Bằng việc chia tách khu vực phủsóng ra thành nhiều tế bào nhỏ với mỗi máy phát của chính nó, có thể tối thiểu vềmặt lý thuyết tái sử dụng tần số các kênh như nhau trong các tế bào khác n
Trang 1Đề tài:
Quy hoạch ô và sử dụng lại tần số trong hệ thống GSM
Nội dung báo cáo
Hoàng Văn Kiên
III Quy hoạch mạng:
3.1 Lưu đồ công việc quy hoạch mạng
3.2 Phương pháp thực hiện
3.2.1 Chất lượng phục vụ
3.2.2 Lưu lượng phục vụ
Nguyễn Văn Cường
3.2.3 Quy hoạch mạng Ô (Cell):
3.2.3.1 Sơ đồ 3/9 (Sử dụng cho các hệ thống có nhảy tần)
3.2.3.2 Sơ đồ 4/12 (Sử dụng cho các vùng đô thị)
3.2.3.3 Sơ đồ 7/21(Sử dụng cho vùng nông thôn và ngoại ô)
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Trang 2MỤC LỤC TTRANG
3.2.3.1 Sơ đồ 3/9 (sử dụng cho các hệ thống có nhảy tần) 16
3.2.3.3 Sơ đồ 7/21.( sử dụng cho vùng nông thôn và ngoại ô) 21
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong hai thập kỷ qua, nhu cầu phát triển điện thoại vô tuyến và các dịch vụ
dữ liệu vô tuyến ngày càng tăng mạnh Nhu cầu các dịch vụ vô tuyến của mạng tếbào đang tăng với tốc độ rất cao trong mỗi năm và tại những vùng đô thị nhu cầunày vượt quá dung lượng khả dụng, mà ngày càng có nhiều nhà khai thác dịch vụ
Để đảm bảo được phục vụ tốt với số lượng thuê bao ngày càng lớn thì việc sử dụnglại tần số và quy hoạch ô đối với mạng di động tổ ong là một việc hết sức quantrọng Xuất phát từ những lý do đó, cùng sự định hướng của thầy giáo: Bùi Trung
Hiếu– Nguyễn Viết Minh, nhóm em đã chọn đề tài: “Quy hoạch ô và sử dụng lại
tần số trong hệ thống thông tin di động GSM”.
Trong quá trình làm đề tài, nhóm em đã cố gắng hoàn thành đúng nhiệm vụđược giao và theo đúng tiến độ đề ra Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu khôngnhiều và khả năng bản thân nhóm em còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏinhững sai sót Nhóm em rất mong được sự cảm thông và góp ý của các thầy giáo
và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn nữa Nhóm em xin chân thành cảm ơnthầy giáo:Bùi Trung Hiếu- Nguyễn Viết Minh, khoa viễn thông 1 trường Học ViệnCông Nghệ Bưu Chính Viễn Thông và các thầy trong bộ môn Điện tử viễn thông đãtận tình chỉ dẫn và giúp đỡ nhóm em trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này!Nhóm em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy và chỉ bảo nhóm em
Hà nội, tháng 12 năm 2009Nhóm thực hiên: Nhóm 14
Thuật ngữ viết tắt
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Trang 4C/I Carrier to Interference Ratio Tỉ số sóng mang trên
nhiễu
sở
GSM Global System for Mobile
Communications
Hệ thống toàn cầu cho thông tin di động
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Trang 5QUY HOẠCH Ô VÀ SỬ DỤNG LẠI TẦN SỐ
I GIỚI THIỆU
Trên cơ sở tính toán lưu lượng, cần vạch ra mẫu ô và quy hoạch tần số khôngchỉ cho mạng ban đầu mà cho cả các giai đoạn phát triển trong tương lai Cần phảihoạch định mạng ban đầu để thích ứng kịp thời các yêu cầu tăng nhanh lưu lượng
Sự tăng lưu lượng thuê bao là một đầu vào quan trọng đối với quy hoạchmạng Sự tăng nhanh này yêu cầu phải sử dụng lại tần số để tăng dung lượng hệthống Để tránh phải xây dựng lại, hệ thống cần phải được thiết kế ngay từ đầu đểthích ứng với sự phát triển tiếp theo
II TÁI SỬ DỤNG LẠI TẦN SỐ (KÊNH)
Để đạt được một hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng kênh thông qua việctái sử dụng kênh về không gian, vùng phục vụ được chia thành nhiều khu liền kề.Một tế bào được xem như là vùng phủ sóng tương đương của một khu vực địa lý cụthể Mỗi tế bào đều có máy phát riêng đảm bảo thông tin vô tuyến với máy di độngtrong vùng nội hạt của nó và nối tới trung tâm bằng dây
