BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ1 NHIỆM VỤ SINH VIÊN 1 Họ tên sv: Trần Huy Hoàng - Viết báo cáo chương 3,4,5,6 - Thiết kế Database - Sử dụng Spring boot viết API kết nối Front-end - Viết các API
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Đề Tài: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE SÀN THƯƠNG MẠI THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Đỗ Hoàng Nam
Sinh viên thực hiện : Trần Huy Hoàng
Trang 2PHIẾU CHẤM THI TIỂU LUẬN/BÁO CÁO
Môn thi:Kiến trúc và tích hợp hệ thống Lớp học phần: 21DKTPM1B
Nhóm sinh viên thực hiện:
Đề tài tiểu luận/báo cáo của sinh viên: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE SÀN THƯƠNG MẠI THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Phần đánh giá của giảng viên (căn cứ trên thang rubrics của môn học):
Giảng viên chấm thi
(ký, ghi rõ họ tên)
ThS Đỗ Hoàng Nam
Trang 3
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Giảng viên hướng dẫn: ThS Đỗ Hoàng Nam
Thời gian thực hiện: 12/06/2023 đến 24/08/2023.
Nhiệm vụ/nội dung (mô tả chi tiết nội dung, yêu cầu, phương pháp, … ) :
a) Khảo sát, thu thập và phân tích hiện trạng các dữ liệu, quy trình, ứng dụng, webiste mẫu trên các lĩnh vực liên quan về đề tài mà bạn đã đăng ký với GVHD
b) Phân tích chi tiết các yêu cầu (đối tượng, các yêu cầu chức năng, quy trình, v.v)
c) Phân tích và thiết kế các mô hình (mô hình hệ thống, mô hình use-cases, mô hình lớp, môhình dữ liệu quan hệ, v.v)
d) Quản lý dự án
e) Kiểm thử phần mềm
f) Triển khai phần mềm
g) Viết báo cáo theo yêu cầu, in và đóng cuốn theo biểu mẫu quy định
Nội dung và yêu cầu đã được thông qua Bộ môn
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1) NHIỆM VỤ SINH VIÊN 1
Họ tên sv: Trần Huy Hoàng
- Viết báo cáo chương 3,4,5,6
- Thiết kế Database
- Sử dụng Spring boot viết API kết nối Front-end
- Viết các API truy vấn CRUD sản phẩm, authentication với JWT và spring security,đăng nhập đăng ký, quản lý giỏ hàng,
- Thiết kế Giao diện trang khách hàng (Trang chủ, giỏ hàng)
- Thiết kế giao diện trang Người bán (Trang chủ, các modules thêm sửa xóa sản
phẩm cùa người bán)
- Tích hợp các package, plugin cho front-end, back-end
2) NHIỆM VỤ SINH VIÊN 2
Họ tên sv: Đặng Văn Nam
- Viết báo cáo chương 1,2,3,5,6
- Thiết kế Giao diện trang cho người mua (Đăng nhập, đăng ký, sản phẩm chi tiết, thanh toán sản phẩm)
- Thiết kế Giao diện trang Admin (Trang chủ, quản lý người dùng, …)
- Thực việc call api gọi dữ liệu
- Thu thập dữ liệu từ các trang web sàn thương mại thực phẩm chức năng khác,
nguồn khác
- Viết API CRUD với các loại sản phẩm Category
- Hỗ trợ thiết kế Database
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòngbiết ơn đến nhà trường và thông qua thầy Đỗ Hoàng Nam đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Trong suốt thời gian làm đồ án em
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Thầy Đỗ Hoàng Nam ở Khoa côngnghệ thông tin đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian họctập Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy nên đề tài nghiên cứu của em mới
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện(Ký tên) Trần Huy Hoàng
Trang 6
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin phát triển ngày càng hiện đại và đổi mới không ngừng,bằng việcchinh phục hết đỉnh cao này đến đỉnh cao khác Mạng internet đang trởthành mạng truyềnthông có sức ảnh hưởng lớn nhất, không thể thiếu trong tất cảcác hoạt động của con ngườitrong việc truyền tải và trao đổi dữ liệu Không như ngày xưa, ngày nay mọi việc liên quanđến thông tin ngày càng dễ dàng hơn cho người sử dụng bằng việc kết nối internet và mộtdòng dữ liệu truy tìm thì ngay lập tức cả kho tài nguyên không chỉ trong nước mà ngoàinước hiện ra không chỉ bằng ngôn ngữ mà cả bằng hình ảnh, âm thanh
Chính vì lợi ích từ internet đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của thươngmại điện tửlàm biến đổi bộ mặt văn hóa cũng như nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa con người trongcác hoạt động thông thường như sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp phát triển
Cuộc sống con người ngày càng phát triển thì nhu cầu sống của con người cũng đượcnâng cao và những nhu cầu đơn giản nhưng cũng rất thiết thực Nhu cầu ăn, ở và mặc đây là
1 bài toán của các nhà kinh doanh, làm sao để đáp ứng nhu cầu của con người để cải thiệnđời sống ngày càng cao Cũng như nhu cầu cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể để tăngsức để kháng
Chính vì vậy để đáp ứng những nhu cầu đó của con người trên cơ sở kế thừa nhữngtrang web bán hàng khác, nhóm em xây dựng quản lý nên một website nước uống dinhdưỡng qua mạng để đáp ứng nhu cầu mua sắm, bảo vệ sức khỏe giúp ta tiết kiệm được thờigian Đó là lí do nhóm em chọn đề tài “Quản lý hệ thống web bán thực phẩm chức năngCalobyte”
Trang 7MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu đề tài
1.2 Khảo sát hiện trạng
1.3 Mô tả bài toán
1.4 Các đối tượng quản lý
1.5 Mô tả đối tượng
1.6 Các yêu cầu chức năng
1.7 Phạm vi của đề tài
1.8 Bố cục đề tài
1.9 Lý do chọn đề tài
1.10 Mục tiêu của đề tài
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ DỰ ÁN
CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM VÀ TRIỂN KHAI THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CHƯƠNG 6: KIỂM THỬ PHẦN MỀM
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(trích dẫn vị trí tham khảo chỗ nào phía trên)
