Mục đích thực hiện đề tài Xây dựng app quản lý nhà hàng được xây dựng với mục đích quản lý thông tintại nhà hàng như quản lý gọi món theo bàn, thực hiện chức năng gộp bàn đổi bàn khikhác
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đ= tài: Xây dựng ứng dụng menu điện tử tại cửa hàng đồ uống
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
DANH MỤC HÌNH QNH 7
DANH MỤC BQNG 9
MỞ ĐẦU 10
1 Mục đích thực hiện đ= tài 10
2 Mục tiêu đ= tài 10
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 10
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
1.1 LÝ THUYẾT VỀ ANDROID 12
1.1.1 Kiến trúc của Android 13
1.1.2 Android Runtime 14
1.1.3 Application Framework 15
1.2 ANDROID EMULATOR 15
1.3 GIỚI THIỆU VỀ ANDROID STUDIO 16
1.4 GIAO DIỆN LÀM VIỆC CỦA ANDROID STUDIO 18
1.5 GIỚI THIỆU VỀ SQLLite 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20
2.1 X5C ĐỊNH DANH S5CH C5C T5C NHÂN 20
2.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 20
2.2.1 Yêu cầu chức năng 20
2.2.2 Yêu cầu phi chức năng 20
2.3 SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG 21
2.3.1 Sơ đồ hoạt động chức năng đăng nhập 21
2.3.2 Sơ đồ hoạt động thêm bàn 22
2.2.3 Sơ đồ hoạt động chức năng thêm món ăn cho bàn 23
2.2.4 Sơ đồ hoạt động chức năng cập nhật món ăn cho bàn 24
Trang 42.2.5 Sơ đồ hoạt đông chức năng chuyển bàn 25
2.2.6 Sơ đồ hoạt động chức năng gộp bàn 26
2.2.7 Sơ đồ hoạt động chức năng thanh toán 27
2.2.8 Sơ đồ hoạt động chức năng xuất hóa đơn 28
2.2.10 Sơ đồ hoạt động chức năng sửa thông tin món ăn 30
2.2.11 Sơ đồ hoạt động chức năng xóa thông tin món ăn 31
2.2.12 Sơ đồ hoạt động chức năng thêm nhân viên 32
2.2.13 Sơ đồ hoạt động chức năng thống kê 33
2.3 BIỂU ĐỒ USE CASE TỔNG QU5T 34
2.4 BIỂU ĐỒ PHÂN RÃ USE CASE ADMIN 35
2.5 BIỂU ĐỒ PHÂN RÃ USE CASE T5C NHÂN NGƯỜI DÙNG 35
2.6 ĐẶC TQ USE CASE 37
2.6.1 Đặc tả use case đăng nhập của admin 37
2.6.2 Đặc tả use case quản lý món ăn 38
2.6.3 Đặc tả use case quản lý nhân viên 42
2.6.4 Đặc tả use case quản lý đặt món 43
2.6.5 Đăc tả use case chức năng thống kê 44
2.7 SƠ ĐỒ TUẦN TỰ 45
2.7.1 Sơ đồ tuần tự chức năng đăng nhập 45
2.7.2 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm thông tin món ăn 46
2.7.3 Sơ đồ tuần tự chức năng sửa thông tin món ăn 46
2.7.4 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa món ăn 46
2.7.5 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm thông tin nhân viên 47
2.7.6 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm bàn 47
2.7.7 Sơ đồ tuần tự chức năng xem thông kê 48
2.8 BIỂU ĐỒ CỘNG T5C 48
2.8.1 Biểu đồ cộng tác chức năng thêm món ăn 48
2.8.2 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa thông tin món ăn 50
2.8.3 Biểu đồ cộng tác chức năng xóa món ăn 51
2.8.4 Biểu đồ cộng tác chức năng thêm thông tin thanh toán 52
Trang 52.8.5 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm thông tin thanh toán 53
CHƯƠNG 3: GIAO DIỆN PHẦN MỀM 54
3.1 Giao diện màn hình đăng nhập 54
3.2 Giao diện màn hình trang chủ Admin 55
3.3 Giao diện màn hình thêm món ăn cho bàn 55
3.4 Giao diện màn hình gộp/ chuyển bàn 56
3.5 Giao diện màn hình thanh toán 57
3.6 Giao diện màn hình quản lý món ăn 58
3.7 Giao diện màn hình quản lý nhân viên 59
3.8 Giao diện màn hình thống kê 60
3.9 Giao diện màn hình người dùng 61
KẾT LUẬN 62
1 KẾT QUQ ĐẠT ĐƯỢC 62
2 HƯỚNG PH5T TRIỂN 63
TÀI LIỆU THAM KHQO 64
Trang 6DANH MỤC HÌNH QNH
Hình 1.1: Kiến trúc của android 13
Hình 1.2: Giao diện làm việc của android studio 17
