1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh

140 4 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Minh Thư
Người hướng dẫn Th.S. Trần Thu Thảo
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (19)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (19)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (20)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (20)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (21)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (21)
      • 1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu chung (21)
      • 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể (21)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (21)
      • 1.4.1. Đối tượng khảo sát (21)
      • 1.4.2. Đối tượng nghiên cứu (22)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (22)
      • 1.5.1. Phạm vi thời gian (22)
      • 1.5.2. Phạm vi không gian (22)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 1.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính (22)
      • 1.6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng (22)
    • 1.7. Ý nghĩa của đề tài (23)
      • 1.7.1. Ý nghĩa thực tiễn (23)
      • 1.7.2. Ý nghĩa khoa học (23)
    • 1.8. Kết cấu đề tài (23)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (24)
    • 2.1 Các khái niệm cơ bản (24)
      • 2.1.1. Động lực (24)
      • 2.1.2. Nghiên cứu khoa học (25)
      • 2.1.3. Sinh viên (25)
    • 2.2 Các lý thuyết liên quan đến đề tài (26)
      • 2.2.1. Lý thuyết nhu cầu của Maslow (1943) (26)
      • 2.2.2. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) (27)
      • 2.2.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) (28)
    • 2.3 Các mô hình nghiên cứu có liên quan (29)
      • 2.3.1. Mô hình trong nước (29)
        • 2.3.1.1. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, ThS. Nguyễn Minh Tôn (2022). Phân tích các yếu tố tác động đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh (29)
        • 2.3.1.2. Cao Thị Thanh, Phạm Thị Ngọc Minh (2018). Động lực nghiên cứu (30)
        • 2.3.1.3. Lê Thị Kim Hoa, Bùi Thành Khoa (2020). Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên: Góc nhìn lý thuyết nhu cầu mở rộng của Maslow (30)
        • 2.3.1.4. Bùi Thị Lâm, Trần Mai Loan. Các nhân tố tác động tới ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên học viện nông nghiệp Việt Nam (2022) (31)
        • 2.3.1.5. Lê Thị Thương. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Hà Nội (2020) (32)
      • 2.3.2. Mô hình nước ngoài (33)
        • 2.3.2.1. Mario Coccia (2018). Motivation of scientific research in society - Động lực nghiên cứu khoa học trong xã hội (33)
        • 2.3.2.2. Vanessa A. Diaz, MD, MS; Arch G. Mainous III, PhD; Ashleigh A.McCall; Mark E. Geesey, MS. - Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia nghiên cứu ở sinh viên đại học người Mỹ gốc Phi (2008) (34)
    • 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu (34)
      • 2.4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (34)
        • 2.4.1.1. Bảng tổng hợp các yếu tố đề xuất (34)
        • 2.4.1.2. Biện luận các yếu tố đưa vào mô hình đề xuất (37)
        • 2.4.1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất (38)
        • 2.4.1.4. Biện luận các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề xuất (38)
      • 2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu đề xuất (40)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (41)
      • 3.1.1. Sơ đồ nghiên cứu (41)
      • 3.1.2. Diễn giải sơ đồ nghiên cứu (41)
    • 3.2 Nghiên cứu định tính (42)
      • 3.2.1. Bảng câu hỏi khảo sát ban đầu (42)
      • 3.2.2. Thiết kế nghiên cứu định tính (45)
        • 3.2.2.1. Chọn mẫu (45)
        • 3.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc (45)
      • 3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính (45)
    • 3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ (50)
      • 3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ (50)
      • 3.3.2. Kết quả kiểm định sơ bộ (50)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng (52)
      • 3.4.1. Phương pháp chọn mẫu (52)
        • 3.4.1.1. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (52)
        • 3.4.1.2. Kích thước mẫu (52)
      • 3.4.2. Đo lường và thu thập thông tin (53)
        • 3.4.2.1. Lựa chọn các cấp độ thang đo (53)
        • 3.4.2.2. Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo cho nghiên cứu định lượng (53)
      • 3.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu (54)
        • 3.4.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (54)
        • 3.4.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (54)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu (54)
        • 3.4.4.1. Thống kê mô tả mẫu (54)
        • 3.4.4.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha (55)
        • 3.4.4.3. Phân tích nhân tố EFA (55)
        • 3.4.4.4. Phân tích tương quan Pearson (56)
        • 3.4.4.5. Phân tích hồi quy (56)
        • 3.4.4.6. Kiểm định sự khác biệt (56)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (59)
    • 4.1 Thực trạng về vấn đề nghiên cứu qua dữ liệu thứ cấp (59)
      • 4.1.1. Tổng quan về thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh (59)
      • 4.1.2. Tổng quan về thực trạng việc tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế (60)
    • 4.2 Thực trạng về vấn đề nghiên cứu qua dữ liệu sơ cấp (61)
      • 4.2.1. Thống kê mô tả mẫu (61)
        • 4.2.1.1. Tỉ lệ độ tuổi thu thập từ mẫu khảo sát (61)
        • 4.2.1.2. Tỉ lệ giới tính thu thập từ mẫu khảo sát (62)
        • 4.2.1.3. Tỉ lệ lĩnh vực chuyên ngành thu thập từ mẫu khảo sát (63)
      • 4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha (64)
        • 4.2.2.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biến độc lập (64)
        • 4.2.2.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc (66)
      • 4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (66)
        • 4.2.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (66)
        • 4.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc (69)
      • 4.2.4. Hiệu chỉnh mô hình (71)
      • 4.2.5. Phân tích hồi quy (71)
        • 4.2.5.1. Phân tích tương quan Pearson (72)
        • 4.2.5.2. Phân tích hồi quy đa biến (73)
        • 4.2.5.3. Phân tích kết quả nghiên cứu (77)
      • 4.2.6. Kiểm định ANOVA (79)
      • 4.2.7. Kiểm định One-sample T-Test (80)
      • 4.2.8. Kiểm định giá trị trung bình (81)
        • 4.2.8.1. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Quan tâm của khoa, trường” 63 4.2.8.2. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học” (81)
        • 4.2.8.3. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Năng lực sinh viên” (82)
        • 4.2.8.4. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Sự thích thú nghiên cứu (82)
        • 4.2.8.5. Kiểm định giá trị trung bình của biến độc lập “Chính sách khen thưởng và công nhận” (82)
        • 4.2.8.6. Kiểm định giá trị trung bình của biến phụ thuộc “Động lực tham gia nghiên cứu khoa học” (83)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ (84)
    • 5.1. Kết luận chung (84)
    • 5.2. Đề xuất hàm ý quản trị (85)
      • 5.2.1. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Năng lực sinh viên” (85)
      • 5.2.2. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Chính sách khen thưởng và công nhận” 69 5.2.3. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Quan tâm của khoa, trường” (87)
      • 5.2.4. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Sự thích thú nghiên cứu khoa học”73 5.2.5. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm yếu tố “Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học” 74 5.3. Hạn chế của nghiên cứu (91)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Lý do chọn đề tài

Nghiên cứu khoa học hiện nay đóng vai trò quan trọng trong xã hội, vì vậy các trường đại học ở Việt Nam đang đặc biệt chú trọng và phát triển hoạt động này.

Luật Giáo dục đại học năm 2012 quy định về việc triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại các trường cao đẳng và đại học Luật cũng nhấn mạnh quyền và nhiệm vụ của giảng viên trong việc nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ để đảm bảo chất lượng đào tạo Đặc biệt, nghiên cứu khoa học không chỉ là trách nhiệm của giảng viên và nhà nghiên cứu, mà còn mở ra cơ hội cho sinh viên đại học để nâng cao kiến thức chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong lĩnh vực học tập của mình.