PHỤ LỤC CODE
1 Link source code.
2 Code mẫu (toàn bộ code chương trình)
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu
- Tên Website: Calobye
- Đề án thực hiện theo mô hình website bán hàng, trong đó bán các sản phẩmcung cấp dinh dưỡng cho các thành viên
- Website bao gồm các phần:
+ Phần khách hàng: Mọi người có thể truy cập trang này, có thể xem cácsản phẩm Để có thể mua sản phẩm cần có tài khoản đăng nhập, đăng ký làmthành viên của website
+ Phần quản trị: Để truy cập cần có tài khoản admin Quán lý thêm sửa vàxóa các sản phẩm, loại của sản phẩm, quán lý các tài khoản admin của phần quảntrị và các tài khoản cùa thành viên trang khách hàng
- Đối tượng sử dụng: Tất cả mọi người có nhu cầu
- Sản phẩm thích ứng trên tất cả màn hình thiết bị: Mobile, Tablet, Dektop
1.2 Khảo sát hiện trạng
Sàn thương mại thực phẩm chức năng đang trở thành một phương thức mua sắm phổ biến
và phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu Với sự phát triển của công nghệ và sự gia tăng củangười dùng Internet, sàn thương mại thực phẩm chức đang trở thành nền tảng quan trọngcho việc kinh doanh trực tuyến Để hiểu rõ hơn về hiện trạng và đề xuất giải pháp tăngcường hoạt động của sàn thương mại thực phẩm chức năng, chúng ta sẽ tiến hành mộtkhảo sát tổng quan
Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát này tập trung vào các sàn thương mại thực phẩm
chức năng trực tuyến, bao gồm cả các sàn đa quốc gia và sàn dành riêng cho một quốcgia hoặc nhóm quốc gia Chúng ta sẽ xem xét các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sựphát triển và thành công của sàn thương mại thực phẩm chức năng
Mục tiêu khảo sát:
Đánh giá sự phát triển và xu hướng của sàn thương mại thực phẩm chứcnăng trong thời gian gần đây
Trang 11 Xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công của sàn thươngmại thực phẩm chức năng.
Phân tích các thách thức và cơ hội hiện tại đối với sàn thương mại thựcphẩm chức năng
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động và nâng cao hiệu quả củasàn thương mại thực phẩm chức năng
Phương pháp nghiên cứu:
Tìm hiểu nguồn tài liệu, báo cáo nghiên cứu và tin tức liên quan đến sànthương mại thưc phẩm chức năng
Tiến hành khảo sát trực tuyến hoặc điều tra qua mẫu câu hỏi để thu thậpthông tin từ người dùng và người sử dụng sàn thương mại thực phẩm chứcnăng
Sử dụng phương pháp phân tích số liệu, thống kê và phân tích SWOT đểđánh giá kết quả khảo sát
Các phương thức thanh toán và hệ thống giao hàng được sử dụng
Các công nghệ và nền tảng công nghệ hỗ trợ hoạt động của sàn thương mạithực phẩm chức năng
Chiến lược marketing và quảng cáo của các sàn thương mại thương mại thựcphẩm chức năng
Các chính sách và quy định liên quan đến sàn thương mại thực phẩm chứcnăng
- Kết luận: Khảo sát hiện trạng sàn thương mại thực phẩm chức năng và đề xuất giải
pháp tăng cường hoạt động là một công cụ quan trọng để hiểu và đáp ứng nhu cầu thịtrường ngày càng phát triển Qua nỗ lực tìm hiểu và phân tích, nhóm chúng em có thểgóp phần vào sự phát triển và thành công của ngành công nghiệp thương mại thực phẩm
Trang 12chức năng, đồng thời mang lại lợi ích cho người dùng và các doanh nghiệp tham gia vàosàn thương mại điện tử.
1.3 Mô tả bài toán
Sàn thương mại thực phẩm chức năng cung cấp một môi trường an toàn và thuận tiện
để thực hiện các giao dịch mua bán trực tuyến Người dùng có thể tìm kiếm, xem thông tin, so sánh giá cả và đặt mua hàng hóa từ các nhà cung cấp khác nhau Các doanh nghiệp
có thể tạo và quản lý cửa hàng trực tuyến của mình trên sàn thương mại thực phẩm chức năng để quảng bá và bán sản phẩm của mình Quá trình thanh toán và giao nhận hàng thường được thực hiện qua các phương thức trực tuyến và hình thức vận chuyển
Các yêu cầu và chức năng quan trọng của sàn thương mại thực phẩm chức bao gồm:
Đăng ký và quản lý tài khoản: Người dùng và doanh nghiệp cần có tài khoản
để truy cập và sử dụng sàn thương thực phẩm chức năng Quá trình đăng kýtài khoản phải đảm bảo tính bảo mật và xác thực đối với thông tin cá nhân
Quản lý cửa hàng trực tuyến: Các doanh nghiệp có thể tạo và quản lý cửahàng trực tuyến của mình trên sàn thương mại thực phẩm chức năng Họ cầncung cấp thông tin về sản phẩm, giá cả, mô tả và hình ảnh để thu hút ngườitiêu dùng
Tìm kiếm và xem sản phẩm: Người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm dựa trên
từ khóa, danh mục hoặc tiêu chí khác Kết quả tìm kiếm phải được hiển thịmột cách rõ ràng và dễ dàng để người dùng có thể xem và so sánh sản phẩm
Đặt hàng và thanh toán: Người dùng có thể chọn sản phẩm và đặt hàngthông qua giao diện trực tuyến Quá trình thanh toán phải được thực hiệnmột cách an toàn, hỗ trợ các phương thức thanh toán trực tuyến như thẻ tíndụng, chuyển khoản ngân hàng hoặc ví điện tử
Quản lý đơn hàng: Hệ thống phải cho phép người dùng và doanh nghiệptheo dõi và quản lý các đơn hàng Các chức năng quản lý bao gồm xác nhậnđơn hàng, xử lý đơn hàng và cập nhật trạng thái vận chuyển
Đánh giá và nhận xét: Người dùng có thể đánh giá và viết nhận xét về sảnphẩm và dịch vụ đã mua Điều này giúp xây dựng lòng tin và hỗ trợ ngườidùng trong việc quyết định mua hàng
Trang 13 Quảng cáo và tiếp thị: Các doanh nghiệp có thể sử dụng sàn thương mạithực phẩm chức năng để quảng cáo sản phẩm và dịch vụ của mình thông quaquảng cáo và chiến dịch tiếp thị.