Hình 2.3: Sơ đồ trạng thái chức năng đăng nhập 20
Hình 2.4:Sơ đồ hoạt động chức năng thêm bàn 21
Hình 2.5 Sơ đồ hoạt động chức năng thêm món ăn cho bàn 22
Hình 2.6: Sơ đồ hoạt động chức năng cập nhật món ăn cho bàn 23
Hình 2.7: Sơ đồ hoạt động chức năng chuyển bàn 24
Hình 2.8: Sơ đồ hoạt động chức năng gộp bàn 25
Hình 2.9: Sơ đồ hoạt động chức năng thanh toán 26
Hình 2.10: Sơ đồ hoạt động chức năng xuất hóa đơn 27
Hình 2.11: Sơ đồ hoạt động chức năng thêm món ăn 28
Hình 2.12: Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin món ăn 29
Hình 2.13: Sơ đồ hoạt động chức năng xóa thông tin món ăn 30
Hình 2.14: Sơ đồ hoạt động chức năng thêm thông tin nhân viên 31
Hình 2.15: Sơ đồ hoạt động chức năng thống kê 32
Hình 2.16: Biểu đồ use case tổng quát 33
Hình 2.17: Biểu đồ phân rã use case tác nhân admin 34
Hình 2.18: Biểu đồ phân rã use case tác nhân user 35
Hình 2.19: Sơ đồ tuần tự chức năng đăng nhập 44
Hình 2.20: Sơ đồ tuần tự chức năng thêm thông tin món ăn 45
Hình 2.21: Sơ đồ tuần tự chức năng sửa thông tin món ăn 45
Hình 2.22: Sơ đồ tuần tự chức năng xóa món ăn 46
Hình 2.23: Sơ đồ tuần tự chức năng thêm thông tin nhân viên 46
Hình 2.24: Sơ đồ tuần tự chức năng thêm bàn 47
Hình 2.25: Sơ đồ tuần tự chức năng xem thống kê 47
Hình 2.26: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm món ăn 48
Hình 2.27: Biểu đồ cộng tác chức năng sửa thông tin món ăn 49
Hình 2.28: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa món ăn 50
Hình 2.29: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm thông tin thanh toán 51
Hình 2.30: Biểu đồng cộng tác chức năng tìm kiếm hóa đơn thanh toán 52
Hình 3.31: Giao diện màn hình đăng nhập 53
Hình 3.32: Giao diện màn hình trang chủ của admin 54
Hình 3.33 Giao diện màn hình thêm món ăn cho bàn 55
Hình 3.34: Giao diện màn hình danh gộp/ chuyển bàn 56
Trang 7Hình 3.35: Giao diện màn hình thanh toán 57
Hình 3.36: Giao diện màn hình quản lý món ăn 58
Hình 3.37: Giao diện màn hình quản lý nhân viên 59
Hình 3.38: Giao diện màn hình thống kê 60
Hình 3.39: Giao diện màn hình người dùng 61
Trang 8DANH MỤC BQNG
Bảng 2.1: Bảng đặc tả use case đăng nhập 35
Bảng 2.4: Đặc tả usecase chức năng thêm thông tin món ăn 36
Bảng 2.5: Đặc tả usecase chức năng sửa thông tin món ăn 37
Bảng 2.6: Đặc tả usecase chức năng xóa thông tin món ăn 38
Bảng 2.4: Bảng đặc tả use case chức năng thêm nhân viên 40
Bảng 2.6: Bảng đặc tả use case thêm bàn 41
Bảng 2.7: Bảng đặc tả use case thanh toán hóa đơn 42
Bảng 2.8: Bảng đặc tả use case xem thống kê thanh toán 43
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Mục đích thực hiện đề tài
Xây dựng app quản lý nhà hàng được xây dựng với mục đích quản lý thông tintại nhà hàng như quản lý gọi món theo bàn, thực hiện chức năng gộp bàn đổi bàn khikhách hàng có nhu cầu, quản lý đồ ăn uống tại cửa hàng, quản lý thông tin nhân viêntại cửa hàng, thống kê doanh thu theo ngày Chính vì những lý do đó mà quản lý nhàhàng ra đời để có thể đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ hiện có tại cửa hàng, giúpcho việc quản lý bán hàng của nhân viên trở nên dễ dàng hơn
2 Mục tiêu đề tài
- Mục tiêu chính của hệ thống là tạo ra một app quản lý thông tin gọi món của các bàn, thông tin các bàn chuyển hoặc gộp bàn, quản lý thông tin món ăn, quản lý được các món ăn tại cửa hàng, …
- Nhân viên của cửa hàng có thể thực hiện thêm bàn tại cửa hàng, thêm gọi đồ cho các bàn, thực hiện được gộp bàn, chuyển bàn cho khách hàng.