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng và tinh thần ham học hỏi của sinh viên tại các trường đại học Nhà nước và các trường học đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, như xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, tổ chức hội nghị và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tiễn Điều này không chỉ giúp sinh viên phát huy sự sáng tạo mà còn tạo ra một sân chơi công bằng trong lĩnh vực nghiên cứu, đáp ứng khát vọng học hỏi và tăng cường sự đoàn kết trong học tập Nghiên cứu khoa học hiện nay đang trở thành một động lực quan trọng cho giới trẻ, đặc biệt là sinh viên.

Một số sinh viên vẫn thiếu tính chủ động trong việc học tập, đặc biệt là trong nghiên cứu khoa học Theo khảo sát của Nguyễn Lê Thùy Trang và cộng sự, chỉ 60,4% sinh viên biết đến hoạt động nghiên cứu khoa học, trong đó chỉ 4,3% có hiểu biết sâu về lĩnh vực này Điều này cho thấy nhiều sinh viên chưa chủ động tìm tòi và thử sức trong nghiên cứu TS Nguyễn Ngọc Kiên, Phó Trưởng bộ môn Chế tạo máy, Viện Cơ khí Đại học Bách khoa Hà Nội, nhận định rằng tính chủ động của sinh viên còn thấp, với nhiều người chỉ học tập khi chuẩn bị cho kỳ thi mà không tích cực nghiên cứu, nâng cao kiến thức thực tiễn.

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng đối với sinh viên ngành kinh tế tại các trường đại học và cao đẳng, đặc biệt ở thành phố Hồ Chí Minh, nơi có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Ngành kinh tế không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước mà còn góp phần nâng cao vị thế kinh tế xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm giao thương hàng hóa trong và ngoài nước, cũng là nơi tập trung nhiều trường đại học danh tiếng, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên nghiên cứu và phát triển kỹ năng cần thiết cho tương lai.

Tác giả đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh” nhằm thúc đẩy động lực cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học Điều này không chỉ giúp sinh viên thể hiện khả năng bản thân mà còn khuyến khích sự tìm tòi và học tập trong lĩnh vực nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh Kết quả từ nghiên cứu sẽ cung cấp những hàm ý quản trị thiết thực nhằm nâng cao động lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên trong khối ngành này.

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu 3 tập trung vào việc đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao động lực tham gia nghiên cứu khoa học cho sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh Việc này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy sự đổi mới trong lĩnh vực kinh tế Các chiến lược quản trị hiệu quả sẽ tạo ra môi trường thuận lợi, khuyến khích sinh viên tích cực tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển ý tưởng sáng tạo.

Câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu chung Đưa ra những hàm ý quản trị góp phần thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu cụ thể

- Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh rất đa dạng Các yếu tố như môi trường học tập, sự hỗ trợ từ giảng viên, và cơ hội nghề nghiệp đều góp phần quan trọng trong việc khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu Ngoài ra, sự quan tâm và động viên từ gia đình cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định của sinh viên trong việc theo đuổi nghiên cứu khoa học Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp các cơ sở giáo dục cải thiện chương trình đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sinh viên trong việc tham gia nghiên cứu.

- Hàm ý quản trị nào để thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng nghiên cứu

Các sinh viên thuộc khối ngành kinh tế đang học tập tại thành phố Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Phạm vi thời gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01 năm 2023 đến tháng 04 năm 2023

1.5.2 Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu này thực hiện việc tham khảo và phân tích các bài báo, nghiên cứu liên quan để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh Sau đó, phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc được áp dụng nhằm hoàn thiện thang đo cho nghiên cứu.

Thực hiện phỏng vấn sâu có cấu trúc với các đối tượng khảo sát giúp thu thập ý kiến để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất Qua đó, điều chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát, sẵn sàng cho việc tiến hành nghiên cứu định lượng.

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Sử dụng Google Form để thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và gửi cho đối tượng qua các mạng xã hội như Zalo và Facebook Sau khi hoàn thành khảo sát, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS Phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua các phương pháp như kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy, phân tích tương quan Pearson, kiểm định phương sai T – Test, kiểm định sự khác biệt ANOVA và kiểm định giá trị trung bình.

Ý nghĩa của đề tài

1.7.1 Ý nghĩa thực tiễn Đề tài giúp làm rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh Từ đó, đưa ra được những hàm ý quản trị nhằm góp phần thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh

1.7.2 Ý nghĩa khoa học Đề tài góp phần tiếp cận, khám phá và làm đa dạng hơn các cơ sở lý luận trong lĩnh vực nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Kết cấu đề tài

Đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh" được cấu trúc thành 5 chương Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu, bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, cùng với đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Ngoài ra, chương này còn nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, khẳng định tầm quan trọng của việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến động lực nghiên cứu của sinh viên.

Chương 2: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh và mô hình nghiên cứu đề xuất Đưa ra các cơ sở lý luận về động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh, các mô hình lý thuyết có liên quan đến đề tài Đưa ra các mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu đề xuất Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày các phương pháp dùng để thực hiện nghiên cứu đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Thực hiện xử lý và phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS Phân tích các kết quả sau khi xử lý

Chương 5: Hàm ý quản trị để thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Các khái niệm cơ bản

2.1.1 Động lực Động lực là yếu tố giúp con người tích cực làm việc hơn trong mọi điều kiện giới hạn của bản thân để có thể tạo ra những thành quả, năng suất mà bản thân mong muốn (Bedeian, 1993) Động lực biểu thị ra hành vi nghiên cứu chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố và khi bản thân đề ra mục tiêu và mong muốn đạt được thì động lực sẽ nảy sinh trong con người mọi chúng ta, nó như liều thuốc tinh thần giúp cho bản thân vượt qua mỗi khó khăn, rào cản và đạt được điều mong muốn; ngược lại nếu bản thân không muốn làm công việc hoặc điều gì đó thì động lực trong con người sẽ mất đi (Nee Boru, 2018) Động lực là lực từ bên trong thúc đẩy một cá nhân quyết định làm hoặc không làm một việc nào đó, giúp cá nhân có thể làm việc mà không bị chán nản, khi đã xác định được điều mình làm và mục tiêu mình mong muốn thì cá nhân sẽ nảy sinh ra động lực để làm việc (Broussard & Garrison, 2004) Động lực được chia thành 3 loại động lực dựa trên đáp ứng các nhu cầu căn bản, động lực dựa trên điều kiện “nếu - thì” (củ cà rốt và cây gậy) và động lực tự thân (Daniel, 2009) Cụ thể:

Động lực của con người xuất phát từ việc đáp ứng các nhu cầu căn bản như nghỉ ngơi, ăn uống và sinh lý Khi những nhu cầu này không được thỏa mãn, con người sẽ tự động thực hiện các hành vi để tìm cách đáp ứng chúng.

Động lực dựa trên nguyên tắc “nếu - thì” nhấn mạnh rằng để đạt được kết quả tốt, con người cần phải làm việc chăm chỉ và nỗ lực Ngược lại, nếu lười biếng, họ sẽ không thể nhận được kết quả mong muốn.

Động lực tự thân xuất hiện khi chúng ta thực hiện công việc yêu thích hoặc phù hợp với sở trường của bản thân Điều này tạo ra hứng thú làm việc và giúp chúng ta đạt được kết quả cao mà không cần điều kiện “nếu - thì”.

Động lực là nguồn năng lượng thiết yếu giúp chúng ta thực hiện công việc với mục đích đạt kết quả cao Nó xuất phát từ cả yếu tố nội tại và ngoại tại của mỗi cá nhân Khi chúng ta tham gia vào những hoạt động yêu thích, động lực sẽ tự phát sinh, thúc đẩy chúng ta làm việc hăng say và đạt được những thành tựu mong muốn.

