fprintf'Intial character :'; fprintf'Faculty of Electronic and Tecommunication'; ➢ Kết quả: Character : a = 'F!C}|ty of E|acu2mnic and Elecommunication' Intial character :Faculty of
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Huy - 106200019
Nguyễn Văn Nam - 106200026
Nguyễn Văn Trọng - 106200041 Lớp sinh hoạt : 20DT1
Đà Nẵng, năm 2023
Trang 2BÀI 1: KỸ THUẬT MÃ HÓA KÊNH Bài 1: Thực hiện mã hóa ASCII cho đoạn văn bản sau:
Faculty of Electronic and Telecommunication
- Giả sử lỗi rơi vào các vị trí 1, 2, 4, 3, 3, 5, 7, 1, 6, 1, 2 của các ký tự màu đỏ
Trang 3fprintf('Intial character :');
fprintf('Faculty of Electronic and Tecommunication');
➢ Kết quả:
Character :
a =
'F!C}|ty of E|acu2mnic and Elecommunication'
Intial character :Faculty of Electronic and Tecommunication
➢ Nhận xét về khả năng phát hiện lỗi của mã ASCII:
Mặc dù mã ASCII không có khả năng phát hiện các lỗi Nếu một bit trong dữ liệu ASCII bị mất hoặc bị thay đổi trong quá trình truyền, các thiết bị hoặc phần mềm không thể phát hiện ra lỗi này và sẽ giải mã dữ liệu bị lỗi một cách sai lệch
Bài 2: Cho đoạn văn sau:
Electronic
- Mã hóa bản tin trên dùng mã khối tuyến tính (4, 7) với đa thức sinh như trong
ví dụ
Tính tỷ lệ mã
- Giải mã bản tin trên với giả sử lỗi xuất hiện ở vị trí 1, 7 trong ký tự “e” màu đỏ
Nhận xét về khả năng phát hiện lỗi của mã (4, 7)
Trang 4mahoaASCII=[a1 a2 a3 a4 a5 a6 a7 a8 a9 a10 a11 a12 a13 a14 a15 a16 a17 a18];
mahoa_4_7 = num2str (mahoaASCII);
Trang 6➢ Kết quả:
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
chu E loi vi tri thu 1
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
chu l loi vi tri thu 3
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
ki tu ban dau: Electronic
➢ Nhận xét về khả năng phát hiện lỗi của mã (4, 7):
Mã (4, 7) có khả năng phát hiện tất cả các lỗi đơn bit và các lỗi kép bit liên tiếp đến 3 bit
Nó cũng có thể sửa các lỗi đơn bit và phát hiện tối đa hai lỗi đơn bit hoặc một lỗi kép bit Tuy nhiên, mã (4, 7) không thể phát hiện và sửa tất cả các lỗi Nếu có nhiều hơn hai lỗi đơn bit hoặc một lỗi kép bit và một lỗi đơn bit xảy ra cùng lúc, mã này sẽ không thể phát hiện và sửa được các lỗi này
Trang 8➢ Kết quả:
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
khong phat hien duoc loi
giữa chúng theo các tiêu chí:
- Tỷ lệ mã:
• Tỷ lệ mã (r) là số bit kiểm tra (parity bit) được thêm vào mỗi khối dữ liệu để tạo ra mã Mã (4, 7) có tỷ lệ mã là 4/7, còn mã (7, 11) có tỷ lệ mã là 7/11
Vì vậy, mã (7, 11) có tỷ lệ mã cao hơn so với mã (4, 7) Tuy nhiên, tỷ lệ mã càng cao thì khối dữ liệu
sẽ càng dài, gây ra độ trễ (latency) trong quá trình truyền thông tin
- Khả năng phát hiện lỗi:
Mã (4, 7) có khả năng phát hiện lỗi là 1 bit, tức là nó chỉ có thể phát hiện được một bit bị lỗi trong mỗi khối dữ liệu
Mã (7, 11) có khả năng phát hiện lỗi là 2 bit, tức là nó có thể phát hiện được tối đa hai bit bị lỗi trong mỗi khối dữ liệu
Như vậy, mã (7, 11) có khả năng phát hiện lỗi cao hơn so với mã (4, 7) Tuy nhiên, việc phát hiện lỗi không có nghĩa là mã sẽ tự động sửa được lỗi, chỉ có thể tìm ra được vị trí lỗi để thực hiện sửa chữa thủ công
Tóm lại, mã (7, 11) có tỷ lệ mã và khả năng phát hiện lỗi cao hơn so với mã (4, 7) Tuy nhiên, việc chọn mã phù hợp cần phải cân nhắc giữa hiệu suất và độ tin cậy, đồng thời phải xem xét tình huống
và yêu cầu cụ thể trong ứng dụng của mã
Trang 9BÀI 2: KỸ THUẬT MÃ HÓA NÉN
Bài 1: Cho trang tài liệu quét TestRLC.bmp
+ Thực hiện mã hóa nén trang tài liệu quét trên, dung kĩ thuật mã hóa RLC
SoBitSauKhiNen = SoBitSauKhiNen + count*8*2;
KyTuMaHoa = [KyTuMaHoa KyTuLap];
ChieuDaiKyTu = [ChieuDaiKyTu DemLap];
Trang 10So bit sau khi nen =15520.000 bit
kiem tra xem dây có phai nén không ton hao hay không?
