Ngoài ra, cácứng dụng khác trong lĩnh vực công nghiệp là: Máy bơm nước 3 pha: tác dụng củanó là cung cấp nước cho dây chuyền sản xuất.nước… 1.1.2 Các phương pháp điều khiển tốc độ động
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Xây dựng bộ điều khiển cho bộ biến đổi điều áp xoay chiều ba pha
điều khiển động cơ xoay chiều ba pha.
Người hướng dẫn môn học: Mai Văn Duy
Họ tên sinh viên: Nguyễn Minh Chiến
Lớp: Điện 14a1
Ngành đào tạo: Điện-Tự động hóa
Trang 2Hà Nội – 2023 PHỤ LỤC
Phụ lục
L I NÓI ĐẦẦU Ờ 3
Ch ươ ng 1: T ng quan đốối t ổ ượ ng nghiên c u ứ 4
1.1 Tổng quan động cơ xoay chiều ba pha 4
1.1.1 Tổng quan nguyên lý 4
1.1.2 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều ba pha 6
1.2 Tổng quan động cơ xoay chiều ba pha 13
1.2.1 Giới thiệu về bộ điều áp xoay chiều ba pha 13
1.2.2 Các phương pháp điều khiển bộ biến đổi 14
1.3 Đặt bài toán 18
CH ƯƠ NG 2: TÍNH TOÁN, THIẾẾT KẾẾ M CH L C Ạ Ự 19
2.1 Tính toán, thiết kế mạch lực 19
2.1.1 Tính toán, thiết kế sơ đồ mạch lực 23
2.1.2 Tính toán, lựa chọn các phần tử mạch lực 24
2.2: mô phỏng mạch lực 27
2.2.1: xây dựng mô hình mô phỏng 27
2.2.2: kết quả mô phỏng 28
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong cuộc sống, điện có một vai trò rất quan trọng Việc đào tạo ra các kỹ sư ngànhđiện có vai trò quan trọng không kém Ngày nay theo đà phát triển của xã hội mà điềukiện học tập của sinh viên nói chung và sinh viên ngành điện nói riêng đã có nhiều cảithiện rất thuận lợi Ngành điện là một ngành có rất nhiều triển vọng trong xã hội hiệntại cũng như trong tương lai Chính vì vậy em cùng rất nhiều bạn sinh viên khác đãchọn ngành điện là nghề nghiệp của mình sau này Sinh viên trường Đại học Kinh Tế
Kỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội là sinh viên của một trường kỹ thuật do vậy điều kiệnthực hành và nghiên cứu là rất quan trọng và cần thiết hơn cả Chính vì vậy trước khitốt nghiệp sinh viên chúng em đã được nhà trường tạo điều kiện cho làm khóa luận đểtích lũy thêm vốn kiến thức thực tế cũng như được áp dụng những kiến thức mình
được học ở nhà trường vào thực tế công việc Đề tài khóa luận của em là “Xây dựng
bộ điều khiển cho bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha điều khiển động cơ xoay chiều ba pha”.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương 1: Tổng quan đối tượng nghiên cứu
1.1 Tổng quan động cơ xoay chiều ba pha
1.1.1 Tổng quan nguyên lý
a Khái niệm động cơ xoay chiều ba pha
Động cơ 3 pha là máy điện không đồng bộ sử dụng dòng điện xoay chiều 3 pha, chủyếu sử dụng trong các ngành công nghiệp, dây chuyền sản xuất lớn (máy bơm li tâmtrục đứng, trục ngang, )
Dòng điện 3 pha chạy qua nam châm điện đặt lệch trên một vòng tròn sẽ tạo ra từtrường quay Các cuộn dây được bố trí tương tự như trong máy phát điện 3 pha Song,trong động cơ điện, người ta đưa dòng điện từ ngoài vào các cuộn dây 1, 2, 3 Khi motor điện xoay chiều 3 pha được đấu vào lưới điện 3 pha thì từ trường quayđược tạo ra sẽ làm rotor quay trên trục Chuyển động của rotor được trục máy truyền
ra ngoài và được dùng để vận hành các máy công cụ hay cơ cấu chuyển động khác
b Cấu tạo động cơ điện xoay chiều ba pha
Cấu tạo của động cơ điện xoay chiều một pha gốm 2 bộ phận chính là :
- Phần stator: Bộ phận stator được ghép từ các tấm thép kỹ thuật điện mỏng, bên
trong có xẻ rãnh hoặc là khối thép đúc Hình dưới thể hiện cách mà các lá thép
Trang 5được gắn vào khung Chỉ có một số lá thép được hiển thị ở đây, dây quấn đi quacác rãnh của stator.
