1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh

111 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Ngọc Kim Thoa
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Ái Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch Covid-19 của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại Thà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN NGỌC KIM THOA

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN NGỌC KIM THOA

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

GVHD : ThS NGUYỄN ÁI MINH PHƯƠNG SVTH : NGUYỄN NGỌC KIM THOA

LỚP : DHQT15A KHÓA : 2019 - 2023

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023

Trang 3

GÁY BÌA TỐT NGHIỆP

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch Covid-19 của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại Thành phố Hồ Chí Minh” sử dụng bốn lý thuyết nền tảng làm cơ sở là thuyết hành động hợp lý (TRA), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ (UTAUT)

và lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT2) Dựa trên cơ

sở lý thuyết, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức gồm 6 biến độc lập Hiệu quả mong đợi, Kỳ vọng nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Giá trị giá cả, Thói quen và biến phụ thuộc Ý định tiếp tục sử dụng Tác giả tiến hành khảo sát 345 người lớn tuổi và tiến loại bỏ những dữ liệu không hợp lệ, còn lại 331 mẫu hợp lệ cho việc phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh Các phân tích được thực hiện gồm phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy, kiểm định giá trị trung bình, phân tích T-test và phân tích phương sai ANOVA

Kết quả cho thấy cả 6 yếu tố đều ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng, trong đó giá trị giá cả có tác động mạnh nhất và hiệu quả mong đợi cũng như ảnh hưởng xã hội có tác động thấp nhất tới ý định tiếp tục sử dụng Ngoài ra, không có sự khác biệt về ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử giữa những nhóm nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, hình thức thanh toán, mục đích thanh toán) Đây sẽ là cơ sở để tác giả đưa ra hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng cũng như thu hút sự quan tâm của khách hàng trong thời gian tới Ngoài ra, tác giả đề cập thêm những hạn chế và đề xuất định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ThS Nguyễn Ái Minh Phương đã nhiệt tình hỗ trợ

em trong suốt quá trình hoàn thiện nghiên cứu này Từ những góp ý, phản biện của cô đã giúp em có hướng nghiên cứu phù hợp và giải quyết được những khó khăn trong quá trình thực hiện

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cũng như cán bộ Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt kiến thức và tạo cơ hội cho em thực hiện đề tài

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và chúc mọi người nhiều sức khoẻ

Xin trân trọng cảm ơn!

Tp HCM, ngày 05 tháng 05 năm 2023

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Kim Thoa

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu

và các kết luận trong nội dung báo cáo khóa luận là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có)

đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Kim Thoa

Trang 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên: Nguyễn Ái Minh Phương

Mã số giảng viên: 01028017

Họ tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Kim Thoa MSSV: 19438351

Sinh viên hoàn thành đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của khoa trên lms.iuh.edu.vn trong lớp học của giảng viên hướng dẫn bao gồm:

1 Bài báo cáo hoàn chỉnh (pdf),

2 Dữ liệu và các minh chứng liên quan Yêu cầu sinh viên cài đặt mật khẩu dữ liệu và minh chứng, mật khẩu truy cập cung cấp giảng viên hướng dẫn để kiểm tra đánh giá

TP HCM, ngày 12 tháng 5 năm 2023

Ký tên xác nhận

Trang 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Kính gửi: Khoa Quản trị kinh doanh

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Kim Thoa Mã học viên:19438351

Hiện là học viên lớp: ĐHQT15A Khóa học: 2019-2023

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Hội đồng: 29

Tên đề tài theo biên bản hội đồng:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾP TỤC SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ SAU ĐẠI DỊCH COVID-19 CỦA THẾ HỆ BABY BOOMER VÀ THẾ

HỆ X TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên đã hoàn chỉnh luận văn đúng với góp ý của Hội đồng và nhận xét của các phản

biện Nội dung chỉnh sửa như sau (ghi rõ yêu cầu chỉnh sửa, kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình bảo lưu kết quả, trong đó sinh viên ghi rõ câu hỏi của hội đồng và trả lời từng câu hỏi):

Nội dung yêu cầu chỉnh sửa theo ý kiến của

hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp

Kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình (Trao đổi với giảng viên hướng dẫn về các nội dung góp ý của hội đồng trước khi chỉnh sửa hoặc giải trình)

Phần nghiên cứu sơ bộ không trình bày trong

bài nghiên cứu

Đã bỏ đi phần nghiên cứu sơ bộ trong phụ lục

Bổ sung phần nhận xét kiểm định hồi quy Đã bổ sung nhận xét kiểm định hồi quy

(trang 47)

Chỉnh sửa các lỗi trình bày và trích dẫn Đã chỉnh sửa lỗi trình bày của mô hình

nghiên cứu và trích dẫn nguồn (trang 15,

21, 63)

Bổ sung nhận định của mình về các nghiên

cứu liên quan đã trình bày

Đã bổ sung những nội dung về nghiên cứu liên quan như: kết quả nghiên cứu, số lượng và đặc điểm của mẫu nghiên cứu, hạn chế (trang 15, 16, 17)

Trang 9

Bổ sung dữ liệu thứ cấp trong chương 4

Bổ sung khái niệm “thanh toán điện tử”

trong bảng khảo sát

Đã bổ sung thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam (trang 34)

Đã bổ sung khái niệm “thanh toán điện tử”

và các hình thức thanh toán trong bảng khảo sát ( trang 74)

Ý kiến giảng viên hướng dẫn:

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 06 năm 2023

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Sinh viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

1.7 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 Các khái niệm liên quan 6

2.1.1 Ý định hành vi 6

2.1.2 Ý định tiếp tục sử dụng 7

2.1.3 Lý thuyết về thanh toán điện tử 7

2.2 Các lý thuyết liên quan 10

2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) 10

2.2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) 11

2.2.3 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) 12

2.2.4 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology 2 – UTAUT2) 13

2.3 Các nghiên cứu khoa học liên quan 15

2.3.1 Nghiên cứu nước ngoài 15

2.3.2 Nghiên cứu trong nước 16

2.4 Mô hình đề xuất 18

2.4.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu 18

2.4.2 Mô tả thang đo và giả thuyết nghiên cứu 19

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thiết kế nghiên cứu và lý giải nghiên cứu 23

3.3.1 Thiết kế nghiên cứu 23

3.3.2 Lý giải quy trình nghiên cứu 23

Trang 11

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Nghiên cứu định tính 24

3.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 24

3.2.3 Nghiên cứu định lượng chính thức 25

3.3 Xây dựng thang đo 25

3.4 Phương pháp thu thập thông tin 27

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 27

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 27

3.5 Phương pháp xử lý thông tin 28

3.5.1 Phương pháp xử lý thông tin thứ cấp 28

3.5.2 Phương pháp xử lý thông tin sơ cấp 28

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 32

4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 32

4.2 Kết quả khảo sát định lượng sơ bộ 32

4.3 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức 34

4.3.1 Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam 34

4.3.2 Thống kê mô tả 34

4.3.3 Phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 38

4.3.4 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) 41

4.3.5 Phương pháp phân tích hồi quy 44

4.4 Kết quả nghiên cứu 48

4.4.1 Kiểm định giả thuyết của mô hình nghiên cứu 48

4.4.2 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 49

4.4.3 Đo lường trung bình các nhân tố (MEAN) 49

4.4.4 Phương pháp kiểm định Independent Sample T-Test và ANOVA 54

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Hàm ý quản trị 59

5.2.1 Nhân tố Giá trị giá cả 59

5.2.2 Nhân tố Thói quen 60

5.2.3 Nhân tố Điều kiện thuận lợi 60

Trang 12

5.2.4 Nhân tố Kỳ vọng nỗ lực 60

5.2.5 Nhân tố Hiệu quả mong đợi 61

5.2.6 Nhân tố Ảnh hưởng xã hội 61

5.3 Hạn chế của đề tài và các định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo 62

5.3.1 Hạn chế của đề tài 62

5.3.2 Các định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 70

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tổng hợp các biến của thang đo 25