nen Khong ton hao
Ty Le Nen RLC :4.1557
➢ Nhận xét: Chất lượng hình ảnh tốt tương đối giống với ảnh gốc
Trang 11Bài 2: Cho trang tài liệu quét TestFax.bmp
+ Thực hiện mã hóa nén trang tài liệu quét trên, dung kĩ thuật mã hóa RLC
So_Bit_Sau_Khi_Nen = So_Bit_Sau_Khi_Nen + count*8*2;
Ky_Tu_Ma_Hoa = [Ky_Tu_Ma_Hoa Ky_Tu_Lap];
Chieu_Dai_Ky_Tu = [Chieu_Dai_Ky_Tu Dem_Lap];
Trang 12So bit sau khi nen =15520.000 bit
Kiem tra xem day co phai nen khong ton hao hay khong?
Nen Khong ton hao
Ty Le Nen Fax :33.0299
➢ Nhận xét: Chất lượng hình ảnh tốt tương đối giống với ảnh gốc
Trang 13BÀI 3: KỸ THUẬT SỐ HÓA TÍN HIỆU
Bài 1: Cho bức ảnh xám Test.bmp
Thay đổi tần số lấy mẫu trên ảnh này
Quan sát ảnh, so sánh, đánh giá chất lượng và dung lượng ảnh,
rút ra nhận xét Từ đó chọn ra tần số lấy mẫu tối ưu
Trang 14➢ Kết quả:
➢ Nhận xét:
- Tần số lấy mẫu thấp có thể làm giảm chi tiết và độ phân giải của ảnh, trong khi tần số lấy mẫu cao có thể tăng độ chi tiết và độ phân giải của ảnh nhưng cũng có thể làm tăng dung lượng của ảnh
- Ta có thể chọn tần số lấy mẫu của ảnh mà có kích thước 512×512 hoặc 256×256 vì vừa đảm bảo đạt được một sự cân bằng giữa chất lượng và dung lượng của ảnh
• Chụp ảnh cả nhóm, chuyển về ảnh xám và thực hiện lại các yêu
Trang 15- Ta có thể chọn tần số lấy mẫu của ảnh mà có kích thước 512×512 hoặc 256×256 vì vừa đảm bảo đạt được một sự cân bằng giữa chất lượng và dung lượng của ảnh
Bài 2: Cho bức ảnh xám Test.bmp
Thay đổi số mức lượng tử hoá trên ảnh này
Quan sát ảnh, so sánh, đánh giá chất lượng ảnh và dung lượng ảnh, rút ra
nhận xét
Từ đó chọn ra số mức lượng tử hoá tối ưu
Code Matlab:
Trang 16PIC = imread('Test.bmp');
Trang 17➢ Kết quả:
➢ Nhận xét:
- Số lượng pixel càng nhiều, hình ảnh càng được chi tiết và sắc nét Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều pixel cũng sẽ làm tăng dung lượng ảnh, gây khó khăn trong việc lưu trữ và chia sẻ ảnh trên internet
- Mức lượng tử hoá tối ưu là khoản 5 bit đến 6 bit vì để đảm sự cân bằng giữa chất lượng ảnh và dung lượng ảnh, độ sắc nét và chi tiết, số lượng bit vừa đủ ảnh không bị quá nặng và khó quản lý
Trang 18• Chụp ảnh cả nhóm, chuyển về ảnh xám và thực hiện lại các yêu cầu trên
Trang 19title('Anh nhi phan')
➢ Kết quả:
➢ Nhận xét:
- Số lượng pixel càng nhiều, hình ảnh càng được chi tiết và sắc nét Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều pixel cũng sẽ làm tăng dung lượng ảnh, gây khó khăn trong việc lưu trữ và chia sẻ ảnh trên internet
- Mức lượng tử hoá tối ưu là khoản 5 bit đến 6 bit vì để đảm sự cân bằng giữa chất lượng ảnh và dung lượng ảnh, độ sắc nét và chi tiết, số lượng bit vừa đủ ảnh không bị quá nặng và khó quản lý
Bài 3: Chọn ảnh màu chụp cả nhóm
• Thay đổi tần số lấy mẫu trên ảnh này Quan sát ảnh, so sánh, đánh giá chất
lượng ảnh và dung lượng ảnh, rút ra nhận xét
Trang 21• Thay đổi số mức lượng tử hoá trên ảnh này Quan sát ảnh, so sánh, đánh giá
chất lượng ảnh và dung lượng ảnh, rút ra nhận xét
Lưu ý: Cần quan sát sự thay đổi màu sắc Tần số lấy mẫu và số mức lượng
tử hoá có ảnh hưởng như thế nào đến màu sắc?