1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập tự luận môn học luật tố tụng hình sự việt nam – el11 065 đề số 1

12 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Tự Luận Môn Học Luật Tố Tụng Hình Sự Việt Nam – El11.065 Đề Số 1
Tác giả Trịnh Văn Ban
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Bài Tập Tự Luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp phápđể xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác đị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

MỞ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

NGÀNH LUẬT KINH TẾ

BÀI TẬP TỰ LUẬN Môn học: Luật Tố tụng hình sự Việt Nam – EL11.065

ĐỀ SỐ 1:

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Thủy

Lớp: Luật kinh tế K16

Sinh viên thực hiện: Trịnh Văn Ban

Ngày sinh: 26/07/1986

Lớp: ENDVT-116

Ngành đào tạo: Luật Kinh Tế

Địa điểm học: Trường Trung Cấp Vạn Tường

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11/2022

Trang 2

Đề 1 Câu 1: Những nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?

1 Bị can có nghĩa vụ chứng minh là mình vô tội

2 Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu đồng thời

là người thân thích của nguyên đơn dân sự

3 Khi xét xử vụ án hình sự, Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo

4 Quyết định bắt bị cáo để tạm giam của Chánh án Tòa án phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

Câu 2: A là Chánh án Tòa án nhân dân huyện X tỉnh Y, tham gia xét xử sơ

thẩm với tư cách Chủ tọa phiên tòa Tại phiên tòa, trước khi bắt đầu xét hỏi, A thuộc trường hợp phải thay đổi theo quy định của pháp luật Hãy xác định thẩm quyền quyết định thay đổi A

BÀI LÀM Câu 1: Những nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?

1 Bị can có nghĩa vụ chứng minh là mình vô tội

1.1 Khẳng định trên là :SAI

1.2 Căn cứ pháp lý: Căn cứ tại Điều 15 của Bộ Luật Tố tụng Hình

sự 2015 quy định:

Điều 15 Xác định sự thật của vụ án

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có

2

Trang 3

thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp

để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy

đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội

1.3 Lý giải: Nhận định trên là SAI bởi vì:

 Quá trình giải quyết vụ án hình sự thông qua các giai đoạn khác nhau, nhưng các giai đoạn đó đều có mục đích chung là xác định sự thật của vụ án Xác định sự thật của vụ án là tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án hình sự, do vậy đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự

 Trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phải áp dụng mọi biện pháp hợp pháp, tức là các biện pháp do Bộ luật tô tụng hình sự quy định để xác định

sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ Các biện pháp đó bao gồm các biện pháp ngăn chặn, các biện pháp điều tra thu thập chứng cứ và các biện pháp khác do pháp luật quy định Khi sử dụng các biện pháp đó, các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát

và Toà án phải nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật về việc áp dụng các biện pháp đó, không được sử dụng các biện pháp bất hợp pháp để tiến hành làm rõ vụ án

 Để xác định sự thật của vụ án, Cơ quan điều tra, Viện kiếm sát và Toà án phải chứng minh’một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ các vấn đề như: có hành vi phạm tội xảy ra hay không; thời gian, địa điểm và các tình tiết khác của hành vi phạm tội; ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay do

vô ý; có nãng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích hoặc động cơ phạm tội; những tình tiết tăng nặng, những tình tiết giảm

3

Trang 4

nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và những đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo; tính chất và mức độ thiệt hại do hành

vi phạm tội gây ra…

 Các quyết định do các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đưa ra trong quá trình giải quyết vụ án hình sự phải dựa trên việc thu thập, phân tích, đánh giá một cách khách quan, toàn diện và đầy

đủ tất cả những vấn đề liên quan đến vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự

 Các cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm chứng minh tội phạm, xác định sự thật của vụ án Bởi vì các cơ quan tiến hành tố tụng được Nhà nước thành lập và giao quyền áp dụng các biện pháp

do Bộ luật tố tụng hình sự quy định mới có điều kiện để xác định sự thật khách quan của vụ án Mặt khác, để buộc một người phải chịu trách nhiệm hình sự, Nhà nước thông qua các cơ quan chuyên trách của mình phải có trách nhiệm đưa ra chứng cứ chứng minh họ đã thực hiện hành vi phạm tội xâm hại đến lợi ích chung Do vậy, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng

 Theo lôgíc của mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự quy định

để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bị can, bị cáo có quyền đưa ra các chứng cứ và yêu cầu chứng minh mình là vô tội

 Kết luận: Căn cứ tại Điều 15 của Bộ luật Tố tụng Hình sự

2015 Bị can, bị cáo là người có quyền nhưng không bắt buộc phải

có nghĩa vụ chứng minh sự vô tội của mình Nghĩa vụ chứng minh tội của mình Nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan Điều tra, Viện Kiểm soát, Tòa án)

2 Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu

4

Trang 5

đồng thời là người thân thích của nguyên đơn dân sự.

2.1 Khẳng định trên là: ĐÚNG

2.2 Căn cú pháp lý:

Điều 49 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015: Các trường hợp

phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành

tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

1 Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

2 Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;

3 Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ

Khoản 1, Điều 51 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015: thay đổi

Điều tra viên, Cán bộ điều tra

1 Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

a) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;

b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư

ký Tòa án

Điểm e, Khoản 1, Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm

quyền tiến hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố

tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ,

5

Trang 6

mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột

Căn cứ theo những quy định trên đây, khi thuộc một trong các trường hợp sau thì Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc

bị thay đổi:

 Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

 Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;

 Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ

 Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư

ký Tòa án

 Kết luận: Điều tra viên là người thân thích của nguyên đơn

dân sự, theo đó người thân thiết đã được quy định tại điểm e, Khoản

1 Điều 4 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Như vậy, trường hợp này có căn cứ rõ ràng, xác định điều tra viên không vô tư trong khi làm nhiệm vụ Vì vậy căn cứ vào khoản 3, Điều 49, Bộ luật Tố tụng

6

Trang 7

Hình sự 2015 quy định “Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ

không vô tư khi làm nhiệm vụ” Vì vậy trong trường hợp này điều tra

viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi

3 Khi xét xử vụ án hình sự, Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo.

3.1 Khẳng định trên là: Đúng

3.2 Căn cứ cơ sở pháp lý:

Điều 26, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 – Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm:

Trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người bị buộc tội, người bào chữa và người tham gia tố tụng khác đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ, đưa

ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển đến Tòa án để xét xử phải đầy đủ và hợp pháp Phiên tòa xét xử vụ

án hình sự phải có mặt đầy đủ những người theo quy định của Bộ luật này, trường hợp vắng mặt phải vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoă {c trường hợp khác do Bô { luâ {t này quy định Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình và tranh tụng dân chủ, bình đẳng trước Tòa án

Mọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự để xác định tội danh, quyết định hình phạt, mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo, xử lý vật chứng

7

Trang 8

và những tình tiết khác có ý nghĩa giải quyết vụ án đều phải được trình bày, tranh luận, làm rõ tại phiên tòa

Bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa

Khoản 3 Điều 85, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 – Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự:

3 Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của

bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;

Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể xem xét các tình tiết giảm nhẹ căn cứ theo Điểm 5 Mục I Công văn 212/TANDTC-PC năm 2019 của Tòa án Nhân dân tối cao

Hoạt động xét xử là việc đánh giá toàn bộ vụ án thông qua hồ

sơ vụ án diễn biến tại phiên tòa Theo đó bên cạnh việc chứng minh

có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết của hành vi phạm tội Ai là người thực hiện hành vi phạm tội…thì tòa án còn phải chứng minh tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị cáo… đối với các trường hợp được áp dụng giảm nhẹ như:

- Bị cáo có người thân là người có công với nước hoặc có thành tích xuất sắc được Nhà nước tặng một trong các danh hiệu vinh dự;