Bảng 4.1 Kiểm định độ tin cậy sơ bộ 32

Bảng 4.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo hiệu quả mong đợi 38

Bảng 4.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo kỳ vọng nỗ lực 38

Bảng 4.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ảnh hưởng xã hội 39

Bảng 4.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo điều kiện thuận lợi 39

Bảng 4.6 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo giá trị giá cả 40

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo thói quen 40

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ý định tiếp tục sử dụng 41

Bảng 4.9 Kiểm định KMO và phương sai trích biến độc lập 41

Bảng 4.10 Ma trận xoay nhân tố của biến độc lập 42

Bảng 4.11 Kết quả phân tích khám phá biến phụ thuộc 43

Bảng 4.12 Phân tích hệ số tương quan Person 44

Bảng 4.13 Đán giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy 45

Bảng 4.14 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 46

Bảng 4.15 Phân tích hồi quy 46

Bảng 4.16 Kiểm định giả thuyết 48

Bảng 4.17 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố hiệu quả mong đợi 49

Bảng 4.18 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố kỳ vọng nỗ lực 50

Bảng 4.19 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố ảnh hưởng xã hội 51

Bảng 4.20 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố điều kiện thuận lợi 51

Bảng 4.21 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố giá trị giá cả 52

Bảng 4.22 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố thói quen 52

Bảng 4.23 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố ý định tiếp tục sử dụng 53

Bảng 4.24 Kết quả kiểm định Leneve và kiểm định T-test cho nhóm giới tính 54

Bảng 4.25 Thống kê mô tả cho từng nhóm tuổi 54

Bảng 4.26 Kết quả kiểm định Leneve và kiểm định T-test cho nhóm giới tính 54

Bảng 4.27 Thống kê mô tả cho từng nhóm giới tính 55

Bảng 4.28 Kiểm định ANOVA 55

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA) 11

Hình 2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 12

Hình 2.3 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 13

Hình 2.4 Mô hình Mở rộng lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT 2) 14

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu Ý định tiếp tục của người dùng đối với thanh toán kỹ thuật số 15

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) tại Việt Nam 16

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tin tưởng và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ giao thực phẩm trên ứng dụng di động của người tiêu dùng 17

Hình 2.8 Mô hình đề xuất ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X 19

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu 23

Hình 4.1 Độ tuổi của đối tượng khảo sát 35

Hình 4.2 Giới tính của đối tượng khảo sát 35

Hình 4.3 Tần suất sử dụng thanh toán điện tử 1 tháng của đối tượng khảo sát 36

Hình 4.4 Đối tượng khảo sát sử dụng hình thức thanh toán 36

Hình 4.5 Mục đích sử dụng của đối tượng khảo sát 37

Hình 4.6 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 49

Trang 15

PHỤ LỤC

Trang

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN VỚI CHUYÊN GIA 70

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA THẢO LUẬN 74

PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 75

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 80

Trang 16

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐK : Điều kiện thuận lợi

UTAUT : Lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ

UTAUT2 : Lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng

YĐ : Ý định tiếp tục sử dụng

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Internet được xem như là một mạng liên kết lớn nhất thế giới, giữ vai trò chiếm lĩnh toàn

bộ đời sống kinh tế xã hội Người tiêu dùng có thể nắm bắt được mọi thông tin trên thế giới một cách nhanh nhất mà chỉ cần ngồi một chỗ Theo thống kê từ Trung tâm Internet Việt Nam, đầu năm 2021, Việt Nam có 68,72 triệu người sử dụng internet, chiếm gần 70% dân số và số liệu này đã tăng đến 72 triệu người (73%) vào tháng 9 năm 2022 Con số cho thấy số người sử dụng internet như một kênh thông tin quan trọng nhất đang ngày càng tăng với tốc độ nhanh chóng, là nền tảng cho thị trường thương mại điện tử phát triển vượt bậc như hiện nay

Mặc dù trong năm 2020, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều ảnh hưởng tiêu cực do đại dịch Covid-19, nhưng lĩnh vực thương mại điện tử Việt Nam vẫn có những bước phát triển mạnh mẽ Dựa trên số liệu thống kê từ Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2020, thương mại điện tử đạt mức độ tăng trưởng là 18% với quy mô đạt 11,8 tỷ USD Đặt biệt, trong giai đoạn thực hiện giãn cách xã hội, thương mại điện tử góp phần thúc đẩy xu hướng người tiêu dùng sử dụng thanh toán điện tử thay thế cho thanh toán tiền mặt nhằm giảm thiểu sự lây lan Theo thống kê từ Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2020, giao dịch trực tuyến đạt giá trị khoảng 27,7 triệu tỷ đồng với hơn 475,3 triệu giao dịch (tăng 13,3% so với năm 2019) và giao dịch qua điện thoại di động đạt giá trị khoảng 12,6 triệu tỷ đồng với hơn 1.182 triệu giao dịch (tăng 114% so với năm 2019) Thống kê này còn cho biết, tính đến tháng 11 năm 2022, thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế đạt hơn 6,6 tỷ giao dịch với giá trị hơn 192,38 triệu tỷ đồng (tăng 85,6% về số lượng và 31,39% về giá trị so với năm 2021) Có thể nói, hình thức thanh toán điện tử nhận được nhiều sự quan tâm của người tiêu dùng Việt Nam do sự thuận tiện và nhiều lợi ích mang lại cho người tiêu dùng, từ đó dự đoán số lượng khách hàng sử dụng thanh toán điện tử tại Việt Nam sẽ tăng lên nhanh chóng trong tương lai

Theo một thống kê của Shopee năm 2020 cho thấy 80% thanh toán điện tử do người ở độ tuổi 18 - 34 thực hiện Có thể thấy, phần lớn hình thức thanh toán này phổ biến ở những người có thu nhập và có độ tuổi trẻ Điều này khá dễ hiểu khi những người ở thế hệ X (1965 – 1980) từ 44 đến 58 tuổi và thế hệ Baby Boomer (1946 – 1964) từ 59 đến 77 tuổi không sống nhiều trong thời đại internet và cảm thấy lo lắng khi thực hiện các thanh toán trực tuyến (Kaspersky, 2022) Tuy vậy, trải qua thời gian dài chống dịch Covid-19, nhóm

Trang 18

người dùng lớn tuổi cũng bắt đầu thanh toán không tiền mặt khi mua sắm trực tuyến Dựa theo số liệu của nền tảng của Shopee năm 2020 ghi nhận số lượng giao dịch qua ví AirPay của người dùng trên 50 tuổi tăng 15% Mặc dù người dùng lớn tuổi thường khó thích nghi với hình thức thanh toán số hóa, nhưng với những ưu điểm về tính tiện lợi và ngày càng dễ

sử dụng của hình thức này, chắc chắn thế hệ Baby Boomer (1946 – 1964) từ 59 đến 77 và thế hệ X (1965 – 1980) từ 44 đến 58 tuổi là phân khúc khách hàng cực kỳ tiềm năng của các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử trong tương lai

Hiện nay, với nhu cầu thương mại điện tử đang bùng nổ kéo theo xu hướng thanh toán điện

tử cũng phát triển khiến nhiều công ty thanh toán số nhận thức rõ sự cạnh tranh khốc liệt

Vì thế các doanh nghiệp chạy đua nhau trong việc phát triển công nghệ cho riêng mình bằng cách cung cấp đầy đủ các tiện ích cơ bản để thu hút người dùng sử dụng dịch vụ của

họ Trong hoàn cảnh này, các doanh nghiệp cung cấp kỹ thuật số cần chú trọng nhiều đến việc giữ chân người tiêu dùng, còn gọi là ý định tiếp tục sử dụng của khách hàng (Reichheld

và Sasser, 1996) Theo nghiên cứu của Bhattacherjee (2001) tiết lộ rằng chi phí thu hút khách hàng mới có thể cao hơn gấp 5 lần so với chi phí duy trì; và từ nghiên cứu Hong và cộng sự (2006), một công ty có thể thúc đẩy lợi nhuận từ 25% đến 95% khi tỷ lệ giữ chân khách hàng tăng 5% duy trì Những nghiên cứu về ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện

tử của khách hàng giúp các doanh nghiệp trong lĩnh vực này có thêm thông tin trong việc xây dựng chiến lược nâng cao tỷ lệ tiếp tục sử dụng của khách hàng

