1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164

78 716 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Trường học Khoa Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 6,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất kì đầu cuối H.323 nào cung cấp truyền thông Video đều phải hỗ trợ bộ mã hoá vàgiải mã Video như đã xác định trong khuyến nghị H.261 của ITU-T - Bộ đệm nhận tín hiệu: Tất cả các gói t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- -ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH NGHIÊN CỨU BỘ GIAO THỨC H323 – E164

Khoa: CƠNG NGHỆ THƠNG TIN

Khố học: 2009 – 2012

- -Tp HỒ CHÍ MINH THÁNG 09/2012

Trang 2

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH NGHIÊN CỨU BỘ GIAO THỨC H323 – E164

Tp HỒ CHÍ MINH THÁNG 09/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN - -

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- -

Trang 5

MỤC LỤC

PHỤ LỤC BẢNG……… 1

MỤC TIÊU ĐỒ ÁN……… 3

CẤU TRÚC ĐỒ ÁN……… 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……….5

DANH MỤC HÌNH ẢNH……… 6

CHƯƠNG I: BỘ GIAO THỨC H.323……… 7

I Tổng quan về H.323………7

II Các thành phần chính trong cấu trúc H323………7

1 Terminal (Thiết bị đầu cuối)……… 8

2 Gateway………12

3 Gatekeeper………14

4 Multipoint Control Unit – MCU (Khối điều khiển đa điểm)………17

III Báo hiệu và sử lý cuộc gọi……… 17

1 Các thành phần báo hiệu ……… 17

1.1Kênh đăng ký , chấp nhận và trạng thái (RAS)……… 17

1.2 Kênh báo hiệu cuộc gọi (Call Sifna Ling Channal)………… 20

2.Các thủ tục báo hiệu: ………22

2.1 Thiết lập cuộc gọi ……… 23

2.2 Khởi tạo truyền thông và trao đổi khả năng……… 28

2.3 Thiết lập kênh truyền thông………29

2.4 Cung cấp dịch vụ ……… 30

2.5 Giải phóng cuộc gọi ……… 31

CHƯƠNG II: E164-ENUM……….32

I.Tổng quan E164-ENUM……… 32

1.Hệ thống điện thoại và điện thoại IP:……… 34

2.Hệ thống DNS:……….35

2.1.Công nghệ cập nhật động (Dynamic update):………38

2.2.Công nghệ DNSSEC(DNS security extensions):……… 38

2.3.Công nghệ quản lý phân cấp EPP (Extensible Provisioning Protocol) ……… 39

II Cơ sở kỹ thuật của E164-ENUM……… 39

1.Số điện thoại E.164:……….39

2.Kỹ thuật ánh xạ số điện thoại – DNS:……… 41

2.1.Các bước định dạng truy vấn ENUM:……… 42

2.2 Cấu trúc của trường NAPTR:………42

2.3 Ý nghĩa của các trường trong cấu trúc NAPTR:……… 42

III Các ứng dụng của E164-ENUM……….… 43

Trang 6

1 Mô hình ứng dụng ENUM:……… 43

1.1.Ứng dụng trong hệ thống ứng dụng Internet:……….44

1.2 Ứng dụng cho hệ thống phức hợp viễn thông và Internet:… 44

1.3 Ứng dụng tích hợp:………45

2 Các ứng dụng khác của ENUM: ……… 46

2.1 Định danh 1 số duy nhất:……… 46

2.2 Tách rời khỏi mạng viễn thông truyền thống:……… 46

2.3 Chuyển mạch cuộc gọi trong 1 mạng dịch vụ điện thoại:…….47

2.4.Tạo ra các dịch vụ điện thoại gia tăng tới các dạng dịch vụ Internet mới: ……… 47

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THỰC NGHIỆM……….….48

I.Mục tiêu của thực nghiệm:………48

II.Mô hình thực nghiệm:……… 48

III.Công cụ thực nghiệm:……….48

IV Các Bước thực nghiệm ……….48

1.Cấu hình trên máy server:………49

2.Gia nhập máy trạm PC1 và PC2 vào miền như sau:……… 49

3.Cấu hình DNS trên máy server:……… 50

3.1 tạo tên miền DNS……… 50

3.2 tạo record host A trên DNS……… 50

4 cấu hình tiếp trên máy server:……….…50

5 cấu hình trên PC1 và PC2:……… 51

5.1 Cài phần mềm polycom theo các bước sau:………51

5.2.Tiếp tục Cài phần mềm wireshark theo các bước sau:……… …53

6 Thực hiện cuộc gọi giữa PC1 và PC2:……… 56

V Kết Quả Đạt Được: ……… 65

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN:………71

Kết luận :………71

Hướng phát triển của đề tài :……….….71

TÀI LIỆU THAM KHẢO :……….…72

Trang 7

MỤC TIÊU ĐỒ ÁN

Ngày nay, công nghệ viễn thông đã đạt được những thành tựu to lớn Sự phát triển của kỹ thuật số, kỹ thuật phần cứng và công nghệ thông tin đã đem lại cho người sử dụng nhiều dịch vụ mới đa dạng và phong phú Công nghệ thông tin còn đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thông tin và nhu cầu trao đổi thông tin của con người ngày càng cao

Để đáp ứng được sự phát triển này thì các dịch vụ viễn thông không ngừng phát triển Trong đó sự phát triển của H323 trong mạng VoIP đã đánh dấu thêm một bước ngoặc mới về sự thành công trong ngành công nghệ

H323 được ITU-T ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 và gần đây nhất là năm

1998 H.323 là chuẩn riêng cho các thành phần mạng, các giao thức và các thủ tục cung cấp dịch vụ thông tin multimedia như: audio thời gian thực, video và thông tin dữ liệu qua các mạng chuyển mạch gói……đến nay H323 có nhiều cải tiến và phát triển rõ rệt

Một công nghệ mới nữa là công nghệ ENUM.ENUM là một thủ tục được phát triển bởi IETF, định nghĩa bởi [RFC2916] trong đó "hệ thống DNS được sử dụng để định danh các dịch vụ có thể truy cập được trên 1 số E.164" Với xu thế hội nhập toàn cầu hi vọng tương lai không xa ENUM sẽ đem lại nhiều lợi ích trong việc góp phần nâng cao khả năng trao đổi thông tin liên lạc và ngày càng tiến xa hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của con người trong mọi lĩnh vực

Chính vì vậy, đề tài “ Nghiên cứu bộ giao thức H323 – E164” nhằm

nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về các giao thức H323, ENUM từ đó xây dựng một mô hình ứng dụng để trao đổi thông tin giữa những người sử dụng với nhau thông qua việc trao đổi bằng phần mềm polycom

Trang 8

cuối( Teminal), gateway, gatekeeper, MCU( multipoint Control Unit) Trong phần này cũng đề cập đến cách thức báo hiệu xử lý cuộc gọi theo chuẩn H.225 và chuẩnH.245.

Đồ án được thực hiện với các nội dung chính như sau:

Tổng quan về H.323

ENUM là một giao thức do Uỷ ban kỹ thuật internet IETF nghiên cứu nhằm chuyển đổi số điện thoại thông thường ở mạng thoại công cộng PSTN sang tên miền, một trong những nhận dạng thống nhất trên mạng internet được gọi là URI (Uniform Resource Identifier) Do đó, ENUM vừa tuân theo khuyến nghị về số điện thoại công cộng E164 của ITU vừa làm việc theo cấu trúc hệ thống tên miền DNS trên internet

Đồ án được thực hiện với các nội dung chính như sau:

Tổng quan về ENUM: Giới thiệu các khái niệm chung về ENUM, các mô hình ápdụng ENUM, sự phát triển ENUM trên thế giới

Cơ sở kỹ thuật công nghệ của ENUM, các mô hình kiến trúc thủ tục ENUM Các ứng dụng khác của ENUM:

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THỰC NGHIỆM

Mục tiêu thực nghiệm, mô hình ứng dụng , cách cài đặt phần mềm , bắt thông điệp

và phân tích gói tin… Kết quả đạt được

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

Trang 9

CÁC THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG

ENUM E164 Number Mapping Kĩ thuật ánh xạ số E164 sang các địa

chỉ URI

NAPTR Naming Authority Pointer Con trỏ quyền định danh

SIP Session Initiation Protocol Giao thức thiết lập phiên

PSTN Public Switched Telephone

Standards Institude

Hiệp hội tiêu chuẩn truyền thông châuÂu

UKEG United Kingdom ENUM

RIPE NCC Réseaux IP Européens

Network Coordination Centre 0.Tổ chức quản trị tên miền ENUM TierVoIP Voice Over IP Kĩ thuật mã hóa giọng nói dưới dạng

các gói tin trên mạng IPPBX Private Branch Exchange Tổng đài nhánh riêng

NAT Network Address Translation Chuyển đổi địa chỉ mạng

RTP Real-time Transport Protocol Giao thức vận chuyển thời gian thực

QoS Quality of Services Chất lượng dịch vụ

UDP User Datagram Potocol Giao thức truyền tải nhanh

Trang 10

TCP Transmission Control Protocol Giao thức truyền tải an toàn

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: cấu trúc phân lớp các giao thức chuẩn H.323……… 7

Hình 2: Các thành phần trong họ giao thức H.323……… 8

Hình 3: Phân tích các chức năng của một đầu cuối H.323……… 8

Hình 4: H.323 Gateway kết nối mạng IP/PSTN……… 13

Hình 5 :Quá trình tìm kiếm gatekeeper……… 18

Hình 6: Đăng ký điểm cuối với gatekeeper……… 19

Hình 7: Định tuyến báo hiệu qua gatekeeper……… 21

Hình 8: Định tuyến kênh báo hiệu trực tiếp giữa hai điểm cuối……….21

Hình 9: Định tuyến kênh điều khiển trực tiếp giữa hai điểm cuối……… 22

Hình10: Định tuyến kênh điều khiển qua gatekeeper……….22

Hình 11: Cuộc gọi cơ bản - cả hai thuê bao không đăng ký với gatekeeper…… 23

Hình12: Hai thuê bao cùng đăng ký với một gatekeeper, truyền báo hiệu trực tiếp……… 24

Hình13: Hai thuê bao cùng đăng ký với một gatekeeper, báo hiệu qua gatekeeper……… 24

Hình14: Chỉ có thuê bao chủ gọi đăng ký với gatekeeper định tuyến……… 25

Hình 15: Chỉ có thuê bao chủ gọi đăng ký báo hiệu truyền trực tiếp……… 25

Hình16: Chỉ có thuê bao chủ gọi đăng ký , gatekeeper định tuyến báo hiệu……… 26

Hình 17: Chỉ có thuê bao bị gọi đăng ký với gatekeeper định tuyến báo hiệu trực tiếp……… 27

Hình 18: Chỉ có thuê bao bị gọi đăng ký với gatekeeper định tuyến báo hiệu……… 28

Hình 19: ENUM được sử dụng để kết nối mạng PSTN truyền thống với mạng Internet……… 33

Hình 20: Cấu trúc phân tầng quản lý hệ thống DNS……… 36

Hình 21: Các máy chủ tên miền cấp cao nhất (root server) và phân bố địa lý của chúng……… 37

Hình 22: Cấu trúc số theo vùng địa lý……… 40

Hình 23: Cấu trúc số theo dịch vụ toàn cầu……… 40

Hình 24: Cấu trúc số theo mạng………40

Hình 21: Sử dụng gateway để tùy biến lựa chọn dịch vụ viễn thông thích hợp…47 Hình 22: Mạng dịch vụ PSTN với IP backbone, routing với ENUM……….47

Trang 11

CHƯƠNG I: BỘ GIAO THỨC H323 I.Tổng quan về H.323:

H.323 là một tập các tiêu chuẩn kỹ thuật là nền tảng cho việc truyền thôngAudio, Video và dữ liệu một cách đồng thời qua mạng IP Chuẩn H.323 do hiệphội viễn thông quốc tế về tiêu chuẩn hoá ITU-T đưa ra Chuẩn H.323 là chuẩn quyđịnh về các thiết bị, giao thức và thủ tục cung cấp các dịch vụ thông tin đa phươngtiện thời gian thực trên mạng chuyển mạch bao gồm cả mạng IP Như vậy chuẩnH.323 bao gồm các chức năng như: báo hiệu và điều khiển cuộc gọi, giao vận vàđiều khiển truyền thông (multimedia transport and control) điều khiển độ rộngbăng tần cho hội nghị điểm - điểm và hội nghị đa điểm (point to point andmultipoint conferences) Với chuẩn H.323 cho phép các sản phẩm của các nhà sảnxuất khác nhau, các hãng sản xuất khác nhau có thể cùng hoạt động tương thích

Để có thể hình dung một cách tổng quát về H.323, vấn đề được đề cập trước hết làcác lớp giao thức của chuẩn H.323 được cấu trúc như hình vẽ sau:

Application Terminal Control and Management

Hình 1: cấu trúc phân lớp các giao thức chuẩn H.323

II Các thành phần chính trong cấu trúc H.323:

Trang 12

Các thành phần chính trong cấu trúc của H.323 bao gồm: Terminal, gateway, gatekeeper và bộ điều khiển đa điểm (multipoint control unit- MCU) Terminal, gateway, và các MCU đều được coi như các điểm cuối( endpoint)

DNS Server H.323 Terminal

MCU Gatekeeper

PSTN Gateway

Telephone

H.323 Over ISDN

H.323 Over Post

Hình 2: Các thành phần trong họ giao thức H.323

1 Terminal (Thiết bị đầu cuối):

Thiết bị đầu cuối H.323 là các điểm cuối trên mạng của quá trình truyềndẫn tiếng nói, các thiết bị này cung cấp giao diện trực tiếp giữa người dùng vàmạng Một ví dụ về đầu cuối H.323 là các máy tính chạy phần mềm MicrosoftNetMeeting Tất cả các đầu cuối H.323 đều phải hỗ trợ truyền dẫn thời gian thực,truyền dẫn hai chiều với các thiết bị H.323 khác

Trang 13

Hình 3: Phân tích các chức năng của một đầu cuối H.323

Các thiết bị đầu cuối bao gồm các phần tử Các phần tử chia làm hai loại:Các phần tử thuộc phạm vi của khuyến nghị H.323 và các phần tử không nằmtrong khuyến nghị này

Các thành phần thực hiện các chức năng mà một đầu cuối H.323 bắt buộcphải có là: Khối Audio Codec, khối điều khiển hệ thống, lớp H.225.0 và giao diệnmạng Ngoài ra đầu cuối H.323 còn có thể hỗ trợ thêm các chức năng VideoCodec, dữ liệu người dùng và có thể có một số chức năng khác nữa

Các phần tử không nằm trong khuyến nghị H.323:

- Audio I/O Equiment (Thiết bị vào ra Audio): gồm có Micro Loa, máy

điện thoại, thiết bị hộp kênh Audio,…

- Video I/O Equiment (Thiết bị vào ra Video): gồm có Camera, màn

hình, bộ điều chỉnh xử lý nén tín hiệu Video

- LAN Interface (Giao diện mạng LAN): là các giao diện làm việc với gói

dữ liệu (packet - based interface) có các giao thức điều khiển truyền dẫn, giaothức dữ liệu người dùng mạng, các dịch vụ điểm - điểm, các dịch vụ đa điểm,…

Các phần tử nằm trong khuyến nghị H.323:

Audio Codec (Bộ mã hoá và giải mã Audio): Các thiết bị đầu cuối thuộc

chuẩn H.323 đều phải có bộ mã hoá và giải mã Audio Tín hiệu âm thanh từ thiết

bị phát Audio (ví dụ microphone) phải được mã hoá (code or encode) chuyển tínhiệu âm thanh là tín hiệu tương tự thành tín hiệu số trước khi vào mạng, ngược lạikhi tín hiệu âm thanh từ trong mạng là tín hiệu số trước khi đưa ra thiết bị phát (ví

dụ Loa - Speaker) thì tín hiệu số này phải được chuyển đổi thành tín hiệu tương tự,đây chính là quá trình giải mã hoá (decode), đây là quá trình ngược lại với quátrình mã hoá

Đầu cuối H.323 là phương tiện có chức năng truyền dẫn thoại (Audio) vìvậy đầu cuối H.323 đều phải có ít nhất một bộ Audio Codec để gửi và nhận gói tinthoại Thông thường các bộ Audio Codec hoạt động theo tiêu chuẩn của ITU-T