- Phần rotor: Đây là phần quay của động cơ được ghép từ nhiều thanh kim loại
tạo thành một cái lồng hình trụ Rotor được chia thành 2 loại: rotor lồng sóc(được tạo thành từ các thanh kim loại song song) và dây quấn
Hình 1.1: Cấu tạo động cơ điện ba pha
c Nguyên lý điều khiển động cơ xoay chiều ba pha
Nguyên lý hoạt động của động cơ điện xoay chiều 3 pha là: khi ta cho dòng điện 3pha có tần số f vào 3 dây quấn stator, chúng sẽ tạo ra từ trường quay có tốc độ là n1 =60f/p Từ trường quay này sẽ cắt các thanh dẫn của dây quấn rotor và cảm ứng các sứcđiện động Dây quấn rotor được nối kín mạch Vì thế, sức điện động cảm ứng sẽ sinh
ra dòng điện trong các thanh dẫn rotor Lực tác dụng tương hỗ của từ trường quay củamáy và thanh dẫn mang dòng điện rotor, làm rotor quay với tốc độ n < n1 và cùngchiều với n1 Rotor n luôn có tốc độ quay nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1 Nếu tốc
độ của chúng bằng nhau, trong dây quấn rotor sẽ không còn sức điện động và dòngđiện cảm ứng, lực điện từ là bằng 0
Hệ số trượt của tốc độ:
Tốc độ của động cơ: n= 60f/p.(1-s) (vòng/phút)
d Ứng dụng của động cơ điện xoay chiều ba pha
Trang 6Trong cuộc sống, động cơ điện ba pha được ứng dụng nhiều ở: máy bơm nước 3pha, máy phát điện xoay chiều 3 pha, motor giảm tốc, motor kéo Ngoài ra, cácứng dụng khác trong lĩnh vực công nghiệp là: Máy bơm nước 3 pha: tác dụng của
nó là cung cấp nước cho dây chuyền sản xuất.nước…
1.1.2 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều ba pha
Để điều khiển tốc độ động cơ ba pha người ta có thể sử dụng các phương pháp sau:
Điều chỉnh điện áp động cơ không đồng bộ
Điều chỉnh điện trở roto động cơ không đồng bộ
Điều chỉnh công suất trượt
Điều chỉnh tần số nguồn cấp cho động cơ không đồng bộ
a Điều chỉnh điện áp động cơ không đồng bộ
Kết quả phân tích trên cho thấy sự ảnh hưởng của điện áp stato U đến các thông số1đầu ra của động cơ như dòng điện I , I , mômen, tốc độ và dạng đặc tính cơ điều1 2chỉnh Vì vậy từ các biểu thức ở trên về động cơ KĐB ta thấy dòng điện động cơphụ thuộc tỷ lệ với điện áp U , mômen tỉ lệ bình phương với U , còn độ trượt tới1 1hạn không thay đổi khi điều chỉnh điện áp:
Dòng điện ngắn mạch: I U = Inm nm.U1
Mômen ngắn mạch (khởi động): M U = Mnm nm.U1 2
Mômen tới hạn: M U = Mth th.U1 2
Độ trượt tới hạn: S = const th
trong đó, U = U1 1/Uđm là giá trị tương đối của điện áp stato; I , M , M là các nm nm th thông số tương ứng với các đặc tính tự nhiên của động cơ
Trang 7Hình 1.2 Điều khiển động cơ không đồng bộ bằng điện áp stato
a) Sơ đồ nguyên lý b) Họ đặc tính cơ khi R = 0 (động cơ rôto lồng sóc); 0
c) Họ đặc tính cơ khi R0 ≠ 0 (động cơ rôto dây quấn).