- Các chức năng nghiệp vụ rõ ràng
- Đảo bảo độ thân thiện dễ sử dụng cho người dùng
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tường nghiên cứu đ= tài là: một số hiểu biết v= lập trình cho app android
- Phạm vi nghiên cứu: Các thành phần lập trình cho app android
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Tìm hiểu quy trình quản lý cửa hàng
+ Tìm hiểu v= Java android
+ Phân tích thiết kế hệ thống
+ Xây dựng ứng dụng: Android Studio, Android Emulator, SQLLite
5 Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp
Cấu trúc đ= tài tốt nghiệp gồm 3 phần:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận
+ Chương 2: Phân tích hệ thống
+ Chương 3: Giao diện phần m=m
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 LÝ THUYẾT VỀ ANDROID
Android là một hệ đi=u hành có mã nguồn mở dựa trên n=n tảng Linux đượcthiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thôngminh và máy tính bảng
Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính
từ Google, sau này được chính Google mua lại vào năm 2005 và hệ đi=u hànhAndroid đã ra mắt vào năm 2007 Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android là HTCDream được bán vào ngày 22 tháng 10 năm 2008
Chính mã nguồn mở cùng với giấy phép không có nhi=u ràng buộc đã chophép các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên được đi=u chỉnh
và phân phối Android một cách tự do Những yếu tố này đã giúp Android trở thànhn=n tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới Android chiếm 75% thịphần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời điểm quý 3 năm 2012, với tổngcộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày Tháng
10 năm 2012, đã có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android, và số lượt tải ứng dụng
từ Google Play (cửa hàng ứng dụng chính của Android) ước tính khoảng 25 tỷ lượt.Hiện nay con số này đã giảm xuống do sự ảnh hưởng lớn của iOS từ Apple và mộtphần nhỏ của Windows Phone, tuy nhiên Android vẫn dẫn đầu thị phần
Giao diện người dùng của Android dựa trên nguyên tắc tác động trực tiếp, sửdụng cảm ứng chạm tương tự như những động tác ngoài đời thực như vuốt, chạm,kéo dãn và thu lại để xử lý các đối tượng trên màn hình
Các thiết bị Android sau khi khởi động sẽ hiển thị màn hình chính, điểm khởiđầu với các thông tin chính trên thiết bị, tương tự như khái niệm desktop trên máytính để bàn Màn hính chính Android thường gồm nhi=u biểu tượng (icon) và tiện ích
(widget) Giao diện màn hình chính của Android có thể tùy chỉnh ở mức cao, cho
phép người dùng tự do sắp đặt hình dáng cũng như hành vi của thiết bị theo sở thích
Trang 12Những ứng dụng do các hãng thứ ba có trên Google Play và các kho ứng dụng kháccòn cho phép người dùng thay đổi "chủ đ=" của màn hình chính, thậm chí bắt chướchình dáng của hệ đi=u hành khác như Windows Phone hay iOS Phần lớn những nhàsản xuất, và một số nhà mạng, thực hiện thay đổi hình dáng và hành vi của các thiết
bị Android của họ để phân biệt với các hãng cạnh tranh
Google đưa ra các bản cập nhật lớn cho Android theo chu kỳ từ 6 đến 9 tháng, mà phần lớn thiết bị đều có thể nhận được qua sóng không dây Bản cập nhật lớn mới nhất là Android 5.0 Lolipop.