Cho đến nay, nghiên cứu về vấn đề ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử trong nước đến nước ngoài vẫn chưa nhiều, gần đây có thể kể đến nghiên cứu của Alicia và cộng sự (2021), Võ Minh Thư và Nguyễn Nhật Tân (2022), Lê Thị Hường (2022), Hoàng Thị Phương Thảo và Nguyễn Kim Ngọc (2022), Trương Thị Hoài Sương (2013) Riêng nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến ý định sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Baby Boomer

và thế hệ X, hầu như chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ngoài nghiên cứu của Võ Minh Thư và Nguyễn Nhật Tân (2022)

Trên cơ sở đó, tác giả quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến

ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch Covid-19 của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại Thành phố Hồ Chí Minh” để có thể nhận biết và phân tích sâu hơn các vấn đề tác động đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của nhóm khách hàng lớn tuổi Đồng thời, hàm ý quản trị từ bài nghiên cứu này có thể giúp các doanh nghiệp kinh doanh hình thức thanh toán điện tử có thể tham khảo để duy trì số lượng khách hàng và nâng cao hiệu quả đầu tư vào các dịch vụ thanh toán điện tử tại Việt Nam

Trang 19

Bối cảnh nghiên cứu tác giả lựa chọn thực hiện là tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM), bởi vì kinh tế trọng điểm tại TP HCM được coi là “đầu tàu”, giữ vai trò dẫn dắt phát triển kinh tế cả nước Trong những năm đóng cửa kinh tế thực hiện giãn cách xã hội, đã thúc đẩy thương mại điện tử tăng trưởng nhanh chóng kéo theo sự phát triển vượt bậc ở lĩnh vực thanh toán điện tử Đến nay, các hoạt động kinh tế - xã hội tại TP HCM đã hoạt động trở lại như trước khi có dịch góp phần hồi phục kinh tế Tại Hội nghị Đối thoại doanh nghiệp thương mại điện tử TP HCM năm 2022, Sở Công thương đánh giá TP HCM là khu vực có thị trường thương mại điện tử sôi động, lớn nhất nước, chiếm khoảng 47,7% tổng số tổ chức, cá nhân bán hàng trực tuyến của cả nước Bên cạnh đó, theo số liệu do chính quyền TP HCM vào tháng 4 năm 2022, dân số có độ tuổi từ 50-65 chiếm 14,78% (1.326.980 người) và nhóm dân số trên 65 tuổi chiếm hơn 6% (546.774 người) Vì thế, lựa chọn TP HCM là nơi thực hiện nghiên cứu là yếu tố giúp tác giả thực hiện bài nghiên cứu

có góc nhìn đa chiều và bám sát thực tiễn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu nhằm mục đích xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại TP HCM từ đó đề xuất hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như thu hút sự quan tâm của khách hàng trong thời gian tới Mục tiêu cụ thể:

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại TP HCM

 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại TP HCM

 Đề xuất những giải pháp mang hàm ý quản trị nhằm mục đích giúp các công ty cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử tại TP HCM tăng ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại TP HCM

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1 Những yếu tố nào tác động đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại TP HCM?

2 Mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện

tử của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại TP HCM?

Trang 20

3 Những hàm ý quản trị nào giúp tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại TP HCM?

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Thời gian thực hiện nghiên cứu: tháng 1/2023 đến tháng 4/2023

Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh

Đối tượng nghiên cứu: Ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử và những yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử

Đối tượng khảo sát: Cá nhân ở thế hệ X (1965 – 1980) từ 44 đến 58 tuổi và thế hệ Baby Boomer (1946 – 1964) từ 59 đến 77 tuổi đã và đang sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng chủ yếu 2 phương pháp nghiên cứu chính là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính tiến hành nhằm nghiên cứu tài liệu, tổng hợp và tham khảo ý kiến từ chuyên gia trong lĩnh vực thanh toán điện tử

Nghiên cứu định lượng gồm nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức Dữ liệu để thực hiện nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát trực tuyến và khảo sát trực tiếp

1.6 Kết cấu luận văn

Đề tài có kết cấu bao gồm 5 chương, không bao gồm tài liệu tham khảo và phụ lục, cụ thể là:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Trang 21

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Tác giả giới thiệu một cách sơ lược và tổng quát về đề tài Nội dung chương 1 được trình bày theo thứ tự sau: đầu tiên là lý do chọn đề tài, tiếp theo đó là mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, kế tiếp là phạm vi và đối tượng nghiên cứu Chương 1 kết thúc với nội dung ý nghĩa

về mặt khoa học và ý nghĩa về mặt thực tiễn của nghiên cứu và kết cấu luận văn

Trang 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Các khái niệm liên quan

1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu thực hiện kiểm định mức độ tác động của các yếu tố ảnh

hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng của thế hệ Baby Bomber và thế hệ X tại TP HCM đối với dịch vụ thanh toán điện tử Hiện nay có rất ít nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu này tại Việt Nam Vì vậy, đề tài cũng góp một phần giá trị khoa học khi xem xét mối liên

hệ giữa các yếu tố hiệu suất mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, giá trị giá cả, thói quen khi sử dụng công nghệ với ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử trong điều kiện thực tiễn tại Việt Nam, đặc biệt là TP HCM

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

thanh toán điện tử tại TP HCM nhận biết về những yếu tố có ảnh hưởng đến ý định tiếp tục

sử dụng dịch vụ của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X Nhờ đó, những hàm ý về mặt quản trị được đưa ra nhằm nắm bắt tốt hơn xu hướng thanh toán của người tiêu dùng, thúc đẩy

ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử, nâng cao chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử Hơn nữa, người tiêu dùng sử dụng thanh toán điện tử nhận được nhiều lợi ích từ cải thiện chất lượng dịch vụ giúp đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi sang nền kinh tế hạn chế dùng tiền mặt tại Việt Nam Đồng thời thúc đẩy thương mại tăng trưởng, bắt kịp xu hướng nền kinh tế không dùng tiền mặt trong khu vực và trên thế giới

2.1.1 Ý định hành vi

Theo Michael (2006), hành vi tiêu dùng của khách hàng được định nghĩa là một quá trình

mà một cá nhân hay một nhóm lựa chọn, mua, sử dụng và vứt bỏ một sản phẩm, dịch vụ,

ý tưởng hoặc kinh nghiệm nào đó nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ

Theo Ajzen và Fishbein (1975), ý định là dấu hiệu cho thấy sự sẵn sàng thực hiện hành vi của một cá nhân Người tiêu dùng thường hình thành ý định thực hiện một hành vi trong suy nghĩ trước khi tiến đến hành vi thực tế

Theo Ajzen (1991), ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi và được giả định là nhân tố động cơ dẫn đến hành vi, hay mức độ nỗ lực cá nhân để thực hiện hành vi Khi cá nhân có ý định tham gia vào một hành vi nào đó càng mạnh mẽ thì có khả năng họ thực hiện hành vi đó càng nhiều hơn

Trang 23

Ý định sử dụng là một yếu tố đánh giá khả năng thực hiện hành vi trong tương lai, thường được xem là một trong hai yếu tố ảnh hưởng mang tính quyết định hành vi mua (Blackwell, 2005)