Như vậy, nếu sử dụng bộ nguồn có điện áp ra thay đổi U1 = var cung cấp cho statođộng cơ theo sơ đồ khái quát hình 1.2a ta sẽ điều chỉnh được dòng điện, mômen và tốc
độ động cơ Dạng các đặc tính điều chỉnh được vẽ ở hình 1.2b,c Tuy nhiên, việc ứngdụng phương pháp điều khiển này cho động cơ rôto lồng sóc mà động cơ rôto dâyquấn có khác nhau:
- Đối với động cơ rôt lồng sóc:
Do độ trượt tới hạn nhỏ, nên phần tác dụng (đoạn công tác) trên các đặc tính điềuchỉnh ngắn, hiệu quả điều chỉnh tốc độ không cao (hình 3.18b), vì vậy phương phápnày thường được ứng dụng để điều chỉnh mômen và dòng điện khởi động
- Đối với động cơ roto dây quấn:
Người ta thường đưa thêm bộ điện trở cố định R0 vào ba pha của rôto (như hình1.2a) để tăng tốc độ trượt giới hạn cao nhất sẽ là đường đặc tính như trên hình 1.2cứng với Uđm và có R0 Các đặc tính giảm áp khác (U11, U12) đều được kéo dài đoạnđặc tính công tác, nhờ đó mở rộng được vùng điều chỉnh (cả tốc độ và mômen tải).Nhờ đó phương pháp này còn có thể ứng dụng để điều chỉnh tốc độ
Mômen tải cho phép Mt.cp của động cơ khi điều chỉnh tốc độ được xác địnhtheo định nghĩa của nó, bằng cách chọn I2 = I2đm khi đó ta có:
( Với A= là hằng số), nghĩa là M tỉ lệ với đọ trượt Đặc tính M = f(s) cũng chínht.cp t.cp
là M = f(w) được vẽ trên hình 1.3 và là đường cong phù hợp với tải quạt gió hoặct.cp
các tải có Mc là hàm tăng tốc độ
Trang 8Hình 1.3 Đặc tính mômen tải cho phép M = f(ω) của phương pháp điều khiển t.cp
Nếu sử dụng phương pháp này cho động cơ kéo các máy có Mc là hàm tăng của tốc độthì dải điều chỉnh được mở rộng đáng kể Hình 1.3 minh họa cho điều đó: với đặc tính
cơ của máy sản xuất dạng quạt gió Mc(ω) như trên hình vẽ, khi thay đổi điện áp stato
từ U1min đến Uđm, ta sẽ điều chỉnh được tốc độ động cơ từ min đến ω ωmax
b Điều chỉnh điện trở roto động cơ không đồng bộ
Có thể nêu một nhận xét tổng quát rằng: phương pháp điều khiển động cơ khôngđồng bộ rôto dây quấn bằng điện trở phụ mạch rôto hoàn toàn tương đồng với phươngpháp điều khiển động cơ điện một chiều kích từ độc lập bằng điện trở phụ mạch phầnứng cả về dạng sơ đồ nối dây, họ đặc tính, các chỉ tiêu chất lượng và ứng dụng
Trang 9Hình 1.4 Điềều khi n đ ng c không đôềng b roto dây quâấn bằềng đi n tr ph trong ể ộ ơ ộ ệ ở ụ
m ch roto; a) S đôề nguyền lý; b) H đ c tnh c ạ ơ ọ ặ ơ
Nếu truyến tính hóa đoạn đặc tính công tác trong phạm vi phụ tải từ
0 ÷ Mc= Mđm, ta có biểu thức gần đúng:
M = s
Trong đó, sc độ trượt tại M = M và cũng chính là độ sụt tốc tương đối c đm △c*
trên đường đặc tính đang xét với Mc = Mđm
Lúc đó, đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ khi Rf = var hoàn toàn trùng hợpvới họ đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi điều chỉnh Rfư, với
độ cứng của đặc tính cơ nhân tạo:
R = hoặc R* = = Khi tăng điện trở phụ R , độ cứng đặc tinh cơ f R giảm, do đó điều chỉnh được tốc
độ làm việc và momen ngắn mạch của động cơ