Hệ thống mạng tế bào chia vùng phủ sóng của mạng thành cấu trúc nhỏ nhất
là cell Ký hiệu ước lệ của cell trên bản đồ là một hình lục giác Biên giới thực địacủa cell không phải lý tưởng như vậy, chỉ được xác định cụ thể trong thực tế
Mỗi vùng thay vì bao phủ một vùng rộng với chỉ một máy phát công suấtcao, một mạng tế bào cung cấp vùng phủ sóng bằng sử dụng rất nhiều máy phátcông suất thấp, mỗi máy phát được thiết kế một cách đặc biệt để phục vụ một vùng(tế bào) nhỏ và bán kính không quá vài trăm mét Bằng việc chia tách khu vực phủsóng ra thành nhiều tế bào nhỏ với mỗi máy phát của chính nó, có thể (tối thiểu vềmặt lý thuyết) tái sử dụng tần số (các kênh) như nhau trong các tế bào khác nhautrong phạm vi vùng phục vụ
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
Trang 6Các tế bào nhỏ với việc tái sử dụng tần số có thể tăng khả năng lưu lượngmột cách thực sự Điều hiểu rõ điều này, có thể tưởng tượng rằng có 12 kênh khảdụng trong một thành phố được bao phủ bởi 100 tế bào Nếu tất cả các kênh có thểđược tái sử dụng trong mỗi tế bào, thì với cùng 12 kênh, thay vì 12 cuộc gọi đồngthời trong toàn bộ thành phố sẽ là 12 kênh cho mỗi tế bào và 1200 cuộc gọi đồngthời trong thành phố
Tuy nhiên, trong thực tế việc tái sử dụng như thế là không thể Nếu cùngkênh được sử dụng trong 2 tế bào khác nhau mà 2 tế bào này gần nhau về mặt địa
lý, thì điều này có thể gây ra nhiễu vô tuyến, làm méo các tín hiệu Hiện tượng nàyđược gọi là xuyên nhiễu đồng kênh, nó có thể làm giảm tỷ số tín hiệu trên tạp âm(C/I) tới một mức độ mà tín hiệu không còn phân biệt được nữa từ tạp âm, khingười sử dụng khác cũng đang sử dụng cùng kênh trong tế bào kế tiếp Để đạt mộtC/I có thể chấp nhận được, không nên tái sử dụng kênh giống nhau trong hai tế bàokhác nhau trong mạng, trừ khi chúng được chia tách bởi khoảng cách tối thiểu đượcgọi là khoảng cách tái sử dụng D
Trong thực tế, ảnh hưởng của việc xuyên nhiễu thường không liên quan đếnkhoảng cách tuyệt đối, mà đến tỷ số khoảng cách giữa các tế bào với bán kính củacác tế bào làm cho ý tưởng mạng tế bào trở nên hấp dẫn hơn Bán kính tế bào đượcxác định bởi công suất máy phát và bằng cách tăng hay giảm đơn giản mức côngsuất của máy phát, các nhà khai thác hệ thống có thể thay đổi số lượng các tế bàotrong hệ thống và sau đó đến số lượng các cuộc gọi sẽ được hỗ trợ thông qua việctái sử dụng Ví dụ, nếu khoảng cách tái sử dụng bằng 3 là cần thiết cho tỷ số tín hiệutrên tạp âm chấp nhận được và một mạng lưới các tế bào bán kính 10 rặm cho phéptái sử dụng tần số trong một tế bào tại khoảng cách 30 rặm, thì một mạng các tế bàobán kính 5 rặm sẽ cho phép tái sử dụng tại khoảng cách 15 dặm và các tế bào bánkính 1 rặm sẽ cho phép tái sử dụng tại 3 rặm Không cần bổ sung thêm kênh hệthống dựa trên các tế bào bán kính 1 rặm sẽ hỗ trợ số lượng người dùng 100 lần lớnhơn hệ thống dựa trên tế bào bán kính 10 dặm
Tuy nhiên, nếu chúng ta có thể giảm một cách vô hạn kích thước của các tếbào, vấn đề thiếu hụt phổ tần có thể được giải quyết một cách dễ dàng bằng việc lắpđặt số lượng không giới hạn các tế bào cực nhỏ Tuy nhiên, chi phí cho việc lắp đặt
và bảo dưỡng là cao và sự phức tạp trong công việc điều khiển tăng làm cho giải
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Trang 7pháp này không có tính khả thi Vấn đề quan trọng là phải sử dụng tốt hơn các tàinguyên sẵn có trong hệ thống trước khi chuyển sang một hệ thống tế bào nhỏ hơn
2.1.1 Nhóm sử dụng lại tần số