Hỗ trợ khách hàng: Sàn thương mại thực phẩm chức năng cần cung cấpkênh liên lạc để hỗ trợ khách hàng và giải đáp các câu hỏi, thắc mắc liênquan đến sản phẩm, đơn hàng và thanh toán
1.4 Các đối tượng quản lý
Là một Website Thương mại thực phẩm chức năng, dự kiến và nội dung và dữ liệu khálớn, vì vậy các nhóm đối tượng quản lý sẽ được phân chia theo từng nhóm phù hợp, cụthể là:
1.5 Mô tả đối tượng
Khách hàng: Khách hàng có quyền truy cập vào website sàn thương mại thựcphẩm chức năng và khám phá các sản phẩm, dịch vụ và thông tin có sẵn trên đó
Quản trị viên: Có đầy đủ các quyền truy cập vào trang quản trị để tiến hành các hoạt động liên quan đến hệ thống
Các thông tin cần xét duyêt như:
+ Xác thực tài khoản người dùng
+ Xét duyệt sản phẩm
+ Bài đánh giá và dữ liệu thống kê
Hệ thống thanh toán: Bao gồm các đối tác dịch vụ thanh toán ngân hàng cung cấp giải pháp thanh toán an toàn và thuận tiện cho khách hàng và người bán
Trang 141.6 Các yêu cầu chức năng
- Đăng ký và quản lý tài khoản: Cho phép người dùng tạo tài khoản mới, đăng nhập
và quản lý thông tin cá nhân, địa chỉ giao hàng và thông tin thanh toán
- Tìm kiếm và duyệt sản phẩm: Cung cấp khả năng tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa,
danh mục, thương hiệu và các tiêu chí khác Người dùng có thể duyệt qua danh sách sảnphẩm, xem thông tin chi tiết, ảnh và đánh giá
- Giỏ hàng và thanh toán: Cho phép người dùng thêm sản phẩm vào giỏ hàng, quản
lý số lượng, tính tổng số tiền và tiến hành thanh toán qua các phương thức thanh toán đadạng như thẻ tín dụng, chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử, hay COD (thanh toán khinhận hàng)
- Quản lý đơn hàng: Cung cấp tính năng cho phép người dùng xem lịch sử đơn hàng,
theo dõi trạng thái đơn hàng và cập nhật thông tin liên quan
- Đánh giá và nhận xét: Cho phép người dùng đánh giá và viết nhận xét về sản phẩm
đã mua Hiển thị đánh giá và nhận xét này để giúp người dùng khác có thể tham khảotrước khi mua hàng
- Quảng cáo và khuyến mãi: Hiển thị các chương trình khuyến mãi, giảm giá và
quảng cáo sản phẩm để thu hút người dùng Cung cấp các mã giảm giá và khuyến mãiđặc biệt để khách hàng có thể áp dụng khi thanh toán
- Quản lý thông tin sản phẩm: Cho phép người bán thêm, chỉnh sửa và xóa thông tin
sản phẩm, bao gồm hình ảnh, mô tả, giá cả, số lượng và các thông tin liên quan khác
- Quản lý kho hàng: Theo dõi số lượng tồn kho, cập nhật thông tin về tình trạng hàng
hóa và thông báo khi cần nhập thêm hàng
- Tương tác và hỗ trợ khách hàng: Cung cấp các kênh liên lạc như chat trực tuyến,
email hoặc số điện thoại để khách hàng có thể liên hệ và nhận được hỗ trợ khi cần thiết
- Quản lý dữ liệu và báo cáo: Lưu trữ và quản lý dữ liệu khách hàng, sản phẩm.
Trang 151.7 Phạm vi của đề tài:
Thiết kế và phát triển trang web thương mại thực phẩm chức năng: Tập trung vào
quá trình thiết kế và phát triển trang web thương mại thực phẩm chức năng, bao gồm cácyêu cầu chức năng, giao diện người dùng, tích hợp hệ thống thanh toán, quản lý sản phẩm
và đơn hàng
Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng: Nghiên cứu về việc cải thiện trải nghiệm người
dùng trên trang thương mại thực phẩm chức năng, bao gồm tăng cường tính tương tác, tối
ưu hóa giao diện người dùng, tăng cường tính bảo mật và tốc độ tải trang
Quản lý đơn hàng và giao hàng: Nghiên cứu về quy trình quản lý đơn hàng, từ khi
khách hàng đặt hàng cho đến khi sản phẩm được giao hàng, bao gồm quản lý kho hàng,đối tác vận chuyển và cung cấp thông tin truy xuất đơn hàng
Xây dựng website thương mại thực phẩm chức năng ở phía client (Frontend) vàserver (Backend) đáp ứng những nhu cầu đặt ra, cụ thể:
- Client (Frontend):
+ Cho phép khách hàng truy cập và lựa chọn quán các sản phẩm theo nhu cầucủa bản thân qua các bộ lọc, tìm kiếm, tag, …
+ Cho phép khách hàng đánh giá những sản phẩm của người bán
+ Xây dựng chức năng đăng nhập để quản lý thông tin khách hàng và một sốthông tin như (Tên, Hình ảnh, Mức độ đóng góp, …)
+ Xây dựng trang quản trị dành cho admin để quản lý mọi hoạt động củawebsite
+ Xây dựng website dành cho các người bán hàng để quản lý các sản phẩmmuốn bán
- Server (Backend):
Thực hiện REST API thông qua Spring boot
- Cơ sở dữ liệu của hệ thống:
Tiến hành lưu trữ CSDL với SQL Server
Trang 161.8 Bố cục đề tài:
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
+ Chương 1: Tổng quan về đề tài
+ Chương 2: Cơ sở lý thuyết
+ Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
+ Chương 4: Quản lý dự án
+ Chương 5: Thực nghiệm và triển khai thiết kế hệ thống
+ Chương 6: Kiểm thử phầm mềm.(Phát triển thêm trong tương lai)
1.9 Lý do chọn đề tài
- Tính phổ biến và phát triển của thực phẩm chức năng: Thực phẩm chức năngđang trở thành một phần quan trọng của lối sống lành mạnh và chăm sóc sức khỏe Sựtăng trưởng nhanh chóng của ngành này tạo ra cơ hội đáng kể cho nghiên cứu và khámphá về cách thức bán hàng và quản lý thực phẩm chức năng
- Sự quan tâm ngày càng tăng về sức khỏe: Người tiêu dùng ngày càng chú trọngđến sức khỏe và chất lượng cuộc sống Việc nghiên cứu về việc bán thực phẩm chứcnăng có thể giúp hiểu rõ hơn về cách cung cấp cho họ các giải pháp tăng cường sức khỏe
- Thách thức trong việc quảng cáo và tiếp thị: Thực phẩm chức năng thường cónhững quy định nghiêm ngặt về quảng cáo và tiếp thị Nghiên cứu về cách thức quảngcáo và tiếp thị thực phẩm chức năng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về việc thúc đẩy sảnphẩm này đến người tiêu dùng một cách hiệu quả
- Kết hợp giữa kinh doanh và sức khỏe: Đề tài này cung cấp cơ hội kết hợp giữakiến thức về kinh doanh và y học Bạn có thể nghiên cứu về cách thức quản lý một doanhnghiệp thực phẩm chức năng, từ phát triển sản phẩm đến tiếp thị và quản lý khách hàng
- Tạo ra giá trị thực sự cho khách hàng: Nghiên cứu về cách cung cấp các sảnphẩm thực phẩm chức năng có thể giúp bạn hiểu cách tạo ra giá trị thực sự cho kháchhàng của bạn, cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống của họ
Trang 17- Sự đa dạng trong sản phẩm và thị trường: Ngành thực phẩm chức năng rộng lớn
và đa dạng, có thể thúc đẩy sự sáng tạo và nghiên cứu về việc phát triển sản phẩm mới vàthúc đẩy chúng trên thị trường
- Cơ hội kinh doanh và nghề nghiệp: Việc nắm vững kiến thức về cách bán thựcphẩm chức năng có thể mở ra cơ hội kinh doanh riêng hoặc làm việc trong ngành thựcphẩm chức năng
1.10 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu thị trường và người tiêu dùng:
+ Nắm bắt hiểu biết sâu hơn về hành vi mua sắm của người tiêu dùng đối với thực phẩm chức năng trực tuyến
+ Đánh giá nhu cầu thị trường và khả năng cạnh tranh trong ngành thực phẩm chức năng
Phân tích chiến lược kinh doanh:
+ Nghiên cứu các mô hình kinh doanh hiệu quả cho việc bán thực phẩm chức năng
+ Đề xuất chiến lược tiếp thị, quảng cáo và quản lý sản phẩm để tối ưu hóa việc bán hàng
Điều tra quy định và tuân thủ:
+ Nghiên cứu về các quy định liên quan đến quảng cáo, tiếp thị và bán thực phẩm chức năng
+ Đảm bảo tuân thủ các quy định về vệ sinh thực phẩm và an toàn thực phẩm trong quá trình kinh doanh
Xây dựng trải nghiệm người dùng tốt hơn:
+ Nghiên cứu và phát triển giao diện và trải nghiệm mua sắm trực tuyến tối ưu chothực phẩm chức năng
+ Tối ưu hóa quy trình thanh toán và giao hàng để cung cấp trải nghiệm người dùng thuận tiện và hấp dẫn hơn
Nghiên cứu về tương tác với khách hàng:
+ Xây dựng chiến lược tương tác và hỗ trợ khách hàng tốt hơn để cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc về sản phẩm
+ Đề xuất cách thức tạo kết nối tốt hơn với khách hàng qua các kênh trực tuyến
Trang 18Đề xuất phát triển sản phẩm: Nghiên cứu về việc phát triển và thiết kế sản phẩm thựcphẩm chức năng mới dựa trên nhu cầu thị trường và sự quan tâm của người tiêu dùng.