2.1.2 Ý định tiếp tục sử dụng

Ý định tiếp tục sử dụng là xu hướng tương lai của một khách hàng ở lại với đơn vị cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ (Ranaweera và Prabhu, 2003) Việc duy trì ý định tiếp tục sử dụng của khách hàng đặc biệt quan trọng đối với bất kì doanh nghiệp nào Theo nghiên cứu của Fleming và Asplund (2007), khi khách hàng gắn bó với sản phẩm hoặc dịch vụ đối với doanh nghiệp sẽ tạo ra doanh thu cao hơn khoảng 1.7 lần so với khách hàng bình thường Ngoài ra, theo nghiên cứu của Bhattacherjee (2001), tiết lộ rằng chi phí thu hút khách hàng mới có thể cao hơn gấp 5 lần so với chi phí duy trì

2.1.3 Lý thuyết về thanh toán điện tử

2.1.3.1 Khái niệm thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là mô hình giao dịch không sử dụng tiền mặt Thanh toán điện tử được người dùng tiến hành trên mạng Internet, phục vụ nhu cầu chuyển tiền, nạp tiền hay rút tiền… Thông thường thanh toán điện tử được thực hiện bằng các phương thức thanh toán trực tuyến, giữ vai trò trung gian thực hiện các giao dịch lưu chuyển tiền tệ trực tuyến Giao dịch này có sự liên kết giữa các ngân hàng thương mại hoặc các tài khoản ngân hàng trực tuyến của người tiêu dùng

2.1.3.2 Hình thức thanh toán điện tử

Thanh toán bằng thẻ:

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cho nhu cầu rút tiền, thanh toán chi phí mua sắm, dịch vụ thông qua thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (POS) Theo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2020, đây là hình thức thanh toán đặc trưng nhất trong thương mại điện tử, chiếm tới 90% trong tổng số các giao dịch thanh toán Hình thức thanh toán này có thể dễ dàng thực hiện ở mọi lúc và mọi nơi giúp người tiêu dùng dễ dàng thực hiện các giao dịch với các nhà cung cấp Các loại thẻ thanh toán:

Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ giúp người tiêu dùng thực hiện giao dịch thanh toán trước và trả lại đúng hạn cho ngân hàng sau, trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận giữa người dùng với tổ chức phát hành thẻ Nếu người dùng không thanh

Trang 24

toán toàn bộ dư nợ đúng hạn, họ sẽ phải trả thêm một khoản tiền lãi và thời gian thanh toán

dư nợ càng kéo dài thì khoản tiền lãi phát sinh càng lớn

Thẻ ghi nợ (Debit Card): là loại thẻ liên kết trực tiếp với nguồn tiền từ tài khoản ngân hàng của chủ thẻ, cho phép họ thực hiện giao dịch trong phạm vi số tiền khách hàng sở hữu và dựa trên hạn mức chi Thẻ ghi nợ khác với thẻ tín dụng là không có tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau

Thẻ ghi nợ nội địa chỉ dùng cho các thanh toán sản phẩm, dịch vụ tại quốc gia phát hành thẻ Ngược lại, cách sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế tương tự thẻ thanh toán nội địa nhưng ở phạm vi toàn cầu

Thanh toán qua ví điện tử:

Thanh toán bằng ví điện tử là hình thức người dùng sử dụng tài khoản online cá nhân để thực hiện các giao dịch trực tuyến như: nhận, chuyển tiền, mua thẻ điện thoại, vé xem phim, trả các chi phí trên internet (điện nước, cước viễn thông) và mua sắm tại các trang thương mại điện tử Để thực hiện hình thức thanh toán trực tuyến này, bắc buộc người dùng phải tích hợp ví điện tử liên kết với ngân hàng thông qua thiết bị di động thông minh

Thanh toán qua thiết bị điện thoại di động:

Qua Mobile Banking: là hình thức thanh toán trực tuyến được cung cấp bởi ngân hàng, cho phép người dùng sử dụng các dịch vụ trực tuyến thông qua ứng dụng trên điện thoại Qua QR Code (mã QR): Để có thể thanh toán bằng mã QR, người dùng cần có ứng dụng trên điện thoại thông minh đọc được mã QR (một dạng mã vạch 2D) và mã QR được kết nối đến tài khoản ngân hàng cá nhân Khi đó, người dùng sẽ nhập số tiền trong tài khoản

và số tiền sẽ khấu trừ theo

Internet banking:

Hình thức Internet Banking yêu cầu người dùng cần phải có thiết bị có kết nối với internet

và truy cập vào trang Internet Banking của ngân hàng bạn đang sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán trực tuyến (như chuyển khoản, kiểm tra giao dịch, thanh toán hóa đơn, nộp các khoản thuế, …)

Chuyển khoản ngân hàng:

Chuyển khoản ngân hàng là chuyển tiền từ tài khoản của chủ sở hữu đến tài khoản của người thụ hưởng bằng nghiệp vụ kế toán tại quầy giao dịch ngân hàng hoặc các ATM

Trang 25

2.1.3.3 Lợi ích của dịch vụ thanh toán điện tử

Theo Garadahew Warku (2010), hầu hết tất cả các hình thức thanh toán điện tử đều có những đặc điểm: tính độc lập, di động, bảo mật, ẩn danh, dễ sử dụng, chi phí giao dịch, thuận tiện, kiểm soát và truy xuất nguồn gốc

Nhìn chung, thanh toán điện tử phát triển đồng thời hoàn thiện và thúc đẩy tăng trưởng thương mại điện tử, bởi vì thanh toán điện tử cho phép những người buôn bán trực tuyến giao dịch thuận tiện và hiệu quả hơn Thanh toán điện tử giúp quá thanh toán nhanh chóng,

an toàn, hạn chế rủi ro và đảm bảo quyền lợi cho các bên, do đó tăng cường sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên và thúc đẩy tiêu dùng, làm tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa (Zandi và cộng sự, 2013) Ngoài ra, thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới (tiền số hóa) không chỉ thỏa mãn được các ngân hàng mà còn đáp ứng được nhu cầu mua hàng hóa thông thường của người tiêu dùng Quá trình giao dịch diễn ra đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí giao dịch đáng kể

Khi sử dụng thanh toán điện tử, lợi ích mà khách hàng nhận được là tiết kiệm thời gian, chỉ cần có internet họ có thể giao dịch ở bất cứ nơi đâu Giao dịch bằng hình thức này còn giúp rút ngắn khoản chi phí đi lại, tăng cao cơ hội giao dịch tại các điểm mua bán, sử dụng dịch vụ Tài khoản của khách hàng còn được bảo mật thông tin cá nhân từ những nhà cung cấp thanh toán điện tử Ngoài mật khẩu tài khoản và mã PIN, độ bảo mật còn được nâng cao bằng công nghệ xác thực mạnh như OTP Để dễ dàng theo dõi và kiểm tra lại giao dịch từng thực hiện, hầu hết các tài khoản thanh toán điện tử đều ghi lại lịch sử giao dịch và cho phép bạn tra cứu Ngoài ra, thanh toán điện tử giúp mọi người dễ dàng vay tín dụng tiêu dùng hơn và có thể có thêm nguồn tài chính và tham gia tích cực vào nền kinh tế kỹ thuật số (Zhou, 2022)

Thanh toán điện tử đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp., chi phí thanh toán được xử

lý thông qua điện tử sẽ ít hơn là in hóa đơn giấy và thực hiện dịch vụ bưu chính Kết hợp thanh toán điện tử trong phương thức thanh toán của doanh nghiệp giúp rút ngắn thời gian thực hiện thanh toán của khách hàng, nhằm tăng cường khả năng duy trì khách hàng Bởi

vì, họ có khả năng trở lại với trang web thương mại điện tử đã lưu trữ thông tin của họ ở lần sử dụng trước

Đối với tổ chức, các dịch vụ thanh toán điện tử mà họ đang cung cấp, họ sẽ không phải bỏ

ra nhiều chi phí để mở rộng quy mô chi nhánh phục vụ khách hàng Họ có thể tận dụng những dịch vụ đó để đăng tải các thông tin tài chính, phục vụ mục đích quảng bá thương

Trang 26

hiệu Ngoài ra, thanh toán điện tử tạo điều kiện thuận lợi trong kinh doanh, mang lại nhiều

cơ hội hợp tác với các doanh nghiệp

2.2 Các lý thuyết liên quan

2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)