Nguyên lý cơ sở khi thiết kế các hệ thống tổ ong là các nhóm được gọi là cácmẫu sử dụng lại tần số
Hình2.1: Nhóm 7 cell
Giả sử coi lưu lượng phân bố đồng nhất ở các ô Bình thường, kích thước các
ô được xác định như là khoảng cách giữa hai đài trạm lân cận Bán kính ô R (bằngcạnh của lục giác) luôn luôn là một phần ba khoảng cách giữa hai trạm
Tuỳ theo số mẫu mà nhóm các ô cạnh nhau được gọi là nhóm M tế bào (M kíchthước nhóm)
Nhà khai thác mạng được phép sử dụng một số có hạn các tần số có hạn cáctần số vô tuyến Vào giai đoạn đầu của việc quy hoạch tần số, ta phải sắp xếp thíchhợp các tần số vô tuyến vào một nhóm M tế bào sao cho các nhóm M này dùng lạitần số mà không bị nhiễu quá mức
A
A
ED
F
CB
BCGDE
Trang 8tuyến ở cùng tần số sóng mang để phủ cho các vùng địa lý khác nhau Các vùng nàyphải được cách nhau một cự ly đủ lớn để mọi nhiễu giao thoa đồng kênh (có thể xảyra) có thể chấp nhận được Ta có thể tính cự ly sử dụng lại tần số như sau:
Cự ly sử dụng lại tần số với kích thước nhóm là 7:
7 3
2.1.4 Tỷ số C/I
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
R
D
CC
CC
C
C
Trang 9Tỷ số sóng mang trên nhiễu giao thoa là tỷ số giữa mức tín hiệu mong muốnthu và mức tín hiệu không mong muốn thu Tỷ số này phụ thuộc vào vị trí tức thờicủa máy di động do địa hình không đồng nhất, các hình dạng khác nhau và các kiểuvùng tán xạ địa phương Các nhân tố khác nhau như kiểu anten, tính hướng và chiềucao anten, vị trí và độ cao đài trạm, số lượng các trạm gây nhiễu địa phương cùngảnh hưởng đến phân bố tỷ số C/I hệ thống
Phân bố tỷ số C/I cần thiết để hệ thống xác định số nhóm tần số f mà ta có thể sử dụng Nếu toàn bộ số kênh quy định c được chia thành f nhóm thì mỗi nhóm
sẽ chứa c/f kênh Vì tổng số kênh c là cố định nên số nhóm tần số f nhỏ hơn sẽ dẫn
đến nhiều kênh hơn ở một nhóm và ở một đài trạm Do đó, việc giảm số lượng cácnhóm tần số sẽ cho phép mỗi đài trạm tăng lưu lượng, nhờ vậy giảm tổng số các đàitrạm cần thiết cho tải lưu lượng định trước Tuy nhiên, việc giảm số lượng cácnhóm tần số và giảm cự ly đồng kênh sẽ dẫn đến phân bố C/I trung bình thấp hơn ở
hệ thống Tỷ số C/I được xác định theo kích thước nhóm M Thông thường M = 3,
4, 7, 9, 12, 21
2.1.5 Vùng chuyển tiếp
Đó là vùng ở giữa các cell lớn (vùng xa vùng sâu lưu lượng thấp) với các cellnhỏ (đô thị lưu lượng cao)
Các cell kích cỡ khác nhau dùng công suất phát khác nhau Cell có kích cỡ lớn hơn
sẽ gây ra cho cell nhỏ hơn gần nó nhiễu kênh chung quá mức chấp nhận được Đểkhắc phục bất lợi đó, người ta phải quy hoạch tấn số một cách cẩn thận, để dànhmột số tần số vô tuyến đệm vào vùng chuyển tiếp
Sự phức tạp của việc điều khiển hệ thống tăng lên với một hệ thống tế bàonhỏ hơn Với kích cỡ của các tế bào giảm đến vài trăm mét, một hiện tượng xảy rangày càng nhiều cuộc gọi di động không thể hoàn thành trong phạm vi của một tếbào Một người sử dụng trong ô tô đang chạy có thể xuyên qua một vài tế bào rấtnhỏ trong một cuộc đàm thoại Không có một đường kết nối thông tin một cáchchính xác được thiết lập giữa người sử dụng và máy phát trong tế bào mới, cuộc gọihiện thời sẽ bị mất một cách đột ngột Để giải quyết vấn đề này, một kỹ thuậtchuyển giao phức tạp được sử dụng Sự di chuyển của cuộc gọi hiện tại được giámsát một cách liên tục thông qua việc đo cường độ của tín hiệu nhận được từ các máy
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
Trang 10di động di chuyển từ một tế bào đến một tế bào khác và có thể chuyển mạch cuộcgọi từ tế bào hiện tại đến tế bào kế tiếp mà không bị rớt hoặc ngắt quãng cuộc gọiđang đàm thoại.