Đo lường hiệu suất kinh doanh: Xác định các chỉ số hiệu suất quan trọng như doanh sốbán hàng, tỷ lệ chuyển đổi, lợi nhuận, và thang điểm hài lòng khách hàng
Nghiên cứu so sánh với đối thủ: So sánh và phân tích hiệu suất kinh doanh của sànthương mại thực phẩm chức năng của bạn với các đối thủ cùng ngành
Đề xuất giải pháp cải thiện: Đề xuất giải pháp cụ thể để tăng cường hoạt động bán thựcphẩm chức năng dựa trên phân tích và nghiên cứu của bản thân
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
HTML nói dễ hiểu là ngôn ngữ dùng để mô tả những thông tin cần trìnhbày trong một trang web, nó không phải ngôn ngữ lập trình như những gì mà tahiểu mà nó chỉ đơn thuần là một “ngôn ngữ đánh dấu” (Markup Language)
• Lịch sử phát triển của ngôn ngữ HTML
+ Cha đẻ của HTML là Tim Berners – Lee – nhà vật lý học, là người nghĩ
ra ý tưởng dựa trên hệ thống hypertext trên nền internet
+ Năm 1991, xuất bản phiên bản đầu tiên của HTML gồm 18 tag HTML.+ Năm 1998, HTML phiên bản 4.01 ra đời
+ Năm 2000, các phiên bản HTML được thay thế bằng XHTML
+ Năm 2014, HTML được nâng cấp lên HTML5 với sự cải tiến rõ rệt
2.1.2 CSS 3:
Để thiết kế một trang web thì HTML không thôi vẫn chưa đủ Chúng ta cầnthêm ngôn ngữ CSS để có thể trang trí cho website trở nên đặc sắc hơn
Trang 20Hình 2.1.2.1: Logo CSS 3
CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets, một ngôn ngữ thiết kế đơn giản,
xử lý một phần giao diện của trang web CSS mô tả cách các phần tử HTMLhiển thị trên màn hình và các phương tiện khác
Sử dụng CSS, bạn có thể kiểm soát màu chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, khoảngcách giữa các đoạn văn bản, kích thước của các thành phần trên trang web, màunền, thiết kế bố cục và cách trang web hiển thị trên những màn hình có kíchthước khác nhau cũng như hàng loạt hiệu ứng khác
Các stylesheet ngoài được lưu trữ dưới dạng các tập tin “ CSS ” CSSđược kết hợp với ngôn ngữ đánh dấu HTML hoặc XHTML
CSS được dùng để định nghĩa kiểu cách cho các trang trên website của bạn,gồm cả thiết kế, dàn trang và các cách hiển thị khác nhau trên nhiều thiết bị vớikích thước màn hình khác nhau
CSS rất hữu ích và tiện lợi Nó có thể kiểm soát tất cả các trang trên mộtwebsite
Cấu trúc cùa một CSS:
Hình 2.1.2.2: Cấu trúc CSS 3.
Trang 21Giá trị thuộc tính: Trong mỗi câu lệnh, thuộc tính và giá trị được phân chiabởi dấu hai chấm “:” Sau khi kết thúc một lần khai báo như vậy, bạn cần sửdụng dấu chấm phẩy “;” để chuyển sang khai báo tiếp theo.
2.1.3 Javascript:
Javascript chính là một ngôn ngữ lập trình với khả năng đem tới sự sinhđộng khi thiết kế website Đây là dạng ngôn ngữ theo kịch bản, dựa trên chínhđối trượng phát triển có sẵn, hoặc là tự định nghĩa ra Chính vì tính tiện lợi, hiệuquả ứng dụng cao mà ngôn ngữ lập trình này được tin dùng ngày càng nhiều,ứng dụng rộng rãi trong các website hiệu quả
Hình 2.1.3 Javascript.