Để tăng chất lượng điều chỉnh, người ta sử dụng một loại biến trở xung và mộtloại biến trở tự động có thể điều khiển nhờ khóa đóng cắt bằng điện tử Tuy nhiên sơ
đồ gốc như trên hình 1.4 vẫn được ứng dụng để điều khiển các động cơ rôto dây quấn
c Điều chỉnh công suất trượt
Trong các trường hợp điều chỉnh tốc độ của động cơ KĐB ba pha bằng cách làm mềm đặc tính và để nguyên tốc độ không tải lý tưởng thì công suất trượt ΔP = s.Ps đt được tiêu tán trên điện trở mạch rôto
Ở các hệ thống TĐĐ điện tử công suất lớn, tổn hao này là đáng kể Vì thế để vừa điều chỉnh được tốc độ truyền động, vừa tận dụng được công suất trượt người ta sử dụng các sơ đồ điều chỉnh công suất trượt, gọi tắt là các sơ đồ nối tầng Có nhiều phương pháp xây dựng hệ nối tầng, dưới đây trình bày phương pháp nối tầng điện dùng thyristor như hình 1.4a) Theo cách tính tổn thất khi điều chỉnh thì:
ΔPs = Mc(ω1- ω) = Mc.ω1.s = Pđt.s
s = ΔPs/Pđt Giản đồ năng lượng khi bỏ qua tổn hao ở rotor được biểu diễn trên hình 3.22b) trong đó Pbđ là công suất được trả về lưới điện, ΔPbđ là tổn hao trong mạch biến đỏi công suất trượt thành công suất điện có cùng tần số và điện áp lưới
Trang 10Hình 1.5 Hệ thống nối tầng van a) Sơ đồ nguyên lý b) Giản đồ năng lượng c) Đồ thị dòng và áp khi f r = f s3 d) Đặc tính hệ điều chỉnh công suất trượt
Sức điện động rôto được chỉnh lưu thành điện áp một chiều qua điện kháng lọcu r
L cấp cho nghịch lưu phụ thuộc NL Điện áp xoay chiều của nghịch lưu (uA, uB, u ) cóCbiên độ và tần số không đổi đo được xác định bởi điện áp và tần số của lưới điện.Nghịch lưu làm việc với góc điều khiển α thay đỏi từ 90° đến khoảng 140° , phần cònlại dành cho góc chuyển mạch μ và góc hồi phục tính chất khoá δ của van bán dẫn
Độ lớn dòng điện rôtor phụ thuộc hoàn toàn vào mômen tải của động cơ mà khôngphụ thuộc vào góc điều khiển nghịch lưu Cụm mạch chỉnh lưu - nghịch lưu phụ thuộc
Trang 11chỉ làm thay đổi được góc ta của dòng điện ở phía xoay chiều của nghịch lưu khi điềuchỉnh góc mở α Qúa trình dòng điện và điện áp của bộ biến đổi được mô tả trên hình1.5 c) cho trường hợp độ trượt s = 1/3 Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu vànghịch lưu là như nhau và ta có U = U = U dr dn d
Sai lệch về giá trị tức thời giữa điện áp chỉnh lưu và nghịch lưu chính là điện áptrên điện kháng lọc L
Để đơn giản trong cách viết, giả thiết bỏ qua điện trở và diện kháng tản của mạch stator và coi động cơ có số vòng dây stator và rôto là như nhau, thì góc trị trung bình của điện áp chỉnh lưu khi Id = 0 là:
Ud = U1m trong đó, U biên độ điện áp lưới; ω0 tốc độ không tải lý tưởng; ω1 tốc độ từ lmtrường quay stator
Khi tải Id khác 0 thì điện áp này giảm xuống do sụt áp chuyển mạch giữa các van trong cầu chỉnh lưu và sụt áp do điện trở dây quấn rôto
trong đó, là tần số trượt của rôto, dòng điện chỉnh lưu trung bình sẽ là hàm số của tôc
độ quay:
Độ trượt s gọi là độ trượt cơ bản của hệ thống khi không tải, độ trượt là do tải 0gây ra:
Điện áp stator có dạng u = Ua lmcosωet, nếu bỏ qua điện trở dây quấn stator thì từ thông
có biên độ tỷ lệ điện áp stator là:
= -U1m / ω1
và mômen của động cơ tỉ lệ với thành phần dọc trục của dòng điện rôto động cơ:
M= -p’.IdrGiá trị trung bình của dòng điện i được tính như sau:dr
Trong đó
Cuối cùng phương trình xác định mômen của hệ thống nối tần van điện sẽ là:
Trang 12Từ đó ta có thể dựng đặc tính cơ của hệ nối tầng van cho từng góc điều khiển αcủa nghịch lưu, như trên hình 1.5 d) Do đó điện cảm lọc L trong mạch một chiều cógiá trị hữu hạn nên dòng điện một chiều i có thể bị gián đoạn khi mômen tải nhỏ,dđường đặc tính cơ ở đoạn này có độ dốc lớn mặt khác do sụt áp gây ra bởi điện trởstato, điện trở mạch một chiều, điện trở và điện kháng tản của máy biến áp cũng nhưsụt áp do chuyển mạch của nghịch lưu và chỉnh lưu nên các đặc tính cơ điều chỉnh có
độ cứng và mômen tới hạn của đặc tính cơ tự nhiên
d Điều chỉnh tần số nguồn cấp cho động cơ không đồng bộ
Phương pháp điều chỉnh (điều khiển) tần số đã đưa lại cho động cơ KĐB có khảnăng điều chỉnh các thông số đầu ra vượt trội, đạt đến mức độ tương đương như động
cơ điện một chiều kích từ độc lập khi điều khiển bằng điện áp phần ứng, nhờ đó các hệTĐĐ không đồng bộ có điều khiển tần số đã được ứng dụng rộng rãi
Phương pháp này cho phép điều chỉnh cả mômen và tốc độ với chất lượng cao Sơ
đồ khái quát hệ (hình 1.6) bao gồm bộ nguồn BT có khả năng điều chỉnh tần số vàđiện áp hoặc dòng điện, cấp cho stato của động cơ Đ và một khối điều khiển ĐK dùng
để xử lý các tín hiệu điều khiển hệ thống
Hình 1.6 Sơ đồ khái quát hệ BT – Đ
Hệ biến tần - Động cơ không đồng bộ BT - Đ có được sự hoàn thiện về lýthuyết nhưthực tiễn như ngày nay một phần lớn là nhờ sự phát triển mạnh của kỹ thuât điện tửcông suất và kỹ thuật tính toán Nhờ đó người ta tạo ra được các bộ nguồn tùy ý vàđiện áp ra U1 hoặc dòng điện ra I1 thay đổi theo các quy luật yêu cầu Khối điều khiển
ĐK có khả năng tính toán, chuyển đổi từ hệ phương trình khác để xử lý tín hiệu đặt
Uđ và các tín hiệu phản hồi U , U ,… thành hai tín hiệu cơ bản để điều khiển tần sốph1 ph2(Uđf) và điều khiển duy trì từ thông động cơ (U ) Sơ đồ khái quát hình 1.6 cũng chod
ta thấy đa phần hệ BT - Đ là hệ tự động vòng kín, chỉ một số ít có luật điều khiển đơngiản đặt trước là hệ điều khiển vòng hở
Tốc độ của động cơ KĐB có giá trị bằng n = n (1 - s) = (60f/ p) (1 - s) Khi hệ số trượt1
có sự thay đổi ít thì tốc độ sẽ tỷ lệ thuận cùng với tần số Mặt khác, từ biểu thức
E1=4.44f W K1 1 dq Ø , do đó, ta nhận thấy max lại tỷ lệ thuận với E / f max 1 1
Trang 13Nếu mong muốn giữ cho giá trị Ømax= const thì bạn cần phải điều chỉnh đồng thời, cảE/f Điều này có nghĩa là động cơ phải sử dụng một nguồn điện đặc biệt, đó chính làcác bộ biến tần, máy nén khí dùng trong công nghiệp.