Trang 14

thông qua các khuyến nghị G.711 (PCM), truyền và nhận tín hiệu mã hoá theo luật

A hoặc luật (ở tốc độ 64 Kbps ) hoặc G.723 (MP - MLQ ) tốc độ 6.4 và 5,3 kbpshoặc G.728 (LD - CELP ) tốc độ 16 kbps Ngoài ra bộ Audio codec cũng có thể hổtrợ các khuyến nghị khác về mức độ nén tín hiệu thoại của ITU - T

Các bộ Audio Codec của thiết bị đầu cuối H.323 có thể có khả năng hoạtđộng một cách không đối xứng trên cùng một kênh tiếng nói nghĩa là gửi tín hiệu

mã hoá và nhận tín hiệu mã hoá theo các chuẩn khác nhau ví dụ gửi sử dụngkhuyến nghị G.711 và còn nhận dùng khuyến nghị G.728 Audio Codec còn cókhả năng truyền và nhận nhiều kênh Audio đồng thời, chức năng này được sửdụng trong hội nghị đa điểm

- Video Codec (Bộ mã hoá và giải mã Video): Đây là phần tử không bắt

buộc phải có trong thiết bị đầu cuối H.323 Một bộ Video Codec mã hoá tín hiệuvideo từ Camera để truyền dẫn trên thiết bị đầu cuối phát H.323 và giải mã tínhiệu Video đã nhận rồi hiển thị lên màn hình của đầu cuối của đầu cuối H.323 Bất

kì đầu cuối H.323 nào cung cấp truyền thông Video đều phải hỗ trợ bộ mã hoá vàgiải mã Video như đã xác định trong khuyến nghị H.261 của ITU-T

- Bộ đệm nhận tín hiệu: Tất cả các gói tin khi nhận về đều được ghi vào bộđệm Bộ đệm có nhiệm vụ điều khiển trễ trên đường truyền, nó sẽ cộng thêm trễ

và các gói tin tuỳ ý theo độ trễ của chúng để đạt được đồng bộ trên kênh.Ngoài ra

bộ đệm còn có khả năng xử lý để điều khiển trễ trên các kênh để đạt được sự đồng

bộ giữa các luồng tín hiệu với nhau

- System Control (Điều khiển hệ thống): Mỗi thiết bị đầu cuối H.323 đều

phải có một khối điều khiển hệ thống Khối điều khiển hệ thống có chức năng đảmnhiệm vụ điều khiển và giám sát mọi hoạt động của thiết bị đầu cuối trong mạng.Khối điều khiển hệ thống gồm 3 khối độc lập thực hiện 3 chức năng điều khiển, cụ

thể như sau: H.323 Registration, Admissions and Status (Điều khiển kênh RAS

H.323):

 RAS là một giao thức giữa các điểm cuối (như các Terminals andGateways) và các Gatekeeper Giao thức RAS được sử dụng để thực

Trang 15

hiện chức năng: thực hiện các thủ tục đăng kí, điều khiển đăng nhập(điều khiển tiếp nhận), thay đổi giải thông, trạng thái, đồng thời nó thựchiện việc gỡ bỏ các thủ tục giữa các điểm cuối và các Gatekeeper Mộtkênh RAS được sử dụng để trao đổi bản tin RAS ,kênh báo hiệu nàyđược mở giữa một điểm cuối và một Gatekeeper trước mọi kênh khác.Như vậy trong mạng mà không có Gatekeeper thì không tồn tại báo hiệuRAS.

H.225 Call Signaling (Báo hiệu cuộc gọi H.225): Chuẩn H.225

báo hiệu cuộc gọi được sử dụng để thiết lập các kết nối giữa cácđiểm cuối H.323 (bao gồm các thiết bị đầu cuối và các cổng giaotiếp = Terminals and Gateways) Kết nối này đạt được bằng sựtrao đổi bản tin giao thức trên kênh báo hiệu cuộc gọi Kênh báohiệu cuộc gọi được mở giữa hai đầu cuối H.323 hoặc một đầucuối và một Gatekeeper Các bản tin H.225 được trao đổi giữacác điểm cuối nếu không có Gatekeeper ở trong mạng H.323.Khi có một Gatekeeper tồn tại trong mạng, thì các bản tin H.225hoặc trao đổi trực tiếp giữa các điểm cuối hoặc giữa các điểmcuối sau khi đã được định tuyến thông qua Gatekeeper Báo hiệucuộc gọi trong trường hợp đầu tiên được gọi là báo hiệu trực tiếp(Direct call signaling) Báo hiệu cuộc gọi trong trường hợp thứhai được gọi là báo hiệu cuộc gọi Gatekeeper-routed(Gatekeeper-Routed call signaling) Phương pháp hay thuật toánlựa chọn cách báo hiệu nào trong hai cách trên được quyết địnhbởi Gatekeeper trong lúc trao đổi bản tin đăng nhập RAS

Gatekeeper - Routed call signaling: Các bản tin đăng nhập

được trao đổi giữa các điểm cuối và Gatekeeper trên các kênhRAS Gatekeeper này nhận các bản tin báo hiệu cuộc gọi trên cáckênh báo hiệu cuộc gọi từ một điểm cuối và gửi các bản tin báo

Trang 16

hiệu này tới một điểm chuẩn khác trên kênh báo hiệu của chúng(kênh báo hiệu của điểm chuẩn khác đó).

Direct call signaling: Trong khi chứng thực đăng nhập,

Gatekeeper xác định rằng các điểm cuối có thể trao đổi trực tiếpcác bản tin báo hiệu cuộc gọi Các điểm cuối này trao đổi báohiệu cuộc gọi trên kênh báo hiệu cuộc gọi

H.245 control signaling (Báo hiệu điều khiển H.245): Chuẩn H.323

báo hiệu điều khiển được sử dụng để trao đổi bản tin điều khiển điểm điểm để quản lí hoạt động của đầu cuối H.323 Những bản tin điềukhiển này mang thông tin gắn liền với các vấn đề sau:

- Khả năng trao đổi

 Sự mở và đóng các kênh logic dùng để mang các luồng (dòng)thông tin

 Các bản tin điều khiển luồng

 Các lệnh và chỉ thị tổng quát( nói chung)

Cụ thể: Báo hiệu điều khiển gồm có sự trao đổi điểm tới điểm của các bản tin H.245 giữa các điểm cuối H.323 truyền thông Các bản tin điều khiển H.245 này được mang trên các kênh điều khiển H.245 Kênh điều khiển H.245 là kênh logic

và nó thường xuyên mở, đây là điểm khác với các kênh thông tin Bản tin đã mangbao gồm các bản tin có khả năng trao đổi của các thiết bị đầu cuối đồng thời có khả năng mở và đóng các kênh

2 Gateway:

Gateway là thiết bị không bắt buộc phải có trong một mạng H.323 Tuy nhiên,khi việc trao đổi thông tin diễn ra giữa hai mạng khác nhau thì phải có Gateway ởgiữa hai mạng Việc sử dụng Gateway giúp cho một Terminal của H.323 có thểtương tác được với các Terminal khác trên các mạng thuộc dòng H.323

Ví dụ: một terminal của H.323 thiết lập một hội nghị trên mạng với cácterminal chạy trên H.320 hay H.324 thông qua một Gateway thích hợp.Gateway

Trang 17

giúp chuyển đổi định dạng của dữ liệu, điều khiển việc chuyển đổi tín hiệu,chuyển đổi kiểu mã hoá âm thanh và hình ảnh, các chức năng thiết lập và kết thúccuộc gọi trên cả hai đầu.Một Gateway có thể hỗ trợ các điểm cuối (terminal) thuộccác chuẩn H.310, H.320, H.321, H.322,hay H.324 tuỳ thuộc vào kiểu của mạng

b Media Gateway Controller:

Trang 18

Cung cấp toàn bộ điều khiển gateway Nó truyền thông với Gatekeeper chothông tin cơ sở dữ liệu liên quan tới việc ánh xạ giữa địa chỉ IP và mạng điệnthoại