JavaScript được tích hợp và nhúng trong HTML giúp website sống độnghơn JavaScript cho phép kiểm soát các hành vi của trang web tốt hơn so với khichỉ sử dụng mỗi HTML Vậy ứng dụng thực tiễn của JavaScript là gì? Cácslideshow, pop-up quảng cáo và tính năng autocomplete của Google là những ví
dụ dễ thấy nhất cho bạn, chúng đều được viết bằng JavaScript
JavaScript là ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ hầu như trên tất cả các trìnhduyệt như Firefox, Chrome, … thậm chí các trình duyệt trên thiết bị di động
JavaScript có thể được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực:
+ Lập trình website
+ Xây dựng ứng dụng cho website máy chủ
+ Ứng dụng di động, app, trò chơi
Trang 222.1.4 Bootstrap 5:
Bootstrap là 1 framework HTML, CSS, và JavaScript cho phép người dùng
dễ dàng thiết kế website theo 1 chuẩn nhất định, tạo các website thân thiện với cácthiết bị cầm tay như mobile, ipad, tablet,
Hình 2.1.4 Logo Boosttrap 5.1.3
Bootstrap bao gồm những cái cơ bản có sẵn như: typography, forms,buttons, tables, navigation, modals, image carousels và nhiều thứ khác Trongbootstrap có thêm nhiều Component, Javascript hỗ trợ cho việc thiết kế reponsivecủa bạn dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng hơn
Hiện nay Bootstrap là một trong những framework được sử dụng nhiềunhất trên thế giới để tạo ra các Responsive Website Bootstrap đã tạo ra một tiêuchuẩn riêng, và rất được các lập trình viên ưu chuộng
2.1.5 Tailwind CSS:
Tailwindcss ra đời, giải quyết được những vấn đề mà chính Bootstrap đanggặp phải Điểm khác biệt lớn nhất giữa Tailwindcss với những Framework khácnằm ở chỗ Tailwind không cung cấp bất kỳ thành phần UI nào được định nghĩatrước, nghĩa là chúng ta sẽ không thể mì ăn liền được
Hình 2.1.5: Logo Tailwind CSS.
Trang 23Tailwind giúp các bạn xây dựng giao diện website một cách nhanh chóngthông qua các thuộc tính Css đã được viết thành những Class riêng, và việc củachúng ta là gọi các Class đó ra để sử dụng Điều này sẽ giúp các bạn kiểm soátđược lượng code css cũng như dễ dàng loại bỏ những gì không dùng đến.
2.1.6 Jquery 3.6.0:
Là một thư viện JavaScript nhanh, nhỏ và giàu tính năng Nó làm chonhững thứ như thao tác và duyệt tài liệu HTML, xử lý sự kiện, hoạt ảnh và Ajaxđơn giản hơn nhiều với một API dễ sử dụng hoạt động trên vô số trình duyệt.Với sự kết hợp giữa tính linh hoạt và khả năng mở rộng, jQuery đã thay đổicách mà hàng triệu người viết JavaScript
Hình 2.1.6 Logo Jquery
Hiện nay có nhiều JavaScript Framework xuất hiện nhưng jQuery vẫn làFramework phổ biến nhất và nhiều thành phần mở rộng cài thêm (extend) Nhiềucông ty công nghệ lớn sử dụng jQuery như Google, Microsoft, IBM, Netflix
Ngoài ra jQuery còn tương thích với nhiều trình duyệt khác nhau thậm chí
là IE6, bạn thật sự không cần bận tâm nhiều về việc code của mình không chạyđược trên các trình duyệt khác nhau
2.1.7 C# (C sharp)
Là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư củaMicrosoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng vàđược xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java
Trang 24Hình 2.1.7: Logo C# (C sharp)
C# là ngôn ngữ đơn giản
C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java vàC++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở
ảo (virtual base class)
Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng tathân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống vềdiện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp
từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giảnhơn
C# là ngôn ngữ hiện đại
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại
lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn lànhững đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả nhữngđặc tính trên Nếu là người mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy nhữngđặc tính trên phức tạp và khó hiểu Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dầndần được tìm hiểu những đặc tính qua các nội dung khoá học này
C# là một ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng
Lập trình hướng đối tượng (OOP: Object-oriented programming) là mộtphương pháp lập trình có 4 tính chất Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đónggói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (inheritance) C#
hỗ trợ cho chúng ta tất cả những đặc tính trên
C# là một ngôn ngữ ít từ khóa
C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa được
sử dụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều khóa
Trang 25thì sẽ mạnh hơn Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữC#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứnhiệm vụ nào.
2.1.8 Các công cụ hỗ trợ.
- Visual studio code: là ứng dụng cho phép biên tập, soạn thảo các đoạncode để hỗ trợ trong quá trình thực hiện xây dựng, thiết kế website một cáchnhanh chóng Visual Studio Code hay còn được viết tắt là VS Code Trình soạnthảo này vận hành mượt mà trên các nền tảng như Windows, macOS, Linux Hơnthế nữa, VS Code còn cho khả năng tương thích với những thiết bị máy tính cócấu hình tầm trung vẫn có thể sử dụng dễ dàng
- Paint: công cụ vẽ và thiết kế trên máy tính
- Google chorme: trình duyệt để website hiện giao diện
Micrsoft Project: là một phần mềm quản lý dự án được phát triển bởi Microsoft và
nó là một trong những công cụ phổ biến và mạnh mẽ được sử dụng để hỗ trợ quá trìnhquản lý dự án Với khả năng tạo ra lịch trình chi tiết, phân công công việc, quản lý tàinguyên và theo dõi tiến độ, Microsoft Project giúp các nhà quản lý dự án và nhóm làmviệc cùng nhau đạt hiệu quả cao hơn trong việc thực hiện các dự án dự án
Thông qua giao diện trực tiếp và các tính năng linh hoạt, Microsoft Project chophép bạn xây dựng lịch trình dự án từ các công việc cụ thể, xác định thời gian cần thiếtcho từng công việc và tạo ra biểu đồ Gantt để thực hiện Unknown history of project Bạncũng có thể theo dõi tiến độ thực tế so với kế hoạch, từ đó tìm ra sự khác biệt và áp dụngcác biện pháp điều chỉnh cần thiết
Trang 26Ngoài ra, Microsoft Project cung cấp khả năng quản lý tài nguyên bằng cách theodõi mức độ sử dụng của nhân viên, thiết bị và các nguồn lực khác, chắc chắn rằng chúngđược phân phối một cách hiệu quả trong dự án Việc làm này giúp tránh tình trạng quá tảihoặc không đủ tài nguyên.
Với khả năng tạo ra các báo cáo, biểu đồ và thống kê dữ liệu, Microsoft Projectcung cấp cơ hội cho các nhà quản lý dự án chia sẻ thông tin với các thành viên trongnhóm, lãnh đạo cấp cao và các bên liên quan khác Điều này giúp cung cấp cái nhìn tổngthể về tiến trình và tình trạng của dự án
Các chức năng của Microsoft Project:
+ Lập kế hoạch dự án
+ Lên kế hoạch nguồn lực
+ Tạo lịch trình
+ Quản lý công việc
+ Theo dõi tiến độ
+ Thống kê và báo cáo
+ Quản lý rủi ro
+ Tương tác và chia sẻ thông tin
+ Quản lý tài liệu
+ Tích hợp
Hình 2.1.8: Logo Microsoft project.