Nghiên cứu khoa học là hoạt động sáng tạo nhằm tìm kiếm kiến thức về các hiện tượng tự nhiên và xã hội, với mục tiêu phát triển giải pháp ứng dụng cho thực tiễn (Quốc hội, Luật Khoa học và công nghệ, 2013) Hoạt động này không chỉ giúp nâng cao tư duy sáng tạo và khả năng tìm kiếm thông tin, mà còn thúc đẩy sự phát triển các phương pháp mới để đáp ứng nhu cầu xã hội (Fırat, 2016) Nghiên cứu khoa học yêu cầu một quy trình tìm hiểu có hệ thống về các hiện tượng xung quanh (Babbie, 1989) và cũng bao gồm việc phân tích dữ liệu trong lĩnh vực kinh doanh, như thông tin khách hàng và ý kiến để hỗ trợ quyết định (Zikmund, 2000).

Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm tòi và khám phá những hiện tượng mới, góp phần mở rộng kiến thức và trải nghiệm về thành tựu khoa học hiện đại Hoạt động này không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống mà còn thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ của xã hội thông qua việc phát minh các phương pháp mới Một quốc gia có nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học sẽ ngày càng phát triển và thịnh vượng.

2.1.3 Sinh viên Định nghĩa sinh viên là những người tuổi đời còn trẻ, họ là những người năng động, thích sáng tạo, và dễ tiếp thu những kiến thức mới, là người có kiến thức và đang được đào tạo trong các trường cao đẳng và đại học (Nguyễn Nam, 2022) Sinh viên là những người có mối quan hệ bên ngoài xã hội khá tốt, vì môi trường sinh viên là môi trường tập thể, có thể gặp được nhiều người và là mối quan hệ chung của xã hội

Sinh viên là tầng lớp trí thức trẻ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội Họ không chỉ là nền tảng của đất nước mà còn góp phần mang lại kiến thức và sức trẻ, xây dựng một tương lai vững mạnh cho đất nước.

Các lý thuyết liên quan đến đề tài

2.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow (1943)

Theo lý thuyết của Abraham Maslow, hành vi của con người được định hình bởi những nhu cầu cơ bản, được phân chia thành 5 cấp bậc: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện Những nhu cầu này đóng vai trò quan trọng trong việc khởi nguồn cho các hành động của con người.

Nhu cầu sinh lý, đứng ở bậc cuối cùng trong tháp nhu cầu Maslow, bao gồm những nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống và nghỉ ngơi Khi những nhu cầu này được đáp ứng, con người sẽ tiếp tục tìm kiếm những nhu cầu cao hơn.

• Nhu cầu an toàn: là những nhu cầu về một cuộc sống an toàn, mong muốn những điều tốt đẹp và tránh khỏi những thứ nguy hiểm

Nhu cầu xã hội là một trong những nhu cầu quan trọng của con người, thể hiện mong muốn trở thành thành viên của một tập thể và có được địa vị trong xã hội.

Nhu cầu được tôn trọng là một khát vọng sâu sắc của con người, thể hiện qua mong muốn bày tỏ ý kiến cá nhân và nhận được sự công nhận từ những người xung quanh Sự tôn trọng không chỉ giúp cá nhân cảm thấy giá trị mà còn thúc đẩy mối quan hệ tích cực trong xã hội.

Nhu cầu tự thể hiện, đứng ở vị trí cao nhất trong tháp nhu cầu Maslow, phản ánh khát vọng thực hiện ước mơ và hoài bão cá nhân Đây là mong muốn được thể hiện bản thân và cống hiến những giá trị tốt đẹp cho xã hội.

Hình 2 1: Tháp nhu cầu Maslow (Abraham Maslow, 1943)

Nguồn: (Maslow, 1943) 2.2.2 Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959)

Theo thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg, được phát triển vào năm 1959, có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến động lực của nhân viên tại nơi làm việc: nhân tố duy trì và nhân tố động viên Nhân tố duy trì liên quan đến các yếu tố cần thiết để ngăn ngừa sự không hài lòng, trong khi nhân tố động viên tập trung vào việc thúc đẩy sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên.

Nhân tố duy trì là tập hợp các yếu tố liên quan đến sự không hài lòng trong quá trình làm việc hoặc khi không đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của nhân viên Các yếu tố này bao gồm chính sách của doanh nghiệp, chế độ lương thưởng, môi trường làm việc, và mối quan hệ giữa các cá nhân tại nơi làm việc.

Nhân tố động viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng và thích thú của nhân viên tại nơi làm việc Những yếu tố này bao gồm sự thỏa mãn trong công việc, những thành tựu đạt được trong quá trình làm việc và các cơ hội phát triển nghề nghiệp mà tổ chức tạo ra.

Hình 2 2: Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959)

2.2.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)

Học thuyết kỳ vọng, do nhà tâm lý học Canada Victor H Vroom phát triển vào năm 1964, chỉ ra rằng động lực của con người phụ thuộc vào ba yếu tố chính: kỳ vọng, phương tiện và giá trị Những yếu tố này bao gồm chất xúc tác và mức độ hấp dẫn, ảnh hưởng đến quyết định và hành động của cá nhân.

Kỳ vọng là nỗ lực và cố gắng của một cá nhân trong công việc nhằm đạt được kết quả mong muốn và nhận được sự công nhận từ mọi người.

Phương tiện và công cụ là yếu tố quan trọng thể hiện mức độ tin tưởng của cá nhân vào người khác Khi một người nỗ lực hoàn thành tốt công việc, họ sẽ tin rằng mình xứng đáng nhận được phần thưởng, từ đó tạo động lực làm việc ngày càng tăng.

Giá trị, chất xúc tác và mức độ hấp dẫn là yếu tố quan trọng trong việc so sánh giữa kết quả phần thưởng công việc và mục tiêu cá nhân đã đề ra khi thực hiện công việc.

Hình 2 3: Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)

Các mô hình nghiên cứu có liên quan

2.3.1.1 Nguyễn Thị Mỹ Duyên, ThS Nguyễn Minh Tôn (2022) Phân tích các yếu tố tác động đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh

Bài nghiên cứu của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Duyên và Ths Nguyễn Minh Tôn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của 300 sinh viên trường Đại học Nông lâm TPHCM Nghiên cứu áp dụng ba phương pháp chính: chọn mẫu, thu thập và phân tích số liệu, với việc xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS Qua kiểm định chất lượng thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, kết quả cho thấy có bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu của sinh viên, bao gồm quan tâm của khoa và trường, năng lực sinh viên, nhận thức về nghiên cứu khoa học, và sự hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn.

Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Duyên và cộng sự (2022) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên tại trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này nhằm xác định và đánh giá các yếu tố chính tác động đến sự tham gia của sinh viên trong hoạt động nghiên cứu khoa học, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho việc nâng cao động lực nghiên cứu trong môi trường học thuật.

Nguồn: (Nguyễn Thị Mỹ Duyên và ThS Nguyễn Minh Tôn, 2022)

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

Quan tâm của khoa, trường Động lực tham gia nghiên cứu khoa học

2.3.1.2 Cao Thị Thanh, Phạm Thị Ngọc Minh (2018) Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Nhóm tác giả Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh thực hiện bài nghiên cứu

Nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng và phân tích dữ liệu, sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, thống kê mô tả và phân tích hồi quy Nhóm tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát cho 200 đối tượng và thu về 185 phiếu trả lời hợp lệ Kết quả cho thấy có 3 yếu tố chính tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên, trong đó yếu tố đầu tiên là sự thích thú nghiên cứu khoa học.