- Bị cáo có anh, chị, em ruột là liệt sỹ;

- Bị cáo là người tàn tật do bị tai nạn trong lao động hoặc trong công tác, có tỷ lệ thương tật từ 31 % trở lên;

- Người bị hại cũng có lỗi;

8

Trang 9

- Thiệt hại do lỗi của người thứ ba;

- Gia đình bị cáo sửa chữa, bồi thường thiệt hại thay cho bị cáo;

- Người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo trong trường hợp chỉ gây tổn hại

về sức khỏe của người bị hại, gây thiệt hại về tài sản;

- Phạm tội trong trường hợp vì phục vụ yêu cầu công tác đột xuất như đi chống bão, lụt, cấp cứu

Kết luận: Căn cứ tại Điều 26 và khoản 3, Điều 85 Bộ luật

Tố tụng Hình sự 2015 Mọi chứng cứ, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ…đều phải được trình bày, tranh luận, làm rõ tại phiên tòa

4 Quyết định bắt bị cáo để tạm giam của Chánh án Tòa án phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành 4.1 Khẳng định trên là: SAI

4.2 Căn cứ cơ sở pháp lý:

Hiến pháp 2013: Khoản 1 Điều 20 - Mọi người có quyền

bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; …

 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

 Khoản 1, Điều 113: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

1 Những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;

b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và

9

Trang 10

Viê {n trưởng, Phó Viê {n trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử

Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

 Khoản 2, Điều 2: chức năng nhiệm vụ của Viện kiểm sát

1.Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Điểm b, Khoản 3 Điều 3: thực hành quyền công tố, Viện

kiểm sát nhân dân có chức năng, nhiệm vụ: Quyết định, phê chuẩn việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự

Căn cứ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 133 Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam.Trong giai đoạn xét xử, việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam do Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh

án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử mà không cần phải có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành

Kết luận: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam là việc cơ quan có thẩm quyền cách ly một người ra khỏi đời sống xã hội trong một khoảng thời gian nhất định, là một biện pháp hạn chế quyền bất khả xâm phạm về thân thể – quyền cơ bản của công dân được ghi nhận rõ

tại Điều 20 Hiến pháp 2013 Do đó “Quyết định bắt bị cáo để tạm giam của Chánh án Tòa án không cần Viện kiểm sát cùng cấp

10

Trang 11

phê chuẩn trước khi thi hành” mà chỉ lệnh bắt bị can, bị cáo để

tạm giam của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

Câu 2: A là Chánh án Tòa án nhân dân huyện X tỉnh Y, tham gia xét xử sơ thẩm với tư cách Chủ tọa phiên tòa Tại phiên tòa, trước khi bắt đầu xét hỏi, A thuộc trường hợp phải thay đổi theo quy định của pháp luật Hãy xác định thẩm quyền quyết định thay đổi A.

1 Căn cứ pháp lý: Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Khoản 2, Điều 53: Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm

2 Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa

do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết

vụ án quyết định

Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định

Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định trước khi bắt đầu xét hỏi bằng cách biểu quyết tại phòng nghị án Khi xem xét thay đổi thành viên nào thì thành viên đó được trình bày ý kiến của mình, Hội đồng quyết định theo đa số Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa

Trường hợp này A thuộc trường hợp phải thay đổi theo quy định của pháp luật Theo đó do A là Chánh án Tòa án nhân dân huyện Vì vậy căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 53 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm

thì “thẩm quyền ra quyết định thay đổi là Chánh án Tòa án nhân

11

Trang 12

dân tỉnh Y”

Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định trước khi bắt đầu xét hỏi bằng cách biểu quyết tại phòng nghị án Khi xem xét thay đổi thành viên nào thì thành viên đó được trình bày ý kiến của mình, Hội đồng quyết định theo đa số

12

Ngày đăng: 20/09/2023, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sự 2015 quy định  “Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ - Bài tập tự luận môn học luật tố tụng hình sự việt nam – el11 065 đề số 1
Hình s ự 2015 quy định “Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w