Kỷ nguyên của Android chính thức bắt đầu vào ngày 22 tháng 10 năm 2008, khi chiếc điện thoại T-Mobile G1 bắt đầu được bán ra tại Mỹ Vào thời gian đầu, rất nhiều tính năng cơ bản bị thiếu sót như: bàn phím ảo, cảm ứng đa điểm và tính năng mua ứng dụng vẫn chưa xuất hiện Tuy nhiên, một số tính năng cũng như giao diện đặc sản của hệ điều hành này đã khởi nguồn từ chiếc G1 và trở thành những yếu tố không thể thiếu trên Android sau này.
Cho đến hiện tại, Google đã bán ra 200.000 thiết bị Android mỗi ngày và Play Store của họ vượt mức 90.000 ứng dụng Nhờ yếu tố mở, dễ dàng tinh chỉnh cùng sự phát triển nhanh chóng đã khiến hệ điều hành này dần trở nên phổ biến, kết quả là mặc dù được thiết kế để chạy trên điện thoại và máy tính bảng nhưng giờ đây Android đã xuất hiện trên các smart TV, máy chơi game và một số thiết bị điện tử khác.[ CITATION xua21 \l 1033 ]
1.1.1 Kiến trúc của Android
Mô hình sau thể hiện một cách tổng quan các thành phần của hệ điều hành Android Mỗi một phần sẽ được đặc tả một cách chi tiết dưới đây.
Trang 13Hình 1.1: Kiến trúc của android
Hệ đi=u hành Android là 1 ngăn xếp các thành phần phần m=m, được chia thành
5 phần và 4 lớp chính như trong hình bên dưới
1.1.2 Android Runtime
Đây là phần thứ 3 của kiến trúc và nằm ở lớp thứ 2 từ dưới lên Phần này cungcấp 1 bộ phận quan trọng là Dalvik Vỉtual Machine - là 1 loại Java Virtual Machineđược thiết kế đặc biệt để tối ưu cho Android
Dalvik VM sử dụng các đặc trưng của nhân Linux như quản lý bộ nhớ và đaluồng, những thứ mà đã có sẵn trong Java Dalvik VM giúp mọ ứng dụng Androidchạy trong tiến trình riêng của nó, với các thể hiện (instance) riêng của Dalvik virtualMachine
Android Runtime cũng cung cấp 1 tập các thư viện chính giúp các nhà pháttriển ứng dụng Android có thể viết ứng dụng Android bằng Java
1.1.3 Application Framework
Lớp Android Framework cung cấp các dịch vụ cấp độ cao hơn cho các ứng
Trang 14dụng dưới dạng các lớp Java Các nhà phát triển ứng dụng được phép sử dụng cácdịch vụ này trong ứng dụng của họ.
Android Framework bao gồm các dịch vụ chính sau:
Activitty Manager - Kiểm soát tất cả khía cạnh của vòng đời ứng dụng và ngănxếp các Activity
Content Providers - Cho phép các ứng dụng chia sẽ dữ liệu với các ứng dụngkhác
Resource Manager - Cung cấp quy=n truy cập vào các tài nguyên như cácchuỗi, màu sắc, các layout giao diện người dùng
Notifications Manager - Cho phép các ứng dụng hiển thị cảnh báo và các thôngbáo cho người dùng
View System - Tập các thành phần giao diện (view) được sử dụng để tạo giaodiện người dùng.[ CITATION vib21 \l 1033 ]
1.2 ANDROID EMULATOR
- Android SDK và Plugin Eclipse được gọi là một Android Deverloper Tool(ADT) Các Android coder sẽ cần phải sử dụng công cụ IDE (IntegratedDevelopment Enveronment) này để phát triển, debugging và testing cho ứng dụng.Tuy nhiên, các coder cũng có thể không cần phải sử dụng IDE mà thay vào đó là sửdụng command line để biên dịch và tất nhiên là vẫn có Emulator như thường
- Android Emulator được trang bị đầy đủ hầu hết các tính năng của một thiết bịthật Tuy nhiên, một số đã bị giới hạn như là kết nối qua cổng USB, camera và video,nghe phone, nguồn điện giả lập và bluetooth Android Emulator thực hiện các côngviệc thông qua một bộ xử lý mã nguồn mở, công nghệ này được gọi là QEMU(http://bellard.org/qemu/) được phát triển bởi Fabrice Bellard
1.3 GIỚI THIỆU VỀ ANDROID STUDIO