Các Gatekeeper cung cấp các dịch vụ điều khiển cuộc gọi cho các điểmnhư là sự thông dịch hay chuyển đổi (translation) địa chỉ, quản lý băng thông như

đã được định nghĩa trong phạm vi chuẩn RAS H.225 Các Gatekeeper trong cácmạng H.323 là không bắt buộc Tuy nhiên, nếu các Gatekeeper xuất hiện trên mộtmạng thì các thiết bị đầu cuối và các Gateway phải sử dụng các dịch vụ của chúng.Các tiêu chuẩn H.323 vừa định nghĩa các dịch vụ mang tính bắt buộc màGatekeeper cung cấp vừa chỉ rõ chức năng không bắt buộc khác mà nó có thể cungcấp

Định tuyến báo hiệu cuộc gọi là một đặc trưng không bắt buộc phải có củaGatekeeper Các điểm cuối gửi các bản tin báo hiệu cuộc gọi tới Gatekeeper,Gatekeeper sẽ sử dụng các bản tin này để định tuyến tới các điểm cuối đích Cácđiểm cuối có thể xen kẽ gửi các bản tin báo hiệu cuộc gọi trực tiếp tới các điểmcuối ngang hàng Nét đặc trưng này của Gatekeeper là rất quan trọng bởi lẽ sựkiểm soát các cuộc gọi được cung cấp bởi các Gatekeeper làm cho việc điều khiểncác cuộc gọi trong mạng tốt hơn Định tuyến các cuộc gọi trong mạng thông qua

Trang 19

các Gatekeeper cung cấp được thực hiện tốt hơn vì Gatekeeper có thể tạo ra nhữngquyết định về định tuyến dựa trên sự đa dạng của các yếu tố, ví dụ sự cân bằng tảigiữa các Gateway

Một hệ thống H.323 không nhất thiết phải có Gatekeeper Các dịch vụcung cấp bởi Gatekeeper được định nghĩa bởi RAS , các dịch vụ này bao gồmchức năng thông dịch hay chuyển đổi địa chỉ, điều khiển đăng nhập hay điều khiểntiếp nhận, điều khiển băng thông và quản lý vựng Cỏc mạng H.323 mà không cúcỏc Gatekeeper không thể có các khả năng này, nhưng các mạng H.323 có chứacác Gateway IP-Telephone cũng sẽ chứa một Gateway để thông dịch các địa chỉđiện thoại E.164 ở đầu vào ra thành các địa chỉ giao vận hay truyền tải MộtGatekeeper là một thành phần hay bộ phận logic của H.323 và có thể thực hiện(implement) chức năng như là một phần của một Gateway hoặc một khối điềukhiển đa điểm (MCU= Multipoint Control Unit)

Các chức năng bắt buộc của gatekeeper bao gồm:

 Chuyển đổi địa chỉ: Gatekeeper sẽ thực hiện chuyển đổi từ một địa chỉ hìnhthức của các thiết bị đầu cuối thành địa chỉ truyền dẫn Việc chuyển đổi nàyđược thực hiện dựa trên bảng đối chiếu địa chỉ được cập nhật thường xuyênbằng bản tin đăng ký dịch vụ các đầu cuối

Trang 20

 Điều khiển truy nhập: Gatekeeper sẽ chấp nhận một truy nhập bằng cách sửdụng các bản tin H.255.0 cụ thể là ARQ/ACF/ARJ Việc điều khiển nàydựa trên việc đăng ký dịch vụ, băng tần và các thông số khác do nhà sảnxuất quy định Đôi khi đây là một thủ tục rỗng có nghĩa là Gatekeeper chấpnhận tất cả các yêu cầu truy nhập của các điểm đầu cuối.

 Điều khiển độ rộng băng tần: Gatekeeper hỗ trợ việc trao đổi các bản tinH.255 gồm BRQ/BCF/BRJ để điều khiển độ rộng băng tần Đôi khi đây làmột thủ tục rỗng có nghĩa là Gatekeeper chấp nhận tất cả các yêu cầu thayđổi về độ rộng băng tần

 Điều khiển vùng: Đôi khi đây là một thủ tục rỗng có nghĩa là Gatekeeperchấp nhận tất cả các yêu cầu cung cấp tất cả các thiết bị đầu cuối,MCU vàgateway đã đăng ký với nó

Các chức năng tuỳ chọn của gatekeeper bao gồm:

 Điều khiển báo hiệu cuộc gọi: gatekeeper có thể lựa chọn hai phương thứcbáo hiệu cuộc gọi là kết hợp trực tiếp với kênh báo hiệu cuộc gọi để hoànthành báo hiệu cuộc gọi hoặc sử dụng cỏc kờnh báo hiệu riêng để xử lýbáo hiệu cuộc gọi Khi chọn phương thức báo hiệu trực tiếp giữa các điểmcuối thì gatekeeper không giám sát báo hiệu trên kênh H.255.0

 Hạn chế truy nhập: Gatekeeper có thể báo hiệu trên kênh H.255 để từ chốimột cuộc gọi xuất phát từ một điểm cuối khi thấy có lỗi trong việc đăng

ký Những nguyên nhân từ chối bao gồm: hạn chế truy nhập trong nhữngthời gian nhất định, hạn chế truy nhập đến một gateway hoặc một thiết bịđầu cuối đặc biệt

 Giám sát độ rộng băng tần: Gatekeeper có thể hạn chế một số lượng nhấtđịnh các điểm cuối cùng một lúc sử dụng mạng Gatekeeper có thể thôngqua kênh báo hiệu H.255.0 từ chối một cuộc gọi vì lý do không đủ độ rộngbăng tần

Trang 21

Giám sát cuộc gọi: gatekeeper có thể lưu một danh sách tất cả các cuộc gọi đếnhoặc gọi đi có liên quan đến các điểm đầu cuối H.323 Những thông tin này cầnthiết để quản lý trạng thái của các điểm cuối(bận hoặc không bận) cũng như quản

lý tài nguyên

4.Multipoint Control Unit - MCU (Khối điều khiển đa điểm):

Các MCU (Multipoint Control Unit) là khối điều khiển đa điểm cung cấp hổtrợ cho hội nghị giữa 3 hoặc nhiều hơn 3 điểm (đầu cuối H.323) Tất cả các đầucuối tham gia trong hội nghị thiết lập một kết nối tới MCU MCU quản lý các tàinguyên của hội nghị, thoả thuận giữa các đầu cuối với mục đích nhầm xác định bộ

mã hoá/giải mã âm thanh và hình ảnh được sử dụng và có thể điều khiển luồngthông tin Các Gatekeeper, các Gateway và các MCU là các thành phần (bộ phận)logic của chuẩn H.323 nhưng có thể thi hành (thực hiện, sử dụng) như là một thiết

bị vật lý riêng biệt

Cụ thể MCU bao gồm:

 Bộ điều khiển đa điểm MC (Multipoint Controller) hỗ trợ hội nghị giữa bađiểm hay nhiều hơn Nó có thể có trong các thiết bị đầu cuối, Gateway,Gatekeeper hoặc MCU

 Bộ xử lý đa điểm MP (Multipoint Processor) nhận các luồng audio, video

và data rồi phân tán chúng tới các điểm tham gia hội nghị

Khối điều khiển đa điểm MCU là một điểm, bao gồm ít nhất một MC và một hoặcnhiều hơn MP

III Báo hiệu và xử lý cuộc gọi:

1.Các thành phần báo hiệu:

1.1 Kênh đăng ký, chấp nhận và trạng thái (RAS):

Kênh RAS được sử dụng để truyền các bản tin phục vụ quá trình tìm kiếmgatekeeper và đăng ký điểm cuối.Các bản tin RAS được truyền trên kênh khôngđược đảm bảo độ tin cậy do đó tất cả các bản tin đều được quy định một khoảngthời gian và một bộ đếm Khi điểm cuối hoặc gatekeeper không thể phúc đáp lạiyêu cầu trong khoảng thời gian quy định thì có thể sử dụng bản tin RIP (Request

Trang 22

in Progress) để chỉ thị rằng yêu cầu vẫn đang được xử lý Điểm cuối hoặcgatekeeper nhận được bản tin RIP sẽ đặt lại đồng hồ và bộ đếm.

