Hiệu quả sử dụng tổng tài sản được phản ánh qua các chỉ tiêu; - Sức sản xuất của tổng tài sản - Sức sinh lợi của tổng tài sản - Suất hao phí tài sản a Sức sản xuất của tổng tài sản - Sức
Trang 1BÀI TẬP THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 - MÔN: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NHÓM 4 PHẦN 1: LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính ? Các đối tượng sử dụng thông tin của phân tích báo cáo tài chính ?
- Mục tiêu PTBCTC: Cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp về tình hình tàichính của đơn vị để đưa ra các quyết định tài chính
- Các đối tượng sử dụng thông tin của PTBCTC: Nhà đầu tư, nhà cho vay, các nhà quản trị doanh nghiệp, người lao động, Cơ quan nhà nước
2 Trình bày các phương pháp chủ yếu sử dụng để phân tích báo cáo tài chính?
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp cân đối
- Phương pháp Dupont (pp phân tích Dupont)
- Phương pháp phân tích chi tiết
3 Trình bày hệ thống báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp?
a.Bảng cân đối kế toán:
*Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản
﹣
hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
﹣Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên phương trình kế toán:
Tổng cộng TS = Tổng cộng NV
*Nguyên tắc lập và trình bày BCĐKT:
Theo quy định tại CM kế toán số 21: “ Trình bày BCTC”
﹣Nguyên tắc cơ bản: Hoạt động liên tục,tính nhất quán, cơ sở tồn tích của kế toán, tính trọng
﹣Kết cấu và nội dung chủ yếu: Bảng cân đối kế toán; Báo Cáo kết quả hoạt động KD; Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ; Bảng thuyết minh BCTC
Trang 2﹣BCTC phải được lập ít nhất cho từng kỳ kế toán năm.
﹣Cần có sự phân biệt rõ giữa tài sản, công nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn
*Cơ sở lập BCĐKT:
﹣Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
﹣Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết
﹣Căn cứ vào bảng kế toán năm trước
b.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
*Khái niệm:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác
*Cơ sở lập báo cáo:
﹣Căn cứ BCKQHĐKD năm trước
﹣Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, Bảng CĐSPS của các tài khoản loại 5 đến loại 9 trong kỳ
c.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
*Khái niệm:
﹣Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong
kỳ báo cáo của doanh nghiệp
﹣Tiền phản ánh trong BCLCTT bao gồm:
﹢Tiền tại quỹ;
﹢Tiền đang chuyển
﹢Các khoản tiền gửi không kỳ hạn;
﹢Các khoản tương đương tiền (là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó)
*Cơ sở lập BCLCTT:
﹣Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
﹣Bảng Cân đối kế toán
﹣Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
﹣Bản thuyết minh BCTC
﹣Các tài liệu kế toán khác: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các TK “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, các TK liên quan khác
*Phương pháp lập BCLCTT:có 2 phương pháp:
Trang 3﹣Theo phương pháp trực tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu chi trên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.
﹣Theo phương pháp gián tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hưởng củacác khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng thuộc hoạt động đầu tư Sau đó, luồng tiền từ hoạt động đầu tư được tiết tục điều chỉnh với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu chi khác từ hoạt động kinh doanh
﹣Lập báo cáo phân tích
﹣Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích, gửi báo cáo cho chủ thể quản lý
﹣Tổng kết, rút kinh nghiệm
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
Trang 41 Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp phân tích đánh giá khái quát bảng cân đối
kế toán theo thời gian?
+) Khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích biến động theo thời gian, nhằm đánh giá tình hình tăng/giảm của tổng
số và từng chỉ tiêu
+) Phân tích biến động theo thời gian được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu ở các
kỳ khác nhau với nhau Việc so sánh được thực hiện cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng, giảm của chỉ tiêu:
Mức độ tăng, giảm của chỉ tiêu nghiên cứu = Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích - Trị số chỉ tiêu kỳ gốc.Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng, giảm của chỉ tiêu:
Tỷ lệ tăng, giảm = Mức độ tăng, giảm / Trị số chỉ tiêu kỳ gốc *100
2 Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp phân tích đánh giá khái quát bảng cân đối
kế toán theo kết cấu và biến động kết cấu?