Theo Ajzen và Fishbein (1975), ý định là dấu hiệu cho thấy sự sẵn sàng thực hiện hành vi của một cá nhân Ý định hành vi tham gia một hành vi nhất định được coi là yếu tố dự đoán tốt nhất về việc người đó có thực sự muốn tham gia hành vi đó hay không Người tiêu dùng thường hình thành ý định thực hiện một hành vi trong suy nghĩ trước khi tiến đến hành vi thực tế Nhìn chung, thuyết hành động hợp lý (TRA) giải thích chi tiết mối quan hệ giữa thái độ và chuẩn chủ quan với ý định hành vi có tác động như thế nào đến thực hiện hành

vi của cá nhân, phạm vi áp dụng được vào nhiều lĩnh vực nghiên cứu

Ajzen và Fishbein (1975) giải thích rằng thái độ được phát triển một cách hợp lý từ niềm tin của mỗi cá nhân về dịch vụ Niềm tin được hình thành bằng cách liên kết với các thuộc tính của dịch vụ Chẳng hạn như người tiêu dùng nhận thấy kết quả mang lại hoặc những lợi ích từ thuộc tính của dịch vụ làm thỏa mãn và đáp ứng được nhu cầu của họ Hầu hết các đánh giá về mỗi thuộc tính được người tiêu dùng xem xét có mức độ khác nhau Và chúng ta có được thái độ đối với hành vi liên kết với thuộc tính thông qua đánh giá tiêu cực hoặc tích cực đối với hành vi đó (Ajzen, 1991) Từ đánh giá mà họ gán cho thuộc tính đó thì chúng ta có thể đoán chắc chắn hơn kết quả lựa chọn của họ (Ajzen và Fishbein, 1980)

Để giải thích rõ hơn về ý định hành vi, nghiên cứu của Ajzen (1991) đưa ra khái niệm, chuẩn chủ quan là áp lực xã hội về mặt nhận thức để thực hiện hoặc không thực hiện hành

vi Chuẩn chủ quan được đo lường thông qua mức độ cảm xúc của người tiêu dùng đối với suy nghĩ của người liên quan (như người thân, bạn bè, đồng nghiệp, …) sẽ ủng hộ hay phản đối về dự định hành vi của họ Người tiêu dùng tiếp xúc với người ảnh hưởng càng gần gũi

và thái độ của họ phản đối càng mạnh thì có nhiều khả năng người tiêu dùng điều chỉnh ý định sử dụng dịch vụ của mình Ngược lại, mức độ yêu thích dịch vụ của người tiêu dùng càng tăng lên nếu những người mà người tiêu dùng yêu thích cũng ủng hộ sử dụng dịch vụ này (Venkatesh và cộng sự, 2003)

Trang 27

Hình 2.1 Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Nguồn: Ajzen và Fishbein (1975)

2.2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM)

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được phát triển bởi Davis và Bagozzi năm 1989 dựa trên lý thuyết về hành động hợp lý để giải thích sự chấp nhận của cá nhân đối với công nghệ thông tin, từ đó giải thích hành vi của khách hàng và bao gồm năm cấu trúc: biến bên ngoài, sự hữu ích cảm nhận, sự dễ sử dụng cảm nhận, thái độ

Trong mô hình TAM, sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận được xem là yếu tố

dự báo chính về sự chấp nhận của người dùng đối với công nghệ Cảm nhận về tính hữu ích đề cập đến mức độ mà người tiêu dùng nhận thấy rằng việc sử dụng công nghệ sẽ cải thiện trải nghiệm sử dụng công nghệ của họ (Davis và cộng sự, 1989) Cảm nhận về tính

dễ sử dụng là mức độ mà người tiêu dùng cảm nhận được sự tương tác dễ dàng với việc sử dụng công nghệ mà không cần nỗ lực (Davis và cộng sự, 1989) Những nhà nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng việc sử dụng công nghệ dễ dàng sẽ dẫn đến nhận thức của mọi người

về tính hữu ích (Davis, 1989; Gefen và cộng sự, 2004; Hassanein và cộng sự, 2007) Mô hình TAM giả định rằng một cá nhân sẽ cảm thấy tự do để hành động mà không bị bất kỳ giới hạn nào khi hình thành ý định hành vi, trong thực tế có nhiều sự kìm hãm như sự hạn chế tự do hành động Các nhà nghiên cứu độc lập cũng cố gắng mở rộng mô hình TAM,

để áp dụng nó trong môi trường công nghệ thông tin luôn thay đổi

Thái độ dẫn đến hành vi

Chuẩn chủ quan

Ý định

Trang 28

Hình 2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

Nguồn: Davis và Bagozzi (1989)

2.2.3 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT)

Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ được phát triển bởi Venkatesh

và cộng sự (2003) UTAUT tích hợp tám lý thuyết, bao gồm lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM), thuyết phân tán đổi mới (IDT), lý thuyết hành động hợp lý (TRA), mô hình động lực (MM), thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), một mô hình kết hợp TAM và TPB, mô hình

sử dụng PC và lý thuyết nhận thức xã hội (SCT) (Zhou, 2011) Mô hình UTAUT là một lý thuyết nhằm giải thích ý định người dùng trong sử dụng hệ thống thông tin

UTAUT bao gồm 4 cấu trúc: hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi, là các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi sử dụng công nghệ hoặc sử dụng công nghệ Hơn nữa, UTAUT sử dụng đặc điểm các nhân khác nhau (như giới tính, tuổi tác, kinh nghiệm, tự nguyện) để điều tiết tác động đến 4 cấu trúc chính về ý định hành

vi và sử dụng

UTAUT giải thích được ý định sử dụng là 56% và 40% là sử dụng công nghệ, cao hơn bất

kỳ mô hình nào trước đây khi mà mô hình này chỉ giải thích được 30%-45% ý định sử dụng Theo Venkatesh và cộng sự (2012), cho rằng UTAUT đã phục vụ như một mô hình

cơ bản và đã được áp dụng để nghiên cứu nhiều loại công nghệ

Biến bên

ngoài

Sự dễ sử dụng cảm nhận

Sự hữu ích cảm nhận

Thái độ

sử dụng

Trang 29

Hình 2.3 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

Bài nghiên cứu này thực hiện khảo sát trực tuyến được chia làm 2 giai đoạn: lần 1 thu thập được 4.127 bảng trả lời hợp lệ, lần 2 dựa trên những người đã khảo sát lần 1 thu được 2.220 bảng trả lời Tác giả loại bỏ những người không sử dụng internet di động, chỉ tập trung

Trang 30

nghiên cứu vào những người có sử dụng internet di động, nên còn lại 1.512 người dùng là hợp lệ

Kết quả của khảo sát này cho biết rằng, các phần mở rộng mô hình UTAUT 2 đã tạo ra sự cải thiện được giải thích trong ý định hành vi 74% và sử dụng công nghệ 52%, so với UTAUT cơ sở giải thích lần lượt là 56% và 40% trong ý định hành vi và sử dụng công nghệ (Venkatesh và cộng sự ,2012)

Hình 2.4 Mô hình Mở rộng lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ

(UTAUT 2)

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012)

Tuy nhiên, mô hình UTAUT2 cũng có những mặt hạn chế như bài nghiên cứu này tập trung vào những người sử dụng internet di động và được thực hiện tại Hồng Kông, nơi có tỷ lệ người sử dụng thiết bị điện thoại di động rất cao Vì thế những phát hiện trong nghiên cứu này có thể không áp dụng được cho những nước ít tiến bộ về công nghệ Ngoài ra, nghiên cứu này sử dụng mẫu là những người sử dụng internet di động có độ tuổi trung bình là 31,

do vậy nên những phát hiện trong nghiên cứu này có khả năng không chính xác ở những khách hàng có độ tuổi cao đáng kể