 Tìm kiếm gatekeeper( gatekeeper discovery): Là quá trình điểm cuối quyếtđịnh gatekeeper mà nó sẽ đăng ký Để thực hiện quá trình này có haiphương pháp Trong phương pháp thứ nhất nếu điểm cuối không biết nónằm trong vùng quản lý của gatekeeper nào nó sẽ phát quảng bá bản tinGRQ (Gatekeeper Request) đến một số gatekeeper yêu cầu được đăng ký.Khi một gatekeeper nào đó chấp nhận yêu cầu của một điểm cuối nó sẽ gửilại bản tin GCF( Gatekeeper confirmation) đến điểm cuối trên kênh RAS.Nếu không chấp nhận gatekeeper sẽ gửi lại bản tin GRJ( Gatekeeper đếnđiểm cuối Nếu điểm cuối nhận được sự chấp nhận từ nhiều Gatekeeper nó

sẽ có quyền lựa chọn gatekeeper để đăng ký Trong trường hợp điểm cuốibiết nó nằm trong vùng quản lý của gatekeeper nào đó chỉ gửi bản tin GRQđến gatekeeper đó Nếu sau khoảng thời gian quy định không có sự trả lờiđiểm cuối sẽ phát lại bản tin GRQ, hai bản tin liên tiếp phải cách nhau ítnhất 5 giây Nếu vẫn không có trả lời phương pháp thứ hai có thể được sửdụng Phương thức này không đưa vào trong chuẩn H22.0 mà tuỳ thuộc vàongười sử dụng

Điểm cuối Gatekeeper

Hình 5 :Quá trình tìm kiếm gatekeeper

- Đăng ký điểm cuối(Endpoint registration): Là quá trình điểm cuối thôngbáo chấp nhận sự quản lý của Gatekeeper Là một phần của quá trình khởi tạo tất

cả các điểm cuối sẽ đăng ký với gatekeeper mà được tìm thấy trong quá trình tìm

Trang 23

kiếm gatekeeper Quá trình đăng ký diễn ra trước bất cứ cuộc gọi nào và có thểdiễn ra một cách định kỳ nếu cần thiết Điểm cuối gửi bản tin RRQ(RegistrationRequest) trên kênh RAS đến gatekeeper Gatekeeper chấp nhận bằng cách gửi lạibản tin RCF (Registration Confirmation) đến điểm cuối Nếu từ chối gatekeepergửi lại bản tin RRJ(Registration Reject) Mỗi điểm cuối chỉ có thể được đăng kývới một gatekeeper Bản tin RRQ có thể được gửi đi một cách định kỳ vàgatekeeper có khả năng xử lý nhiều bản tin đến từ một điểm cuối Nếu gatekeepernhận bản tin RRQ cú cùng địa chỉ gửi với bản tin RRQ trước đó, nó có thể trả lờibằng bản tin RCF Việc xoá bỏ đăng ký có thể diễn ra từ cả hai phía điểm cuốihoặc gatekeeper Khi điểm cuối muốn xoá bỏ đăng ký nó gửi bản tinURQ(Unregister Request) đến gatekeeper Gatekeeper trả lời lại bằng bản tinUCF(Unregister Confimation).Nó cho phép điểm cuối thay đổi địa chỉ hoặc bídanh Nếu điểm cuối không đăng ký với Gatekeeper thì gatekeeper sẽ trả lời lạibằng bản tin URJ (Unregister Reject) Tương tự như vậy nếu gatekeeper muốn xoá

bỏ đăng ký của điểm cuối nó nó gửi bản tin URQ đến điểm cuối và sẽ được trả lờibằng bản tin UCF.Lúc này điểm cuối mới có thể đăng ký với một Unregister mới.nếu một điểm cuối không đăng ký với một gatekeeper nào thì điểm cuối sẽ khôngthể được cung cấp các chức năng như kiểm tra trạng thái, thay đổi băng thông,dịch địa chỉ,…

Điểm cuối Gatekeeper

Trang 24

Hình 6: Đăng ký điểm cuối với gatekeeper

- Kênh RAS còn được sử dụng để truyền các bản tin phục vụ quá trình chấpnhận, thay đổi độ rộng băng tần, cung cấp thông tin trạng thái Các bản tin nàyđược trao đổi giữa gatekeeper và điểm cuối để cung cấp các chức năng điều khiểntruy nhập và quản lý băng tần Điểm cuối gửi bản tin yêu cầu ARQ (AdmissionRequest) đến gatekeeper bao gồm cả thông tin về độ rộng băng tần yêu cầu Đó làtốc độ giới hạn trên các luồng tín hiệu phát và thu bao gồm cả kênh Audio, kênhvideo và các header như RTP header,RTCP header… Gatekeeper có thể chấp nhậnhoặc giảm các yêu cầu này trong bản tin trả lời ACF( AdmissionConfrimation).Khi gatekeeper hoặc điểm cuối muốn thay đổi độ rộng băng tần thìgửi bản tin(Bandwith Change Request)

1.2.Kênh báo hiệu cuộc gọi( call Signaling Channal):

Kênh báo hiệu cuộc gọi được sử dụng để truyền các bản tin phục vụ choquá trình báo hiệu Không giống với kênh RAS, kênh báo hiệu cuộc gọi đảm bảo

độ tin cậy Trong các mạng không có gatekeeper việc thực hiện báo hiệu cuộc gọiđược tiến hành tực tiếp giữa hai điểm cuối Do đó thuê bao chủ gọi phải biết trướcđịa chỉ của thuê bao được gọi thì công việc báo hiệu trực tiếp mới được thực hiện.Đối với các mạng mà có sử dụng gatekeeper, thông báo chấp nhận khởi tạo kênh

Trang 25

báo hiệu cuộc gọi được trao đổi thông qua kênh RAS Trong bản tin trả lời ACFgatekeeper sẽ chỉ thị kênh báo hiệu cuộc gọi được thiết lập trực tiếp giữa hai điểmcuối hay thiết lập thông qua gatekeeper.

- Định tuyến kênh báo hiệu cuộc gọi :các bản tin báo hiệu cuộc gọi có thểđược truyền theo hai phương thức và việc lựa chọn phương thức truyền báo hiệu là

do gatekeeper quyết định Theo cách thứ nhất các bản tin báo hiệu được truyềntrực tiếp giữa hai điểm cuối còn theo cách thứ hai các bản tin báo hiệu được truyềntrực tiếp giữa hai điểm cuối

5: ARQ 6: ACF/ARJ 7: Connect 8: Connect

Hình 7: Định tuyến báo hiệu qua gatekeeper

2: ACF/ARJ 3: Setup

4: ARQ 5: ACF/ARJ 6: Connect

Trang 26

Hình 8: Định tuyến kênh báo hiệu trực tiếp giữa hai điểm cuối

Cả hai phương thức đều sử dụng các kết nối giống nhau với một mụcđích.Sau khi các bản tin đăng ký và chấp nhận được trao đổi với gatekeeper trênkênh RAS, các bản tin đăng ký và chấp nhận được trao đổi trên kênh báo hiệu.Cuối cùng kênh điều khiển H.245 mới được thiết lập Gatekeeper trong hình vẽ cóthể là một hoặc nhiều gatekeeper kết nối trực tiếp với nhau

- Định tuyến kênh điều khiển : Khi phương thức định tuyến báo báo hiệuthông qua gatekeeper được sử dụng thì gatekeeper sẽ lựa chọn một trong haiphương thức để thiết lập kênh điều khiển H.245 Theo cách thứ nhất kênh điềukhiển H.245 sẽ được định tuyến trực tiếp giữa hai điểm cuối Theo cách thứ haikênh điều khiển H.245 sẽ được định tuyến giữa các điểm cuối với gatekeeper

6: ACF/ARJ

Kênh điều khiển H.245

7: Connect 8: Connect 9: Kênh H.245

9

Trang 27

Hình 9: Định tuyến kênh điều khiển trực tiếp giữa hai điểm cuối

6: ACF/ARJ

Kênh điều khiển H.245

7: Connect 8: Connect

9, 10: Kênh H.245

Hình10: Định tuyến kênh điều khiển qua gatekeeper 2.Các thủ tục báo hiệu:

Tất cả các cuộc gọi đều tiến hành theo 5 bước sau:

 Thiết lập cuộc gọi

 Khởi tạo liên kết và trao đổi khả năng

 Thiết lập kênh truyền ảo

 Cung cấp các dịch vụ

 Giải phóng cuộc gọi

2.1.Thiết lập cuộc gọi:

Các phần tử trao đổi với nhau các bản tin được định nghĩa trong khuyếnnghị H.225.0 theo một trong các phương thức trình bày sau đây:

a Cuộc gọi cơ bản : Cả hai thiết bị đầu cuối đều không đăng ký: Khi cả hai

thiết bị đầu cuối đều không đăng ký với gatekeeper thì chúng sẽ trao đổitrực tiếp các bản tin với nhau như hình sau

Setup(1)

Call proceeding

Alert

Trang 28

Hình 11: Cuộc gọi cơ bản - cả hai thuê bao không đăng ký với gatekeeper

b Cả hai thuê bao cùng đăng ký với một Gatekeeper

Tình huống này có hai trường hợp xảy ra:

- Cả hai thuê bao đầu cuối đều đăng ký tới một Gatekeeper và gatekeeperchọn phương thức truyền báo hiệu trực tiếp giữa hai thuê bao Như hình dưới đây:

Đầu tiên, thuê bao chủ gọi trao đổi với gatekeeper cặp bản tin ARQ(1)/ACF(2) để thiết lập báo hiệu.Trong bản tin ACF do Gatekeeper trả lời cho thuêbao chủ gọi có chứa địa chỉ kênh báo hiệu của thuê bao bị gọi Sau đó thuê baochủ gọi sẽ căn cứ vào địa chỉ này để gửi bản tin setup(3) tới thuê bao bị gọi.Nếuthuê bao bị gọi chấp nhận yêu cầu, nó sẽ trao đổi cặp bản tin ARQ(5)/ ACF(6) vớiGatekeeper Nếu thuê bao bị gọi nhận được ARJ(6), nó sẽ gửi bản tin ReleaseComplete tới thuê bao chủ gọi

Connect Alerting

ACF/ARJ

ARQ Call proceeding

Setup ACF/ARJ ARQ

Kênh báo hi?uRAS Kênhbáo hi?u cu?c g?i

Connect

Trang 29

Hình12: Hai thuê bao cùng đăng ký với một gatekeeper, truyền báo hiệu

trực tiếp

Connect Alerting

Call proceeding Setup

Connect Alerting

ACF/ARJ

ARQ Call proceeding

Setup ACF/ARJ ARQ điểm cuối 1 Gatekeeper Điểm cuối 2

Hai thuê bao cùng đăng ký với một Gatekeeper, báo hiệu qua gatekeeper

Hình13: Hai thuê bao cùng đăng ký với một gatekeeper, báo hiệu qua

gatekeeper

c Chỉ có thuê bao chủ gọi có đăng ký với Gatekeeper

Trong trường hợp chỉ có thuê bao chủ gọi đăng ký với Gatekeeper và báohiệu được chuyển trực tiếp giữa hai thuê bao, thủ tục báo hiệu của nó được thểhiện trong hình sau:

Trang 30

Hình14: Chỉ có thuê bao chủ gọi đăng ký với gatekeeper định tuyến

Hình 15: Chỉ có thuê bao chủ gọi đăng ký báo hiệu truyền trực tiếp

Sau khi nhận được bản tin ACF(2), thuê bao chủ gọi sẽ gửi bản tin Setup(3)tới thuê bao bị gọi Nếu thuê bao bị gọi chấp nhận cuộc gọi, nó sẽ trả lời bằng bảntin Connect tới thuê bao chủ gọi

Khi các bản tin báo hiệu cuộc gọi do Gatekeeper định tuyến thì thủ tục thiếtlập cuộc gọi được thể hiện trong hình sau:

Trang 31

Kênh báo hiệu RAS Kênh báo hiệu cuộc gọi

Connect Alerting Call proceeding

Setup ACF/ARJ ARQ Điểm cuối 1 Gatekeeper 1 Điểm cuối 2

Hình16: Chỉ có thuê bao chủ gọi đăng ký , gatekeeper định tuyến báo hiệu d.Chỉ có thuê bao bị gọi đăng ký với gatekeeper

Trên cơ sở biết trước địa chỉ của thuê bao bị gọi, thuê bao chủ gọi trực tiếpbản tin setup đến thuê bao bị gọi trên kênh báo hiệu Nếu chấp nhận thuê bao bịgọi sẽ gửi bản tin ACF đến gatekeeper.Gatekeepersex cân nhắc chọn phương ánđịnh tuyến kênh báo hiệu Nếu định tuyến trực tiếp, thuê bao bị gọi gửi trực tiếpbản tin Alerting và connect đến thuê bao chủ gọi nếu chấp nhận.Trong trường hợpchấp nhận bản tin connect sẽ có chứa địa chỉ kênh điều khiển H.245 Nếu từ chốithuê bao bị gọi có thể trả lời trực tiếp bằng bản tin Release Complete

Trang 32

ACF/ARJ ARQ

Setup

Connect Alerting Call proceeding

Điểm cuối 1 Gatekeeper 2 Điểmcuối 2

Chỉ có thuê bao bị gọi đăng ký với gatekeeper định tuyến báo hiệu trực tiếp

Kênh báo hiệu RAS Kênh báo hiệu cuộc gọi

Hình 17: Chỉ có thuê bao bị gọi đăng ký với gatekeeper định tuyến báo hiệu

trực tiếp

Nếu gatekeeper chọn phương án định tuyến báo hiệu qua gatekeeper trongbản tin ACF trả lời cho thuê bao bị gọi có chứa mã yêu cầu định tuyến cuộc gọiqua gatekeeper Khi đó thuê bao bị gọi sẽ gửi bản tin Facility có chứa địa chỉ kênhbáo hiệu của gatekeeper đến thuê bao chủ gọi Sau đó thuê bao chủ gọi gửi bản tinReleaseComplete đến thuê bao bị gọi và căn cứ vào địa chỉ kênh báo hiệu gửi bảntin Setup đến gatekeeper và gatekeeper gửi bản tin Setup đến thuê bao bị gọi Thuêbao bị gọi sẽ gửi bản tin yêu cầu đăng ký lại đến gatekeeper Sau khi nhận trả lờiACF từ gatekeeper thuê bao bị gọi sẽ gửi bản tin Alerting và connect đếngatekeeper và gatekeeper sẽ gửi chúng đến thuê bao chủ gọi

Trang 33

Connect Alerting

ACF/ARJ ARQ

Call Proceeding Call Proceeding

Setup Setup

Release Complete

ACF/ARJ ARQ

Setup

Connect

Facility

Call proceeding

Chỉ có thuê bao bị gọi đăng ký với Gatekeeper định tuyến báo hiệu

Kênh báo hiệu RAS Kênh báo hiệu cuộc gọi

Hình 18: Chỉ có thuê bao bị gọi đăng ký với gatekeeper định tuyến báo hiệu 2.2.Khởi tạo truyền thông và trao đổi khả năng:

Sau khi cả hai điểm cuối thực hiện thủ tục thiết lập cuộc gọi, chúng sẽ thiếtlập kênh điều khiển H.245 để có thể trao đổi khả năng và thiết lập kênh truyền ảo.Chú ý rằng kênh điều khiển H.245 có thể được thiết lập khi thuê bao bị gọi nhậnđược bản tin Setup hoặc thuê bao chủ gọi nhận được bản tin Alerting hay CallProceding Trong trường hợp không nhận được bản tin connect hoặc một thuê baogửi bản tin Release Complete thì kênh điều khiển H.245 sẽ bị đứng Các thông tin

về khả năng được trao đổi qua bản tin terminalCapabilitySet Đây là bản tin đầutiên được gửi để xác định khả năng trao đổi dữ liệu và âm thanh của mỗi điểmcuối Trước khi tiến hành cuộc gọi mỗi điểm cuối phải biết được khả năng nhận vàgiải mã tín hiệu của điểm cuối còn lại Biết được khả năng nhận của điểm cuối

Trang 34

nhận, điểm cuối truyền sẽ giới hạn thông tin mà nó truyền đi ngược lại với khảnăng của điểm cuối truyền nó sẽ cho phép điểm cuối nhận chọn chế độ phù hợp.Tập hợp các khả năng của điểm cuối cho nhiều luồng thông tin có thể được truyền