(2) nhu cầu tự thân, (3) nhận thực về khả năng nghiên cứu khoa học tốt

Hình 2 5: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” của Cao Thị Thanh & cộng sự (2018)

Nguồn: (Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh, 2018)

2.3.1.3 Lê Thị Kim Hoa, Bùi Thành Khoa (2020) Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên: Góc nhìn lý thuyết nhu cầu mở rộng của Maslow

Bài nghiên cứu của Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng, trong đó phỏng vấn 5 giảng viên để xây dựng và điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát Cuối cùng, nghiên cứu sử dụng thang đo Likert để thu thập dữ liệu.

Nhận thức về khả năng nghiên cứu khoa học tốt

Sự thích thú trong nghiên cứu khoa học và động lực nghiên cứu khoa học, cùng với việc sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu, đã cho thấy kết quả nghiên cứu rõ ràng và có giá trị.

7 nhân tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên (1) thu nhập,

(2) chính sách khen thưởng và công nhận, (3) cơ hội thăng tiến, (4) sở thích, (5) nhận thức đối với việc thực hiện nghiên cứu khoa học, (6) tinh thần trách nhiệm,

(7) nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn

Mô hình nghiên cứu của Lê Thị Kim Hoa và cộng sự (2020) trình bày động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên từ góc nhìn lý thuyết nhu cầu mở rộng của Maslow Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố thúc đẩy giảng viên trong hoạt động nghiên cứu khoa học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nghề nghiệp Mô hình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về động lực cá nhân mà còn cung cấp cơ sở lý thuyết cho các chính sách phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục đại học.

Nguồn: (Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa, 2020)

2.3.1.4 Bùi Thị Lâm, Trần Mai Loan Các nhân tố tác động tới ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên học viện nông nghiệp Việt Nam (2022)

Bài nghiên cứu của Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan (2022) khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nhóm tác giả đã thu thập dữ liệu từ 350 sinh viên và áp dụng các phương pháp kiểm định để phân tích kết quả.

Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn

Nhận thức đối với việc thực hiện nghiên cứu khoa học Tinh thần trách nhiệm

Cơ hội thăng tiến Chính sách khen thưởng và công nhận

Thu nhập Động lực nghiên cứu khoa học

Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Kết quả thu được rằng có

4 yếu tố tác động tới ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm

(1) Thái độ của sinh viên, (2) Năng lực sinh viên, (3) Sự quan tâm của học viện, khoa, giảng viên, (4) Điều kiện thực hiện nghiên cứu khoa học tại học viện

Mô hình nghiên cứu của Bùi Thị Lâm và cộng sự phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố quyết định sự tham gia của sinh viên trong hoạt động nghiên cứu khoa học, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực và rào cản mà họ gặp phải.

Nguồn: (Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan, 2022)

2.3.1.5 Lê Thị Thương Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Hà Nội (2020)

Năm 2020, tác giả Lê Thị Thương đã thực hiện nghiên cứu về "Các yếu tố tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Hà Nội" Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA và thu thập được 218 phiếu khảo sát cùng với phỏng vấn sâu 9 giảng viên Kết quả cho thấy có 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên, trong đó yếu tố đầu tiên là năng lực chuyên môn.

Giảng viên đang đối mặt với nhiều vấn đề xã hội, ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy và nghiên cứu Môi trường nghiên cứu khoa học tại trường cần được cải thiện để khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới Sự quan tâm và hỗ trợ từ nhà trường cho các hoạt động nghiên cứu khoa học là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp của giảng viên.

(5) Nhận thức về nghiên cứu khoa học Điều kiện thực hiện nghiên cứu khoa học tại học viện

Sự quan tâm của học viện, khoa, giảng viên

Thái độ của sinh viên Ý định tham gia nghiên cứu khoa học

Hình 2 8: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Hà Nội” của Lê Thị Thương (2020)

Nguồn: (Lê Thị Thương, 2020) 2.3.2 Mô hình nước ngoài

2.3.2.1 Mario Coccia (2018) Motivation of scientific research in society - Động lực nghiên cứu khoa học trong xã hội

Nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học trong xã hội” của Mario Coccia (2018) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thúc đẩy nghiên cứu khoa học nhằm tăng cường nền kinh tế quốc gia và đảm bảo sự phát triển khoa học, công nghệ cho con người và xã hội Kết quả thống kê cho thấy có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học: mục tiêu muốn đạt được và nhu cầu của con người.

Hình 2 9: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học trong xã hội” của Mario

Mục tiêu muốn đạt được Động lực nghiên cứu khoa học

Các vấn đề xã hội của giảng viên

Môi trường nghiên cứu khoa học của nhà trường

Nhận thức về nghiên cứu khoa học

Sự quan tâm, hỗ trợ của nhà trường cho hoạt động nghiên cứu khoa học Động lực nghiên cứu khoa học Năng lực chuyên môn

2.3.2.2 Vanessa A Diaz, MD, MS; Arch G Mainous III, PhD; Ashleigh

A.McCall; Mark E Geesey, MS - Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia nghiên cứu ở sinh viên đại học người Mỹ gốc Phi (2008)

Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Vanessa A Diaz, MD, MS; Arch G Mainous III, PhD; Ashleigh A McCall; và Mark E Geesey, MS vào năm 2008, tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia nghiên cứu của sinh viên đại học người Mỹ gốc Phi Nhóm tác giả đã sử dụng các phương pháp vật mẫu, khảo sát mô tả và phân tích để thu thập dữ liệu Qua việc gửi bảng câu hỏi cho 200 người, nghiên cứu đã chỉ ra rằng yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự tham gia của sinh viên vào nghiên cứu khoa học là nâng cao hiểu biết của họ.

Hình 2 10: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia nghiên cứu ở sinh viên đại học người Mỹ gốc Phi” của Vanessa A.Diaz & cộng sự (2008)

Nguồn: (Vanessa và cộng sự, 2008)

Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1.1 Bảng tổng hợp các yếu tố đề xuất

Nâng cao hiểu biết Tham gia nghiên cứu

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các yếu tố

Lược khảo các nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của các tác giả

Các yếu tố của các bài tham khảo

(Nguyễn Thị Mỹ Duyên và ThS

(Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh,

(Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

(Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan,

Quan tâm của khoa, trường

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

Chính sách khen thưởng, công nhận

Năng cao trình độ và năng lực chuyên môn

Mục tiêu muốn đạt được

Thái độ của sinh viên

X Điều kiện thực hiện nghiên cứu khoa học

Các vấn đề xã hội của giảng viên

Môi trường nghiên cứu của nhà trường

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.4.1.2 Biện luận các yếu tố đưa vào mô hình đề xuất

Bảng tổng hợp cho thấy bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên, bao gồm: quan tâm của khoa và trường, năng lực sinh viên, nhận thức đối với nghiên cứu khoa học và sự thích thú nghiên cứu khoa học Các nghiên cứu trong nước chỉ ra rằng nhận thức về nghiên cứu khoa học là yếu tố quan trọng, giúp sinh viên hiểu rõ quy trình và chuẩn bị kiến thức chuyên môn cần thiết Sự thích thú trong nghiên cứu cũng đóng vai trò lớn, tạo động lực cho sinh viên thể hiện sự sáng tạo Ngoài ra, quan tâm từ khoa và trường cùng với năng lực của sinh viên là những yếu tố then chốt, hỗ trợ sinh viên lựa chọn đề tài nghiên cứu phù hợp và tăng cường động lực tham gia vào lĩnh vực này.

Tác giả nhận diện các yếu tố quan trọng thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên tại TP HCM Những yếu tố này được tổng hợp từ ít nhất hai bài nghiên cứu khác nhau, nhằm xây dựng mô hình đề xuất cho đề tài.

2.4.1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 2 11: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TP.HCM”

Nguồn: Tác giả đề xuất

2.4.1.4 Biện luận các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề xuất

Sự quan tâm của khoa và trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên (Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan, 2022).