Android là một hệ đi=u hành dựa trên n=n tảng Linux được thiết kế dành chocác thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính
Trang 15bảng Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tàichính và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005 Android ra mắt vào năm
2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồmcác công ty phần cứng, phần m=m, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêuchuẩn mở cho các thiết bị di động Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bánvào tháng 10 năm 2008
Android có mã nguồn mở và Google phát hành mã nguồn theo Giấy phépApache Chính mã nguồn mở cùng với một giấy phép không có nhi=u ràng buộc đãcho phép các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên nhiệt huyếtđược đi=u chỉnh và phân phối Android một cách tự do Ngoài ra, Android còn có mộtcộng đồng lập trình viên đông đảo chuyên viết các ứng dụng để mở rộng chức năngcủa thiết bị, bằng một loại ngôn ngữ lập trình Java có sửa đổi Vào tháng 10 năm
2012, có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android, và số lượt tải ứng dụng từ GooglePlay, cửa hàng ứng dụng chính của Android, ước tính khoảng 25 tỷ lượt
Những yếu tố này đã giúp Android trở thành n=n tảng điện thoại thông minhphổ biến nhất thế giới, vượt qua Symbian vào quý 4 năm 2010, và được các công tycông nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ đi=u hành không nặng n=, có khả năng tinhchỉnh, và giá rẻ chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì tạo dựng từ đầu Kết quả
là mặc dù được thiết kế để chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuấthiện trên TV, máy chơi game và các thiết bị điện tử khác Bản chất mở của Androidcũng khích lệ một đội ngũ đông đảo lập trình viên và những người đam mê sử dụng
mã nguồn mở để tạo ra những dự án do cộng đồng quản lý Những dự án này bổ sungcác tính năng cao cấp cho những người dùng thích tìm tòi hoặc đưa Android vào cácthiết bị ban đầu chạy hệ đi=u hành khác
Android chiếm 75% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thờiđiểm quý 3 năm 2012, với tổng cộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệulượt kích hoạt mỗi ngày Sự thành công của hệ đi=u hành cũng khiến nó trở thànhmục tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng phát minh, góp mặt trong cái gọi là
"cuộc chiến điện thoại thông minh" giữa các công ty công nghệ.[ CITATION the21 \l
Trang 171.4 GIAO DIỆN LÀM VIỆC CỦA ANDROID STUDIO
Hình 1.2: Giao diện làm việc của android studio
1.5 GIỚI THIỆU VỀ SQLLite
SQLite là hệ quả trị cơ sở dữ liệu (DBMS) quan hệ tương tự như Mysql, Đặcđiểm nổi bật của SQLite so với các DBMS khác là gọn, nhẹ, đơn giản, đặt biệt khôngcần mô hình server-client, không cần cài đặt, cấu hình hay khởi động nên không cókhái niệm user, password hay quy=n hạn trong SQLite Database Dữ liệu cũng đượclưu ở một file duy nhất
SQLite thường không được sử dụng với các hệ thống lớn nhưng với những hệthống ở quy mô vùa và nhỏ thì SQLite không thua các DBMS khác v= chức năng haytốc độ Vì không cần cài đặt hay cấu hình nên SQLite được sử dụng nhi=u trong việcphát triển, thử nghiệm … vì tránh được những rắc rối trong quá trình cài đặt
Tính năng của SQLite
- Giao dịch trong SQLite tuân thủ theo nguyên tắc (ACID) ngay cả sau hi hệ thống treo và mất điện
Trang 18- Không cấu hình: Không cần thiết lập hoặc quản trị