đi đồng thời và điểm cuối có thể khai báo lại tập hợp các khả năng của nó bất kỳlúc nào Tập hợp các khả năng của mỗi điểm cuối được cung cấp trong bản tinTerminalCapabilitySet Sau khi trao đổi khả năng hai thuê bao sẽ thực hiện việcquyết định chủ tớ để xác định vai trò của hai thuê bao trong quá trình liên lạc tránhkhả năng xung đột xảy ra khi hai điểm cuối cùng thực hiện đồng thời các côngviệc giống nhau trong khi chỉ có một sự việc diễn ra tại một thời điểm Thủ tục xácđịnh chủ tớ có thể được khởi tạo tại chổ hoặc khởi tạo từ xa bởi người sử dụnghoặc bởi thủ tục MSDSE(Master Slave Determine Signalling Entity) Trong quátrình thực hiện đầu tiên giá trị terminalType sẽ được so sánh và điểm cuối nào cógiá trị trên lớn hơn sẽ được làm chủ Nếu bằng nhau thì sẽ so sánh giá trịStatusDeterminationNumber để quyết định chủ tớ

2.3.Thiết lập kênh truyền thông:

Sau khi trao đổi khả năng (tốc độ nhận tối đa,phương thức mã hoá ) và

xác định chủ tớ, thủ tục điều khiển kênh H.245 sẽ thực hiện việc mở kênh logic đểtruyền thông tin Các kênh này là kênh H.255 và sau khi mở kênh logic để truyềnthông tin thì các điểm cuối sẽ gửi đi bản tin h2250MaximumSkewIndicaton để xác

định thông số truyền Trong giai đoạn này các điểm cuối có thể thực hiện thủ tục

thay đổi cấu trúc kênh, thay đổi khả năng chế độ truyền cũng như chế độ nhận.Trong chế độ truyền một địa chỉ, một điểm cuối sẽ mở một kênh logic đến mộtđiểm cuối khác hoặc một MCU Địa chỉ của các kênh chứa trong bản tinopenLogicalChannelAck

Trong chế độ truyền theo địa chỉ nhóm sẽ được xác định bởi MC và được truyềnđến các điểm cuối trong bản tin CommunicationModeCommand Một điểm cuối

sẽ báo cho MC việc mở một kênh logic với địa chỉ nhóm thông qua bản tin

Trang 35

openLogicalChannel và MC sẽ truyền bản tin đó tới tats cả các điểm cuối trongnhóm.

2.4.Cung cấp dịch vụ:

Một số dịch vụ được cung cấp bởi chuẩn H.323 đó là:

 Thay đổi độ rộng băng tần: Độ rộng băng tần của mỗi một cuộc gọi đượcgatekeeper quy định trong quá trình trao đổi khả năng Mỗi điểm cuối phảichắc chắn rằng tất cả các luồng dữ liệu thu và nhận bao gồm cả hình ảnh

và âm thanh đều nằm trong giới hạn băng tần quy định Tại mọi thời điểmtrong khi hội thảo điểm cuối hoặc gatekeeper đều có thể yêu cầu tăng hoặcgiảm độ rộng băng tần Một điểm cuối có thể thay đổi tốc độ truyền trênmột kênh logic mà không yêu cầu gatekeeper thay đổi độ rộng băng tầnnếu như tốc độ truyền không vượt quá băng tần hiện tại Trong trường hợpngược lại thì điểm cuối phải yêu cầu gatekeepermaf nó đăng ký thay đổi độrộng băng tần

 Giám sát trạng thái: Để giám sát hoạt động của một điểm cuối(bận vàkhông hoạt động) gatekeeper liên tục trao đổi cập nhật bản tinIRQ(Information Request) và IRR(Information Request Response) với cácđiểm cuối do nó kiểm soát Khoảng thời gian giữa các lần trao đổi có thể

có thể lớn hơn 10 giây và do nhà sản xuất quyết định Gatekeeper có thểyêu cầu một thiết bị đầu cuối gửi cho nó bản tin IRR một cách đều đặn nhờtrường irrFrequency trong bản tin ACF gửi cho điểm cuối để xác định tầnsuất truyền bản tin IRR với tần suất đó trong suốt thời gian tiến hành cuộcgọi Trong khi đó gatekeeper vẫn có thể gửi IRQ đến điểm cuối và yêu cầutrả lời theo cơ chế trên Trong khoảng thời gian diễn ra cuộc gọi, một điểmcuối hoặc một gatekeeper có thể đều đặn hỏi trạng thái từ điểm cuối bênkia bằng cách sử dụng StatusEnquiry Điểm cuối nhận được bản tinStatusEnquiry sẽ trả lời bằng bản tin chỉ thị trạng thái hiện thời Thủ tụchỏi đáp có thể được gatekeeper sử dụng để kiểm tra một cách đều đặn xem

Trang 36

cuộc gọi có phải vẫn được tiến hành hay không Chú ý rằng bản tin này làbản tin H.255.0 được truyền trên kênh báo hiệu cuộc gọi không ảnh hưởngđến các bản tin IRR được truyền trên kênh RAS.

2.5.Giải phóng cuộc gọi:

Một thiết bị đầu cuối có thể giải phóng cuộc gọi theo các bước sau:

1) Dùng việc truyền tín hiệu video khi kết thúc truyền một ảnh, sau đó đóng

tất cả các kênh logic phục vụ việc truyền video

2) Dùng việc truyền số liệu và đóng tất cả các kênh logic phục vụ việc truyền

số liệu

3) Dùng việc truyền tín hiệu thoại và đóng tất cả các kênh logic phục vụ việc

truyền thoại

4) Truyền bản tin EndSessionCommand trên kênh điều khiển H.245 đến điểm

cuối bên kia chỉ thị dừng cuộc gọi và dừng truyền các bản tin H.245

5) Chờ nhận được bản tin EndSessionCommand từ phía điểm cuối bên kia và

sau đó đúng kênh điều khiển H.245

6) Nếu kênh báo hiệu cuộc gọi đang mở thiết bị đầu cuối sẽ gửi bản tin

ReleaseComplete để đúng kênh báo hiệu cuộc gọi

7) Giải phóng cuộc gọi ở lớp dưới Trong quá trình giải phóng cuộc gọi phải

tiến hành tuần tự các bước (1 đến bước 7 trừ bước 5 có thể không cần nhậnbản tin EndSessionCommand phúc đáp từ phía điểm cuối bên kia Trongmột cuộc gọi không sự tham gia của gatekeeper chỉ cần thực hiện các bước

từ 1 đến 6 Nhưng trong cuộc gọi có sự tham gia của gatekeeper thì nhấtthiết phải có thủ tục giải phóng băng tần Sau khi thực hiện các bước từ (1)đến (6) điểm cuối sẽ gửi bản tin DRQ (Disenage +-Request) đếngatekeeper mà nó đăng ký và chờ bản tin DCF(Disenage Cũnimation) trảlời từ phía gatekeeper Sau khi gửi bản tin DRQ điểm cuối sẽ không phảigửi bản tin IRR đến gatekeeper nữa

Trang 37

CHƯƠNG II: E164-ENUM I.Tổng quan E164-ENUM:

ENUM là một thủ tục được phát triển bởi IETF, định nghĩa bởi [RFC2916]trong đó "hệ thống DNS được sử dụng để định danh các dịch vụ có thể truy cậpđược trên 1 số E.164" Có nghĩa là bằng cách sử dụng phương pháp chuyển đổi số(điện thoại) E.164 thành các trường thông tin định danh trong hệ thống DNS, sửdụng cơ chế chuyển giao quản lý của thủ tục DNS, và các trường dữ liệu "con trỏquyền định danh" (NAPTR) trong hệ thống DNS mà người ta có thể tìm kiếm cácdịch vụ được cung cấp trên 1 tên miền/số E.164 nào đó theo cách thức phân tánquyền quản lý thường được sử dụng trong hệ thống DNS

Nói một cách rộng hơn, ENUM là một thủ tục công nghệ có thể được sử dụng đểgắn kết hệ thống viễn thông truyền thống với hệ thống mạng truyền thông Internet