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

Khoa và trường cần thiết lập các chính sách hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học Việc trang bị đầy đủ thiết bị như phòng thí nghiệm, phòng thực hành và thư viện hiện đại sẽ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu của sinh viên Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết rằng những điều kiện này sẽ thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên.

H1: Yếu tố quan tâm của khoa, trường tác động tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM

Năng lực của sinh viên có tác động tích cực đến sự tham gia của họ trong nghiên cứu khoa học (Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan, 2022) Năng lực được định nghĩa là sự kết hợp của kiến thức, trình độ và kỹ năng mà sinh viên sở hữu, giúp họ đáp ứng yêu cầu trong công việc hoặc lĩnh vực cụ thể Sinh viên cần tự đánh giá năng lực của bản thân để thúc đẩy sự phát triển cá nhân (Uỷ ban Cộng đồng Châu Âu, 2005) Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết rằng

H2: Yếu tố năng lực sinh viên tác động tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM

Nhận thức về nghiên cứu khoa học là cách mà mỗi cá nhân nhìn nhận và đánh giá tầm quan trọng của hoạt động này Điều này bao gồm việc xác định những nhiệm vụ cần thực hiện trong quá trình nghiên cứu và nhận thức về khả năng của bản thân trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu Khi một cá nhân hiểu rõ lợi ích mà nghiên cứu khoa học mang lại, họ sẽ có thêm động lực để tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, từ đó tin tưởng rằng những nỗ lực của mình sẽ đạt được kết quả cao.

L Hoshower, 2006) Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học có tác động tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học (Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh, 2018) Do đó, tác giả đề xuất đưa vào mô hình giả thuyết:

Yếu tố nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu khoa học, góp phần thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM Sự hiểu biết và nhận thức rõ ràng về lợi ích của nghiên cứu khoa học không chỉ giúp sinh viên nâng cao kiến thức mà còn khuyến khích họ tích cực tham gia vào các hoạt động nghiên cứu Việc nâng cao nhận thức về giá trị của nghiên cứu khoa học sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ cho sinh viên, từ đó góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực kinh tế.

Sự thích thú trong nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường động lực tham gia nghiên cứu (Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh, 2018) Cá nhân nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của nghiên cứu khoa học sẽ có xu hướng tích cực hơn trong việc tham gia vào các hoạt động nghiên cứu (Y Chen, A Gupta, và L Hoshower, 2006) Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết rằng sự nhận thức này là yếu tố thúc đẩy động lực nghiên cứu.

Yếu tố sự thích thú trong nghiên cứu khoa học có ảnh hưởng tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu của sinh viên ngành kinh tế tại TPHCM Khi sinh viên cảm thấy hứng thú với các vấn đề khoa học, họ sẽ có xu hướng chủ động tìm hiểu và tham gia vào các hoạt động nghiên cứu Điều này không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn thúc đẩy tinh thần sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong lĩnh vực kinh tế.

2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu đề xuất

H1: Yếu tố quan tâm của khoa trường tác động tích cực (+) đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM

H2: Yếu tố năng lực sinh viên tác động tích cực (+) đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM

Yếu tố nhận thức và sự thích thú đối với nghiên cứu khoa học có tác động tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM Sinh viên cảm thấy hứng thú và nhận thức rõ về lợi ích của nghiên cứu khoa học sẽ thúc đẩy sự tham gia tích cực hơn trong các hoạt động nghiên cứu Việc nâng cao nhận thức và khơi dậy sự thích thú trong nghiên cứu không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn góp phần vào sự phát triển chung của ngành kinh tế.

Trong chương 2, tác giả trình bày các khái niệm và lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu, đồng thời tổng hợp các nghiên cứu trước đó để xây dựng cơ sở lý luận cho mô hình nghiên cứu Mô hình này xác định 4 yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM, bao gồm: (1) Quan tâm của khoa, trường; (2) Năng lực sinh viên; (3) Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học; và (4) Sự thích thú nghiên cứu khoa học.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả đề xuất

3.1.2 Diễn giải sơ đồ nghiên cứu

Tiến trình nghiên cứu bao gồm 14 bước, bắt đầu với việc tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu và xây dựng câu hỏi nghiên cứu dựa trên lý do chọn đề tài.

Bước 2: Từ những mô hình của các bài nghiên cứu liên quan, tác giả xây dựng thang đo cho phù hợp với đề tài nghiên cứu

Xác định mục tiêu nghiên cứu

Cơ sở lý luận Đề xuất mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu định tính: phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Thang đo nghiên cứu chính thức

Phân tích tương quan Pearson

Phân tích hồi quy đa biến

Phân tích giá trị trung bình

Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị Kiểm định sự khác biệt

Bước 3: Tác giả thực hiện đề xuất mô hình nghiên cứu và biện luận các yếu tố được đưa vào mô hình nghiên cứu đề xuất

Bước 4: Tác giả tiến hành sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc để điều chỉnh và hoàn thiện các biến quan sát

Bước 5: Sau khi hoàn thành nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn tay đôi, tác giả tiến hành điều chỉnh thang đo để đảm bảo tính phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Bước 6: Tác giả thực hiện chọn mẫu nghiên cứu xác định khung và kích thước mẫu, sau đó thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Bước 7: Tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha thông qua số liệu đã thu thập được

Bước 8: Với các yếu tố có đủ độ tin cậy tác giả thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA

Bước 9: Xây dựng và hoàn thiện thang đo hoàn chỉnh sau khi phân tích dữ liệu Bước 10: Tác giả tiến hành phân tích tương quan Pearson

Bước 11: Tác giả thực hiện phân tích hồi quy để kiểm định sự phù hợp

Bước 12: Tác giả phân tích giá trị trung bình của các biến

Bước 13: Thực hiện phân tích giá trị trung bình T-Test và ANOVA

Bước 14: Đưa ra kết luận và đề xuất hàm ý quản trị.

Nghiên cứu định tính

3.2.1 Bảng câu hỏi khảo sát ban đầu

Bảng 3.1 Bảng câu hỏi khảo sát định tính ban đầu

Biến quan sát Nguồn tham khảo

QT1 Hệ thống công nghệ thông tin của nhà trường hiện nay hỗ trợ tốt cho hoạt động nghiên cứu khoa học

2020) QT2 Nguồn tài liệu của nhà trường hiện nay thuận lợi để tôi tham gia nghiên cứu khoa học khoa, trường

QT3 Môi trường nghiên cứu của nhà trường hiện nay khá tốt để tham gia nghiên cứu khoa học

QT4 Công tác hỗ trợ tham gia hội thảo chuyên môn trong và ngoài nước của nhà trường hiện nay khá tốt

QT5 Chính sách giảm giờ dạy để khuyến khích nghiên cứu của nhà trường hiện nay khá thuận lợi để tham gia nghiên cứu khoa học

QT6 Hỗ trợ của trưởng khoa/bộ môn/trung tâm cho nghiên cứu khá tích cực

QT7 Thủ tục tạm ứng kinh phí hỗ trợ nghiên cứu của nhà trường khá thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học

NL1 Xét về năng lực, nghiên cứu khoa học không phải là hoạt động khó đối với bạn

(Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan,

NL2 Xét về thời gian, nghiên cứu khoa học không phải là hoạt động khó đối với bạn

NL3 Bạn có tự tin để thực hiện thành công một nội dung nghiên cứu khoa học

NL4 Bạn có nhiều ý tưởng muốn thực hiện nghiên cứu chuyên sâu

NL5 Bạn có đầy đủ các tài sản (máy tính, xe đạp, xe máy) phục vụ nghiên cứu khoa học

NT1 Nghiên cứu khoa học là tốt cho việc hiểu sâu về lý thuyết

(Lê Thị Kim Hoa đối với nghiên cứu khoa học

NT2 Nghiên cứu khoa học là tốt cho việc giúp hiểu thêm về thực tiễn và Bùi Thành Khoa,

