mưa Kết
cấu là nhân tố quan trọng nhất tác động đến K, nhưng cấu trúc, chất hữu cơ và độ thấmcũng quan trọng Giá trị K thay đổi theo loại đất và vị trí địa lý Tuy nhiên giá trị K ứngvới một loại đất cụ thể sẽ không thay đổi
Bảng 3 Nhân tố K (tính theo kết cấu đất)
Kết cấu Giá trị trung bình
Trang 13 Nhân tố LS: thay đổi theo kích thước, hình dáng của các cánh đồng khác nhau.
Trang 14 Nhân tố C: thay đổi tùy theo thực hành nông nghiệp Giá trị này bao gồm các tác động
của che phủ, năng suất, độ dài vụ mùa, tập quán canh tác
Bảng 5 Bảng tra C theo Hội khoa học đất quốc tế
% che
phủ
Bãi chăn thả, cây lâu năm thấp và
có lớp phủ
Cây bụi và cây có chiều cao khác nhau (không phủ kín đất)
Rừng nhiệt đới (lớp phủ
>50%)
Cây hàng năm
1,00,970,950,920,890,870,840,810,780,760,73
1,00,950,900,850,800,750,700,650,600,550,5
1,00,930,830,790,720,650,580,510,440,370,30
1,00,920,830,750,660,580,500,410,330,240,16
0,009
0,0030,001
0,0001
1,00,550,300,170,090,060,0560,0530,0500,0470,043
Nhân tố P: các nhân tố kia có thể thay đổi theo nhân tố thực hành bảo tồn.
Trang 15Bảng 6 Bảng tra hệ số P theo Hội khoa học đất quốc tế
Độ dốc
(%)
Trồng theo đường đồng mức
Trồng theo đường đồng mức và cây trồng theo băng
Các mối quan hệ giữa động năng và cường độ mưa thường được sử dụng trong mô hìnhnày chỉ áp dụng cho các Đồng bằng Lớn (Great Plains) ở Mỹ, mà không áp dụng cho cácvùng miền núi
Mô hình này chỉ áp dụng cho dữ liệu trung bình trên 20 năm và không hợp lệ khi dùngcho các cơn bão đơn lẻ Một mô hình MUSLE đã được phát triển để ước tính lượng vậnchuyển trầm tích tạo ra bởi mỗi cơn bão (Williams 1975)
Cuối cùng, một hạn chế lớn của mô hình là nó bỏ qua sự tương tác nhất định giữa cácnhân tố Ví dụ như nó không tính đến ảnh hưởng xói mòn độ dốc kết hợp với che phủthực vật, cũng như tác động của loại đất với ảnh hưởng của độ dốc
3.2 Ý nghĩa của USLE trong kiểm soát xói mòn
Trước khi bắt đầu phát triển một kế hoạch kiểm soát xói mòn, vấn đề đầu tiên được đặt ra làcần phải ước lượng mức độ trầm trọng của xói mòn Bởi vì xói mòn không dễ đo lường, vàtốn rất nhiều tiền và thời gian, nên các mô hình- trong đó có USLE- được sử dụng để ướclượng xói mòn dựa trên một số nhân tố có thể đo lường