Do sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của kĩ thuật vi điện tử và điện tử công suất nêncác bộ biến tần cũng đã ra đời Chúng đã mở ra một triển vọng vô cùng lớn trong lĩnhvực điều khiển động cơ điện xoay chiều bằng phương pháp thay đổi tần số Sử dụngbiến tần để giúp điều khiển động cơ theo các quy luật khác nhau (quy luật U/ f, điềukhiển véc tơ ) đã tạo ra những hệ điều khiển tốc độ động cơ với nhiều tính năng vượttrội
1.2 Tổng quan động cơ xoay chiều ba pha
1.2.1 Giới thiệu về bộ điều áp xoay chiều ba pha
Các bộ biến đổi điện áp xoay chiều dùng để biến đổi điện áp hiệu dụng đặt lên tải.Nguyên lý của bộ biến đổi này là dùng các phần tử van bán dẫn nối tải với nguồntrong một khoảng thời gian t1 rồi lại cắt đi trong một khoảng thời gian t0 theo một chu
kỳ lặp lại T Bằng cách thay đổi độ rộng của t1 hay t0 trong khoảng T ta thay đổi đượcgiá trị điện áp trung bình ra trên tải Nguyên lý này có ưu điểm là điều chỉnh điện áp ratrong một phạm vi rộng và vô cấp, hiệu suất cao vì tổn thất trên các phân tử điện tửcông suất rất nhỏ Điều áp xoay chiều thường được sử dụng trong điều khiển chiếusáng, đốt nóng, trong khởi động mềm và điều chỉnh tốc độ quạt gió hoặc máy bơm Phân loại: Dựa vào số pha nguồn cấp mà ta có các bộ điều chỉnh điện áp khác nhau làĐiều áp xoay chiều một pha, Điều áp xoay chiều ba pha
Trang 141.2.2 Các phương pháp điều khiển bộ biến đổi.