NT3 Nghiên cứu khoa học là cần thiết để giúp kích thích sáng tạo trong công việc

NT4 Nghiên cứu khoa học là cần thiết để phát triển những kỹ năng nghiên cứu

NT5 Nghiên cứu khoa học là điều kiện để phát triển bản thân trong sự nghiệp

NT6 Nghiên cứu khoa học là môi trường giúp tạo nên những sáng chế mới

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

TT1 Hào hứng với công việc, yêu thích và đam mê với nghiên cứu khoa học

(Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

TT2 Cảm thấy vui vẻ với các quy định của trường về nghiên cứu khoa học

TT3 Cảm thấy thoải mái với môi trường nghiên cứu khoa học

TT4 Thực hiện nghiên cứu khoa học mà không phải do bắt buộc Động lực tham gia nghiên cứu

DL1 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học vì sự say mê (Lê Thị

DL2 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để thể hiện năng lực nghiên cứu của bản thân

DL3 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để nâng cao kiến thức chuyên môn khoa học

DL4 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để thăng tiến

Nguồn: Tác giả tổng hợp 3.2.2 Thiết kế nghiên cứu định tính

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, một kỹ thuật dễ dàng cho phép lựa chọn những người phỏng vấn có thể tiếp xúc, phù hợp với đặc điểm nghiên cứu Để tiến hành phỏng vấn sâu có cấu trúc, tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi thảo luận đã chuẩn bị trước.

Nội dung thảo luận tập trung vào việc thu thập thông tin liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố chính như môi trường học tập, sự hỗ trợ từ giảng viên, và cơ hội phát triển nghề nghiệp, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao động lực nghiên cứu cho sinh viên.

3.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc

Tác giả đã thực hiện phỏng vấn 5 đáp viên có ý định tham gia nghiên cứu khoa học bằng bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Trong quá trình này, tác giả đóng vai trò điều khiển và thu thập thông tin cần thiết Để tiến hành khảo sát, tác giả đã liên hệ qua Facebook và Zalo để xin ý kiến đồng ý tham gia phỏng vấn, đồng thời giải thích mục đích của buổi phỏng vấn Sau khi nhận được sự đồng ý từ các đáp viên, tác giả tiến hành thực hiện cuộc phỏng vấn.

(Danh sách đáp viên tham gia thảo luận nằm ở phụ lục 2.1)

3.2.3 Kết quả nghiên cứu định tính

Tác giả đã tham khảo các nghiên cứu trước đó để kế thừa 26 biến quan sát, được phân chia thành 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học.

Sau khi hoàn tất các cuộc phỏng vấn sâu có cấu trúc với 5 đáp viên, tác giả đã ghi chú và tổng hợp ý kiến của họ (Xem phụ lục)

2.2) Các biến quan sát trong thang đo ban đầu cũng đã được điều chỉnh lại cho phù hợp

Kết quả thảo luận với các đáp viên như sau:

Tất cả các đáp viên đều đồng ý với các yếu tố và biến quan sát mà tác giả đề xuất, đồng thời gợi ý thay đổi một số từ ngữ trong các biến này Đặc biệt, ba đáp viên đã đề xuất bổ sung thêm một yếu tố quan trọng: Đáp viên Đỗ Thùy Duyên nhấn mạnh rằng việc khen thưởng và công nhận có tác động lớn đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên Sau khi thảo luận, tác giả quyết định đưa yếu tố “Chính sách khen thưởng và công nhận” vào mô hình nghiên cứu Tiếp theo, tác giả đã khảo sát ý kiến của đáp viên về các biến có thể đưa vào yếu tố này và sau thảo luận, cuối cùng, cả tác giả và đáp viên đã thống nhất với các biến quan sát trong yếu tố (xem phụ lục 2.2).

Đáp viên Đỗ Thùy Duyên và Nguyễn Gia Phát đều nhất trí rằng cần đưa yếu tố "Chính sách khen thưởng và công nhận" vào mô hình nghiên cứu Nguyễn Gia Phát nhấn mạnh rằng chính sách này là cần thiết để tăng cường động lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên, giúp họ thực hiện tốt hơn trong các hoạt động Tác giả và các đáp viên đã thảo luận để xác định các biến quan sát liên quan đến yếu tố này (xem phụ lục 2.2) Nguyễn Bảo Long cũng đồng tình rằng chính sách khen thưởng và công nhận có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho các hoạt động Do đó, tác giả và các đáp viên đã cùng nhau thảo luận để đưa các biến quan sát vào mô hình nghiên cứu.

Mặc khác, có 3 đáp viên đưa ra ý kiến cần điều chỉnh 2 biến quan sát trong yếu tố

Đáp viên Nguyễn Quốc Tài và Lê Nguyễn Hồng Việt đề xuất điều chỉnh từ "Tài sản" trong câu hỏi về việc có đủ các tài sản như máy tính, xe đạp, xe máy phục vụ nghiên cứu khoa học Đáp viên Tài khuyến nghị thay "Tài sản" bằng "Phương tiện", trong khi đáp viên Việt cũng đồng tình với việc thay đổi từ này để phù hợp hơn với ngữ cảnh.

“Công cụ” Sau các lần thảo luận và xem xét, tác giả đã quyết định điều chỉnh từ

Theo đáp viên Nguyễn Bảo Long, để làm rõ hơn ý nghĩa trong bài nghiên cứu, nên thêm từ "khoa học" vào câu "Bạn có nhiều ý tưởng muốn thực hiện nghiên cứu chuyên sâu", biến nó thành "Bạn có nhiều ý tưởng muốn thực hiện nghiên cứu khoa học chuyên sâu" Điều này giúp câu trở nên dễ hiểu và phù hợp hơn với nội dung nghiên cứu.

Kết luận từ cuộc phỏng vấn cho thấy tác giả đã điều chỉnh các từ ngữ trong các biến mà đáp viên đưa ra, dẫn đến việc bổ sung yếu tố “Chính sách khen thưởng và công nhận” vào mô hình nghiên cứu Mô hình nghiên cứu chính thức được xây dựng lại bao gồm 5 yếu tố quyết định động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại TPHCM, cụ thể là: (1) Quan tâm của khoa trường, (2) Năng lực sinh viên, (3) Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học, (4) Sự thích thú nghiên cứu khoa học, và (5) Chính sách khen thưởng và công nhận.

Hình 3 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất chính thức

Nguồn: Tác giả đề xuất

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

Quan tâm của khoa, trường Động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh

Chính sách khen thưởng và công nhận

Từ kết quả điều chỉnh mô hình, tác giả bổ sung yếu tố đề xuất “Chính sách khen thưởng và công nhận vào giả thuyết H5

Một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy động lực và sự hào hứng của sinh viên trong nghiên cứu khoa học là việc được nhà trường công nhận và khen thưởng các đề tài nghiên cứu Chính sách khen thưởng và công nhận là sự ghi nhận của nhà trường đối với những đóng góp của cá nhân (Kovach, 1987) Sinh viên tham gia nghiên cứu sẽ nhận được khen thưởng công khai, cộng điểm rèn luyện, và ưu tiên học bổng cho các đề tài xuất sắc Nếu bài nghiên cứu được xuất bản, sinh viên còn nhận thêm kinh phí và hỗ trợ dụng cụ nghiên cứu (ThS Nguyễn Ngọc Thanh, 2021) Chính sách này có tác động mạnh đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học (Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa, 2020) Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết H5.