- SQLite hỗ trợ với đầy đủ tính năng với các khả năng nâng cao như các chỉ mục 1 phần, các chỉ mục v= các biểu thức, JSON và các biểu thức bảng chung
- Một sở dữ liệu hoàn chỉnh được lưu trữ trong một tệp đa n=n tảng duy nhất Phù hợp với sử dụng dưới dạng định dạng tệp ứng dụng
- Hỗ trợ các cơ sở dữ liệu có kích thước terabyte và các chuỗi có kích thước gigabyte
- API: đơn giản dễ sử dụng Nhanh trong một số trường hợp, SQLite nhanh hơn hệ thống tệp tin trực tiếp I/O
- Được viết bằng ANSI-C: Bindings cho hàng chục ngôn ngữ khác có sẵn 1 cách riêng biệt
- Mã nguồn đầy, nguồn mở đủ có thể kiểm tra nhánh 100%
- N=n tảng đa n=n tảng: SQLite là có sẵn trên Android, *BSD, iOS, Linux, Mac, Solaris, Windows, Dễ dàng dịch chuyển sang các hệ thống khác.[ CITATION vib211 \l 1033 ]
Trang 19CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 XÁC ĐỊNH DANH SÁCH CÁC TÁC NHÂN
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực tế, xem xét đến các quan hệ và tácđộng của app quản lý nhà hàng đã xác định được các tác nhân tác động vào hệ thống:(1) Nhân viên: Thực hiện thêm bàn, thêm món ăn cho bàn, chuyển, gộp bàn(2) Admin: Thực hiện được tất cả các chức năng của hệ thống: Thực hiện thêmbàn, thêm món ăn cho bàn, chuyển, gộp bàn, quản lý nhân viên, thống kê, …
2.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.2.1 Yêu cầu chức năng
- Giao diện dễ sử dụng, thân thiện
- Chương trình chạy ổn định chính xác và hiển thị đúng thông tin
- Tốn ít tài nguyên hệ thống
- Hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót có thể xảy ra trong quá trình sử dụng và
có khả năng nâng cấp và tích hợp các tính năng mới
- CSDL kết nối chính xác và toàn vẹn dữ liệu
2.2.2 Yêu cầu phi chức năng
Trang 20- Thống kê doanh thu theo ngày: tại đây người dùng có thể thực hiện theo dõi doanh thu cửa hàng theo thời gian
- Quản lý nhân viên: Tại đây người dùng có thể thực hiện thêm thông tin nhân viên
2.3 SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG
2.3.1 Sơ đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Cho dang nhap
Hoat Dong NSD Dang nhap he thong Nhap TT dang nhap
Hình 2.3: Sơ đồ trạng thái chức năng đăng nhập
Trang 212.3.2 Sơ đồ hoạt động thêm bàn
Hình 2.4:Sơ đồ hoạt động chức năng thêm bàn
Trang 222.2.3 Sơ đồ hoạt động chức năng thêm món ăn cho bàn
Hình 2.5 Sơ đồ hoạt động chức năng thêm món ăn cho bàn
Trang 232.2.4 Sơ đồ hoạt động chức năng cập nhật món ăn cho bàn
Hình 2.6: Sơ đồ hoạt động chức năng cập nhật món ăn cho bàn
Trang 242.2.5 Sơ đồ hoạt đông chức năng chuyển bàn
Hình 2.7: Sơ đồ hoạt động chức năng chuyển bàn
Trang 252.2.6 Sơ đồ hoạt động chức năng gộp bàn
Hình 2.8: Sơ đồ hoạt động chức năng gộp bàn
Trang 262.2.7 Sơ đồ hoạt động chức năng thanh toán
Hình 2.9: Sơ đồ hoạt động chức năng thanh toán
Trang 272.2.8 Sơ đồ hoạt động chức năng xuất hóa đơn
Hình 2.10: Sơ đồ hoạt động chức năng xuất hóa đơn
Trang 282.2.9 Sơ đồ hoạt động chức năng thêm thông tin món ăn
Hình 2.11: Sơ đồ hoạt động chức năng thêm món ăn
Trang 292.2.10 Sơ đồ hoạt động chức năng sửa thông tin món ăn
Hình 2.12: Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin món ăn
Trang 302.2.11. Sơ đồ hoạt động chức năng xóa thông tin món ăn
Hình 2.13: Sơ đồ hoạt động chức năng xóa thông tin món ăn
Trang 312.2.12 Sơ đồ hoạt động chức năng thêm nhân viên
Hình 2.14: Sơ đồ hoạt động chức năng thêm thông tin nhân viên