Trang 27CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Mô tả hệ thống
Hệ thống của một trang web sàn thương mại thực phẩm chức năng bao gồm nhiềuthành phần và chức năng khác nhau để hỗ trợ việc mua bán hàng hóa và dịch vụ trựctuyến
Các sản phẩm, cửa hàng được phân theo nhà sản xuất như: Life protein, Catechin tràxanh… Và có nhiều loại sản phẩm và nhãn hàng khác nhau đa dạng hóa sản phẩm
Khách hàng truy cập vào hệ thống website thương mại thực phẩm chức năng cóthể xem sản phẩm(1) và tìm kiếm sản phẩm(2) cần mua trong các cửa hàng Sau khi tìmđược sản phẩm, khách hàng sẽ chọn số lượng và thêm vào giỏ hàng Sau khi lựa chọn hếtcác sản phẩm, khách hàng bấm chọn vào giỏ hàng để tiến hành kiểm tra và thanh toán(3).Trước khi thanh toán, khách hàng cần đăng ký tài khoản(4) mua hàng và đăng nhập(5)trên hệ thống, khách hàng có thể dùng chức năng quên mật khẩu(6) nếu không nhớ mậtkhẩu Khách hàng có thể chỉnh sửa thông tin tài khoản(7) và đổi mật khẩu(8) Mỗi tàikhoản khách hàng có thể có nhiều địa chỉ giao hàng khác nhau, khách hàng có thể quản
lý danh sách địa chỉ giao hàng(9) của tài khoản Nếu chưa có địa chỉ giao hàng, kháchhàng chỉ cần nhập thông tin giao hàng ở lần thanh toán sau chỉ cần đăng nhập tài khoản
sẽ không cần nhập lại thông tin Sau khi hoàn tất các bước trên, thông tin khách hàngcung cấp kèm các sản phẩm sẽ được liệt kê, khách hàng sẽ kiểm tra lại đơn hàng củamình và xác nhận đặt hàng
Sau khi đặt hàng(10) thành công, khách hàng sẽ nhận được thông tin hóa đơn có chi tiếthóa đơn với số lượng, đơn giá cho các sản phẩm đã đặt về địa chỉ email hoặc tin nhắn gửiqua số điện thoại đã đăng ký Khách hàng có thể xem các hóa đơn đã đặt(11) và hủy đơnhàng(12) nếu muốn Nhân viên cửa hàng sẽ tiếp nhận hóa đơn của khách hàng và nhânviên giao hàng sẽ giao sản phẩm đến cho khách hàng thông qua địa chỉ được cung cấp.Khách hàng ký nhận đơn hàng và thanh toán tiền Nếu khách hàng từ chối nhận hàng,nhân viên giao hàng sẽ hủy đơn hàng và hoàn trả sản phẩm về cửa hàng theo chính sáchhủy đơn hàng, hoàn đơn hàng nếu có Sau khi mua hàng, Khách hàng có thể đăng nhậptài khoản và đánh giá sản phẩm(13) trên hệ thống
Ngoài ra trong quá trình mua hàng trên website trang thương mại thực phẩm chứcnăng, khách hàng có thể liên hệ với hệ thống website cửa hàng để được hỗ trợ trực
Trang 28tuyến(14) giải đáp các thắc mắc Nhân viên sẽ tiếp nhận các liên hệ của khách hàng và sẽphản hồi qua mail hoặc trực nhắn tin trực tiếp trên trang web, mà khách hàng đã cungcấp Mỗi nhân viên cửa hàng đều tiến hành báo cáo thống kê(14) doanh thu thông qua cácđơn đặt hàng cho quản lí cửa hàng Quản lí cửa hàng sẽ điều hành và quản lí các thànhphần trên website(15), thường xuyên thay đổi các chương trình khuyến mãi sản phẩm vàlên ý tưởng các bài viết để tạo tương tác cũng như thu hút khách hàng khi truy cập trangweb.
Đối với người bán hàng sẽ cần đăng ký tài khoản (1) trên trang web sàn thương mạithực phẩm chức năng và cung cấp thông tin về cửa hàng hoặc doanh nghiêp của mình.Người bán hàng tạo và quản lý cửa hàng (2) trực tuyến của mình trên trang web sànthương mại thực phẩm chức năng Họ thiết lập hồ sơ cửa hàng, tải lên hình ảnh sản phẩm,cập nhật thông tin về sản phẩm và thiết lập giá cả Người bán hàng đăng các sản phẩm (3) của mình vào cửa hàng trực tuyến cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm, bao gồm tên,
mô tả, hình ảnh, giá cả và các thuộc tính khác cho khách hàng khi truy cập tìm kiếm sảnphẩm Khi khách hàng đặt sản phẩm người bán hàng sẽ nhận thông báo về đơn hàng,người bán hàng sẽ quản lý các đơn hàng (4) xem xét và xử lý các đơn hàng, chuẩn bị sảnphẩm để giao cho nhân viên giao hàng Người bán hàng sẽ chịu trách nhiệm về giao hàng
và vận chuyển (5) sản phẩm từ cửa hàng đến địa chỉ giao hàng được cung cấp bởi kháchhàng Bên bán hàng có thể sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hoặc tự vận chuyển sảnphẩm đảm bảo đóng gói kỹ càng và an toàn cho sản phẩm khi đến tay khách hàng không
bị hư hại hay móp méo Người bán hàng sẽ sử dụng các phương thức thanh toán (6) đượccung cấp bởi trang thương mại thực phẩm chức năng để đảm bảo rằng khi khách hàngthanh toán được đảm bảo an toàn tuyệt đối Người bán hàng phải có trách nhiệm hỗ trợ tưvấn (7) cho khách hàng giải đáp các câu hỏi từ khách hàng về sản phẩm và đơn đặt hàng.Người bán hàng có thể xem và quản lý các đánh giá và nhận xét (8) từ khách hàng về sảnphẩm trên trang web sàn thương mại thực phẩm chức năng có thể đánh giá phản hồi từkhách hàng và sử dụng thông tin này để cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ Đốivới thống kê doanh thu (9) Người bán hàng có thể theo dõi và xem thống kê doanh thuthông qua hệ thống trên trang web sàn thương mại thực phẩm chức năng xem báo cáodoanh thu từ các đơn đặt hàng và sử dụng thông tin này để đánh giá hiệu quả kinh doanh
và lên kế hoạch tiếp thị Đối với quản lý thông tin tài khoản (10) người bán hàng có thể
Trang 29quản lý thông tin tài khoản của mình như đổi mật khẩu, chỉnh sửa thông tin cá nhân, quản
lý danh sách địa chỉ giao hàng
3.2 Yêu cầu chức năng và phi chức năng
3.2.1 Yêu cầu chức năng
Chức năng của hệ thống có thể chia làm các nhóm chức năng chính:
- Đăng ký và đăng nhập: Cung cấp chức năng cho người dùng tạo tài khoảnmới và đăng nhập vào trang web
- Tìm kiếm sản phẩm: Cho phép người dùng tìm kiếm và lọc sản phẩm theo cáctiêu chí như tên, danh mục, giá cả, thương hiệu, v.v
- Xem chi tiết sản phẩm: Hiển thị thông tin chi tiết về sản phẩm bao gồm mô
3.2.2 Yêu cầu phi chức năng
- Là những ràng buộc và điều kiện đối với các yêu cầu chức năng của hệ thống như:ràng buộc về thời gian, ràng buộc về hiệu năng, các tiêu chuẩn được sử dụng
- Những yêu cầu này ảnh hưởng đến chất lượng, khả năng sử dụng của hệ thống và
có tác động trực tiếp đến sự hài lòng của người sử dụng, do đó, quyết định sự thành công của hệ thống Các yêu cầu phi chức năng cho hệ thống bao gồm nhữngchức năng cơ bản, đó là:
Trang 30+ Hiệu suất: Hệ thống phải có khả năng xử lý nhanh chóng và đáp ứng một lượng lớn người dùng cùng một lúc để đảm bảo trải nghiệm mua sắm mượt mà.