Giả thuyết H5 cho rằng chính sách khen thưởng và công nhận có ảnh hưởng tích cực đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành kinh tế tại TPHCM Các biện pháp khuyến khích này không chỉ nâng cao tinh thần nghiên cứu mà còn thúc đẩy sự sáng tạo và phát triển kỹ năng cho sinh viên Việc công nhận những đóng góp của sinh viên trong lĩnh vực nghiên cứu có thể tạo ra động lực mạnh mẽ, khuyến khích họ tham gia tích cực hơn vào các hoạt động nghiên cứu khoa học.

Thang đo nghiên cứu định tính sẽ được chuyển sang nghiên cứu định lượng chính thức Dưới đây là nội dung cụ thể của các câu hỏi khảo sát cho từng thang đo.

Bảng 3.2 : Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát chính thức

Biến độc lập Mã hóa Biến quan sát Nguồn

Quan tâm của khoa, trường

QT1 Hệ thống công nghệ thông tin của nhà trường hiện nay hỗ trợ tốt cho hoạt động nghiên cứu khoa học (Lê Thị

QT2 Nguồn tài liệu của nhà trường hiện nay thuận lợi để tôi tham gia nghiên cứu khoa học

QT3 Môi trường nghiên cứu của nhà trường hiện nay khá tốt để tham gia nghiên cứu khoa học

QT4 Công tác hỗ trợ tham gia hội thảo chuyên môn trong và ngoài nước của nhà trường hiện nay khá tốt

QT5 Chính sách giảm giờ dạy để khuyến khích nghiên cứu của nhà trường hiện nay khá thuận lợi để tham gia nghiên cứu khoa học

QT6 Hỗ trợ của trưởng khoa/bộ môn/trung tâm cho nghiên cứu của giảng viên khá tích cực

QT7 Thủ tục tạm ứng kinh phí hỗ trợ nghiên cứu của nhà trường khá thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học

NL1 Xét về năng lực, nghiên cứu khoa học không phải là hoạt động khó đối với bạn

(Bùi Thị Lâm và Trần Mai Loan,

NL2 Xét về thời gian, nghiên cứu khoa học không phải là hoạt động khó đối với bạn

NL3 Bạn có tự tin để thực hiện thành công một nội dung nghiên cứu khoa học

NL4 Bạn có nhiều ý tưởng muốn thực hiện nghiên cứu khoa học chuyên sâu

NL5 Bạn có đầy đủ các phương tiện (máy tính, xe đạp, xe máy) phục vụ nghiên cứu khoa học

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học

NT1 Nghiên cứu khoa học là tốt cho việc hiểu sâu về lý thuyết

(Lê Thị Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

NT2 Nghiên cứu khoa học là tốt cho việc giúp hiểu thêm về thực tiễn

NT3 Nghiên cứu khoa học là cần thiết để giúp kích thích sáng tạo trong công việc

NT4 Nghiên cứu khoa học là cần thiết để phát triển những kỹ năng nghiên cứu

NT5 Nghiên cứu khoa học là điều kiện để phát triển bản thân trong sự nghiệp

NT6 Nghiên cứu khoa học là môi trường giúp tạo nên những sáng chế mới

Sự thích thú nghiên cứu khoa học

TT1 Hào hứng với công việc, yêu thích và đam mê với nghiên cứu khoa học (Lê Thị

Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

TT2 Cảm thấy vui vẻ với các quy định của Trường về nghiên cứu khoa học

TT3 Cảm thấy thoải mái với môi trường nghiên cứu khoa học

TT4 Thực hiện nghiên cứu khoa học mà không phải do bắt buộc

Chính sách khen thưởng và công nhận

KT1 Nhà trường có chính sách khen thưởng theo kết quả nghiên cứu khoa học (Lê Thị

Kim Hoa và Bùi Thành Khoa,

KT2 Chính sách khen thưởng nghiên cứu khoa học kịp thời, rõ ràng và công khai

KT3 Nhà trường luôn nhất quán, thực thi các chính sách khen thưởng và công nhận các nghiên cứu khoa học

KT4 Lãnh đạo luôn đánh giá đúng năng lực nghiên cứu khoa học Động lực tham gia nghiên cứu khoa học

DL1 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học vì sự say mê (Lê Thị

DL2 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để thể hiện năng lực nghiên cứu của bản thân

DL3 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để nâng cao kiến thức chuyên môn

DL4 Tôi tham gia nghiên cứu khoa học để thăng tiến

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ

Tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức để điều chỉnh thang đo và bảng câu hỏi khảo sát Trong giai đoạn này, dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát thiết kế trên Google Form với kích thước mẫu dự kiến là 60 sinh viên khối ngành kinh tế tại TPHCM, những người có ý định tham gia nghiên cứu khoa học.

3.3.2 Kết quả kiểm định sơ bộ

Tác giả đã thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra mức độ tin cậy của thang đo và loại bỏ các thang đo không phù hợp Trong quá trình nghiên cứu, tác giả phát ra 60 phiếu khảo sát và thu về 50 phiếu trả lời hợp lệ Kết quả kiểm định cho thấy những thông tin chi tiết về độ tin cậy của thang đo.

Bảng 3.3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến độc lập

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Quan tâm của khoa, trường (QT) Cronbach’s Alpha = 0.957

Năng lực sinh viên (NL) Cronbach’s Alpha = 0.912

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học (NT) Cronbach’s Alpha = 0.944

Sự thích thú nghiên cứu khoa học (TT) Cronbach’s Alpha = 0.942

Chính sách khen thưởng và công nhận (KT) Cronbach’s Alpha = 0.917

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy 5 biến độc lập, bao gồm Quan tâm của khoa, trường, Năng lực sinh viên, Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học, Sự thích thú của nghiên cứu khoa học, và Chính sách khen thưởng và công nhận, đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6, cụ thể là 0.957, 0.912, 0.944, 0.942, và 0.917 Hệ số tương quan biến tổng của 22 biến quan sát cũng đều lớn hơn 0.3, chứng tỏ các thang đo đạt tiêu chuẩn độ tin cậy và được giữ nguyên để thực hiện các bước kiểm định tiếp theo.

Bảng 3.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Động lực tham gia nghiên cứu khoa học (DL) Cronbach’s Alpha = 0.888

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS

Kết quả kiểm định sơ bộ Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan giữa các biến quan sát đều lớn hơn 0.3, điều này chứng tỏ thang đo có độ tin cậy cao và sẽ được giữ nguyên để thực hiện các phân tích kiểm định tiếp theo.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.4.1.1 Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất

Chọn mẫu thuận tiện là phương pháp chọn mẫu trong đó tác giả lựa chọn một số yếu tố phù hợp với nghiên cứu và tiến hành phỏng vấn các đối tượng mà tác giả dễ dàng tiếp cận.

Ưu điểm của việc chọn những phần tử phù hợp là giúp tác giả tiếp cận thông tin một cách thuận tiện và dễ dàng Phương pháp này được áp dụng rộng rãi, đặc biệt trong các tình huống có giới hạn về thời gian và chi phí.

Nhược điểm: Không thể lấy được sai số khi chọn mẫu và kết quả tổng thể của mẫu

Kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát tương ứng với công thức n = 5*m (với m là tổng số biến quan sát) (Hair J.F và cộng sự, 2009)

Theo mô hình nghiên cứu, tác giả đã thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính với 26 biến quan sát thuộc biến độc lập và 4 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc Số mẫu cần thu thập là n ≥ 5 * 30 = 150 mẫu Với tỷ lệ mẫu 5:1, số cỡ mẫu là 150, và với tỷ lệ 10:1, số cỡ mẫu là 300 Do đó, kích thước mẫu dùng để phân tích nằm trong khoảng 150 đến 300 mẫu Trong quá trình phát phiếu khảo sát qua Google Form, có thể thu về những phiếu trả lời không hợp lệ Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn kích cỡ mẫu n = 260 mẫu để chủ động trong việc chuẩn bị số lượng phiếu phát ra, tránh mất thời gian và dự phòng cho những trường hợp phiếu trả lời bị loại.