III QUY HOẠCH MẠNG
3.1 Lưu đồ công việc quy hoạch mạng:
Có thể tổng kết lưu đồ công việc quy hoạch mang ô như sau:
- Sơ đồ phân bố kênh, vị trí đài trạm theo tính toán khi lưu lượng số thuê bao vàchất lượng phục vụ cần thiết
- Quyết định mẫu sử dụng lại tần số, nghĩa là hoán định tần số và ấn định vị tríkênh logic
- Dự kiến vùng phủ sóng trên cơ sở đài trạm dự kiến (tọa độ, chiều cao, anten,…)
và các hạn chế do phân kênh thời gian gây ra
- Nghiên cứu nhiễu giao thoa C/ (I+R+A)
- Nhiễu giao thoa đônhf kênh C/I
- Phản xạ C/R
- Nhiễu giao thoa kênh lân cận C/A
- Khảo sát mạng: Kiểm tra các điều kiện đài trạm và môi trường vô tuyến
- Xây dựng sơ đồ mạng trên cơ sở đài trạm phù hợp
- Nghiên cứu các thông số ấn định
- Đo đạt vô tuyến cuối cùng và các dự đoán C/(I+R+A)
- Hoàn thiện tư liệu thiết kế ô
Sau đây hình vẽ mô tả lưu đồ công việc quy hoạch mạng ô:
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Phân bốkênh đài trạm
2 3 1
1 2 3
2 3 1
1 2 3
Sơ đồ chuẩn quy hoạch
vị
Trang 11Hình 3.1.mô hình công việc quy hoạch mạng
3.2 Phương pháp thực hiện:
3.2.1 Chất lượng phục vụ
Trước hết thể hiện ở mức độ tắc nghẽn ở một kênh cho phép Nó được đobằng % lưu lượng tắc nghẽn có thể có trên lưu lượng toàn thể số cuộc gọi Lưulượng của một thuê bao được xác định theo công thức sau:
A = (nxT)/3600
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
Trang 12n: Số cuộc gọi trong một giờ của thuê bao
T: thời gian trung bình của cuộc gọi
A: lưu lượng mang 1 thuê bao – đơn vị tính Erlang Theo giá trị thống kê điển hình
n và T nhận giá trị sau:
n=1: Trung bình 1 người 1 cuộc gọi trong một giờ
T= 120s: thời giant rung bình cuộc gọi là 120s
Vậy A= (1x120)/3600 = 0,033 Erlang = 33m Erlang
Như vậy để phục vụ cho 1000 thuê bao cần lưu lượng là 33 erlang, từ con sốnày để tính toán số kênh yêu cầu trong mạng tổ ong
Nếu một thuê bao cần lưu lượng là 33 Erlang, nó sẽ chiếm 3,3% thời gianmột kênh TCH Vậy với 30 thuê bao có lưu lượng là 33m Erlang sẽ chiếm 100%thời gian 1 kênh TCH nhưng điều đó dẫn đến tắc nghẽn cao không thể chấp nhậnđược
Để giảm tắc nghẽn này phải giảm tải xuống bằng cách tăng tần số kênh thíchhợp phải căn cứ vào tổng lưu lượng và tương ứng với tắc nghẽn có thể chấp nhậnđược Tắc nghẽn chấp nhận được gọi là chất lượng phục vụ (Grade of Service)thường là 2-5% Với 1 mức GOS có thể tính toán được số kênh thích hợp theo bảngsau:
Ch 1% 2% 3%Grate of Service (GOS )9% 10% 20% 40% Ch
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Trang 13+ Incar: Có thể phục vụ di động ở trong xe ôtô.