Ý nghĩa:
+ Phân tích kết cấu: nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản mục tài sản trong tổng tàisản, từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, từ đó đánh giá tính hợp lý của việc phân
bổ vốn và đánh giá tình hình tài chính của DN
+ Phân tích biến động kết cấu: được thực hiện bằng cách so sánh kết cấu giữa các kỳ với nhau,qua đó đánh giá được biến động của từng khoản mục
* Phương pháp phân tích kết cấu và biến động kết cấu :
❑ Công thức phân tích kết cấu:
Kết cấu của từng bộ phận chiếm trong tổng thể = Trị số của từng bộ phận/ Trị số của tổng thể(chứa bộ phận) * 100
❑ Công thức phân tích biến động kết cấu:
Mức tăng (giảm) về kết cấu = Kết cấu kỳ phân tích - Kết cấu kỳ gốc
3 Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp phân tích đánh giá khái quát báo cáo kết quả kinh doanh theo thời gian
- Phân tích BCKQKD cho biết quy mô biến động về kết quả và hiệu quả kinh doanh qua cácthời kỳ, trình độ kiểm soát chi phí của các cấp quản trị DN
Trang 5- Thông qua phân tích BCKQHĐKD biết được doanh thu của hoạt động nào cơ bản giữ vị tríquan trọng trong DN, từ đó các nhà quản trị có thể mở rộng thị trường, phát triển doanh thu củanhững hoạt động đó
- Phân tích biến động theo thời gian: được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu ở các
kỳ khác nhau với nhau Việc so sánh được thực hiện cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối
- Công thức tổng quát biến động mức tăng giảm của bảng BCKQHDKD theo thời gian:Mức tăng/giảm = Trị số Chỉ tiêu của kỳ phân tích – Trị số Chỉ tiêu của kỳ gốc
- Công thức tổng quán biến động tỷ lệ tăng/giảm của bảng BCKQHDKD theo thời gian:
Tỷ lệ tăng/giảm(%) = ( Trị số Chỉ tiêu mức tăng/giảm – Trị số Chỉ tiêu của kỳ gốc)*100
4 Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp phân tích đánh giá khái quát báo cáo kết quả kinh doanh theo kết cấu và biến động kết cấu
- Thông qua phân tích BCKQHĐKD biết được doanh thu của hoạt động nào cơ bản giữ vị tríquan trọng trong DN, từ đó các nhà quản trị có thể mở rộng thị trường, phát triển doanh thu củanhững hoạt động đó
- Phân tích kết cấu và biến động kết cấu: + Chỉ tiêu DT thuần được xác định là quy mô tổng thể,tương ứng với tỷ lệ 100% + Các chỉ tiêu khác của báo cáo kết quả HĐKD được xác định theokết cấu chiếm trong quy mô tổng thể đó Qua việc xác định tỷ lệ của các chỉ tiêu chi phí, lãichiếm trong DTT, DN sẽ đánh giá hiệu quả của một đồng (hoặc 100 đồng) DTT tạo ra trong kỳ
- Công thức tính BCKQHĐKD theo kết cấu của kỳ phân tích và kỳ gốc:
Kết cấu Kỳ phân tích = Trị số Chỉ tiêu của kỳ phân tích/ Trị số Doanh thu thuần về BH vàCCDV
Kết cấu Kỳ gốc = Trị số Chỉ tiêu của kỳ gốc/ Trị số Doanh thu thuần về BH và CCDV
- Công thức tính BCKQHĐKD theo biến động kết cấu :
Biến động kết cấu = Trị số Kết cấu của kỳ phân tích – Trị số Kết cấu của kỳ gốc
5 Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp phân tích đánh giá khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
Mục đích: BC lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng tiền trong DN
=> Phân tích BC lưu chuyển tiền tệ để dự đoán dòng tiền phát sinh trong kỳ tới => có cơ sở dự toán khoa học và đưa ra quyết định tài chính phù hợp nhằm huy động và sử dụng tiền có hiệu quả hơn
Trang 6 Nội dung:
- Thứ nhất: So sánh các chỉ tiêu trên BCLCTT theo chiều ngang để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và chất lượng dự toán tiền trong kỳ tới ra sao?