Hiệu suất mong đợi

Nỗ lực mong đợi

Động lực thỏa mãn

Ảnh hưởng xã hội

Điều kiện thuận lợi

Giá trị giá cả

Thói quen

Tuổi tác Giới tính Kinh nghiệm

Dự định hành vi Thái độ

Trang 31

2.3 Các nghiên cứu khoa học liên quan

2.3.1 Nghiên cứu nước ngoài

2.3.1.1 Nghiên cứu của Alicia Deana Santosa và cộng sự (2021)

Nghiên cứu được Alicia và cộng sự phát triển dựa trên mô hình UTAUT 2, nhằm mục đích phân tích các ý định tiếp tục sử dụng thanh toán kỹ thuật số của những người thuộc thế hệ Baby Boomer và thế hệ X tại Indonesia

Kết quả nghiên cứu dựa trên dữ liệu thu thập từ 320 người dùng ở độ tuổi 40 – 74 cho biết, các nhân tố đều ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người dùng và sự hài lòng có thể ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng Cho thấy hầu hết trong số họ sẽ tiếp tục sử dụng thanh toán kỹ thuật số vì họ đã quen sử dụng và cảm thấy hài lòng Cụ thể, các yếu tố kỳ vọng nỗ lực và giá trị ảnh hưởng cao nhất đến người dùng với phương sai lần lượt là 0.728

và 0.696 Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này là thời điểm được thực hiện khi xảy ra đại dịch Covid-19, do đó các phát hiện trong nghiên cứu này có thể khác so với các tình huống thông thường

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu Ý định tiếp tục của người dùng đối với thanh toán kỹ thuật

số

Nguồn: Alicia và cộng sự (2021)

Hiệu suất kỳ vọng

Kỳ vọng nỗ lực

Ảnh hưởng xã hội

Điều kiện thuận

Trang 32

2.3.2 Nghiên cứu trong nước

2.3.2.1 Nghiên cứu của Trương Thị Hoài Sương (2013)

Nghiên cứu của Trương Thị Hoài Sương về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng Internet Banking dựa trên mô hình UTAUT và UTAUT2 Tác giả sử dụng yếu tố Điều kiện thuận lợi của mô hình UTAUT và hai yếu tố Động cơ thỏa mãn và Giá trị giá cả của mô hình UTAUT2 Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng biến điều tiết Thói quen để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này lên ý định tiếp tục sử dụng Internet Banking Ngoài

ra nghiên cứu này còn kiểm định sự tác động của biến kiểm soát Tuổi tác và Giới tính lên

ý định tiếp tục sử dụng Internet Banking

Kết quả nghiên cứu dựa trên kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA cho thấy các thành phần trong mô hình thang đo Ý định tiếp tục sử dụng đảm bảo được độ tin cậy và giá trị của thang đo Do đó, mô hình này có thể sử dụng để nghiên cứu ở thị trường Việt Nam Kết quả hồi quy chuẩn hóa cho biết, Điều kiện thuận lợi tác động mạnh nhất đến Ý định tiếp tục sử dụng Internet Banking của khách hàng với trọng số hồi quy chuẩn hóa là 0.174 và tiếp đến là Giá trị giá cả cũng ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng Internet Banking với trọng số hồi quy chuẩn hóa là 0.142 Tuy nhiên, trọng số hồi quy chuẩn hóa Điều kiện thỏa mãn là -0.021 nên không có ý nghĩa thống kê Vì thế, tác giả đã bác bỏ giả thuyết Động cơ thỏa mãn tác động đến ý định tiếp tục sử dụng Internet Banking

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ

ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) tại Việt Nam

Nguồn: Trương Thị Hoài Sương (2013)

Do hạn chế về mặt thời gian và cơ sở lý thuyết hỗ trợ khá ít, nên nghiên cứu này chưa đưa

ra được các nhân tố mới tác động đến ý định tiếp tục sử dụng Internet Banking Ngoài ra, số lượng khảo sát chưa nhiều, chỉ dừng lại ở mức 234 đối tượng khảo sát, trong đó tỷ lệ

Điều kiện thuận lợi

Trang 33

người được phỏng vấn trong độ tuổi từ 18-35 chiếm đa số, do đó, kết quả nghiên cứu có thể không có ý nghĩa lớn với những người ở độ tuổi cao hơn

2.3.2.2 Nghiên cứu của Hoàng Thị Phương Thảo và Lâm Quí Long (2020)

Nghiên cứu của Hoàng Thị Phương Thảo và Lâm Quí Long dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ UTAUT2 Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố tác động đến sự tin tưởng và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ giao hàng thực phẩm trên ứng dụng di động tại thị trường Việt Nam

Kết quả nghiên cứu dựa trên 378 phiếu khảo sát hợp lệ đã chỉ ra rằng 8 yếu tố có tác động đến ý định tiếp tục sử dụng ứng dụng đặt hàng thực phẩm theo thứ tự từ cao xuống thấp gồm có: giá trị giá cả, ảnh hưởng xã hội, sự tin tưởng, kỳ vọng nỗ lực, kỳ vọng hiệu quả, động lực thụ hưởng và chất lượng thông tin Tuy nhiên sau khi đánh giá tác động của thói quen đến sự tin tưởng và ý định tiếp tục sử dụng ứng dụng, yếu tố thói quen bị các bỏ khỏi

mô hình nghiên cứu

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tin tưởng và ý định tiếp tục

sử dụng dịch vụ giao thực phẩm trên ứng dụng di động của người tiêu dùng

Nguồn: Hoàng Thị Phương Thảo và Lâm Quí Long (2020)

Chất lượng thông tin Giá trị

giá cả Động lực

thụ hưởng

Sự tin tưởng

Ý định tiếp tục

sử dụng

Trang 34

2.4 Mô hình đề xuất

2.4.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Mô hình UTAUT 2 được sử dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm về tác động có các yếu tố đến hành vi sử dụng công nghệ của người dùng Một vài nghiên cứu nước ngoài trước đây còn cho thấy cấu trúc UTAUT2 ảnh hưởng ý định tiếp tục sử dụng công nghệ của khách hàng như: Alicia và cộng sự (2021), Alalwan (2020); và tại Việt Nam như: Trương Thị Hoài Sương (2013), Hoàng Thị Phương Thảo và cộng sự (2020), Võ Minh Thư và cộng sự (2022)

Tuy nhiên, khách hàng ở một độ tuổi khác nhau thì khả năng đưa ra các lựa chọn khác nhau trong việc sử dụng và tiếp nhận công nghệ (Venkatesh và Morris, 2000), nên thậm chí có những khác biệt trong các nhóm thế hệ người lớn tuổi về việc áp dụng công nghệ (Magsamen-Conrad và cộng sự, 2015) Lý thuyết về UTAUT2 có thể hiểu hành vi đối với công nghệ kỹ thuật số của người dùng (Persada và cộng sự, 2019), đặc biệt là trong việc phân loại thế hệ sinh như thế hệ Baby Boomer và thế hệ X như một thị trường tiềm năng trong ngành thanh toán kỹ thuật số (Magsamen-Conrad và cộng sự, 2015; Verster và cộng

sự, 2018), nên nó có thể phù hợp với nghiên cứu đối với những khách hàng lớn tuổi Đến nay, có rất ít nghiên cứu về ý định tiếp tục sử dụng công nghệ ở nhóm tuổi này: Ý định tiếp tục của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X với tư cách là người dùng mới của thanh toán kỹ thuật số trong đại dịch Covid-19 bằng cách sử dụng UTAUT2 (Alicia và cộng sự, 2021): Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch Covid-19 của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X (Võ Minh Thư và Nguyễn Nhật Tân, 2022)

Vì thế, mô hình UTAUT 2 cũng được sử dụng làm cơ sở để đề xuất mô hình nghiên cứu này nhằm xác định rõ những yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng của nhóm người lớn tuổi tại TP Hồ Chí Minh