+ Outdoor: phục vụ bình thường trong nhà
Trang 14có lưu lượng là 33 Erlang với GOS=2% tổng số TCH cần thiết tính theo bảng GOS
là 60 kênh, vùng phục vụ được chia thanh môt số cell Tuy nhiên lưu lượng phục vụphân chia không đồng đều cho mỗi cell do đó vùng phủ có mật độ thấp thì số TCHđòi hỏi ít hơn, với vùng co mật độ cao cần nhiều TCH hơn Từ kết quả trên ta có thểlập một dự án về một số trạm gốc BTS
13,208,254,953,33,3
20141088
Từ bảng chọn này chọn cấu hình đặc BTS
3.2.3 Quy hoạch mạng ô (Cell):
Nguyên lý cơ bnả khi thiết kế các hệ thống di động tổ ong là các mẫu được gọi làmẫu số sử dụng lại tần số
Theo định nghĩa sử dụng lại tần số là sử dụng các kênh vô tuyến ở vùng mộttần số sóng mang để phủ cho các vùng địa lý khác nhau.Các vùng này phai đượccách nhau ở cự ly lớn để mọi nhiễu giao thoa đồng kênh (C/I) xảy ra có thể chấpnhận được.Vì vậy mô hình quy hoạch ô có ảnh hưởng rất lớn tới tỷ số C/I,C/A.Khi
mô hình ký hiệu N/M trong đó N là vị trí đặt các đài trạm và M là số cell trong mộtvùng sử dụng toàn bộ dải tần cho phép.Trong mạng thông tin di động số có 3 môhình sử dụng lại tần số đó là 3/9,4/12,7/21(ví dụ mẫu sử dụng lại tần số 4/12 được
sử dụng bởi VMS).Mỗi loại đều có những thuận lợi và hạn chế của nó,phù hợp vớitừng nuớc mà ta chọn mẫu sử dụng lại tần số nào
Khoảng cách giữa 2 cell có cùng tần số được tính theo công thức
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
M R
D 3
Trang 15Bảng chỉ định kênh cho mô hình 4/12:
13
214
315
416
517
618
719
820
921
1022
1123
1224
Theo mẫu sử dụng trên các sóng mang cùng cell cách nhau 12 sóng, các sóngcùng vị trí cách nhau 4 sóng
* Khả năng áp dụng:
- Mô hình 3/9: mô hình này có sóng mang dung trong một cell là lớn tuy nhiênkhả năng nhiễu đồng kênh, nhiễu kênh lân cận là cao vì khoảng cách dải tần giữacác sóng mang là nhỏ Khả năng áp dụng cho những vùng có mật độ máy di dộng
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
Trang 16cao, kích thước cell là nhỏ nhưng vùng phủ sóng dễ dàng các kênh tín hiệu nhiễucho phađinh phù hợp các phục vụ Indoor cho các khu cao tầng.