+ L/c tiền từ HĐKD âm (Thu < Chi) => quy mô đầu tư của DN mở rộng (chi tiền để mua NVL, chi thường xuyên ) và ngược lại;
+ L/c tiền từ HĐĐT âm (Thu < Chi) => quy mô đầu tư của DN mở rộng (chi để đầu tư TSCĐ, góp vốn liên doanh ) và ngược lại;
+ L/c tiền từ HĐTC âm (Thu < Chi) => quy mô đầu tư ra bên ngoài của DN được mở rộng (chi để mua cổ phiếu, trợ nợ gốc vay ) và ngược lại
- Thứ hai: So sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối giữa kỳ này với kỳ trước của từng chỉ tiêu trên BCLCTT cho thấy sự biến động về khả năng tạo ra tiền của từng hoạt động, sự biến động của từng khoản thu, chi => xác định được xu hướng tạo ta tiền của các hoạt động trong kỳ tới
- Thứ ba: so sánh lưu chuyển tiền thuần của HĐKD chủ yếu với các hoạt động khác, để biếtđược tiền tạo ra từ hoạt động nào nhiều nhất, ít nhất => khả năng tạo tiền, cũng như sức mạnh tài chính của DN
* Tỷ trọng tạo tiền( chi tiền) từ HDKD = x 100
* Tỷ trọng tạo tiền( chi tiền) từ HD đầu tư = x 100
* Tỷ trọng tạo tiền ( chi tiền) từ HD tài chính = x 100
6 Hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá thế nào khi lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh âm (Thu <Chi) và ngược lại ?
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh âm (Thu < Chi ) thể hiện quy mô đầu tư củadoanh nghiệp mở rộng vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua nguyên vật liệu dựtrữ hàng tồn kho, chi thường xuyên, vv Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinhdoanh dương thì ngược lại
7 Hoạt động của DN được đánh giá thế nào khi lưu chuyển từ hoạt động đầu tư âm (Thu < Chi) và ngược lại?
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư âm (Thu < Chi)
=> Quy mô đầu tư của DN mở rộng ( chi để đầu tư TSCĐ, góp vốn liên doanh…) và ngược lạiHoạt động đầu tư âm trong doanh nghiệp sẽ bao gồm các khoản tiền chi doanh nghiệp cho hoạt động mua sắm ,thanh lý, xây dựng, nhượng bán các tài sản dài hạn của doanh nghiệp và các khoản đầu tư khác
Ta có công thức:
Trang 7+) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư = Tiền thu từ bán các khoản đầu tư và tài sản dài hạn – Tiền chi mua các khoản đầu tư và tài sản dài hạn.
+) Tỷ trọng tạo tiền ( chi tiền ) từ hoạt động đầu tư = * 100
8 Hoạt động của DN được đánh giá thế nào khi lưu chuyển từ hoạt động tài chính
âm (Thu < Chi) và ngược lại?
Ta có công thức:
+) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt đồng tài chính = Tiền thu từ các khoản vay và thu vốn chủ sở hữu – Tiền trả nợ vay và hoàn vốn chủ sở hữu