Trong UTAUT2, yếu tố “Động lực thỏa mãn” được giải thích động cơ khoái lạc của khách hàng trong việc sử dụng công nghệ như giải trí, niềm vui, niềm vui và sự thích thú (Alalwan

và cộng sự, 2017; Venkatesh và cộng sự, 2012) Tuy nhiên, theo nghiên cứu trước đây, nhiều người sử dụng thanh toán kỹ thuật số vì nhu cầu tránh tiếp xúc trong đại dịch Covid (Alicia Deana Santosa và cộng sự, 2021) Vì thế, tác giả không đưa Động lực thỏa mãn vào

mô hình nghiên cứu cho đề tài này

Trang 35

Hình 2.8 Mô hình đề xuất ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Baby

Boomer và thế hệ X

Nguồn: Tác giả đề xuất

2.4.2 Mô tả thang đo và giả thuyết nghiên cứu

2.4.2.1 Hiệu quả mong đợi

Hiệu quả mong đợi được hiểu là mức độ mà người tiêu dùng tin rằng sử dụng công nghệ mang lại lợi ích nâng cao hiệu quả trong công việc (Venkatesh và cộng sự, 2012) Những nghiên cứu trước đó cho thấy, hiệu quả trong thanh toán điện tử giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian và linh hoạt trong địa điểm truy cập (De’R và công sự, 2020; Patil và cộng

sự, 2017; Alalwan và cộng sự, 2017), điều này làm thanh toán giao dịch diễn ra nhanh hơn,

ở mọi lúc mọi nơi Khi họ cảm thấy sự hữu ích, thuận tiện trong sử dụng thanh toán điện

tử giúp họ tiết kiệm thời gian và tăng năng suất trong công việc, khách hàng sẽ có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử Một số nghiên cứu trước đây cũng chỉ ra rằng Hiệu quả mong đợi có ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của người tiêu dùng (Hoàng Thị Phương Thảo và cộng sự, 2020; Alicia và cộng sự, 2021; Võ Minh Thư và cộng sự, 2022; T-sai Ling Liu và cộng sự, 2022) Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H1: Hiệu quả mong đợi có tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng thanh

toán điện tử của người tiêu dùng

Điều kiện thuận lợi

Giá trị giá cả

Thói quen

Ý định tiếp tục

sử dụng

Trang 36

tiêu dùng tin rằng có thể dễ dàng sử dụng công nghệ mà không cần bỏ ra nhiều nỗ lực thì khả năng chấp nhận chúng càng cao (Davis và cộng sự, 1989) Với việc thanh toán điện tử

dễ thực hiện, dễ thao tác giúp cho việc giao dịch diễn ra nhanh chóng, người tiêu dùng sẽ

có ý định tiếp tục sử dụng Nghiên cứu khác cũng cung cấp giả thuyết Kỳ vọng nỗ lực có tác động đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của người tiêu dùng (Hoàng Thị Phương Thảo và cộng sự, 2020; Alicia và cộng sự, 2021; Võ Minh Thư và cộng sự, 2022)

Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H2: Kỳ vọng nỗ lực có tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán

điện tử của người tiêu dùng

2.4.2.3 Ảnh hưởng xã hội (XH)

Ảnh hưởng xã hội được giải thích là mức độ mà người tiêu dùng nhận thấy rằng những người quan trọng (như gia đình và bạn bè) tin rằng họ nên sử dụng một công nghệ cụ thể Thế hệ Baby Boomer và thế hệ X là những người nhập cư kỹ thuật số (Magsamen- Conrad

và cộng sự, 2015), nghĩa là họ mới tiếp xúc với công nghệ và không hoàn toàn quen thuộc với nó, kể cả thanh toán điện tử Do đó, để hiểu biết và có thể dễ dàng với việc sử dụng công nghệ mới, họ thường bị ảnh hưởng bởi những người mà họ coi trọng, tin tưởng Những nghiên cứu khác cũng cho rằng, những người xung quanh có thể ảnh hưởng đến đánh giá của họ khi sử dụng thanh toán điện tử, yếu tố này có tác động đến ý định tiếp tục

sử dụng của họ với thanh toán điện tử (Hoàng Thị Phương Thảo và cộng sự, 2020; Alicia

và cộng sự, 2021; Võ Minh Thư và cộng sự, 2022) Vì vậy, tác đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng thanh

toán điện tử của người tiêu dùng

2.4.2.4 Điều kiện thuận lợi (ĐK)

Điều kiện thuận lợi là khi một cá nhân tin rằng mình được một tổ chức hỗ trợ hoặc có cơ

sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ để làm cho hệ thống dễ sử dụng hơn (Venkatesh và Morris, 2003) Điều kiện thuận lợi của thanh toán điện tử được xem như ứng dụng hoạt động chính xác, dễ sử dụng, cập nhật liên tục, kết nối được với các ứng dụng khác Nếu khách hàng có đầy đủ phương tiện để sử dụng thanh toán điện tử, họ sẽ cảm thấy thoải mái hơn và điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng của họ với thanh toán điện tử (Alicia

và cộng sự, 2021; Alalwan, 2020, Võ Minh Thư và cộng sự, 2022) Trong một số nghiên cứu trước đây, giả thuyết về mối quan hệ giữa Điều kiện thuận lợi và ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của người tiêu dùng cũng được xác nhận (Trương Thị Hoài Sương, 2013; Hoàng Thị Phương Thảo và cộng sự, 2020) Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

Trang 37

Giả thuyết H4: Điều kiện thuận lợi có tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng thanh

toán điện tử của người tiêu dùng

2.4.2.5 Giá trị giá cả (GC)

Giá trị giá cả liên quan đến các khía cạnh tài chính của việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ

và hệ thống thanh toán mới (Alicia và cộng sự, 2021) Giá trị giá cả được xem là sự nhận thức của người tiêu dùng giữa sự đánh đổi lợi ích nhận được của ứng dụng và chi phí để

sử dụng công nghệ (Venkatesh và cộng sự, 2012) Giá trị giá cả được đánh giá là cao khi những lợi ích của việc sử dụng công nghệ vượt qua chi phí bằng tiền (Venkatesh và cộng

sự, 2012; Alalwan và cộng sự, 2018) Bên cạnh đó, chi phí và cấu trúc giá có thể là nhân tố tác động quan trọng tới ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng (Venkatesh

và cộng sự, 2012) Sau đại dịch Covid-19, người tiêu dùng nhạy cảm hơn về giá khi thu nhập của họ bị ảnh hưởng, vì thế miễn là doanh nghiệp kỹ thuật số cung cấp giá trị tốt, phiếu giảm giá, … họ sẽ có ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử Một số nghiên cứu khác cũng kết luận rằng giá trị giá cả có tác động đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử (Trương Thị Hoài Sương, 2013; Hoàng Thị Phương Thảo và cộng sự, 2020; Alicia

và cộng sự, 2021; Võ Minh Thư và cộng sự, 2022) Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H5: Giá trị giá cả có tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán

điện tử của người tiêu dùng

2.4.2.6 Thói quen (TQ)

Thói quen được hiểu là sự tự động hành vi bởi vì họ đã được học hỏi hay thực hiện từ trước (Limayem và cộng sự, 2008) Trải qua thời gian đại dịch Covid-19, những người lớn tuổi buộc phải thích nghi với thanh toán điện tử để hạn chế tiếp xúc, vì thế một thói quen sẽ được hình thành ở nhóm tuổi này (Magsamen – Conrad và cộng sự, 2020) Họ cảm thấy thoải mái và làm quen với việc sử dụng thanh toán điện tử, thói quen sẽ dần hình thành và dẫn đến ý định tái sử dụng công nghệ (Alalwan, 2019) Những nghiên cứu trước đây cũng chỉ ra rằng, thói quen có ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của người tiêu dùng (Hoàng Thị Phương Thảo và cộng sự, 2020; Alicia và cộng sự, 2021; Võ Minh Thư và cộng sự, 2022) Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H6: Thói quen có tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện

tử của người tiêu dùng

Trang 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả trình bày các khái niệm, mô hình lý thuyết quan trọng về ý định

và hành vi của người tiêu dùng, các đề tài thực nghiệm có nội dung liên quan Tiếp đó, các giả thuyết và mô hình nghiên cứu được trình bày nhằm làm rõ hơn nội dung nghiên cứu