Do đó, ENUM có thể được coi là một thành tố quan trọng của nền công nghiệptruyền thông trong việc chuyển đổi việc truyền tải thoại và dữ liệu từ mạng viễnthông truyền thống sang truyền tải qua mạng Internet

ENUM xuất phát từ ý tưởng xây dựng 1 hệ thống thông tin truy vấn giống như

hệ thống trang vàng điện tử, qua đó từ 1 yếu tố có sẵn duy nhất với từng cá thể thamgia hoạt động mạng (ở đây chọn là số điện thoại, theo chuẩn do ITU quy định trongE.164 và đã được tất cả các quốc gia trên thế giới ứng dụng) có thể truy vấn ra cácđịa chỉ dịch vụ mà cá thể đó cung cấp, hoặc có thể sử dụng được Thực tế trước đâyvới các hệ thống thư mục directory, hệ thống trang vàng, hệ thống tìm kiếm thôngtin trên Internet, người ta đã xây dựng nhiều hệ thống truy vấn thông tin như vậy.Nhưng các hệ thống trên thường sử dụng tên cá nhân, địa chỉ email, hay thậm chí sốthẻ an ninh xã hội làm chỉ mục Các thông tin trên mặc dù có thể là duy nhất,nhưng không có tính chất toàn cầu, cũng như các hệ thống thông tin đó khó có thể

mở rộng ra toàn cầu và cho các ứng dụng trừu tượng, các ứng dụng chưa có tại thờiđiểm hiện tại, khó có thể cung cấp cho các môi trường ngôn ngữ, môi trường thông

Trang 38

tin phức hợp khác nhau Do đó ENUM ra đời với việc gắn các hoạt động lưu trữ vàtruy vấn với DNS đã giải quyết được các khiếm khuyết nói trên.

Với ENUM có thể ánh xạ 1 số điện thoại tới các dịch vụ hay tài nguyên mạngtrong DNS, ví dụ như có thể ánh xạ số điện thoại ENUM vào số điện thoại, số fax,voicemail, số mobile khác, hay tới các địa chỉ email, trang chủ web, hay các loạihình dịch vụ khác Trong trường hợp tối ưu, các số điện thoại bất kỳ đều có thểđược ánh xạ, do đó có thể tương tác qua lại được với nhau

ENUM là sự hội tụ của viễn thông và Internet Với ENUM, một ứng dụng viễnthông (như điện thoại, fax) có thể làm việc với 1 ứng dụng Internet (như softphone,voice over IP, fax over IP, instant messenger ) mà không cần phải sinh ra các sốđiện thoại ảo, và ngược lại Sở dĩ như vậy là vì ENUM có thể ứng dụng ở đầu cuốihay ở tổng đài Qua đó, từ số điện thoại, qua truy vấn ENUM, ứng dụng sẽ biếtđược thủ tục giao tiếp cần sử dụng, địa chỉ tài nguyên đích được truy vấn và cácthông số khác để thực hiện các kết nối

Trang 39

1.Hệ thống điện thoại và điện thoại IP:

Hệ thống điện thoại và điện thoại IP được xem xét đến do đây chính là các dịch

vụ mấu chốt khiến cho ENUM được quan tâm đến ENUM có thể mang lại nhiềulợi ích khác nhau, nhưng trước hết, ENUM được xem như 1 công nghệ cách mạngđối với sự hội tụ 2 loại hình dịch vụ thoại này

"Mạng điện thoại công cộng" PSTN là khái niệm được dùng để chỉ hệ thống điệnthoại truyền thống được xây dựng từ thế kỷ 20, và được ứng dụng toàn cầu, có mặttại hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Tính chất quan trọng cơ bản

là ở chỗ mạng này là mạng chuyển mạch kênh, tức là khi có 1 cuộc gọi được thiếtlập, 1 kênh kết nối (kênh) sẽ được thiết lập bằng các chuyển mạch từ đầu cuối gọitới đầu cuối bị gọi Kênh kết nối này được thiết lập và duy trì cho tới khi cuộc gọikết thúc

Trái với chuyển mạch kênh, mạng Internet là mạng chuyển mạch gói, trên đó cácthông tin được chia thành các gói và truyền trên các hệ thống thông tin sử dụngchung Tập hợp các thủ tục xử lý các gói tin cùng với sự phát triển của các mạng kếtnối với Internet đã làm cho Internet trở thành mạng kết nối lớn nhất toàn cầu Ngàynay đa số các dạng thức dữ liệu thông tin trao đổi toàn cầu được lưu chuyển trên nềnmạng Internet

Điện thoại IP (voice over IP) là dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ chuyển đổi dữliệu thoại thành các gói dữ liệu IP và truyền qua Internet thông qua các thủ tụcinternet Hiện nay có rất nhiều dịch vụ VoIP khác nhau đã được triển khai thươngmại trên thực tế, và đã trở thành một trào lưu phát triển mạnh mẽ

Để có thể gọi được điện thoại IP, không cần thiết phải sử dụng ENUM Người ta cóthể gọi trực tiếp tới đầu cuối sử dụng VoIP khác hay gọi thông qua 1 nhà cung cấpdịch vụ trung gian Một phương pháp thông thường nhưng không phải là duy nhất là

sử dụng thủ tục thiết lập phiên (Session Initiation Protocol) hay SIP SIP làm nhiệm

vụ thiết lập cuộc gọi, rung chuông người bị gọi thông qua Internet Gửi gói tin SIP

đi cũng tương đương với việc quay số trên mạng PSTN truyền thông Địa chỉ được

Ngày đăng: 18/06/2014, 21:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: cấu trúc phân lớp các giao thức chuẩn H.323 - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Hình 1 cấu trúc phân lớp các giao thức chuẩn H.323 (Trang 11)
Hình 2: Các thành phần trong họ giao thức H.323 1. Terminal (Thiết bị đầu cuối): - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Hình 2 Các thành phần trong họ giao thức H.323 1. Terminal (Thiết bị đầu cuối): (Trang 12)
Hình 4: H.323 Gateway kết nối mạng IP/PSTN a. Media Gateway: - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Hình 4 H.323 Gateway kết nối mạng IP/PSTN a. Media Gateway: (Trang 17)
Hình 5 :Quá trình tìm kiếm gatekeeper - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Hình 5 Quá trình tìm kiếm gatekeeper (Trang 22)
Hình 6: Đăng ký điểm cuối với gatekeeper - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Hình 6 Đăng ký điểm cuối với gatekeeper (Trang 23)
Hình 11: Cuộc gọi cơ bản - cả hai thuê bao không đăng ký với gatekeeper b. Cả hai thuê bao cùng đăng ký với một Gatekeeper - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Hình 11 Cuộc gọi cơ bản - cả hai thuê bao không đăng ký với gatekeeper b. Cả hai thuê bao cùng đăng ký với một Gatekeeper (Trang 27)
Hình 15: Chỉ có thuê bao chủ gọi đăng ký báo hiệu truyền trực tiếp - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Hình 15 Chỉ có thuê bao chủ gọi đăng ký báo hiệu truyền trực tiếp (Trang 29)
Hình 20: Cấu trúc phân tầng quản lý hệ thống DNS. - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Hình 20 Cấu trúc phân tầng quản lý hệ thống DNS (Trang 40)
Hình 21: Các máy chủ tên miền cấp cao nhất (root server) và phân bố địa lý  của chúng. - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Hình 21 Các máy chủ tên miền cấp cao nhất (root server) và phân bố địa lý của chúng (Trang 41)
Hình  23: Cấu trúc số theo dịch vụ toàn cầu. - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
nh 23: Cấu trúc số theo dịch vụ toàn cầu (Trang 44)
Hình  22: Cấu trúc số theo vùng địa lý. - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
nh 22: Cấu trúc số theo vùng địa lý (Trang 44)
Hình  24: Cấu trúc số theo mạng. - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
nh 24: Cấu trúc số theo mạng (Trang 44)
Bảng này thể hiện đã kết nối thành công và đang kết nối. - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Bảng n ày thể hiện đã kết nối thành công và đang kết nối (Trang 61)
Bảng này thể hiện đã kết nối thành công và đang kết nối. - đồ án chuyên ngành nghiên cứu bộ giao thức h323 – e164
Bảng n ày thể hiện đã kết nối thành công và đang kết nối (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w