+) Tỷ trọng tạo tiền (chi tiền) từ hoạt động tài chính = * 100
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
1 Nội dung, ý nghĩa phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp?
a, Tỷ số nợ:
Tỷ số nợ = Nợ phải trả (MS 300-BCĐKT) / Tổng cộng nguồn vốn (MS 440- BCĐKT) X 100
Ý nghĩa
+ Tỷ số nợ phản ánh quan hệ giữa nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của DN;
+ Tỷ số nợ cho biết trong 100 đồng vốn KD có mấy đồng hình thành từ nợ vay bênngoài;
+ DN sẽ chịu nhiều sức ép từ bên ngoài hơn khi tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn càngcao
b Tỷ số nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn
- Để hiểu rõ nợ vay của DN chủ yếu là nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn, tính tỷ số nợ dài hạn trêntổng nguồn vốn:
Tỷ số nợ dài hạn trên tổng NV = Nợ dài hạn (MS 330- BCĐKT) / Tổng NV (MS 440- BCĐ x100
c Tỷ số tự tài trợ:
Trang 8Tỷ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu (MS 400- BCĐKT) / Tổng nguồn vốn (MS 440- BCĐKT) x100
Ý nghĩa
+ Tỷ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ của vốn riêng (vốn tự có) trong tổng NV của DN; + Tỷ số tự tài trợ cho biết trong 100 đồng vốn KD, có bao nhiêu đồng là vốn tự có củaDN;
+ Tỷ số tự trợ càng lớn chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao, mức độđộc lập về mặt tài chính của DN càng tăng và ngược lại
2 Nội dung, ý nghĩa phân tích về tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp? + Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn
a Vốn luân chuyển: Vốn luân chuyển có thể được hiểu là số chênh lệch của tài sản ngắn hạn so
b Hệ số thanh toán hiện hành (K):
Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn (MS 100- BCĐKT) / Nợ ngắn hạn (MS BCĐKT)
310- Ý nghĩa
+ Hệ số thanh toán hiện hành có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán nợngắn hạn của DN càng lớn
+ Tuy nhiên nếu giá trị của hệ số thanh toán hiện hành quá cao thì điều này lại không tốt
vì nó phản ánh DN đã đầu tư quá mức vào TSNH so với nhu cầu của DN
c Hệ số thanh toán nhanh:
Trang 9Hệ số thanh toán nhanh (lần) = Tiền + Đầu tư CK ngắn hạn (MS 110 + MS 120 – BCĐKT) / Nợngắn hạn (MS 310- BCĐKT)
Ý nghĩa
- Thể hiện mối quan hệ giữa các loại TSNH có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền đểthanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả;
- Hệ số này thường biến động từ 0,5- 1,0
d Hệ số thanh toán chung:
Hệ số thanh toán chung = Tổng cộng tài sản (MS 270- BCĐKT) / Tổng nợ phải trả (MS BCĐKT)
300- Ý nghĩa
+ Đánh giá khái quát khả năng thanh toán đối với tất cả các khoản nợ phải trả của DN; + Hệ số này cho biết, với toàn bộ giá trị TS hiện có, DN có đảm bảo khả năng thanh toáncác khoản nợ phải trả hay không?
+ Hệ số này càng cao khả năng thanh toán của DN là tốt góp phần ổn định hoạt động tàichính thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển và ngược lại
3 Nội dung, ý nghĩa phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản của DN?
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản được phản ánh qua các chỉ tiêu;
- Sức sản xuất của tổng tài sản
- Sức sinh lợi của tổng tài sản
- Suất hao phí tài sản
a) Sức sản xuất của tổng tài sản
- Sức sản xuất của từng tài sản phản ảnh với một đồng tài sản sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Sức sản xuất của tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân =
- Sức sản xuất của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng cao, và ngược lại
b) Sức sinh lợi của tổng tài sản
- Sức sinh lợi của tổng tài sản phản ảnh với một đồng tài sản sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) =
Trang 10- Sức sinh lợi của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng cao, và ngược lại.
c) Suất hao phí của tổng tài sản
- Suất hao phí của tổng tài sản cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bình quân bao nhiêu đồng tài sản
Suất hao phí tài sản =
- Suất hao phí tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng thấp và ngược lại
4 Vận dụng mô hình Dupount để phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng tổng tài sản được thực hiện như thế nào?