3.4.2 Đo lường và thu thập thông tin

3.4.2.1 Lựa chọn các cấp độ thang đo

Để thu thập dữ liệu định tính, tác giả đã sử dụng thang đo cấp định danh để ghi nhận thông tin về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và thu nhập Đối với dữ liệu định lượng, tác giả áp dụng thang đo Likert 5 mức độ, một công cụ đơn giản và dễ hiểu cho người trả lời, với các mức độ từ "Hoàn toàn không đồng ý" đến "Hoàn toàn đồng ý".

3.4.2.2 Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo cho nghiên cứu định lượng

Bảng 3.5: Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo

Phần Nội dung câu hỏi Thang đo

Gạn lọc Anh/chị có phải là sinh viên đang học tập tại thành phố Hồ

Cấp định danh Anh/chị có phải là sinh viên thuộc khối ngành kinh tế không?

Anh/chị có quan tâm và có ý định tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nào không?

Phần thông tin cá nhân Độ tuổi Cấp định danh Giới tính

Quan tâm của khoa, trường: 7 biến Thang đo cấp quãng:

Năng lực sinh viên: 5 biến

Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học: 6 biến

Sự thích thú nghiên cứu khoa học: 4 biến

Chính sách khen thưởng và công nhận: 4 biến Likert 5 điểm Động lực tham gia nghiên cứu khoa học: 4 biến

Nguồn: Tác giả đề xuất 3.4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Tác giả áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để tổng hợp toàn bộ thông tin đã công bố, bao gồm các mô hình nghiên cứu và lý thuyết liên quan đến đề tài Tất cả dữ liệu được thu thập từ Internet, tài liệu học tại trường và các bài tạp chí đã xuất bản.

3.4.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách xây dựng thang đo phù hợp cho nghiên cứu Sau đó, tác giả gửi bảng câu hỏi khảo sát đến các đối tượng qua mạng xã hội như Facebook và Zalo.

Bước 1: Xác định kích thước mẫu và đối tượng cần khảo sát

Bước 2: Thực hiện khảo sát thông qua việc gửi bảng câu hỏi khảo sát đã được thiết kế trên Google Form qua các trang mạng xã hội Facebook, Zalo

Bước 3: Tiến hành thu thập và kiểm tra các phiếu khảo sát, đồng thời loại bỏ những phiếu có kết quả không hợp lệ Bước 4: Chuẩn bị dữ liệu và thực hiện phân tích thông qua phần mềm SPSS để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong nghiên cứu.

3.4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.4.1 Thống kê mô tả mẫu

Thống kê mô tả mẫu là phương pháp quan trọng giúp các nhà nghiên cứu tóm tắt và phân tích các đặc điểm chính trong bộ dữ liệu, từ đó nâng cao hiểu biết về các thông số và số liệu thống kê.

Cung cấp thông tin cơ bản về tập mẫu và làm nổi bật mối quan hệ giữa các biến giúp quá trình thống kê và xử lý dữ liệu diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Kiểm định Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến không phù hợp trong nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Tác giả áp dụng phương pháp này nhằm xác định các yếu tố đáng tin cậy và không đáng tin cậy, từ đó điều chỉnh việc giữ lại hoặc loại bỏ các yếu tố trong mô hình nghiên cứu một cách hiệu quả (Nguyễn Ngọc Hiền và cộng sự).

Khi thực hiện đánh giá độ tin cậy của thang đó phải thực hiện các tiêu chí:

- Loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến – tổng < 0.3 (Nunally & cộng sự,1994)

- Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể > 0.6 (Peterson, 1994)

3.4.4.3 Phân tích nhân tố EFA

Phân tích nhân tố EFA là phương pháp đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt trong thang đo, giúp rút gọn nhiều biến phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn Phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa dữ liệu mà còn đảm bảo rằng các biến rút gọn vẫn chứa đựng đầy đủ thông tin và ý nghĩa cần thiết.

Những tiêu chí dùng để đánh giá mối quan hệ giữa các biến:

Kiểm định Bartlett (Bartlett’s Test) là phương pháp được sử dụng để xác định mối quan hệ tương quan giữa các biến quan sát Khi giá trị Sig nhỏ hơn 0.05, kiểm định Bartlett cho thấy rằng các biến quan sát có sự tương quan đáng kể với nhau.

- Hệ số KMO (Kaiser- Meyer- Olkin): được dùng để xem xét sự thích hợp của việc phân tích nhân tố, hệ số KMO tiêu chuẩn nằm trong khoảng 0.5 < KMO 1 sẽ có ý nghĩa tốt nhất

- Tổng phương sai trích (Total Variance Explained): có giá trị > 50% thì mô hình EFA được xem là phù hợp

- Hệ số tải nhân tố (Factor Loading): Theo Hair & cộng sự (2010), hệ số tải nhân tố có giá trị >= 0.5 chứng tỏ biến quan sát có chất lượng tốt

3.4.4.4 Phân tích tương quan Pearson

Hệ số tương quan Pearson (r) dùng để đo lường mối liên hệ tương quan giữa hai biến với nhau

Giá trị của hệ số tương quan Pearson (r) dao động trong khoảng từ -1 đến 1

Phân tích hồi quy tuyến tính là xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến với nhau bao gồm biến độc lập và biến phụ thuộc

Trong nghiên cứu, có hai loại mô hình hồi quy chính là hồi quy đơn biến (SLR - Simple Linear Regression) và hồi quy bội (MLR - Multiple Linear Regression).

Một số giá trị trong phân tích hồi quy:

Chỉ số Durbin-Watson (DW) được sử dụng để đo lường sự tự tương quan trong phân tích hồi quy, giúp xác định mối liên hệ giữa các phần dư hoặc sai số sau khi thực hiện ước lượng.

Hệ số biến thiên lạm phát (VIF) được sử dụng để xác định mức độ đa cộng tuyến trong các mô hình hồi quy Nếu VIF lớn hơn 10, điều này cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến đang tồn tại trong dữ liệu (Hoàng Trọng và Chu Mộng Ngọc, 2005).

3.4.4.6 Kiểm định sự khác biệt

• Kiểm định Independent Sample T – Test

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 20/09/2023, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 2: Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 2: Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) (Trang 27)
Hình 2. 3: Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 3: Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) (Trang 28)
Hình 2. 5: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 5: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường (Trang 30)
Hình 2. 6: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên: Góc nhìn - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 6: Mô hình nghiên cứu “Động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên: Góc nhìn (Trang 31)
Hình 2. 8: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 2. 8: Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học (Trang 33)
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu (Trang 41)
Hình 3. 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất chính thức - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 3. 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất chính thức (Trang 47)
Bảng 3.5: Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Bảng 3.5 Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo (Trang 53)
Hình 4. 1: Tỉ lệ độ tuổi - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 1: Tỉ lệ độ tuổi (Trang 62)
Hình 4. 2: Tỉ lệ giới tính - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 2: Tỉ lệ giới tính (Trang 63)
Hình 4. 3: Tỉ lệ lĩnh vực chuyên ngành - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 3: Tỉ lệ lĩnh vực chuyên ngành (Trang 63)
Bảng 4.10: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.10 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình (Trang 73)
Hình 4. 4: Mô hình sau nghiên cứu hồi quy - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Hình 4. 4: Mô hình sau nghiên cứu hồi quy (Trang 78)
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định giá trị trung bình của các biến độc lập và biến phụ thuộc - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định giá trị trung bình của các biến độc lập và biến phụ thuộc (Trang 81)
Bảng 4.18: Kiểm định One-Sample T-Test - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh
Bảng 4.18 Kiểm định One-Sample T-Test (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w