Trang 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu và lý giải nghiên cứu

3.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu

Nguồn: Tác giả tự đề xuất

3.3.2 Lý giải quy trình nghiên cứu

Trong nghiên cứu, quy trình nghiên cứu được xem là kế hoạch chi tiết, bao gồm những công việc đã thực hiện dẫn đến kết quả cuối cùng Do vậy, cần có một quy trình nghiên cứu hợp lý và cụ thể để đem lại kết quả phân tích tốt nhất, chính xác nhất cho nghiên cứu Quy trình nghiên cứu được thức hiện qua ba giai đoạn chính: nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức Quy trình nghiên cứu được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Xác định vấn đề nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu

liên quan

Phỏng vấn sơ bộ Thang đo chính thức

Phỏng vấn chính thức

Tham khảo ý kiến chuyên gia

- Thống kê mô tả

- Kiểm định Cronbach’s Alpha

- Phân tích nhân tố khám phá EFA

- Phân tích hồi quy

- Kiểm định T-test và Anova Viết báo cáo nghiên cứu

(kết luận và hàm ý quản trị)

Phân tích số liệu

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trang 40

Bước 2: Tham khảo những tài liệu trước đây có liên quan đến đề tài nghiên cứu Sau đó, dựa trên nền tảng lý thuyết thu thập được và thảo luận với chuyên gia về các khái niệm, thang đo nghiên cứu đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Bước 3: Soạn thảo và hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát với nội dung về thang đo được thiết lập trong mô hình nghiên cứu Tiến hành khảo sát 50 đối tượng nghiên cứu Sau đó sàng lọc dữ liệu thu được, giữ lại mẫu hợp lệ và kiểm định Cronbach’s Alpha Hiệu chỉnh về khái niệm thang đo dựa trên kết quả kiểm định sơ bộ và hoàn thiện thang đo chính thức Bước 3: Tiến hành phỏng vấn chính thức thông qua bảng khảo sát dựa trên thang đo chính thức Tổng cộng 345 bảng được phát ra và sau khi sàng lọc dữ liệu, thu về được 331 mẫu hợp lệ

Bước 4: Thực hiện các kiểm định thông qua SPSS 22.0 như thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy, kiểm định T-test

và Anova) và phân tích kết quả nghiên cứu Kiểm tra các giả thuyết đề ra và xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc trong mô hình

Bước 5: Trình bày kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nâng cao ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính nhằm xác định các khái niệm trong thang đo nghiên cứu, điều chỉnh

và xây dựng mô hình nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài Thang đo được tổng hợp từ nền tảng cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm trước đây Thực hiện thảo luận nhóm, tiếp thu những ý kiến đóng góp từ chuyên gia để điều chỉnh cách diễn đạt, nội dung, câu từ của các phát biểu sao cho chúng dễ hiểu và thể hiện chính xác nội dung vấn đề nghiên cứu tác giả muốn truyền đạt Kết quả sau khi hiệu chỉnh để phục vụ cho nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ

Nghiên cứu định lượng sơ bộ thông qua kỹ thuật khảo sát trực tiếp người tiêu dùng và đánh giá bằng thang đo định lượng Likert 5 mức độ Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện tại TP HCM với mẫu có kích thước N = 50 Dữ liệu sẽ được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 Các biến quan sát này được đánh giá độ tin cậy của thang đo

Ngày đăng: 20/09/2023, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Tapchicongthuong.vn., (2023). Thanh toán điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2022 - 2025: Triển vọng, thách thức và một số giải pháp phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2022 - 2025
Tác giả: Tapchicongthuong.vn
Năm: 2023
32. Võ Minh Thư và Nguyễn Nhật Tân, (2022). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch Covid-19 của thế hệ Baby Boomer và thế hệ X. Tạp chí Công thương.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Công thương
Tác giả: Võ Minh Thư và Nguyễn Nhật Tân
Năm: 2022
1. Ajzen, I. (1980). Understanding attitudes and predictiing social behavior. Englewood cliffs Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding attitudes and predictiing social behavior
Tác giả: Ajzen, I
Nhà XB: Englewood cliffs
Năm: 1980
1. Congthuong.vn, (2022). Thị trường ví điện tử Việt Nam dự kiến đạt 50 triệu người dùng trước năm 2024 Khác
2. Dangcongsan.vn. (2021). Thương mại điện tử trở thành xu hướng tất yếu Khác
3. Doanhnhantrevietnam.vn, (2022). Việt Nam đứng thứ 12 trên thế giới về lượng người dùng Internet Khác
4. G-pay, (2023). Mã QR là gì? Cách thanh toán bằng mã QR Khác
5. Hcmcpv.org.vn, (2022). TPHCM có thị trường hoạt động thương mại điện tử sôi động, lớn nhất nước Khác
6. Hoàng Hà, (2019). Tìm hiểu các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng Mobile Banking – mô hình UTAUT mở rộng với cảm nhận rủi ro và tính tin cậy. Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Khác
8. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008). Thống kê ứng dụng. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Khác
9. Hsbc.com.vn, (2023). Cách sử dụng thẻ tín dụng Khác
10. Hsbc.com.vn, (2023). Thẻ ghi nợ là gì? Tại sao bạn nên sở hữu một chiếc thẻ ghi nợ Khác
11. Kinhtedothi.vn, (2022). Khi người cao tuổi cùng thúc đẩy xã hội không tiền mặt Khác
12. Luatminhkhue.vn, (2021). Chuyển khoản là gì? Khái niệm chuyển khoản theo quy định của pháp luật Khác
13. Mic.gov.vn, (2022). Việt Nam là 1 trong 3 thị trường thanh toán điện tử lớn nhất Đông Nam Á Khác
14. Momo.vn, (2022). Tính năng mới của Túi Thần Tài - Tự động nhận tiền về Túi: Thanh toán tiện lợi, sinh lời mỗi ngày Khác
15. Moit.gov.vn, (2021). Đưa nông dân lên sàn thương mại điện tử - bước chuyển biến tích cực trong thanh toán không dùng tiền mặt ở nông thôn Khác
16. News.nganluong.vn, (2021). Những lợi ích không thể bỏ qua của phương thức thanh toán điện tử Khác
17. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, (2009). Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Khác
18. Nguyễn Đình Thọ, (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) (Trang 28)
Hình 2.3 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.3 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) (Trang 29)
Hình 2.4 Mô hình Mở rộng lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.4 Mô hình Mở rộng lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (Trang 30)
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu Ý định tiếp tục của người dùng đối với thanh toán kỹ thuật - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu Ý định tiếp tục của người dùng đối với thanh toán kỹ thuật (Trang 31)
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ (Trang 32)
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tin tưởng và ý định tiếp tục - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tin tưởng và ý định tiếp tục (Trang 33)
Hình 2.8 Mô hình đề xuất ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Baby - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.8 Mô hình đề xuất ý định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của thế hệ Baby (Trang 35)
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu (Trang 39)
Bảng 3.1 Tổng hợp các biến của thang đo - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Tổng hợp các biến của thang đo (Trang 41)
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo thói quen - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo thói quen (Trang 56)
Bảng 4.15 Phân tích hồi quy - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.15 Phân tích hồi quy (Trang 62)
Hình 4.6 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Hình 4.6 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết (Trang 65)
Bảng 4.19 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố ảnh hưởng xã hội - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.19 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố ảnh hưởng xã hội (Trang 67)
Bảng 4.20 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố điều kiện thuận lợi - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.20 Kết quả thống kê mô tả cho yếu tố điều kiện thuận lợi (Trang 67)
HÌNH THỨC THANH TOÁN - Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử sau đại dịch covid 19 của thế hệ baby boomer và thế hệ x tại thành phố hồ chí minh
HÌNH THỨC THANH TOÁN (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w