Để phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi của tổng tài sản ROA có thể sử dụng
mô hình (phương pháp) Dupont là phương pháp để phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp dựa trên mối liên hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính Theo phương pháp này, trên cơ
sở chỉ tiêu gốc ban đầu, dựa vào mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu gốc sẽ được biếnđổi thành một hàm số của hàng loạt biến số Tiếp theo đó sẽ tiến hành xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố (biến số) đến chỉ tiêu gốc trong kỳ cũng như sự thay đổi của cả chỉ tiêu gốc và các nhân tố (biến số)
Xuất phát từ công thức gốc của chỉ tiêu sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) ban đầu:
ROA =
Sử dụng mô hình Dupont, nhân cả tử số và mẫu số với chỉ tiêu “Doanh thu thuần”, ROA có thể biến đổi như sau:
ROA = x ROA = Hệ số lợi nhuận trên DTT (ROS) x Sức sản xuất của tổng tài sản
Nhìn vào công thức cho thấy chỉ tiêu ROA phụ thuộc vào ảnh hưởng của 2 nhân tố đó là: Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) và sức sản xuất của tổng tài sản
- Nhân tố hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) cho biết một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng quản lý chi phícủa doanh nghiệp đã được nâng cao, doanh nghiệp đã tiết kiệm được những khoản chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh bao gồm cả chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Nhân tố sức sản xuất của tổng tài sản cho biết khả năng tạo ra doanh thu thuần trong kỳ của tổng tài sản Sức sản xuất của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, lượng doanh thu thuần tạo ra càng nhiều
Trang 11Qua phân tích trên có thể thấy, để nâng cao trị số của chỉ tiêu ROA cần phải đẩy mạnh hai nhân
tố đó là hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) và sức sản xuất của tổng tài sản Nói cách khác, trị số của chỉ tiêu ROA có thể được cải thiện bằng một trong các cách sau:
+ Đẩy mạnh sức sản xuất của tổng tài sản hay nâng cao hiệu năng hoạt động
+ Cải thiện sức sinh lợi của doanh thu thuần hay nâng cao hiệu quả hoạt động
+ Kết hợp cải thiện cả sức sinh lợi của doanh thu thuần và cả sức sản xuất của tổng tài sản hay vừa nâng cao hiệu năng, vừa nâng cao hiệu quả hoạt động
5 Nội dung, ý nghĩa phân tích Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn?
Nội dung: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được phản ánh qua các chỉ tiêu:
- Sức sản xuât của tài sản ngắn hạn
- Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn
- Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
a) Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn phản ánh với 1 đồng tài sản ngắn hạn sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (hoặc giá trị sản xuất)
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn = -Tài sản ngắn hạn bình quân được tính bằng trị giá tài sản ngắn hạn đầu kỳ à cuối kỳ chia 2
Ý nghĩa : Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn càng cao, và ngược lại
b) Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn:
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn cho biết với một đồng giá trị tài sản ngắn hạn sử dụngbình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn =
Ý nghĩa : Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn càng cao và ngược lại
c) Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳcần bình quân bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn =
Ý nghĩa : Suất hao phí của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn càng thấp và ngược lại
Trang 126 Nội dung , ý nghĩa Phân tích Hiệu quả sử dụng tài sản cố định?
Nội dung: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được phản ánh qua các chỉ tiêu
- Sức sản xuất của tài sản cố định
- Sức sinh lợi của tài sản cố định
- Suất hao phí của tài sản cố định
a) Sức sản xuất của tài sản cố định
Sức sản xuất của TSCĐ phản ánh với 1 đồng nguyên giá (giá trị còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Sức sản xuất của TSCĐ =
- Nguyên giá bình quân (GTCL) của TSCĐ được tính bằng Nguyên giá (GTCL) của TSCĐ đầu kỳ à cuối kỳ chia 2
Ý nghĩa : Sức sản xuất của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố
định càng cao, và ngược lại
b) Sức sinh lợi của tài sản cố định
Sức sinh lợi của tài sản cố định phản ảnh với 1 đồng nguyên giá (giá trị còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của TSCĐ =
Ý nghĩa : Sức sinh lợi của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố
định càng cao, và ngược lại
c) Suất hao phí của tài sản cố định
Suất hao phí của TSCĐ cho biết để có một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bìnhquân bao nhiêu đồng nguyên giá (giá trị còn lại) TSCĐ