+ Bảo mật: Hệ thống phải đảm bảo an toàn thông tin người dùng, bao gồm quản
lý đăng nhập, mã hóa dữ liệu, bảo vệ chống tấn công và quản lý quyền truy cập.+ Giao diện người dùng: Giao diện người dùng phải thiết kế thân thiện, dễ sử dụng
và đáp ứng cho các thiết bị khác nhau như máy tính, điện thoại di động và máytính bảng
+ Quản lý dữ liệu: Hệ thống phải có khả năng quản lý dữ liệu một cách hiệu quả, đảm bảo tính toàn vẹn, sao lưu và phục hồi dữ liệu khi cần thiết
+ Khả năng mở rộng: Hệ thống phải có khả năng mở rộng để đáp ứng sự tăngtrưởng của doanh nghiệp và số lượng người dùng
+ Tương thích: Hệ thống phải tương thích với các trình duyệt web phổ biến,
hệ điều hành và các công nghệ liên quan khác
3.3 Xác định các tác nhân của hệ thống
Các tác nhân chính của hệ thống có thể được xác định như sau:
+ Người dùng:
Khách hàng mua hàng: Người dùng truy cập trang web, tìm kiếm, xem thông tin
sản phẩm, thêm vào giỏ hàng và thực hiện thanh toán để mua hàng
Khách hàng bán hàng: Người dùng đăng ký và tạo cửa hàng trên trang web, đăng
sản phẩm để bán và quản lý các hoạt động bán hàng của mình
+ Quản trị viên:
Quản trị viên hệ thống: Người quản lý và duy trì toàn bộ hệ thống trang web sàn
thương mại điện tử, bao gồm cài đặt, cập nhật và giám sát các thành phần kỹ thuật, cơ sở
dữ liệu và bảo mật
Quản trị viên cửa hàng: Người quản lý các cửa hàng trên trang web, xem và quản
lý thông tin sản phẩm, quản lý đơn đặt hàng và theo dõi hoạt động bán hàng
+ Đối tác thanh toán:
Các cổng thanh toán trực tuyến: Đối tác thanh toán cung cấp tích hợp các phương
thức thanh toán trực tuyến, bao gồm thẻ tín dụng, ví điện tử, chuyển khoản ngân hàng vàcác hình thức thanh toán khác
Trang 31+ Đối tác vận chuyển:
Công ty vận chuyển: Đối tác vận chuyển chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa từ
người bán đến người mua, cung cấp dịch vụ vận chuyển, theo dõi và thông báo về trạngthái giao hàng
+ Hệ thống bảo mật:
Hệ thống chứng thực: Đảm bảo xác thực người dùng và quản lý quyền truy cập
vào tài khoản và thông tin cá nhân
Hệ thống mã hóa: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và giao dịch bằng cách mã hóa thông tin
trên trang web
Hệ thống phòng ngừa tấn công: Giám sát và phát hiện các hoạt động đáng ngờ,
ngăn chặn tấn công và bảo vệ hệ thống khỏi các mối đe dọa an ninh
+ Hỗ trợ khách hàng:
Bộ phận hỗ trợ khách hàng: Cung cấp hỗ trợ và giải đáp thắc mắc cho người dùng
về sản phẩm, đơn hàng
3.4 Xác định chức năng cho từng nhóm đối tượng
3.4.1 Chức năng dành cho “Khách hàng vãng lai”
Bảng 3.4.1: Chức năng dành cho khách hàng vãng lai
1 Đăng nhập
Thực hiện đăng nhập vào hệ thống, nhập vàousername và password Kiểm tra hợp lệ trùng với dữliệu có sẵn thì hệ thống sẽ cho phép đăng nhập đểthực hiện các chức năng trong hệ thống
2 Đăng ký
Thông qua form đăng ký, cung cấp các thông tinnhư: họ, tên, email, password để tiến hành đăng kýtrở thành khách hàng thành viên của hệ thống
3 Xem thông tin
sản phẩm
Xem chi tiết sản phẩm: Khách hàng vãng lai có thểxem thông tin chi tiết về sản phẩm, bao gồm mô tả,ảnh, giá cả, đánh giá và nhận xét từ người dùng
Trang 324 Tìm kiếm
Tìm kiếm sản phẩm: Khách hàng vãng lai có thể sửdụng chức năng tìm kiếm để tìm kiếm sản phẩmtheo các tiêu chí như tên, danh mục, giá cả, v.v
5 Thêm sản phẩmvào giỏ hàng
Thêm vào giỏ hàng: Khách hàng vãng lai có thểchọn sản phẩm và thêm vào giỏ hàng để chuẩn bịcho quá trình thanh toán
7 Không yêu cầutài khoản
Không yêu cầu tạo tài khoản: Khách hàng vãng laikhông cần tạo tài khoản để hoàn thành quá trìnhmua hàng và thanh toán
sử giao dịch
Trang 333.4.2 Chức năng dành cho “Khách hàng thành viên”
Bảng 3.4.1: Chức năng dành cho khách hàng thành viên
1 Quản lý tàikhoản
+ Đăng nhập và đăng xuất: Khách hàng thành viên cóthể đăng nhập vào tài khoản cá nhân của mình vàđăng xuất khi không sử dụng nữa
+ Quản lý thông tin cá nhân: Khách hàng thành viên
có thể cập nhật thông tin cá nhân, bao gồm địa chỉ, sốđiện thoại, thông tin thanh toán, v.v
+ Quản lý địa chỉ giao hàng: Khách hàng thành viên
có thể thêm, chỉnh sửa và xóa các địa chỉ giao hàng
đã lưu trong tài khoản
2 Quản lý đơnhàng
+ Xem lịch sử đơn hàng: Khách hàng thành viên cóthể xem và theo dõi lịch sử các đơn hàng đã đặt trêntrang web
+ Theo dõi trạng thái đơn hàng: Khách hàng thànhviên có thể theo dõi trạng thái của đơn hàng, từ khiđược đặt hàng cho đến khi giao hàng
3 Đánh giá vànhận xét
Đánh giá sản phẩm: Khách hàng thành viên có thểđánh giá và đưa ra nhận xét về sản phẩm mà họ đãmua, giúp người dùng khác đánh giá chất lượng vàtin tưởng hơn khi mua hàng
4 sách yêu thíchQuản lý danh
Thêm sản phẩm vào danh sách yêu thích: Khách hàngthành viên có thể thêm sản phẩm vào danh sách yêuthích để dễ dàng tìm lại và theo dõi sản phẩm mà họquan tâm
5 Nhận thông tin Đăng ký nhận bản tin: Khách hàng thành viên có thể
Trang 34ưu đãi
đăng ký nhận thông tin, tin tức mới nhất và các ưuđãi đặc biệt từ trang web sàn thương mại thực phẩmchức năng
6 Trò chuyệntrực tuyến
Khách hàng có thể nhắn tin hoặc nhận tin nhắn từnhững người đã theo dõi Tại đây, có thể biết trạngthái hoạt động của tài khoản theo dõi đồng thời có thểtiến hành thay đổi chủ đề trò chuyện hoặc chức năngchuyển giọng nói thành văn bản cũng như là đínhkèm các biểu tượng cảm xúc