- Mô hình 4/12: Sử dụng cho những vùng có mật độ trung bình số kênh trong 1cell cho phép ít hơn, nhiễu đồng kênh ít khi là một vấn đề lớn.Với mô hình này kíchthước cell có thể mở rộng phù hợp với các vung dân cư ít nhà cao tầng
- Mô hình 7/21: Có thể phục vụ cho những khu vực có mật độ thấp,khi số kênhyêu cầu cho 1cell là nhỏ.Ta thấy loại này có khoảng cách dải tần giữa các kênh lâncận lớn các cell đồng kênh cách xa nhau do đó mô hình này thích hợp với vùng cómật độ di động nhỏ
3.2.3.1 Sơ đồ 3/9
Số 3 biểu thị số lượng cơ sở mặt bằng, số 9 biểu thị tổng số cell của mộtnhóm, mỗi cơ sở có 9/3 = 3 cell dải quạt Sử dụng các nhóm 9 tần số, trong mộtmẫu sử dụng lại tần số 3 đài Do đó, việc sử dụng các kênh lân cận trong mẫu này làkhông tránh khỏi (hình 3.2)
Mô hình này có sóng mang dùng trong 1 cell là lớn tuy nhiên khả năng nhiễuđồng kênh, nhiễu kênh lân cận là cao vì khoảng cách dải tần giữa các sóng mang lànhỏ Khả năng áp dụng cho những vùng có mật độ máy di động cao, kích thướcCell là nhỏ nhưng vùng phủ sóng dễ dàng các kênh tín hiệu nhiễu cho pha đinh phùhợp các khu cao tầng
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Trang 17.2: Mẫu sử dụng lại tần số 3/9
+ Các nhóm tần số vô tuyến:
Các nhóm tần số vô tuyến (27 tải tần)
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
B1A
A2
C1
A3
A2
C1
A3
C3
B1
A2
A
3
B1
C3
C2
B1
C3
C2A
C
C1C
A1
B2
B3
A1
B3
B2
A1A3
C1
A2
A3
C1
A2
A3
B1
C3
C2
B1
C3
C2
B1A
A
3
A2
C1
A3
A2
C1
C1
A2
A3B
3
Trang 18I > 9dB bảo đảm hệ thống GSM làm việc bình thường
+ Điều khiển tỷ số C/A
Các tải tần liền kề nhau không được dùng trong cùng một cell, mà cũng không nêndùng ở các cell liền kề nhau
Tuy nhiên, nhóm 3/9 thì các cell A1 và C3 liền kề về địa lý lại dùng các tải tần liền kề
về tần số (9, 10 và 18, 19) Can nhiễu kênh kề sẽ giảm thiểu tác dụng nhờ kỹ thuậtnhảy tần, điều khiển động công suất phát vô tuyến, phát gián đoạn
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Trang 20A1 B1 C1 D1 A2 B2 C2 D2 A3 B3 C3 D3
Sự phân bố lưu lượng:
Sự thay đổi lưu lượng và hiệu ứng điểm nóng, tức là hình thành nhu cầu tăngthêm tải tần ở một cell nào đó Khi đó, người ta lấy tải tần ở cell nào lưu lượngrấtnhỏ để thêm vào cho cell lưu lượng quá lớn Tuy nhiên việc
này phá hỏng quy hoạch tần số và mang lại can nhiễu quá mức cho phép nếu đượcthực thi khoa học Ví dụ ở mẫu sử dụng lại tần số 4/12 Ở nhóm A, cell D1 lưulượng lớn cần 3 tải tần, và cell C3 chỉ cần 1 tải tần đáp ứng lưu lượng ở thời điểmxét Vậy nên chọn một tải tần từ cell C3 sang D1, có thể chọn tải tần 11 hoặc 23
Ở cell D1 liền kề D3, thì tải tần 11 và 23 liền kề tương ứng với tải tần 12 và
24 của D3 Nên chọn tải tần nào, bởi tải tần 11 hay 23 của cell C3 đưa sang D1 đềulàm tăng can nhiễu kênh kề, đối với MS ở biên giới D1 và D3 thìC
A gần bằng 0dB Nếu chọn tải tần 11 từ C3 đưa đến D1, thì cự ly sử dụng lại tần số 11 (từ D1trong nhóm A đến C3 trong nhóm B) giảm còn một nửa Nên nhiễu kênh chung
GVHD:TS: Bùi Trung Hiếu NTH: Nhóm 14
ThS:Nguyễn Viết Minh Lớp : H08VT2
Trang 21tăng lên nghiêm trọng, tức là tỷ số C
I sẽ giảm đáng kể Khi bán kính cell R khôngđổi, mà cự ly sử dụng lại tải tần 11 giảm còn một nửa hay D
L giảm một nửa so vớiquy hoạch trước, tức làm giảmC
I khoảng 6÷8 dB
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển tải tần:
Do hệ thống GSM là hệ thống bị giới hạn bởi can nhiễu, nên phải xét mẫu sửdụng lại tần số nào có mức can nhiễu chấp nhận được Nên khi chuyển tải tần cầnphải tính đến các yếu tố:
- Sự khác nhau về công suất phát vô tuyến của các BTS
- Sự khác nhau về anten được dùng ở các cơ sở mặt bằng
- Địa hình thay đổi
- Kích thước nhóm thay đổi
F3
F2
D2
D3
E1
E2
E3B
1