Suất hao phí của TSCĐ =
Ý nghĩa : Suất hao phí của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố
định càng thấp, và ngược lại
7 Nội dung, ý nghĩa Phân tích Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho?
Nội dung: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho phản ánh qua 2 chỉ tiêu :
- Hệ số quay vòng hàng tồn kho
- Số ngày bình quân của một vòng quay kho
Trang 13a) Hệ số quay vòng hàng tồn kho
Hệ số quay vòng hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hoá đãbán với hàng hoá dự trữ trong kho Hệ số này thể hiện số lần mà hàng hoá tồn kho bìnhquân được bán trong kỳ
Hệ số quay vòng hàng tồn kho = Trị giá hàng tồn kho BQ được tính bằng cách lấy trị giá hàng tồn kho đầu kỳ cộng với cuối kỳ rồi chia 2
Nên tính hệ số này cho từng loại hàng: hàng hóa, thành phẩm, công cụ dụng cụ, hoặc từng loại hàng hóa, thành phẩm cụ thể, vv
Ý nghĩa: Hệ số quay vòng hàng tồn kho cao thì doanh nghiệp được đánh giá hoạt động
có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư cho hàng hoá dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổihàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng tồn kho thanh hàng ứ đọng Tuy nhiên, hệ số quay vòng hàng tồn kho quá cao có thể dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp không đủ hàng hoá thoả mãn nhu cầu bán hàng và điều này có thể gây ảnh hưởng không tốt cho công việc kinh doanh về lâu dài của doanh nghiệp Hệ số quay vòng hàng tồn khothấp cho thấy có sự tồn kho quá mức hàng hoá làm tăng chi phí một cách lãng phí Sự quay vòng hàng hoá tồn kho chậm có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khan về tài chính trong tương lai
b) Số ngày bình quân của một vòng quay kho
Số ngày bình quân của một vòng quay kho phản ánh độ dài của thời gian dự trữ hàng hoá
và sự cung ứng hàng dự trữ cho số ngày ấy
Số ngày bình quân của một vòng quay kho =
8 Nội dung, ý nghĩa phân tích chung tình hình sử dụng vốn?
a/ Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận trong kỳ
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận sau thuế (MS 60-BCKQKD) /Vốn kinh doanh bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp cùng ngành chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
b/ Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần phản ánh một đồng doanh thu trong kỳ đem lại mấy đồng lợi nhuận
+ Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) = Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD)/ Doanh thu thuần (MS 10- BCKQKD)
Trang 14Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và
DN kinh doanh càng hiệu quả
c/ Hệ số lợi nhuận trên tổng doanh thu trong kỳ phản ánh trong một đồng doanh thu trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ = Lợi nhuận sau thuế (MS 60- BCKQKD) Tổng thu trong kỳ
.Tổng thu trong kỳ = Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ + Tổng DTT về HĐTC + Tổng thu thuần
9 Nội dung, ý nghĩa phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu?
﹣Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu được tính theo công thức:
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
﹢Sử dụng mô hình Dupont nhân cả tử số và mẫu số với cùng chỉ tiêu "Doanh thu thuần" và
"Tổng tài sản bình quân" ta được:
Trang 15﹣Trong mối quan hệ với tài sản và doanh thu thuần, ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố:
﹢Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS);
﹢Sức sản xuất của tổng tài sản;
Đòn bẩy tài chính bình quân
﹣Trong mối quan hê với tài sản, ROE phụ thuộc vào 2 yếu tố:
﹢Sức sinh lợi của tài sản (ROA);
﹢Đòn bẩy tài chính bình quân
10 Vận dụng mô hình Dupont phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu được thể hiện như thế nào?
Mô hình Dupont là phương pháp để phân tích khả năng sinh lợi của DN dựa trên mối liên hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính
- Biến đổi chỉ tiêu gốc thành 1 hàm số của nhiều biến số;
- Xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố (biến số) đến chỉ tiêu gốc trong kỳ cũng như sự thay đổi của cả chỉ tiêu gốc và các nhân tố (biến số)
ROA = Nhân cả tử và mẫu với “Doanh thu thuần”
ROA = * ROA = Hệ số LN trên DTT (ROS) * Sức sản xuất của tổng tài sản
+) Hệ số LN trên DTT (ROS) : Nhân tố này cho biết một đồng DTT đem lại bao nhiêu đồng LNST
- Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng quản lý chi phí đã được nâng cao, DN đã tiết kiệm được những khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuất và chiphí ngoài sản xuất
+) Sức sản xuất của tổng tài sản: Nhân tố này cho biết khả năng tạo ra doanh thu thuần trong kỳcủa tổng tài sản
- Sức sản xuất của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, lượng doanh thu thuần tạo ra càng nhiều
ROE là chỉ số thể hiện khả năng tạo tiền trên đồng vốn góp của đồng và được tính bằng công thức lấy lợi nhuận ròng chia vốn chủ sở hữu
Mà vốn CSH nhằm đánh giá khả năng sinh lợi của vốn CSH Khả năng sinh lợi này được tính như sau:
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE) = Vận dụng mô hình Dupont để phân tích các nhận tố tác động đến hiệu quả sử dụng VCSH (ROE) như sau:
ROE = ROE = * *