Hình 1.7: Các dạng sơ đồ BBĐ xoay chiều – xoay chiều
Các BBĐ điện áp xoay chiều-xoay chiều 3 pha tuỳ thuộc vào phụ tải và dụng cụ
sử dụng mà có một số dạng khác nhau như trên các sơ đồ hình 1.7 Sơ đồ hình 1.7a vàhình 1.7b là sơ đồ dùng 3 cặp tiristor mắc song song ngược có dây trung tính và không
có dây trung tính (cũng có thể nối phụ tải dạng tam giác) Hình 1.7c và d là các sơ đồdùng triac có và không có dây trung tính Hình 1.7e,g là một số sơ đồ BBĐ không đối
e
T 4 (S1)
D1
O C B
A
T1
ZC ZB
(S1) T2
C B A
T1
ZC ZB ZA
(S3) T3
g
B1 A1
C1 B1
A
T 3
ZA
c
C B A
T 3 T2 T 1
ZC ZB ZAd
T2
O C
B A
T1
ZC ZB
ZA
( S2 )
) T6 T4 T5
(S1)
T2
C B
A
T1
ZC ZB
ZA
( S2 )
) T6 T4 T5
Trang 15xứng, các sơ đồ này chỉ dùng để điều chỉnh điện áp cung cấp cho các phụ tải vừa cóthể dụng nguồn xoay chiều đồng thời cũng có sử dụng nguồn cung cấp một chiều (ví
dụ tải điện trở)
Nguyên lý hoạt động của sơ đồ BBĐ 3 pha xoay chiều-xoay chiều có dây trungtính hoàn toàn giống như nguyên lý hoạt động của 3 BBĐ xoay chiều-xoay chiều mộtpha làm việc độc lập với phụ tải từng pha Còn nguyên lý hoạt động của sơ đồ không
có trung tính hoặc trường hợp phụ tải nối dạng tam giác thì có phức tạp hơn
Cũng như BBĐ xoay chiều-một chiều, trong BBĐ xoay chiều-xoay chiều ta cũng sửdụng các van bán dẫn có điều khiển Vì vậy để cho BBĐ có thể làm việc theo yêu cầuthì cũng phải sử dụng mạch phát tín hiệu điều khiển cho các van Dù là sơ đồ dùng 2thyristor mắc song song ngược hay sơ đồ dùng triac thì trong một chu kỳ nguồn tacũng phải tạo ra hai tín hiệu điều khiển lệch nhau một góc độ điện là 180 tương tự0như tín hiệu điều khiển các van trong sơ đồ chỉnh lưu hình tia 2 pha Do vậy về lýthuyết thì có thể sử dụng tất cả các mạch phát xung điều cho bộ chỉnh lưu hình tia 2pha để phát xung điều khiển cho BBĐ xoay chiều-xoay chiều một pha,và mạch điềukhiển cho sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha có thể dùng để phát xung điều khiển cho BBĐxoay chiều-xoay chiều 3 pha.Tuy nhiên cũng cần lưu ý:
Đối với sơ đồ chỉnh lưu thì sự đối xứng của xung điều khiển các van cũng quantrọng nhưng không yêu cầu khắt khe lắm Nhưng đối với BBĐ xoay chiều-xoay chiềuthì xung điều khiển các van, đặc biệt là của hai van song song ngược trong cùng mộtpha nhất là khi phụ tải của BBĐ là thiết bị chỉ làm việc được với nguồn cung cấp xoaychiều, ví dụ như các động cơ điện xoay chiều hoặc các máy biến áp, , đòi hỏi có độđối xứng rất cao Đó là vì khi góc điều khiển của 2 van trong cùng một pha khônghoàn toàn giống nhau thì trong đường cong điện áp trên tải sẽ xuất hiện thành phầnmột chiều Mặt khác tổng trở phụ tải đối với thành phần điện áp một chiều là rất nhỏ
do vậy thành phần dòng một chiều qua tải sẽ rất lớn Điều đó ảnh hưởng đến sự làmviệc của phụ tải và BBĐ, tăng tổn thất phụ và khi sự không đối xứng của tín hiệu điềukhiển vượt quá một giá trị nhất định nào đó (phụ thuộc trường hợp cụ thể) thì BBĐ sẽkhông làm việc được nữa
Như vậy ta có thể ứng dụng các sơ đồ hệ thống điều khiển BBĐ xoay chiều-mộtchiều để phát xung điều khiển cho BBĐ xoay chiều-xoay chiều, chỉ cần lưu ý đến vấn
đề đối xứng của xung điều khiển các van, do vậy ở đây ta sẽ không xét các mạch điềukhiển loại đó nữa Trong một số trường hợp khi không đòi hỏi chất lượng cao của tínhiệu điều khiển và phạm vi điều khiển không yêu cầu rộng thì ta có thể sử dụng cácmạch điều khiển đơn giản để giảm giá thành và kích thước BBĐ
Các mạch phát xung điều khiển đơn giản