3.4.3 Chức năng dành cho “Người quản trị”.
Bảng 3.4.3: Chức năng dành cho Quản trị viên
1 Quản lý ngườidùng
+ Quản lý tài khoản người dùng: Người quản trị cóthể xem và quản lý thông tin tài khoản của ngườidùng, bao gồm thông tin cá nhân, quyền truy cập vàlịch sử hoạt động
+ Quản lý đăng ký và xác thực: Người quản trị cóquyền xem xét và xác thực các yêu cầu đăng ký tàikhoản từ người dùng mới
+ Quản lý danh mục sản phẩm: Người quản trị cóthể tạo và quản lý danh mục sản phẩm, bao gồm việcthêm, sửa đổi hoặc xóa danh mục sản phẩm
3 Quản lý đơnhàng + Xem và quản lý đơn hàng: Người quản trị có thể
Trang 35trang web, bao gồm thông tin chi tiết, trạng thái vàlịch sử hoạt động của đơn hàng.
+ Xử lý đơn hàng: Người quản trị có quyền xácnhận và xử lý đơn hàng, bao gồm việc cập nhật trạngthái đơn hàng và gửi thông tin vận chuyển cho đối tácvận chuyển
4
Quản lý hệthống và bảomật
+ Cấu hình hệ thống: Người quản trị có thể cấu hình
và điều chỉnh các thiết lập hệ thống, bao gồm cài đặtđịnh dạng ngày tháng, tiền tệ, cấu hình email, v.v
+ Quản lý bảo mật: Người quản trị có quyền quản lý
và thiết lập các biện pháp bảo mật, bao gồm xác thựcngười dùng, mã hóa dữ liệu, kiểm tra và ngăn chặncác hành vi tấn công
5 Thống kê và báocáo
+ Thống kê hoạt động: Người quản trị có thể xem vàtheo dõi các hoạt động trên trang web, bao gồm sốlượng người dùng, đơn hàng, doanh thu và các chỉ sốliên quan khác
+ Báo cáo: Người quản trị có thể tạo và xuất báo cáo
về các hoạt động, số liệu thống kê và phân tích hiệusuất của trang web
6 Hỗ trợ ngườidùng
Hỗ trợ người dùng: Người quản trị có trách nhiệm hỗtrợ người dùng trong việc giải quyết các vấn đề kỹthuật, yêu cầu hỗ trợ và truy vấn liên quan đến trangweb
3.5 Sơ đồ mind map trang quản trị
Trang 36Hình 3.5.3: Sơ đồ chức năng Mind Map trang quản trị
3.6 Sơ đồ mind map trang người dùng
Hình 3.6.1: Sơ đồ chức năng Mind Map trang người dùng
Trang 373.7 Phân tích sơ đồ Use-case
3.7.1 Phân tích bài toán.
- Dựa vào các chức năng đã liệt kê, ta xác định được các actor tác động và hệthống và các use-case tương ứng
- Nhóm người dùng của hệ thống: Hệ thống website, Khách vãn lai, Khách có tàikhoản, Khách bán hàng, Quản lý hệ thống
Quản lý thông tin tài khoản
Quản lý các thông tin giao hàng
Xem hóa đơn đã đặt
Mua hàng
Đăng nhập hệ thống
Người dùng bán hàng:
Đăng nhập hệ thống
Sửa đổi thông tin tài khoản
Quản lý thông tin khách hàng
Phản hồi liên hệ khách hàng
Báo cáo thống kê bán hàng
Quản lý các đơn hàng của khách
Admin:
Quản lý các thành phần trên hệ thống như (sản phẩm, loại hàng)
Quản lý thông tin người bán, người mua
Xem các hoạt động quản trị viên, người mua và người bán
Trang 383.7.2 Sơ đồ Use-case tổng quát
Hình 3.7.2: Sơ đồ Use – Case tổng quát
3.7.3 Đặc tả và sơ đồ Use-case chi tiết một số Use-case nổi bật.
3.7.3.1 Đặc tả và sơ đồ Use-case đăng nhập.
Hình 3.7.3: Sơ đồ Use-case đăng nhập
Trang 39Tiêu đề Nội dung
Tên Use - Case Đăng nhập
Mô tả Use – Case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
thống để thực hiện những chức năng của mình
Actor Admin, người dùng vãng lai, thành viên
Điều kiện kích hoạt Khi người dùng chọn chức năng đăng nhập từ trang
chủ của hệ thống
Tiền điều kiện Người dùng phải có tài khoản trên hệ thống
Hậu điều kiện Người dùng đăng nhập thành công/không thành
công
Luồng sự kiện chính 1 Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập
2 Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu
3 Hệ thống hiển thị kiểm tra thông tin đăng nhập
4 Nếu thành công hệ thống hiển thị màn hình
hệ thống
5 Kết thúc Use – Case
Luồng sự kiện phụ
A1 – Mật khẩu không hợp lệ: Khi người dùng
nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu
1 Hệ thống hiển thị lại màn hình đăng nhập đểngười dùng nhập lại thông tin kèm theo thông báo tên đăng nhập và mật khẩu bị sai
2 Quay lại bước 2 trong luồng sự kiện chính
Bảng 3.7.3: Đặc tả Use-case đăng nhập
Trang 403.7.4 Đặc tả và sơ đồ Use-case quản lý sản phẩm.
Bảng 3.7.4: Đặc tả và sơ đồ Use-case quản lý sản phẩm
Tên Use - Case Quản lý sản phẩm
Mô tả Use-case cho phép quản lý sản phẩm trên hệ thống
Điều kiện kích hoạt Nhấn vào mục danh sách sản phẩm
Tiền điều kiện Đăng nhập vào hệ thống với tài khoản Admin
Hậu điều kiện Người dùng đăng nhập thành công/không thành
công